Hiểu được vì sao các định lí 1 và2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau.. Định lí 2 Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay hai đ
Trang 1– HS biết so sánh hai cung trên một đường tròn.
– Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, compa, thước đo độ
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
– Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (3ph)
– GV : Giới thiệu nội dung chương III và các yêu cầu để học tốt chương III
Tiến trình bài dạy :
Trang 2B A
O O
GV : Hãy nhận xét về góc
AOB
GV : Góc AOB là góc ở tâm
Vậy thế nào là góc ở tâm ?
Khi CD là đường kính của
đường tròn thì góc COD có
phải là góc ở tâm không ?
Góc COD có số đo bằng bao
nhiêu ?
GV giới thiệu về cung nhỏ,
cung lớn, cung bị chắn, kí hiệu
HS nêu định nghĩa như Tr.66)
(SGK-Góc COD là góc ở tâm vì cóđỉnh là tâm của đường tròn
HS : Góc COD có số đo bằng
1800
HS nghe GV giới thiệu ……
HS : Hình 1a) :Cung nhỏ : AmBCung lớn : AnBHình 1b) : Mỗi cung là mộtnửa đường tròn
ở tâm
Kí hiệu cung, cung nhỏ, cunglớn, cung bị chắn (SGK-Tr.66, 67)
n
= 180 0 < < 180
(b) (a)
C
B A
O O
GV : Ta đã biết cách xác định
số đo góc bằng thước đo góc
Còn số đo cung được xác định
thế nào ?
GV giới thiệu định nghĩa số đo
cung như (SGK-Tr.67) Yêu
cầu HS đọc to đ/nghĩa
GV giải thích thêm : Số đo của
nửa đường tròn bằng 1800
bằng số đo của góc ở tâm chắn
cung đó, do đó số đo của cả
đường tròn bằng 3600 Vì vậy
số đo của cung lớn bằng 3600
trừ số đo của cung nhỏ
Số đo của cung nhỏ bằng
số đo của góc ở tâm chắn cung đó.
Số đo của cung lớn bằng
hiệu giữa 360 0 và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn).
Số đo của nửa đường tròn
bằng 180 0
Trang 3GV yêu cầu HS đọc ví dụ
(SGK-Tr.67)
Hỏi : Sự khác nhau giữa số đo
góc và số đo cung như thế
hai cung trong một đường tròn
hoặc hai đường tròn bằn nhau
GV giới thiệu định nghĩa số đo
cung như (SGK-Tr.68) Yêu
HS : … (chưa trả lời được)
HS nghe GV lưu ý và nghe
GV giới thiệu định nghĩa :
………
HS đọc định nghĩa Tr.68)
(SGK-HS : Dựa vào số đo cung
Vẽ hai góc ở tâm có cùng sốđo
HS làm (SGK-Tr.68) :Một HS lên bảng vẽ hình
HS : Quan sát hình vẽ
HS : Sai, vì chỉ so sánh hai cungtrong một đường tròn hoặc haiđường trong bằng nhau
Nói số đo AB bằng số đo CD
là đúng vì số đo hai cung nàybằng số đo góc ở tâm AOB
3 So sánh hai cung
(SGK-Tr.68)
Trang 4GV cho HS làm bài toán sau :
Cho (O), AB , điểm C AB
Hãy so sánh AB với AC , CB
trong hai trường hợp :
đo AC , CB, AB khi C thuộc
cung nhỏ AB Nêu nhận xét
có :
sđ AC = AOC
sđ CB = COB (Đ nghĩa)
sđ AB = AOB
Có AOB = AOC + COB (tia
OC nằm giữa tia OA, OB)
O
O
C
B A
Củng cố, Hướng dẫn giải bài
tập
GV : Yêu cầu HS nhắc lại các
định nghĩa về góc ở tâm, số đo
cung, so sánh hai cung và định
lí về cộng số đo cung
HS đứng tại chỗ nhắc lại cáckiến thức theo GV yêu cầu :
………
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Học thuộc các định nghĩa, định lí của bài Lưu ý để tính số đo cung ta phải thông qua số đogóc ở tâm tương ứng
Làm các bài tập : 2, 4, 5 - SGK(Tr.69) Bài 3, 4, 5 (SBT-Tr.74)
Tiết sau luyện tập
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn :
Trang 5– Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, compa, thước thẳng
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
– Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (8 ph)
HS1 : a) Phát biểu định nghĩa góc ở tâm, định nghĩa số đo cung
HS2 : a) Phát biểu cách so sánh hai cung Khi nào thì số đo cung AB bằng tổng số đo cung AC
với số đo cung CB ?b) Làm bài tập 5 (SGK-Tr.69)
Giải : a) (SGK-Tr.67)
b) ………… AOB = 1450
……… sđ ABnhỏ = 1450
……… sđ ABlớn = 2150
3 Giảng bài mới :
Tiến trình bài dạy :
A
B A M
Trang 6TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
b) Tính số đo các cung tạo bởi
hai trong ba điểm A, B, C
B A
Bài 9 (SGK-Tr.70)
GV treo bảng phụ ghi đề bài
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài
B A
HS lên bảng trình bày bài làm:
HS : AQDM QAMD hoặc BPCN PBNC
AOB = BOC = COA
Mà AOB + BOC + COA =
1800.2
AOB = BOC = COA =
3600 : 3 = 1200.b)
c) AQDM QAMDhoặc BPCN PBNC
Bài 9 (SGK-Tr.70)
Điểm C nằm trên cung nhỏ
AB :
sđ BCnhỏ = sđ AB – sđ AC = 1000 - 450
Trang 7GV cho HS hoạt động nhóm
bài tập :
Cho đường tròn (O ; R) đường
kính AB Gọi C là điểm chính
giữa của cung AB Vẽ dây CD
= R Tính góc ở tâm DOB Có
mấy đáp số ?
