1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 8 cktkn không cần sửa

211 798 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tơi đi học
Tác giả Thanh Tịnh
Người hướng dẫn Vị Thị Hè
Trường học Trường THCS Thắng Thị
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh cấp độ khái quát của H: Theo em, nghĩa của từ thú,chim, cá có mqhệ như thế nàođối với nghĩa của từ động vật?. TG Nội dung b

Trang 1

Giúp h/sinh hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật:

- Kỷ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học trong thời thơ ấu.

- Nghệ thuật miêu tả tâm trạng kết hợp với ngôn ngữ giàu chất trữ tình.

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, ảnh minh hoạ, phiếu học tập.

Học sinh: xem trước SGK, STK, giấy + bút lông (theo nhóm).

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : không

3 Bài mới:

Gi i thi u: (D a v o n i dung v ngh thu t ới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ật để dẫn vào bài) để dẫn vào bài) ẫn vào bài) d n v o b i) ào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài).

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Giới thiệu văn bản:

1 Tác giả:

Thanh Tịnh (1911

-1988) tên thật là Trần Văn

Ninh, quê xóm Gia Lạc,

ven sông Hương, ngoại ô

H: Em hãy tự giới thiệuvài nét về tác giả?

-> Gv giới thiệu ảnh chândung của nhà văn

H: Có gì đáng chú ý vềnhững tác phẩm của ông?

H: Văn bản “Tôi đi học”

có xuất xứ như thế nào?

Đọc chú thích, giớithiệu về t/giả, t/phẩm.-> năm sinh, năm mất,tên thật, đặc điểm quêhương

-> đậm đà chất trữ tình.(t/phẩm mang vẻ đẹpđằm thắm, tình cảm êmdịu, trong trẻo)

-> nêu tập truyện ngắnđược trích và năm xuất

Trang 2

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

1937), Quê mẹ (truyện

ngắn - 1941)

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ:

“ Tôi đi học” in trong tập

“Quê mẹ” xuất bản năm

- Kỷ niệm được tái hiện

theo trình tự thời gian của

từng thời điểm: trên

đường đi, lúc ở sân trường

H: Xác định thể loại củavăn bản?

-> Giảng giải: truyện ngắn

kể lại một khoảng thờigian, 1 khoảnh khắc trongcuộc đời của nhân vật

Gv hướng dẫn h/s cáchđọc văn bản: chậm rãi, thathiết, giọng tự thuật; Gvđọc mẫu gọi h/s đọc tiếptheo, chú ý nội dung chínhxảy ra trong từng thời điểm(trên đường đi, trước sântrường,vào lớp học)

Nhận xét, uốn nắn việcđọc của h/s

H: Qua văn bản hãy xácđịnh phương thức biểu đạt

mà t/giả đã sử dụng?

Gọi h/s đọc chú thích, lưu

ý 2, 6, 7 -> chuyển ý để sang mụcII

H: Qua văn bản, theo em,những gì đã gợi lên tronglòng nhân vật tôi kỷ niệm

về buổi tựu trường đầutiên?

H: Kỷ niệm ấy được diễn

tả theo trình tự như thếnào?

(hết tiết 1)

bản?

-> truyện ngắn

-> chú ý hướng dẫn củathầy cô

-> đọc văn bản

-> tiếp thu để sửa chữa

-> dựa vào các dấu hiệucủa phương thức biểuđạt để xác định

-> tìm hiểu từ khó

-> hằng năm cứ vàocuối thu, lá rụng nhiều,trên không có nhữngđám mây bàng bạc

-> trình tự thời gian:hiện tại nhớ về quá khứ.-> trình tự diễn biếntâm trạng của nhân vật

Trang 3

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Cảm thấy ngôi trường

xinh xắn, oai nghiêm khác

thường

- Cảm thấy mình nhỏ bé,

lo sợ vẩn vơ

c Trong lớp học:

- Cảm thấy vừa xa lạ vừa

gần gũi với mọi người và

- Phụ huynh: chuẩn bị chu

đáo cho con em

- Ông đốc: từ tốn, bao

dung

- Thầy giáo: vui tính, giàu

tình thương

=> Mọi người đều quan

tâm nuôi dạy các em

nhân vật tôi rất hồi hộp, bỡngỡ khi cùng mẹ đếntrường (đoạn trên conđường làng)

N2: Khi đứng trước ngôitrường cảm giác của “tôi”

Gv nhận xét, uốn nắn lầnlượt từng nội dung của mỗinhóm để đi đến kiến thứccần ghi

H: Trước tâm trạng nhưthế của các em nhỏ mới đihọc, người lớn có nhữngthái độ, cử chỉ gì đối vớichúng?

H: Qua đó em hãy nêunhận xét của mình về tìnhcảm và trách nhiệm củahọ?

H: Vậy bản thân em nênlàm gì để xứng đáng với

-> h/s khác nhóm nhậnxét kết quả nhóm bạn, bổsung nếu có

-> tiếp thu và ghi chép

-> phụ huynh: quan tâmcon em, lo lắng hồi hộpnhư chúng

-> ông đốc: từ tốn, baodung

-> thầy giáo: vui tính,giàu tình thương

-> nêu ý kiến của bảnthân

Trang 4

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

tưởng, cảm nghĩ theo

trình tự không gian của

buổi tựu trường

Trong cuộc đời của mỗi

con người, kỷ niệm trong

sáng của tuổi học trò, nhất

là buổi tựu trường đầu

tiên, thường được ghi nhớ

mãi Thanh Tịnh đã diễn

theo trình tự như thế nào?

-> Bố cục của văn bản

H: Văn bản kể lại nộidung gì?

H: Nếu chỉ là kể không thìcác em có hình dung racảnh vật và tâm trạng của

“tôi” như thế nào không? vìsao?

-> nêu tác dụng của việckết hợp 3 phương thức biểuđạt

H: Trong văn bản tác giả

đã sử dụng những hình ảnh

so sánh nào? Nó có tácdụng gì trong văn bản?

