Giảng bài mới: Ở lớp 6, 7 các em đã được học cách viết đoạn văn trong văn tự sự, miêu tả, nghị luận, bài hôm nay sẽ củng cố, khắc sâu thêm kĩ năng trình bày một đoạn văn để làm sáng tỏ
Trang 1Tuần 3
Tiết 9
Ngày dạy _
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh thấy được bộ mặt tàn ác,
bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảm đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy, cảm nhận được qui luật của hiện thực: Có áp chế có đấu tranh.
2 Kĩ năng: Phân tích diễn biến tâm lý nhân vật, kĩ
năng đánh giá thái đợ của tác giả qua miêu tả
3 Thái độ:
- Căm ghét kẻ tàn ác, vô lương tâm, chà đạp hành hạ con người.
- Tình cảm yêu mến, kính trọng những người dám đứng lên chống lại áp bức, bất công.
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố)
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố)
Trang 2II Chuẩn bị :
- Giáo viên: Giáo án + SGK + Bảng phụ + Tác phẩm “Tắt đèn”
- Học sinh: Học bài cũ + Chuẩn bị bài mới.
III Phương pháp dạy học:
- Nêu vấn đề + đàm thoại thảo luận.
- Diễn giảng + Phân tích.
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
A Phần trắc nghiệm: GV treo bảng phụ.
* “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào?
* Em hiểu gì về chú bé Hồng quan đoạn trích “Trong lòng mẹ”?
a Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau, mất mát.
b Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm.
c Là một chú bé có tình thương yêu vô bờ bến đối với mẹ.
d Cả a, b, c đều đúng ()
b Phần tự luận:
Hãy phân tích tình cảm của chú bé Hồng khi gặp mẹ và trong
lòng mẹ? (8đ)
(Đáp án: - Khi gặp mẹ: “Liền đuổi theo… gọi bối rối”
- Khi ở trong lòng mẹ: bé Hồng cảm thấy “cảm giác ấm áp,
mơn man khắp da thịt”…)
3 Giảng bài mới:
Ngô Tất Tố là nhà văn nổi tiếng của dòng văn học hiện thực 1930 –
1945 Ông đặc biệt thành công về đề tài nông thôn “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông Hôm nay, chúng ta sẽ học một đoạn trích của tác phẩm trên, đó là văn bản: “Tức nước vỡ bờ”.
Trang 3HĐ1: Tìm hiểu tác phẩm:
# Em hãy cho biết những nét chính về tiểu
sử của Ngô Tất Tố?
Do xuất thân từ một nhà nho gốc nông
dân nên Ngô Tất Tố có sự gắn bó máu thịt
đối với họ.
# Em hãy xác định thể loại văn bản?
Giáo viên tóm tắt cốt truyện, nêu giá trị
nội dung, nghệ thuật của “Tắt đèn”.
# Hãy cho biết xuất xứ của đoạn trích.
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
# Hướng dẫn HS đọc: Đọc đúng ngữ điệu
nhân vật theo diễn biến tâm lý, nhấn giọng
ở những từ gợi tả, giọng hài hước ở cuối bài.
* Cho HS giải thích từ khó trong SGK.
- Thuế thân: Nam giới từ 18 – 60 tuổi mỗi năm
đều phải đóng thuế, đây là thứ thuế dã man còn
xót lại từ thời trung cổ.
# Em hãy phân tích tình thế của chị Dậu khi
bọn tay sai xông đến? Tình thế nguy kịch vì
tính mạng anh Dậu như ngàn cân treo sợi
tóc, chị Dậu phải làm thế nào để cứu sống
chồng?
=> Vụ thuế đang trong thời điểm gay
gắt nhất,bọn tay sai, hung hăng lùng sục
những người thiếu thuế để đem ra làng đánh
đập Anh Dậu mới được thả về, nay vì suất
sưu thuế của chú Hợi nếu bị đánh thêm lần
nữa chắc chắn sẽ chết Tất cả vấn đề lúc này
là chị Dậu phải làm sao để bảo vệ được
chồng trong tình thế nguy ngập đó.
# Hình ảnh bọn tay sai xuất hiện trong đoạn
trích gồm những ai? Chi tiết nào cho thấy
chúng là nỗi kinh hoàng của người nông dân
trong những ngày thu thuế và là công cụ đắc
lực cho bọn thực dân?
I Giới thiệu: tác giả - tác phẩm:
1 Tác giả: Ngô Tất Tố (1893 –
- 1954).
2 Tác phẩm:
- Thể loại: Tiếu thuyết.
- Xuất xứ: Trích trong chương XVIII của tiểu thuyết “Tắt đèn”.
II Đọc – tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh cai lệ:
Trang 4- Cai lệ và người nhà lý trưởng sầm sập tiến
vào với những roi song, tay thước, dây thừng.
# Em hãy tìm những chi tiết làm rõ bộ mặt
tàn nhẫn, không chút tình người của tên cai
lệ?
- Đây là tên tay sai chuyên nghiệp Công cụ
đắc lực cho xã hội thức dân Hắn chỉ là một
tên tay sai mạt hạng trong bộ máy thống trị
đương thời nhưng lại mang ý nghĩa tiêu biểu,
đại diện cho nhà nước và nhân danh phép
nước từ hành động đến ngôn ngữ Hắn đáp
lại lời van xin của chị Dậu bằng lời lẽ, cử chỉ
đểu cáng, phũ phàng Chỉ cần vài nét phác
họa, nhân vật cai lệ đã mang tính điển hình
rõ rệt
HĐ3: Phân tích nhân vật chị Dậu
# Khi thấy bọn cường hào đến, phản ứng chị
Dậu ra sao?
Anh Dậu sợ quá và lăn đùng ra Chỉ
còn một mình chị Dậu đối phó với lũ ác ôn.
# Hãy phân tích diễn biến tâm lý chị Dậu
trong đoạn trích:
- Khi thấy bọn cai lệ tiến vào, thái độ của
chị ra sao? Em có nhận xét gì về lời lẽ giãi
bày của chị?
Quá sợ hãi vì tính mạng người chồng
như ngàn cân treo sợi tóc, vì thế chị cố van
xin, hạ mình vì ý thức thân phận kẻ dưới và
biết gia đình mắc tội lớn: thiếu sưu nhà
nước.
=> Thái độ nhún nhường, nhẫn nhục,
chịu đựng vốn là bản chất của người nông
dân, chị chỉ còn biết van xin để khơi gợi
lương tri của ông cai.
* Khi nào, ở chị có dấu hiệu phản ứng và
chị đã phản ứng như thế nào?
- Thét bằng giọng khàn khàn.
- Trợn ngược hai mắt quát.
- Giọng hầm hè… chạy sầm sập đến chổ anh Dậu.
- Bịch vào ngực chị Dậu => Là kẻ trịch thượng, bất nhân Bộ mặt tàn bạo của xã hội thực dân nữa phong kiến.
2 Nhân vật chị Dậu:
- Chị Dậu run run… nhà cháu đã túng.
- Cháu van ông…
Thái độ nhún nhường, hạ mình.
Trang 5Khi bị tên cai lệ đánh, thấy hắn ta xông
đến chổ anh Dậu, chị đã cự lại và thay đổi
cách xưng hô.
* Em có nhận xét gì về lời lẽ xưng hô “Tôi
– ông” ở đây?
Không còn hạ mình nữa mà đã ở tư thế
ngang hàng.
=> Chị Dậu đã phản ứng bằng lời lẽ khi
nói đến cai lệ đạo lý tối thiểu của con người
và việc thay đổi cách xưng hô cho thấy chị
Dậu đã nâng mình lên ngang hàng với bọn
tay sai.
* Tìm những chi tiết thể hiện sự phản kháng
quyết liệt của chị Dậu với niềm căm giận ngùn
ngụt, cách xưng hô: “Mày – Bà” biểu hiện điều
gì? (Thái độ khinh bỉ cao độ)
=> Cách xưng hô “đanh đá” của
người phụ nữ bình dân, thể hiện niềm khinh
bỉ cao độ, khẳng định tư thế “đứng trên đầu
thù” Lần này chị không đấu lý mà ra tay
đấu lực với bọn chúng Đối lập với tư thế
hiện ngang của chị Dậu là bộ dạng hết sức
hài hước của bọn tay sai qua cách sử dụng
những khẩu ngữ mang ý châm biếm, ta thấy
thấp thoáng cái cười hả hê của tác giả
Đoạn văn đem lại cái cười và không khí hào
hứng thú vị khi thấy cái ác bị trừng trị.