100
45 OC
O
………
Kết quả :Nếu D nằm trên cung nhỏ BCthì BOD = 300
Nếu D nằm trên cung nhỏ ACthì BOD' = 1500
Bài toán có hai đáp số
5’ HOẠT ĐỘNG 2
Củng cố, hướng dẫn giải bài
tập
Bài 8 (SGK-Tr.71)
GV treo bảng phụ ghi đề bài
Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả
lời
Mỗi khẳng định sau đây đúng
hay sai ? Vì sao ?
a) Hai cung bằng nhau thì có
số đo bằng nhau
b) Hai cung có số đo bằng
nhau thì bằng nhau
c) Trong hai cung, cung nào có
số đo lớn hơn thì lớn hơn
d) Trong hai cung trên một
đường tròn, cung nào có số đo
c) Sai Không rõ hai cung cónằm trên một đường tròn hayhai đường tròn bằng nhaukhông
d) Đúng
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1 ph)
Trang 8Xem lại các bài tập đã giải.
Làm các bài tập : 5, 6, 7, 8 – (SBT-Tr.74, 75)
Đọc bài : “Liên hệ giữa cung và dây“ SGK(Tr.70)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 9HS phát biểu được các định lí 1 và 2, chứng minh được định lí 1 Hiểu được vì sao các định lí 1 và
2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau
Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, compa
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
– Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong giảng bài mới)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1ph)
GV : Bài trước chúng ta đã biết mối liên hệ giữa cung và góc ở tâm tương ứng Bài này ta sẽ xét
sự liên hệ giữa cung và dây
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH NỘI DUNG
16’ HOẠT ĐỘNG 1
GV vẽ đường tròn (O) và một
dây AB
GV giới thiệu cụm từ : “cung
căng dây” hoặc “dây căng
cung” để chỉ mối liên hệ giữa
cung và dây có chung hai mút:
Trong một đường tròn mỗi dây
căng hai cung phân biệt
Ví dụ : dây AB căng hai cung:
cung lớn AmB và cung nhỏ
Trang 10nhỏ AB bằng cung nhỏ CD.
Em có nhận xét gì về hai dây
căng hai cung đó ?
Hãy cho biết giả thiết, kết luận
Chứng minh định lí đảo trên
Vậy liên hệ giữa cung và dây
m
B
A
HS : Hai dây đó bằng nhau
GT Cho đường tròn (O)
OA = OC = OB = OD = R(O)
AOB = COD (c.g.c)
AB = CD (hai cạnh tươngứng)
(SGK-………
Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau :
a) Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau.
b) Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau.
O
D C
GV khẳng định : Với hai cung
nhỏ trong một đường tròn hay
hai đường tròn bằng nhau :
a) Cung lớn hơn căng dây lớn
2 Định lí 2
Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau : a) Cung lớn hơn căng dây lớn hơn.
b) Dây lớn hơn căng cung lớn hơn.