-> Diễn đạt tâm trạng ,cảm xúc “tôi” cụ thể , rõràng làm cho người đọchình dung được sư non nớt,ngây thơ của cậu học tròmới đi học

-> nêu ý kiến từ đó cótác dụng giáo dục bảnthân

-> nêu lại nội dung đãhọc

-> tâm trạng lần đầutiên đi học của “tôi”

-> không, h/s tự lý giải

-> liệt kê các hình ảnh:

- Những cảm giác trongsáng bầu trời quangđãng

-Ý nghĩ như một lànmây đỉnh núi

- Họ như một conchim e sợ

-> Nêu ý kiến

Trang 5

4 Củng cố:

- Gọi h/s đọc bài tập 1 - SGK.

- H/s đọc yêu cầu, làm bài tập dựa trên nội dung vừa học.

- Gv hướng dẫn h/s làm bài tập.

5 Dặn dị:

- Học bài.

- Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu trường.

- Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.

 Rút kinh nghiệm tiết dạy :

……….

……….

……….

………

… …… …

Trang 6

- Hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

- Biết so sánh nghĩa của từ ngữ về cấp độ khái quát.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: SGK, STK, học bài, xem trước bài.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H: Nêu diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời?

H: Trình bày những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản “Tôi đi học”?

H: Ở lớp 7 các em đã học về

từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa,thử nêu khái niệm và ví dụminh hoạ về chúng?

H: Nghĩa của chúng có mqhệgì? (gợi ý)

-> nêu lại khái niệm: đồng nghĩa: có nghĩagiống nhau/gần giốngnhau

Vd: lợn = heo trái = quả trái nghĩa: có nghĩatrái ngược nhau (xéttrên một cơ sở chung)Vd: mập ><ốm-> mối quan hệ bìnhđẳng về nghĩa (đồngnghĩa/trái nghĩa)

Trang 7

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Từ ngữ nghĩa rộng,

từ ngữ nghĩa hẹp:

Nghĩa của một từ ngữ

có thể rộng hơn (khái

quát hơn) hoặc hẹp hơn

(ít khái quát hơn) nghĩa

vi khát quát về nghĩa của từ:

Tương tự đặt câu hỏi để giảiquyết vấn đề còn lại trên sơ đồ:

phạm vi nghĩa của từ thú baohàm nghĩa của từ voi, hươu, tagọi chúng “động vật, thú” là từngữ có nghĩa rộng

Vậy theo em, từ ngữ nghĩarộng là gì?

=> chú ý đối tượngđược giới thiệu

-> quan sát sơ đồ

-> nghĩa của từ độngvật rộng hơn nghĩa củacác từ đó vì phạm vinghĩa của từ “động vật”bao gồm có nghĩa của 3

Trang 8

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

cấp độ khái quát của

H: Theo em, nghĩa của từ thú,chim, cá có mqhệ như thế nàođối với nghĩa của từ động vật?

=> Xét phạm vi nghĩarộng/hẹp của một từ phải xét cóđối tượng

H: Trong sơ đồ còn từ ngữnghĩa hẹp nào?

H: Nêu nhận xét của từng bậc

từ ngữ trong sơ đồ về phạm vinghĩa?

-> rút ra lưu ý cho h/s

Gọi h/s nêu yêu cầu của 4 bàitập SGK trang 10 - 11 Chialớp ra 4 nhóm, cử nhómtrưởng, chia nhiệm vụ 1 nhóm/

1 bài tập trong 3’, chú ý hỗ trợkhi h/s cần giải thích

-> Gv hướng dẫn học sinhtrình bày kết quả thảo luậnGọi h/s khác nhóm nhận xét

-> nêu mqhệ làrộng/hẹp

-> trình bày cách hiểucủa mình

-> phân tích phạm vinghĩa từ “cỏ” được baohàm trong phạm vinghĩa của từ thực vật,

nó không thuộc phạm

vi nghĩa của từ độngvật

-> thú hươu, voi-> chim

tu hú, sáo-> cá

cá rô, cá thu-> có từ có nghĩa rộng

so với từ này nhưnghẹp hơn so với từ khác

H/s nêu yêu cầu.-> hoạt động nhómtheo nội dung bài tậpđưa ra

-> cử đại diện lênbảng trình bày kết quảlần lượt theo trình tự.-> nhận xét bài làm

Trang 9

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Trang 10

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Trang 11

- Hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

- Xác định được chủ đề của văn bản.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: SGK, STK, học bài, làm bài tập.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H: Phạm vi nghĩa của từ ngữ có cấp độ khái quát như thế nào?

Cho ví dụ minh hoạ.

- Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11.

3 Bài mới:

Giới thiệu: Khi trình bày nội dung một văn bản, muốn tránh được việc trình bày lạc đề, không phục vụ tốt cho mục đích của bài văn, ta cần biết về chủ đề của văn bản và tính thống nhất của nó qua tiết học hôm nay.

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Chủ đề của văn

bản:

Yêu cầu h/s xem lại văn bản

“Tôi đi học” của Thanh Tịnh,trang 5

H: Tác giả nhớ lại kỷ niệmsâu sắc nào trong thời thơ ấu?

H: Sự hồi tưởng ấy gợi lêncảm giác gì trong lòng tácgiả?

=> Đó chính là chủ đề của

văn bản Tôi đi học.

H: Nêu chủ đề của văn bản

“Tôi đi học?

-> xem lại văn bản

-> kỷ niệm buổi đi họcđầu tiên trong đời

-> cảm giác bângkhuâng, xao xuyếnkhông thể nào quên

-> kỷ niệm sâu sắc vềbuổi tựu trường đầu tiên

Trang 12

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

H: Nêu chủ đề của bài thơTiếng gà trưa - Xuân Quỳnh

-> Chuyển ý sang mục II

H: Căn cứ nào cho em biếtvăn bản “Tôi đi học” nói lên

kỷ niệm của tác giả về buổitựu trường đầu tiên?