Theo em, do đâu mà chị Dậu - một người
phụ nữ con mọn, thân yếu thế cô mà có thể
quật ngã hai tên tay sai?
HS cùng trao đổi, ghi nội dung vào bảng
phụ Đại diện nhóm trình bày GV nhận xét,
sửa chữa
- Do bị áp bức quá đáng, chị không còn chịu
đựng được nữa Nhưng nguyên nhân sâu xa
là do tình thương yêu chồng, chị phải đánh
- Sức mạnh bắt nguồn từ lòng căm hờn, tình yêu thương.
- Thà ngồi tù
Trang 6người để cứu chồng.
# Khi chị Dậu đánh nhau với bọn tay sai,
anh Dậu đã can ngăn, chị Dậu đã trả lời anh
ra sao?Em đồng tình với ai? Vì sao?
Lời anh Dậu rất đúng trong cái trật tự
phong kiến tàn bạo đó, nhưng chị Dậu lại
không chấp nhận cái vô lý ấy, chị đã biết
trước hậu quả việc mình làm nhưng không
hề sợ hãi Câu trả lời cho thấy thái độ không
muốn sống cúi đầu của chị, ta thấy ở chị có
một sức sống tiềm tàng nhưng mạnh mẽ.
HĐ4: Tìm hiểu nhan đề văn bản:
# Em hiểu thế nào về nhan đề văn bản? Em có
đồng ý với cách đặt tên như vậy không?
Thành ngữ: “Tức nước vỡ bờ” được
lấy làm nhan đề văn bản rất hợp lý bởi nó
đã nêu lên một qui luật xã hội: có áp bức,
có đấu tranh Tuy nhiên, hành động của chị
Dậu chỉ là tự phát chứ chưa giải quyết được
gì Mặc dầu vậy, ta vẫn thấy được cảm
quan hiện thực của Ngô Tất Tố: Ông đã dự
báo được cơn bão táp CM của quần chúng
sau này.
# Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” cho thấy
cuộc sốngngười nông dân trong xã hội cũ
như thế nào? Vẻ đẹp tâm hồn họ ra sao?
HS đọc ghi nhớ
HĐ5: Luyện tập.
# Cho học sinh thảo luận câu 5/SGK Đại
diện lên trình bày
- Không khí ngột ngạt, căng thẳng trong
vụ thuế.
- Tình cảnh cùng đường của chị Dậu
- Sự tàn bạo, bất nhân của xã hội thực
dân nữa phong kiến qua nhân vật cai lệ.
- Chị Dậu vùng dậy phản kháng quyết
Sức phản kháng tiềm tiềm năng nhưng mạnh mẽ.
III Luyện tập:
Thảo luận câu 5: SGK/33.
Ghi nhớ: SGK/33
Trang 7liệt để bảo vệ chồng.
4 Củng cố và luyện tập:
- Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật chị Dậu qua đoạn trích
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Về học thuộc bài, thuộc ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài: “Lão Hạc” SGK/38 (Chú ý: Tóm tắt tác phẩm, trả lời theo
câu hỏi SGK, tìm và đọc tác phẩm “Lão Hạc”).
V Rút kinh nghiệm:
1 Kiến thức: Hiểu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề,
quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
2 Kĩ năng: Viết đoạn văn hoàn chỉnh theo các yêu cầu về cấu
trúc và ngữ nghĩa
3 Thái độ: Vận dụng viết đoạn văn trong văn bản tốt.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV + STK + Bảng phụ + Giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ + Chuẩn bị bài mới.
III Phương pháp dạy học:
- Qui nạp + Phân tích.
- Đàm thoại , thảo luận.
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
A Phần trắc nghiệm: GV treo bảng phụ.
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
Trang 8- Các ý trong phần thân bài của văn bản thường được sắp xếp theo trình
d Cả a, b, c đều đúng ()
- Bố cục của văn bản là gì? (3đ) Bố cục của văn bản thường có mấy phần?(2đ) Nội dung các phần? (3đ) (Trình bày đúng như nội dung ghi nhớ tiết 8).
3 Giảng bài mới: Ở lớp 6, 7 các em đã được học cách viết đoạn văn trong
văn tự sự, miêu tả, nghị luận, bài hôm nay sẽ củng cố, khắc sâu thêm kĩ năng trình bày một đoạn văn để làm sáng tỏ nội dung nhận định
HĐ1: Hình thành khái niệm đoạn văn:
# HS đọc văn bản: “Ngô Tất Tố” tác phẩm “Tắt
Đèn”.
# Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết
thành mấy đoạn văn?
Văn bản trên gồm hai ý:
- Ý 1: Đoạn văn 1: Giới thiệu về tiểu sử Ngô Tất
Tố và các tác phẩm chính của ông.
- Ý 2: Đoạn văn 2: Giới thiệu về tác phẩm Tắt
Đèn
# Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào
để nhận biết đoạn văn?
- Chữ đầu viết hoa, lùi đầu dòng và kết thúc
bằng dấu chấm xuống dòng.
# Hãy khái quát đặc điểm cơ bản của đoạn văn
và cho biết đoạn văn là gì?
I Thế nào là đoạn văn?
- Văn bản: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn.
- Đoạn văn 1: Giới thiệu về Ngô Tất Tố và các tác phẩm chính của ông.
- Đoạn văn 2: Giới thiệu về tác phẩm Tắt đèn.
Trang 9- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
vắt đầu bằng chữ viết hoa và kết thúc bằng dấu
chấm xuống dòng, thường biểu đạt một ý tương
đối hoàn chỉnh.
HĐ2: Tìm hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
của đoạn văn:
# Đọc đoạn văn 1 của văn bản:
# Tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng
trong đoạn văn (Từ ngữ chủ đề)
* GV chốt ý: Từ ngữ chủ đề dùng làm đề mục
hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần: thường
là đại từ, chủ từ, từ đồng nghĩa; nhằm duy trì đối
tượng được biểu đạt
# Đọc đoạn văn thứ 2:
# Tìm câu then chốt của đoạn văn ?(câuchủ đề)
# Tại sao em biết đó là câu chủ đề của đoạn văn?
# Em có nhận xét gì về vị trí, cấu tạo của câu
chủ đề trong đoạn văn?
- Chứa đựng ý khái quát, thường đứng đầu đoạn,
cấu tạo ngắn gọn
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
1 Từ ngữ chủ đề và câu
chủ đề của đoạn văn.
a Từ ngữ chủ đề:
- Ngô Tất Tố.
- Ông
- Nhà văn.
b Câu chủ đề:
- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu của Ngô Tất Tố.
# Từ các nhận thức trên, em hiểu từ ngữ chủ đề và
câu chủ đề là gì?Chúng đóng vai trò gì trong văn
bản?
GV chốt lại chuyển sang ý 2.
HĐ3: Cách trình bày nội dung đoạn văn.
# Hãy phân tích và so sánh cách trình bày ý của
hai đoạn văn trong văn bản: Ngô Tất Tố và tiểu
thuyết Tắt đèn?
*Gợi ý: Đoạn thứ nhất có câu chủ đề
không? Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn
văn? Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn
văn như thế nào? Nội dung của đoạn văn được
2 Cách trình bày nội
dung đoạn văn:
Trang 10triển khai theo trình tự nào? Câu chủ đề của
đoạn thứ 2 đặt ở vị trí nào? Ý của đoạn văn này
được triển khai theo trình tự nào?
Đoạn 1: Không có câu chủ đề, các câu có
quan hệ bình đẳng
Đoạn 2: Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn, các
câu còn lại đều hướng về câu chủ đề đó.
* GV giảng: Cách trình bày ý ở đoạn 1 gọi
là cách song hành, ở đoạn 2 gọi là cách diễn
dịch
# HS đọc đoạn văn b SGK/35.
# Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có thì
nó nằm ở vị trí nào?
# Nội dung của đoạn văn được trình bày theo nội
dung trình tự nào?
- Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn, trình bày ý đi từ
cụ thể đến nhận định, kết luận Cách trình bày
như vậy gọi là qui nạp.
# Em hãy cho biết có mấy cách trình bày nội
dung đoạn văn? Giải thích rõ từng cách?
# Thế nào là đoạn văn? Câu chủ đề mang
những đặc điểm gì? Có mấy cách để trình bày
nội dung một đoạn văn?
HS đọc ghi nhớ.
HĐ4: Luyện tập:
III
Luyện tập:
# GV chia hai nhóm HS.
# Mỗi nhóm làm một bài tập Cử đại diện lên trình
bày, GV nhận xét.
BT1: căn cứ vào kiến thức về đoạn văn để
- Song hành.
- Diễn dịch.
III Luyện tập:
1 Văn bản có hai ý, mỗi
ý được diễn đạt thành một đoạn văn.
2 Đoạn a: Diễn dịch Đoạn b: Song hành.
Ghi nhớ: SGK/36
Trang 11giải quyết.
BT2: Căn cứ vào các cách trình bày nội
dung đoạn văn
Đoạn c: Song hành
4 Củng cố và luyện tập:
- Thế nào là đoạn văn, từ ngữ chủ đề , câu chủ đề.
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Thuộc ghi nhớ + làm bài tập 3,4 SGK/37 (GV có hướng dẫn học sinh làm).
- Chuẩn bị bài viết theo đề tài trường lớp, người tjân (Văn tự sự : đề 1,2 SGK/37)
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Trang 122 Kĩ năng: Luyện tập viết bài văn và đoạn văn.
3 Thái độ: Có ý thức trong làm bài nghiêm túc.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đề + Đáp án.
- Học sinh: Xem lại đề 1, 2/SGK + Cách viết bài văn tự sự.
III Phương pháp dạy học: (Tự luận) Thực hành.
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra giấy + bút của HS, nghiêm cấm HS sử dụng tài
liệu.
3 Tiền hành làm bài:
Đề: Tuổi học trò thường để lại trong ta nhềiu kỉ niệm đẹp Hãy kể lại
những kỉ niệm đầu tiên đi học của em.
Đáp án
I Mở bài:
- Cảm nhận chung Trong đời học sinh, ngày đi học đầu tiên bao giờ cũng để lại dấu ấn sâu đậm nhất.
II Thân bài:
Diễn biến của buổi khai trường đầu tiên.
a Đêm trước ngày khai trường:
- Em chuẩn bị đầy đủ sách vở, quần áo mới.
BÀI VIẾT SỐ 1
Trang 13- Tâm trạng nôn nao, háo hức lạ thường.
b Trên đường đến trường:
- Tung tăng đi bên cạnh mẹ, nhìn cái gì cũng đẹp đẽ, đáng yêu
(Bầu trời, mặt đất, con đường, cây cối… )
- Thấy ngôi trường thật đồ sộ, còn mình thì quá nhỏ bé.
- Ngại ngùng trước chổ đông người.
- Được mẹ động viên nên mạnh dạn hơn đôi chút.
c Lúc dự lễ khai giảng:
- Tiếng trống vang lên giòn giã, thúc giục.
- Lần đầu tiên trong đời, em được dự một buổi lễ trang nghiêm như thế.
- Ngỡ ngàng và lạ lùng trước khung cảnh ấy.
- Vui và tự hào vì mình đã là học sinh lớp một.
- Rụt rè làm quen bạn mới.
III Kết bài:
Cảm xúc của em: Thấy rằng mình đã lớn, tự nhủ phải chăm ngoan, học giỏi để cha mẹ vui lòng
- 1 điểm trình bày: chữ viết sạch đẹp; trình bày đủ 3 phần
4 Củng cố và luyện tập:
- HS chuẩn bị bài: “Liên kết các đoạn văn trong văn bản” Chú ý đọc trước và trả lời theo các câu hỏi SGK.
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 14- Thấy được tấm lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao đối với nông dân.
- Tìm hiểu những đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của Nam Cao Cách xây dựng nhân vật, văn tự sự kết hợp với triết lí trữ tình.
2 Kĩ năng: Tìm hiểu và phân tích nhân vật qua ngôn ngữ
đối thoại , độc thoại, qua hình dáng, cử chỉ và hành động, kĩ năng đọc diễn cảm, thay đổi giọng điệu thể hiện tâm trạng các nhân vật khác nhau trong truyện.
3 Thái độ: Yêu mến, quí trọng những người lao động, quí
trọng phẩm giá, nhân cách của con người.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án + SGV + bảng phụ + tranh vẽ SGK.
- Học sinh: Học bài cũ + Chuẩn bị bài mới.
III Phương pháp dạy học:
LÃO HẠC
Nam Cao
LÃO HẠC
Nam Cao
Trang 15- Đọc hiểu văn bản.
- Diễn giảng + Phân tích.
IV Tiến trình
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
A Phần trắc nghiệm: GV treo bảng phụ.
- Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?
a Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đương thời
b Chỉ ra nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức
c Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ
d Kết hợp cả 3 nội dung trên ()
Trong đoạn trích, chị Dậu hiện lên là một người như thế nào?
a Giàu tình yêu thương với chồng con.
b Căm thù bọn tay sai của thực dân phong kiến.
c Có thái độ phẩn kháng mạnh mẽ đối với bọn tay sai.
d Cả a, b, c đều đúng ()
B Phần tự luận:
Hãy phân tích sự chuyển biến tâm lý của chị Dậu (từ van xin đến cãi lại, từ đỡ đòn đến thách thức, đánh lại) Theo em quá trình đó có phù hợp với tính cách của chị Dậu không?
(… sức mạnh bắt nguồn từ lòng yêu thương, phản kháng tiềm tàng mạnh mẽ…)
3 Giảng bài mới:
Xuất hiện sau Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng… Nhưng Nam Cao đã nhanh chóng khẳng định tên tuổi của mình trong dòng văn học hiện thực 1930 – 1945, đặc biệt là 5 năm cuối Các sáng tác về người nông dân chân thật đến đau lòng và tràn đầy tinh thần nhân đạo sâu
xa Tiêu biểu cho những sáng tác ấy là: Lão Hạc
HĐ1: Giới thiệu nhà văn Nam cao và tác
phẩm Lão Hạc:
Cho biết vài nét về tiểu sử Nam Cao?
GV giảng thêm:
- Là nhà văn xuất thân ở nông thôn, Nam Cao hiểu
I Giới thiệu tác giả - tác phẩm
1 Tác giả Nam Cao: (1915 –
1951).
Trang 16biết sâu sắc cuộc sống nghèo khổ của những người nhà
quê
- Nam Cao là ngòi bút hiện thực xuất sắc trong văn học
hiện thực phê phán Việt Nam
- Nam Cao là nhà văn thấm nhuần sâu sắc chủ nghĩa
nhân đạo, yêu thương, trân trọng con người
Tác phẩm: Chí Phèo cùng với Lão Hạc, Sống mòn đã
được dựng thành lại trong bộ phim “Làng Vũ Đại ngày
ấy”
HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung
văn bản:
Hướng dẫn học sinh đọc:
- Lão Hạc: Khi chua chát, xót xa, lúc chậm rãi, năn nĩ
- Vợ ông giáo: Lạnh lùng, dứt khoát
- Binh Tư: nghi ngờ, mỉa mai
- Ông giáo: Khi từ tốn, ấm áp, lúc xót xa, thương cảm
GV phân vai cho học sinh đọc, nhận xét
GV tóm tắt tác phẩm
Trong các nhân vật của truyện ngắn: Lão Hạc, con
trai lão, vợ chồng ông giáo và Binh Tư Lão Hạc là
nhân vật quan trọng nhất, vì thế mà đề tài của truyện
cũng là tên của lão Chúng ta sẽ tìm hiểu lão Hạc qua
những mối quan hệ sau đây:
Mở đầu câu chuyện, tác giả để lão Hạc nói:
“Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ”… Điều này cho
chúng ta biết được những gì về thái độ của lão Hạc đối
với con chó?
Sự phân vân của lão trước quyết định bán chó
“Có lẽ” là từ chỉ trạng thái không dứt khoát, còn ngập
ngừng đắn đo
Tác giả cho ta biết lão Hạc có những cử chỉ, lời nói,
thái độ đối với “cậu vàng” ra sao?
- Lão gọi con chó là “cậu Vàng” như một bà hiếm hoi
gọi đứa con cầu tự
- Lão bắt rận, tắm táp cho nó
Vì sao lão Hạc lại yêu quý cậu Vàng đặc biệt như vậy?
