2- Kỹ năng:- Rèn luyện học sinh kỹ năng vẽ 3- Thái độ:- rèn tính đo đạc cẩn thận và suy luận lôgíc II- Phương tiện dạy học: - Bảng phụ, thước thẳng, com pa, mô hình đường tròn III- Tiến
Trang 1Tuần 22: Chương 3: GÓC VÀ ĐƯỜNG TRÒN
Ngày soạn: 26/12/2011
Ngày dạy: / /2012 Tiết số :37Số tiết :1
GÓC Ở TÂM – SỐ ĐO CUNGI-Mục tiêu: Sau tiết học này HS cần đạt được những yêu cầu sau:
1- Kiến thức:- Nhận biết được góc ở tâm, có thể chỉ ra hai cung tương ứng, trong đó có một cung bị chắn
- Thành thạo về cách đo góc ở tâm Biết so sánh hai cung trên một đường tròn thông qua việc
so sánh góc ở tâm
- Hiểu và vận dụng được định lí về “cộng hai cung”
2- Kỹ năng:- Rèn luyện học sinh kỹ năng vẽ
3- Thái độ:- rèn tính đo đạc cẩn thận và suy luận lôgíc
II- Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ, thước thẳng, com pa, mô hình đường tròn
III- Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Bảng
HĐ1: Góc ở tâm
HĐTP1.1:
- GV giới thiệu nội dung
chương III và giới thiệu nội
dung bài mới
- Đưa bảng phụ có hình ảnh
góc ở tâm giới thiệu với học
sinh
1 Góc ở tâm
00 < α <1800 α =1800
HĐTP1.2:
? Vậy góc như thế nào được
gọi là góc ở tâm?
? Với hai điểm nằm trên
đường tròn thì nó sẽ chia
đường tròn thành mấy cung?
- Là góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn
- Thành hai cung
Định nghĩa: Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm.
HĐTP1.3:
- GV giới thiệu cho học sinh
kí hiệu về cung Kí hiệu cung
nhỏ cung lớn trong một đường
tròn
- Học sinh ghi bài Kí hiệu: - Cung AB được kí hiệu là »AB
- AmB là cung nhỏ.¼
¼AnB là cung lớn
HĐTP1.4:
- GV giới thiệu phần chú ý - Học sinh ghi bài Chú ý: - Với
0180
α = thì mỗi cung là một nửa đường tròn
- Cung nằm bên trong góc gọi là
cung bị chắn ¼ AmB là cung bị chắn bởi góc ·AOB.
- Góc ·COD chắn nửa đường tròn
Trang 2HĐ2: Số đo cung
HĐTP2.1:
- GV yêu cầu một học sinh
lên bảng đo góc AOB chắn
cung nhỏ AB, rồi tính góc
AOB chắn cung lớn
- Gọi một học sinh đọc định
nghĩa trong SGK
- Học sinh thực hiện
·AOB chắn cung nhỏ là
1000
·AOB chắn cung lớn là
2600
- Học sinh thực hiện
2 Số đo cung
Định nghĩa: (SGK)
HĐTP2.2:
- Giới thiệu kí hiệu Yêu cầu
học sinh đọc và trình bày
bảng ví dụ SGK
- Giới thiệu phần chú ý
- Trình bày bảng Số đo cung AB được kí hiệu sđ »AB
? So sánh hai cung thì hai
cung đó phải như thế nào? - Cùng một đường tròn hay hai đường tròn
bằng nhau
3 So sánh hai cung
Chú ý: Ta chỉ so sánh hai cung
trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau
HĐTP3.2:
? Hai cung như thế nào là hai
cung bằng nhau?
? Tương tự trong hai cung
khác nhau ta so sánh như thế
nào?
- GV giới thiệu kí hiệu
- Chúng có cùng số đo
- Cung nào có số đo lớn hơn thì cung đó lớn hơn
• Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau Kí hiệu: »AB CD= »
Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn
Kí hiệu: »EF GH> » hoặc »GH EF< » .
HĐ4: Khi nào thì sđ »AB = sđ
»AC + sđ »CB
HĐTP4.1:
? Cho C là một điểm nằm
trên cung AB vậy C chia cung
AB thành mấy cung?
? Vậy khi nào thì sđ »AB=sđ
AB, khi đó ta nói: điểm C chia
cung AB thành hai cung AC và CB
Điểm C nằm trên cung nhỏ AB Điểm C nằm trên cung lớn AB
Định lí: (SGK)
HĐTP4.2:
? Làm bài tập ?2 - Trình bày bảng ?2 Chứng minh: (Bài tập ?2)
HĐ 5: Củng cố:
Gọi một học sinh đọc bài 2
trang 69 SGK Yêu cầu học - Học sinh thực hiện
Bài 2 trang 69 SGK
Trang 3sinh vẽ hình.
