TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNGGV treo bảng phụ giới thiệu ba vị trí của điểm M đối đường tròn O, R Hỏi : Em hãy cho biết các hệ thức liên hệ giữa độ dài đoạn HS : Nê
Trang 1– HS biết được những nội dung kiến thức chính của chương.
– HS nắm được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn
– HS nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng
1 Chuẩn bị của giáo viên :
– SGK, Giáo án, Bảng phụ, một tấm bìa hình tròn, com pa, thước thẳng
– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh :
– Ôn lại định nghĩa đường tròn đã học ở lớp 6 Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, compa, thước thẳng
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (không kiểm tra)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (3 ph)
GV : Giới thiệu các chủ đề chính của chương và các kỹ năng HS cần đạt được
Tiến trình bài dạy :
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
GV treo bảng phụ giới thiệu
ba vị trí của điểm M đối
đường tròn (O, R)
Hỏi : Em hãy cho biết các hệ
thức liên hệ giữa độ dài đoạn
HS : Nêu định nghĩa đường tròn ……
HS quan sát hình vẽ
HS trả lời :– Điểm M nằm ngoài đường tròn (O, R) ⇔ OM > R
– Điểm M nằm trên đường tròn (O, R) ⇔ OM = R
– Điểm M nằm trong đường tròn (O, R) ⇔ OM < R
HS cả lớp làm SGK(Tr.98)
Một HS lên bảng :Điểm H nằm bên ngoài đường tròn (O) ⇒ OH > R
Điểm K nằm trong đường tròn (O) ⇒ OK < R
1 Nhắc lại về đường tròn
RO
đường tròn được xác định khi
biết những yếu tố nào ?
GV bổ sung thêm : … biết
Biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn
HS hoạt động nhóm :Nhóm chẵn :
2 Cách xác định đường tròn
Một đường tròn được xác định khi :
– Biết tâm và bán kính
– Biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn
– Qua ba điểm không thẳng hàng, ta vẽ được một và chỉ một đường tròn.
M
O O
O
M
O O
O
Trang 3GV theo dõi giúp đỡ các
GV giới thiệu đường tròn
ngoại tiếp, tam giác nội tiếp
đường tròn
O' B
A O
Có vô số đường tròn đi qua A
và B Tâm của các đường tròn
đó nằm trên đường trung trực của AB (vì có OA = OB)
Nhóm lẻ :
Qua ba điểm không thẳng hàng, ta vẽ được một và chỉ một đường tròn đường tròn
HS đọc phần chú ý SGK(Tr.998) kể cả phần chứng minh
Ta có OA = OA’ mà OA = R nên OA’ = R ⇒ A’ ∈ (O, R)
Đường tròn là hình có tâm đối xứng Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó
theo các yêu cầu sau :
Vẽ một đường thẳng đi qua đi
qua tâm của miếng bìa hình
Đường tròn là hình có trục đối xứng
Đường tròn có vô số trục đối xứng
O
Trang 4GV treo bảng phụ ghi đề bài
tập : Cho ∆ABC (Â = 1v)
đường trung tuyến AM C/m
Câu b : Dựa vào tính chất :
Nếu tam giác có trung tuyến
ứng với một cạnh bằng nửa
độ dài cạnh đó thì tam giác đó
là tam giác vuông
HS làm bài 2 SGK(Tr.100) :
HS nối (1) – (5) , (2) – (6) , (3) – (4)
HS làm bài tập trên bảng :
∆ABC (Â = 1v) Trung tuyến
AM, suy ra AM = BM = CM (định lý) do đó A, B, C ∈
(M)
C B
A
O
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
• Học và nhớ kĩ lý thuyết, thuộc các định lí, kết luận
• Làm các bài tập : 1, 3, 4 - SGK(Tr.99, 100) Bài 3, 4, 5 SBT(Tr.128)
• Tiết sau luyện tập
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 5– SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi đề bài tập, thước thẳng, com pa, phấn màu.
– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (6 ph)
HS : a) Một đường tròn được xác định khi biết những yếu tố nào ?
b) Nêu cách vẽ đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng
c) Làm bài tập 7 SGK(Tr.101)
Trả lời :
a) – Biết tâm và bán kính – Biết ba điểm thuộc đường tròn đó
– Biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn
b) Dựng trung trực của hai đoạn thẳng được xác định bởi ba điểm không thẳng hàng →
xác định giao điểm O của hai đường trung trực → vẽ đường tròn có tâm là điểm O, bán kính là khoảng cách từ điểm O đến một trong ba điểm đã cho
c) Nối (1) với (4) ; (2) với (6) ; (3) với (5)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài :
– GV : Tiết học hôm nay các em luyện tập về các cách xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn
Tiến trình bài dạy :
Trang 6TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
điểm của BC ta chứng minh O
là tâm đường tròn ngoại tiếp
toạ độ Oxy có carô vuông
Gọi HS lên bảng làm bài tập
Gợi ý : Trước tiên tính OA,
OB, OC → So sánh OA, OB,
OC với R → Kết luận
HS lên bảng làm bài tập, cả lớp theo dõi bài làm của bạn
………
HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
B
O-1
Bài 1 SGK(Tr.99)
B A
⇒ A, B, C, D ∈ (O, OA).Theo định lý Py-ta-go ta có :
AC = = 13 (cm)
⇒ R = 6,5 (cm)
Bài 3 SGK(Tr.100)
Câu a :Giả sử ∆ABC có Â = 1v, gọi
O là trung điểm của cạnh BC
Trang 7yêu cầu bài toán 8
SGK(Tr.101) yêu cầu HS hoạt
Bảng nhóm :
Có OB = OC = R ⇒ O ∈
trung trực BC, theo giả thiết O
∈ Ay nên tâm O của đường tròn là giao điểm của tia Ay với đường trung trực của BC
trung trực BC, theo giả thiết O
∈ Ay nên tâm O của đường tròn là giao điểm của tia Ay với đường trung trực của BC
Nêu tính chất đối xứng của đường tròn
Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông ở đâu ?
Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đương tròn
ngoại tiếp tam giác thì đó là tam giác gì ?
HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV
………
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1 ph)
• Ôn lại các định lí đã học và các bài tập đã giải
• Làm các bài tập : 9 SGK(Tr.101) và 11, 13 SBT(Tr 130)
• Đọc bài : “Đường kính và dây cung của đường tròn “ SGK(Tr.102)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn :
Trang 8Tiết : 22 §2 ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
– HS biết vận dụng các định lí để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một dây, đường
kính vuông góc với một dây
– Rèn kĩ năng lập mệnh đề đảo, kĩ năng suy luận và chứng minh
3 Thái độ :
Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
– SGK, Giáo án, Bảng phụ, thước, compa, phấn màu
– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (6 ph)
HS : a) Vẽ đường tròn ngoại tiếp ∆ABC trong các trường hợp sau : tam giác nhọn, tam giác
vuông, tam giác tù
b) Hãy nêu rõ vị trí của tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC đối với ∆ABC
c) Đường tròn có tâm đối xứng, trục đối xứng không ? Chỉ rõ ?
một dây của đường tròn
HS cả lớp theo dõi đề toán trong SGK
HS : Đường kính là dây của đường tròn
1 So sánh độ dài của đường kính và dây
Bài toán SGK(Tr.102) Giải :
Trang 9không ?
GV : Vậy ta cần xét bài toán
trong trong hai trường hợp :
RR
B
BA
Trường hợp 2 : AB không là đường kính
Xét ∆OBC ta có :
AB < OA + OB = R + R = 2R (bất đẳng thức tam giác)
Vậy AB ≤ 2R
Ba HS đọc định lí 1 SGK(Tr.102) cả lớp theo dõi
………
HS nghiên cứu đề bài và quan sát hình vẽ
HS trả lời miệng :HS1: a) Gọi I là trung điểm của BC Ta có :
∆AHC vuông tại H
⇒ IH =
2
1BC
∆BKC vuông tại K
⇒ IK =
2
1BC
(Theo định lý về tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông)
⇒ IB = IK = IH = IC
⇒ Bốn điểm B, K, C, H cùng thuộc đường tròn tâm I bán kính IB
RR
B
BA
Trường hợp 2 : AB không là đường kính
Xt ∆OBC ta có :
AB < OA + OB = R + R = 2R (bất đẳng thức tam giác).Vậy AB ≤ 2R
ĐỊNH LÍ 1
Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.