- Quê ở làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Là nhà văn hiện thức xuất sắc.
2 Tác phẩm:
- Thể loại truyện ngắn.
- Được đăng báo lần đầu năm 1943.
II Đọc – Tìm hiểu văn bản:
1 Lão Hạc và con chó:
Trang 17- Con chó là kỷ niệm của người con trai.
- Con chó là bạn của lão, làm khuây nỗi buồn thui thủi
một mình, ngày cũng như đêm
Thảo luận: GV treo bảng phụ.
Yêu quý cậu Vàng nhưng tại sao lão Hạc phải bán nó
đi? Hãy phân tích tâm trạnglão Hạc sau khi bán chó?
- HS cùng GV trao đổi 5 phút
- Giáo viên cho các nhóm cùng trình bày vào bảng phụ,
nhận xét, sửa chữa
* Lão Hạc phải bán chó vì các lí do sau:
- Lão đã tiêu hết số tiền dành cho con sau
trận đau ốm.
- Lão đã mất việc làm thuê.
- Lão đã cạn nguồn thu hoạch vì bão.
- Trong khi gạo ngày càng đắt lên, con chó ăn
khỏe hơn lão – nuôi thì không đủ sức, mà để
thì không đủ sức, mà để thì con chó sẽ gầy đi,
bán không được tiền.
- Khi bán chó, “Lão cố làm ra vẻ vui vẻ
Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt ầng
ậng nước”.
# Theo em vì sao lão Hạc quá xúc động như
vậy?
# Chung quanh việc lão Hạc bán con chó
vàng,em thấy lão là người như thế nào?
* Giáo viên diễn giảng, chốt ý:
- Lão Hạc bán con Vàng vì không muốn phạm
lỗi với con một lần nữa Trước khi bán chó,
lão đã nhiều lần băn khoăn vì con Vàng là kỉ
vật của đứa con, là người bạn thân của lão
trong những năm tháng cô quạnh Nét mặt,
tiếng khóc, đôi mắt, những lời lẽ lão hình
dung… để thể hiện một cõi lòng xót xa, ân
hận Qua sự việc trên ta thấy ở lão Hạc tấm
lòng một người cha thương con, một con người
- Lão gọi con chó là “cậu vàng”.
- Lão bắt rận, tắm táp cho nó…
- Lão cho nó ăn trong một cái bát như một nhà giàu.
- Lão ăn gì cũng cho nó ăn.
- Lão chửi yêu.
- Lão cố làm ra vẻ vui vẻ nhưng cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước.
- Lão hu hu khóc.
- Lão ân hận đã lừa con chó.
Trang 18lương thiện, dù trong cảnh nghèo khổ
4 Củng cố và luyện tập:
Ý nào nói lên đúng nhất nội dung của truyện “Lão Hạc”? Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống của con người Phẩm chất cao quý của người nông dân.
Số phận đau thương của người nông dân.
Cả 3 ý trên đều đúng.
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung ghi bài.
- Chú ý: tóm tắt hoàn chỉnh tác phẩm.
- Soạn phần bài học còn lại.
V Rút kinh nghiệm:
- Giáo viên: Giáo án + Tranh SGK + SGK +bảng phụ.
- Học sinh: Học bài cũ + Chuẩn bị bài mới.
III Phương pháp dạy học:
- Phân tích + diễn giảng + Giảng bình.
- Đàm thoại thảo luận + so sánh.
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Phần trắc nghiệm: GV treo bảng phụ.
- Tác phẩm Lão Hạc được viết theo thể loại nào?
a Truyện dài.
LÃO HẠC LÃO HẠC
Trang 19b Truyện ngắn ()
c Truyện vừa.
d Tiểu thuyết.
- Lão Hạc quyết định bán con chó vàng:
a Rất nhanh chóng.
b Rất dứt khoát
c Sau khi đã suy tính, đắn đo rất nhiều.()
d Sau khi có người tình cờ hỏi mua.
* Phần tự luận:
Tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao? Phân tích tâm trạng của lão Hạc trong việc bán cậu Vàng?
(Đáp: + Tóm tắt ngắn gọn, đủ ý (3đ)
+ Lão Hạc bán cậu Vàng, cố làm ra vẻ vui vẻ nhưng cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước…)
3 Giảng bài mới: Quả thật “Trong một nỗi buồn lớn thì một niềm vui nho
nhỏ cũng trở thành lớn lao” (M.Gorki) Cái hay trong cách dẫn truyện của tác giả còn thể hiện ở chổ vừa khám phá thêm những nét mới trong tâm hồn và tính cách của lão Hạc vừa chuyển mạch câu chuyện từ chổ bán cho sang chuyện chính, chuyện lão Hạc nhờ ông giáo, cũng là chuẩn bị cho cái chết của mình một cách buồn thảm và đáng thương.
# Giáo viên ghi lại đề mục đã học ở tiết trước:
HĐ2: Tìm hiểu cái chết của lão Hạc.
# Theo em, những nguyên nhân nào dẫn đến cái
chết của lão Hạc?
- Thương con, hối hận khi lừa con Vàng, lão
không chết vì nghèo mà chết vì lòng tự trọng bởi
lão còn 3 sào vườn – là một tài sản đáng kể.
# Qua những điều lão thu xếp, nhờ cậy ông
giáo, em hiểu thêm điều gì ở lão Hạc?
I Giới thiệu tác giả - tác phẩm:
II Đọc – tìm hiểu văn bản:
1 Lão Hạc và con chó.
2 Cái chết của lão Hạc:
Trang 20Cho HS bình tranh.
- Tình thương con bao la, giàu lòng tự trọng.
* Giáo viên diễn giảng: Tình cảnh đói khổ, túng
quẩn đã đẫy lão Hạc đến cái chết như một hành
động tự giải thoát Qua đó, ta thấy được số phận
đáng thương của những người nông dân trước
CM Lão Hạc có 30 đồng cộng với 3 sào vườn là
có thể sống đến cuối đời Thế nhưng lão đã giữ
lại tất cả cho con, đành nhịn ăn để không phiền
hà chòm xóm láng giềng Con người ấy có một
tình thương sự hy sinh cao cả cho con, giàu lòng
tự trọng, đến phút cuối cùng của cuộc đời cũng
không làm bất cứ một việc xấu nào để hoen ố
lương tâm mình.
# Những chi tiết nào miêu tả cái chết của lão Hạc?
Đó là một cái chết như thế nào?
- Lão Hạc chết thật bất ngờ, bất ngờ với tất cả,
cả Binh Tư, cả ông giáo Sự bất ngờ của cái
chết ấy làm cho câu chuyện thêm căng thẳng,
thêm xúc động.
- Lão Hạc chết trong đau đớn, vật vã ghê gớm,
cùng cực về thể xác nhưng chắc chắn lão lại
thanh thản về tâm hồn.
* Thảo luận 3 phút: GV treo bảng phụ.
Tại sao lão Hạc không chọn cái chết êm ái, nhẹ
nhàng hơn mà lại dùng bã chó để kết liễu cuộc đời của
mình?
Các nhóm cùng trao đổi GV cho đại diện nhóm
trình bày
Cho điểm nhóm trả lời đúng
Cái chết thể hiện lòng tự trọng đáng kính: Lão muốn chết
theo kiểu con chó bị lừa Đây là một hành động tự phạt,
lão muốn lão đã hại con Vàng như thế nào thì giờ đây
lão cũng muốn mình phải đau đớn, vật vã như thế ấy
Điều này làm cho cái chết của lão gây ấn tượng sâu sắc
cho người đọc
- Cái chết dữ dội và kinh hoàng
- Lão chết trong đau đớn, vật vã ghê gớm
- Đầu tóc rũ rượi, hai mắt long sòng sọc
- Lão Hạc chọn cách giải quyết đáng
- Lão tru tréo, bọt mép sùi ra…
Xuất phát từ lòng thương con âm thầm mà lớn lao, lòng tự trọng đáng kính.
Trang 21Hđ3: Tìm hiểu nhân vật ông giáo.
So với cách kể chuyện của Ngô Tất Tố trong tiểu thuyết
tắt đèn, cách kể chuyện của Nam Cao trong truyện ngắn
này có gì khác nhau?
- “Tắt đèn”: kể chuyện ở ngôi thứ 3, tác giả giấu mặt
- “Truyện ngắn Lão Hạc”: Nam Cao chọn cách kể ngôi
thứ nhất Nhân vật ông giáo - một hình bóng gần gũi
của chính Nam Cao
# Học sinh đọc đoạn văn: “Chao ôi! Đối với những người ở
quanh ta… đáng buồn theo một nghĩa khác”
Tại sao ông giáo lại suy nghĩ như vậy? Em có đồng ý với
suy nghĩ ấy không? Vì sao?
* GV diễn giảng: Ông giáo rút ra triết lí về nỗi buồn
trước cuộc đời và con người Khi biết lão Hạc xin bã chó
của Binh Tư, nghe câu nói đầy mỉa mai của y thì ông
giáo càng buồn hơn Vì ông đã thất vọng trước sự thay
đổi cách sống không chịu đựng được, đói ăn vụng, túng
làm càn của một người trong sạch, đầy tự trọng đến như
lão Hạc Ông giáo buồn vì như thế là bản năng đã chiến
thắng nhân tính mất rồi
# Đáng buồn theo một nghĩa khác là nghĩa thế nào?
Không hẳn đáng buồn là như thế nào?
- Sau cái chết bất ngờ và dữ dội của lão Hạc thì tâm trạng
ông giáo lại biến chuyển, trước hết là cuộc đời không thật
đáng buồn vì vẫn có những cái chết đầy hi sinh và bi phẫn
như cái chết của lão Hạc Nhân tính vẫn chiến thắng, lòng
tự trọng vẫn giữ chân con người trước bờ vực của sự tha
hóa “Chưa hẳn đáng buồn vì danh dự và tư cách của lão
Hạc, cùng với cái chết và sau cái chết của mình, trong con
mắt của mọi người , nhất là của tác giả vẫn giữ trọn niềm
tin yêu và cảm phục
- Nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác: những người
tốt như lão Hạc, tự trọng như thế, đáng thương và đáng
thông cảm như thế, cuối cùng vẫn hoàn toàn vế tắc, hoàn
toàn vô vọng
# Truyện ngắn Lão Hạc chứa chan tình nhân đạo, đồng
thời khắc họa tính sâu đậm của hiện thực Điều đó được
thể hiện như thế nào qua hai nhân vật chính: Lão Hạc
và Ông giáo?
# Nghệ thuật kể chuyện, tả người, tả tâm lí, tâm trạng
3 Ông giáo - người kể chuyện:
- “Chao ôi… không bao giờ ta thương”
- “Cuộc đời… mỗi ngày một đáng buồn.”
Phải nhìn họ bằng sự đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương
- Tấm lòng nhân đạo sâu xa của Nam Cao đối với những người nông dân nghèo khổ.
Trang 22của Nam Cao đặc sắc ở những điểm nào?
Học sinh đọc to phần ghi nhớ SGK/48
# Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” và truyện ngắn “Lão
Hạc”, em hiểu thế nào về cuộc đời và tính cách người
nông dân trong xã hội cũ?
- Tình cảnh nghèo khổ, bế tắc của tầng lớp nông dân bần
cùng trong xã hội thực dân nữa phong kiến
- Vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng tận tụy hi sinh vì người
thân của người nông dân
- Về nhà học bài
- Tìm đọc những sáng tác của Nam Cao
- Chuẩn bị bài “Cô bé bán diêm” (Chú ý đọc trước văn bản, trả lời câu hỏi SGK/4)
V Rút kinh nghiệm:
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.
2 Kĩ năng: Sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong việc viết văn bản tự sự, miêu tả,
Trang 23- Học sinh: Học bài cũ + chuẩn bị bài mới.
III Phương pháp dạy học:
- Qui nạp + Tích hợp văn bản VH
- Nêu vấn đề, đàm thoại thảo luận
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Phần trắc nghiệm: GV treo bảng phụ.
- Những từ: Trao đổi, buôn bán, sản xuất được xếp vào trường từ vựng nào? (3đ)
a Hoạt động kinh tế ()
b Hoạt động chính trị
c Hoạt động văn hóa
s Hoạt động xã hội
* Phần tự luận:
- Thế nào là trường từ vựng? (7đ)
- Nêu những điểm cần lưu ý về trường từ vựng? (5đ)
- Sửa bài tập về nhà (5đ)
(Đáp: + Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa
+ Nêu 4 lưu ý SGK/21, 22)
3 Giảng bài mới:
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn: “Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng Uể oải,
chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngẩng đầu lên Run rẩy cất bát cháo, anh mới kề
vào đến miệng, cai lệ và người nhà lý trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước và dây thừng.” (Trích “Tức nước vỡ bờ”)
- Cho biết nội dung đoạn văn trên? Nhờ đâu em biết? (uể oải, run rẩy, sầm sập)
Trong tiếng Việt có một số từ mang sắc thái gợi cảm, gợi tả khi ta sử dụng đúng chổ thì sẽ phát huy hết hiệu quả của chúng Hai trong số những từ ấy là từ tượng hình và từ tượng thanh
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng
thanh
# Giáo viên cho học sinh đọc đoạn trích trong bài “Lão Hạc”, chú
ý các từ gạch dưới Giáo viên treo bảng phụ có ghi ví dụ lên bảng
bà nêu câu hỏi
# Tìm những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật?
I Đặc điểm – Công dụng:
Ví dụ: SGK/49
- Móm mém, xồng xộc, rũrượi, xộc xệch, vật vã, rón
Trang 24- Những từ: móm mém, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc, xồng xộc, vật
vã, rón rén là từ tượng hình
# Vậy em hiểu thế nào là từ tượng hình?
# Khi miêu tả âm thanh của tự nhiên hoặc của con người, người
Việt Nam hay dùng những từ mô phỏng những âm thanh đó
Giáo viên treo bảng phụ có ghi ví dụ:
Lão hu hu khóc
Nó rên ư ử
Thằng Dần… vừa thổi vừa húp soàn soạt
# Cho biết, từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con
người?
- Hu hu, ư ử, soạn soạt là từ tượng thanh
# Em hiểu thế nào là từ tượng thanh?
# Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mô
phỏng âm thanh như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và
tự sự?
HĐ2: Tổng hợp kết quả phân tích:
# Qua việc tìm hiểu các từ gạch dưới trong đoạn trích, em hiểu
thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình?
# Những từ tượng thanh, từ tượng hình có tác dụng gì khi ta
dùng chúng trong văn miêu tả, tự sự?
# Học sinh cho thêm một vài ví dụ về từ tượng thanh, øtừ tượng
hình?
- Ví dụ: bài Lượm - Tố Hữu, Qua Đèo Ngang – ba Huyện Thanh
Quan…
Giáo viên chốt ý Học sinh đọc ghi nhớ
HĐ3: Hướng dẫn làm luyện tập.
* Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận phần luyện tập.
# Gọi học sinh đọc bài tập 1
- Cho học sinh thảo luận đôi bạn: 2 phút Tìm từtượng hình, từ tượng thanh
Giáo viên nhận xét, cho điểm
# Cho học sinh thi đua giữa các nhóm: tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người
rén
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
Công dụng: Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao
II Luyện tập:
1 Từ tượng hình - từ
tượng thanh:
Ghi nhớ:
Trang 25 Giáo viên nhận xét, cho điểm.
# Cho học sinh thảo luận nhóm, viết vào bảng phụ: đặt câu với các từ tượng hình, từ tượng thanh: lắc rắc, lã
chã, lấm tấm…
(Mỗi nhóm đặt 2 từ với 2 câu, cho đại diện nhóm trình bày)
Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Các từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo , chỏng quèo
- Các từ tượng thanh: Soàn soạt, đánh bốp, nham nhảm
2 Từ tượng hình gợi tả
dáng đi của người: đi lò
cò, đi lom khom, đi rón rén,
đi lạch bạch, đi cà nhắc, đi liêu xiêu, đi dò dẫm, đi ngất ngưỡng…
3 Đặt câu với các từ
tượng hình, từ tượng thanh:
- Trời đã bắt đầu mưa lắc rắc.
- Những giọt nước mắt rơi
lã chã trên má.
- Xuân đến, mưa lấm tấm rơi
trên những cành đào đã hé nụ
- Đường vào làng quanh co,
khúc khuỷu.