?! Áp dụng tính chất góc đối
đỉnh, hãy giải bài toán trên?
* Hướng dẫn công việc về nhà:
- Làm bài tập 1,3, 4, 5, 6 SGK/69
IV- Lưu ý khi sử dụng giáo án:
- Đối với HS TB dạy như p/a đã soạn
- Đối với HS khá và giỏi làm thêm các BT trong SBT
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn: 27/12/2011
-Ngày dạy: / /2012
Tiết số :38Số tiết :1
LUYỆN TẬPI-Mục tiêu: Sau tiết học này HS cần đạt được những yêu cầu sau:
1- Kiến thức:- Học sinh ôn tập để nắm vững các kiến thức về góc nội tiếp, số đo cung
- Vận dụng những kiến thức đó vào trong thực hành và giải các bài tập
2- Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng hoàn thành bài tập
3- Thái độ: rèn tính cẩn thận tỷ mỷ khi giải toán cho HS
II- Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ tóm tắt kiến thức cơ bản
- Thước thẳng, compa
III- Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
? Như thế nào gọi là góc
ở tâm? Vẽ hình minh
họa?
? Khi nào thì sđ »AB=sđ
»AC +sđ »CB ? Chứng minh
điều đó?
- GV nhận xét và cho
điểm cho học sinh
- Trả lời: Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm
- Trả lời: Khi điểm C nằm trên cung AB
Chứng minh: sđ »AB = ·AOB; sđ »AC = ·AOC; sđ »CB = ·COB.
mà ·AOB = ·AOC + ·COB
Trang 4HĐ2: Luyện tập
HĐTP2.1:
- GV gọi một học sinh
đọc bài 4 trang 69 SGK
Yêu cầu học sinh vẽ lại
hình vẽ lên bảng và nhìn
vào hình vẽ đọc lại đề
bài
- Thực hiện theo yêu cầu GV
Bài 4 trang 69 SGK
? Muốn tính ·AOB ta dựa
vào đâu? Hãy tính ·AOB?
? Muốn tính »sđAB ta dựa
vào đâu? Hãy tính »sđAB?
- GV gọi một học sinh
trình bày bảng Nhận xét
và sửa chữa bài làm
- Dựa vào OAT Vì
OAT là tam giác vuông cân tại A nên ·AOB 45= 0
- Số đo cung AB bằng số đo góc ở tâm AOB
sđAB AOB 45= =
Trong tam giác OAT có OA =
OT và ·OAT 90= 0 nên OAT vuông cân tại A Suy ra:
AOT TOA 45= =Hay ·AOB 45= 0.Vậy »sđAB AOB 45= · = 0
HĐTP2.2:
- GV gọi học sinh lên
bảng vẽ hình bài 5 trang
69 SGK Yêu cầu học
sinh nhìn vào hình vẽ đọc
lại đề bài
- Thực hiện theo yêu cầu học sinh
Bài 5 trang 69 SGK
? Tứ giác OAMB đã biết
được số đo mấy góc? Hãy
tính số đo góc còn lại và
a Tính số đo ·AOB
Trong tứ giác AMOB có:
0 0
? Muốn tính số đo cung
AmB ta dựa vào đâu?
Hãy tính số đo ¼AmB;AnB¼
?
- Gọi học sinh lên bảng,
trình bày bài giải
0 0
- Gọi một học sinh lên
đọc đề bài 9 trang 70
SGK Cho các nhóm cùng
Bài 9 trang 70 SGK Bài 9 trang 70 SGK
Trang 5làm bài tập này Yêu cầu
các nhóm trình bày bài
giải và nhận xét bài làm
của từng nhóm
GV nhận xét và đánh giá
bài giải của từng nhóm
Sau đó trình bày lại bài
giải một cách đầy đủ
a Điểm C nằm trên cung
¼AmB
* Hướng dẫn công việc về nhà:
- Bài tập về nhà: 6; 7; 8 trang 69, 70 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Liên hệ giữa cung và dây cung”
IV- Lưu ý khi sử dụng giáo án:
- Đối với HS TB dạy như p/a đã soạn
- Đối với HS khá và giỏi làm thêm BT trong SBT
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Tuần 23:
Trang 6Ngày soạn: 28/12/2011
Ngày dạy: / /2012 Tiết số :39Số tiết :1
LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
I-Mục tiêu: Sau tiết học này HS cần đạt được những yêu cầu sau:
1- Kiến thức:- Biết sử dụng các cụm từ “cung căn dây” và “dây căng cung”
- Phát biểu được định lí 1 và 2 ; chứng minh được định lí 1
- Hiểu được vì sao các định lí 1 và 2 chỉ phát biểu được đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau
2- Kỹ năng:Rèn kỹ năng lý luận cho HS
3- Thái độ: Rèn tính cẩn thận tỷ mỷ khi làm toán
II- Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ vẽ hình 9 SGK
- Thước thẳng, compa
III- Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Bảng
HĐ1: Giới thiệu
- GV đưa bảng phụ có
vẽ hình 9 trang 70 SGK
Giới thiệu với học sinh
! Người ta dùng cụm từ
“cung căng dây” hoặc
“dây căng cung” để chỉ
mối liên hệ giữa cung
và dây có chung hai
mút
? Vậy trong một đường
tròn mỗi dây căng mấy
cung?