Trang 11GV : Hãy nêu GT, KL của
Ngược lại nếu dây AB = R
thì OAB là tam giác đều
O B
Bài 13 (SGK-Tr.72)
GV ghi đề bài và hình vẽ :
HS đọc to đề bài
HS :a) sđ AB = 600 AOB = 600
ta vẽ góc ở tâm AOB = 600
sđ AB = 600
2 cm 60
O
B A
Dây AB = R = 2 cm vì khi đó
OAB cân (AO =OB = R), có
AOB = 600 OAB đều nên
AB = OA = 2 cm
b) Cả đường tròn có số đobằng 3600 được chia thành 6cung bằng nhau, vậy số đo độcủa mỗi cung là 600 mỗidây căng mỗi cung bằng nhau
và bằng R
Cách vẽ : Từ một điểm A trênđường tròn, đặt liên tiếp cácdây có độ dài bằng R, ta được
Vẽ AB MN AB EF
AB MN sđ AM = sđ AN
Trang 12N M
F E
B
A
O
GV yêu cầu HS nêu GT, KL
của bài toán
Gợi ý : Vẽ đường kính AB
EF và MN
AB EF sđ AE = sđ AFVậy :
sđ AM – sđ AE = sđ AN - sđ
AFhay sđ EM = sđ FN
EM = FN
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Học thuộc định lí 1 và 2 liên hệ giữa giữa cung và dây Nắm vững nhóm định lí liên hệ giữa đường kính , cung và dây (chú ý điều kiện hạn chế khi trung điểm của dây là giả thiết) và định líhai cung chắn giữa hai dây song song
Làm các bài tập : 11, 12 - SGK(Tr.72)
Đọc bài : “Góc nội tiếp“ SGK(Tr.72)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 13– Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong dạy bài mới)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài :
GV : Bài trước ta đã biết góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn Tiết học hômnay các em xét tiếp góc liên quan đến đường tròn, đó là góc nội tiếp
Tiến trình bài dạy :
10’ HOẠT ĐỘNG 1
GV treo bảng phụ vẽ hình 13
(SGK-Tr.73) và giới thiệu :
Trên hình có góc BAC là góc
nội tiếp Hãy nhận xét về đỉnh
và cạnh của góc nội tiếp
GV khẳng định : Góc nội tiếp
là góc có đỉnh nằm trên đường
tròn và hai cạnh chứa hai dây
cung của đường tròn đó
GV giới thiệu : Cung nằm bên
1 Định nghĩa
Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn.
Cung nằm bên trong gócđược gọi là cung bị chắn
Trang 14trong gĩc được gọi là cung bị
nội tiếp cĩ quan hệ gì với số
đo của cung bị chắn ? Ta hãy
thực hiện (SGK-Tr.73)
HS nghe GV giới thiệu
HS trả lời (SGK-Tr.73)Các gĩc ở hình 14 cĩ đỉnhkhơng nằm trên đường trịnnên khơng phải là gĩc nội tiếp
Các gĩc ở hình 15 cĩ đỉnhnằm trêm đường trịn, nhưnghai cạnh của gĩc khơng chứadây cung của đường trịn
m
O
C B
A
Góc BAC là góc nội tiếp.
BmC là cung bị chắn.
m
O
C B
A
18’ HOẠT ĐỘNG 2
GV yêu cầu các nhĩm thực
hành đo như yêu cầu
Yêu cầu đại diện các nhĩm
báo cáo kết quả
GV ghi lại kết quả các nhĩm,
yêu cầu HS so sánh số đo của
gĩc nội tiếp với số đo của
em cho biết vị trí của tâm
đường trịn đối với gĩc nội
Đại diện các nhĩm báo cáo kếtquả
HS nhận xét :
Số đo của gĩc nội tiếp bằngnửa số đo của cung bị chắn
Một HS dọc to định lí Tr.73)
(SGK-GT BAC là gĩc nội tiếp (O)
KL BAC = 21sđ BC
HS : Cĩ 3 trường hợp :Tâm đường trịn nằm trên cạnhcủa gĩc
Tâm đường trịn nằm bêntrong gĩc
Tâm đường trịn nằm bênngồi gĩc
HS vẽ hình , ghi GT – KL vàovở
HS nêu : OAC cân do OA =
OAC cân do OA = OC = R
A = C
Cĩ BOC = A C (t/c gĩcngồi của )
BAC = 12 BOC
Mà BOC = sđ BC (cĩ AB là
Trang 15C
B A
Hãy chứng minh định lí
GV nếu BC = 700 thì BAC
có số đo bằng bao nhiêu ?
b) Tâm O nằm bên trong góc
GV vẽ hình
GV : Để áp dụng được trừơng
hợp a) ta vẽ đường kính AD
Hãy chứng minh BAC = 21sđ
BC trong trường hợp này
c) Tâm O nằm bên ngoài góc
BAC = 21 BOC
Mà BOC = sđ BC (có AB làđường kính BC là cungnhỏ)
Kẻ đường kính AD Vì Onằm bên trong góc BAC nêntia AD nằm giữa hai tia AB
GV cho HS làm bài tập sau :
a) Vẽ hai góc nội tiếp cùng
chắn một cung hoặc hai cung
bằng nhau rồi nêu nhận xét ?
