hồi ký của nhà văn Nguyên Hồng, ở đó trong tâm hồn của một em bé cô đơn luôn bịhắt hủi vẫn luôn ta thiết và ấm áp tình yêu thơng dành cho ngời mẹ khốn khổ củamình.. - Vì trong những lời
Trang 1
Bài 2: Tiết 5: Văn bản: Trong lòng mẹ (Trích Những ngày thơ ấu) - Nguyên Hồng-
1 Mục tiêu:
- Cú được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kớ
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kớ qua ngũi bỳt Nguyờn Hồng: thấmđượm chất trữ tỡnh, lời văn chõn thành, dạt dào cảm xỳc
a Kiến thức:
- Khỏi niệm thể loại hồi kớ
- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Trong lũng mẹ.
- Ngụn ngữ truyện thể hiện niềm khỏt khao tỡnh cảm ruột thịt chỏy bỏng của
nhõn vật
- í nghĩa giỏo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ỏc khụng thể làmkhụ hộo tỡnh cảm ruột thịt sõu nặng, thiờng liờng
b Kỹ năng:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kớ
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự
-Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
3 Tiến trỡnh bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:(4’)
Hỏi: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu ý mà em cho là đúng ?
Trong văn bản "Tôi đi học" nhà văn đã sử dụng phơng thức biểu đạt nào ?
A Miêu tả, biểu cảm
B Tự sự, biểu cảm
C Tự sự xen lẫn miêu tả và biểu cảmĐỏp ỏn: C
* Giới thiệu bài:(1’)
Trong tâm hồn mỗi chúng ta, tình mẫu tử luôn là nhu cầu chính đáng, trongsáng và thiêng liêng nhất Một lần nữa chúng ta sẽ đợc sống lại tình cảm ấy khi đọc
Trang 2hồi ký của nhà văn Nguyên Hồng, ở đó trong tâm hồn của một em bé cô đơn luôn bịhắt hủi vẫn luôn ta thiết và ấm áp tình yêu thơng dành cho ngời mẹ khốn khổ củamình Một đoạn của hồi ký ấy mang tên Trong lòng mẹ và đó là tên của bài học hôm
nay
b Dạy nội dung bài mới:
Dựa vào chú thích để trả lời
Ngay từ tác phẩm đầu tay Nguyên
Hồng đã hớng ngòi bút về những ngời
cùng khổ gần gũi mà ông yêu thơng
thắm thiết Ông viết cả tiểu thuyết, kớ,
thơ, đặc biệt là những bộ sử thi nhiều
tập …
Tác phẩm thuộc thể loại văn học nào ?
-Hồi ký là một thể loại thuộc loại hình
ký, kể lại những biến cố đã xảy ra
trong quá khứ mà tác giả là ngời tham
dự hoặc chứng kiến
Nêu xuất xứ của đoạn trích ?
Ngoài hồi ký Những ngày thơ ấu, em
- Đọc chậm rãi, tình cảm, thể hiện nội
tâm khi thì uất ức, xót xa, khi thì hồi
- Đoạn trích thuộc chơng
IVcủa tập hồi kớ Những ngày
thơ ấu.
Trang 3Đoạn trích có thể chia làm mấy phần.
Nội dung chính của từng phần là gì ?
- Phần 1: Từ đầu -> "ngời ta hỏi đến
chứ": Những cảm xúc của bé Hồng
trong cuộc đối thoại với ngời cô
- Phần 2: Đoạn còn lại: Cuộc gặp gỡ
bất ngờ và tâm trạng của bé Hồng khi
-Mồ côi cha, mẹ tha hơng cầu thực
Anh em Hồng sống nhờ nhà ngời cô,
không đợc yêu thơng còn bị hắt hủi
Theo dõi cuộc đối thoại giữa ngời cô
và bé Hồng, cho biết ngời cô đó có
quan hệ nh thế nào với bé Hồng ?
- Quan hệ cô - cháu ruột
Nhân vật ngời cô hiện lên qua những
lời nói điển hình nào với cháu ?
- Mày có muốn vào Thanh Hoá … ?
- Sao lại không vào ? Mợ mày phát tài
Trang 4những rắp tâm tanh bẩn ?
- Vì trong những lời nói chứa đựng sự
giả dối, mỉa mai, hắt hủi thậm chí độc
ác dành cho ngời mẹ đáng thơng của
thiếu sự đồng cảm với nỗi khổ của
ng-ời khác, với ngng-ời thân, nó không chỉ
Bài 2: Tiết 6: Trong lòng mẹ (Tiếp)
Trang 5- GD hs biết yờu quý trõn trọng những ngày cũn thơ ấu, cú ý thức học tậpngiờm tỳc.
2 Chuẩn bị:
a Chuẩn bị của GV:
-Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, SGK
b Chuẩn bị của HS:
-Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
3 Tiến trỡnh bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:(4’)
Hỏi: Trong văn bản Trong lòng mẹ tác giả đã sử dụng những phơng thức biểu
đạt nào ? Tác dụng của nó ?
Yêu cầu: Sự đan xen của 2 phơng thức trên một cách hài hoà đã tạo nên sứctruyền cảm mạnh mẽ của văn bản
*Giới thiệu bài: (1’)
Trớc cảnh ngộ éo le và đầy tủi cực của mình, bé Hồng vẫn giữ nguyên nhữngtình cảm yêu thơng tha thiết dành cho mẹ …
b Dạy nội dung bài mới:
khi cời rất kịch …
- Nhắc đến mẹ tôi … ruồng rẫy mẹ …
- Hai tiếng "em bé" … cô tôi muốn …
- Giá những cổ tục đã … mới thôi.