! Trong bài học này
chúng ta chỉ xét những
cung nhỏ mà thôi
- Nghe GV hướng dẫn
- Căng hai cung phân biệt
Ta nói “cung căng dây” hoặc “dây căng cung” để chỉ mối liên hệ giữa cung và dây có chung hai mút
HĐ2: Định lí 1
HĐTP2.1:
- GV gọi một học sinh
đọc nội dung định lí 1
trang 71 SGK Yêu cầu
một số học sinh khác
nhắc lại
- GV gọi một học sinh
lên bảng vẽ hình
? Hãy viết GT và KL
Trang 7minh AB = CD thì ta
dựa vào đâu?
tam giác AOB =
sđAB sđCDAOB COD
AOB COD= (cm trên)
Do đó: AOB = COD (c.g.c)Suy ra:AB = CD (2 cạnh tương ứng)
? Tương tự hãy chứng
minh nội dung thứ hai
của định lí?
- Trình bày bảng b.AB = CD => AB = CD» »
Xét AOB và COD có:
OA = OC = OB = OD (gt)
AB = CD (gt)
Do đó: AOB = COD (c.c.c)Suy ra: ·AOB COD=· (2 góc tương ứng) hay »AB CD= » .
theo hình vẽ đó?
- Học sinh thực hiện
- GV cho học sinh thực
hiện nhóm bài tập 10
trang 71 SGK
- Yêu cầu các nhóm
trình bày và nhận xét
chung các nhóm
- Trình bày bài giải cụ
thể cho cả lớp
- Làm việc theo nhóm Bài 10 trang 71 SGKa Vẽ đường tròn (O,R) Vẽ góc ở tâm có
số đo 600 Góc này chắn cung AB có số
đo 600 AOB là tgiác đều nên AB= R
b Lấy điểm A1 tùy ý trên đường tròn bán kính R Dùng compa có khẩu độ bằng R vẽ điểm A2, rồi A3, … cách vẽ này cho biết có sáu dây cung bằng nhau: A1A2 =
A2A3 = … = A6A1 = R Suy ra có sáu cung bằng nhau: ¼A A1 2 =A A¼2 3 = = A A¼6 1 Mỗi cung có số đo bằng 600
* Hướng dẫn công việc về nhà:
Trang 8- Bài tập về nhà: 11; 12; 13; 14 trang 72 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Góc nội tiếp”
IV- Lưu ý khi sử dụng giáo án:
- Đối với HS TB dạy như p/a đã soạn
- Đối với HS khá và giỏi làm thêm BT trong SBT
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn: 29/12/2011
-Ngày dạy: / /2012 Tiết số :40Số tiết :1
GÓC NỘI TIẾP
I-Mục tiêu: Sau tiết học này HS cần đạt được những yêu cầu sau:
1- Kiến thức:- Nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu về định nghĩa của góc nội tiếp
- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc nội tiếp
- Nhận biết và chứng minh được các hệ quả của định lí trên
2- Kỹ năng:- Rèn kỹ năng chứng minh đinh lý
3- Thái độ:- Rèn tính cẩn thận cho HS
II- Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ vẽ hình 14+15 SGK
- Thước thẳng,compa
III- Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
? Nêu các định lí về mối
quan hệ cung và dây trong
đường tròn? Vẽ hình ghi
GT, KL từng định lí?
- GV gọi học sinh khác
nhận xét kết quả trả lời
của bạn GV đán giá kết
quả và cho điểm
Trang 9? Cung nằm bên trong góc
nội tiếp là cung gì?