b) Vẽ hai góc nội tiếp chắn
nửa đương tròn rồi nêu nhận
xét ?
c) Vẽ một góc nội tiếp (có số
đo nhỏ hơn hoặc bằng 900) rồi
so sánh số đo góc nội tiếp này
với số đo góc ở tâm cùng chắn
b) Góc nội tiếp chắn nửađường tròn là góc vuông
c) Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặcbằng 900) có số đo bằng nửa
số đo của góc ở tâm cùng chắnmột cung
HS đọc các hệ quả trong SGK
3 Hệ quả
(SGK-Tr.74 – 75)
Trang 166’ HOẠT ĐỘNG 4
Củng cố, Hướng dẫn giải bài
tập :
Bài 15 (SGK-Tr.75)
GV treo bảng phụ ghi đề bài
15 Yêu cầu HS đứng tại chỗ
b) Sai
HS : …………
a) MAN = 300 MBN = 600
PCQ = 1200.b) PCQ = 1360 PBQ = 680
C
B A
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Học thuộc định nghĩa, định lí, hệ quả của góc nội tiếp Chứng minh được định lí trong trườnghợp tâm đường tròn nằm trên một cạnh của góc và tâm đường tròn nằm bên trong góc
Làm các bài tập :17, 18, 19, 20, 21 Tr.75, 76) SGK(Tr.) Chứng minh bài tập 13 Tr.72) bằng cách dùng định lí góc nội tiếp
(SGK-Tiết sau luyện tập
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn :
Trang 17Làm theo hướng dẫn tiết trước Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (7 ph)
HS1 : a) Phát biểu định nghĩa và định lí góc nội tiếp Vẽ góc nội tiếp 300
b) Trong các câu sau câu nào sai :
A Các góc nội tiếp chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau
B Góc nội tiếp bao giờ cũng có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung
C Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông
N
M A
H
O O
H N M
B A
S
30 0
OCBA
Trang 18GV lưu ý HS : Bài tập 19 vẽ hình trong hai trường hợp : SAB nhọn, SAB tù Trường hợp S, A,
B thẳng hàng không tồn tại SAB
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : Luyện tập
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH NỘI DUNG
30’ HOẠT ĐỘNG 1 (Luyện tập)
Bài 20 (SGK-Tr.76)
GV treo bảng phụ ghi đề bài
Yêu cầu một HS lên bảng vẽ
D B
B
N A
M
HS dự đoán : MBN là tamgiác cân
Chứng minh : ………
HS đọc đề bàiMột HS lên bảng vẽ hình, cảlớp vẽ hình vào vở
O
M C
B A
HS : …… BAC vuông tại A,
AmB AnB
Có M = 21sđ AmB N = 21sđ AnB(theo định lí góc nội tiếp)
Trang 19tam giác vuông.
Bài 23 (SGK-Tr.76)
GV treo bảng phụ ghi đề bài
GV yêu cầu HS hoạt động
M nằm bên ngoài đường tròn
Sau 5 phút GV gọi đại diện hai
nhóm lên bảng trình bày
GV cho HS nhận xét bài làm
của mỗi nhóm
Bài 13 (SGK-Tr.72)
Chứng minh định lí : Hai cung
chắn giữa hai dây song song
thì bằng nhau bằn cách dùng
góc nội tiếp
GV vẽ hình trên bảng
Gọi HS đứng tại chỗ trình bày
MA là đường cao nên :
MA2 = MB.MC
HS hoạt động theo nhóm :Nhóm chẵn :
Trường hợp điểm M nằm bêntrong đường tròn
2 1
D O
A C
MAC MAD (g-g)
MB
MCMD
MA
MA.MB = MC.MDb) Trường hợp điểm M nằmbên ngoài đường tròn :
BD = AC 5’ HOẠT ĐỘNG 2
Củng cố, hướng dẫn giải bài
b) Góc nội tiếp luôn có số đo
bằng nửa số đo của cung bị
chắn
c) Hai cung chắn giữa hai dây
song song thì bằng nhau
HS trả lời :a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
Trang 20d) Nếu hai cung bằng nhau thì
hai dây căng cung sẽ song
song
GV gọi lần lượt từng HS đứng
tại chỗ trả lời
d) Sai
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Ôn tập kĩ định lí và hệ quả của góc nội tiếp
Làm các bài tập :24, 25, 26 SGK(Tr.76) Bài 16, 17, 23 (SBT-Tr.76, 77)
Đọc bài : “Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung“ SGK(Tr.77)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 21HS nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
HS phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (batrường hợp)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (5 ph)
HS : a) Định nghĩa góc nội tiếp Phát biểu định lí về góc nội tiếp
b) Làm bài tập 24 (SGK-Tr.76)Giải : a) (SGK-Tr.72, 73)
b) Bài tập 24 (SGK-Tr.76) :Gọi MN = 2R là đường kính của đường tròn
chứa cung tròn AMB
AKN MKB (g-g)
KB
KNKM
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài :
GV : Mối quan hệ giữa góc và đường tròn đã thể hiện qua góc ở tâm, góc nội tiếp Bài học hômnay ta xét tiếp mối quan hệ đó qua góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
R M
N
O
B A
Trang 22 Tiến trình bài dạy :
GV : Nếu dây AB di chuyển
đến vị trí tiếp tuyến của đường
tròn (O) tại tiếp điểm A thì
góc CAB có còn là tiếp tuyến
của đường tròn nữa không ?