Trong đó, cảm xúc nào của bé Hồng
gây ấn tợng mạnh nhất cho ngời đọc ?
Vì sao ?
- HS tự bộc lộ theo cảm nhận của
mình
Những cảm xúc của bé Hồng có thể
gợi lên ở mỗi ngời những cảm nghĩ
riêng về những nỗi đắng cay tủi cực
mà bé Hồng phải chịu đựng Có điều,
trong những đắng cay của bé Hồng
không chỉ có nỗi đau mà còn có niềm
6’ 1 Bé Hồng bị hắt hủi:
Trang 6căm hờn cái xấu, cái ác đang chà đạp
lên tình mẫu tử của con ngời
ở đây phơng thức biểu đạt nào đợc
Ngời mẹ hiện lên qua các chi tiết nào
- Mẹ tôi về … đem rất nhiều quà bánh
…
- Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi … vừa kéo
tay tôi, xoa đầu tôi … lấy vạt áo nâu
thấm nớc mắt cho tôi
- Mẹ tôi không còm cõi xơ xác …
thơm tho lạ thờng
Cách gọi "mẹ tôi" trong tất cả các chi
tiết ấy có ý nghĩa gì ?
- Khẳng định đó là mẹ của riêng
mình, tình mẹ con gắn bó
Cách gọi mẹ tôi liên tục trong các chi
tiết ấy cho thấy ngời mẹ là trung tâm
mọi sự cảm nhận của bé Hồng Đó là
ngời mẹ của riêng em, thân thiết, gắn
bó không có rắp tâm tanh bẩn nào
chia cắt đợc Hình ảnh ngời mẹ hiện
lên cụ thể, sinh động, gần gũi và thật
hoàn hảo với gơng mặt tơi sáng, hai
gò má hồng, những hơi thở thơm tho ở
khuôn miệng xinh xắn nhai trầu, với
tình yêu vô bờ bến dành cho đứa con
đáng thơng đã bao ngày xa cách Tất
cả hoàn toàn khác so với những lời
gièm pha cay độc của ngời cô trẻ đó
Tâm trạng của bé Hồng khi gặp lại mẹ
20’
- Căm hờn cái xấu, cái ác, bền bỉ tình yêu thơng quý trọng mẹ.
2 Bé Hồng yêu quý mẹ:
Trang 7- Khóc vì đau đớn, uất ức khác với lúc
này khóc dỗi hờn, hạnh phúc, mãn
nguyện
Phân tích tác dụng của so sánh "nếu
ngời ngồi trên đệm xe … xa mạc" để
thấy nỗi thất vọng của bé Hồng và đặc
sắc nghệ thuật của ngòi bút Nguyên
- Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ
tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ, tôi thấy
những cảm giác ấm áp …
- Phải bé lại ùa lăn vào lòng mẹ …
Tất cả những chi tiết trên cho thấy tâm
trạng bé Hồng nh thế nào khi gặp lại
III Tổng kết:
Trang 8- Tạo dựng được mạch truyện, mạch
cảm xỳc trong đoạn trớch tự nhiờn,
chõn thực
- Kết hợp lời văn kể chuyện với miờu
tả, biểu cảm tạo nờn những rung động
trong lũng độc giả
-Khắc họa hỡnh tượng nhõn vật bộ
Hồng với lời núi, hành động, tõm
* Bé Hồng có cảnh ngộ đầy tủi cực song có nội tâm sâu sắc và có tình yêu thơng mãnh liệt dành cho mẹ.
*Ghi nhớ: sgk 21
c Củng cố: (4’)
-Em có biết một bài hát nào về tình mẫu tử ? Hãy hát cho cả lớp cùng nghe
-Ghi lại 1 trong những kỉ niệm của bản thõn với người thõn
d Hớng dẫn học bài:(1 )’
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Nắm đợc những ý chính về nội dung và nghệ thuật
- Chuẩn bị bài: Trờng từ vựng
==================================================
Bài 2: Tiết 7: Trờng từ vựng
Trang 9- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc - hiểu và tạo lập văn bản.
-Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
3 Tiến trỡnh bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:(4’)
Hỏi: GV gọi 2 em lên bảng làm BT 3 (11) phần a, c.
Đáp án: a Xe cộ: xe máy, xe đạp, ô tô, xích lô …
b Hoa quả: xoài, nhãn, vải, mít, mận …
* Giới thiệu bài: (1’)
Chúng ta đã tìm hiểu cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, nghĩa là tìm hiểu từngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp Trong 1 trờng từ vựng có những từ có thể so sánh
về mức độ rộng hẹp của nghĩa từ Vậy trờng từ vựng là gì ? Một trờng từ vựng cónhững đặc điểm ra sao ?
b Dạy nội dung bài mới:
Cho VD 2: lới, nơm, câu, vó
Tìm nét nghĩa chung của các từ ngữ
này ?
- Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
Tìm những từ nói về tính cách con ngời
Trang 10chung nét nghĩa chỉ hình dáng ngời ?
Trong trờng từ vựng này, từ nào có
nghĩa rộng nhất và những từ nào có
nghĩa hẹp ?
- Hình dáng ngời là từ ngữ nghĩa rộng,
các từ còn lại có nghĩa hẹp
Hay nói cách khác, nghĩa của "hình
dáng ngời" rộng hơn so với nghĩa của
"cao, thấp…" Nh vậy khái niệm trờng
từ vựng có điểm giống với vấn đề cấp
độ khái quát của… mà ta đã học tiết
tr-ớc Song chúng có điểm gì khác nhau
Ngoài ra có trờng từ vựng cảm giác của
mắt (chói, quáng, lờ đ, hoa, cộm …),
Hình dáng ng ời
Trang 11Ngọt 2: Âm thanh nghe dễ chịu.