Gọi 1 h/s đọc rõ ràng, biểucảm 1 đoạn trích do Gv chuẩn

bị Đoạn văn: “Sáng hôm ấyquang cảnh trường tôi kháchẳn đi Mới chỉ 6 giờ mà đoạntrường trước cổng trườngnhộn nhịp lạ với bao nhiêu làsắc áo Mỗi người một vẻ tấtbật khác nhau Nhóm này thìvác cột tre, nhóm nọ mangleng, cờ, dây, lại có kẻ lủ khủnhững nồi, những chảo và cảthùng nước đá nữa Nhữnghình ảnh thoăn thoắt đi vềcùng tiếng nói cười tíu tít làmrộn hẳn một quãng đường, nơi

mà mọi ngày giờ này hãy cònlưa thưa bóng học trò”

H: Nếu đoạn văn này có mặtsau đoạn “Hằng năm tựutrường” của văn bản Tôi đihọc thì được không? Tại sao?

-> tình yêu quê hương

và gia đình dạt dào trongtâm hồn người lính trẻtrên đường hành quântrong thời đánh Mỹ.-> cơ sở: tựa bài, các từngữ, câu văn nói đếnviệc đi học được lập lạinhiều lần

-> h/s khác nghe

-> h/s lí giải cách lựachọn của mình

Trang 13

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

với nhau, sự gắn bó của

cọ với tuổi thơ của tác

giả, công dụng của cọ,

H: Tìm những từ ngữ chứng

tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác

bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”

trong buổi tựu trường

=> h/s có thể tìm không hếttrong khoảng thời gian trên,

Gv định hướng tiếp cho cácem

H: Khi nào văn bản có tínhthống nhất về chủ đề?

H: Chủ đề được thể hiện nhưthế nào trong văn bản?

Gọi h/s đọc yêu cầu B/tập1,2,3

Gv chia lớp ra 4 nhóm, chianhiệm vụ:

-> hôm nay tôi đi học,lòng tôi lại náo nức,hằng năm cứ vào , rụt

rè, trang trọng, đứngđắn, tưng bừng rộn rã,thấy lạ, thay đổi, thèm,non nớt, ngây thơ, lo sợvẩn vơ, oai nghiêm,ngập ngừng, nức nở -> khi các nội dung tậptrung thể hiện vấn đềchính

-> tựa bài, đề mục, từngữ then chốt

-> nêu yêu cầu của bàitập l

Hoạt động nhóm theoyêu cầu

Cử đại diện trình bàykết quả

-> h/s khác nhóm nhậnxét bài làm của bạn

Trang 14

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Trang 15

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TUẦN 2

Tiết 5,6: Trong lòng mẹ Tiết 7: Trường từ vựng Tiết 8: Bố cục văn bản

Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài mới.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Chủ đề của văn bản là gi?

H: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản dựa trên những cơ sở nào?

Cho ví dụ minh hoạ.

3 Bài mới: (84’)

Gi i thi u: (D a trên tình c m c a H ng ới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ảm của Hồng đối với mẹ để dẫn vào bài) ủa Hồng đối với mẹ để dẫn vào bài) ồng đối với mẹ để dẫn vào bài) đối với mẹ để dẫn vào bài) ới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) i v i m ẹ để dẫn vào bài) để dẫn vào bài) ẫn vào bài) d n v o b i) ào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài).

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Giới thiệu văn bản:

H: Giới thiệu đôi nét về tác giả?

Giảng giải: Do hoàn cảnh củamình, Nguyên Hồng sớm thấm

-> đọc theo yêucầu

-> năm sinh, nămmất, đặc điểm bảnthân; phong cáchviết, các giải thưởng

Trang 16

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Ngòi bút của ông luôn

-> Giới thiệu ảnh chân dungcủa tác giả

Nhân vật chính trong tác phẩmcủa ông đều bộc lộ tình cảm sâusắc, mãnh liệt

Hướng dẫn h/s cách đọc vănbản (lưu ý giọng điệu nhân vậtkhi đối thoại giữa cô, tôi, mẹ)

Gv đọc mẫu, gọi h/s đọc theo

H: Nhận xét cách đọc của bạn?

Gv uốn nắn, sửa chữa

H: Văn bản thuộc thể loại gì?

Em hiểu như thế nào về thể loạitrên?

-> Hồi ký là tác phẩm văn họcthuộc phương thức tự sự do tácgiả tự viết về cuộc đời mình Tácgiả thành nhân vật người kểchuyện (ngôi thứ nhất số ít) vàtrực tiếp biểu lộ cảm nghĩ vềnhững ngày thơ ấu

H: Văn bản có xuất xứ như thếnào?

H: Xác định phương thức biểuđạt của văn bản?

H: Văn bản có thể chia làmmấy phần? Nội dung chính củatừng phần là gì?

cao quý đạt được

-> chú ý để phânbiệt ngôn ngữ đốithoại

-> đọc văn bản-> giúp bạn nhận ra

ưu + hạn chế trongviệc đọc

-> dựa trên ý chính

để xác định bố cụcvăn bản

- Hồng và cô nói

Trang 17

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Phần 2: đoạn còn lại

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật người cô:

- Lúc đầu: tỏ vẻ thân

mật, cười hỏi

- Sau đó giọng vẫn ngọt,

vỗ vai nhưng giọng điệu

đầy mỉa mai châm chọc

- Cười để trả lời cô vì

không muốn tình yêu

kính mẹ bị xúc phạm

- Khóc vì đau đớn phẫn

uất trước sự mỉa mai,

nhục mạ của cô về mẹ

* Chuyển ý dựa trên bố cục

Hướng h/s chú ý vào phần đầucủa văn bản

H: Ban đầu, người cô có thái độnhư thế nào?

H: Chi tiết nào tiếp theo chothấy người cô tỏ ra quan tâmHồng

H: Giọng điệu của từ “thăm embé” của người cô có ý nghĩa gì?

H: Thấy Hồng rớt nước mắt,người cô có thay đổi không? Nêudẫn chứng?