GV khẳng định : Góc CAB lúc
này là góc tạo bởi tia tiếp
tuýen và dây cung , là một
trường hợp đặc biệt của góc
nội tiếp, đó là trường hợp giới
hạn của góc nội tiếp khi một
cát tuyến trở thành tiếp tuyến
GV yêu cầu HS quan sát hình
22 (SGK-Tr.77), đọc hai nội
dung ở mục 1 để hiểu kĩ hơn
về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây cung
GV vẽ hình trên bảng và giới
thiệu về góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung
BAx , BAy là các góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung
BAx có cung bị chắn là cung
- Cạnh còn lại chứa một dây
cung của đường tròn
GV cho HS làm
HS quan sát hình vẽ và trả lời:
Góc CAB không phải là gócnội tiếp, HS khác có thể trả lờigóc CAB là góc nội tiếp
HS quan sát hình vẽ 22 Tr.77) đọc mục 1) và ghi bài
(SGK-………
C
B O
C
B O
BAx hoặc BAy là góc tạobởi tia tiếp tuyến và dâycung
Trang 23luận này Đó chính là nội dung
của định lí góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và một dây
………
HS làm (SGK-Tr.77) :HS1 : Vẽ hình
hình 1 sñAB = 600
x
300
O
B A
hình 2 sñAB = 900B O
x
HS2 : Tìm số đo cung ABHình 1 : sđ AB = 600 vì
Ax là tiếp tuyến của đườngtròn (O) OAx = 900 mà
BAx = 300 (gt) nên BAO =
600 Mà OAB cân do OA =
OB = R Vậy OAB đều
AOB = 600.Hình 2 : ………
(SGK-HS xem phần chứng minhđịnh lí theo yêu cầu của GV
Trang 24trường hợp tâm O nằm trên
cạnh chứa dây cung
Nhóm lẻ nêu phương hướng
chứng minh trường hợp tâm O
nằm bên trong góc BAx
Tâm O nằm bên ngoài góc
Tâm O nằm bên trong góc
HS1 đứng tại chỗ trình bàychứng minh :
B x O
Nhóm lẻ nêu phương hướngchứng minh :
Kẻ đường kính AC đưa vềtrường hợp 1
A
B
x O
HS nhắc lại định lí : …………
HS làm (SGK-Tr.79 :
………
HS : Trong một đường tròn,góc tạo bởi tia tiếp tuyến vàdây cung và góc nội tiếp cùngchắn một cung thì bằng nhau
chứa dây cung AB
b) Tâm O nằm bên ngoài góc BAx
Vẽ đường cao AH của tamgiác cân OAB ta có :
BAx = O (hai góc này cùng1
phụ với OAB)Nhưng O = 21 1 AOB (OH làphân giác của AOB )
BAx = 12 AOB Mặtkhác AOB = sđ AB
vậy BAx = 12 sđ AB
c) Tâm O nằm bên trong BAx
Trang 25Bài 30 (SGK-Tr.79)
GV treo bảng phụ ghi đề bài
Yêu cầu một HS đọc to đề bài
GV vẽ hình trên bảng
Gợi ý : Chứng minh Ax là tiếp
tuyến với đường tròn (O)
nghĩa là chứng minh điều gì?
