*Cũng nh tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ nép bên ngời thân...trong cảnh lạ” ->Dùng các từ láy có sức biểu cảm kết hợp các so sánh gần gũi, tác giả giúp ngời đọc cảm nhận đ- ợc tâm trạng
Trang 1Ngày soạn……… Ngày giảng……….
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “ tôi” ở buổi tựu trờng
đầu tiên trong đời
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
B Các b ớc lên lớp :
*Chuẩn bị của thầy và trò:
-Thầy: SGK- SGV-Soạn giáo án- T liệu tham khảo- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK - Soạn bài - Tìm đọc thêm một vài tác phẩm của Thanh Tịnh
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Ngày đầu tiên đi học
Hoạt động của thầy.
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS
đọc- chú thích
GV yêu cầu HS trình bày
những hiểu biết của mình về
tác giả và tác phẩm
H: Giới thiệu vài nét về nhà văn
Thanh Tịnh và những tác phẩm
tiêu biểu của ông?
H: Truyện ngắn Tôi đi học ra
Hoạt động của trò.
HS đã đọc và tìm hiểu phần chú thích để nắm sơ lợc về tác giả và tác phẩm
HS dựa vào phần chú thích * để trả lời:
- Quê xóm Gia Lạc ngoại ô thành phố
Trang 2đời vào thời điểm nào?nội dung
chính của truyện?
GV : Dựa vào SGV bổ sung
thêm cho HS vài nét về tác giả
muốn gửi gắm đến ngời đọc
- Kết hợp 3 phơng thức biểu đạt:
Tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Kể về những cảm xúc chân thành của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên
* HS trình bày 5 đoạn của văn bản và nội dung của các đoạn
- Đoạn 1 khơi nguồn kỉ niệm
- Đoạn 2: Tâm trạng nhân vật tôi trên đờng tới trờng cùng mẹ
- Đoạn 3: Tâm trạng nhân vật tôi khi đứng giữa sân trờng
- Đoạn 4: Tâm trạng nhân vật tôi khi nghe gọi tên mình
- Đoạn 5: Tâm trạng nhân vật tôi khi vào lớp học
HS giải thích nghĩa của các từ thuộc các chú thích 1,2,3,7
*Tác phẩm:
- Hậu chiến trờng, Quê mẹ, Ngậm ngải tìm trầm, Sức mồ hôi, Giọt ma biển
2 Đọc văn bản:
3 Bố cục văn bản
4 Giải thích nghĩa từ khó: SGK -8,9
bản.
Trang 3H: Kỉ niệm ngày tựu trờng của
nhân vật tôi đợc kể theo trình tự
nào?
H: Nỗi nhớ buổi tựu trờng đầu
tiên của Thanh Tịnh đợc khơi
dậy vào thời điểm nào?
diễn đạt , sắp xếp các chi tiết
miêu tả diễn biến tâm trạng của
nhân vật tôi trên đờng tới
tr-ờng?
ởng ấy, tác giả diễn tả cảm giác, tâm trạng theo trình tự thời gian( trên đờng tới trờng-> lúc ở sân trờng-> lúc vào lớp học)
- Hằng năm cứ vào cuối thu->
Nỗi nhớ da diết khôn nguôi( diễn
ra nhiều năm và suốt cả cuộc
đời)
- Hình ảnh mang tín hiệu của mùa thu luôn khơi dậy trong lòng tác giả cái kỉ niệm đẹp đễ đó( lá
rụng, những đám mây bạc, mấy
và cảm thông chia sẻ với những ai cha một lần cắp sách tới trờng
đồng thời chuẩn bị cho trẻ thơ
một tâm thế và khơi dậy tình yêu quê hơng, yêu mái trờng
*HS liệt kê các chi tiết diễn tả
tâm trạng nhân vật tôi trên đờng
đến trờng cùng mẹ:
-Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhng lần này tự nhiên thấy lạ
- Tôi không lội qua sông
- Trong chiếc áo vải dù đen dài tôi cảm thấy mình trang trọng và
đứng đắn khó khăn gì hết
- Tôi muốn thử sức
1.Tâm trạng của nhân vật “ Tôi” trên con đ -
ờng
Trang 4(GV: Cách diễn đạt gợi sự suy
tởng sâu sắc đối với ngời đọc:
Sự thay đổi về thời quan sát sự
vật, qua trang phục, trong tâm
H: Qua các yếu tố nghệ thuật
đó tác giả giúp cho ngời đọc
điều gì hiểu gì về diễn biến tâm
lý nhân vật tôi khi lần đầu đến
trờng?
H: Theo em, qua diễn biến tâm
trạng nhân vật tôi, tác giả gửi
H: Đoạn trên kể lại sự việc gì?
- Tôi có ngay cái ý nghĩ
- ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang trên ngọn núi
*HS nhận xét:
- Kết hợp 3 phơng thức biểu đạt:
TS, MT, BC và đan xén các hình
ảnh miêu tả các sự vật trong các thời điểm khác nhau
-> Đan xen các chi tiết, cảm xúc của nhân vật tôi trong các thời
điểm khác nhau để làm nổi bật cảm xúc của nhân vật tôi khi lần
đầu tới truờng
* Tác giả dùng nghệ thuật so sánh rất độc đáo, hình ảnh so sánh gần gũi và gợi cảm
* Lần đầu đi học nhân vật tôi cảm thấy một sự thay đổi lớn :
-Hình ảnh con đờng khác lạ, bản thân mình cũng thay đổi, mong muốn trởng thành -> Tác giả lí giải sự thay đổi đó là vì “hôm nay tôi đi học”-> một điều có vẻ giản
đơn nhng lại là một bớc ngoặt trong cuộc đời của tác giả cũng
nh của bao ngời khác- điều đó thật thiêng liêng
=> Nhạy cảm, luôn ý thức về sự trởng thành của bản thân và coi trọng việc học hành
HS: Đoạn truyện trên kể lại sự việc nhân vật tôi cùng các bạn tập trung trên sân trờng chuẩn bị cho
lễ đón học sinh vào lớp
*Hình ảnh ngôi trờng:
- Cảm xúc và cảm giác trong sáng của trẻ thơ lần đầu trên con đuờng tới trờng
=> Nhân vật tôi là một học trò nhạy cảm, luôn ý thức về
sự trởng thành của bản thân và coi trọng việc học hành
2 Tâm trạng của nhân vật tôi cùng các bạn nhỏ trên sân tr -
Trang 5H: Hình ảnh ngôi trờng qua
H: Đoạn truyện ghi lại điều gì?
- Sân trờng dày đặc cả ngời
+ Trớc đó: nhà trờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng và thấy nó thật xa lạ
+ Trong buổi tựu trờng: Trờng mĩ
lí vừa xinh xắn vừa oai nghiêm
nh cái đình làng Hoà ấp và cảm thấy lo sợ vẩn vơ
-> Đan xen lời kể và các câu bộc
lộ cảm xúc trực tiếp với các so sánh về ngôi trờng trong hai thời
điểm khác nhau
-> Dùng hình ảnh so sánhvà tả
thực, tác giả làm nổi bật vẻ đẹp oai nghiêm của ngôi trờng trong mắt trẻ thơ trong ngày khai trờng
đầu tiên của tuổi học trò=> sự cảm nhận mới mẻ về ngôi trờng
ấy cũng chính bởi sự biến chuyển trong tâm lí nhân vật trớc sự kiện lớn lao của tuổi thơ
-> Tự hào, yêu mến mái trờng quê hơng
*Cũng nh tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ nép bên ngời thân trong cảnh lạ”
->Dùng các từ láy có sức biểu cảm kết hợp các so sánh gần gũi, tác giả giúp ngời đọc cảm nhận đ-
ợc tâm trạng của nhân vật tôi và các bạn nhỏ
ờng Mĩ Lý
- Ngôi trờng vừa xinh xắn vừa oai nghiêm -> yêu mến và tự hào
về ngôi trờng của mình
-> Tâm trạng bồi hồi,
lo lắng của trẻ thơ
tr-ớc giờ vào lớp
=> Thanh Tịnh diễn tả tình cảm sâu nặng
đối với mái trờng và khơi dậy lòng ham
mê học tập của trẻ
Trang 6vật tôi khi ngồi trong lớp ?