H: Qua đó em có nhận xét gì vềngười cô này?

-> Đây là hình ảnh mang ýnghĩa tố cáo hạng người sống tànnhẫn, khô héo tình ruột thịt trong

xã hội thực dân nửa phong kiến

H: Bé Hồng có tình cảm nhưthế nào đối với mẹ?

Hướng h/s vào hoạt động nhóm

Chia lớp 4 nhóm, nêu yêu cầu,giới hạn thời gian 4’, hướng dẫnh/s hoạt động

cảm của Hồng đối với mẹ khinói chuyện với cô

sao khi gặp lại mẹ?

Gv gọi đại diện nhóm 1&3 trìnhbày, gọi nhóm 2&4 bổ sung

Gv nhận xét, uốn nắn và rút ranội dung

chuyện

- Hồng và mẹ gặpnhau

-> quan sát phầnđược hướng dẫn.-> tỏ vẻ thân mật,cười hỏi

-> giọng ngọt, vỗvai

-> trình bày cảmnhận của bản thân.-> vẫn thản nhiên

và tiếp kể chuyện

mẹ Hồng với vẻthích thú

-> thảo luận để đưa

ra nhận xét thốngnhất

(Hết tiết 1)

-> Nêu nhận xétcủa bản thân

-> h/s thảo luậnnhóm, cử thư ký viếtlên giấy kết quả thảoluận được; đại diệnnhóm trình bày kếtquả

-> thực hiện thaotác theo yêu cầu

Trang 18

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Vô cùng sung sướng

khi được ngồi trong lòng

- Nghe cô xúc phạm mẹ, Hồnglàm gì? Tại sao?

- Biết nguyên nhân mẹ khổ vì

cổ tục, Hồng có tâm trạng gì?

- Khi gặp người ngồi trên xegiống mẹ, Hồng đã làm gì?

- Tạo sao Hồng khóc khi được

mẹ dìu lên ngồi cạnh?

- Tìm từ ngữ miêu tả cảm giácsung sướng của Hồng khi ởtrong lòng mẹ

H: Vì sao Hồng lại có tình cảm

đó đối với mẹ (hay mẹ Hồng làngười như thế nào)?

-> Giáo dục h/s: Hồng đã đềnđáp xứng đáng tình thương của

mẹ dành cho con dù hoàn cảnhthật tội nghiệp, đáng thương

H: Để diễn tả tình cảm củaHồng đối với mẹ như thế, tác giả

đã sử dụng biện pháp nghệ thuậtgì? nêu dẫn chứng

H: Yếu tố nào tạo chất trữ tìnhcủa văn bản?

-> nhớ đến vẻ mặtrầu rầu và sự hiền từcủa mẹ

-> khóc, vì thương

mẹ, giận cô, ghétnhững cổ tục

-> căm tức

-> vội vã, bối rốichạy theo

-> vì dỗi hờn, vìhạnh phúc

-> liệt kê những từmiêu tả + biểu cảm

-> dựa trên tình cảmcủa Hồng để nhậnxét, rút ra ý kiếnđúng

-> lắng nghe, rút rabài học

-> biện pháp sosánh:

+ giá như những cổtục là 1 mảnh gỗ cho kì nát vụn mớithôi

+ gặp mẹ như người

bộ hành trên sa mạcgặp nước và bóngrâm

-> tình huốngtruyện

-> cảm xúc của béHồng

Trang 19

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

tình yêu thương cháy

bỏng của nhà văn thời

thơ ấu đối với người mẹ

bất hạnh

H: Truyện giúp ta cảm nhận sâusắc hơn tình cảm gì trong cuộcsống?

H: Ngoài ra, thái độ của ngườiviết như thế nào đối với nữ giớitrong xã hội xưa?

Giới thiệu một số văn bản cónội dung tình cảm gia đình: LãoHạc, Tắt đèn mà các em sẽhọc

-> kết hợp cácph/thức biểu đạt.-> lời văn chânthành, giàu tình cảm.-> tình yêu thương,kính trọng người mẹcao cả

-> bày tỏ sự bênhvực quyền lợi củahọ

4 Củng cố: 4’

H: Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em” Em hiểu

gì về nhận định trên?

-> Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng.

-> Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân trọng.

Trang 20

- Hiểu thế nào là trường từ vựng.

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.

- Nhận biết các từ cùng trường từ vựng trong văn bản.

- Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng trường từ vựng.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: xem trước SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi gặp lại mẹ! (trích “Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng).

H: Tại sao nói tác giả Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?

3 Bài mới: (38 phút)

Gi i thi u: (D a trên nét ngh a chung c a m t s t ới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ĩa chung của một số từ để dẫn) ủa Hồng đối với mẹ để dẫn vào bài) ội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ối với mẹ để dẫn vào bài) ừ để dẫn) để dẫn vào bài) ẫn vào bài) d n).

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Gọi h/s đọc mục 1I trang 21

- SGK, chú ý từ in đậm

H: Những từ in đậm có nétchung nào về nghĩa?

-> khi tập hợp những từ có

ít nhất một nét chung vềnghĩa, ta gọi đó là trường từ

-> trình bày theocách hiểu của mình

-> trình bày yêu cầucủa bài tập 1

-> chỉ bộ phận củagương mặt người

Trang 21

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

nghệ thuật của ngôn từ và

khả năng diễn đạt (so sánh,

nhân hoá, ẩn dụ )

II Luyện tập:

Bài tập 1: Xác định

trường từ vựng “người ruột

thịt” trong văn bản “Trong

c tâm trạng con người

d hoạt động của chân

- Các bộ phận của mũi

- Các đặc điểm của mũi

- Các bệnh về mũi

H: nhận xét về từ loại chocác từ trong tập hợp em đãtìm?

Hướng dẫn h/s tìm hiểunghĩa của từ “ngọt” trongcác ngữ cảnh khác nhau

Gọi h/s đọc đoạn trích “LãoHạc” trong ví dụ ở SGK,trang 22

H: Các từ in đậm dùng chođối tượng nào?