Trang 10Có thể HS chưa chỉ ra được
trường hợp dây CD là đường
kính Khi đó GV hỏi tiếp :
trường hợp đường kính AB
vuông góc với đường kính
CD thì sao, điều này còn đúng
định lí 2 yêu cầu 3 HS đọc lại
GV yêu cầu HS phát biểu
ra được trường hợp dây đó đi
qua tâm của đường tròn Khi
GV : Vậy mệnh đề đảo của
định lí này đúng hay sai ? Có
(= R) ⇒∆OCD cân tại O, OI
là đường cao nên cũng là đường trung tuyến ⇒ IC = ID
HS suy nghĩ và trả lời : Trường hợp đường kính AB vuông góc với đường kính
CD thì hiển nhiên AB đi qua trung điểm O của CD
HS : Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy
DB
HS trả lời miệng :
Có AB là dây không đi qua tâm của đường tròn (O) và
MA = MB (gt) ⇒ OM ⊥ AB (định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây)
Xét tam giác vuông AOM có:
B
A
CO
Xt ∆OCD có OC = OD (= R)
⇒∆OCD cân tại O, OI là đường cao nên cũng là đường trung tuyến ⇒ IC = ID
Trường hợp đường kính AB vuông góc với đường kính CD thì hiển nhiên AB đi qua trung điểm O của CD
ĐỊNH LÍ 3
SGK(Tr.103)
Trang 11AM = =12 (cm)
AB = 2.AM = 24 (cm)
A
O
7’ HOẠT ĐỘNG 3
Củng cố, hướng dẫn giải bài
tập
Bi 11 SGK(Tr.104)
GV treo bảng phụ ghi đề bài
tập và hình vẽ sẵn Yêu cầu
HS thảo luận nhóm
Gợi ý :
- Nhận xt gì về tứ gic
AHBK ?
- C/m CH = DK
H
K
B A
C
O
GV hỏi :
- Phát biểu định lí so sánh độ
dài của đường kính và dây
- Phát biểu định lí quan hệ
vuông góc giữa đường kính
và dây
- Hai định lí này có mối quan
hệ gì với nhau ?
HS thảo luận nhóm bài 11 SGK(Tr.104)
Bảng nhóm :
Tứ giác AHKB là hình thang
vì AH // BK do cùng vuông góc với HK
Xét hình thang AHBK có AO
= OB = R ; OM // AH // BK (cùng vuông góc HK)
⇒ OM là đường trung bình của hình thang, vậy MH =
MK (1)
Có OM ⊥ CD ⇒ MC = MD (2), (đlí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây)
Từ (1) và (2) ⇒ MH – MC =
MK – MD
⇒ CH = DK
HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV
………
………
………
………
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
• Học thuộc và hiểu ba định lí
• Làm các bài tập :16, 18, 19 SBT(Tr.131) + Chứng minh định lí 3
• Tiết sau luyện tập
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 12– SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi đề bài tập, thước thẳng, com pa, phấn màu.
– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong luyện tập)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : Tổ chức luyện tập.
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
GV treo bảng phụ ghi đề bài
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1 :Phát biểu định lí 1 SGK(Tr.103)
Vẽ hình và c/minh định lí :…
HS2 :Làm bài tập 18 (SBT Tr/130)
Trang 13tập trên bảng :
Cho đường tròn (O) có bán
kính OA = 3 cm Dây BC của
đường tròn vuông góc với OA
tại trung điểm của OA Tính
B
O
C
HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
HS : Tứ giác OBAC là hình thoi vì có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên
OC // AB (2 cạnh đối của hình thoi)
Mà OA = OB = R
⇒ OA = OB = AB
⇒∆AOB đều ⇒ ·AOB = 600
Tam giác vuông BHO có :
HH = BO.sin 600
BH = 3
2
3 (cm)
BC = 2BH = 3 (cm)
Tứ giác OBAC là hình thoi vì
có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên OC // AB (2 cạnh đối của hình thoi)
30’ HOẠT ĐỘNG 2
Luyện tập Bài 1.
GV treo bảng phụ ghi đề bài
trên bảng :
Cho đường tròn (O) hai dây
AB ; AC vuông góc với nhau
đường tròn (O) ta tính độ dài
đoạn thẳng nào ? Vì sao ? Hãy
1
H
C O
B A
K
HS : Muốn xác định k/c từ O đến AB, AC ta kẻ OH ⊥ AB (H ∈ AB), OK ⊥ AC (K ∈ AC)
1.10
1.24 =
12 (cm)
b) Theo câu a) AHOK là hình chữ nhật nên ∆CKO = ∆OHB (c-g-c)
⇒ µC1= O µ1 (hai góc tương ứng)
mà µC1+ O µ2 = 900 (hai góc nhọn của tam giác vuông)
⇒ µO2 + O µ1 = 900 ⇒
µ2 µ1 ·
O + O KOH + = 1800.Vậy ba điểm B, O, C thẳng hàng
c) Ba điểm B, O, C thẳng hàng nên BC là đường kính của (O)
∆ABC vuông tại A, theo định
lí Py-ta-go ta có :
Trang 14Bài 2.
GV treo bảng phụ ghi đề bài
tâp : Cho đường tròn tâm O,
đường kính AB Dây CD cắt
đường kính AB tại I Gọi H
GV cho HS thảo luận nhóm
GV thu hai bảng nhóm cho
HS nhận xét sửa chữa thành
bài giải hoàn chỉnh
GV tổng kết : Từ kết luận bài
toán 11 SGK(Tr.104) và bài
toán trên ta đêu có : dây CD
cắt hay không cắt đường kính
I
C H
A
K
M N
D
HS : Giống bài tập 11 SGK(Tr.104)
HS thảo luận nhóm
Bảng nhóm :
………
HS nhận xét bài làm của các nhóm
⇒ MC = MD (1) (ĐLí đường kính vuông góc với dây cung)Xét ∆AKB có OA = OB (gt)
ON // KB (cùng ⊥ CD)
⇒ AN = NKXét ∆AHK có : AN = NK (c/m trên) và MN // AH (cùng
⊥ CD)
⇒ MH = MK (2)
Từ (1) và (2) ta có :
MC – MH = MD – MKHay CH = DK
Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học, suy luận lôgic
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
• Xem lại các bài tập đã giải
• Làm các bài tập :22, 23 - SBT(Tr.131)
• Đọc bài : “ Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây “ SGK(Tr.104)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 15Ngày soạn :
– SGK, Giáo án, Bảng phụ, com pa, thước thẳng, phấn màu
– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (không kiểm tra)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1ph)
– GV : Giờ học trước chúng ta đã biết đường kính là dây lớn nhất của đường tròn Vậy nếu có hai dây bất kì của một đường tròn, thì dựa vào cơ sở nào ta có thể so sánh được chúng với nhau ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH NỘI DUNG
HS cả lớp vẽ hình vào vở, một
HS lên bảng vẽ hình
1 Bài toán
SGK(Tr.104)
Trang 16H
O
B A
K D
GV gọi một HS lên bảng trình
bày bài giải
GV : Kết luận của bài toán
trên có còn đúng không nếu
có một dây hoặc hai dây là
đường kính của đường tròn ?
Gợi ý : Sử dụng mối liên hệ
vuông góc giữa đường kính
GV lưu ý HS : AB, CD là hai
dây trong cùng một đường
a) OH ⊥ AB, OK ⊥ CD theo định lí đường kính vuông góc với dây, ta có :
2
1
AB = 2
1
CD ⇒ AB = CD
HS nhận xét bài làm của các nhóm :
………
HS : Trong một đường tròn :– Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm
– Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
Ba HS nhắc lại định lí 1
………
2 Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
ĐỊNH LÍ 1
Trong một đường tròn : a) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm.
b) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.
Trang 17GV gọi đại diện một nhóm
trả lời câu a)
P
Q
F E
M
N
O A
Các em hãy phát biểu kết quả
này thành định lí
Ngược lại nếu OH < OK thì
AB so với CD như thế nào ?
MN = PQ ⇒ OE = OF (theo đlí liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)
∆OEA = ∆OFA (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
⇒ AE = AF (cạnh tương ứng) (1)
b) Có OE ⊥ MN ⇒ EN =
21
⇒ HB2 => KD2
mà OH2 + HB2 = OK2 +KD2⇒
OH2 < OK2 mà OH ; OK > 0 nên OH < OK
HS : Trong hai dây của một đường tròn, dây nào lớn hơn thì gần tâm hơn
HS : Nếu OH < OK thì AB >
CD
Trong hai dây của một đường tròn, dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn
HS : Phát biểu định lí 2 SGK(Tr.105)
HS làm HS1 : a) O là giao điểm của các đường trung trực của
∆ABC ⇒ O là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC
Có OE = OF ⇒ AB = BC (theo đlí về liên hệ giữa dây và
ĐỊNH LÍ 2
Trong một đường tròn : a) Dây nào lớn hơn thì dây
Trang 18khoảng cách đến tâm).
b) Có OD > OF và OE = OF nên OD > OF ⇒ AB < AC
sẵn (hình bên chưa kẻ OH)
Gợi ý : a) Kẻ OH ⊥ AB, dựa
vào định lí Pytago tính được
………
H
K
I DC
B
AO
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
• Học kĩ lí thuyết , học thuộc và chứng minh lại định lí
• Làm các bài tập : 12, 13, 14, 15 - SGK(Tr.106)
• Đọc bài : “Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn“ SGK(Tr.107)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn :
Trang 19Tiết : 25 §4 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG
– SGK, Giáo án, Bảng phu, thước thẳng, com pa, phấn màu
– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (3 ph, không lấy điểm)
HS : Nêu vị trí tương đối của hai đương thẳng
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1ph)
– GV đặt vấn đề : Tương tự như hai đường thẳng, giữa đường thẳng và đường tròn sẽ có mấy vị trí ? Mỗi trường hợp sẽ có mấy điểm chung Bài học hôm nay các em giải quyết vấn đề trên
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
18’ HOẠT ĐỘNG 1
GV vẽ một đường tròn trên
bảng, dùng que thẳng làm HS quan sát các thao tác của
1 Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Trang 20hình ảnh đường thẳng, di
chuyển để HS thấy được các
vị trí tương đối của đường
thẳng và đường tròn
GV cho HS làm
SGK(Tr.107)
GV : Căn cứ vào số điểm
chung của đường thẳng và
đường tròn (O) cắt nhau Vẽ
hình và mô tả vị trí tương đối
này
GV lưu ý HS đường thẳng a
có thể đi qua tâm đường tròn
GV : Giới thiệu đường thẳng
a là cát tuyến của đường tròn
nhiêu ? Khi đó đường thẳng a
và đường tròn có mấy điểm
chung ?
GV giới thiệu đường thẳng và
đường tròn tiếp xúc nhau
GV yêu cầu HS đọc mục b)
SGK(Tr.108) sau đó trả lời
câu hỏi :
Khi nào nói đường thẳng a và
đường tròn (O, R) tiếp xúc
HS làm Nếu đường thẳng và đường tròn có ba điểm chung trở lên thì đường tròn đi qua ba điểm thẳng hàng , điều này vô lí
HS đọc mục a) SGK(Tr.107)
HS : Khi đường thẳng a và đường tròn (O) có hai điểm chung thì ta nói đường thẳng a
và đường tròn (O) cắt nhau
HS : Có OH < OB (cạnh góc vuông và cạnh huyền) ⇒ OH
HS đọc mục b) theo yêu cầu của GV và trả lời :
Khi đường thẳng a và đường tròn (O, R) chỉ có một điểm chung thì ta nói đường thẳng a
và đường tròn (O) tiếp xúc nhau
Lúc đó đường thẳng a gọi là tiếp tuyến Điểm chung duy nhất gọi là tiếp điểm
HS nhận xét :
H ≡ C , OC ⊥ a và OH = R
a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau.
SGK(Tr.107)
R H
O a
SGK(Tr.108)
≡ H
O
C a
a
D H
C O
Nhận xét :
H ≡ C , OC ⊥ a và OH = R
Trang 21Gợi ý : Giả sử H không trùng
với C thì điều gì xảy ra ?
tính chất cơ bản của tiếp
tuyến đường tròn cần ghi nhớ
kĩ
GV cho HS đọc mục c)
SGK(Tr.108) và trả lời câu
hỏi :
Khi nào đường thẳng a và
đường tròn (O) không giao
………
Ba HS phát biểu định lí
………
HS đọc mục c) SGK(Tr.108) theo yêu cầu của GV
HS trả lời : Đường thẳng a và đường tròn (O) không có điểm chung
KL a ⊥ OC
c) Đường thẳng và đường tròn không giao nhau
SGK(Tr.108)
a
H O
… không giao nhau”
HS đọc trong SGK theo yêu cầu của GV
2 Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn
SGK(Tr.109)
GV gọi một HS lên bảng điền vào bảng sau :
Vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn Số điểm chung Hệ thức giữa d vàR
Trang 22b) Xét ∆BOH (vuông tại H) theo đ.lí Py-ta-go :
OB2 = OH2 + HB2 ⇒ HB =
43
52 − 2 = (cm) ⇒ BC = 2.4 = 8 (cm)
HS lên bảng lần lượt điền vào chỗ trống
R d Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
5 cm 3 cm Đường thẳng và đường tròn cắt nhau
6 cm 6 cm Tiếp xúc nhau
4 cm 7 cm Đường thẳng và đường tròn không giao nhau
Hướng dẫn giải bài tập cho về nhà :
– Bài 18 (SGK-Tr.110) : Tính khoảng cách từ điểm A(3 ; 4) đến hai trục toạ độ So sánh
khoảng cách này với bán kính (A ; 3)
– Bài 19 (SGK-Tr.110) : Dựa vào quỷ tích đường thẳng song song cách đều.
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
• Tìm trong thực tế các hình ảnh ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, học kĩ lí thuyết
• Làm các bài tập :18, 19, 20 - SGK(Tr.110) + bài 40, 41 SBT(trang 133)
• Đọc bài : “Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn “ SGK(Tr.110)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 23– SGK, Giáo án, Bảng phụ, thước thẳng, com pa, phấn màu.
– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
2 Chuẩn bị của HS :
– Làm theo hướng dẫn tiết trước Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, com pa
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
– Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (8 ph)
HS : a) Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, cùng các hệ thức liên hệ
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1ph)
O
Trang 24GV đặt vấn đề : Tiết học trước các em đã biết tiếp tuyến của một đường tròn Vậy làm thế nào để nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn ? Câu trả lời sẽ có trong tiết học hôm nay.
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
12’ HOẠT ĐỘNG 1
GV : Qua bài học trước, em
đã biết cách nào nhận biết
một đường thẳng là tiếp tuyến
của một đường tròn ?
GV vẽ hình : Cho đường tròn
(O), lấy điểm C thuộc (O)
Qua C vẽ đường thẳng a
vuông góc với bán kính OC
Hỏi đường thẳng a có là tiếp
tuyến của đường tròn (O) hay
không ? Vì sao ?
GV tổng kết : Vậy nếu một
đường thẳng đi qua một điểm
của đường tròn, và vuông góc
với bán kính đi qua điểm đó
Nếu d = R thì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
HS : Có OC ⊥ a, vậy OC chính là khoảng cách từ O đến đường thẳng a hay d = R
HS1 : Khoảng cách từ a đến
BC bằng bán kính của đường tròn nên BC là tiếp tuyến của đường tròn
HS : BC ⊥ AH tại H, AH là bán kính của đường tròn nên
BC là tiếp tuyến của đường tròn
1 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
a) Dùng định nghĩa
b) Nếu d = R (d là khoảng cách từ tâm của đường tròn (O, R) đến đường thẳng aDấu hịêu b) được phát biểu dưới dạng định lí sau :
Dựng M là trung điểm của AO
Trang 25HS phân tích bài toán.
Gợi ý : Lấy M là trung điểm
của AO, MB có quan hệ như
thế nào với AO ?
Vậy B nằm trên đường nào?
Nêu cách dựng tiếp tuyến AB
HS : …… MB =
2
1
AO (t/c trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông)
HS : B nằm trên đường tròn (M,
2
1AO)
HS nêu cách dựng như SGK
và dựng hình vào vở
HS thực hiện Chứng minh :
∆ABO có trung tuyến BM =
2
1
AO nên ·ABO = 900
⇒ AB ⊥ OB tại B ⇒ AB là tiếp tuyến của (O)
tương tự : AC là tiếp tuyến của (O)
Dựng đường tròn (M,
2
1AO) cắt đường tròn (O) tại B và C
HS : Xét ∆ABC có AB = 3, AC =
Trang 26GV cho HS nhận xét bài làm
của bạn
GV cho HS nhắc lại các dấu
hiệu nhận biết tiếp tuyến của
đường tròn
⇒ AC là tiếp tuyến của đường tròn (B ; BA)
HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
HS nhắc lại các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn : ………
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (3 ph)
• Cần nắm vững : Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết tiép tuýen của đường tròn
• Rèn kĩ năng dựng tiếp tuyến của đường tròn qua một điểm nằm trên đường tròn hoặc một điểm nằm ngoài đường tròn
• Làm các bài tập : 22, 23, 24 - SGK(Tr.111, 112), bài 42, 43 SBT(Tr.134)
• Đọc mục : “ Có thể em chưa biết “ SGK(Tr.112)
• Tiết sau luyện tập
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 27– SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi đề bài tập, thước thẳng, com pa, ê ke, phấn màu.
– Phương án tổ chức dạy học : Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong luyện tập.
3 Giảng bài mới : Tổ chức luyện tập
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
7’ HOẠT ĐỘNG 1
Kiểm tra và chữa bài tập cho
về nhà
GV nêu yêu cầu kiểm tra :
HS1 : a) Nêu các dấu hiệu
nhận biết tiếp tuyến của
đường tròn
b) Vẽ tiếp tuyến của đường
tròn (O) đi qua điểm M nằm
ngoài đường tròn (O) Chứng
minh
HS1 : Trả lời theo SGK và vẽ hình
OB = R
µO1 = µO2 (c/m trên)
Trang 28HS2 : Chữa bài tập 24a)
SGK(Tr.111)
GV cho HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng
HS2 :a) Gọi giao điểm của OC và
AB là H ∆OAB cân ở O (vì
OA = OB = R)
OH là đường cao nên đồng thời là phân giác : µO1 = µO2.Xét ∆OAC và ∆OBC có OA =
O
B
A
C H
OH = (Đ.lí Py-ta-go)
OA2 = = 9 (cm)Trong tam giác vuông OAC
OA2 = OH.OC (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
⇒ OC =
)cm(259
15OH
OA2 2
=
=
Một HS đọc to đề bài, HS cả lớp cùng vẽ hình vào vở
C B
A
E
M O
OH = (đ.lí Py-ta-go)
OA2 = = 9 (cm)Trong tam giác vuông OAC
OA2 = OH.OC (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
⇒ OC =
)cm(259
15OH