- Trả lời như định nghĩa SGK
- Cung bị chắn
HĐTP2.3:
- GV giới thiệu các trường
hợp cung bị chắn
? Trình bày ?1 và ?2
- Quan sát và ghi bài
- Trình bày bài giải
H1 Cung bị chắn là cung nhỏ BCH2 Cung bị chắn là cung lớn BC
HĐ3:Định Lý
HĐTP3.1:
- GV gọi một học sinh đọc
nội dung định lí trong
SGK Và gọi một số học
sinh khác nhắc lại
2 Định lí
Định lí: SGK
HĐTP3.2:
? Hãy nêu các trường hợp
có thể xảy ra của định lí? - Có ba trường hợp+ Tâm đường tròn nằm
trên một cạnh của góc
+ Tâm nằm bên trong+ Tâm nằm bên ngoài
HĐTP3.3:
? Nối OC Hãy so sánh
·BAC và ·BOC ? Từ đó
suy ra ·BAC và »sđBC ?
= nhưng góc ở tâm
·BOC chắn cung nhỏ BC
Vậy ·BAC 1sđBC»
2
Trang 10? Vẽ đường kính AD Hãy
điền dấu thích hợp vào
các hệ thức sau:
? Từ hai hệ thức trên hãy
suy ra mối liên hệ giữa
1
21
21
- GV hướng dẫn học sinh
trường hợp còn lại và cho
học sinh tự chứng minh
c Tâm O nằm bên ngoài góc
·BAC
(HS tự chứng minh)
HĐ4:: Hệ quả
- Gọi học sinh đứng tại
chỗ đọc các hệ quả GV
vẽ hình minh họa từng hệ
* Hướng dẫn công việc về nhà:
- Bài tập về nhà: 15; 16; 18 trang 75 SGK
IV- Lưu ý khi sử dụng giáo án:
- Đối với HS TB dạy như p/a đã soạn
- Đối với HS khá, giỏi làm thêm BT trong SBT
* Rút kinh nghiệm:
Tuần 24:
Trang 11Ngày dạy: / /2012 Số tiết :1
LUYỆN TẬPI-Mục tiêu: Sau tiết học này HS cần đạt được những yêu cầu sau:
1- Kiến thức:- Ôn lại các kiến thức về góc nội tiếp, góc ở tâm, cung chắn góc nội tiếp
- Vận dụng được định lý và các hệ quả vào giải bài tập
2- Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng tính chính xác trong suy luận và chứng minh hình học
3- Thái độ:- Rèn tính cẩn thận cho HS
II- Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn hình bài 18 SGK
- Thước thẳng, compa
III- Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là góc nội tiếp?
Hãy vẽ hình minh họa? - Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn
và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó
HĐ2: Luyện tập
HĐTP2.1:
- Gọi một học sinh đọc đề
và vẽ hình bài tập 18 trang
75 SGK
Bài 18 trang 75 SGK
? Nhìn hình vẽ hãy cho biết
các góc ·PAQ, PBQ, PCQ · ·
có đặc điểm gì chung? Hãy
so sánh số đo của chúng?
- GV gọi một học sinh lên
HĐTP2.2:
- GV gọi một học sinh lên
bảng vẽ hình bài tập 19
trang 75 SGK Yêu cầu học
sinh đó nhìn hình vẽ đọc lại
đề bài
Bài 19 trang 75 SGK
Trang 12? Quan sát hình hãy cho
biết ·AMB là góc gì? Vì
sao? Từ đó suy ra BM là gì
của SAB?
? Tương tự AN có là đường
cao của SAB? Vì sao?
? Suy ra điểm H là gì của
tam giác SAB?
- ·AMB = 900 Vì là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn
BM là đường cao của
Tương tự ta có ·ANB = 900 hay
AN là đường cao của SAB
Vì H là giao điểm của AN và BM nên H là trực tâm do đó SH AB⊥
HĐTP2.3:
- GV gọi học sinh lên bảng
vẽ hình và yêu cầu nhìn
hình vẽ đọc lại đề bài
- Học sinh thực hiện Bài 20 trang 76 SGK
?! Hãy nối B với A, D, C
Tính số đo góc ·CBD? Suy
- Ba điểm thẳng hàng
Nối B với các điểm A, D, C khi đó ta có:
CBD ABC ABD 180= + = hay
·CBD là góc bẹt
Vậy ba điểm C, B, D là ba điểm thẳng hàng
HĐTP2.4:
- Gọi học sinh vẽ hình bài
tập 22 trang 76 SGK - Học sinh thực hiện
Bài 22 trang 76 SGK
Trang 13? Chứng minh AM là đường
cao của tam gíc ABC? Suy
ra hệ thức liên hệ giữa AM,
MC, MB?