H: Theo em, tại sao nhân vật
thấy nặng nề-> Lng lẻo nhìn-> lu luyến-> ôm mặt khóc, nức nở khóc theo, thút thít =>Dùng từ láy gợi cảm giác và cảm xúc kết hợp các câu biểu cảm trực tiếp, Thanh Tịnh đẫ diễn tả đợc tâm trạng của nhân vật tôi nói riêng và trẻ thơ
nói chung trong giây phút thiêng liêng nhất trong quãng đời thơ ấu
- Khóc vì sung sớng và lo âu, cảm thấy xa mẹ bởi đây là lần đầu tiên phải tự lập
=> Tâm trạng hồi hộp, âu lo của trẻ thơ trớc bớc ngoặt lớn lao của cuộc đời
* Một mùi hơng lạ xông lên có thật
-> Một sự cảm nhận tinh tế về môi trờng giáo dục trong lành phải chăng đó là mùi hơng của bàn ghế mới, của quần áo mới, của tình bạn trong sáng hoà quyện với “hơng lòng”
-> Tình yêu thiên nhiên, yêu ngôi trờng, yêu bè bạn và khát vọng tr-ởng thành( một ngày kia nhân vật tôi sẽ nh con chim non trởng thành tung cánh giữa khoảng trời cao rộng, làm chủ cuộc sống
-> ý thức và niềm say mê học
thơ
3.Tâm trạng của nhân vật tôi khi vào lớp học
- Tác giả làm sống dậy những giây phút thiêng liêng của tuổi thơ trong buổi học
đầu tiên đồng thời bày tỏ sự cảm thông chia sẻ với trẻ thơ bởi lần đầu ai mà chẳng hồi hộp, xúc
động, âu lo
Trang 7“Tôi đi học” là bức thông điệp
xanh gửi gắm đến bao thế hệ
bạn đọc và có sức cuốn hút
diệu kì với trẻ thơ bằng sự
cảm nhận của em về tâm trạng
của nhân vật tôi trong buổi tựu
trờng đầu tiên, em hãy làm
sáng tỏ ý kiến trên?
H: Bạn A cho rằng: Tác phẩm
làm xao động tâm hồn ngời đọc
không chỉ bằng lòi kể nhẹ
nhàng mà bởi mỗi trang viết
đều man mác chất thơ, theo em
yếu tố nào góp phần làm nên
chất thơ của văn bản này?
H: Trình bày cảm nhận của em
nhân vật tôi ?
GV liên hệ: Gợi ý cho HS đọc
hoặc hát một số bài diễn tả
tập
HS tự trình bày:
- Văn bản là bức thông điệp xanh vì nó gieo vào tâm hồn trẻ thơ
khát vọng học tập và tình yêu quê hơng
- Không chỉ diễn tả tâm trạng của nhân vật tôi mà còn là tiếng lòng của bao thế hệ học trò lần đầu đi học
- Bày tỏ sự cảm thông, trân trọng trẻ thơ, khuyến khích trẻ thơ đến trờng
- Nếu đặt tác phẩm vào hoàn cảnh
ra đời thì nó có sức cuốn hút và thôi thúc thanh thiếu nhi đến tr-ờng-> góp phần vào sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ Việt Nam
* Yếu tố làm nên chất thơ của truyện ngắn là cách dùng từ, biểu cảm trực tiếp => Sự kết hợp các phơng thức biểu đạt và so sánh
độc đáo
*HS tự trình bày
*HS có thể đọc bài thơ “Ngày đầu tiên đi học”của Viễn Phơng; bài
“Tựu trờng” của Huy Cận; bài “
Đi học” của Minh Chính đã đợc Bùi Đình Thảo phổ nhạc; bài “
Em là bông hồng nhỏ” của Trịnh Công Sơn
-> Yêu thầy, yêu bạn, trân trọng kỉ niệm trong sáng và khát vọng đẹp đẽ của tuổi thơ
trang 9
* Nghệ thuật:
- Kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố tự
Trang 8niềm hạnh phúc của các em khi
+ Lúc nghe thầy hiệu trởng đọc diễn văn khai mạc
+ Nghe tiếng trống khai trờng
+ Đợc cô giáo đón vào lớp
- Về nhà chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
………
Ngày soạn……… Ngày giảng……… tuần1- Bài 1
Tiết 3 – Tiếng Việt
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
3 Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và hẹp
B Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Thầy: SGK- SGV- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- T liệu( Từ vựng ngữ nghĩa)
2 Trò: SGK- Soạn bài - Ôn lại kiến thức phần: Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ trái nghĩa? Cho ví dụ?
Trang 9H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các từ ngữ trong 2 nhóm từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa trên?
HSTL: HS nhắc lại định nghĩa về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
HS cho đợc ví dụ về các từ đồng nghĩa và các từ trái nghĩa
HS nhận xét: Các từ đồng nghĩa và trái nghĩa đều có mối quan hệ bình đẳng với nhau( từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong một câu văn cụ thể còn từ trái nghĩa có thể loại trừ nhau khi lựa chọn đặt câu
3 Bài mới: GV dựa vào câu trả lời của HS để giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò
HS quan sát ngữ liệu và chuẩn bị trả lời
các câu hỏi sau:
H: So sánh nghĩa của từ động vật và
nghĩa của các từ thú, chim, cá ?
H: Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp
hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá ?vì
sao?
H: Nghĩa của các từ: thú, chim, cá rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ: voi,
hơu; tu hú, sáo; cá rô, cá thu ?
H: Quan sát sơ đồ trên , em cho biết
nghĩa của những từ ngữ nào hẹp hơn
nghĩa của này nhng lại rộng hơn nghĩa
của các từ khác?
GV cho HS làm bài tập nhanh để khắc
sâu kiến thức của bài giảng
VD:
Động vậtThú Chim Cá
Voi,Hơu Tu hú, sáo Cá rô, cá thu
rô, cá thu
* Nhận xét 3:
- Nghĩa của từ thú, chim, cá hẹp hơn nghĩa của từ động vật nhng lại có nghĩa rộng hơn nghĩa của các từ nh: voi, hơu;
Trang 10nhận xét chung gì khả năng khái quát
của nghĩa từ ngữ?
HS đọc lại nội dung phần ghi nhớ
hẹp khi phạm vi nghĩa của nó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
* Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng , hẹp của từ chỉ là tơng đối
Hoạt động III: Hớng dẫn HS luyện tập.
Quần đùi, quần dài áo dài, áo sơ mi
Bài tập 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của các từ trong các nhóm
a Chất đốt > xăng, dầu hoả, ga, ma mút, củi, than
b Nghệ thuật > hội hoạ, âm nhạc, vănhọc, điêu khắc
c Thức ăn > canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán
d Nhìn > liếc, ngắm, nhòm, ngó
e Đánh > đấm, đá, thụi, bịch, tát
Bài tập 3: Tìm các từ ngữ có nghĩa đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ khác
a Xe cộ bao hàm các từ xe đạp, xe máy, xe hơi
Trang 11B Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Thầy : SGK- SGV- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- T liệu tham khảo
2 Trò: SGK- BTNV8- BTTN NG 8
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS nhắc lại khái niệm về văn bản , tính mạch lạc trong văn bản
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò.
Hoạt động I : Hớng dẫn HS nắm vững
khái niệm về chủ đề của văn bản
GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc thầm lại
văn bản Tôi đi học
GV dùng hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS
nắm khái niệm về chủ đề văn bản
H: Văn bản miêu tả những sự việc đang
hãy đã xảy ra?( đã xảy ra)
H: Tác giả viết văn bản nhằm mục đích
gì?( phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc
của mình về một kỉ niệm )
GV: Gọi những nội dung câu trả lời của
các em là chủ đề của văn bản Tôi đi
học Em hiểu thế nào là chủ đề của văn
-> là chủ đề của văn bản Tôi đi học
Trang 12H: Dựa trên cơ sở nào em xác định đợc
văn bản Tôi đi học diễn tả những kỉ
niệm về buổi tựu trờng đầu tiên của tác
giả?
HS: Dựa vào các yếu tố sau:
- Nhan đề của văn bản
- Các từ ngữ nói về việc đi học và cảm
xúc của ngời viết về chuyện đi học
- Các câu văn dùng trong văn bản nói về
cảm xúc và kỉ niệm đi học
H: Để tô đậm cảm giác trong sáng của
nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học,
tác giả đã dùng các từ ngữ và các chi
tiết nghệ thật nào?
HS tìm những từ ngữ và các hình ảnh so
sánh diễn tả tâm trạng của nhân vật tôi
khi tới trờng, lúc ở sân trờng, khi vào
Hoạt động III: Hớng dẫn phần ghi nhớ.