GV : Kết quả của bài tập này
cho ta định lí đảo của định lí
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây cung
Ta có PBT = 21sđ PmB (đlígóc tạo bởi tia tiếp tuyến vàdây)
PAO = 21sđ PmB (đlí gócnội tiếp)
PAO = PBT
AOP cân (vì AO = OP = R)
PAO = APOVậy : APO = PBT
HS đọc và nghiên cứu đề bài
Một HS lên bảng trình bày bàigiải :
Vẽ OH ABTheo đề bài : BAx = 21sđ AB
Mà O = 21 1sđ AB
O = BAx1
có A + 1 O = 901 0
A + BAx = 901 0hay AO AxVậy : Ax là tiếp tuyến củađường tròn (O) tại A
HS nhắc lại nội dung hai định
lí : ………
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Nắm vững nội dung hai định lí thuận và đảo và hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dâycung
Làm các bài tập : 28, 29, 31, 32 - SGK(Tr.79, 80)
Tiết sau luyện tập
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
A
B O
m
O
1 1x
Trang 26Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong luyện tập)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : LUYỆN TẬP
Tiến trình bài dạy :
(Kiểm tra kết và chữa bài tập)
GV nêu yêu cầu kiểm tra :
Mà BOP = sđ PB (góc ở tâm) BOP = 2 TPB
Mà BOP = sđ PB (góc ở tâm) BOP = 2 TPB
Có BTP + BOP = 900 (vì
OTP = 900)
Trang 27GV treo bảng phụ ghi đề bài
GV yêu cầu một HS lên bảng
vẽ hình
GV yêu cầu HS phân tích sơ
đồ chứng minh (tương tự như
bài 33)
GV gọi một HS khác lên bảng
trình bày bài giải
GV và HS nhận xét bổ sung
bài làm của HS trên bảng
GV nêu ý nghĩa của bài toán:
Khi cát tuyến quay quanh
điểm M cát đường tròn (O) tại
hai điểm A và B thì tích
MA.MB luôm không đổi
GV yêu cầu HS cần ghi nhớ
kết quả của bài toán để vận
dụng vào những bài toán khác
HS nghiên cứu đề bài tập
Một HS lên bảng vẽ hình, cảlớp vẽ hình vào vở
HS nêu sơ đồ :
MT2 = MA.MB
MT
MBMA
MT
TMA BMTMột HS lên bảng trình bàichứng minh :
AN
hay : AM.AB = AC.AN
Bài 34 (SGK-Tr.80)
O
M T
TMA BMT (g-g)
MT
MBMA
GV treo bảng phụ ghi đề bài
và hình vẽ sẵn
HS nghiên cứu đề bài và vẽhình vào vở
Trang 28Gọi một HS nêu hướng giải
bày lại bài toán
HS nêu hướng giải bài tập :
NT2 = NC.ND = NC.(NC + 2R)Thay số và tính được MT, NT
MN = MT + TN
10m 40m
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (4 ph)
Cần nắm vững các định lí, hệ quả góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (chú ýđịnh lí đảo nếu có)
Đọc bài : “ Góc có đỉnh ở bên trong, Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn “ SGK(Tr.80)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 29Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (5 ph)
HS : Làm bài tập : Cho ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O)
Vẽ tia Bx sao cho tia BC nằm giữa hai tia Bx và BA và CBx BAC
a) Xác định góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung có trong hình Viết số đo các góc đó theo cung bị chắn
b) Chứng minh Bx là tiếp tuyến của đường tròn
GV : (Vẽ hình sẵn)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài :
GV : Chúng ta đã biết về góc ở tâm, góc nội tiếp, góc giữa tiếp tuyến và một dây cung Hôm naychúng ta tiếp tục học về góc có đỉnh ở bên trong, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
Tiến trình bài dạy :
Trang 30có đỉnh ở bên trong đường
GV yêu cầu HS dùng thước đo
góc xac định số đo của góc
BEC và số đo các cung BnC
Hãy chứng minh định lí trên
Gợi ý : Tạo ra góc nội tiếp
nó chắn hai cung bằng nhau
HS thực hiện đo góc và cungtheo yêu cầu
………
HS : Số đo góc BEC bằng mộtnửa số đo hai cung bị chắn
Theo định lí góc có đỉnh ởtrong đường tròn, ta có :
n
m E D
C B
A
O
Chứng minh :Nối BD Theo định lí góc nộitiếp, có :
15’ HOẠT ĐỘNG 2
GV yêu cầu HS đọc
(SGK-Tr.81) trong 5 phút
Hỏi : Qua nghiên cứu SGK em
hãy cho biết góc có đỉnh ở bên
ngoài đường tròn có đặc điểm
gì ?
HS đọc SGK theo yêu cầu của
GV ………
HS : góc có đỉnh ở bên ngoàiđường tròn có đặc điểm :
Có đỉnh nằm trên đườngtròn
Các cạnh đều có điểm chungvới đường tròn (1 hoặc 2 điểmchung)
2 Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
(SGK-Tr.81)ĐỊNH LÍ
Số đo cuả góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn.