-> chuyển từ trường

“người” sang “vật”

Gọi h/s cho ví dụ thêm

- Gv uốn nắn, sửa chữa

Gọi h/s đọc yêu cầu của 4bài tập

Chia nhóm và nhiệm vụthực hiện, giới hạn thời gian

-> h/s hào hứng thamgia tìm ra trường từvựng

-> là danh từ, động

từ, tính từ

-> đọc và phân tích

ví dụ trong SGK.-> đọc ví dụ

-> con chó của LãoHạc

-> bé mèo của chị.-> chú chó thôngminh

-> h/s nêu yêu cầucủa bài tập SGK,trang 23

-> hoạt động nhóm

để giải quyết bài tập

Gv phân công

Trang 22

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Trang 23

- Hiểu thế nào là bố cục của văn bản.

- Biết sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.

- Nhận biết bố cục của văn bản được học.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK.

Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Trường từ vựng là gì?

H: Việc chuyển trường từ vựng có ý nghĩa gì?

Kiểm tra bài tập 5, 7 - SGK, trang 23, 24.

3 Bài mới:

Gi i thi u: Cách trình b y các o n v n trong b i vi t có trình t v m c ới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) đ ạn văn trong bài viết có trình tự và mục ăn trong bài viết có trình tự và mục ào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ết có trình tự và mục ựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ục ích nh t nh, t o hi u qu cao khi th hi n ch v n b n c g i l b

đ đ ạn văn trong bài viết có trình tự và mục ệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ảm của Hồng đối với mẹ để dẫn vào bài) ể dẫn vào bài) ệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ủa Hồng đối với mẹ để dẫn vào bài) đề văn bản được gọi là bố ăn trong bài viết có trình tự và mục ảm của Hồng đối với mẹ để dẫn vào bài) được gọi là bố ọi là bố ào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ối với mẹ để dẫn vào bài).

c c v n b n - n i dung c n tìm hi u trong ti t h c hôm nay ục ăn trong bài viết có trình tự và mục ảm của Hồng đối với mẹ để dẫn vào bài) ội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ần tìm hiểu trong tiết học hôm nay ể dẫn vào bài) ết có trình tự và mục ọi là bố

giáo viên

Hoạt động của học sinh

H: Xác định chủ đề củavăn bản

H: Để thể hiện chủ đề,tác giả đã sắp xếp cácđoạn văn, các ý theo trật

Trang 24

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

đoạn nhỏ trình bày các khía

Nội dung phần thân bài

thường được trình bày theo

một thứ tự tuỳ thuộc vào

kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ

gián tiếp của người viết

Nhìn chung, nội dung ấy

thường được sắp xếp theo

trình tự thời gian và không

gian, theo sự phát triển của

sự việc hay theo mạch suy

luận sao cho phù hợp với

sự triển khai của chủ đề và

sự tiếp nhận của người đọc

theo tầm quan trọng của

chúng đối với luận điểm

cần chứng minh (ý sau làm

rõ, bổ sung cho ý trước)

các đoạn văn nêu trên là

bố cục văn bản

Giải thích: bố cục (bố trí,cục diện)

H: Bố cục văn bản là gì?

H: Văn bản trên có thểchia làm mấy phần? nêunhiệm vụ của mỗi phần?

=> bố cục và nhiệm vụcủa từng phần trong vănbản

H: Xét nội dung thân bàitrong văn bản trên, cácđoạn văn đó có mqhệ nhưthế nào? Nêu cụ thể?

H: Phần thân bài của vănbản “Tôi đi học” sắp xếpcác sự kiện như thế nào?

H: Phần thân bài của

“Trong lòng mẹ: trình bàydiễn biến tâm trạng của béHồng ra sao?

H: Nêu nhận xét về cáchsắp xếp nội dung trongphần thân bài của một vănbản?

Hướng dẫn học sinh làmbài tập theo nhóm.:

- N1: câu 1a

-> Nêu nhận xét về kiếnthức vừa tìm hiểu

-> 3 phần:

- Mở bài: giới thiệu vềtài đức của thầy ChuVăn An

- Thân bài: Chu Văn

An có tài -> trò đông ->đào tạo người tài -> làngười coi trọng lễ nghĩa

- Kết bài: Lòng thươngtiếc của người đời đốivới ông

-> quan hệ về mặt thờigian

Đoạn 1: Tài và đức củathầy lúc tại quan

Đoạn 2: Tính cươngtrực lúc về quê

-> trên đường làng,trước sân trường và vàolớp học

-> nhớ thương mẹ,mừng vì gặp lại mẹ, hờntủi ngồi bên mẹ, ấm lòngtrong tay mẹ

-> trình bày ý kiến củabản thân

-> tập trung làm bài tậptheo yêu cầu

Trang 25

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bài tập 2:

Trình bày và sắp xếp các ý

cho văn bản nói về lòng

yêu thương sâu sắc và cảm

động của Hồng đối với mẹ:

Mở bài: Nêu khái quát tình

cảm của Hồng đối với mẹ

Thân bài: Hoàn cảnh đáng

thương của Hồng, nỗi nhớ

và niềm khát khao được mẹ

nâng niu, ấp ủ

- Sự cay nghiệt của cô và

phản ứng quyết liệt của

Hồng trước thái độ của cô

nói về mẹ

- Niềm sung sướng, hạnh

phúc, tủi hờn của Hồng khi

gặp lại và được ở trong

Trang 26

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TUẦN 3

Tiết 9: Tức nước vỡ bờ Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản Tiết 11, 12: Viết bài tập làm văn số 1

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tác phẩm “Tắt đèn”.

Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

H: Nêu cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản?

Kiểm tra bài tập 3 - SGK, trang 27.