GV có thể dặt câu hỏi củng cố khái
- Các câu văn: Hôm nay tôi đi học Hằng năm cứ vào cuối thu, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng Tôi quên thế anò đợc những cảm giác trong sáng ấy Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt
đều nói về chuyện đi học
=> Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về mục đích, ý kiến,cảm xúc của tác giả đợc thể hiện trong văn bản
=> Tính thống nhất đợc thể hiện trên hai phơng diện hình thức và nội dung của văn bản
HS trả lời các câu hỏi phần dới văn bản
VD: Văn bản trên viết về rừng cọ ở quê hơng tác giả
Trang 13*Cơ sở để xác định chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản Rừng cọ quê tôi:
- Nhan đề của văn bản: Rừng cọ quê tôi( đối tợng phản ánh)
- Các đoạn vănđều nhằm mục đích làm hiện lên hình ảnh rừng cọ : giới thiệu rừng cọ, lá cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ
- Không nên thay đổi trật tự sắp xếp của văn bản vì: các ý lớn của phần thân bài đã đợc sắp xếp hợp lí
* HS dựa vào bố cục của văn bản để tự chứng minh
Bài tập 2: GV chia nhóm cho HS thảo luận
GV gợi ý: Những ý nào không hớng vào chủ đề thì sẽ làm cho ngời viết lạc đề và văn bản thiếu tính thống nhất
VD: Văn chơng lấy ngôn từ làm phơng tiện biểu hiện
- Hớng dẫn soạn bài: Đọc phần chữ in nhỏ để nắm đợc vị trí đoạn trích thì mới xác định
đợc chủ đề của văn bản đồng thời mới hiểu đợc diễn biến truyện và nhân vật chính của truyện
………
Ngày soạn……… Ngày giảng………
- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận
đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể loại văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
B Các b ớc lên lớp :
*Chuẩn bị:
- Thầy: Đọc SGK,SGV- Soạn giáo án- T liệu “ Những ngày thơ ấu”- Tranh ảnh- Đèn chiếu
- Trò: Đọc Văn bản và chú thích SGK- Soạn bài- Đọc tiểu thuyết “ những ngày thơ ấu”
Trang 141.ổ n định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
H: Trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học?H: Yếu tố nào tạo nên sức truyền cảm và chất thơ trong sáng tác của Thanh Tịnh? Em hiểu thêm gì về vai trò của các yếu tố đó?
HS:
- HS tự trình bày những cảm xúc sâu sắc của mình về tâm trạng của nhân vật tôi qua những hình ảnh so sánh đó là những cảm xúc chân thành, trong sáng của tuổi thơ trong lần đầu tiên đi học
- Yếu tố tạo nên chất thơ và sức truyền cảm mạnh mẽ của tác phẩm là các hình ảnh so sánh bởi bút pháp miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật và biểu cảm trực tiếp của nhà văn
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm Tuổi thơ của em, tuôit thơ của tôi Ai trong chúng ta mà chẳng có một tuổi thơ, một thời ấu thơ trôi qua không bao giờ trở lại “Những ngày thơ ấu “ của nhà văn Nguyên Hồng đã đợc kể, tả, nhớ lại với những rung động cựu điểm của một linh hồn trẻ dại( Thạch Lam) mà thấm đẫm tình yêu, tình mẹ
*Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích văn bản:
Hoạt động của thầy
H: Trình bày những hiểu biết của
em về nhà văn Nguyên Hồng?
H: Những tác phẩm tiêu biểu của
ông?
H: Tiểu thuyết tự truyện “ Những
ngày thơ ấu” ra đời trong hoàn
cảnh nào? nội dung của tác
HS nêu vị trí của đoạn trích trong tiểu thuyết “ Những ngày thơ ấu”
- Đọc với giọng nhẹ nhàng truyền cảm
- Quê nam Định
- Đợc tặng Giải ởng Hồ Chí Minh1996
th-b Tác phẩm:
- Bỉ vỏ,Những ngày thơ ấu, Trời xanh
- Đoạn trích thuộc chơng IV trong tác phẩm
2 Đọc văn bản:
3 Chú thích:
Trang 15H: Văn bản đợc viết theo thể loại
gì? nêu hiểu biết của em về thể
nội dung ý nghĩa văn bản
Gv cho HS đọc thầm lại đoạn 1
H: Nhân vật bà cô xuất hiện trong
câu chuyện của chú vào thời điểm
nào?
Vậy ta cùng lắng nghe lời tâm
tình của 2 cô cháu
GV yêu cầu HS đọc lại lời của bà
cô nói với cháu( chú ý diễn tả
bằng giọng điệu của lời nói )
H: Bà cô nói với cậu bé về chuyện
gì?
H: Thái độ và cử chỉ của cô khi
trò chuyện với cháu?
GV có thể dùng câu hỏi gợi mở
HS trình bày nội dung các chú thích GV yêu cầu
ơng ứng và nội dung chính của từng phần
HS đọc thầm lại đoạn 1
HS trả lời câu hỏi:
- Hồng cha đoạn tang cha nhng
bỏ chiếc khăn tang vì mới mua cái mũ trằng và quấn băng đen-
> Chú bé côi cút vì sớm mồ côi cha
- Chú sống xa mẹ và ở với bà cô
ruột
- Bà cô trò chuyện với cháu vào thời điểm sắp đến ngày giỗ cha của cậu bé
HS tìm những chi tiết diễn tả lại câu nói, thái độ, cử chỉ của bà cô khi nói chuyện với cháu:
* Lời nói 1: Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá ->
khuyên cháu vào thăm mẹ
- Cử chỉ: cời cay độc, giọng nói rất kịch
*Lời nói 2: Sao lại không vào,
mợ mày phát tài -> khuyến khích cháu vào vì mẹ cháu đã
*Phần 2: Còn lại: Cuộc gặp lại bất ngờ
và cảm giác vui sớng cực điểm của chú bé Hồng
bản:
1 Nhân vật bà cô:
- Từ cách kể chuyện hấp dẫn và nghệ thuật diễn tả tâm lý nhân vật bằng sự kết hợp giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm, tác giả đã làm hiện lên trớc mắt ta chân dung bà cô bé Hồng
là ngời đàn bà độc
Trang 16H: Mở đầu câu chuyện, bà cô bắt
đầu bằng giọng nói và điệu bộ nh
thế nào? bà ta nói với cháu về
điều gì?
H: Sau khi nhận đợc những phản
ứng của cháu, bà ta tiếp tục câu
chuyện bằng những lời lẽ ra sao?
Thái độ của bà ta khi nói câu ấy
nh thế nào?
H: Tại sao thấy cháu khóc mà bà
ta không chịu buông tha?
Hoặc: mục đích của bà ta khi nói
chuyện với cháu?
H: Bà ta đại diện cho ai trong xã
hội phong kiến?
GV bình và chuyển ý: Qua cuộc
trò chuyện ấy chúng ta thấy đợc
*Lời nói 3: Mày dại quá, cứ vào
đi, tao chạy cho tiền tàu vào mà bắt mợ mày may sắm cho sửa cho và thăm em bé chứ(kể lể và moi móc, nói xấu mẹ bé Hồng)-
> giúp cháu tiền, muốn cháu
- Cử chỉ: đổi giọng,vỗ vai, nghiêm nghị tỏ sự ngậm ngùi
-> Tác giả dùng lời văn kể xen lẫn với miêu tả và biểu cảm diễn tả lại lời nói, cử chỉ và diễn biến tâm lí nhân vật bà cô
->Mức độ lời nói và cử chỉ đợc tăng cấp sau mỗi lợt lời nói
=> Bà cô đã rắp tâm chia rẽ tình
mẹ con của đứa cháu tội nghiệp, nói xấu mẹ cháu Không buông tha khi thấy cháu đau đớn đến tột cùng=> một con ngời cay
độc, tàn nhẫn, nham hiểm, đạo
đức giả mụ ta đại diện cho những hủ tục phong kiến lạc hậu đã trói buộc ngời phụ nữ và giết chết niềm tin của trẻ thơ
ác, tàn nhẫn .mụ gieo giắc vào tâm hồn thơ dại của cháu mình sự khinh bỉ và
xa lánh ngời mẹ đẻ của cháu
=> Thông qua nhân vật bà cô bé Hồng, tác giả đã lên án những cổ tục lạc hậu
và bênh vực những ngời phụ nữ ( nạn nhân của chế độ phong kiến xa )
Trang 17rắp tâm tanh bẩn của bà cô bé
Hồng và nỗi đớn đau của cậu bé
ấy cũng đẫ đợc tác giả kể lại rất
sinh động vậy chúng ta cùng
nhau tìm hiểu tâm trạng của chú
bé tội nghiệp đó
*GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc
lại lời của bé Hồng và những câu,
đoạn diễn tả tâm trạng của Hồng
khi nói chyện với cô
*GV dùng câu hỏi gợi mở để giúp
lúc nghe cô nói chuyện về mẹ?