Trường hợp 1 : Hai cạnh của
góc là cát tuyến
Trang 31GV gọi hai HS lên bảng chứng
minh trường hợp 1 và 2, Mỗi
O
Một HS đọc to định lí, cả lớptheo dõi và ghi bài vào vở……
Hai HS lên bảng :HS1 : Trường hợp 1
Nối AC, ta có : BAC là gócngoài AEC nên :
BAC = ACD + BECTheo định lí góc nội tiếp :
2
HS2 : Trường hợp 2
BAC là góc ngoài AEC nên
BAC = ACE + BCE
BEC = BAC – ACE
BAC = 12sđ BC (đ lí gócnội tiếp)
ACE = 21sđ AC (đ lí gócgiữa tiếp tuyến và dây cung)
BTCb) ……… tính được DCB = 300 và DCT = 300 DCB
= DCT
Trang 32O D
C
ET
BA
GV gọi một HS lên bảng trình bày bài giải
GV cho HS nhắc lại định lí góc có đỉnh ở bên
trong, bên ngoài đường tròn
CD là phân giác của BCT
HS nhắc lại nội dung định lí : ………
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : ( 2 ph )
Về nhà hệ thống các loại góc với đường tròn ; cần nhận biết được từng loại góc, nắm vững vàbiết áp dụng các định lí về số đo của nó trong đường tròn
Làm các bài tập : Lam các bài tập 37, 39, 40 - SGK(Tr.82, 83)
Tiết sau luyện tập
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 33Làm theo hướng dẫn tiết trước Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (7 ph)
HS : a) Phát biểu các định lí về góc có đỉnh ở bên trong, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
b) Chữa bài tập 37 (SGK-Tr.82)
Giải : a) Phát biểu các định lí như (SGK-Tr.81)
b) Chứng minh : ASC MCA
Có ASC =
2
sñ AB - sñ MC(định lí góc có đỉnh bên ngoài đường tròn)
B
A
Trang 343 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : LUYỆN TẬP
Tiến trình bài dạy :
trình bày bài giải
Gợi ý : chứng minh SAD cân
D
C
O E
S B
A 3 2
SAD = 21sđ AE (định lí gócgiữa tiếp tuyến và một dây)
S O N
M
C
B A
A BSN = 2sñ CN
2 = sđ
CN
Mà CMN = 12sđ CN (định lígóc nội tiếp)
A + BMS = 2 CMN
Bài 42 (SGK-Tr.83)
Trang 35K O
Q R
P
C B
360
2
2(sñ RB sñ PC)
mà BP PC RA ; RB (gt)
CIP = PCI CPI cântại P
3’ HOẠT ĐỘNG 3
Củng cố, hướng dẫn giải bài tập :
GV : Qua các bài tập vừa làm, chúng ta cần lưu ý : Để tính
tổng (hoặc hiệu) số đo của hai cung nào đó, ta thường dùng
phương pháp thay thế một cung khác bằng nó, để dược hai
cung liền kề nhau (nếu tính tổng) hoặc hai cung có phần chung
(nếu tính hiệu).
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Về nhà cần nắm vững các định lí về số đo các loại góc, làm bài tập cần nhận biết các góc vớiđường tròn
Trang 36HS biết sử dụng thuật ngữ cung chứa góc dựng trên một đoạn thẳng
Biết vẽ cung chứa gĩc trên đoạn thẳng cho trước
Biết các bước giải một bài toán quỹ tích gồm phần thuận, phần đảo và kết luận
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong khi giảng bi mới)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : CUNG CHỨA GÓC
Tiến trình bài dạy :
Trang 37TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
GV yêu cầu HS dịch chuyển tấm
bìa như hướng dẫn của SGK,
đánh dấu vị trí của đỉnh góc
– Hăy dự đoán điểm M chuyển
động trên đường nào ?
N1O = N2O = N3O =
2
1CD(theo tính chất tam giác vuông)
N1 ; N2 ; N3 cùng nằm trênđường tròn (O ;
2
1CD) hayđường tròn đường kính CD
HS đọc (SGK-Tr.84) để thựchiện như yêu cầu của SGK
Một HS lên dịch chuyển tấm bìa
và đánh dấu các vị trí các đỉnhgóc ( ở cả hai nửa mặt phẳng bờAB)
HS : Điểm M chuyển động trênhai cung tròn có hai đầu mút là A
Trang 38AMB = Vẽ cung AmB đi qua
ba điểm A, M, B Ta hăy xét xem
tâm O của đường tròn chứa cung
AmB có phụ thuộc vào vị trí của
điểm M hay không ?
GV vẽ hình dần theo quá tŕnh
chứng minh
– Vẽ tia tiếp tuyến Ax của đường
tròn chứa cung AmB Hỏi góc
BAx có độ lớn là bao nhiêu ? V́
sao ?
– Có góc cho trước tia Ax
cố định O phải nằm trên tia Ay
Ax tia Ay cố định
O có quan hệ gì với A và B ?
Vậy O là giao điểm của tia Ay cố
định và đường trung trực của
đoạn thẳng AB O là một điểm
cố định, không phụ thuộc vị trí
điểm M
(Vì 00 < < 1800 nên Ay không
thể vuông góc với AB và bao giờ
cũng cắt trung trực của AB) Vậy
M thuộc cung tròn AmB cố định
m
M'
x
B A
Lấy điểm M’ thuộc cung AmB,
ta cần chứng minh điều gì ? Hăy
chứng minh điều đó
GV đưa tiếp hình 42
(SGK-Tr.42) và giới thiệu : Tương tự,
trên nửa mặt phẳng đối của nửa
mặt phẳng chứa điểm M đang xét
còn có cung Am’B đối xứng với
HS : Vẽ hình theo hướng dẫn của
GV và trả lời câu hỏi
HS : BAx = AMB = (gĩc tạobởi 1 tia tiếp tuyến v dy cung vgĩc nội tiếp cng chắn cung AmB)
O phải cách đều A và B Onằm trên đường trung trực củaAB
HS nghe GV trình bày
d
M
y A
m
B
n x
O
HS : Quan sát hình 41 và trả lờicâu hỏi
HS : AM B’ = BAx = (vì đó làgóc nội tiếp và góc tạo bởi mộttia tiếp tuyến và dây cung cùngchắn cung AnB
HS quan sát hình vẽ :
Trang 39cung AmB qua AB cũng có tính
chất như cung AmB
Mỗi cung trên được gọi là một
cung chứa góc dựng trên đoạn
thẳng AB, tức là cung mà với
mọi điểm M thuộc cung đó, ta
AB và giới thiệu cung chứa góc
900 dựng trên đoạn AB
O
M
B A
2) Cách vẽ cung chứa góc .
– GV : Qua chứng minh phần
thuận, hăy cho biết muốn vẽ một
cung chứa góc trên đoạn thẳng
AB cho trước, ta phải tiến hành
O' x
B A
B A
Ba HS đọc to kết luận quỹ tíchcung chứa góc
HS vẽ quỹ tích cung chứa góc
900 dựng trên đoạn AB
HS : Ta cần tiến hành : Dựng đường trung trực d củađoạn AB
– Vẽ tia Ay vuông góc với tia
Ax, O là giao điểm của Ay với d
– Vẽ cung AmB, tâm O, bánkính OA, cung này nằm ở nửamặt phẳng bờ AB không chứa tiaAx
– Vẽ cung Am’B đối xứng vớicung AmB qua AB
HS thực hành vẽ cung chứa góc
: AmB và Am’B trên đoạn AB
Kết luận :
Với đoạn thẳng AB vàgóc (00 < < 1800)
cho trước thì quỹ tích
các điểm M thỏa măn
AMB = là hai cung
chứa góc , dựng trên đoạn AB.
Chú ý :
(SGK-Tr.85)
2) Cách vẽ cung chứa góc .
(SGK-Tr.86)
GV : Qua bài toán trên và những
kiến thức đă học ở lớp 8, muốn
chứng minh quỹ tích các điểm
M thỏa măn tính chất T là một
hình H nào đó, ta cần tiến hành
những phần nào ?
HS : Ta cần chứng minh :Phần thuận : Mọi điểm M có tính
Trang 40GV : Xét bài toán quỹ tích cung
chứa góc vừa chứng minh thì
AMB = không đổi)
HS : Hình H trong bài toán này
là hai cung chứa góc dựng trênđoạn AB
– Vậy quỹ tích của điểm O là ǵ?
– O có thể nhận mọi giá trị trên
đường tròn đường kính AB được
hay không ? Vì sao ?
GV : Vậy quỹ tích của O là
– Quỹ tích của điểm O là đườngtròn đường kính AB
– O không thể trùng với A và B
Vì nếu O trùng A hoặc B thì hìnhthoi ABCD không tồn tại
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
Học bài : Nắm vững quỹ tích cung chứa góc , cách vẽ cung chứa góc , cách giải bài toán quỹtích
Làm các bài tập : 44, 46, 47, 48 - SGK(Tr.87)
Ôn tập cách xác định tâm đường tròn nội tiếp, tâm đường tròn ngoại tiếp, các bước của bài toándựng hình