3 Bài mới: (84 phút)

Giới thiệu: Trước CMT8, đời sống người dân Việt Nam thực sự túng quẫn trước nạn “một cổ hai tròng” mà chế độ phong kiến và thực dân Pháp đã bày ra Sau đây chỉ là một bức tranh nhỏ trong toàn cảnh ấy được nhà văn Ngô Tất Tố phản ánh bằng ngòi bút hiện thực của mình.

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Giới thiệu:

Hướng h/s chú ý chú thích(*) SGK, trang 31

H: Giới thiệu đôi nét về

-> quan sát các nộidung được trình bày.-> trình bày: năm sinh,

Trang 27

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

1 Tác giả:

Ngô Tất Tố (1893

-1954), quê làng Lộc Hà,

Từ Sơn, Bắc Ninh (nay

thuộc huyện Đông Anh,

Hà Nội)

- Xuất thân là nhà nho

gốc nông dân, học giả

uyên bác, nhà báo nổi

tiếng, nhà văn hiện thực

- Bọn tay sai đánh trói

người thiếu sưu

=> Ông được coi là nhàvăn của nông dân, chuyênviết về nông dân với nhữngtác phẩm đặc biệt thànhcông, trong đó phải kể đếntác phẩm “Tắt đèn”

H: Xác định xuất xứ củađoạn trích?

Gv hướng dẫn đọc văn bản(có sự phân vai)

Gv đọc mẫu, gọi h/s trìnhbày tiếp

Gọi h/s nhận xét cách đọccủa bạn

Gv uốn nắn, sửa chữa

Yêu cầu h/s trình bày tómtắt văn bản

H: Khi bọn tay sai xôngvào nhà, tình thế gia đìnhchị Dậu như thế nào?

H: Hãy nêu nhận xét vềtình cảnh trên?

Hướng h/s chú ý đoạn

“Anh Dậu” hết: thái độ,lời nói, hành động của têncai lệ

năm mất, quê, xuất thân,danh hiệu đạt được, tácphẩm chính

vệ chồng

-> chị đã bán đi đứa con

và của cải nhưng vẫnkhông đủ tiền nộp cho cả

em chồng đã chết

-> gia cảnh vô cùngnguy ngập

-> quan sát văn bản

Trang 28

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Dậu, sấn đến định trói anh

Dậu, tát vào mặt chị Dậu,

liều mạng cự lại, xưng:

tôi - ông; nói lí lẽ

H: Hắn có thái độ gì khi chịDậu xin khất thuế?

H: Em có nhận xét gì vềnhân vật này?

* Chuyển ý:

Chia nhóm và nhiệm vụcho mỗi nhóm:

người vợ của chị Dậu?

tay sai như thế nào?

H: Chị có hành động gì khichồng và mình bị đánh?

nào về việc chống trả lạibọn tay sai? Qua đó hãynêu nhận xét về nhân vật?

(gợi ý cho h/sinh)

H: Việc thay đổi cách

-> hành động: sầm sậptiến vào -> thái độ: quátnạt, hầm hè, hung tợn.-> nói: ra lệnh

-> át giọng, quát tháo,chửi mắng

-> độc ác, vô nhân đạo,hung dữ

Thảo luận nhóm, cử đạidiện trình bày kết quả,nhận xét bài làm củanhóm bạn, rút ra nộidung bài học

(-> nấu cháo, dỗ dành,ngồi xem chồng ăn).-> một mình đứng rabảo vệ gia đình

-> rất mực yêu thươngchồng con

-> lúc đầu: lễ phép; dạ;con - ông -> tôi - ông, bà

- mày

-> đấu lí và đấu lực vớibọn nhà quan

-> lòng thương chồng;tinh thần phản khángmạnh mẽ

-> quan niệm: thà ngồi

tù chứ không chịu nhục

=> Người phụ nữ nôngthôn Việt Nam hiềnlành, nhẫn nhịn vàcương nghị, thẳng thắn.-> làm bộc lộ phẩm chất

Trang 29

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

=> Đây là hình ảnh tiêu

biểu của người phụ nữ lao

động Việt Nam hiền dịu,

vị tha, nhẫn nại nhưng

của xã hội thực dân phong

kiến đương thời; xã hội ấy

đã đẩy người nông dân

vào hoàn cảnh vô cùng

cực khổ, khiến họ phải

liều mạng chống lại Đoạn

trích còn cho thấy vẻ đẹp

tâm hồn của người phụ nữ

nông dân, vừa giàu tình

thương vừa có sức sống

tiềm tàng mạnh mẽ

xưng hô của nhân vật trongđoạn trích nhằm mục đíchgì?

-> nghệ thuật xây dựngnhân vật của tác giả

H: Em có nhận xét gì vềnhân vật trong đoạn trích?

- Giúp học sinh cách đọc văn bản cho phù hợp trong các lời đối thoại.

- Cho h/s nhập vai và diễn tại lớp (lược bỏ các tình huống lời dẫn).

5 Dặn dò: 1’

- Học bài, tóm tắt văn bản.

- Chuẩn bị bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”.

Trang 31

- Hiểu thế nào là đoạn văn Biết triển khai ý trong đoạn văn.

- Nhớ đặc điểm đoạn văn, biết triển khai chủ đề của đoạn bằng phép diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng hợp.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Phân tích hình ảnh chị Dậu trong đoạn trích?

(Kiểm tra việc đọc diễn cảm vai chị Dậu).

H: Nghệ thuật xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố có gì đáng lưu ý?

3 Bài mới:

Gi i thi u: (D a trên ới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) đặc điểm và nội dung của bài học để dẫn) đ ể dẫn vào bài) c i m v n i dung c a b i h c ào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ủa Hồng đối với mẹ để dẫn vào bài) ào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ọi là bố để dẫn vào bài) ẫn vào bài) d n).

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Thế nào là đoạn văn:

Đoạn văn là đơn vị trực

tiếp tạo nên văn bản, ban

đầu bằng chữ viết hoa, lùi

đầu dòng, kết thúc bằng

dấu chấm xuống dòng và

thường biểu đạt một ý

tương đối hoàn chỉnh

- Đoạn văn thường do

nhiều câu văn tạo thành

II Từ ngữ và câu trong

Gọi h/s đọc văn bản SGK,trang 34

H: Xác định chủ đề của vănbản?

H: Nên chia văn bản làmmấy phần? Vì sao?

-> gọi 1 phần trên là 1 đoạnvăn

H: Đoạn văn có đặc điểmgì?

(gợi ý: Đoạn văn có hìnhthức như thế nào?; Đoạn 1thể hiện ý gì? Đoạn 1 có

-> đọc “Ngô Tất Tố

và tác phẩm Tắt đèn”-> tác giả Ngô Tất Tố

và tác phẩm Tắt đèn.-> 2 phần, mỗi phầnthể hiện 1 nội dung

-> nêu ý kiến về đặcđiểm của đoạn văn-> nêu đặc điểm hìnhthức:

Đ1: trình bày về tác

Trang 32

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh đoạn văn:

Câu chủ đề mang nội

dung khái quát lời lẽ ngắn

dung trong đoạn văn:

Các câu trong đoạn văn

có nhiệm vụ triển khai và

đề của văn bản và ý chínhcủa đoạn?

-> câu 1 là câu chủ đề củađoạn

H: Câu chủ đề của đoạn văn

Hướng h/s quan sát đoạn 1

H: Đoạn văn này có câunào là câu chủ đề không?

giả Ngô Tất Tố

-> quan sát

-> học giả, nhà nho,nhà văn, nhà báo

-> thể hiện chủ đề: tácgiả Ngô Tất Tố

-> rút ra kết luận.-> xem lại đ/văn 2

-> đánh giá những mặtđạt ưu thế trong tácphẩm Tắt đèn

-> làm rõ ý ở câu 1

-> xem lại-> không, vì các ý cáccâu trong đoạn đều như

Trang 33

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

-> phép quy nạp

Gọi h/s đọc bài tập 1:

Gv dán bài tập lên bảng đểgiải quyết bài tập 1:

b Thầy đồ viết văn tế

c Hoàn cảnh bài văn tế

3 Đoạn 2 trình bày ý gì?

a Bài văn tế trong lễ

b Chủ nhà cải với thầy đồ

c Cả a và b sai

Gv dán bài tập 2, gọi h/slên bảng điền vào

nhau (về ngữ pháp).-> đọc theo yêu cầu

-> câu cuối: Nhưvậy tế bào

-> đọc văn bản và yêucầu bài tập

-> 4 nhóm thảo luận

và thống nhất kết quả,giơ bảng

diễn dịchsong hànhsong hành

tình cảm của Trần Đăng Khoacảnh sau mưa

Trang 35

- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm ở lớp 7.

- Luyện tập viết bài văn hoàn chỉnh.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, đề bài.

Học sinh: tham khảo các đề trong SGK.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: không.

3 Bài mới:

Gi i thi u: (D a v o m c tiêu ới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài) ục để dẫn vào bài) ạn văn trong bài viết có trình tự và mục t o tâm th cho h c sinh) ết có trình tự và mục ọi là bố

giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Đề bài:

Kể lại những kỷ niệm

ngày đầu tiên đi học

Viết đề bài lên bảng

Gv gợi ý để h/s xác địnhhướng làm bài

+ Ngôi kể

+ Trình tự kể

-> Theo thời gian, khônggian

-> Theo diễn biến sự việc

-> Theo diễn biến tâm trạng

(Có thể kết hợp các cách kểbằng thủ pháp đồng hiện)

-> Xác định cấu trúc vănbản: 3 phần, số lượng đoạnvăn

-> Làm bài theo 4 bước: tìm

-> Chép đề bài vàogiấy kiểm tra

-> Chú ý nhớ lại cácbước tiến hành làmbài văn

-> Thực hiện 3 thao

Trang 36

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viếtbài văn hoàn chỉnh

-> Kết hợp tả và bộc lộ cảmxúc như thế nào để đạt hiệuquả

Còn 15’ nhắc nhở học sinh

* Thu bài vào cuối giờ

tác: tìm hiểu đề, tìm

ý, lập dàn ý vào giấynháp

-> Đưa yếu tố miêu

tả và biểu cảm xenvào khi lập dàn ý nộidung tự sự

-> Làm bài cẩn thận

-> Xem lại bài làm,

bổ sung chỉnh sửa.-> Hết giờ nộp bàicho giáo viên

4 Củng cố: 1’

Nhận xét ý thức của học sinh trong giờ làm bài.

5 Dặn dò: 1’

- Xem lại đề và cách làm bài để sửa chữa trong tiết trả bài.

- Chuẩn bị bài: “Lão Hạc”.

Trang 37

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TUẦN 4

Tiết 13,14: Lão Hạc Tiết 15: Từ tượng hình, từ tượng thanh Tiết 16: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

- Cảm nhận được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao.

- Bước đầu tìm hiểu nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả kết hợp khéo léo với tự sự của nhà văn.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tranh phóng to.

Học sinh: xem văn bản, SGK, STK.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Kiểm tra việc đọc văn bản ở nhà của học sinh.

3 Bài mới:

“Nghệ thuật vị nhân sinh” -> viết văn vì sự sống của con người là quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam Cao - điều đó thể hiện qua những tác phẩm của ông Lão Hạc là tác phẩm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu.

giáo viên

Hoạt động của học sinh

H: Giới thiệu về tác giả NamCao?

(gợi ý về: giai đoạn sống trong

-> đọc chú thích

-> giới thiệu: nămsinh, năm mất, quê,xuất thân, danh hiệu,

Trang 38

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

b Cái chết của lão

hoàn cảnh lịch sử, xã hội; xuấtthân, đề tài chọn để sáng tác

H: Kể tên một số tác phẩm tiêubiểu?

H: Xác định xuất xứ của vănbản?

H: Văn bản này được viết theothể loại gì?

Hướng dẫn h/s đọc văn bản,chú ý lời thoại của nhân vật, lờiđộc thoại, lời kể

Gv tóm lược nội dung phần chữnhỏ, gọi h/s đọc văn bản

H: Qua văn bản, tác giả đã sửdụng phương thức biểu đạt nào?

H: Xác định nhân vật chính củavăn bản? lí giải?

1 Trước khi bán “Cậu Vàng”

lão Hạc có thái độ như thế nào?

2 Sau khi bán nó, lão Hạc kểcho ông giáo nghe với cử chí,thái độ ra sao?

Qua đó thấy tâm trạng gì củalão Hạc?

3 Vì sao lão Hạc lại có thái độ

tác phẩm,

-> đề tài: nông dân +trí thức tiểu tư sản làđối tượng để tác giảviết

-> liệt kê những tácphẩm nổi tiếng củaông

-> trích từ tác phẩmcùng tên

-> Lão Hạc: nhan đề,nội dung và vấn đề,đối tượng phản ánh.-> việc lão Hạc bánchó và cái chết củaông

-> quan sát, thảoluận đưa ra kết quả

Trang 39

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

2 Nhân vật ông giáo:

a Khi nghe lão Hạc

“Cuộc đời buồn”

c Khi chứng kiến cái

chết của lão Hạc:

Cảm nhận rõ hơn vẻ

đẹp nhân phẩm của lão

Hạc “Cuộc đời đáng

buồn theo nghĩa khác”

=> Ông giáo luôn quan

Chia lớp ra 4 nhóm, cử đại diệntrình bày kết quả (3’)

Gv nhận xét, uốn nắn, sửa chữa-> kết luận

H: Lão Hạc là người như thếnào?

H: Kết thúc câu chuyện đối vớilão Hạc là gì?

H: Vì sao lão Hạc chọn cái chếtnhư vậy?

(gợi ý: chủ quan và kháchquan)

-> hướng dẫn h/s nhận xét vềphẩm chất của nhân vật

H: “Tôi” trong câu chuyện này

là ai?

-> tìm hiểu mục 2

H: Em hiểu thế nào về câu nóicủa ông giáo: “Chao ôi! khôngbao giờ người ta thương”?

H: Qua đó cho thấy ông giáođối với lão Hạc như thế nào?

H: Khi nghe chuyện lão Hạcxin bả chó, ông giáo có thái độgì?

H: Sự thất vọng đó còn khôngkhi lão Hạc chết?

H: Vì sao ông giáo lại nói

“Cuộc đời chưa hẳn buồn theo

-> thảo luận nhóm để

có kết quả

-> trọng tình nghĩa,nhân hậu, thuỷ chung.-> lão Hạc đã chếtđau đớn

-> vì thương con.-> vì quá nghèo.-> vì không muốnngười khác xemthường

-> vì không muốnliên lụy hàng xóm

(Hết tiết 13)

-> là một ông giáogần nhà lão Hạc

-> nêu cảm nhận củabản thân

-> tỏ ra hiểu vàthương cảm lão Hạc.-> tỏ ra thất vọng

-> không, ông giáobất ngờ và thêm kínhtrọng lão Hạc

-> Cuộc đời: buồn vìngười tốt không có cơ

Trang 40

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

hoạt, dịch chuyển theo

không gian, thời gian;

phận đau thương của

người dân trong xã hội

cũ và phẩm chất cao

nghĩa khác”?

H: Qua các chi tiết trên chothấy nhân vật ông giáo có tìnhcảm như thế nào đối với lãoHạc?

H: Qua tình cảm của ông giáo

ta có thể biết được gì về tình cảmcủa tác giả đối với lão Hạc? đốivới người nghèo?

-> rút ý

H: Là người đọc, em có cảmnhận gì khi nghe chuyện lão Hạcxin bả chó?

H: Điều bất ngờ đó có xảy ratrong việc theo dõi câu chuyệncủa em không? Đó là gì?

-> Điều đó có ý nghĩa gì đối vớingười đọc?

H: Đọc văn bản làm em nhớnhân vật nào nhất?

H: Đây không phải là mộtngười giàu sang, đẹp hình thức,vậy em nhớ vì lý do gì?

-> tài xây dựng nhân vật của tácgiả

H: Em có nhận xét gì về cách

kể chuyện, ngôn ngữ của tác giả?

H: Nêu nội dung tự sự của vănbản? chuyện bán chó và lão Hạcchết?

H: Qua văn bản tác giả muốn

hội để sống tốt

-> luôn quan tâm,đồng cảm, kính phụclão Hạc

-> tự nêu cảm nghĩ

-> bất ngờ

-> có, đó là khi nghetin và thấy được lãoHạc chết

=> tạo sự lôi cuốn.-> lão Hạc

-> thảo luận

-> trình bày suynghĩ

-> lão Hạc kể

-> điều làm em cócảm xúc về câuchuyện là có sự kếthợp với miêu tả vàbiểu cảm

-> số phận người dân

Ngày đăng: 28/10/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trong SGK. - Giáo án ngữ văn 8 cktkn không cần sửa
Sơ đồ trong SGK (Trang 7)
Hình   ảnh,   âm   thanh   cụ - Giáo án ngữ văn 8 cktkn không cần sửa
nh ảnh, âm thanh cụ (Trang 43)
Bảng có nội dung sau: - Giáo án ngữ văn 8 cktkn không cần sửa
Bảng c ó nội dung sau: (Trang 69)
+ Đoạn 1: hình ảnh hai cây phong. - Giáo án ngữ văn 8 cktkn không cần sửa
o ạn 1: hình ảnh hai cây phong (Trang 100)
Hình   ảnh   hai   cây   phong - Giáo án ngữ văn 8 cktkn không cần sửa
nh ảnh hai cây phong (Trang 102)
Bảng phụ. - Giáo án ngữ văn 8 cktkn không cần sửa
Bảng ph ụ (Trang 153)
Hình   dung   về   người   tù - Giáo án ngữ văn 8 cktkn không cần sửa
nh dung về người tù (Trang 176)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w