AMB 90= (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn tâm O) hay AM là đường cao của tam giác ABC vuông tại A
Ta có: ·AMB 90= 0(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn tâm O) hay
AM là đường cao của tam giác ABC vuông tại A
Áp dụng hệ thức liên hệ đường cao và hình chiếu ta có: AM2 = MC.MB
HĐ3 : Củng cố:
- Gv chốt các kiến thức cơ
bản
* Hướng dẫn công việc về nhà:
- Bài tập về nhà: 23; 24; 25; 26 trang 10 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung”
IV- Lưu ý khi sử dụng giáo án:
- Đối với HS TB dạy như p/a đã soạn
- Đối với HS khá, giỏi làm thêm BT trong SBT
- Nếu còn thời gian cho HS làm bài 24 ở lớp
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn: 31/12/2011
-Ngày dạy: / /2012
Tiết số :42Số tiết :1
GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
I-Mục tiêu: Sau tiết học này HS cần đạt được những yêu cầu sau:
1- Kiến thức:- Nhận biết góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Biết phân chia các trường hợp để tiến hành chứng minh
- Phát biểu định lí đảo và biết cách chứng minh định lí đả
2- Kỹ năng:- Rèn kỹ năng chứng minh dịnh lý cho HS
3- Thái độ:- rèn tính cẩn thận cho HS
II- Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ vẽ hình phần kiểm tra bài cũ
- Thước thẳng, compa
III- Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu các định lí về sự
liên hệ giữa góc nội tiếp, góc
ở tâm với cung chắn góc đó?
Vẽ trên cùng một hình minh
họa mối liên hệ đó?
- Góc nội tiếp bằng một nửa số đo cung bị chắn
- Góc ở tâm có số đo bằng số đo cung bị chắn
Trang 14HĐ2: Khái niệm góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung
HĐTP2.1:
- Giáo viên đưa bảng phụ có
vẽ hình 22 trong sách giáo
khoa Giới thiệu góc ·BAx và
·BAy là hai góc tạo bởi tia tiếp
tuyến Sau đó yêu cầu học sinh
đọc SGK
- Quan sát và đọc sách 1.Khái niệm góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung
? Hãy cho biết góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung có
những đặc điểm gì?
! Đó chính là khái niệm của
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây cung
- Có đỉnh nằm trên đường tròn là tiếp điểm Có một cạnh là dây cung, một cạnh là một tia tiếp tuyến
- ·BAx và ·BAy là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Cung nhỏ »AB là cung bị chắn của góc ·BAx Cung lớn »AB là cung bị chắn của góc ·BAy
HĐTP2.2:? Hoàn thành bài tập
? Qua bài tập ?2 rút ra kết luận
gì về mối liên hệ giữa góc tạo
bởi tia tiếp tuyến với dây
? Muốn chứng minh được định
lí này ta có mấy trường hợp? - Có ba trường hợp:+ Tâm O nằm trên cạnh
chứa dây cung AB
+ Tâm O nằm bên ngòai+ Tâm O nằm trong
2 Định lí
Định lí: SGK
Trang 15? Chứng minh ·BAx 1sđAB»
2
a Tâm O nằm trên cạnh chứa dây cung AB
Ta có: ·BAx 90= 0
sđAB 180=Vậy ·BAx 1sđAB»
2
=
- GV cho học sinh đọc phần b
và trình bày miệng cách chứng
minh trường hợp này
b Tâm O nằm bên ngòai
c Tâm O nằm trong
(Câu b, c học sinh tự chứng minh)
- Trả lời như SGK 3 Hệ quả
Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
HĐ5 : Củng cố:
? Qua bài học hôm nay cần nắm
được KTCB nào?
- HS trả lời
* Hướng dẫn công việc về nhà:
- Bài tập về nhà: 27; 28; 29 trang 79 SGK
IV- Lưu ý khi sử dụng giáo án:
- Nếu còn thời gian cho HS làm bài 30
* Rút kinh nghiệm:
Trang 16Tuần 25:
Ngày soạn: 02/01/2012
Ngày dạy: / /2012 Tiết số :43Số tiết :1
LUYỆN TẬPI-Mục tiêu: Sau tiết học này HS cần đạt được những yêu cầu sau:
1- Kiến thức:- Ôn lại các kiến thức về góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.2- Kỹ năng:- Vận dụng linh hoạt các định lí và hệ quả để giải bài tập
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác
3- Thái độ:- Rèn tính cẩn thận cho HS
II- Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ vẽ hình kiểm tra bài cũ
- Thước thẳng, compa
III- Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung? Vẽ
hình minh họa?
