1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAN 8-HKI CKTKN&961

238 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hồi ký của nhà văn Nguyên Hồng, ở đó trong tâm hồn của một em bé cô đơn luôn bịhắt hủi vẫn luôn ta thiết và ấm áp tình yêu thơng dành cho ngời mẹ khốn khổ củamình.. - Vì trong những lời

Trang 1

Bài 2: Tiết 5: Văn bản: Trong lòng mẹ (Trích Những ngày thơ ấu) - Nguyên Hồng-

1 Mục tiêu:

- Cú được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kớ

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kớ qua ngũi bỳt Nguyờn Hồng: thấmđượm chất trữ tỡnh, lời văn chõn thành, dạt dào cảm xỳc

a Kiến thức:

- Khỏi niệm thể loại hồi kớ

- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Trong lũng mẹ.

- Ngụn ngữ truyện thể hiện niềm khỏt khao tỡnh cảm ruột thịt chỏy bỏng của

nhõn vật

- í nghĩa giỏo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ỏc khụng thể làmkhụ hộo tỡnh cảm ruột thịt sõu nặng, thiờng liờng

b Kỹ năng:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kớ

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự

-Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:(4’)

Hỏi: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu ý mà em cho là đúng ?

Trong văn bản "Tôi đi học" nhà văn đã sử dụng phơng thức biểu đạt nào ?

A Miêu tả, biểu cảm

B Tự sự, biểu cảm

C Tự sự xen lẫn miêu tả và biểu cảmĐỏp ỏn: C

* Giới thiệu bài:(1’)

Trong tâm hồn mỗi chúng ta, tình mẫu tử luôn là nhu cầu chính đáng, trongsáng và thiêng liêng nhất Một lần nữa chúng ta sẽ đợc sống lại tình cảm ấy khi đọc

Trang 2

hồi ký của nhà văn Nguyên Hồng, ở đó trong tâm hồn của một em bé cô đơn luôn bịhắt hủi vẫn luôn ta thiết và ấm áp tình yêu thơng dành cho ngời mẹ khốn khổ củamình Một đoạn của hồi ký ấy mang tên Trong lòng mẹ và đó là tên của bài học hôm

nay

b Dạy nội dung bài mới:

Dựa vào chú thích để trả lời

Ngay từ tác phẩm đầu tay Nguyên

Hồng đã hớng ngòi bút về những ngời

cùng khổ gần gũi mà ông yêu thơng

thắm thiết Ông viết cả tiểu thuyết, kớ,

thơ, đặc biệt là những bộ sử thi nhiều

tập …

Tác phẩm thuộc thể loại văn học nào ?

-Hồi ký là một thể loại thuộc loại hình

ký, kể lại những biến cố đã xảy ra

trong quá khứ mà tác giả là ngời tham

dự hoặc chứng kiến

Nêu xuất xứ của đoạn trích ?

Ngoài hồi ký Những ngày thơ ấu, em

- Đọc chậm rãi, tình cảm, thể hiện nội

tâm khi thì uất ức, xót xa, khi thì hồi

- Đoạn trích thuộc chơng

IVcủa tập hồi kớ Những ngày

thơ ấu.

Trang 3

Đoạn trích có thể chia làm mấy phần.

Nội dung chính của từng phần là gì ?

- Phần 1: Từ đầu -> "ngời ta hỏi đến

chứ": Những cảm xúc của bé Hồng

trong cuộc đối thoại với ngời cô

- Phần 2: Đoạn còn lại: Cuộc gặp gỡ

bất ngờ và tâm trạng của bé Hồng khi

-Mồ côi cha, mẹ tha hơng cầu thực

Anh em Hồng sống nhờ nhà ngời cô,

không đợc yêu thơng còn bị hắt hủi

Theo dõi cuộc đối thoại giữa ngời cô

và bé Hồng, cho biết ngời cô đó có

quan hệ nh thế nào với bé Hồng ?

- Quan hệ cô - cháu ruột

Nhân vật ngời cô hiện lên qua những

lời nói điển hình nào với cháu ?

- Mày có muốn vào Thanh Hoá … ?

- Sao lại không vào ? Mợ mày phát tài

Trang 4

những rắp tâm tanh bẩn ?

- Vì trong những lời nói chứa đựng sự

giả dối, mỉa mai, hắt hủi thậm chí độc

ác dành cho ngời mẹ đáng thơng của

thiếu sự đồng cảm với nỗi khổ của

ng-ời khác, với ngng-ời thân, nó không chỉ

Bài 2: Tiết 6: Trong lòng mẹ (Tiếp)

Trang 5

- GD hs biết yờu quý trõn trọng những ngày cũn thơ ấu, cú ý thức học tậpngiờm tỳc.

2 Chuẩn bị:

a Chuẩn bị của GV:

-Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, SGK

b Chuẩn bị của HS:

-Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:(4’)

Hỏi: Trong văn bản Trong lòng mẹ tác giả đã sử dụng những phơng thức biểu

đạt nào ? Tác dụng của nó ?

Yêu cầu: Sự đan xen của 2 phơng thức trên một cách hài hoà đã tạo nên sứctruyền cảm mạnh mẽ của văn bản

*Giới thiệu bài: (1’)

Trớc cảnh ngộ éo le và đầy tủi cực của mình, bé Hồng vẫn giữ nguyên nhữngtình cảm yêu thơng tha thiết dành cho mẹ …

b Dạy nội dung bài mới:

khi cời rất kịch …

- Nhắc đến mẹ tôi … ruồng rẫy mẹ …

- Hai tiếng "em bé" … cô tôi muốn …

- Giá những cổ tục đã … mới thôi.

Trong đó, cảm xúc nào của bé Hồng

gây ấn tợng mạnh nhất cho ngời đọc ?

Vì sao ?

- HS tự bộc lộ theo cảm nhận của

mình

Những cảm xúc của bé Hồng có thể

gợi lên ở mỗi ngời những cảm nghĩ

riêng về những nỗi đắng cay tủi cực

mà bé Hồng phải chịu đựng Có điều,

trong những đắng cay của bé Hồng

không chỉ có nỗi đau mà còn có niềm

6’ 1 Bé Hồng bị hắt hủi:

Trang 6

căm hờn cái xấu, cái ác đang chà đạp

lên tình mẫu tử của con ngời

ở đây phơng thức biểu đạt nào đợc

Ngời mẹ hiện lên qua các chi tiết nào

- Mẹ tôi về … đem rất nhiều quà bánh

- Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi … vừa kéo

tay tôi, xoa đầu tôi … lấy vạt áo nâu

thấm nớc mắt cho tôi

- Mẹ tôi không còm cõi xơ xác …

thơm tho lạ thờng

Cách gọi "mẹ tôi" trong tất cả các chi

tiết ấy có ý nghĩa gì ?

- Khẳng định đó là mẹ của riêng

mình, tình mẹ con gắn bó

Cách gọi mẹ tôi liên tục trong các chi

tiết ấy cho thấy ngời mẹ là trung tâm

mọi sự cảm nhận của bé Hồng Đó là

ngời mẹ của riêng em, thân thiết, gắn

bó không có rắp tâm tanh bẩn nào

chia cắt đợc Hình ảnh ngời mẹ hiện

lên cụ thể, sinh động, gần gũi và thật

hoàn hảo với gơng mặt tơi sáng, hai

gò má hồng, những hơi thở thơm tho ở

khuôn miệng xinh xắn nhai trầu, với

tình yêu vô bờ bến dành cho đứa con

đáng thơng đã bao ngày xa cách Tất

cả hoàn toàn khác so với những lời

gièm pha cay độc của ngời cô trẻ đó

Tâm trạng của bé Hồng khi gặp lại mẹ

20’

- Căm hờn cái xấu, cái ác, bền bỉ tình yêu thơng quý trọng mẹ.

2 Bé Hồng yêu quý mẹ:

Trang 7

- Khóc vì đau đớn, uất ức khác với lúc

này khóc dỗi hờn, hạnh phúc, mãn

nguyện

Phân tích tác dụng của so sánh "nếu

ngời ngồi trên đệm xe … xa mạc" để

thấy nỗi thất vọng của bé Hồng và đặc

sắc nghệ thuật của ngòi bút Nguyên

- Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ

tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ, tôi thấy

những cảm giác ấm áp …

- Phải bé lại ùa lăn vào lòng mẹ …

Tất cả những chi tiết trên cho thấy tâm

trạng bé Hồng nh thế nào khi gặp lại

III Tổng kết:

Trang 8

- Tạo dựng được mạch truyện, mạch

cảm xỳc trong đoạn trớch tự nhiờn,

chõn thực

- Kết hợp lời văn kể chuyện với miờu

tả, biểu cảm tạo nờn những rung động

trong lũng độc giả

-Khắc họa hỡnh tượng nhõn vật bộ

Hồng với lời núi, hành động, tõm

* Bé Hồng có cảnh ngộ đầy tủi cực song có nội tâm sâu sắc và có tình yêu thơng mãnh liệt dành cho mẹ.

*Ghi nhớ: sgk 21

c Củng cố: (4’)

-Em có biết một bài hát nào về tình mẫu tử ? Hãy hát cho cả lớp cùng nghe

-Ghi lại 1 trong những kỉ niệm của bản thõn với người thõn

d Hớng dẫn học bài:(1 )

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Nắm đợc những ý chính về nội dung và nghệ thuật

- Chuẩn bị bài: Trờng từ vựng

==================================================

Bài 2: Tiết 7: Trờng từ vựng

Trang 9

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc - hiểu và tạo lập văn bản.

-Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:(4’)

Hỏi: GV gọi 2 em lên bảng làm BT 3 (11) phần a, c.

Đáp án: a Xe cộ: xe máy, xe đạp, ô tô, xích lô …

b Hoa quả: xoài, nhãn, vải, mít, mận …

* Giới thiệu bài: (1’)

Chúng ta đã tìm hiểu cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, nghĩa là tìm hiểu từngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp Trong 1 trờng từ vựng có những từ có thể so sánh

về mức độ rộng hẹp của nghĩa từ Vậy trờng từ vựng là gì ? Một trờng từ vựng cónhững đặc điểm ra sao ?

b Dạy nội dung bài mới:

Cho VD 2: lới, nơm, câu, vó

Tìm nét nghĩa chung của các từ ngữ

này ?

- Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản

Tìm những từ nói về tính cách con ngời

Trang 10

chung nét nghĩa chỉ hình dáng ngời ?

Trong trờng từ vựng này, từ nào có

nghĩa rộng nhất và những từ nào có

nghĩa hẹp ?

- Hình dáng ngời là từ ngữ nghĩa rộng,

các từ còn lại có nghĩa hẹp

Hay nói cách khác, nghĩa của "hình

dáng ngời" rộng hơn so với nghĩa của

"cao, thấp…" Nh vậy khái niệm trờng

từ vựng có điểm giống với vấn đề cấp

độ khái quát của… mà ta đã học tiết

tr-ớc Song chúng có điểm gì khác nhau

Ngoài ra có trờng từ vựng cảm giác của

mắt (chói, quáng, lờ đ, hoa, cộm …),

Hình dáng ng ời

Trang 11

Ngọt 2: Âm thanh nghe dễ chịu.

Ngọt 3: Rét vừa phải không quá lạnh

Nếu từ ngọt chỉ có 1 nghĩa là "vị ngọt

của đồ ăn" thì nó có thể thuộc nhiều

tr-ờng từ vựng khác nhau nh vậy không ?

- Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.

- Do hiện tợng nhiều nghĩa, 1

từ có thể thuộc nhiều trờng từ

Trang 12

Trong đời sống hàng ngày thì những từ

ngữ này thờng dùng để chỉ ngời hay

Tại sao tác giả lại chuyển các từ vốn

thuộc trờng từ vựng "ngời" sang trờng

từ vựng "thú vật" nh vậy ?

- Để nhân hoá thể hiện tình thơng yêu

của lão Hạc đối với con chó

Các em giở lại văn bản Trong lòng mẹ,

c.Củng cố:(2 )

Qua bài em hãy cho biết: Chúng ta xác định các từ thuộc cùng một trờng từ vựng dựatrên cơ sở nào ?

Trang 13

(Cơ sở để hình thành 1 trờng từ vựng là gì?)

- Là đặc điểm chung về nghĩa

Không có đặc điểm chung về nghĩa thì không có trờng từ vựng

Bài 2: Tiết 8: Bố cục của văn bản

1 Mục tiêu:

- Nắm được yờu cầu của văn bản về bố cục

- Biết cỏch xõy dựng bố cục văn bản mạch lạc, phự hợp với đối tượng phảnỏnh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

a Kiến thức:

- Bố cục của văn bản, tỏc dụng của việc xõy dựng bố cục

b Kĩ năng:

- Sắp xếp cỏc đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dung kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản

-Học bài, chuẩn bị bài

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:(4’)

Hỏi: Bảng phụ: Lựa chọn ý đúng và đánh dấu x vào ô trống

Để viết hoặc hiểu 1 văn bản, cần xác định chủ đề Chủ đề đợc thể hiện ở:

a Nhan đề, đề mục của văn bản

b Nội dung các phần có quan hệ mạch lạc nhất quán

c Các từ ngữ lặp đi lặp lại

d Tất cả các ý trên

Trang 14

Yêu cầu: Chọn ý d.

*Giới thiệu bài : (1’) Bố cục của văn bản là gì ? Cần bố trí, sắp xếp nội dungphần thân bài nh thế nào ?

b Dạy nội dung bài mới:

Nhiệm vụ của từng phần là gì ?

+ Phần 1: Giới thiệu khái quát về CVA

+ Phần 2: Nói rõ về tài, đức

+ Phần 3: Tình cảm mọi ngời dành cho

CVA

Mỗi phần này tơng ứng với phần nào

trong bài tập làm văn mà các em

th-ờng thấy ?

- Mở bài, thân bài, kết bài

Nội dung 3 phần trên tập trung làm rõ

-> Phần mở bài có nhiệm vụ gì ?

Vì vậy khi định viết về chủ đề gì,

- Phần mở bài nêu ra chủ đề của văn bản.

Trang 15

- 2 đoạn vì nó triển khai các khía cạnh

khác nhau của chủ đề mà phần mở bài

đã nêu

-> Phần thân bài có nhiệm vụ gì ?

Nhiệm vụ của phần kết bài có gì khác

Trình tự: Những cảm xúc trờng khi tới

trờng, những cảm xúc khi đến trờng,

những cảm xúc khi bớc vào lớp

Những cảm xúc này đợc sắp xếp theo

trình tự nào ?

-Sắp xếp theo cách này là việc nào diễn

ra trớc nói trớc, việc nào diễn ra sau

- Phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản.

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:

- Trình tự thời gian.

- Theo sự phát triển của sự việc.

Trang 16

- Hoặc theo trình tự thời gian.

Phần thân bài của văn bản "Ngời thầy

…" nói về vấn đề gì ?

- Tài, đức của CVA

Đó là cách trình bày nội dung theo

Bài 3: Tiết 9: Tức nớc vỡ bờ (Trích "Tắt đèn" - Ngô Tất Tố)

1 Mục tiêu:

Trang 17

- Biết đọc-hiểu một đoạn trớch trong tỏc phẩn truyện hiện đại.

- Thấy được bỳt phỏp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn NgụTất Tố

- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nụng dõn trong xó hội tàn ỏc, bất nhõndưới chế độ cũ ; thấy được sức phản khỏng mónh liệt, tiềm tàng trong những ngườinụng dõn hiền lành và quy luật của cuộc sống : cú ỏp bức-cú đấu tranh

a Kiến thức :

- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Tức nước vỡ bờ.

- Giỏ trị hiện thực và nhõn đạo qua một đoạn trớch trong tỏc phẩm Tắt đốn.

- Thành cụng của nhà văn trong việc tạo tỡnh huống truyện, miờu tả, kể chuyện

và xõy dựng nhõn vật

b Kĩ năng :

- Túm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự

sự để phõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

-Học bài, chuẩn bị bài

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:(2’)

GV kiểm tra vở soạn bài của HS

*Giới thiệu bài: (1’) Trong kho tàng văn học hiện thực Việt Nam từ 30 - 45 cónhiều tác phẩm viết về ngời nông dân Việt Nam và chế độ xã hội đơng thời, song tiêubiểu nhất phải kể đến Tắt đèn của Ngô Tất Tố với nhân vật chị Dậu nổi tiếng đã đợc

đa lên màn ảnh

b Dạy nội dung bài mới:

Trang 18

- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu trong sự

nghiệp của Ngô Tất Tố và là một trong

những tác phẩm tiêu biểu nhất của trào

lu văn học hiện thực trớc cách mạng

Nêu xuất xứ của đoạn trích ?

GV tóm tắt phần trớc của tác phẩm

Đoạn trích cần đợc đọc nh thế nào ?

- Đọc làm rõ kết cấu truyện hồi hộp,

căng thẳng ở đoạn đầu, bi hài, sảng

khoái ở đoạn cuối chuyển ý thể hiện sự

tơng phản, đối lập giữa các nhân vật

qua ngôn ngữ đối thoại của họ

Đọc mẫu 1 đoạn - gọi HS đọc

Su nghĩa là gì ? Tay thớc ?

Tóm tắt nội dung đoạn trích ?

- Khi anh Dậu tỉnh lại, chị Dậu vay gạo

nấu cháo cho chồng Anh Dậu vừa đa

bát cháo lên miệng thì cai lệ và ngời

nhà lý trởng ập đến chúng đòi bắt trói

anh Dậu giải ra đình Chị Dậu hết lời

van xin tha thiết nhng bọn chúng

Đoạn trích có thể chia làm mấy phần ?

Nội dung chủ yếu của mỗi phần là gì ?

- Ngô Tất Tố (1893 - 1954) là một trong những nhà văn xuất sắc của trào lu văn học hiện thực trớc cách mạng.

- "Tắt đèn" là tác phẩm tiêu biểu, nổi tiếng viết về đề tài nông dân của Ngô Tất Tố.

- Đoạn trích thuộc chơng 18 của tác phẩm.

2 Đọc và tóm tắt

3 Chia đoạn

- P1: (Đến "ngon miệng không") cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu.

P2: (còn lại) cuộc đối mặt với

Trang 19

- Là viên cai chỉ huy một tốp lính lệ, là

viên chỉ huy cấp thấp nhất trong quân

đội của chế độ phong kiến đơng thời

Là tay sai đắc lực, chuyên chóc nã ngời

II Phân tích văn bản :

1 Hình ảnh tên cai lệ

- Hành động thô bạo, độc ác, ngôn ngữ hống hách.

- Cai lệ là một kẻ lộng hành, tàn bạo, mất nhân tính.

Trang 20

Qua đó em hiểu thêm gì về xã hội thực

dân phong kiến đơng thời ?

- Xã hội bất công, tàn ác với những

loại thuế vô lý đè nặng lên đầu ngời

dân khốn khổ Những tên quan tham

tranh nhau ăn nh quần ng tranh thực;

những kẻ ăn trên ngồi chốc, ngồi mát

ăn bát vàng Họ chỉ quan tâm đến

những nguồn lợi cho mình, bất chấp

hoàn cảnh của ngời dân ra sao

Chị Dậu đối với chồng, con nh thế

nào ?

Khi bọn tay sai xông vào nhà, tình thế

của chị Dậu nh thế nào ?

- Không đủ su, chồng ốm, con nhỏ đói

khát, trong nhà không còn gì Tất cả sự

sống chết của chồng phụ thuộc vào

một vai chị Dậu

Trớc tình thế đó, chị Dậu làm nh thế

nào (tìm những chi tiết miêu tả hoạt

động, lời nói của chị Dậu)

- … cháu xin … 2 ông … cháu khất

… cháu xin ông … trông lại

… cháu van … ông tha cho…

… run run … thiết tha xin…

Em có nhận xét gì về thái độ của chị

Dậu ?

Sự nhẫn nhục của chị Dậu lúc này có

hợp lý không ? Vì sao ?

- Có, vì hoàn cảnh lúc đó, vì thói quen

nhún nhờng, cam chịu của ngời nông

- Thái độ nhẫn nhục

Trang 21

Sự thay đổi cách xng hô của chị Dậu

cho thấy điều gì ?

- Chị Dậu đã tự đặt mình ngang hàng

với cai lệ, chị đã nhân danh đạo lý

muôn đời "ốm tha già thải" mà cãi lý

với chúng, đối mặt trực diện với kẻ thù

độc ác Song lý lẽ cũng không thay đổi

đợc bọn chúng và chị vùng dậy quát:

mày trói ngay … bà cho mày xem

Em thấy thái độ của chị Dậu lúc này

ngời phụ nữ nông dân, thể hiện sự căm

giận cao độ, đồng thời cho thấy t thế

đứng trên đầu thù, sẵn sàng đè bẹp đối

phơng Với tên cai lệ không còn một

chút lơng tâm, lơng tri nào để hiểu lý

nữa, chị quyết ra tay đấu lực với hắn

Tìm những chi tiết miêu tả hoạt động

của chị Dậu ?

-Túm cổ… ấn dúi… xô đẩy… ngã chỏng

quèo… nắm… giằng co…

Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ

ngữ của tác giả ? Tác dụng ?

- Những động từ mạnh liên tiếp đã gợi

tả cuộc đụng độ quyết liệt, gay cấn…

những tính từ miêu tả ngoại hình lẻo

khẻo đến nực cời của tên nghiện

Kết quả cuộc đụng độ nh thế nào ?

- Căm giận ngùn ngụt

Trang 22

nhiêu thì giờ đây chúng hài hớc, thảm

hại bấy nhiêu Đoạn văn đặc biệt sống

động và toát lên một không khí hào

hứng rất thú vị "làm cho độc giả hả hê

một chút sau khi đọc những trang rất

buồn thảm" Trong xã hội mà tội ác

hoành hành, còn gì hả hê hơn khi thấy

cái ác bị chặn đứng, kẻ gây ác bị trừng

trị

Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ

lùng khi quật ngã 2 tên tay sai nh vậy

Em cảm nhận nh thế nào về con ngời

của chị Dậu ?

Khi nghe anh Dậu can, chị Dậu càng

phẫn uất, chị nói nh thế nào ? Câu nói

thể hiện điều gì ?

- Thà ngồi tù …

-Câu nói nh một tuyên ngôn của ngời

không chịu sống quỳ, không chịu cúi

đầu để cho kẻ ác chà đạp

Hoạt động của chị Dậu tuy là bột phát

và về căn bản cha giải quyết đợc gì, chị

vẫn bế tắc nhng có thể tin rằng khi có

ánh sáng cách mạng rọi tới, chị sẽ là

ngời đi đầu trong cuộc đấu tranh

Nêu nét đặc sắc về nội dung và nghệ

-Sức mạnh của lòng căm hờn, xuất phát từ tình yêu thơng chồng con.

- Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu,

đầy vị tha, biết nhẫn nhục chịu đựng nhng không yếu

đuối mà có một sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng.

Trang 23

- Bộ mặt tàn ỏc, bất nhõn của xó hội

thực dõn nửa phong kiến đương thời

- Sự thấu hiểu, cảm thụng sõu sắc của

tỏc giả với tỡnh cảnh cơ cực, bế tắc của

người nụng dõn

- Sự phỏt hiện của tỏc giả về tõm hồn

- Kể chuyện, miờu tả nhõn vật chõn

thực, sinh động (ngoại hỡnh, ngụn ngữ,

hành động, tõm lớ,…)

Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

Em hiểu nh thế nào về nhan đề "Tức

n-ớc vỡ bờ" đặt cho đoạn trích ?

- Kinh nghiệm dân gian "Tức nớc - vỡ

bờ" có áp bức - có đấu tranh -> chân lý

con đờng sống của giai cấp bị áp bức

chỉ có thể là con đờng đấu tranh để tự

giải phóng, không có con đờng nào

khác

Hóy cho biết ý nghĩa của văn bản ?

- Phản ỏnh hiện thực về sức phản

khỏng mónh liệt chống lại ỏp bức của

những người nụng dõn hiền lành, chất

- Ghi nhớ (SGK - 33)

IV Luyện tập

c Củng cố: (3’)

- Túm tắt đoạn trớch khoảng 10 dũng theo ngụi kể của chị Dậu

- Đọc diễn cảm đoạn trớch chỳ ý giọng điệu ngữ điệu của cỏc nhõn vật

d Hớng dẫn học bài: (1 )

- Học bài, tóm tắt đoạn trích

- Soạn bài 3 T10

==================================================

Trang 24

Ngày soạn: 28/8/2011 Ngày giảng: 31/8/2011 Dạy lớp 8B

Bài 3 - Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

- Đọc bài, chuẩn bị bài mới

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:(4 )

Hỏi: Bố cục của văn bản là gì ? Các phần trong văn bản có nhiệm vụ nh thế nào

?

Yêu cầu:

- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đơn vị thể hiện chủ đề

- Văn bản thờng gồm 3 phần: Phần mở bài nêu ra chủ đề của văn bản, phầnthân bài trình bày các khía cạnh của chủ đề, phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản

* Giới thiệu bài: (1’)Thế nào là một đoạn văn ? Có những cách nào để xâydựng đoạn văn trong văn bản ?

GV treo bảng phụ: "Ngô Tất Tố và Tắt

đèn", HS đọc

8’ I Thế nào là đoạn văn

* Ví dụ:

Trang 25

- 2 ý: Giới thiệu Ngô Tất Tố và sự

nghiệp sáng tác của ông, đánh giá

những thành công xuất sắc của tác

phẩm tắt đèn

Mỗi ý trên đợc trình bày bằng mấy

đoạn văn? Dựa vào đâu em xác định

đ-ợc nh vậy?

- Hai đoạn, dựa vào dấu chấm câu

Các câu trong 1 đoạn văn có quan hệ

với nhau nh thế nào ?

- Mỗi đoạn văn gồm nhiều câu có quan

hệ chặt chẽ với nhau về nội dung

ở đoạn 1 có mấy câu văn ? đoạn 2 ?

- Đoạn 1 có 3 câu, đoạn 2 có 7 câu

Em hãy khái quát các đặc điểm cơ bản

của đoạn văn ?

- Hình thức: Chữ viết in hoa, nội dung:

thờng biểu đạt 1 ý khá hoàn chỉnh

Từ "Ngô Tất Tố" có trong đề mục và

đợc lặp lại nhiều lần trong đoạn văn

-gọi là từ ngữ chủ đề

Thế nào là từ ngữ chủ đề ?

20’

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ

đề của đoạn văn

-Đoạn văn thờng có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề

Trang 26

Đọc đoạn văn 2 tìm câu then chốt

trong đoạn văn ? Vì sao em biết ?

- Câu "tắt đèn là … của Ngô Tất Tố" vì

nó có nội dung khái quát, nhận xét

khái quát về giá trị của tắt đèn

Em có nhận xét gì về vị trí, vai trò của

câu then chốt trong đoạn văn ?

Thế nào là câu chủ đề của đoạn văn ?

Ở đoạn văn 1 của văn bản trên có câu

nội dung trong đoạn văn 2 ?

- Đi từ khái quát đến cụ thể

Ngời ta gọi đó là trình bày nội dung

2 Cách trình bày nội dung trong đoạn văn

- Trình bày theo cách song hành

- Diễn dịch

- Quy nạp

Trang 27

3 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài

tập, viết tại lớp (5') gợi ý:

Câu chủ đề đã cho trớc Các câu sau có th dùng: Khởi nghĩa Hai bà trng, chiến thắng của Ngô Quyền, của nhà Trần, của Lê Lợi, kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ thành công… để làm thành các câu.

HS viết xong, GV mời 1 - 2

Tiết 11 - 12: Viết bài tập làm văn số 1 - văn tự sự

1 Mục tiêu:

Trang 28

- Ôn bài, chuẩn bị giấy kiểm tra.

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:Không

1.Đề bài: Em hãy kể lại một kỷ niệm sâu sắc với một ngời bạn mà em yêu quý.

2 Gợi ý:

- Kiểu bài: Tự sự

- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất

- Xác định trình tự kể: - Theo thời gian, không gian

- Hay theo diễn biến của sự việc

- Theo diễn biến tâm trạng

3 Dàn ý:

* Mở bài: Giới thiệu ngời bạn em định kể và tình huống diễn ra kỷ niệm

* Thân bài: Kể về kỷ niệm sâu sắc với bạn đã làm em nhớ mãi

Ví dụ:

- Lần đó đi học, tôi quên không mang đồ dùng học tập mà thầy giáo dạy toán

đã dặn, để chuẩn bị cho bài học về hình tam giác hôm ấy Bạn ấy đã cho tôi mợn khithấy tôi lo lắng bồn chồn, sợ thầy kiểm tra và trách phạt

- Thầy giáo kiểm tra đò dùng học tập, thấy bạn ấy không có, thầy đã khiểntrách trớc lớp, phạt bạn phải trực nhật lớp 1 buổi, nhng bạn ấy im lặng nhận lỗi vềmình Tôi cảm thấy thật xấu hổ và biết ơn bạn, càng yêu quý, khâm phục bạn hơn vìbạn luôn giúp đỡ ngời khác và rất dũng cảm

- Chúng tôi cùng lao động trực nhật phạt với nhau Từ đó chúng tôi càng thêmthân thiết và luôn giúp đỡ nhau trong học tập

* Kết bài: Tình cảm với ngời bạn và ấn tợng không phai mờ về kỷ niệm khóquên thời đi học

4 Giáo viên thu bài và nhận xét ý thức làm bài của học sinh

Hớng dẫn học bài:

- Học bài cũ: Tức nớc vỡ bờ

- Xem lại đề và làm lại bài kiểm tra ở nhà

Trang 29

- So¹n bµi: L·o H¹c.

======================================================

Bµi 4 - TiÕt 13: L·o H¹c

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện

Trang 30

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xõy dựng tỡnhhuống truyện, miờu tả, kể chuyện, khắc họa hỡnh tượng nhõn vật.

b Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, túm tắt được tỏc phẩm truyện viết theo khuynh hướnghiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự

sự để phõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:(5 )

Hỏi: Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm trong "Tức nớc vỡ bờ"

em có nhận xét gì về số phận và phẩm cách của ngời nông dân Việt Nam trớc cáchmạng ?

Yêu cầu: Ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tỏm có cuộc sốngcực khổ, đói nghèo bị áp bức, bóc lột đến xơng tuỷ song luôn gắn bó, quan tâm đếnnhau, có phẩm cách trong sáng: Mộc mạc, vị tha, có một sức sống mạnh mẽ, một tinhthần phản kháng tiềm tàng

*Giới thiệu bài: (1’) Có những ngời nuôi chó, quý chó nh ngời, nh con nhngquý chó đến mức nh Lão Hạc thì thật hiếm Và quý đến thế, tại sao Lão vẫn bán chó

để rồi lại tự dằn vặt, hành hạ mình và cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm ?Nam Cao muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện đau thơng và vô cùng xúc động này

Nam Cao là một nhà văn, chiến sĩ,

chuyên viết về 2 đề tài: Nông dân và trí

Trang 31

Đề tài chủ yếu trong những sáng tác

của Nam Cao là gì ?

- Ngời nông dân và ngời trí thức nghèo

Ngoài Lão Hạc em còn biết những tác

phẩm nổi tiếng nào khác của Nam Cao

- Chí Phèo, Trăng sáng, Đời thừa, Đôi

Giọng Lão Hạc khi thì đau đớn, ân hận,

dằn vặt, khi thì năn nỉ, giãi bày, khi

chua chát tự mỉa mai Giọng vợ ông

giáo lạnh lùng, khô khan, khinh bỉ coi

thờng

GV đọc - Gọi HS đọc - Nhận xét

Đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn

nhỏ ?

Nội dung chính của mỗi đoạn ?

- Đoạn 1: Lão hạc sang nhờ ông giáo

- Đoạn 2: Cuộc sống của lão Hạc sau

đó, thái độ của Binh T và ông giáo khi

biết việc lão Hạc xin bả chó

- Đoạn 3: Cái chết của lão Hạc

- Nam Cao tên thật là Trần Hữu Trí (1915 - 1951), quê ở

Hà Nam Là nhà văn đó đúng gúp cho nền văn học dõn tộc cỏc tỏc phẩm hiện thực xuất sắc viết về đề tài ngời nông dân nghèo bị ỏp bức và người trớ thức nghốo sống mũn mỏi trong xó hội cũ

- "Lão Hạc" là một tỏc phẩm tiờu biểu của nhà văn Nam Cao được đăng bỏo lần đầu năm 1943.

2 Đọc văn bản

3 Chia đoạn:

-3 đoạn

Trang 32

Lão Hạc xng hô với con chó của lão

nh thế nào ? Tìm những chi tiết thể hiện

?

- Lão Hạc gọi chó là "cậu Vàng" nh …

con cầu tự … bắt rận cho nó … tắm …

ăn gì cũng chia cho nó …

Lão Hạc sang nhà ông giáo để kể việc

gì ?

- Lão muốn bán con chó

Vì sao lão Hạc rất yêu thơng cậu Vàng

mà vẫn phải bán cậu ?

- Vì túng quẫn

Lão Hạc vợ chết, con đi đồn điền cao

su, chỉ có con chó Vàng làm bạn tối

ngày Lão Hạc vui vầy với nó, coi nó

nh con, ăn gì cũng chia cho nó -> Bán

cậu Vàng là bán đi nguồn an ủi duy

nhất còn lại của lão Nhng vì quá túng

quẫn sau một trận ốm, sau cơn bão, vờn

không còn gì để bán, không còn việc để

làm thuê Hơn nữa cậu Vàng ăn nhiều,

lão không còn đủ sức nuôi nó nữa Lão

đành bán nó đi, cộng với hăm nhăm

đồng bạc còn lại cuối cùng của lão để

gửi ông giáo làm ma chay cho mình

17’ II Phân tích:

1 Nhân vật lão Hạc:

a Tâm trạng lão Hạc sau khi bán cậu Vàng:

Trang 33

Lão Hạc nghĩ nh thế nào mà lại gửi tiền

nhờ ông giáo làm ma chay cho mình

sau này ? Việc làm đó cho thấy lão Hạc

là ngời nh thế nào ?

- Không muốn liên lụy đến hàng xóm

Tác giả đã miêu tả thái độ, tâm trạng

của lão Hạc khi lão kể chuyện bán cậu

Vàng qua những chi tiết nào ?

- Lão cố … vui vẻ … cời nh mếu … mắt

miêu tả trở nên cụ thể, chân thật; diễn

biến tâm trạng của lão Hạc thật đúng

với tâm lý, hình dáng và cách biểu hiện

của những ngời già Tất cả từng nét

từng nét để dẫn tới cái đỉnh điểm của

Qua phân tích em thấy việc lừa bán con

Vàng đã khiến lão Hạc cảm thấy nh thế

nào?

Tác giả đã lột tả đợc sự đau đớn, hối

hận, day dứt khôn nguôi của lão Hạc

sau khi lão bán con chó thân yêu của

mình Tất cả nh dâng trào oà vỡ khi có

ngời hỏi đến, trong lòng một ông già

nghèo khổ nhng giàu tình thơng, giàu

lòng nhân hậu mà buộc phải làm một

việc mà với ngời bình thờng thì cũng

- Lão Hạc là một ngời nông dân nghèo khổ nhng rất giàu lòng tự trọng.

- Lão Hạc đau khổ, ân hận, dằn vặt vì đã bán con chó.

Trang 34

chỉ thơng tiếc nhẹ nhàng nhng với lão

Bài 4 - Tiết 14: Lão Hạc (tiếp)

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao (qua nhân vật ông Giáo), thơngcảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:(5 )

Hỏi: Em hãy tóm tắt đoạn trích truyện Lão Hạc đã đọc ở tiết trớc

Trang 35

HS: Lão Hạc là một ông già nụng dân nghèo, vợ chết Con trai lão yêu một côgái muốn cới làm vợ, song vì gia đình cô gái thách cới cao quá nên anh không đủ tiềncới, phẫn chí bỏ đi làm đồn điền cao su Lão Hạc một mình lủi thủi làm bạn với conchó vàng Sau một trận ốm nặng, gặp cơn bão, lão tiêu gần hết vào số tiền dành dụmcho con Cứ ăn vào tiền của con mãi thì sợ con về không đủ tiền lấy vợ, không có vờnlàm ăn Lão đành bán con vàng trong tâm trạng đau khổ Lão nhờ ông giáo giữ hộmảnh vờn cho con trai, giữ hộ 30 đồng bạc để làm ma chay cho lão Rồi lão kiếm đợcgì ăn nấy Bỗng lão tự tử bằng bả chó, chỉ có ông giáo với Binh T hiểu.

* Giới thiệu bài: (1’)Tại sao Lão Hạc phải tự tử ? Thái độ của nhân vật tôi vànhững ngời khác nh thế nào ?

Em hiểu nh thế nào về nguyên nhân

cái chết của Lão Hạc ?

- Vì tình cảnh đói khổ, túng quẫn

Tình cảnh ấy đã đẩy Lão Hạc đến cái

chết nh một hành động tự giải thoát

Qua đây em thấy gì về tình cảnh, số

phận của những ngời nông dân nghèo

ngữ của tác giả ? Nghệ thuật đó có tác

dụng gì trong việc miêu tả cái chết

Trang 36

Tại sao Lão lại chọn cách tự tử bằng

bả chó nh vậy ? Phải chăng vì nỗi ôm

hận, dằn vặt vì đã lừa, đã phản bội con

vàng mà lão tự trừng phạt mình bằng

cái chết của một con chó bị lừa, một

cái chết thê thảm đến nh vậy ?

Có ý kiến cho rằng: Lão Hạc làm thế

là gàn dở Lại có ý kiến: Lão làm thế

là đúng, em đồng ý với ý kiến nào ?

Vì sao ?

- Nhìn từ một phía, phía của không ít

ngời hàng xóm của Lão Hạc, thì giải

quyết vấn đề nh vậy quả là gàn dở, là

dại, có tiền mà chịu khổ

Nếu Lão Hạc là ngời tham sống, lão

còn có thể sống đợc, thậm chí sống

lâu: Lão còn 30 đồng bạc (thời bấy

giờ là đáng kể) còn 3 sào vờn có thể

bán dần Nhng nếu làm nh thế nghĩa

là ăn vào đồng tiền, vào cái vốn liếng

cuối cùng để cho đứa con Lão Hạc đã

tự chọn lấy cái chết để bảo toàn căn

nhà, mảnh vờn ấy Lão lại còn lo cái

chết của mình gây phiền hà cho hàng

xóm -> lão gửi lại 30 đồng

Nh vậy, suy cho cùng, cái chết của

Lão Hạc xuất phát từ nguyên nhân nào

Qua những điều Lão hạc thu xếp, em

suy nghĩ gì về tính cách Lão Hạc ?

- Lão là ngời hay suy nghĩ và tỉnh táo

nhận ra tình cảnh của mình lúc này

Lão âm thầm chuẩn bị chu đáo cho cái

chết của mình từ khi bán cậu vàng ->

tính cẩn thận, chu đáo và giàu lòng tự

trọng

Ngời thấu hiểu cuộc sống và chứng

kiến cái chết của Lão Hạc là nhân vật

-> Xuất phát từ lòng thơng con âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng đáng kính.

Trang 37

… ái ngại cho lão Hạc… muốn ôm

choàng lão mà khóc… bùi ngùi… ôn

tồn… giúp ngấm ngầm… càng buồn…

Những cử chỉ, việc làm, suy nghĩ này

cho thấy ông giáo đối với Lão Hạc nh

thế nào?

Tìm từ ngữ trong truyện nói lên suy

nghĩ của ông giáo về Lão Hạc ?

"… cuộc đời quả thật cứ… đáng buồn"

em hiểu suy nghĩ đó nh thế nào ?

- Buồn ở chỗ cái khốn cùng đã đẩy

những ngời đáng kính nh Lão Hạc

(nhân hậu, giàu lòng tự trọng) đến con

đờng tha hoá

Ông giáo buồn vì nghĩ: Lẽ nào bản

năng đã thắng nhân tính ? Nhng sau

đó ông nhận ra: Cuộc đời không hẳn

đáng buồn

Suy nghĩ này có thể hiểu là gì ?

- Vì vẫn có những cái chết đầy hi sinh

Trang 38

là một cứu cánh duy nhất, một cách tự

giải thoát bất đắc dĩ

Tâm trạng và suy nghĩ của ông giáo

chan chứa một tình thơng và lòng

nhân ái sâu sắc, nhng cũng buồn và bi

quan

Theo em cái hay của truyện thể hiện

rõ nhất ở những điểm nào ?

Truyện cho thấy gì về ngời nông dân

nghèo trớc cách mạng tháng Tỏm và

tính cách của Nam Cao ?

- Tựy theo cỏ nhõn hs

III Tổng kết: (8')

* Nghệ thuật kể chuyện, tả ngời, tả tâm lý, tâm trạng đặc sắc Tình huống truyện bất ngờ, ngôn ngữ chân thực, giàu sức truyền cảm.

* Ghi nhớ:sgk

c Củng cố, luyện tập:(5 )

Qua đoạn trích Tức nớc vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu thế nào về cuộc đời

và tính cách của ngời nông dân trong xã hội cũ ?

- Qua chị Dậu, lão Hạc cho thấy ngời nông dân trong xã hội cũ có cuộc sống tối tăm,khổ cực, bần cùng hoá, đáng thơng Song họ là những con ngời trung thực, có lòng tựtrọng cao, thà chết chứ nhất định không bán rẻ lơng tâm, không bị nhân cách bị vẩn

đục Họ là những con ngời TB2 cho suy nghĩ, phẩm chất "đói cho sạch …", "chết trongcòn hơn …"

Văn bản này cú ý nghĩa gỡ?

- Văn bản thể hiện phẩm giỏ của người nụng dõn khụng thể bị hoen ố cho dự phảisống trong cảnh khốn cựng

Trang 39

Bµi 4 - TiÕt 15: Tõ tîng h×nh - tõ tîng thanh

1 Môc tiªu:

- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hìnhtượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc, hiểu và tạo lập văn bản

a Kiến thức:

- ĐÆc ®iÓm cña tõ tîng h×nh, tõ tîng thanh

- C«ng dông cña tõ tîng h×nh, tõ tîng thanh

b.Kĩ năng:

- NhËn biÕt tõ tîng h×nh, tîng thanh, và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng tõ tîng h×nh, tõ tîng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói,viết

- Häc bµi, chuÈn bÞ bµi

3 Tiến trình bài dạy:

a KiÓm tra bµi cò:(4 )

Hái: Lªn b¶ng lµm bµi tËp 4 trang 26

Häc sinh: Trêng khøu gi¸c: Mòi, thÝnh, ®iÕc, th¬m

Trêng thÝnh gi¸c: Tai, nghe, râ, ®iÕc, thÝnh

• Giới thiệu bài: (1’)

ThÕ nµo lµ tõ tîng h×nh, tõ tîng thanh, c«ng dông cña chóng nh thÕ nµo ?

Trang 40

- Gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể,

sinh động, có giá trị biểu cảm cao

Những từ móm mém, xồng xộc… gợi ra

một cách sống động hình ảnh Lão Hạc

già nua; hình ảnh ông giáo chạy vội vã,

nhanh và mạnh Cái chết của Lão Hạc

Từ tợng hình, tợng thanh gợi

đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.

II Luyện tập

1 Bài 1

a Từ tợng hình: rón rén, lẻo khoẻo

b Từ tợng thanh: soàn soạt, bịch, bốp

2 Bài 2

Từ tợng hình tả dáng đi của ngời: lò dò, thoăn thoắt, lề

mề, khập khiễng, chập chững, khệnh khạng, ngật ngỡng…

Ngày đăng: 27/10/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng ng ời - VAN 8-HKI CKTKN&961
Hình d áng ng ời (Trang 10)
1. Hình ảnh tên cai lệ - VAN 8-HKI CKTKN&961
1. Hình ảnh tên cai lệ (Trang 19)
2. Hình ảnh chị Dậu với tinh thần phản kháng tức nớc vỡ bê - VAN 8-HKI CKTKN&961
2. Hình ảnh chị Dậu với tinh thần phản kháng tức nớc vỡ bê (Trang 20)
Hình ảnh lò sởi lại hiện ra ? - VAN 8-HKI CKTKN&961
nh ảnh lò sởi lại hiện ra ? (Trang 62)
1. Hình ảnh hai cây phong: - VAN 8-HKI CKTKN&961
1. Hình ảnh hai cây phong: (Trang 108)
Hình ảnh 2 cây phong trong văn bản này - VAN 8-HKI CKTKN&961
nh ảnh 2 cây phong trong văn bản này (Trang 109)
Hình thức : Trắc nghiệm &Tự luận - VAN 8-HKI CKTKN&961
Hình th ức : Trắc nghiệm &Tự luận (Trang 127)
Hình thành và phát triển loài ngời. - VAN 8-HKI CKTKN&961
Hình th ành và phát triển loài ngời (Trang 157)
Hình ảnh lẫm liệt của ngời tù đập đá ở - VAN 8-HKI CKTKN&961
nh ảnh lẫm liệt của ngời tù đập đá ở (Trang 190)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w