H: Thái độ của bé Hồng khi nghe
- Biểu cảm: bộc lộ trực tiếp và gợi cảm giác đau đớn của bé Hồng
- Tác giả dùng nghệ thuật tơng phản, so sánh, kể kết hợp với miêu tả diễn biến nội tâm nhân vật
* Tôi lại im lặng cúi đầu xuống
đất: lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt cay cay
- Miêu tả nội tâm nhân vật bằng cách biểu cảm trực tiếp kết hợp với lời kể gợi cảm
-> Đau đớn bởi tình mẫu tử thiêng liêng là thế mà bị bà cô
xúc phạm
* Nớc mắt tôi dòng dòng rớt xuống tôi cời dài trong tiếng khóc, hỏi cô
-> Hồng không đau đớn vì mẹ
có em bé mà cậu đau đớn vì
th-ơng mẹ và căm tức sự sợ hãi và chạy trốn của mẹ
-> Một nụ cời đau đớn xen với
2 Nhân vật bé Hồng:
a Tâm trạng của bé Hồng trong cuộc trò chuyện với bà cô
- Sử dụng hình ảnh
so sánh độc đáo kết hợp với nghệ thuật t-
ơng phản qua lời kể, tả và biểu cảm trực tiếp để diến tả tâm trạng nhân vật bé Hồng
- Khát khao tình mẹ
và ớc ao đợc mẹ ấp
ủ, yêu thơng-> Một chú bé mồ côi, tội nghiệp
Trang 18H: Tại sao Hồng lại cời dài trong
H: Đoạn truyện kể lại sự việc gì?
H: Hồng gặp lại mẹ trong hoàn
mẹ hiện lên qua chi tiết nào?
H: Vì sao khi gặp lại mẹ, bé Hồng
lại ríu cả chân và oà khóc nức nở?
H: Cảm giác sung sớng đến cực
điểm của bé Hồng đợc tác giả
sự mỉa mai thái độ của ngời cô
và tình yêu thơng mẹ mãnh liệt
* Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng Giá nh mới thôi
- Tác giả dùng nghệ thuật so sánh độc đáo
-> Căm tức bà cô và những cổ tục nặng nề đến tột cùng
=> Là chú bé thông minh, nhạy cảm và yêu thơng mẹ tha thiết
- Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi!
- Cuộc gặp gỡ quá bất ngờ làm cho chú bé đang khát khao tình
mẹ không kìm nén đợc nỗi vui mừng và xúc động
- HS tìm các chi tiết miêu tả cử chỉ, hành động và diễn biến nội tâm nhân vật bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ
- Đớn đau bởi bị bà cô xúc phạm đến thứ tình cảm thiêng liêng nhất của đời mình
- Cảm thông và thiết tha yêu mẹ đồng thời căm tức những cổ tục của xã hội phong kiến xa
b.Tâm trạng của bé Hồng khi ở bên mẹ:
- Cuộc gặp gỡ bất ngờ khiến cho bé Hồng không kìm nén
đợc cảm xúc
-> Niềm khát khao tình mẹ đến cháy bỏng tâm can
Trang 19H: Hình ảnh ngời mẹ qua cái nhìn
đầy yêu thơng và trân trọng hiện
lên qua chi tiết nào?điều đó gợi
cho em suy nghĩ gì về ngời mẹ và
- Diễn tả mọi cung bậc tình cảm của đứa con khao khát tình mẹ bằnglời văn dung dị và man mác chất thơ tạo nên sức truyền cảm mạnh mẽ( biểu cảm trực tiếp)
=> Bé Hồng đã cảm nhận tình mẫu tử bằng tất cả các giác quan Phải yêu thơng và khát khao đến nhờng nào bé Hồng mới có cảm xúc nh vậy
- Ngời mẹ vẫn trẻ đẹp -> yêu thơng và kính trọng mẹ
- Bé Hồng quên hết những lòi cay độc của bà cô-> Tình mẹ đã
xoá mọi tủi cực đắng cay và hận thù trong lòng con trẻ bé Hồng
đang đắm chìm trong cảm xúc miên man ấy
HS tự trình bày
HS phân tích một số chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật Hồng và ngời mẹ để làm sáng tỏ
ý kiến trên
HS Phân tích các so sánh, câu văn biểu cảm trực tiếp diễn tả
cảm xúc của nhân vật hồng trong cuộc nói chuyện với bà cô
và khi đợc ở bên mẹ
HS trình bày
- Bé Hồng đã thức nhọn các giác quan
để cảm nhận tình mẹ
- Ngời mẹ thật đẹp
đẽ khi ở bên con
- Cả mẹ và con đều ngất ngây hạnh phúc trong cuộc gặp gỡ bất ngờ
=>Bằng giọng văn thiết tha, truyền cảm
và ngôn ngữ dung dị
mà man mác chất thơ, tác giả đã diễn tả và ngợi ca tình mẫu tử thật thiêng liêng cao quí
- Sử dụng nhiều so sánh độc đáo
- Diễn tả tâm lý nhân vật phù hợp
- Kết hợp nhần nhuyễn các yếu tố tự
sự, miêu tả và biểu cảm
2 Nội dung: Kí ức
Trang 20*Hoạt động 4: Hớng dẫn HS
luyện tập
GV đa bài tập 1 cho HS thảo luận
H: Có ý kiến cho rằng: Đoạn trích
*HS chú ý đến đặc điểm của nhân vật bé Hồng:
đau buồn và hạnh phúc lớn lao của tuổi thơ Nguyên Hồng
IV.Luyện tập:
*Bài ca về tình mẫu tử:
-Bé Hồng bị hắt hủi nhng vẫn yêu thơng mẹ
- Khát khao gặp mẹ
và sơng sớng cực
điểm khi ở bên mẹ
* Giàu chất thơ: Những câu văn biểu cảm trực tiếp lay
động tâm hồn ngời
đọc, đem đến cho ngời đọc những rung cảm đồng điệu với ngời viết
IV Luyện tập:
Ngày soạn……… Ngày giảng………
Tuần 2- Bài 2
Tiết7
Trờng từ vựng.
Trang 21A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựngđơn giản
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa các trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học
nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn và làm văn
B Các b ớc lên lớp :
*Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK- SGV- Soạn giáo án- Đọc tài liệu Từ vựng ngữ nghĩa- Thiết bị dạy học(bảng phụ)
- Trò: SGK- Đọc ngữ liệu trong sách và tìm hiểu một sô các bài tập đơn giản
1 ổ n định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
H1: Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật bé Hồng trong cuộc nói chuyện với bà cô? Theo
em yếu tố nào góp phần làm nổi bật sự đau khổ và thái độ cứng cỏi, lòng yêu thơng mẹ mãnh liệt của bé Hồng trong cuộc trò chuyện đó?
H2: Trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ? Em suy nghĩ gì về cách dùng các so sánh của nhà văn khi miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật bé Hồng khi ở bên mẹ?
H3: Chữa bài tập 5- SGK ngữ văn 8 trang 11( kiểm tra về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trên cơ sở đó giới thiệu bài mới)
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Hình thành cho
HS khái niệm về trờng từ vựng
GV dùng thiết bị dạy học( đèn
chiếu hoặc bảng phụ) đa ngữ
liệu cho HS quan sát
=> Trờng từ vựng là tập hợp các từ có nét chung về nghĩa
Trang 22khái quát của nghĩa từ ngữ
khác nhau ở điểm nào?