Ngọt 3: Rét vừa phải không quá lạnh
Nếu từ ngọt chỉ có 1 nghĩa là "vị ngọt
của đồ ăn" thì nó có thể thuộc nhiều
tr-ờng từ vựng khác nhau nh vậy không ?
- Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
- Do hiện tợng nhiều nghĩa, 1
từ có thể thuộc nhiều trờng từ
Trang 12Trong đời sống hàng ngày thì những từ
ngữ này thờng dùng để chỉ ngời hay
Tại sao tác giả lại chuyển các từ vốn
thuộc trờng từ vựng "ngời" sang trờng
từ vựng "thú vật" nh vậy ?
- Để nhân hoá thể hiện tình thơng yêu
của lão Hạc đối với con chó
Các em giở lại văn bản Trong lòng mẹ,
c.Củng cố:(2 )’
Qua bài em hãy cho biết: Chúng ta xác định các từ thuộc cùng một trờng từ vựng dựatrên cơ sở nào ?
Trang 13(Cơ sở để hình thành 1 trờng từ vựng là gì?)
- Là đặc điểm chung về nghĩa
Không có đặc điểm chung về nghĩa thì không có trờng từ vựng
Bài 2: Tiết 8: Bố cục của văn bản
1 Mục tiêu:
- Nắm được yờu cầu của văn bản về bố cục
- Biết cỏch xõy dựng bố cục văn bản mạch lạc, phự hợp với đối tượng phảnỏnh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc
a Kiến thức:
- Bố cục của văn bản, tỏc dụng của việc xõy dựng bố cục
b Kĩ năng:
- Sắp xếp cỏc đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Vận dung kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản
-Học bài, chuẩn bị bài
3 Tiến trỡnh bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:(4’)
Hỏi: Bảng phụ: Lựa chọn ý đúng và đánh dấu x vào ô trống
Để viết hoặc hiểu 1 văn bản, cần xác định chủ đề Chủ đề đợc thể hiện ở:
a Nhan đề, đề mục của văn bản
b Nội dung các phần có quan hệ mạch lạc nhất quán
c Các từ ngữ lặp đi lặp lại
d Tất cả các ý trên
Trang 14Yêu cầu: Chọn ý d.
*Giới thiệu bài : (1’) Bố cục của văn bản là gì ? Cần bố trí, sắp xếp nội dungphần thân bài nh thế nào ?
b Dạy nội dung bài mới:
Nhiệm vụ của từng phần là gì ?
+ Phần 1: Giới thiệu khái quát về CVA
+ Phần 2: Nói rõ về tài, đức
+ Phần 3: Tình cảm mọi ngời dành cho
CVA
Mỗi phần này tơng ứng với phần nào
trong bài tập làm văn mà các em
th-ờng thấy ?
- Mở bài, thân bài, kết bài
Nội dung 3 phần trên tập trung làm rõ
-> Phần mở bài có nhiệm vụ gì ?
Vì vậy khi định viết về chủ đề gì,
- Phần mở bài nêu ra chủ đề của văn bản.
Trang 15- 2 đoạn vì nó triển khai các khía cạnh
khác nhau của chủ đề mà phần mở bài
đã nêu
-> Phần thân bài có nhiệm vụ gì ?
Nhiệm vụ của phần kết bài có gì khác
Trình tự: Những cảm xúc trờng khi tới
trờng, những cảm xúc khi đến trờng,
những cảm xúc khi bớc vào lớp
Những cảm xúc này đợc sắp xếp theo
trình tự nào ?
-Sắp xếp theo cách này là việc nào diễn
ra trớc nói trớc, việc nào diễn ra sau
- Phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản.
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
- Trình tự thời gian.
- Theo sự phát triển của sự việc.
Trang 16- Hoặc theo trình tự thời gian.
Phần thân bài của văn bản "Ngời thầy
…" nói về vấn đề gì ?
- Tài, đức của CVA
Đó là cách trình bày nội dung theo
Bài 3: Tiết 9: Tức nớc vỡ bờ (Trích "Tắt đèn" - Ngô Tất Tố)
1 Mục tiêu:
Trang 17- Biết đọc-hiểu một đoạn trớch trong tỏc phẩn truyện hiện đại.
- Thấy được bỳt phỏp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn NgụTất Tố
- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nụng dõn trong xó hội tàn ỏc, bất nhõndưới chế độ cũ ; thấy được sức phản khỏng mónh liệt, tiềm tàng trong những ngườinụng dõn hiền lành và quy luật của cuộc sống : cú ỏp bức-cú đấu tranh
a Kiến thức :
- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Tức nước vỡ bờ.
- Giỏ trị hiện thực và nhõn đạo qua một đoạn trớch trong tỏc phẩm Tắt đốn.
- Thành cụng của nhà văn trong việc tạo tỡnh huống truyện, miờu tả, kể chuyện
và xõy dựng nhõn vật
b Kĩ năng :
- Túm tắt văn bản truyện
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự
sự để phõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
-Học bài, chuẩn bị bài
3 Tiến trỡnh bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:(2’)
GV kiểm tra vở soạn bài của HS
*Giới thiệu bài: (1’) Trong kho tàng văn học hiện thực Việt Nam từ 30 - 45 cónhiều tác phẩm viết về ngời nông dân Việt Nam và chế độ xã hội đơng thời, song tiêubiểu nhất phải kể đến Tắt đèn của Ngô Tất Tố với nhân vật chị Dậu nổi tiếng đã đợc
đa lên màn ảnh
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 18- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu trong sự
nghiệp của Ngô Tất Tố và là một trong
những tác phẩm tiêu biểu nhất của trào
lu văn học hiện thực trớc cách mạng
Nêu xuất xứ của đoạn trích ?
GV tóm tắt phần trớc của tác phẩm
Đoạn trích cần đợc đọc nh thế nào ?
- Đọc làm rõ kết cấu truyện hồi hộp,
căng thẳng ở đoạn đầu, bi hài, sảng
khoái ở đoạn cuối chuyển ý thể hiện sự
tơng phản, đối lập giữa các nhân vật
qua ngôn ngữ đối thoại của họ
Đọc mẫu 1 đoạn - gọi HS đọc
Su nghĩa là gì ? Tay thớc ?
Tóm tắt nội dung đoạn trích ?
- Khi anh Dậu tỉnh lại, chị Dậu vay gạo
nấu cháo cho chồng Anh Dậu vừa đa
bát cháo lên miệng thì cai lệ và ngời
nhà lý trởng ập đến chúng đòi bắt trói
anh Dậu giải ra đình Chị Dậu hết lời
van xin tha thiết nhng bọn chúng
Đoạn trích có thể chia làm mấy phần ?
Nội dung chủ yếu của mỗi phần là gì ?
- Ngô Tất Tố (1893 - 1954) là một trong những nhà văn xuất sắc của trào lu văn học hiện thực trớc cách mạng.
- "Tắt đèn" là tác phẩm tiêu biểu, nổi tiếng viết về đề tài nông dân của Ngô Tất Tố.
- Đoạn trích thuộc chơng 18 của tác phẩm.
2 Đọc và tóm tắt
3 Chia đoạn
- P1: (Đến "ngon miệng không") cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu.
P2: (còn lại) cuộc đối mặt với
Trang 19- Là viên cai chỉ huy một tốp lính lệ, là
viên chỉ huy cấp thấp nhất trong quân
đội của chế độ phong kiến đơng thời
Là tay sai đắc lực, chuyên chóc nã ngời
II Phân tích văn bản :
1 Hình ảnh tên cai lệ
- Hành động thô bạo, độc ác, ngôn ngữ hống hách.
- Cai lệ là một kẻ lộng hành, tàn bạo, mất nhân tính.
Trang 20Qua đó em hiểu thêm gì về xã hội thực
dân phong kiến đơng thời ?
- Xã hội bất công, tàn ác với những
loại thuế vô lý đè nặng lên đầu ngời
dân khốn khổ Những tên quan tham
tranh nhau ăn nh quần ng tranh thực;
những kẻ ăn trên ngồi chốc, ngồi mát
ăn bát vàng Họ chỉ quan tâm đến
những nguồn lợi cho mình, bất chấp
hoàn cảnh của ngời dân ra sao
Chị Dậu đối với chồng, con nh thế
nào ?
Khi bọn tay sai xông vào nhà, tình thế
của chị Dậu nh thế nào ?
- Không đủ su, chồng ốm, con nhỏ đói
khát, trong nhà không còn gì Tất cả sự
sống chết của chồng phụ thuộc vào
một vai chị Dậu
Trớc tình thế đó, chị Dậu làm nh thế
nào (tìm những chi tiết miêu tả hoạt
động, lời nói của chị Dậu)
- … cháu xin … 2 ông … cháu khất
… cháu xin ông … trông lại
… cháu van … ông tha cho…
… run run … thiết tha xin…
Em có nhận xét gì về thái độ của chị
Dậu ?
Sự nhẫn nhục của chị Dậu lúc này có
hợp lý không ? Vì sao ?
- Có, vì hoàn cảnh lúc đó, vì thói quen
nhún nhờng, cam chịu của ngời nông
- Thái độ nhẫn nhục
Trang 21Sự thay đổi cách xng hô của chị Dậu
cho thấy điều gì ?
- Chị Dậu đã tự đặt mình ngang hàng
với cai lệ, chị đã nhân danh đạo lý
muôn đời "ốm tha già thải" mà cãi lý
với chúng, đối mặt trực diện với kẻ thù
độc ác Song lý lẽ cũng không thay đổi
đợc bọn chúng và chị vùng dậy quát:
mày trói ngay … bà cho mày xem
Em thấy thái độ của chị Dậu lúc này
ngời phụ nữ nông dân, thể hiện sự căm
giận cao độ, đồng thời cho thấy t thế
đứng trên đầu thù, sẵn sàng đè bẹp đối
phơng Với tên cai lệ không còn một
chút lơng tâm, lơng tri nào để hiểu lý
nữa, chị quyết ra tay đấu lực với hắn
Tìm những chi tiết miêu tả hoạt động
của chị Dậu ?
-Túm cổ… ấn dúi… xô đẩy… ngã chỏng
quèo… nắm… giằng co…
Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ
ngữ của tác giả ? Tác dụng ?
- Những động từ mạnh liên tiếp đã gợi
tả cuộc đụng độ quyết liệt, gay cấn…
những tính từ miêu tả ngoại hình lẻo
khẻo đến nực cời của tên nghiện
Kết quả cuộc đụng độ nh thế nào ?
- Căm giận ngùn ngụt
Trang 22nhiêu thì giờ đây chúng hài hớc, thảm
hại bấy nhiêu Đoạn văn đặc biệt sống
động và toát lên một không khí hào
hứng rất thú vị "làm cho độc giả hả hê
một chút sau khi đọc những trang rất
buồn thảm" Trong xã hội mà tội ác
hoành hành, còn gì hả hê hơn khi thấy
cái ác bị chặn đứng, kẻ gây ác bị trừng
trị
Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ
lùng khi quật ngã 2 tên tay sai nh vậy
Em cảm nhận nh thế nào về con ngời
của chị Dậu ?
Khi nghe anh Dậu can, chị Dậu càng
phẫn uất, chị nói nh thế nào ? Câu nói
thể hiện điều gì ?
- Thà ngồi tù …
-Câu nói nh một tuyên ngôn của ngời
không chịu sống quỳ, không chịu cúi
đầu để cho kẻ ác chà đạp
Hoạt động của chị Dậu tuy là bột phát
và về căn bản cha giải quyết đợc gì, chị
vẫn bế tắc nhng có thể tin rằng khi có
ánh sáng cách mạng rọi tới, chị sẽ là
ngời đi đầu trong cuộc đấu tranh
Nêu nét đặc sắc về nội dung và nghệ
-Sức mạnh của lòng căm hờn, xuất phát từ tình yêu thơng chồng con.
- Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu,
đầy vị tha, biết nhẫn nhục chịu đựng nhng không yếu
đuối mà có một sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng.
Trang 23- Bộ mặt tàn ỏc, bất nhõn của xó hội
thực dõn nửa phong kiến đương thời
- Sự thấu hiểu, cảm thụng sõu sắc của
tỏc giả với tỡnh cảnh cơ cực, bế tắc của
người nụng dõn
- Sự phỏt hiện của tỏc giả về tõm hồn
- Kể chuyện, miờu tả nhõn vật chõn
thực, sinh động (ngoại hỡnh, ngụn ngữ,
hành động, tõm lớ,…)
Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
Em hiểu nh thế nào về nhan đề "Tức
n-ớc vỡ bờ" đặt cho đoạn trích ?
- Kinh nghiệm dân gian "Tức nớc - vỡ
bờ" có áp bức - có đấu tranh -> chân lý
con đờng sống của giai cấp bị áp bức
chỉ có thể là con đờng đấu tranh để tự
giải phóng, không có con đờng nào
khác
Hóy cho biết ý nghĩa của văn bản ?
- Phản ỏnh hiện thực về sức phản
khỏng mónh liệt chống lại ỏp bức của
những người nụng dõn hiền lành, chất
- Ghi nhớ (SGK - 33)
IV Luyện tập
c Củng cố: (3’)
- Túm tắt đoạn trớch khoảng 10 dũng theo ngụi kể của chị Dậu
- Đọc diễn cảm đoạn trớch chỳ ý giọng điệu ngữ điệu của cỏc nhõn vật
d Hớng dẫn học bài: (1 )’
- Học bài, tóm tắt đoạn trích
- Soạn bài 3 T10
==================================================
Trang 24Ngày soạn: 28/8/2011 Ngày giảng: 31/8/2011 Dạy lớp 8B
Bài 3 - Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
- Đọc bài, chuẩn bị bài mới
3 Tiến trỡnh bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:(4 )’
Hỏi: Bố cục của văn bản là gì ? Các phần trong văn bản có nhiệm vụ nh thế nào
?
Yêu cầu:
- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đơn vị thể hiện chủ đề
- Văn bản thờng gồm 3 phần: Phần mở bài nêu ra chủ đề của văn bản, phầnthân bài trình bày các khía cạnh của chủ đề, phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản
* Giới thiệu bài: (1’)Thế nào là một đoạn văn ? Có những cách nào để xâydựng đoạn văn trong văn bản ?
GV treo bảng phụ: "Ngô Tất Tố và Tắt
đèn", HS đọc
8’ I Thế nào là đoạn văn
* Ví dụ:
Trang 25- 2 ý: Giới thiệu Ngô Tất Tố và sự
nghiệp sáng tác của ông, đánh giá
những thành công xuất sắc của tác
phẩm tắt đèn
Mỗi ý trên đợc trình bày bằng mấy
đoạn văn? Dựa vào đâu em xác định
đ-ợc nh vậy?
- Hai đoạn, dựa vào dấu chấm câu
Các câu trong 1 đoạn văn có quan hệ
với nhau nh thế nào ?
- Mỗi đoạn văn gồm nhiều câu có quan
hệ chặt chẽ với nhau về nội dung
ở đoạn 1 có mấy câu văn ? đoạn 2 ?
- Đoạn 1 có 3 câu, đoạn 2 có 7 câu
Em hãy khái quát các đặc điểm cơ bản
của đoạn văn ?
- Hình thức: Chữ viết in hoa, nội dung:
thờng biểu đạt 1 ý khá hoàn chỉnh
Từ "Ngô Tất Tố" có trong đề mục và
đợc lặp lại nhiều lần trong đoạn văn
-gọi là từ ngữ chủ đề
Thế nào là từ ngữ chủ đề ?
20’
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ
đề của đoạn văn
-Đoạn văn thờng có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
Trang 26Đọc đoạn văn 2 tìm câu then chốt
trong đoạn văn ? Vì sao em biết ?
- Câu "tắt đèn là … của Ngô Tất Tố" vì
nó có nội dung khái quát, nhận xét
khái quát về giá trị của tắt đèn
Em có nhận xét gì về vị trí, vai trò của
câu then chốt trong đoạn văn ?
Thế nào là câu chủ đề của đoạn văn ?
Ở đoạn văn 1 của văn bản trên có câu
nội dung trong đoạn văn 2 ?
- Đi từ khái quát đến cụ thể
Ngời ta gọi đó là trình bày nội dung
2 Cách trình bày nội dung trong đoạn văn
- Trình bày theo cách song hành
- Diễn dịch
- Quy nạp
Trang 273 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài
tập, viết tại lớp (5') gợi ý:
Câu chủ đề đã cho trớc Các câu sau có th dùng: Khởi nghĩa Hai bà trng, chiến thắng của Ngô Quyền, của nhà Trần, của Lê Lợi, kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ thành công… để làm thành các câu.