? Nêu mối liên hệ giữa góc
tạo bởi tia tiếp tuyến với số
đo cung bị chắn?
- Có đỉnh nằm trên đường tròn là tiếp điểm Có một cạnh là dây cung, một cạnh là một tia tiếp tuyến
- Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng một nửa số đo cung bị chắn
HĐ2: Luyện tập
HĐTP2.1:
- GV gọi một học sinh lên
bảng vẽ hình bài tập 27 trang
79 SGK Yêu cầu học sinh
nhìn vào hình vẽ đọc lại đề
- Thực hiện theo yêu cầu GV
Bài 27 trang 79 SGK
? Tam giác AOP là tam giác
gì? So sánh ·PAO và ·PBT ?
? So sánh ·APO và PBT ?·
- AOP cân tại O
·PAO = ·PBT cùng chắn một cung
APO PBT=
Trong AOP có PO = OA nên tam giác AOP cân tại O Suy ra: ·APO APO= · (hai góc ở đáy)
Mà ·PAO và ·PBT cùng chắn
Trang 17cung nhỏ »BP nên ·PAO = ·PBT.
Vậy ·APO PBT= ·
HĐTP2.2:
- GV gọi một học sinh lên
bảng vẽ hình Nhìn vào hình
vẽ đọc lại đề bài
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- Gọi một học sinh lên bảng
trình bày nội dung bài giải
Suy ra: ·CAB ADB= · (1)Tương tự, ta có: ·ACB DAB=·(2)
Từ (1) và (2) suy ra cặp góc thứ
ba của hai tam giác ABD và CBA cũng bằng nhau
Vậy ·CBA DBA= ·
HĐTP2.3:
- GV gọi một học sinh lên
bảng vẽ hình Nhìn vào hình
vẽ đọc lại đề bài
? Hãy chứng minh BMT
TMA?
? Từ đó suy ra hệ thức nào
liên hệ MT, MA, MB?
Thực hiện yêucầu GV Bài 34 trang 80 SGK
Xét hai tam giác BMT vàTMA
Trang 18? Từ đó suy ra được gì?
- GV gọi một học sinh lên
bảng trình bày lại nội dung
HĐ3 : Củng cố:
- GV chốt các kiến thức cơ bản
* Hướng dẫn công việc về nhà:
- Bài tập về nhà: 31; 32; 35 trang 80 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn”
IV- Lưu ý khi sử dụng giáo án:
- GV hướng dẫn bài 35: phải chuyển từ bài toán thực tế thành bài toán hình học
- HS khá, giỏi làm bài tập 24,25 SBT
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn: 03/01/2012
-Ngày dạy: / /2012
Tiết số :44Số tiết :1
GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN.
GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN
I-Mục tiêu: Sau tiết học này HS cần đạt được những yêu cầu sau:
1- Kiến thức:- Nhận biết được góc có đỉnh nằm bên trong hay bên ngoài đường tròn
- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
2- Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng chứng minh đúng, chặt chẽ; trình bày chứng minh rõ ràng
3- Thái độ:- Rèn tính cẩn thận tỷ mỷ cho HS
II- Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ vẽ hình 31,33,34,35 SGK
- Thước thẳng, compa
III- Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung? Vẽ
hình minh họa?
? Nêu mối liên hệ giữa góc
- Có đỉnh nằm trên đường tròn là tiếp điểm
Có một cạnh là dây cung, một cạnh là một tia tiếp tuyến
- Góc tạo bởi tia tiếp
Trang 19tạo bởi tia tiếp tuyến với số
đo cung bị chắn?
tuyến và dây cung bằng một nửa số đo cung bị chắn
HĐ2: Góc có đỉnh ở bên
trong đường tròn
HĐTP2.1:
- GV treo bảng phụ có vẽ
hình 31 trang 80 SGK lên
bảng Giới thiệu với học sinh
1 Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
? Góc ·BEC có đặc điểm gì?
! Góc ·BEC được gọi là góc
có đỉnh ở bên trong đường
tròn
? Góc ·BEC có mấy cung bị
chắn? Hãy kể tên?
- Có đỉnh nằm bên trong đường tròn
- ¼BnC;AmD là cung bị ¼chắn của góc ·BEC
·BEC đựơc gọi là góc có đỉnh nằm bên trong đường tròn
BnC;AmD là cung bị chắn của góc ·BEC
HĐTP2.2:
- GV gọi một học sinh đọc nội
dung định lí và yêu cầu một
số học sinh khác nhắc lại
- GV gọi một học sinh vẽ hình
ghi lại GT, KL của định lí
- Thực hiện theo yêu cầu giáo viên
Định lí: SGK
Chứng minh:
? Hãy tìm mối liên hệ giữa
BEC; BDE; DBE ?
? Tính số đo góc ·BDE; DBE ?·
? Suy ra mối liên hệ ·BEC với
các cung bị chắn?
- ·BEC BDE DBE=· +·(góc ngòai của tam giác)
2
= (góc nội tiếp chắn cung AmD)
Mà ·BEC BDE DBE= · +· (góc ngoài tam giác DBE)
Hay ·BEC 1sđ(BnC AmD)¼ ¼
2
HĐ3: Góc có đỉnh ở bên
ngoài đường tròn
HĐTP3.1:
- GV đưa bảng phụ có vẽ các
hình 33; 34; 35 trang 81 SGK
- Quan sát và vẽ hình
2 Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
Trang 20Giới thiệu góc có đỉnh ở
ngòai đường tròn
HĐTP3.2:
? Nêu đặc điểm của góc có
đỉnh ở ngòai đường tròn?
- Gọi một học sinh đọc định lí
và một số học sinh khác nhắc
lại
- Đỉnh nằm ngòai đường tròn, các cạnh đều có điểm chung với đường tròn
- GV yêu cầu học sinh nhắc
lại hai định lí đã học Yêu cầu
học sinh biết phân biết hai
góc đã học
- Gọi một học sinh đọc và vẽ
hình bài 36 trang 82 SGK
? Tính số đó các góc ·AHM ;
·AEN ?
? So sánh hai góc đó?
- GV gọi một học sinh trình
bày lại toàn bộ nội dung của
bài
- Thực hiện
- Vẽ hình
· sđAM sđNC¼ »AHM
2
+
=
· sđMB sđAN¼ »AEN
2
+
=
· sđMB sđAN¼ »AEN
2
+
=(Vì ·AHM và ·AEN là các góc có đỉnh ở bên trong đường tròn)Theo giả thiết thì ¼AM MB= ¼ ;
NC AN=Suy ra: ·AHM = ·AEN hay
AEH cân tại A
* Hướng dẫn công việc về nhà:
- Bài tập về nhà: 37; 38; 39; 40 trang 83 SGK
IV- Lưu ý khi sử dụng giáo án:
- Đối với HS TB dạy như p/a đã soạn
- Đối với HS khá và giỏi làm thêm BT 28SBT
* Rút kinh nghiệm:
Trang 21Tuần 26:
Ngày soạn: 05/01/2012
Ngày dạy: / /2012
Tiết số :45Số tiết :1
LUYỆN TẬPI-Mục tiêu: Sau tiết học này HS cần đạt được những yêu cầu sau:
1- Kiến thức:- Ôn tập kiến thức về góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn
- Vận dụng tính được số đo của góc có đỉnh ở bên trong và bên ngoài đường tròn
2- Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng chứng minh chặt chẽ Trình bày chứng minh rõ ràng
3- Thái độ:- Rèn tính cẩn thận cho HS
II- Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ
- Thước thẳng, compa
III- Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu định lí về
góc có đỉnh ở bên trong
đường tròn? Chứng
minh định lí?
- Gọi một học sinh nhận
xét kết quả GV đánh
giá và cho điểm
- Số đo góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo hai cung bị chắn
2
HĐ2: Luyện tập
HĐTP2.1:
- Gọi một học sinh đọc
đề bài 39 trang 83 SGK
Học sinh khác vẽ hình
Nhìn vào hình vẽ đọc
lại đề bài
CME và sđCM ? Tương
tự cho ·MSE và ¼sđCM ?
Trang 22Ta lại có: ·MSE 1(sđCA sđBM» ¼ )
2
? ∆MES là tam giác gì?
Từ đó suy ra được điều
1 sđCM2
1 sđCM2
- Gọi một học sinh đọc
đề bài 41 trang 83 SGK
Học sinh khác vẽ hình
Nhìn vào hình vẽ đọc
lại đề bài
- Gọi một học sinh trình
bày bài giải trên bảng
Trang 23* Hướng dẫn công việc về nhà:
- Bài tập về nhà: 40, 42, 43 trang 83 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Cung chứa góc”
- Oân lại các quỹ tích đã học
IV- Lưu ý khi sử dụng giáo án:
- Đối với HS TB dạy như p/a đã soạn
- Đối với HS khá và giỏi làm thêm BT 32 SBT
* Rút kinh nghiệm:
………
………
-Ngày soạn: 06/01/2012
Ngày dạy: / /2012 Tiết số :46Số tiết :1
CUNG CHỨA GÓC
I-Mục tiêu: Sau tiết học này HS cần đạt được những yêu cầu sau:
1- Kiến thức:- Hiểu quỹ tích cung chứa góc, biết vận dụng cặp mệnh đề này thuận, đảo của quỹ tích này
2- Kỹ năng:- Biết sử dụng thuật ngữ cung chứa góc dựng trên một đoạn thẳng
- Biết trình bày một lời giải bài toán quỹ tích về cung chứa góc
3- Thái độ:- Rèn tính cẩn thận cho HS
II- Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ vẽ hình 39 SGK, phần chứng minh của bài toán
- Thước thẳng, compa, bìa cứng, kéo, đinh
III- Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu các định lí về sự
liên hệ giữa góc nội tiếp, góc
ở tâm với cung chắn góc đó?
Vẽ trên cùng một hình minh
họa mối liên hệ đó?
- Góc nội tiếp bằng một nửa số đo cung bị chắn
- Góc ở tâm có số đo bằng số đo cung bị chắn
HĐ2: Bài toán quỹ tích về
“cung chứa góc”
1) Bài toán: Xem SGK
- Yêu cầu học sinh làm bài
tập ?1, ?2
- GV treo bảng phụ có chuẩn
bị trước phần chứng minh
giới thiệu cho học sinh cách
chứng minh bài toán trên
- Thực hiện theo yêu cầu GV
- Theo dõi giáo viên hướng dẫn
Chứng minh:
a Phần thuận:
b Phần đảo
Trang 24Yêu cầu các em xem kỹ hơn
trong SGK
? Thông qua bài toán trên rút
ra được kết luận gì?
- Trình bày kết luận như SGK
c Kết luận: Với đoạn thẳng
AB và góc α (0 0 < α < 180 0 ) cho trước thì quỹ tích các điểm
M thỏa mãn ·AMB=α là hai cung chứa góc α dựng trên
đoạn AB.
- GV yêu cầu học sinh đọc
phần chú ý
Chú ý: Xem SGK
HĐTP2.2:
! Để vẽ cung chứa góc α ta
làm như sau:
(Gọi học sinh lên bảng vẽ
hình theo từng bước GV giới
thiệu)
B1 Vẽ đường trung trực d
của đoạn thẳng AB
- Vẽ hình 2) Cách vẽ cung chứa góc
B3 Vẽ đường thẳng Ay
vuông góc với Ax Gọi O là
giao điểm của Ay với d
- Vẽ đường thẳng Ay vuông góc với Ax Gọi O là giao điểm của Ay với d
B4 Vẽ cung AmB, tâm O,
bán kính OA sao cho cung
này nằm ở nửa mặt phẳng bờ
AB không chứa tia Ax
- Vẽ cung AmB, tâm O, bán kính OA sao cho cung này nằm
ở nửa mặt phẳng bờ AB không chứa tia Ax
Trang 25¼AmB là một cung chứa góc α
HĐ3: Cách giải bài toán quỹ
tích
- GV treo bảng phụ lên bảng
và hướng dẫn cho học sinh
cách trình bày một bài toán
qỹy tích
(Kèm theo ví dụ minh học)
- Theo dõi giáo viên hướng dẫn
2 Cách giải bài toán quỹ tích
Phần thuận: Mọi điểm có tính
chất T đều thuộc hình H
Phần đảo: Mọi điểm thuộc hình
H đều có tính chất T
Kết luận: Quỹ tích các điểm có
tính chất T là hình H
HĐ 4: Củng cố:
- Cho thực hành nhóm 5 phút
bài tập 45 trang 86 SGK
- Nhận xét và đánh giá bài
làm của học sinh
- Thực hiện nhóm Bài 45 trang 86 SGK
Biết rằng hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau, vậy điểm O nhìn AB cố định dưới một góc 900 Quỹ tích của
O là nửa đường tròn đường kính AB
* Hướng dẫn công việc về nhà:
- Bài tập về nhà: 44; 46; 48; 49 trang 87 SGK
IV- Lưu ý khi sử dụng giáo án:
- Đây là một bài khó nhất trong chương trình Toán THCS nên GV phải chuẩn bị chu đáo về kiến thức, phương tiện dạy học và cách truyền đạt để HS dễ hình dung
* Rút kinh nghiệm:
1- Kiến thức:- Giúp HS ôn tập kiến thức về toán quỹ tích
2- Kỹ năng:- HS biết sử dụng thuật ngữ quỹ tích cung chứa góc
- Biết trình bày một lời giải về bài toán quỹ tích3- Thái độ:- Rèn tính cẩn thận tỷ mỷ cho hs