Hoạt động 2: Hớng dẫn phần
ghi nhớ
GV đặt câu hỏi cho HS nhắc lại
kiến thức bài giảng vừa đợc
hình thành
nhỏ khác nhau
- Thuộc trờng từ mắt chỉ bộ phận của mắt( là danh từ)
- Thuộc trờng từ vựng về mắt chỉ hoạt động của mắt( là động từ)
- Chỉ đặc điểm của mắt ( là tính từ)
- Từ mắt là từ nhiều nghĩa
- Các từ in đậm thuộc trờng từ vựng ngời
- Tác giả đã chuyển các từ đó sang trờng từ vựng thú vật để nhân hoá tạo nên sự hấp dẫn cho
đoạn truyện; góp phần miêu tả
HS nhắc lại khái niệm về trờng từ vựng, các bậc của trờng từ vựng
và tác dụng của cách chuyển ờng từ vựng
tr-*Lu ý: Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau
- Thờng có hai bậc ờng từ vựng: lớn và nhỏ
- Các từ trong một tr-ờng từ vựng có thể khác nhau về từ loại
tr Chuyển trờng từ vựng làm tăng sức gợi cảm
HS đọc lại văn bản và tìm các từ thuộc trờng từ vựng ngời ruột thịt:
VD: mẹ, con, cô, cháu, em, cha
Bài tập 2: Đặt tên trờng từ vựng cho mỗi dãy từ :
Trang 23a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản( phơng tiện đánh bắt cá dới nớc).
b Dụng cụ để đựng( đồ dùng gia đình hoặc cá nhân)
c Hoạt động của chân
d Trạng thái tâm lí của con ngời
đ Tính cách của ngời
e Dụng cụ để viết( đồ dùng học tập)
Bài tập 3: Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trờng từ vựng: Thái độ
Bài tập 4: Xếp các từ vào đúng trờng từ vựng:
- Trờng từ vựng khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính
- Trờng từ vựng thính giác: tai, nghe, thính, điếc
Bài tập 5: Tìm các trờng từ vựng:
*Từ lới:
- Trờng dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lới, nơm, câu, vó
- Trờng đồ dùng cho chiến sĩ: Lới( lới B40 ), võng, tăng, bạt
- Trờng các hoạt động săn bắt của con ngời: Lới, bẫy, bắn đâm
* Từ lạnh:
- Trờng thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng, hanh, ẩm, ấm, mát
- Trờng tính chất của thực phẩm: Lạnh ( thịt lạnh), nóng ( cá sốt nóng)
- Trờng tính chất tâm lí hoặc tình cảm của ngời: Lạnh ( anh ấy hơi lạnh, mặt anh ấy lúc nào cũng lạnh nh tiền ), nóng( ở bên chị ấy lúc nào cũng ấm áp; tính anh ấy nóng nh lửa)
* Từ phòng thủ:
- Trờng tự bảo vệ bằng sức mạnh của chính mình: phòng thủ, phòng ngự, cố thủ
- Trờng các chiến lợc, chiến thuật hoặc các phơng án tác chiến của quân đội: phòng thủ, phản công, tấn công, tổng tấn công
- Trờng các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia: phòng thủ, tuần tiễu, tuần tra, trực chiến, canh gác
Bài tập 6: Những từ in đậm đợc chuyển từ trờng từ vựng quân sự sang trờng từ vựng nông nghiệp
GV đa thêm bài tập:
* GV cho HS đọc lại đoạn văn trích trong văn bản “ Cổng trờng mở ra” và tìm xem có các trờng từ vựng nào
“ Vào đêm trớc ngày khai trờng của con đang mút kẹo”
VD:- Trờng ngời ruột thịt: mẹ, con
* Từ nghe trong câu sau thuộc trờng từ vựng nào?
Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trớc vờn sau thơm lừng
-> Từ “ nghe” trong câu trên thuộc trờng khứu giác( chuyển từ trờng thính giác sang trờng khứu giác để làm tăng tính biểu cảm cho câu thơ)
Trang 24- Nắm đợc bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài.
- Biết xây dựng bố cục của văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời
đọc
B Các bớc lên lớp:
*Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK-SGV- Soạn giáo án- T liệu tham khảo- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Soạn bài( đọc và tìm hiểu ngữ liệu- đọc các bài tập tham khảo)
1 ổ n định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
H1: Trờng từ vựng là gì? cho ví dụ? Lập các trờng từ vựng về ngời?
3 Bài mới: GV cho HS nhắc lại bố cục của văn bản biểu cảm và văn bản nghị luận để từ đó giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy.
“Ng-ời thầy đạo cao đức trọng”
HS dựa vào ngữ liệu, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
HS trả lời:
- Văn bản có thể chia làm ba phần
+Phần1:“ Ông Chu Văn
Nội dung cần đạt.
I Bố cục của văn bản:
Trang 25quan hệ với nhau nh thế nào?
Gv ghi nội dung cần đạt của mục
“ Tôi đi học” của Thânh Tịnh kể
về sự kiện nào? Các sự kiện ấy
đ-ợc sắp xếp theo thứ tự nào?
H: Nhận xét gì về cách sắp xếp ý
của nhà văn Nguyên Hồng khi
trình bày diễn biến tâm trạng của
nhân vật bé Hồng?
An không màng danh lợi”
+Phần2: “ Học trò theo ông vào thăm”
+ Phần 3: “ Khi ông mất ”
- Nhiệm vụ của các phần:
+ Phần 1: Giới thiệu về ông Chu văn An
+ Phần 2: Công lao, uy tín và tính cách của ông Chu văn An
+ Phần 3: Tình cảm của mọi ngời
đối với ông Chu Văn An-Mối quan hệ giữa các phần trong văn băn:
+ Các phần luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớc làm tiền đề cho phần sau và phần sau là sự tiếp nối phần trớc
+ Các phần đều tập chung làm rõ chủ đề của văn bản
HS rút ra kết luận và ghi vào vở
HS xem lại phần thân bài của các văn bản đã học trong bài 1,2
HS trả lời:
*Văn bản Tôi đi học:
- Sắp xếp theo thứ tự hồi tởng những kỉ niệm về buổi tựu trờng
đầu tiên của tác giả.Các cảm xúc
đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian
- Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tợng trớc đây và trong buổi tựu tr-ờng đầu tiên
* Diến biến tâm trạng nhân vật bé Hồng đợc thể hiện theo mạch cảm xúc của nhân vật :
- Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực độ những hủ tục phong kiến và rắp tâm của bà cô nhằm chia rẽ tình cảm của mẹ con
Văn bản:
Ngời thầy đạo cao
đức trọng
-> Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề
-> văn bản thờng có
bố cục gồm ba phần: Mở bài; Thân bài; Kết bài
xếp nội dung phần thân bài của văn bản.
*Trình bày theo thứ
tự thời gian
* Trình bày theo cảm xúc của đối t-ợng
Trang 26H: Khi tả ngời, vật, con vật,
phong cảnh em sẽ tả theo trình
tự nào?
H: Hãy kể một số trình tự miêu
tả mà em thờng gặp?
H: Phần thân bài của văn bản
“Ngời thầy đạo cao đức trọng”
nêu các sự việc để thể hiện chủ
ngời có thể tả tình cảm hoặc cảm xúc
* Các sự việc nói về Chu văn An
là ngời tài cao
- các sự việc nói về Chu Văn An
là ngời đạo đức và đợc học trò kính trọng
=> Phần thân bài đợc sắp xếp theo thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, mục đích của ngời viết
=> Nội dung phần Thân bài thờng
đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian
và không gian, theo sựu phát triển của sựu việc hay theo mạch suy luận sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề
*Trình bày theo trình tự không gian, chỉnh thể- bộ phận
* Trình bày theo lôgíc khách quan của đối tợng
a Trình bày theo thứ tự không gian: nhìn từ xa-đến gần- đến tận nơi- đi xa dần
b Trình bày theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn
c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh
*Bài tập về nhà: bài 2,3- 27
- Hớng dẫn bài về nhà:
+ Bài 2: Đọc lại và chỉ ra cách sắp xếp ý trong phần thân bài của văn bản Trông lòng mẹ
và thử sắp xếp lại sau đó nhận xét và đánh giá
+ Bài 3: Đọc lại các ý và sắp xếp lại theo trình tự hợp lí: giải thích-> chứng minh
- Soạn bài 3: Tức nớc vỡ bờ
HS cần đọc trớc phần chữ in nhỏ và chú thích trớc khi soạn bài
Trang 27Ngày soạn……… Ngày giảng………
- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình cảnh
đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của Ngô Tất Tố
B Các b ớc lên lớp :
*Chuẩn bị:
- Thầy: SGK- SGV- Soạn giáo án- Đọc tác phẩm Tắt đèn- Thiết bị dạy học- Tranh ảnh
- Trò: SGK- Soạn bài- Đọc tác phẩm hoặc tóm tắt đoạn trớc và sau phần trích đợc tìm hiểu
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Các phần trong thân bài của văn bản: “Trong lòng mẹ” đợc sắp xếp theo trình tự nào?H: Theo em yếu tố nghệ thuật nào tạo nên thành công của Nguyên Hồng khi diễn tả tâm trạng nhân vật?