HS viết xong, GV mời 1 - 2
Tiết 11 - 12: Viết bài tập làm văn số 1 - văn tự sự
1 Mục tiêu:
Trang 28- Ôn bài, chuẩn bị giấy kiểm tra.
3 Tiến trỡnh bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:Không
1.Đề bài: Em hãy kể lại một kỷ niệm sâu sắc với một ngời bạn mà em yêu quý.
2 Gợi ý:
- Kiểu bài: Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
- Xác định trình tự kể: - Theo thời gian, không gian
- Hay theo diễn biến của sự việc
- Theo diễn biến tâm trạng
3 Dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu ngời bạn em định kể và tình huống diễn ra kỷ niệm
* Thân bài: Kể về kỷ niệm sâu sắc với bạn đã làm em nhớ mãi
Ví dụ:
- Lần đó đi học, tôi quên không mang đồ dùng học tập mà thầy giáo dạy toán
đã dặn, để chuẩn bị cho bài học về hình tam giác hôm ấy Bạn ấy đã cho tôi mợn khithấy tôi lo lắng bồn chồn, sợ thầy kiểm tra và trách phạt
- Thầy giáo kiểm tra đò dùng học tập, thấy bạn ấy không có, thầy đã khiểntrách trớc lớp, phạt bạn phải trực nhật lớp 1 buổi, nhng bạn ấy im lặng nhận lỗi vềmình Tôi cảm thấy thật xấu hổ và biết ơn bạn, càng yêu quý, khâm phục bạn hơn vìbạn luôn giúp đỡ ngời khác và rất dũng cảm
- Chúng tôi cùng lao động trực nhật phạt với nhau Từ đó chúng tôi càng thêmthân thiết và luôn giúp đỡ nhau trong học tập
* Kết bài: Tình cảm với ngời bạn và ấn tợng không phai mờ về kỷ niệm khóquên thời đi học
4 Giáo viên thu bài và nhận xét ý thức làm bài của học sinh
Hớng dẫn học bài:
- Học bài cũ: Tức nớc vỡ bờ
- Xem lại đề và làm lại bài kiểm tra ở nhà
Trang 29- So¹n bµi: L·o H¹c.
======================================================
Bµi 4 - TiÕt 13: L·o H¹c
- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện
Trang 30- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xõy dựng tỡnhhuống truyện, miờu tả, kể chuyện, khắc họa hỡnh tượng nhõn vật.
b Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, túm tắt được tỏc phẩm truyện viết theo khuynh hướnghiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự
sự để phõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Tiến trỡnh bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:(5 )’
Hỏi: Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm trong "Tức nớc vỡ bờ"
em có nhận xét gì về số phận và phẩm cách của ngời nông dân Việt Nam trớc cáchmạng ?
Yêu cầu: Ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tỏm có cuộc sốngcực khổ, đói nghèo bị áp bức, bóc lột đến xơng tuỷ song luôn gắn bó, quan tâm đếnnhau, có phẩm cách trong sáng: Mộc mạc, vị tha, có một sức sống mạnh mẽ, một tinhthần phản kháng tiềm tàng
*Giới thiệu bài: (1’) Có những ngời nuôi chó, quý chó nh ngời, nh con nhngquý chó đến mức nh Lão Hạc thì thật hiếm Và quý đến thế, tại sao Lão vẫn bán chó
để rồi lại tự dằn vặt, hành hạ mình và cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm ?Nam Cao muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện đau thơng và vô cùng xúc động này
Nam Cao là một nhà văn, chiến sĩ,
chuyên viết về 2 đề tài: Nông dân và trí
Trang 31Đề tài chủ yếu trong những sáng tác
của Nam Cao là gì ?
- Ngời nông dân và ngời trí thức nghèo
Ngoài Lão Hạc em còn biết những tác
phẩm nổi tiếng nào khác của Nam Cao
- Chí Phèo, Trăng sáng, Đời thừa, Đôi
Giọng Lão Hạc khi thì đau đớn, ân hận,
dằn vặt, khi thì năn nỉ, giãi bày, khi
chua chát tự mỉa mai Giọng vợ ông
giáo lạnh lùng, khô khan, khinh bỉ coi
thờng
GV đọc - Gọi HS đọc - Nhận xét
Đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn
nhỏ ?
Nội dung chính của mỗi đoạn ?
- Đoạn 1: Lão hạc sang nhờ ông giáo
- Đoạn 2: Cuộc sống của lão Hạc sau
đó, thái độ của Binh T và ông giáo khi
biết việc lão Hạc xin bả chó
- Đoạn 3: Cái chết của lão Hạc
- Nam Cao tên thật là Trần Hữu Trí (1915 - 1951), quê ở
Hà Nam Là nhà văn đó đúng gúp cho nền văn học dõn tộc cỏc tỏc phẩm hiện thực xuất sắc viết về đề tài ngời nông dân nghèo bị ỏp bức và người trớ thức nghốo sống mũn mỏi trong xó hội cũ
- "Lão Hạc" là một tỏc phẩm tiờu biểu của nhà văn Nam Cao được đăng bỏo lần đầu năm 1943.
2 Đọc văn bản
3 Chia đoạn:
-3 đoạn
Trang 32Lão Hạc xng hô với con chó của lão
nh thế nào ? Tìm những chi tiết thể hiện
?
- Lão Hạc gọi chó là "cậu Vàng" nh …
con cầu tự … bắt rận cho nó … tắm …
ăn gì cũng chia cho nó …
Lão Hạc sang nhà ông giáo để kể việc
gì ?
- Lão muốn bán con chó
Vì sao lão Hạc rất yêu thơng cậu Vàng
mà vẫn phải bán cậu ?
- Vì túng quẫn
Lão Hạc vợ chết, con đi đồn điền cao
su, chỉ có con chó Vàng làm bạn tối
ngày Lão Hạc vui vầy với nó, coi nó
nh con, ăn gì cũng chia cho nó -> Bán
cậu Vàng là bán đi nguồn an ủi duy
nhất còn lại của lão Nhng vì quá túng
quẫn sau một trận ốm, sau cơn bão, vờn
không còn gì để bán, không còn việc để
làm thuê Hơn nữa cậu Vàng ăn nhiều,
lão không còn đủ sức nuôi nó nữa Lão
đành bán nó đi, cộng với hăm nhăm
đồng bạc còn lại cuối cùng của lão để
gửi ông giáo làm ma chay cho mình
17’ II Phân tích:
1 Nhân vật lão Hạc:
a Tâm trạng lão Hạc sau khi bán cậu Vàng:
Trang 33Lão Hạc nghĩ nh thế nào mà lại gửi tiền
nhờ ông giáo làm ma chay cho mình
sau này ? Việc làm đó cho thấy lão Hạc
là ngời nh thế nào ?
- Không muốn liên lụy đến hàng xóm
Tác giả đã miêu tả thái độ, tâm trạng
của lão Hạc khi lão kể chuyện bán cậu
Vàng qua những chi tiết nào ?
- Lão cố … vui vẻ … cời nh mếu … mắt
miêu tả trở nên cụ thể, chân thật; diễn
biến tâm trạng của lão Hạc thật đúng
với tâm lý, hình dáng và cách biểu hiện
của những ngời già Tất cả từng nét
từng nét để dẫn tới cái đỉnh điểm của
Qua phân tích em thấy việc lừa bán con
Vàng đã khiến lão Hạc cảm thấy nh thế
nào?
Tác giả đã lột tả đợc sự đau đớn, hối
hận, day dứt khôn nguôi của lão Hạc
sau khi lão bán con chó thân yêu của
mình Tất cả nh dâng trào oà vỡ khi có
ngời hỏi đến, trong lòng một ông già
nghèo khổ nhng giàu tình thơng, giàu
lòng nhân hậu mà buộc phải làm một
việc mà với ngời bình thờng thì cũng
- Lão Hạc là một ngời nông dân nghèo khổ nhng rất giàu lòng tự trọng.
- Lão Hạc đau khổ, ân hận, dằn vặt vì đã bán con chó.
Trang 34chỉ thơng tiếc nhẹ nhàng nhng với lão
Bài 4 - Tiết 14: Lão Hạc (tiếp)
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao (qua nhân vật ông Giáo), thơngcảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
3 Tiến trỡnh bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:(5 )’
Hỏi: Em hãy tóm tắt đoạn trích truyện Lão Hạc đã đọc ở tiết trớc
Trang 35HS: Lão Hạc là một ông già nụng dân nghèo, vợ chết Con trai lão yêu một côgái muốn cới làm vợ, song vì gia đình cô gái thách cới cao quá nên anh không đủ tiềncới, phẫn chí bỏ đi làm đồn điền cao su Lão Hạc một mình lủi thủi làm bạn với conchó vàng Sau một trận ốm nặng, gặp cơn bão, lão tiêu gần hết vào số tiền dành dụmcho con Cứ ăn vào tiền của con mãi thì sợ con về không đủ tiền lấy vợ, không có vờnlàm ăn Lão đành bán con vàng trong tâm trạng đau khổ Lão nhờ ông giáo giữ hộmảnh vờn cho con trai, giữ hộ 30 đồng bạc để làm ma chay cho lão Rồi lão kiếm đợcgì ăn nấy Bỗng lão tự tử bằng bả chó, chỉ có ông giáo với Binh T hiểu.
* Giới thiệu bài: (1’)Tại sao Lão Hạc phải tự tử ? Thái độ của nhân vật tôi vànhững ngời khác nh thế nào ?
Em hiểu nh thế nào về nguyên nhân
cái chết của Lão Hạc ?
- Vì tình cảnh đói khổ, túng quẫn
Tình cảnh ấy đã đẩy Lão Hạc đến cái
chết nh một hành động tự giải thoát
Qua đây em thấy gì về tình cảnh, số
phận của những ngời nông dân nghèo
ngữ của tác giả ? Nghệ thuật đó có tác
dụng gì trong việc miêu tả cái chết
Trang 36Tại sao Lão lại chọn cách tự tử bằng
bả chó nh vậy ? Phải chăng vì nỗi ôm
hận, dằn vặt vì đã lừa, đã phản bội con
vàng mà lão tự trừng phạt mình bằng
cái chết của một con chó bị lừa, một
cái chết thê thảm đến nh vậy ?
Có ý kiến cho rằng: Lão Hạc làm thế
là gàn dở Lại có ý kiến: Lão làm thế
là đúng, em đồng ý với ý kiến nào ?
Vì sao ?
- Nhìn từ một phía, phía của không ít
ngời hàng xóm của Lão Hạc, thì giải
quyết vấn đề nh vậy quả là gàn dở, là
dại, có tiền mà chịu khổ
Nếu Lão Hạc là ngời tham sống, lão
còn có thể sống đợc, thậm chí sống
lâu: Lão còn 30 đồng bạc (thời bấy
giờ là đáng kể) còn 3 sào vờn có thể
bán dần Nhng nếu làm nh thế nghĩa
là ăn vào đồng tiền, vào cái vốn liếng
cuối cùng để cho đứa con Lão Hạc đã
tự chọn lấy cái chết để bảo toàn căn
nhà, mảnh vờn ấy Lão lại còn lo cái
chết của mình gây phiền hà cho hàng
xóm -> lão gửi lại 30 đồng
Nh vậy, suy cho cùng, cái chết của
Lão Hạc xuất phát từ nguyên nhân nào
Qua những điều Lão hạc thu xếp, em
suy nghĩ gì về tính cách Lão Hạc ?