- Tối đến, những con đom
đóm lập lòe trong các lùm
cây
- Tiếng tích tắc của chiếc
đồng hồ treo tường càng về khuya càng rõ hơn
- Mưa rơi lộp bộp trên các tàn
lá
- Con vịt bầu đi lạch bạch
trên bờ ao
- Giọng nói của ông ấy ồm ồm
nghe nhức cả tai
- Nước chảy ào ào suốt đêm.
4 Củng cố và luyện tập:
- Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Về học thuộc ghi nhớ
- Xem lại bài tập đã giải và hoàn thành vào vở luyện tập
Trang 26- Làm bài tập 3: (Gợi ý: Cười ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí, cười hì hì: mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú bất ngờ, cười hô hố: mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, cười hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoải mái, không cần che đậy, giữ gìn)
- Chuẩn bị bài “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội” (chú ý trả lời các câu hỏi SGK/56, 57)
V Rút kinh nghiệm:
1 Kiến thức: Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện
liên kết để tạo ra sự liên kết giữa các đoạn văn trong văn bản
2 Kĩ năng: Dùng phương tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nội dung
giữa các đoạn văn trong văn bản
3 Thái độ: Viết được các đoạn văn liên kết chặt chẽ.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án + SGK + 150 bài tập rèn luyện đoạn văn + bảng phụ.
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN
TRONG VĂN BẢN LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN
TRONG VĂN BẢN
Trang 27- Học sinh: Chuẩn bị bài + Học bài.
III Phương pháp dạy học: Qui nạp, đàm thoại, thảo luận.
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Phần trắc nghiệm:
Cho đoạn văn: GV treo bảng phụ.
Tắt đèn là một trong những thành tựu đặc sắc của tiểu thuyết Việt Nam trước cách mạng Kết cấu tác phẩm chặt chẽ, rất liền mạch giàu kịch tính Đặc biệt với số trang ít ỏi, Tắt đèn đã dựng lên nhiều tính cách điển hình Khi vừa ra đời, tác phẩm đã được dư luận tiến bộ nhiệt liệt hoan nghênh
1 Đoạn văn trên được trình bày theo cách nào?
2 Câu chủ đề của đoạn văn nằm ở vị trí nào?
* Phần tự luận: Trình bày cách hiểu của em về đoạn văn từ ngữ chủ đề và
câu chủ đề?
(Học sinh nêu đúng như ghi nhớ AGK/36; mỗi ý: 2đ, kiểm tra bài tập về
nhà:2đ)
3 Giảng bài mới:
Một văn bản được cấu tạo bằng nhiều đoạn văn Muốn tạo nên tính chỉnh thể cho văn bản, giữa các đoạn văn phải có sự liên kết Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết các sử dụngmột số phương tiện để liên kết các đoạn văn với nhau
HĐ1: HS hiểu tác dụng của việc liên kết đoạn?
# HS đọc các đoạn văn trong hai trường hợp ở SGK
(VD:1,2) Sau đó so sánh cách diễn đạt giữa hai trường
hợp có và không có phương tiện chuyển đoạn
# Ở trường hợp 1: Em thấy 2 đoạn văn có liên kết với
nhau không? Vì sao?
- Đoạn 2 không có từ ngữ nói về thời điểm bởi theo
logic, thông thường thì cảm giác của “tôi” ở đoạn 2
phải là cảm giác ở thời điểm hiện tại khi cần chứng
kiến ngày tựu trường Người đọc cảm thấy hụt hẫng
khi đọc đoạn văn sau
# Ở trường hợp 2: Việc thêm tổ hợp từ “trước đó mấy
hôm” bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai?
- Đã nêu rõ thời điểm
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản:
Trang 28# Theo em, với cụm từ trên hai đoạn văn đã liên hệ với
nhau như thế nào?
- 2 đoạn liền ý, liền mạch
# Cụm từ “trước đó mấy hôm” là phương tiện liên kết
đoạn Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong
văn bản?
- Làm các đoạn có sự liên kết chặt chẽ về ý
HĐ2: HS tìm hiểu cách liên kết đoạn trong văn bản:
# HS đọc 2 đoạn văn phần 1a
# Hai đoạn văn liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội
và cảm thụ tác phẩm văn học, đó là những khâu nào?
- Tìm hiểu, cảm thụ
# Tìm các từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn trên? (Bắt
đầu là, sau là)
- Những từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn trên vừa có
tác dụng chuyển đoạn vừa biểu hiện quan hệ liệt kê
Như vậy, mối quan hệ giữa hai đoạn văn trên là mối
quan hệ liệt kê
# Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có quan hệ liệt
kê? (Trước hết, sau cùng, đầu tiên, mặt khác, ngoài ra,
một là, hai là…)
# HS đọc 2 đoạn văn ở mục 1b
# Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên?
- Đoạn 2 tổng kết những vấn đề nêu ra ở đoạn 1
# Tìm từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn đó? Em có nhận
xét gì về ý nghĩa của từ ngữ dùng để liên kết đoạn?
- Nhưng: Đối lập
# HS đọc lại 2 đoạn văn mục I.2 trang 50 – 51 và cho
biết “đó” thuộc từ loại nào?
- “đó”: chỉ từ
- “Trước đó”: Trước khi đi học
Chỉ từ cũng có thể làm phương tiện liên kết đoạn
# Hãy kể thêm các chỉ từ, đại từ cũng được dùng làm
phương tiện liên kết đoạn? (Đó, này, ấy, vậy, thế…)
# HS đọc đoạn văn d
# Phân tích mối quan hệ giữa 2 đoạn văn đó?
- Quan hệ tổng kết, khái quát
# Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn đó?
- Từ ngữ liên kết 2 đoạn: “Nói tóm lại”
# Hãy kể thêm các phương tiện liên kết mang ý nghĩa
tổng kết, khái quát? (nói chung, nhìn chung, tóm lại,
tổng kết lại…)
# Như vậy ta có thể dùng phương tiện gì để liên kết
2 đoạn liền ý, liền mạch.
- Tác dụng làm cho các đoạn có liên kết về ý
II Các liên kết các đoạn văn trong vănbản:
Trang 29các đoạn văn? (Dùng từ ngữ có chứa ý liệt kê, tương
phản, tổng kết, khái quát…)
# HS đọc đoạn văn trích “Ngày công đầu tiêu của Cu
Tí” (Bàu Hiển)
# Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn sau Tại sao câu đó
lại có tác dụng liên kết?
- Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy Câu này
vừa có nội dung nhắc lại lời bà mẹ nói ở phía trước
vừa nói lên điều diễn ra trong suy nghĩ của nhân vật ở
câu sau
# Như vậy, ngoài việc dùng từ ngữ để chuyển đoạn ta
còn có thể sử dụng phương tiện nào khác?
- Dùng câu nối
Giáo viên chốt lại nội dung bài học
Học sinh đọc ghi nhớ
HĐ3: Luyện tập:
# HS đọc bài tập 1 – Chia tổ thảo luận 3’: Tìm các từ
ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn trong những đoạn
trích và cho biết những đoạn trích mối quan hệ ý nghĩa
gì?
HS cùng trình bày vào bảng phụ
HS trình bày trước lớp
Giáo viên nhận xét, cho điểm tổ
# HS đọc bài tập 2:
Chọn từ ngữ thích hợp (cho trong ngoặc đơn) điền vào
chổ trống để làm phương tiện liên kết đoạn văn
HS cùng thảo luận đôi bạn: 3 phút Sau đó cho học sinh
lên bảng trình bày Giáo viên cho điểm.
- Tổng kết, khái quát
- Dùng câu nối.
III Luyện tập:
1.Từ ngữ liên kết đoạn - ý nghĩa:
a Nói như vậy (Thay thế)
b Thế mà (Đối lập)
c Cũng chỉ, tuy nhiên (liệt kê, so sánh)
2 Từ làm phương tiện liên
kết:
Ghi nhớ:
Trang 30a Từ đó.
b Nói tóm lại
c Tuy nhiên
d Thật khó trả lời
4 Củng cố và luyện tập:
- Kể ra các phương tiện liên kết đoạn văn.
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài
- Làm bài tập 3 SGK/55 (Đáp án: Tóm tắt nội dung chính của đoạn trích; nối tiếp và phát triển ý của đoạn trích trong đoạn sau)
- Chuẩn bị bài: “Tóm tắt văn bản tự sự” trả lời các câu hòi SGK/60, 61
V Rút kinh nghiệm:
1 Kiến Thức: Học sinh hiểu được thế nào là từ ngữ địa phương và thế
nào là biệt ngữ xã hội
2 Kĩ năng: Sử dụng các lớp từ trên đúng chổ và có hiệu quả.
3.Tthái độ: Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chổ.
Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp
II Chuẩn bị:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Trang 31- Giáo viên: Giáo án + bảng phụ + từ điển tiếng Việt.
- Học sinh: Học bài cũ + Chuẩn bị bài mới + bảng phụ
III Phương pháp dạy học:
- Qui nạp
- Đàm thoại , thảo luận
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Phần trắc nghiệm: (2đ) GV treo bảng phụ.
- Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?
- Các từ tượng hình và từ tượng thanh thường được dùng trong các kiểu văn nào?
a Tự sự và nghị luận
b Miêu tả và nghị luận
c Tự sự và miêu tả ()
d Nghị luận và biểu cảm
* Phần tự luận: (8đ)
Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh, gạch dưới từ đó:
- Đảm bảo các yêu cầu về:
+ Nội dung , chủ đề
+ Diễn đạt trôi chảy, liền mạch
+ Sử dụng hợp lý từ tượng thanh, tượng hình và gạch đúng từ
3 Giảng bài mới:
Tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Tuy nhiên bên cạnh sự thống nhất đó, tiếng Việt ở mỗi địa phương, mỗi tầng lớp xã hội cũng có những khác biệt về ngữ âm,về từ vựng nên đã tạo ra một số từ ngữ riêng khác với từ ngữ thông thường mang tính chất toàn dân: đó là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm từ ngữ địa phương
# Cho học sinh quan sát các từ in đậm trong các đoạn văn
thơ được trích trong SGK và nhận xét quan hệ về ý nghĩa
# Trong 3 từ: bắp, bẹ, ngô, từ nào là từ địa phương, từ nào
là từ phổ biến sử dụng trong toàn dân?
* Giáo viên giảng: Ta gọi những từ ngữ chỉ được sử
dụng trong một số địa phương nhất định là từ ngữ địa
I Từ ngữ địa phương:
- Bắp, bẹ, ngô: những từ đồngnghĩa
- Bắp, bẹ: từ ngữ địa phương
- Ngô: từ toàn dân
Trang 32phương Từ ngữ văn hóa, chuẩn mực được sử dụng rộng
rãi (trong tác phẩm văn học, trong giấy tờ hành chính…)
trong cả nước , trong toàn dân gọi là từ ngữ toàn dân
# Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, từ ngữ toàn
dân? Cho ví dụ
* Giáo viên giải thích thêm: từ ngữ địa phương và từ
ngữ toàn dân đồng nghĩa, khác âm:
- Chên (Bắc bộ) ra, rên (toàn dân)
- Cười, mần, trốc (Nghệ Tĩnh) sân, làm, tro Hoặc đồng
âm khác nghĩa: té = ngã (Thừa Thiên Huế) té = dùng
tay hắt nước từng tí một ra khỏi chổ chứa (Toàn dân)
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm biệt ngữ xã hội:
Học sinh đọc ví dụ trong SGK/57 GV ghi lên bảng từ mẹ, mợ
# Tại sao trong đoạn văn lại có chổ tác giả dùng từ “mẹ”, có
chổ lại dùng từ “mợ”?
Trước CMT8, tầng lớp nào trong xã hội gọi mẹ bằng
mợ, gọi cha bằng cậu?
# Như vậy, từ nào là từ toàn dân? Từ nào chỉ được dùng
trong một tầng lớp xã hội nhất định?
HS đọc ví dụ b trong SGK, chú ý các từ in đậm
# Các từ: “ngỗng”, “trúng tủ” có nghĩa là gì? Tầng lớp nào
thường dùng các từ ngữ này?
* GV diễn giảng: Ta gọi những từ ngữ chỉ được dùng
trong một tầng lớp xã hội nhất định
# Cho biết thế nào là biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ?
HĐ3: Tìm hiểu việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt
ngữ xã hội:
# Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ 1 Từ tượng
hình - từ tượng thanh:
- Các từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo , chỏng quèo
- Các từ tượng thanh: Soàn soạt, đánh bốp, nham nhảm
2 Từ tượng hình gợi tả dáng đi của người: đi lò cò,
đi lom khom, đi rón rén, đi lạch bạch, đi cà nhắc, đi liêu
xiêu, đi dò dẫm, đi ngất ngưỡng…
3 Đặt câu với các từ tượng hình, từ tượng thanh:
- Trời đã bắt đầu mưa lắc rắc.
- Những giọt nước mắt rơi lã chã trên má.
- Xuân đến, mưa lấm tấm rơi trên những cành đào đã hé
nụ
II Biệt ngữ xã hội:
- Mẹ, mợ: 2 từ đồng nghĩa
- Mẹ: từ toàn dân
- Mợ: từ được dùng trong một tầng lớp xã hội
- “Ngỗng”, “Trúng tủ”: từ được dùng trong giới học sinh
Ghi nhớ 1: SGK/56
Trang 33- Đường vào làng quanh co, khúc khuỷu.
- Tối đến, những con đom đóm lập lòe trong các lùm cây.
- Tiếng tích tắc của chiếc đồng hồ treo tường càng về
khuya càng rõ hơn
- Mưa rơi lộp bộp trên các tàn lá.
- Con vịt bầu đi lạch bạch trên bờ ao.
- Giọng nói của ông ấy ồm ồm nghe nhức cả tai.
- Nước chảy ào ào suốt đêm 1.Từ ngữ liên kết đoạn - ý
nghĩa:
a Nói như vậy (Thay thế)
b Thế mà (Đối lập)
c Cũng chỉ, tuy nhiên (liệt kê, so sánh)
d Thật khó trả lời Ngày tháng năm 2008
Duyệt của tổ trưởng
Huỳnh Thị Kim LoanTiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao
Tuy nhiên bên cạnh sự thống nhất đó, tiếng Việt ở mỗi
địa phương, mỗi tầng lớp xã hội cũng có những khác
biệt về ngữ âm, về từ vựng nên đã tạo ra một số từ ngữ
riêng khác với từ ngữ thông thường mang tính chất toàn
dân: đó là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm biệt ngữ xã hội:
Học sinh đọc ví dụ trong SGK/57 GV ghi lên bảng từ mẹ, mợ
# Tại sao trong đoạn văn lại có chổ tác giả dùng từ “mẹ”, có
chổ lại dùng từ “mợ”?
Trước CMT8, tầng lớp nào trong xã hội gọi mẹ bằng mợ, gọi
cha bằng cậu?
# Như vậy, từ nào là từ toàn dân? Từ nào chỉ được dùng trong một
tầng lớp xã hội nhất định?
HS đọc ví dụ b trong SGK, chú ý các từ in đậm
# Các từ: “ngỗng”, “trúng tủ” có nghĩa là gì? Tầng lớp nào
thường dùng các từ ngữ này?
* GV diễn giảng: Ta gọi những từ ngữ chỉ được dùng trong
III Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:
- Cần chú ý đến tình huống giao tiếp
- Lạm dụng sẽ gây hiểu lầm
IV Luyện tập:
1 Từ đ- phương Từ toàn dân:
Mì Sắn
Biểu Bảo Heo Lợn
Trà Chè
2 Từ ngữ của tầng lớp HS:
- Gậy = điểm 1 (từ dùng cho
Ghi nhớ 2: SGK/57
Ghi nhớ 3: SGK/58 Ghi nhớ 2: SGK/57
Ghi nhớ 3: SGK/58
Trang 34một tầng lớp xã hội nhất định.
# Cho biết thế nào là biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ?
HĐ3: Tìm hiểu việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ
xã hội:
# Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, ta
cần chú ý điều gì?
# Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ
xã hội?
HS đọc đoạn thơ, phần văn trích trong SGK/58
# Tại sao trong đoạn văn thơ đó, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội?
Tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc giai tầng xã hội của
ngôn ngữ, tính cách nhân vật
GV chốt lại nội dung, học sinh đọc ghi nhớ
HĐ4: Hướng dẫn làm bài tập:
# HS chia 2 nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày
Học sinh tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc vùng
khác mà em biết Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng
Học sinh cùng trao đổi: 3 phút
Ghi lại nội dung vào bảng phụ, trình bày trước lớp
Giáo viên nhận xét, cho điểm
# Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh khác mà em
biết, giải thích và cho ví dụ minh họa
- Tổ chức cho học sinh thi đua giữa hai đội: A, B
Cho điểm đội trình bày đúng
Học sinh đọc bài tập 3, chọn trường hợp dùng từ địa
phương thích hợp
# HS tìm một số câu thơ, ca dao, vè, hò của địa phương
Gợi ý: “Cau khô ăn với hạt bèo.
Lấy chồng đò dọc, sáo chèo hết ăn.”
- Hạt bèo: Hạt của cây bèo, ăn có vị chát (Hát ví dặm Nghệ
Tĩnh)
- Sáo chèo: mái chèo khô, không được nhúng nước, nghĩa bóng
là lúc hết việc
“Răng không, cô gái trên sông.
Ngày mai cô sẽ từ trong tới ngoài
Thơm như hương nhụy hoa lài
giới học sinh)
Đặt câu: Nó vừa ăn gậy môn
Trang 35Sạch như nước suối ban mai giữa rừng
(Tố Hữu)
- Răng: sao (Thừa Thiên Huế)
4 Củng cố và luyện tập:
- Thế nào là từ ngữa địa phương, biệt ngữ xã hội?
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Thuộc ghi nhớ
- Xem lại bài tập đã giải, hoàn chỉnh trong vở luyện tập
- Chuẩn bị bài: “Trợ từ, thán từ” (SGK/69), trả lời các câu hỏi trong bài
(Lưu ý: Về nhà sưu tầm thêm một số câu thơ, ca dao, có dùng từ địa phương, tiết học sau chấm điểm.)
V Rút kinh nghiệm:
Trang 36Tiết 18
Ngày dạy: _
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và nắm được các
thao tác tóm tắt văn bản
2 Kĩ năng: Tóm tắt văn bản tự sự nói riêng, các văn bản giao tiếp xã hội nói
chung
3 Thái độ: Có ý thức tóm tắt văn bản tự sự tốt.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án + SGV + Ngữ văn 6 + bảng phụ
- Học sinh: Học bài cũ + Chuẩn bị bài mới + Xem lại truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
III Phương pháp dạy học:
- Qui nạp.
- Đàm thoại + Thảo luận.
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
A Phần trắc nghiệm: GV treo bảng phụ.
Có các phương tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản? (1đ)
a Dùng từ nối và đoạn văn
b Dùng từ nối và câu văn
c Dùng từ nối và câu nối ()
d Dùng lí lẽ và dẫn chứng
- Nhận xét nào nói đúng nhất mục đích của việc sử dụng các phương
tiện để liên kết đoạn văn trong văn bản?
a Làm cho ý giữa các đoạn liền mạch nhau một cách hợp lý
tạo nên tính chỉnh thể cho văn bản.
b Làm cho các đoạn văn có thể bổ sung ý nghĩa cho nhau.
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
Trang 37c Làm cho hình thức của văn bản được cân đối.
d Cả a, b và c đều đúng ()
B Phần tự luận:
Viết 2 đoạn văn có sử dụng phương tiện liên kết và cho biết mối quan hệ ý
nghĩa của chúng
- Viết được 2 đoạn + diễn đạt tốt: 4đ
- Sử dụng phương tiện liên kết đoạn dưới thích hợp: 2đ
- Nêu được mối quan hệ ý nghĩa của chúng: 2đ
3 Giảng bài mới:
Tóm tắt là một kĩ năng rất cần thiết Khi đọc một tác phẩm ta phải nắm được những
nét chung, chính về nội dung trước khi phân tích giá trị của nó Vì vậy ta phải tóm tắt tác
phẩm ấy Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thế nào là tóm tắt tác phẩm tự sự cũng
như nắm được các bước cần thiết khi tóm tắt một tác phẩm tự sự
HĐ1: Tìm hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.
- Trong cuộc sống hằng ngày có những văn bản tự sự
chúng ta đã đọc nhưng nếu muốn ghi lại nội dung chính
của chúng để sử dụng hoặc thông báo cho người khác
biết thì phải tóm tắt văn bản tự sự
- Chứng kiến một việc , xem một cuốn phim, đọc một
quyển sách… ta có thể tóm tắt cho người chưa chứng
kiến, chưa đọc, chưa được biết
# Khi đọc một tác phẩm văn học, muốn nhớ được lâu
thì người đọc cần phải làm gì?
Tóm tắt tác phẩm đó
# Từ gợi ý trên, theo em thế nào là tóm tắt văn bản tự
sự? Suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong
các câu sau:
a Ghi lại đầy đủ mọi chi tiết của văn bản tự sự
b Ghi lại một cách ngắn gọn, trung thành với những nội
dung chính của văn bản
c Kể lại một cách sáng tạo nội dung của văn bản tự
sự
d Phân tích nội dung, ý nghĩa và giá trị của vănbản tự
sự
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm nhanh để
I Thế nào là tóm tắt văn bản tự
Trang 38kết luận lựa chọn đúng nhất
Giáo viên yêu cầu các nhóm phân tích và trả lời tại sao
chọn kết luận này các kết luận còn lại không đúng vì
sao?
Giáo viên chốt lại vấn đề
Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình
trình bày ngắn gọn nội dung chính (Sự việc tiêu biểu,
nhân vật quan trọng) của văn bản đó
HĐ2: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu yêu cầu của
việc tóm tắt thông qua một văn bản tự sự đã học ở Ngữ
văn 6 tập 1: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
# HS đọc thầm văn bản tóm tắt SGK/60 Văn bản tóm
tắt trên kể lại nội dung của văn bản nào? Dựa vào đâu
mà em nhận ra điều đó? Văn bản tóm tắt trên có nêu
được nội dung chính của văn bản ấy không?
- Dựa vào sự việc, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu
# Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với văn bản ấy?
(Về độ dài, về lời văn, về số lượng nhân vật, sự việc…)
# Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu cầu đối với
một văn bản tóm tắt?
HĐ3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các bước tóm tắt
văn bản tự sự
# Muốn biết được một văn bản tóm tắt, theo em phải làm
những việc gì? Những việc ấy phải được thực hiện chính
theo trình tự nào?
Các tổ thảo luận: 3’: Đại diện trình bày Giáo
viên nhận xét
- Đọc kĩ tác phẩm
- Sắp xếp nội dung theo trật tự hợp lí
- Xác định nội dung chính: lựa chọn nhân vật và sự
kiện tiêu biểu
- Viết tóm tắt bằng lời văn của mình
- Sắp xếp nội dung theo trật tự
- Viết tóm tắt
GV cho học sinh đọc ghi nhớ
2 Các bước tóm tắt văn bản:
- Đọc kĩ tác phẩm
- Xác định nội dung cần tóm tắt: lựa chọn nhân vật quan trọng, sự việc tiêu biểu
Trang 394 Củng cố và luyện tập:
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
- Các yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự?
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Thuộc ghi nhớ
- Xem lại các văn bản: Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc để tiết sau luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
V Rút kinh nghiệm:
Trang 402 Kĩ năng: Rèn luyện các thao tác tóm tắt văn bản tự sự.
3 Thái độ: Tóm tắt văn bản tự sự.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án + SGV + SGK + bảng phụ TL, BT trắc nghiệm.
- Học sinh: Học bài cũ + Chuẩn bị bài mới.
III Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại + nêu vấn đề.
- Thuyết trình.
IV Tiến trình:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Phần trắc nghiệm: (3đ)
- Tóm tắt văn bản tự sự là gì?
a Là dùng lời văn của mình kể lại các chi tiết của văn bản một cách gắn gọn
b Là dùng lời văn của mình kể về một nhân vật chính trong văn bản một cách ngắn
gọn
c Là dùng lời văn của mình nói về các yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của văn bản một
cách ngắn gọn
d Là dùng lời văn của mình giới thiệu một cách ngắn gọn nội dung chính của văn bản ()
* Phần tự luận: (8đ)
Hãy nêu những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt? Trình bày các bước tóm tắt văn bản
- Trình bày văn bản tóm tắt cần phản ánh trung thành nội dung của văn bản được tóm tắt
- Đọc kĩ, xác định nội dung chính
3 Giảng bài mới:
- Gọi học sinh kể ra những văn bản tự sự đã học từ đầu năm đến nay
LUYỆN TẬP TÓM
TẮT LUYỆN TẬP TÓM
TẮT