H: Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lu văn học hiện thực trớc Cách mạng Ông nổi tiếng ở nhiều lĩnh vực: khảo cứu triết học cổ đại trung Hoa và văn học
cổ Việt nam, viết báo, phóng sự, tiểu thuyết, dịch thuật văn học song có lẽ ông để lại ấn ợng sâu sắc nhất trong lòng độc giả Việt Nam về vẻ đẹp tâm hồn ngời nông dân Việt nam trớc Cách mạng Tháng Tám qua hình tợng chị Dậu trong tác phẩm Tắt đèn có thể nói ông
Nội dung cần đạt.
I Đọc - chú thích
1 Tác giả:
- 1893-1954 quê Lộc Hà- Từ Sơn- bắc Ninh( hà Nội)
Trang 28từ khó
H: Nêu những hiểu biết của em
về nhà văn Ngô Tất Tố?
H: Giới thiệu những sáng tác
nổi tiêu biểu của Ngô Tất Tố?
H: Vị trí của đoạn trích trong
tiểu thuyết Tắt đèn?
H: Văn bản đợc viết theo phơng
thức biểu đạt nào?
H: Đọc với giọng điệu nh thế
nào cho phù hợp nội dung văn
hoạ rõ nét nhất ở sự việc nào?
( Chị Dậu đơng đầu với bọn tay
sai phong kiến)
GV dùng lệnh yêu cầu HS giải
thích nghĩa của một số từ khó:
Chú thích : 1,3,4,5,6,9,11
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm
hiểu nội dung văn bản
*GV yêu cầu HS dựa vào phần
- Vị trí và nội dung đoạn trích
HS: Văn bản đợc viết theo
ph-ơng thức tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Đọc lời kể với giọng nhẹ nhàng , tỏ ý cảm thông sâu sắc với hoàn cảnh của nhân vật
- Đọc lời của 2 tuyến nhân vật
rõ ràng thể hiện đặc điểm của nhân vật chính và phản diện
- Nhân vật chị Dậu
- Văn bản gồm 2 phần:
+Phần 1: Từ đầu-> có ngon miệng hay không: Chị Dậu chăm sóc ngời chồng ốm yếu trong vụ su thuế
+ Phần 2: còn lại: Chị Dởu khôn ngoan và can đảm đơng
đầu với bọn cai lệ và ngời nhà
lí trởng
HS dựa vào phần chú thích lần lợt giải thích nghĩa các từ đó
- HS nêu vị trí của đoạn trích
- 1 em HS đọc từ đầu đến : có ngon miệmg hay không
- 1 em tóm tắt phần 1
- Chị Dậu chăm sóc chồng và
- Nhà nho gốc nông dân, là học giả có nhiều công trình khỏ cứu về nhiều lĩnh vực
- Đợc nhà nớc truy tặng Giải thởng Hồ Chí Minh năm 1996
2 Tác phẩm:
- Tiêu biểu: Tắt đèn, Lều chõng,Việc làng
- “Tức nớc vỡ” bờ nằm trong chơng XVIII của tác phẩm
3 Đọc văn bản
4 Bố cục văn bản:
5 Giải thích nghĩa từ khó:
- SGK- 32
văn bản:
1 Chị Dậu chăm sóc
Trang 29hoàn cảnh gia đình chị Dậu và
làng Đông xá trong vụ thuế, tác
đến thái độ tình cảm của chị cho
ta thấy chị là ngời phụ nữ dịu
dàng, yêu thơng chồng tha
thiết
GV bình và chuyển ý: Tình
cảnh gia đình chị Dậu và thái độ
ân cần và sự giúp đỡ sẻ chia của
bà lão hàng xóm giúp cho ta
hình dung đợc cuộc sống của
những ngời nông dân trớc CM
và ta cảm động biết bao trớc sự
dịu dàng của ngời phụ nữ nông
dân xa ta cùng tìm hiểu tiếp
và hoàn cảnh ngặt nghèo của gia đình chị Dậu
-HS liệt kê các chi tiết miêu tả
cử chỉ và hành động của chị Dậu chăm sóc chồng:
+ ngả mâm bát múc ra la liệt, quạt lấy quạt để
-> Dùng các từ láy nhằm diễn tả cử chỉ nhẹ nhàng và tâm trạng lo lắng của chị Dậu khi chăm sóc chồng
-> Dùng nghệ tghuật tơng phản:
+ cảnh thúc thuế với những âm thanh dồn đạp và tiếng nói nhẹ nhàng, cử chỉ ân cần của chị Dậu
=> làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng dịu dàng của ngời phụ nữ
nghèo biết vợt lên hoàn cảnh, chịu đựng hi sinh và chăm sóc chồng chu đáo
HS tự trình bày
HS đọc phân vai
HS tóm tắt đoạn truyện và chỉ
rõ các nhân vật chính và phản diện đại diện cho giai cấp
ng
trong vụ s u thuế
=> Lời kể nhẹ nhàng tha thiết kết hợp với các động từ, từ lấy miêu tả cử chỉ và hành
động, tác giả làm nổi bật lên vẻ đẹp trong sáng của ngời phụ nữ dịu dàng và yêu thơng chồng tha thiết
2 Chị Dậu đ ơng đầu
chồng
Trang 30tr-ởng đến thúc thuế của gia đình
chị Dậu vào thời điểm nào?
với chúng khi thúc thuế điều
đó gợi cho em suy nghĩ gì?
H: Chứng kiến cảnh ngời ốm
vừa rên vừa kề bát cháo lên
miệng, chúng tỏ thái độ ra sao?
H; Qua đó, em hiểu thêm gì về
bọn cai lệ và ngời nhà lí trởng?
H: Khi nghe chị Dậu xin khất
tiền su, chúng tỏ thái độ thế
- sầm sập tiến vào với những roi song tay thớc và dây thừng-
> Kết hợp kể và tả, dùng các
động từ mạnh nhằm giúp ta cảm nhận đợc bản chất của hạng ngời này trong xã hội cũ.(
đại diện cho xã hội phong kiến
đơng thời)
- Tác giả diễn tả âm thanh sầm sập của tiếmg chân bớc và roi song -> Bộ mặt tàn ác của bọn quan lại địa phơng
* Khi chứng kiến cảnh anh Dậu
đang ăn cháo:
- Gõ đầu roi xuống đất
- Thét bằng giọng khàn khàn của ngời hút nhiều xái cũ:
Thằng kia Nộp tiền su ! Mau!
-> Là những kẻ vô lơng tâm, bởi ngời xa thờng nói “Trời
đánh còn tránh miếng ăn” vậy
mà lũ đầu trâu mặt ngựa ấy không xót thơng cho một ngời tiều tuỵ nh anh Dậu=> chúng không có tình ngời
* Trớc lời van xin của chị Dậu:
- trợn ngợc hai mắt, hắn quát:
Mày định giọng vẫn hầm hè-> chửi mắng-> bảo ngời nhà lí trởng trói anh Dậu
->hắn vừa nói vừa bịch luôn mấy bịch vào ngực chị Dậu , sấn đến để trói anh Dậu
a Hình ảnh bọn cai lệ
và ng ời nhà lí tr ởng:
- Kết hợp 3 phơng thức biểu đạt , dùng các
động từ mạnh miêu tả
cử chỉ, thái độ và hành
động nhân vật qua đó giúp ngời đọc hiểu đợc
bộ mặt của bọn quan lại trong chế độ cũ
Trang 31H: Tác giả dùng nghệ thuật gì
để làm nổi bật lên cảnh tởng cai
lệ và ngời nhà lí trởng thúc thuế
ở gia đình chị Dậu?
H: Qua lối kể và tả đó, tác giả
giúp ngời đọc hiểu thêm gì về
bọn chúng?
H: Từ bộ mặt của bọn quan lại
và tay sai ấy, em hiểu gì về bản
chất xã hội cũ?
GV bình và liên hệ để chuyển ý
H: Thấy bọn cai lệ tay thớc tay
dao đến nhà, chị Dậu tỏ thái độ
gì?
H: Bị bọn chúng quát mắng chị
xự sự ra sao?
H: Chị Dậu có biểu hiện nh thế
nào khi thấy chúng sấn sổ định
trói chồng mình?
H: Bị bọn chúng bịch cho mấy
bịch, chị Dậu xử sự ra sao?
H: Khi cai lệ tát vào mặt chị và
nhảy vào cạnh anh Dậu, chị đã
=> Chúng là những kẻ bất
l-ơng,hống hách, thô bạo; là công cụ của chế độ phong kiến thực dân tàn bạo và đại diện cho giai cấp thống trị đơng thời
=> Một xã hội đầy rẫy những bất công, tàn ác đã trà đạp một cách không thơng tiếc đối với những ngời lơng thiện Một xã
- Chị Dậu nghiến hai hàm răng:
“ Mày trói ngay chồng bà đi,
bà cho mày xem!
