1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11- HKI

110 1,7K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào phủ chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Người hướng dẫn Đỗ Thị Thanh Thùy
Trường học Trường Trung Học Kinh Tế Kỹ Thuật Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Sau khi học xong tiết học, HS sẽ: - Cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái đô và tấm lòng củ một danh y qua việc phản ánh cuộc sống, cung cách

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

- Cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái đô và tấm lòng củ một danh y qua việc phản ánh cuộc sống, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa

- Lê Hữu Trác (1724 – 1791), hiệu Hải

Thợng Lãn Ông (Ông già lời ở đất Thợng

Hồng)

Quê: làng Liêu Xá, huyện Đờng Hào, phủ

Thợng Hồng, trấn Hải Dơng (nay thuộc Yên

- Thợng Kinh ký sự tả quang cảnh ở Kinh

đô, c/s xa hoa trong phủ chúa Trịnh và uy

quyền, thế lực của nhà chúa – những điều

LHT mắt thấy tai nghe trong chuyến đi từ

Hơng Sơn ra Thăng Long chữa bệnh cho thế

- Nội dung của tác phẩm

“ThThợng Kinh kí sự”)

HS đọc phần

Tiểu dẫn –

SGK (tr 3)

HS làm việccá nhân với SGK, trả lời câu hỏi

- Nghe, ghi chép

HS suy

Trang 2

1 Quang cảnh, cuộc sống và con ngời nơi

phủ chúa cùng thái độ của tác giả.

a Cảnh sống xa hoa, đầy uy quyền của

chúa Trịnh.

- Quang cảnh:

+ vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa,

“Thnhững dày hành lang lối nhau liên tiếp ”)

+ Đâu đâu cũng là cây cối um tùm, chim “Th

kêu ríu rít, danh ha đua thắm, gió đa thoang

thoảng mùi hơng”)

+ “Thcó những cái cây lạ lùng ”).

+ Trong khuôn viên phủ chúa: “ThNgời giữ

của truyền báo rộn ràng, ngời có việc quan

qua lại nh mắc cửi ”)

Bài thơ ghi lại suy nghĩ và cảm nhận của

tác giả để minh chứng cho cảnh sống xa

hoa, uy quyền của phủ chúa:

Lính nghìn cửa vác đòng nghiêm nhặt

Cả trời Nam sáng nhất là đây.

+Nội cung: Đồ dùng sơn son thếp vàng

lẫy và sang trọng nơi phủ chúa

- Nghi thức: LHT phải trải qua nhiều thủ

tục mới đợc thăm bệnh cho thế tử

+Phải qua nhiều cửa

+ Phải chờ đợi có lệnh mới đợc vào

+Muốn vào phải có thẻ

+ Vào đến nơi phải “Thlạy bốn lạy’, khám

bệnh xong cũng phải “Thlạy bốn lạy ”)

+ Xem bệnh xong chỉ đợc viết tờ khải để

của phủ chúa “Thkhác gì ng phủ đào nguyên

thủa nào”) (Một ng phủ chèo thuyền theo

dòng suối lạc vào động tiên)

+ Thái độ gián tiếp: ông không đồng tình

với cách sống xa hoa, hởng lạc thái quá của

những con ngời giữ trọng trách quốc gia

 K/đ LHT không thiết tha gì với danh lợi,

quyền quý cao sang

- Cho biết vị trí của đoạntrích?

Đặt câu hỏi:

- Quang cảnh trong phủ chúa đợc miêu tả ntn?

- Nội cung đợc miêu tả

HS suy nghĩ, trả lời

- Nghe, ghi chép

HS suy nghĩ, trả lời

- Nghe, ghi chép

HS suy nghĩ, trả lời

Trang 3

b Đông cung thế tử Trịnh cán.

- Chỗ ở:

+ Lối vào: “Thở trong tối om, không thấy có

cửa ngõ gì cả Đi qua độ năm, sáu lần trớng

gấm nh vậy ”)

+ Nơi thế tử ngự (ngồi): ngồi trên sập thếp

vàng, “Thgiữa phòng là một cây nến to cắm

trên một cái giá bằng đồng , một cái màn ”) “Th

là che ngang sân , có mấy ng”) “Th ời cung nhân

đang đứng xúm xít , xung quanh lấp lánh, ”) “Th

+“ThTinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to,

gân thời xanh, tay chân gầy gò ”)

Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đa

ra cách chữa hợp lí, nhng lại sợ có hiệu quả

ngay, chúa sẽ tin dùng, bị công danh chói

buộc Để tránh đợc, cứ cầm chừng, dùng

thuốc vô thởng vô phạt Song làm thế là trái

với y dức, trái với lơng tâm, phụ lòng ông

cha

Cuối cùng, phẩm chất, lơng tâm của ngời

thầy thuốc đã thắng Ông lấy việc trị bệnh

cứu ngời làm mục đích chính

2 Bút pháp nghệ thuật

- Quan sát tỉ mỉ

+ Quang cảnh phủ chúa

+ Nơi thế tử Cán ở

Cảnh vật dới ngòi bút kí sự của tác giả đã

chỗ nào trong cấm thànhmình đã từng biết”) Khi bứơc chân tới đây, tác giả không bộc lộ trực tiếp thái độ.Song qua ngòi bút sắc sảo ghi lại những gì mắt thấy, tai nghe của tác giả, ngời

đọc nhận ra thái độ của ngời cầm bút

- Qua đây, ta thấy LHT

có đồng tình với c/s đó không?

Điều đó k/đ phẩm chất gì ở con ngời LHT?

- Hình hài, vóc dáng của thế tử đợc miêu tả ntn?

- Em có nhận xét gì?

-Thái độ của LHT và phẩm chất của thầy lang

đợc thể hiện ntn khi khám bệnh cho ths tử Trịnh Cán?

- Em có suy nghĩ gì?

HS suy nghĩ, trả lời

- Nghe, ghi chép

HS suy nghĩ, trả lời

- Nghe, ghi chép

HS suy nghĩ, trả lời

- Nghe, ghi chép

HS suy nghĩ, trả lời

- Nghe, ghi chép

Trang 4

đợc phơi bày

- Ghi chép trung thực, giúp ngời đọc thấy

đ-ợc cảnh ấy có sự bài trí của sự giàu sang

quyền chức

 Những ghi chép đó đã k/đ việc ăn chơi

hởng lạc của nhà chúa tự nó phơi bày ra

mồn một

III Kết luận

- Đoạn trích “ThVào phủ chúa Trịnh”) trích

“ThThợng Kinh kí sự”) của LHT vừa mang đậm

giá trị hiện thực, vừa thể hiện phẩm chất của

một thầy thuốc giàu tài năng, thích sống gần

gũi với thiên nhiên, ghẻ lạnh với danh vọng,

suốt đời chăm lo gĩ gìn y đức của mình

- Với tài năng quan sát sự vật, sự việc cùng

- Hãy phân tích những nét đặc sắc đó?

GV y/c HS rút ra bài họcsau khi học xong tác phẩm

GV chốt ý

HS suy nghĩ, trả lời

- Nghe, ghi chép

4 Củng cố: Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ – SGK

Trang 5

Tiết 2 – Tiếng Việt

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

( Tiết 1)

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

-Thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân

- Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và nguyên tắc chung

- Có ý thức tôn trọng những nguyên tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

I Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội.

* Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân

tộc, một cộng đồng xã hội Muốn giao

tiếp với nhau, xã hội phải có phơng tiện

chung, trong đó phơng tiện quan trọng

nhất là ngôn ngữ

* Tính chung trong ngôn ngữ của cộng

đồng đợc biểu hiện qua những phơng diện

GV hớng dẫn, chốt

ý.

- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng

đồng đợc biểu hiện bằng những yếu tố nào?

- Hãy tìm các ví dụ?

- Tính chung trong ngôn ngữ còn đợc biểu hiện qua quy

HS đọc SGK, trả lời câu hỏi

HS theo dõi vào SGK, suy nghĩ, trả lời

HS suy nghĩ, lấy VD

HS theo dõi vào SGK, suy

Trang 6

câu ghép, câu tỉnh lợc, câu đặc biệt )

- Phơng thức chuyển nghĩa từ (chuyển từ

nghĩa gốc sang nghĩa phái sinh)

II Lời nói sản phẩm riêng của cá

nhân.

* Khi giao tiếp (nói hoặc viết), mỗi cá

nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra

lời nói đáp ứng nhu cầu giao tiếp

* Cái riêng trong lời nói của cá nhân đợc

biểu lộ ở các phơng diện nh sau:

1 Giọng nói cá nhân (trong, the thé,

trầm ), vì thế mà ta nhận ra ngời quen

khi không nhìn thấy mặt

2 Vốn từ ngữ cá nhân (do thói quen

dùng từ ngữ nhất định)

Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào

nhiều phơng diện nh: lứa tuổi, giới tính,

nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết,

quan hệ xã hội

3 Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng

từ ngữ chung, quen thuộc.

Khi nói, viết, cá nhân có sự chuyển hoá

linh hoạt so với những nguyên tắc và

ph-ơng thức chung: lựa chọn vị trí cho từ

ngữ, tỉnh lợc từ ngữ, tách câu,

6 Phong cách ngôn ngữ cá nhân.

VD:

Tố Hữu: p/c trữ tình chính trị

Nguyễn Trãi: tài hoa, uyên bác

Nguyễn Khuyến: nhẹ nhàng, thâm thuý

- Cái riêng trong lời nói của mỗi ngời đợc biểu lộ ở những ph-

HS theo dõi vào SGK, suy nghĩ, trả lời

HS suy nghĩ, lấy VD

HS lấy VD

HS trả lời:Biểu hiện cụ thể nhất lơùi nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn Ta goụi chung là phong cách

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ – SGK tr 13

- Nhấn mạnh nội dung chính trong bài

5 Hớng dẫn về nhà:

Trang 7

- Làm các BT trong phần Luyện tập (SGK – tr 13).

- Ra đề Bài làm văn số 1 (Bài làm ở nhà):

Đề bài: (Chọn một trong hai đề sau):

Đề 1: Hãy viết bài nghị lụân bày tỏ ý kiến của mình về phơng châm “Thhọc đi đôi với

-A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

- Cảm nhận đợc tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trớc duyên phận éo le và khát vọng sống hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng

- Thấy đợc tài năng thơ Nôm và cách dùng từ độc đáo, táo bạo của nữ sĩ Hồ Xuân Hơng

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (vấn đáp)

Câu hỏi: Hãy phân tích cảnh sống xa hoa, đầy uy quyền của chúa Trịnh cùng với thái độ

của tác giả?

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

I Tiểu dẫn.

1 Tác giả.

- Hồ Xuân Hơng (cha rõ năm sinh, năm

mất) Quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện

Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An nhng sống chủ

yếu ở kinh thành Thăng Long

Yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn – SGK

Đặt câu hỏi: ở phần

Tiểu dẫn SGK trình bày

HS đọc phần Tiểu dẫn

Trang 8

- Bà đi nhiều nơi và thân thiết với nhiều

Trơ cái hồng nhan với nớc non

- Từ ngữ gợi tả thời gian: “ThĐêm khuya”):

Thời điểm từ nửa đêm cho tới gần sáng

Khuya rồi mà vẫn không sao ngủ đợc

Đêm khuya đối với ngời phụ nữ bất hạnh

càng gợi buồn hơn

- “Thtrống canh dồn”): diễn tả tiếng trống

thôi thúc, gấp gáp Đó là tiếng trống của

tâm trạng Nó dồn dập diễn tả sự chờ đợi

khắc khoải, thảng thốt của ngời phụ nữ

trong cảnh lẽ mọn Nhng càng chờ càng

vô vọng

- “ThHồng nhan”): là danh từ chỉ vẻ đẹp của

ngời phụ nữ  vẻ đẹp một cách trang

trọng

“ThTrơ”): đợc đặt ở đầu câu với nghệ thuật

đảo ngữ, nhấn mạnh đợc sự trơ trọi hoàn

Bình luận:

Nghe đợc tiếng trống từ

xa vẳng lại trong đêm khuya, gợi cho ta thấy:

Ngời phụ nữ phải rất tĩnh lặng trong nỗi buồn đơn chiếc, nghe thời gian hối thúc

HXH cũng từng lâm

vào cảnh đời ấy: Kẻ “Th

đắp chăn bông kẻ lạnh lùng/ Chém cha cái kiếp lấy chồng chung/

Năm thì mời họa hay chăng chớ/ Một tháng

HS suy nghĩ, trả lời

- HS theo dõivào SGK, suy nghĩ, trả lời

HS làm việccá nhân với SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Qua hai câu

đề có thể cảm nhận đ-

ợc nỗi đau thầm kín đơn

độc của ngời phụ nữ - HXH trớc cuộc đời

Trang 9

2 Hai câu thực (câu3, 4).

Chén rợu hơng đa say lại tỉnh

Vầng trăng bóng xế khuyết cha tròn

- “ThChén rợu hơng đa”): Ngời phụ nữ cô

quạnh đã tìm đến chén rợu để tiêu sầu,

tìm đến cõi quên để quên đi thực tại

- “ThSay lại tỉnh”): chén rợu đa con ngời đến

say rồi lại đa về thực tại, đã sầu lại càng

khuyết hẳn là cha tròn Không gian nghệ

thuật đã tăng thêm sức hút của bài thơ

- Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ rất tinh tế,

giàu sắc thái biểu cảm

+ Từ diễn tả không gian (đem khuya)

phúc của tuổi xuân và sự thực phũ phàng

3 Hai câu luận (câu 5,6).

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân heo đá mấy hòn

- Nghệ thuật đảo ngữ:

Rêu từng đám xiên ngang mặt đất  Xiên

ngang mặt đất rêu từng đám.

Đá mấy hòn đâm toạc chân mây Đâm

toạc chân heo đá mấy hòn.

Cách dùng đảo ngữ, dùng động từ mạnh

đã tạo ra cách nói mạnh mẽ của thái độ

không cam chịu

- Phép đối giữa hai hình ảnh mặt đất/

chân mây khẳng định thái độ xé trời, vạch

đất cho thỏa nỗi uất ức, tủi hờn Một tâm

trạng bị dồn nén Từ than thở đến tức tối,

muốn đập phá, muốn giải thoát khỏi sự cô

đơn, cảnh đời lẽ mọn Đó là nét độc đáo,

táo bạo trong thơ nữ sĩ họ Hồ

4 Hai câu kết (câu 7,8).

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

Mảnh tình san sẻ tí con con

mà còn thơng những ngời cùng cảnh ngộ í nghĩa nhân văn, tinh thần nhân đạo càng trở nên sâu sắc

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật 4 câu thơ

đầu?

Dẫn: Chẳng lẽ con

ng-ời cứ cam chịu mãi

Thái độ của nhân vật trữ tình nh thế nào, ta tìm hiểu các câu còn lại

Đặt câu hỏi:

Em có nhận xét gì về hai câu thơ này?

Bình:

Hai câu thơ là tâm trạng đầy uất hận của tác giả đ/v sự bất công của XHPK, là sự vùng vẫy, tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc của con ng-ời

ợc diễn tả bằng hình

ảnh gây ấn ợng mạnh mẽ

Trang 10

- “ThXuân đi xuân lại lại”): Mùa xuân đi rồi

lại trở lại với trời đất

- Ngán”) (chán ngán, ngán ngẩm): Tuổi

xuân của đời ngời một đi không trở lại,

thêm một lần xuân là một lần nỗi buồn

lớn hơn

 Sự trở lại của mùa xuân lại đồng nghĩa

với sự ra đi của tuổi xuân Nữ sĩ thấy

ngán ngẩm, tủi hờn

- “ThMảnh tình san sẻ tí con con”): Mảnh

tình ít ỏi bị san sẻ Thật tội nghiệp

Những từ: mảnh, tí, con con trong cùng

một câu thơ có ý nghĩa: “ThMảnh”) đã ít lại

nhỏ “ThTí”) cũng là ít “ThCon con”) ít ỏi đến

vô cùng không thể chia đợc nữa

 Hai câu cuối nh một lời than thân

trách phận của ngời phụ nữ phải làm lẽ

trong XHPK bạc ác Tuy nhiên, nó là

tiếng nói đồng cảm với tất cả những ai

cùng cảnh ngộ, cũng là tiếng nói bóc

trần, kết tội XH tàn ác đã đè nặng lên

kiếp sống ngời ta Trong đầm đìa nớc

mắt vẫn pha một nụ cời giễu cợt, càng

chua chát hơn

II Kết luận.

1 Nghệ thuật.

- Sử dụng từ thuần Việt giàu hình ảnh về

màu sắc, đờng nét (dồn, trơ say, tỉnh,

bóng xế, khuyết, xiên ngang, đâm toạc,

tí, con con) Tất cả nhằm diễn tả tâm

- Từ “Thngán”) mang ý nghĩa gì?

- Em hiểu câu thơ

cuối ntn?

- Thành công về mặt nghệ thuật của bài thơ?

- Hãy phát biểu chủ đềcủa bài thơ?

HS làm việc cá nhân với SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- So sánh sự giống và khác nhau giữa bài Tự tình (I) và bài Tự tình (II).

- Soạn bài Câu cá mùa thu.

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 4 – Văn học Câu cá mùa thu

( Thu điếu)

- Nguyễn Khuyến.

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp:

+ Cảnh thu ở làng quê Việt Nam, nhất ở đồng bằng Bắc bộ

+ Tấm lòng yêu thiên nhiên đất nớc

- Hiểu nghệ thuật sử dụng tiếng Việt trong tả cảnh ngụ tình

- Có tấm lòng trân trọng một nhân cách cao đẹp, giàu lòng yêu quê hơng đất nớc

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (Vấn đáp).

Câu hỏi:Đọc thuộc lòng bài thơ “ThTự tình II”) và cho biết chủ đề của bài thơ?

3 Bài mới

* V o b i: N Khuy ào bài: “N Khuy ào bài: “N Khuy “N Khuy ến nổi nhất trong VHVN l vố th ào bài: “N Khuy ơ Nụm, m trong th ào bài: “N Khuy ơ Nụm của N Khuyến, nức danh nhất l 3 b i th ào bài: “N Khuy ào bài: “N Khuy ơ mựa thu B i Thu v ào bài: “N Khuy “N Khuy ịnh cos thần hơn hết nhưng ta phải cụng nhận b i Thu ào bài: “N Khuy “N Khuy điếu l ào bài: “N Khuy điẻn hỡnh hơn cả cho thu l ng c ào bài: “N Khuy ảnh VN (ở bắc bộ) Chung ta cựng nhau tỡm hi”) ểu b i th ào bài: “N Khuy ơ n y ào bài: “N Khuy

viên của học sinh Hoạt động

I Tiểu dẫn

Trang 12

1 Tác giả

- Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) Quê:

xã Yên Đổ, huỵen Bình Lục, tỉnh Hà

Nam Gia đình có truyền thống nho học

- Ng Khuyến đỗ đầu cả 3 kỳ thi: thi

H-ơng, thi Hội, thi Đình (Tam nguyên Yên

Đổ)

- ông là ngời tài năng, cốt cách thanh

cao, chia sẻ, đồng cảm với ngời ở quê

thuần hậu, chất phác, nghèo khổ của nhân

dân Đồng thời thể hiện thái độ châm

( Tiết 1)

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

( Tiết 2)

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

4 Củng cố:

- Nhấn mạnh ý chính trong bài.

Trang 14

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Trang 15

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

Trang 16

GV tổ chức cho HS đọc, phát hiện và trả lời câu hỏi, thảo luận.

D Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

Stt Ngày thực hiện Lớp Vắng có lý do Vắng không lý do 1

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Trang 17

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn họcVào phủ chúa trịnh

Trang 18

( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

Trang 19

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học

Trang 20

Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

Trang 21

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Trang 22

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

Trang 23

GV tổ chức cho HS đọc, phát hiện và trả lời câu hỏi, thảo luận.

D Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

Stt Ngày thực hiện Lớp Vắng có lý do Vắng không lý do 1

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Trang 24

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Trang 25

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Trang 26

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Trang 27

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Trang 28

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Trang 29

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Trang 30

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

-

-

Trang 31

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

Trang 32

viên của học sinh

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Trang 33

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Trang 34

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học

Trang 35

Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

-

Trang 36

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

Trang 37

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Trang 38

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Trang 39

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Trang 40

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn học Vào phủ chúa trịnh ( Trích Th “Th ợng Kinh ký sự ) ”)

- Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong tiết học, HS sẽ:

2

3

2 Kiểm tra bài cũ (không KT)

3 Bài mới

viên của học sinh Hoạt động

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 – Văn họcVào phủ chúa trịnh

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình hài, vóc dáng:  + Màu mặt phấn. - Giáo án Ngữ văn 11- HKI
Hình h ài, vóc dáng: + Màu mặt phấn (Trang 4)
- Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và nguyên tắc chung. - Giáo án Ngữ văn 11- HKI
Hình th ành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và nguyên tắc chung (Trang 6)
- Hình ảnh “vầng trăng bóng xế”: diễn tả đêm sắp qua rồi mà niềm ân ái hạnh phúc vẫn không - Giáo án Ngữ văn 11- HKI
nh ảnh “vầng trăng bóng xế”: diễn tả đêm sắp qua rồi mà niềm ân ái hạnh phúc vẫn không (Trang 11)
- Phép đối giữa hai hình ảnh mặt đất/ - Giáo án Ngữ văn 11- HKI
h ép đối giữa hai hình ảnh mặt đất/ (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w