- Lão là ngời hay suy nghĩ và tỉnh táo
nhận ra tình cảnh của mình lúc này
Lão âm thầm chuẩn bị chu đáo cho cái
chết của mình từ khi bán cậu vàng ->
tính cẩn thận, chu đáo và giàu lòng tự
trọng
Ngời thấu hiểu cuộc sống và chứng
kiến cái chết của Lão Hạc là nhân vật
-> Xuất phát từ lòng thơng con âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng đáng kính.
Trang 37… ái ngại cho lão Hạc… muốn ôm
choàng lão mà khóc… bùi ngùi… ôn
tồn… giúp ngấm ngầm… càng buồn…
Những cử chỉ, việc làm, suy nghĩ này
cho thấy ông giáo đối với Lão Hạc nh
thế nào?
Tìm từ ngữ trong truyện nói lên suy
nghĩ của ông giáo về Lão Hạc ?
"… cuộc đời quả thật cứ… đáng buồn"
em hiểu suy nghĩ đó nh thế nào ?
- Buồn ở chỗ cái khốn cùng đã đẩy
những ngời đáng kính nh Lão Hạc
(nhân hậu, giàu lòng tự trọng) đến con
đờng tha hoá
Ông giáo buồn vì nghĩ: Lẽ nào bản
năng đã thắng nhân tính ? Nhng sau
đó ông nhận ra: Cuộc đời không hẳn
đáng buồn
Suy nghĩ này có thể hiểu là gì ?
- Vì vẫn có những cái chết đầy hi sinh
Trang 38là một cứu cánh duy nhất, một cách tự
giải thoát bất đắc dĩ
Tâm trạng và suy nghĩ của ông giáo
chan chứa một tình thơng và lòng
nhân ái sâu sắc, nhng cũng buồn và bi
quan
Theo em cái hay của truyện thể hiện
rõ nhất ở những điểm nào ?
Truyện cho thấy gì về ngời nông dân
nghèo trớc cách mạng tháng Tỏm và
tính cách của Nam Cao ?
- Tựy theo cỏ nhõn hs
III Tổng kết: (8')
* Nghệ thuật kể chuyện, tả ngời, tả tâm lý, tâm trạng đặc sắc Tình huống truyện bất ngờ, ngôn ngữ chân thực, giàu sức truyền cảm.
* Ghi nhớ:sgk
c Củng cố, luyện tập:(5 )’
Qua đoạn trích Tức nớc vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu thế nào về cuộc đời
và tính cách của ngời nông dân trong xã hội cũ ?
- Qua chị Dậu, lão Hạc cho thấy ngời nông dân trong xã hội cũ có cuộc sống tối tăm,khổ cực, bần cùng hoá, đáng thơng Song họ là những con ngời trung thực, có lòng tựtrọng cao, thà chết chứ nhất định không bán rẻ lơng tâm, không bị nhân cách bị vẩn
đục Họ là những con ngời TB2 cho suy nghĩ, phẩm chất "đói cho sạch …", "chết trongcòn hơn …"
Văn bản này cú ý nghĩa gỡ?
- Văn bản thể hiện phẩm giỏ của người nụng dõn khụng thể bị hoen ố cho dự phảisống trong cảnh khốn cựng
Trang 39Bµi 4 - TiÕt 15: Tõ tîng h×nh - tõ tîng thanh
1 Môc tiªu:
- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hìnhtượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc, hiểu và tạo lập văn bản
a Kiến thức:
- ĐÆc ®iÓm cña tõ tîng h×nh, tõ tîng thanh
- C«ng dông cña tõ tîng h×nh, tõ tîng thanh
b.Kĩ năng:
- NhËn biÕt tõ tîng h×nh, tîng thanh, và giá trị của chúng trong văn miêu tả
- Lựa chọn, sử dụng tõ tîng h×nh, tõ tîng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói,viết
- Häc bµi, chuÈn bÞ bµi
3 Tiến trình bài dạy:
a KiÓm tra bµi cò:(4 )’
Hái: Lªn b¶ng lµm bµi tËp 4 trang 26
Häc sinh: Trêng khøu gi¸c: Mòi, thÝnh, ®iÕc, th¬m
Trêng thÝnh gi¸c: Tai, nghe, râ, ®iÕc, thÝnh
• Giới thiệu bài: (1’)
ThÕ nµo lµ tõ tîng h×nh, tõ tîng thanh, c«ng dông cña chóng nh thÕ nµo ?
Trang 40- Gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể,
sinh động, có giá trị biểu cảm cao
Những từ móm mém, xồng xộc… gợi ra
một cách sống động hình ảnh Lão Hạc
già nua; hình ảnh ông giáo chạy vội vã,
nhanh và mạnh Cái chết của Lão Hạc
Từ tợng hình, tợng thanh gợi
đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
II Luyện tập
1 Bài 1
a Từ tợng hình: rón rén, lẻo khoẻo
b Từ tợng thanh: soàn soạt, bịch, bốp
2 Bài 2
Từ tợng hình tả dáng đi của ngời: lò dò, thoăn thoắt, lề
mề, khập khiễng, chập chững, khệnh khạng, ngật ngỡng…