-“ Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa ngã nhào ra thềm”
* Nghệ thuật : tơng phản, kết hợp các chi tiết miêu tả cử chỉ, lời nói, hành động thức mức độ tăng tiến, kết hợp các phơng thức biểu đạt nhuần nhuyễn
=> Kết hợp lời kể truyền cảm với lời nhận xét và tả thái độ hành
động của nhân vật theo mức độ tăng tiến gây
ấn tợng với ngời đọc
=> Một xã hội đầy rẫy những bất công, tàn ác
đã trà đạp một cách không thơng tiếc đối với những ngời lơng thiện Một xã hội tồn tại trên các lí lẽ và hành động bạo ngợc
b Chị Dậu bảo vệ chồng
Trang 32H: Qua đoạn trích em hiểu thêm
gì về dụng ý của ngời soạn sách
khi đặt tiêu đề cho chơng truyện
này?
Hoạt động 3: Hớng dẫn phần
ghi nhớ( tổng kết)
H: Theo em, yếu tố nghệ thuật
nào tạo nên sức hấp dẫn của
GV: Sấm ngày nay là bão nổi
của ngày mai, trời chớp giật ắt
đến ngày sét đánh
H: Nhà văn Nguyễn Tuân cho
rằng: “Với tác phẩm Tắt đèn,
- Dùng các động từ mạnh, lòi xng hô của nhân vật .Ngô
Tất Tố giúp ta cảm nhận đợc sự phát triển tâm lí nhân vật thật
rõ nét: Từ nhũn nhặn, thiết tha
đến cử chỉ cứng cỏi, thách thức, chống trả quyết liệt
=> Dịu dàng mà cứng cỏi trong ứng xử nhằm che chở cho chồng
- Tiềm tàng một khả năng phản kháng mãnh liệt để bảo vệ chồng
*HS tự lí giải
HS khái quát lại những biện pháp nghệ thuật chủ yếu mà Ngô Tất Tố đã dùng để diễn tả
nội dung đoạn trích và khắc hoạ nhân vật
HS tự trình bày cảm nhận về nội dung, ý nghĩa của văn bản
và về nhân vật
=> Dịu dàng mà cứng cỏi trong ứng xử nhằm che chở cho chồng
- Tiềm tàng một khả năng phản kháng
- Dùng các từ láy và
động từ mạnh để diễn tả lời nói, cử chỉ và hành động nhằm làm nổi bật diện mạo của 2 tuyến nhân vật
- Tỏ thái độ cảm thông sâu sắc với nhân vật
2 Nội dung:
- Số phận bi đát của những ngời nông dân trớc nạn su cao thuế nặng
- Chế độ phong kiến tàn bạo dùng mọi thủ
đoạn, hình thức bóc lột những ngời dân lơng thiện
-> Ngô Tất Tố khẳng
Trang 33Ngô Tất Tố xui ngời nông dân
nổi loạn”, dựa vào đoạn tríhc em
đạo và cảm thông sâu sắc với nỗi thống khổ của nông dân; đồng thời cổ vũ tinh thần phản kháng của họ
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập.
Bài tập 1: Đọc phân vai đoạn trích
Bài tập 2: Theo em, vì sao chị Dậu đợc coi là điển hình về ngời nông dân Việt Nam trớc
CM Tháng Tám?
HS tự trình bày:
- Chị là ngời phụ nữ nông dân chịu nhiều cực khổ nhng vẫn giữ đợc những phẩm chất vô cùng cao đẹp
- Chị là ngời tiềm tàng sự phản kháng đối với giai cấpa thống trị
Bài tập 3:Bài tập trắc nghiệm - trang 25 câu 17
HS khoanh tròn đáp án A, B
*Bài tập về nhà:
1 Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu
- GV hớng dẫn:
+ Tình cảm của chị đối với chồng?
+ Thái độ, cử chỉ và hành động của chị đối với bọn cai lệ ?
-> phân tích và đánh giá về sự phát triển trong diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật chị Dậu đối với bọn cai lệ
=> bày tỏ thái độ và tình cảm đối với nhân vật
2 Chuẩn bị tiết: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
HS đọc và tìm hiểu kĩ phần ngữ liệu trong tiết học để nắm vmngx bài trên lớp
………
Ngày giảng………
Trang 34- Thầy: SGK- SGV- Soạn giáo án- Tham khảo tài liệu và SGK cũ- Thiết bị dạy học.
- Trò: SGK- Đọc ngữ liệu và tham khảo sách giáo khoa cũ
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Các ý trong đoạn trích “ Tức nớc vỡ bờ” đợc sắp xếp theo trình tự nào?
H: Chữa đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu
3 Bài mới: GV nhận xét và chữa đoạn văn của HS, trên cở sở đó giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS nắm
khái niệm đoạn văn
GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc đoạn
văn trong SGK-34
GV đa câu hỏi giúp HS dần dần nắm
đợc khái niệm về đoạn văn
H: Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý
đợc viết thành mấy đoạn văn?
H: Dấu hiệu hình thức nào giúp em
đèn
HS trả lời:
- Văn bản trên gồm 2 ý, mỗi
ý đợc viết thành một đoạn văn
- Chữ cái đầu viết hoa và lùi
đầu dòng và kết thúc đoạn bằng dấu chấm xuống dòng
-> Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò tạo lập văn bản
HS đọc đoạn 1 của văn bản
Nội dung cần đạt
I Thế nào là đoạn văn?
1 Ví dụ: SGK ( đoạn văn viết về Ngô Tất Tố
và tác phẩm Tắt đèn)
=>Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa đầu dòng lùi vào một ô, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và biểu đạt một
ý tơng đối hoàn chỉnh
Đoạn văn do nhiều câu tạo thành
trong đoạn văn.
Trang 35câu chủ đề trong đoạn văn.
H: Đọc đoạn văn thứ nhất và cho
biết từ ngữ nào có tác dụng duy trì
đối tợng trong đoạn văn?
H: Đọc đoạn văn thứ 2 và tìm ý
nghĩa khái quát của đoạn văn?
H: ý khái quát đó đợc biểu thị tơng
đối đầy đủ trong câu nào?
H: Dựa trên cơ sở nào để có thể
nhận diện đợc đó là câu có ý khái
quát của cả đoạn văn?
*Nếu văn bản có nhiều đoạn văn ta
có thể lấy các câu chủ đề của từng
đoạn ghép lại với nhau thì ta sẽ có
một văn bản tóm tắt khá hoàn chỉnh
về nội dung
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS cách
trình bày nội dung một đoạn văn
GV yêu cầu HS đọc lại 2 đoạn văn
H: Nội dung của đoạn văn đợc triển
khai theo trình tự nào?
H: Gọi cách trình bày đoạn văn 1 là
diễn đạt theo lối song hành, em hiểu
và trả lời câu hỏi
- Ngô Tất Tố là từ duy trì về
đối tợng đợc nói đến trong
đoạn văn; các câu sau đều thuyết minh cho đối tợng này
- Đoạn văn đánh giá những thành công xuất sắc của Ngô Tất Tổmtong việc tái hiện thực trạng nông thôn Việt Nam trớc CM tháng Tám và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của những ngời lao động chân chính
- Câu: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố
- Lời lẽ ngắn gọn, có đủ hai thành phần câu; đứng ở đầu
đoạn văn và các câu sau đều hớng về nội dung của câu
đó
HS dựa vào kết quả phân tích các ví dụ để trả lời
HS đọc lại văn bản và trả lời câu hỏi:
* Hai đoạn văn đợc trình bày theo các cách khác nhau:
- Đoạn 1: Không có câu chủ
đề
- Từ ngữ chủ đề có tác dụng duy trì đối tợng
- Nội dung của đoạn văn
đ-ợc trình bày theo cách song hành( các câu triển khai đều bình đănghr với nhau về
1 Từ ngữ chủ đề:
*Từ chủ đề: Là các từ ngữ đợc dùng làm đề mục hoặc đợc lặp lại nhiều lần ( đại từ, từ
đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tợng đợc nói
đến trong đoạn văn
b Câu chủ đề:
* Câu chủ đề là câu có vai trò định hớng cho cả đoạn văn về nội dung , lời lẽ thờng ngắn gọn, có đủ hai thành phần và đứng
đầu hoặc cuối đoạn văn
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
a Trình bày đoạn văn theo lối song hành:
- Là cách trình bày nội dung không sử dụng câu chủ đề Các câu trong đoạn văn có quan hệ bình đẳng với nhau
về ý nghĩa, không câu nào phụ thuộc hay bao hàm ý nghĩa câu nào
b Trình bày đoạn văn
Trang 36thế nào về cách trình bày đó?
GV gợi ý cho HS tìm hiểu cách trình
bày đoạn 2:
H: Câu chủ đề của đoạn 2 đợc đặt ở
vị trí nào trong đoạn văn?
H: ý của đoạn 2 đợc triển khai theo
trình tự nào?
H: Gọi cách trình bày đó là trình
bày đoạn văn theo lối diễn dịch, em
hiểu thế nào là đoạn văn diễn dịch?
*GV cho HS đọc đoạn văn ở mục 2
H: Nội dung của đoạn văn đợc trình
bày theo trình tự nào?
H: Qua các ví dụ trên, em cho biết
có mấy cách trình bày đoạn văn?
GV khái quát lại nội dung toàn bài
và cho HS đọc ghi nhớ trong SGk-
36
nghĩa nhng lại cùng tập chung làm rõ chủ đề của
đoạn văn( giới thiệu về Ngô
đến cụ thể Câu chủ đề
đứng ở đầu đoạn văn, các câu sau triển khai làm rõ ý của câu chủ
đề
đoạn văn theo lối qui nạp
c
=> Là cách trình bày
đi từ ý cụ thể đến ý khái quat; cau chủ đề
ở cuối đoạn văn, trớc câu chủ đề có dùng từ ngữ chuyển tiếp có ý tổng kết lại
- Đoạn văn trên gồm 2 ý; mỗi ý đợc diễn đạt thành 1 đoạn văn
Bài tập 2: Phân tích cách trình bày của các doạn văn:
* Đoạn a: Trình bày theo lối diễn dịch
* Đoạn b: Trình bày theo lối song hành
* Đoạn c: Trình bày theo lối song hành
Bài tập 3: Gv hớng dẫn
Trang 37H: Yêu cầu của bài tập 3?
H: Tìm ý để làm rõ ý của câu chủ đề?
VD:
- Câu 1: khởi nghĩa của Hai bà Trng
- Câu 2: chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng năm 938
- Câu 3: vua tôi nhà Trần đánh tan quân xâm lợc Mông- Nguyên trên sông Bạch đằng
- Câu 4: chiến thắng quân xâm lợc Minh của Lê Lợi
- Câu 5: kháng chiến chống Pháp thành công
- Câu 6: Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc toàn thắng năm 1975
GV chia nhóm cho HS tự viết sau đó cho các em trình bày và chữa bài để củng cố kiến thức
- Viết bài văn trong đó kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Luyện tập viết các kiểu đạon văn trong tạo lập văn bản hoàn chỉnh
B Các b ớc lên lớp :
* Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Hớng dẫn HS ôn tập ở nhà- Ra đề và soạn đáp án
- Trò: Ôn tập các văn bản tự sự vừa học- Các bớc tạo lập văn bản- Cách xây dựng các kiểu
đoạn văn- Giấy làm bài kiểm tra
1 ổ n định tổ chức lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: HS làm bài trong 2 tiết
GV ghi đề bài lên bảng:
Trang 38I Phần I: Trắc nghiệm (điểm).
Cũng nh tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bớc nhẹ Họ nh con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e sợ Họ thèm vụng và ớc ao thầm đợc nh những học ngời học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ
( “ Tôi đi học”- Thanh Tịnh)
3 Quan hệ ý nghĩa của các câu trong đoạn văn?
A Bình đẳng với nhau về mặt ý nghĩa
B Cùng làm rõ nội dung ý nghĩa của câu chủ đề
C Bổ sung ý nghĩa cho nhau
D Gồm B và C
II Tự luận : ( 7 điểm) HS chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.
Đề 2: Kỉ niệm về ngời thầy đầu tiên.
*Yêu cầu:
- Hình thức:
+Bố cục phải rõ ràng gồm 3 phần
+ Các đoạn văn đợc trình bày đúng qui định( viết hoa từ đầu và lùi vào một ô)
và kết thúc đoạn bằng dấu chấm xuống dòng)
+ Viết dúng chính tả, trình bày sạch đẹp
- Nội dung:
+Đề 1: Kể lại những kỉ niệm về ngày đầu đi học bằng sự kết hợp 3 yếu tố: tự
sự, miêu tả và biểu cảm( kể lại sự việc theo trình tự thời gian và không gian; tả lại cảnh thiên nhiên, trờng lớp và diễn biến nội tâm của mình trong ngày đầu tiên đi học; diễn tả những cảm xúc của mình đối với việc đi học, với trờnglớp, với thầy cô và bè bạn)
+ Đề 2: Kể lại những kỉ niệm thiêng liêng về tình thầy trò( Kể lại những sự việc đã để lại trong em ấn tợng sâu sắc về ngời thầy giáo đầu tiên đã nâng đỡ em trong những ngày đầu đi học; tả lại hình dáng và tính cách, tình cảm của thầy đối với em và các bạn; dùng những từ gợi tả và câu biểu cảm trực tiếp diễn tả tình cảm và lòng biết ơn của em
đối với ngời thầy đầu tiên của mình)
Trang 39HS chép đề và làm bài trong 90 phút.
GV thu bài và nhắc HS chuẩn bị cho bài sau: Soạn văn bản: “Lão Hạc”
………
Ngày soạn……… Ngày giảng………
B Các b ớc lên lớp :
*Chuẩn bị:
- Thầy: SGK- SGV- Soạn giáo án- Tham khảo truyện ngắn Nam Cao- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Soạn bài- Đọc một số truyện trong tập truyện ngắn Nam Cao
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Nguyên nhân nào tạo nên sức mạnh phản kháng của chị Dậu trong đoạn trích “Tức nớc
vỡ bờ”? theo em nhà văn Ngô Tất Tố gửi gắm đến ngời đọc điều gì qua hành động của chị Dậu và nêu nên qui luật gì trong xã hội?
H: Vì sao có thể nói chị Dậu là điển hình về ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám? Trình bày cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu?
H: Từ các nhân vật bà hàng xóm và chị Dậu, em hiểu thêm gì về số phận những ngời nông dân trớc CM-8? Qua nhân vật cai lệ và ngời nhà lí trởng, em biết thêm gì về bản chất của chế độ thực dân phong kiến?
3 Bài mới: Qua phần kiểm tra bài cũ, GV khái quát lại kiến thức và giới thiệu bài mới( đề tài nông thôn Việt Nam trớc CM-8)
Hoạt động của thầy
Trang 40phần đọc chú thích.
GV dùng câu hỏi yêu cầu HS
trình bày những hiểu biết của
cuộc đời và sự nghiệp sáng tác
của nhà văn Nam Cao?
H: Truyện ngắn Lão Hạc ra đời
trong hoàn cảnh nào?
HS dựa vào phần chú thích * trong sách giáo khoa trang 45 để trả lời
3 HS trình bày và nhận xét
HS dựa vào phần giới thiệu tác phẩm của Nam Cao trong chú thích 8 trang 45
-Nam cao là nhà văn đồng thời là ngời chiến sĩ dũng cảm đã hi sinh cả cuộc đời cho cuộc kháng chiến chống Pháp và cảm thông sâu sắc với những kiếp ngời nô lệ ông là cây bút tài hoa và sức viết thật dồi dào và thành công ở mọi thể loại
- Lão hạc là truyện ngắn xuất sắc
ra đời năm 1943
HS nêu cách đọc: Đọc lời của ông giáo với giọng tâm tình nhỏ nhẹ
tỏ thái độ cảm thông và trân trọng; lời của lão Hạc xót xa trầm lắng để diễn tả sự cô đơn, nỗi đau xót của lão
1915-Đại Hoàng- Lý Nhân-Tỉnh Hà Nam
- Ông là nhà văn hiện thức xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài viết
về ngời nông dân và tri thức nghèo, bế tắc trong xã hội cũ
- ông đã hi sinh trên
đờng công tác
- Ông đợc truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh năm 1996
b Tác phẩm:
* Truyện ngắn tiêu biểu:
Chí Phèo( 1941)Trăng sáng( 1942),
Đời thừa( 1943), Lão hạc( 1943), Một đám cới( 1944), Đôi mắt( 1948)
*Truyện dài: Sống mòn( 1944), ở rừng( 1948), Chuyện biên giới( 1951)
- Lão hạc là truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân đợc
đăng trên báo năm 1943
2 Đọc văn bản: