- Quang đãng” => là hình ảnh so sánh giàu sức gợi cảm, tơi sáng, giàu chất trữ tình => cảm giác, ý nghĩ của tôi đợc ngời đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng hơn làm cho văn bản man mác chất trữ
Trang 1I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- HS dựa vào chú thích* tự giới thiệu tác giả , tác phẩm
- Giáo viên bổ sung: Những truyện ngắn hay nhất của tác giả Thanh Tịnh đều toát lên 1 tính chất êm dịu trong trẻo Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu, mang d
vị vừa miên mác buồn thơng vừa ngọt ngào quyến luyến: “ Tôi đi học “là trờng hợp nh vậy
? Cho biết nội dung chính của văn bản:
- Văn bản kể về lần đầu tiên “ Tôi” đi học mang tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ thật ngây thơ,đáng yêu và đợm chất thơ
?Toàn truyện tác giả sử dụngphơng thức chính nào? Trình tự?
* Phơng thức chính: Tự sự- kể theo trình tự thời gian từ hiện tại nhớ về quá khứ
- Từ thiên nhiên, cuộc sống gợi cho “tôi” nhớ về kỉ niệm lần đầu tôi đi học
Trang 2- Khi nhớ về những kỉ niệm đợc kể theo trình tự thời gian, không gian:
+ Tâm trạng, cảm giác của “Tôi” trên đờng cùng mẹ đến trờng
+ Tâm trạng, cảm giác của “Tôi”khi đến trờng
+ Tâm trạng, cảm giác của “Tôi” vào lớp
Chúng ta sẽ đi phân tích theo trình tự này
+ Những cảm giác trong sáng mấy cành hoa tơi…
- Mấy em nhỏ rụt rè núp dới bóng mẹ -> lòng tng bừng rộn rã
? Phân tích nghệ thuật sử dụng các phơng thức trong đoạn này?
- Đoạn sử dụng phơng thức tự sự xen miêu tả, biểu cảm < HS chỉ ra> -> miêu tả thiên nhiên, cuộc sống làm nổi bật yếu tố hiện thực tác động, cảm xúc trào dâng khiến cho “Tôi” kể lại những kỉ niệm, cảm giác
- Khi miêu tả, biểu cảm dùng những từ láy, so sánh: “ những cảm giác…
- Quang đãng” => là hình ảnh so sánh giàu sức gợi cảm, tơi sáng, giàu chất trữ tình => cảm giác, ý nghĩ của tôi đợc ngời đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng hơn làm cho văn bản man mác chất trữ tình, chất thơ, trong trẻo
? Nh vậy tác giả giới thiệu kỉ niệm lần đầu tiên “ tôi” đi học đợc hiện về trong khung cảm
- Những kỉ niệm mơn man … Học thờng hiện về trong khung cảnh thiên nhiên tơi đẹp và thơ mộng
- => Trong khung cảnh thực và đầy chất thơ những kỉ niệm ấy mơn man hiện về ntn?
2 Kỉ niệm lần đầu tôi đi học:
? ý niệm về trong tôi đợc chia là mấy ý? Cụ thể ?
Trên đờng cùng mẹ đến trờng
Khi đến trờng
Khi chuẩn bị vào lớp và khi vào lớp
? Đọc phần nói về kỉ niệm của “tôi” khi cùng mẹ trên đờng đến trờng?
Phân tích khi kể về kỉ niệm này thì tôi đã kể lại lúc đó tôi đã có những hành
động, việc làm, cảm xúc, tâm trạng ntn?
Trên con đờng cùng mẹ đến trờng
Tôi cảm thấy: + Con đờng tự nhiên thấy lạ, cảnh thay đổi
+ Trang trọng, đứng đắn
+ Thèm
Cầm sách rất khó khăn, nặng nhọc nhng cẩn thận có ý nghĩ non nớt ngây thơ… nhẹ nhàng nh làn mây lớt ngang trên ngọn núi lớn hơn so với mọi khi “ tôi” muốn thử sức mình Tôi trân trọng nâng niu những vật mang theo vì nó làm cho
“ tôi” thay đổi trởng thành
Trang 3( ? NT) Đoạn văn tự sự mang đâm chất biểu cảm có xen cả miêu tả đặc biệt sự so sánh ý nghĩ non nớt của “tôi” đã làm cho văn Thanh Tịnh nhẹ nhàng, đậm chất trữ tình làm cho kỉ niệm mơn man hiện về thật đẹp, thật thơ mộng.
Nh vậy, khi cùng mẹ trên con đờng lần đàu tiên tới trờng“ tôi” có tâm trạng, cảm giác gì? (Rất hồi hộp trân trọng , cảm thân, nâng niu
GV: Lần đầu tiên đi học không chỉ để lại cho nhân vật “ tôi” cái kỉ niệm
Mơn man trên con đờng lần đầu tiên tới lớp mà nó còn để lại cho tất cả chúng ta cái cảm giác hồi hộp, sự trang trọng thiết tha ấy cho nên “ tôi” cũng nh tất cả mọi ngời đều nâng niu trân trọng tất cả những gì của ngày hôm ấy Nó không chỉ
là quyển sách, vở, cái bút, cái thớc mà nâng niu, trân trọng cả những cái suy nghĩ non nớt, ngây thơ để bây giờ nhớ lại rạo rực những cảm xúc bâng khuông, xao xuyến
Luyện tập: (3’)
? Em hãy nhớ lại những cảm nhận, cảm xúc của em trong lần đầu tiên trên con
đờng làng lần đầu tiên tơí trờng đi học?
* Kiểm tra bài cũ(3 )’
? Phân tích tôi cùng mẹ trên đờng tới trờng liên hệ tới bản thân ?
Bài mới (37 )’
? Đoạn trích kể về kỉ nịêm của tôi khi đến trờng? Có tâm trạng cảm xúc gì? Hãy phân tích ?
- Tôi nhận thấy : Sân trờng dầy đặc ngời, ai cũng quần áo sạch đẹp, tơi vui =>
đây là cảm nhận rất thực, trong trẻo thờng khác lạ hơn so với lần trớc xinh xắn, oai nghiêm, rộng cao-> lo sợ vẩn vơ => Vì ngôi trờng cao to còn tôi thì bé nhỏ
- Lo sợ vì xa mẹ, vì toàn những ngời khác lạ
? => Cảm nhận về ngôi trờng lần này khác với lần trớc vì lần này đi học, còn lần trớc thì đi bẫy chim Lần này thì lòng tôi đang có sự thay đổi lớn cho nên tôi cảm nhận thấy đợc sự oai nghiêm, trang trọng của ngôi trờng, hay cũng chính là việc của “tôi đi học”
Tôi : bỡ ngỡ – nép - nhìn 1 nửa- bớc nhẹ = con chim non - ao ớc=> vì toàn những ngời lạ, vì lần đầu tiên tôi đi học
? Cảm nhận hình ảnh so sánh: Sự so sánh thật tinh tế đầy chất thơ đã diễn tả tâm trang bỡ ngỡ, hồi hộp lo âu thật ngây thơ thật đáng yêu của con trẻ lần đầu tiên
Trang 4chất trữ tình trong văn xuôi của Thanh Tịnh làm cho văn của Thanh Tịnh ngọt ngào, quyết luyến.
ở giây phút này ngời lớn đã có những cử chỉ thái độ gì?
Tôi có thái độ tâm trạng ra sao? Hãy phân tích ?
Ông đốc : gọi tên, động viên
Tôi cảm thấy : tim ngừng đập, quên cả mẹ giật mình, lúng túng
Nhìn với cặp mắt hiền từ, cảm động
Mọi ngời ngắm nhìn chúng tôi : càng lúng túng
Tôi có cảm giác có bàn tay dịu dàng đẩy tôi đi, Bứơc đi nặng nề
Các cậu lng lẻo nhìn, lu luyến->khóc
Tôi khóc nức nở
Thầy giáo trẻ : Tơi cời đón chúng tôi vào lớp: -> Tôi thấy xa mẹ
Vào lớp -> Lạ hay hay lam nhận riêng của mình, cảm thấy bạn không xa lạ chút nào => đánh vần : Tôi đi học
? Cảm nhận của em về thái độ cử chỉ của ngời lớn
Các bặc phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo cho con em, có lẽ các vị cũng đang lo lắng hồi hộp cùng con em mình
Ông đốc rất từ tốn bao dung
Thầy giáo trẻ vui tính, giàu tình thơng yêu
Qua cá hình ảnh về ngời lớn chúng ta nhận thấy trách nhiệm, tấm lòng của gia
đình, nhà trờng đối với thế hệ tơng lai Đó là một môi trờng ấm áp trìu mến, là một nguồn nuôi dỡng các em trởng thành
? Chỉ ra diễn biến tâm trạng của tôi trong giờ phút ấy
- Tôi hồi hộp chờ nghe tên mình lúng túng giật mình thảng thốt=> Giật mình khi rời bàn tay mẹ => khóc nức nở cảm thấy bớc vào thế giới mới lạ và xa cách mẹ hơn bao giờ hết -> vừa xa lạ vừa gần gũi với những ngời xung quanh
=> Nh vậy từ lo sợ vẩn vơ, ngỡ ngàng thảng thốt, chơi vơi hốt hoảng tôi thấy ấm
áp quyến luyến, gần gũi đến thân quen bất ngờ Nhân vật tôi trang nghiêm bớc vào giờ học đầu tiên
Thảo luận: Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện ở phần cuối này ?
Ngôi kể ở ngôi thứ nhất số ít có lúc lại chỉ sang ngôi 1 số nhiều để diễn tả tâm trạng cảm xúc không chỉ của riêng tôi mà của nhiều ngời bạn bè cùng trang lứa
Kể vẫn xen miêu tả, biểu cảm
Đặc sắc về miêu tả : Tả mấy cậu học trò khi nghe thấy tiếng trống; con chim
đứng trên bờ cửa sổ
Trang 5Biểu cảm về tâm trạng, cảm xúc của tôi, các bạn, ngời lớn => góp phần tạo nên chất trữ tình man mác trong trẻo =>tạo nên niềm vui trong trẻo ấp áp trong ngày tựu trờng đầu tiên cũng nh 1 niềm vui ấm áp của mỗi chúng ta khi nhớ lại ngày đầu tiên đến lớp.
- GV cho HS hình dung về tâm trạng của con ngời lần đầu tiên đến lớp – liên hệ tới tâm trạng của ngời mẹ trong Cổng trờng mở ra
III Tổng kết ( 5’)
? Đánh giá về nghệ thuật của văn bản và rút ra những điều ghi nhớ
- Truỵên ngắn đợc bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩ của nhân vật theo trình tự thời gian của 1 buổi tựu trờng
- Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả, biểu cảm => tạo nên chất trữ tình của tác phẩm
- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trờng, và các hình ảnh so sánh, nguồn cảm xúc cũng toát lên chất trữ tình thiết tha, êm dịu
=> ND: Từ………tôi nhớ lại Tâm trạng hồi hộp, ngỡ ngàng, sợ sệt, lo âu, chơi vơi hốt hoảng nhng lại nhanh chóng thấy ấm áp quyến luyến thân thơng, gần gũi với tất cả mọi ngời và sự vật trong lớp lần đầu tiên đi học
=> Bình: Chất trữ tình (thơ) trong văn xuôi của Thanh Tịnh và của 1 số tác phẩm, cảm giác hồi hộp lo âu của tất cả mọi ngời khi đi học lần đầu tiên liên hệ với cá em nhỏ hiện nay
* Luyện tập: (3 )’
? Trình bày lại diễn biến cảm xúc nhân vật “ Tôi” ? ( Trong vai “ Tôi”)
? Nói về cảm xúc của em trong lần đâù tiên đến trờng?
* Dặn dò: ( 1 )’
Viết thành bài văn cảm xúc của mình lần đầu đi học
Chuẩn bị tiết 3: Ôn lại từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
Soạn ngày:
Dạy ngày:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Thông qua bài học rèn t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học.
* ổn định tổ chức ( 1 )’
* Kiểm tra miệng ( 3 )’
? Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ trái nghĩa? VD?
GV lu ý: Xét từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa là phải xét trên cùng 1 cấp độ cái cấp
độ ấy ngời ta gọi là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
* Bài mới ( 38 )’
5
Trang 6I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
VD: SGK: GV chép bảng phụ
? Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi SGK?
- Nghĩa của từ “Động vật” rộng hơn nghĩa của các từ “Thú”, “Chim” “ Cá” vì “động vật” là từ chỉ loại chung bao gồm có “Thú”, “Chim” “ Cá” hoặc ngợc lại: “Thú”, “Chim” “ Cá” có nghĩa hẹp hơn so với “động vật”
- Nghĩa của từ “thú” rộng hơn “voi, hơu” vì “thú” là từ chỉ loại chung các
động vật 4 chân bao gồm có “ voi, hơu”
- HS điền thuyết minh( Có thể HS điền khác nhng đúng,)
- Một từ ngữ có nghĩa rộng hơn đối với những từ ngữ này, nhng có thể có nghĩa hẹp hơn đối với 1 từ ngữ khác
? Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? - ( SGK) ghi nhớ
? Từ các sơ đồ cho biết nghĩa của từ nào đợc gọi là cấp độ khái quát của từ nào?Nghĩa của “sinh vật” là cấp độ nghĩa khái quát của tất cả các từ
Nghĩa của “động vật” là cấp độ nghĩa khái quát của tất cả các từ( dới)
Nghĩa của “thú” là cấp độ nghĩa khái quát của tất cả các từ (dới)
?Em hiểu thế nào về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
- Cấp từ ngữ là phạm vi nghĩa của từ này rộng hơn bao hàm phạm vi nghĩa cuả 1 số từ ngữ khác ghi nhớ
? Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ có gì đúng lu ý? (có phải từ nào cũng luôn
đợc gọi là có nghĩa khái quát không?)
Sáo
Tu hú Voi
Thực vật
Mẹ, con Già, non
Trang 7- Cấp độ khái quát cuả nghĩa của từ chỉ có tính chất tơng đối có thể là cấp
độ khái quát của những từ này nhng lại đồng thời có thể bị nghĩa của từ khác
khái quát ghi nhớ
? Lấy ví dụ và thuyết minh VD? ( Gv có thể đa tiếp sơ đồ trống về thực vật cho
GV có thể yêu cầu học sinh lập thêm)
2 Yêu cầu: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ở mỗi nhóm
? Cách làm: - Phải xác định các từ ngữ ở từng nhóm cùng thuộc phạm vi khái
Trang 8Mang: xách, khiêng, cầm….
4 Yêu cầu: Chỉ ra những từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm
Hình thức: GV chép ra bảng phụ, hớng dẫn cách làm, gọi HS lên có thể hỏi thêm tại sao?
5 Yêu cầu: Tìm 3 động từ cùng phạm vi nghĩa ( Rộng + 2 hẹp)
- Những cấp độ khái quát chỉ có tính chất tơng đối
- Phạm vi nghĩa chỉ đúng trong văn cảnh
Học thuộc lý thuyết nghĩa rộng, hẹp, cấp độ khái quát
Làm lại các bài tập SGK, BT “ Bài tập , Bài tập trắc nghiệm
Chuẩn bị tiết 4: Trả lời các câu hỏi
Soạn ngày:
Dạy ngày:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
- Biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
- Trích hợp “ Tôi đi học” và “ cấp độ khái quát ”
? Đối tợng chính mà tác giả nói tới trong “Tôi đi học” là gì?
- Kỷ niệm lần đầu tiên tôi đi học là kỷ niệm sâu sắc thời thơ ấu của chính tác giả đối tợng VB
? Sự hồi tởng lại kỷ niệm này đã gợi ấn tợng gì trong lòng tác giả? (Sự hồi tởng lại kỷ niệm là để bộc lộ tâm trạng gì? - Vấn đề chủ yếu?
- Hồi tởng lại kỷ niệm lần đầu đi học của tôi là hồi tởng lại, tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi để vấn đề chủ yếu?
? Hai ý trên là chủ đề của văn bản “tôi đi học” Phát triển hoàn chỉnh chủ đề của văn bản “tôi đi học” và khái niệm chủ đề?
Trang 9- Chủ đề “tôi đi học” hồi tởng lại kỷ niệm lần đầu tiên đi học của tác giả - hồi tởng lại tâm trạng….tác giả để thể hiện thái độ nâng niu, nôn nao, rạo rực để bâng khuân, lu luyến
Chủ đề là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
Cách xác định chủ đề?
Xác định: Đối tợng + Vấn đề chủ yếu, t tởng xuyên suất văn bản
GV: Đối tợng mà văn bản biểu đạt có thể là vật, việc, hình tợng, hay 1 vấn đề nào đó (Đề tài) có thể là thật, có thể là tởng tợng, có thể là ngời, vật hay 1 vấn đề nào đấy: Chủ đề văn bản còn là vấn đề chủ yếu, t tởng xuyên suất văn bản, cho nên chủ đề có nội dung bao quát hơn đề tài Chủ đề trong văn nghị luận là 1 t t-ởng là quan niệm của ngời viết đối với vấn đề đợc bàn bạc Chủ đề trong văn bản
đợc thuyết minh là đối tợng cần thuyết minh, trong văn tự sự là sự việc chính và
ý nghĩa của nó Khi đọc văn bản thì phải xác định đối tợng và vấn đề chính thức là đọc cái là? nó nói về vấn đề gì? hay khi tạo văn bản cũng vậy?
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
? Căn cứ vào việc trả lời các câu hỏi phần II, hãy thảo luận; Tại sao các em lại xác định đợc chủ đề của văn bản ‘tôi đi học’
( căn cứ vào đâu mà em xác định đợc đối tợng “ vấn đề chính của VB”)
- Xác định đợc đối tợng văn bản vì căn cứ vào:
+ Nhan đề: “Tôi đi học” nói về chuyện đi học của tôi Đại từ “tôi”, việc học lần đầu đợc nhắc đi nhắc lại; Nó là kỷ niệm vì căn cứ vào các từ: Lòng tôi lại náo nức những kỷ niệm… trờng, tôi quên thế nào đợc…lòng tôi lại tng bừng rộn rã…
+ Các câu đều nhắc đến kỷ niệm của buổi tựu trờng đầu tiên đối tợng này đã làm nên tính mạch lạc tính liên kết của văn bản
- Xác định đợc vấn đề chủ yếu vì:
+ Khi kể về kỷ niệm lần đầu tiên đi học đều bộc lộ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi
( HS phải chỉ ra những tâm trạng, cảm giác trong từng thời điểm, không gian)
+ Các từ ngữ, chi tiết thể hiện tâm trạng cảm giác: (cụ thể)
Những điều này cũng thể hiện tính mạch lạc, tính liên kết của văn bản
? Nhận xét về chủ đề?
Chủ đề của văn bản thể hiện ở nội dung và hình thức:
+ Mọi phần văn bản, mọi chi tiết trong văn bản đều thể hiện chủ đề
+ Từ nhan đề sự sắp xếp các phần mục, các từ ngữ đợc liên kết tính thống nhất của chủ đề
? GV đa ra 1 bảng phụ có ghi tóm tắt các sự việc, tâm trạng của “tôi” 1 cách lộn xộn, với những chuỗi bất thờng về nghĩa có thể thêm vào những ý lạc chủ đề cho
HS nhận xét? (có thể lấy BT3)
Trên đờng đi học: cảnh vật thay đổi, trang trọng…
Hàng năm cứ vào cuối thu…
Bỡ ngỡ, lúng tứng khi xếp hàng vào lớp…
Trong lớp học: thấy xa mẹ, thấy thân quen…
Trên sân trờng: đông, trờng oai nghiêm…
Tôi yêu thơng mẹ cha, ông bà, anh chị…
9
Trang 10Các nhóm trao đổi thảo luận:
- Đây là chuỗi câu lộn xộn, bất thờng về nghĩa không cùng nhau bộc lộ chủ đề nh văn bản “tôi đi học” không có tính thống nhất về chủ đề
? Em hiểu 1 VB nh thế nào là VB có tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi tất cả các phần các chi tiết các
từ ngữ ( cả nhan đề) đều biểu đạt chủ đề đã xác định, không có ý nào, phần nào, hay từ ngữ nào xa rời hay lạc chủ đề (ghi nhớ)
? Tính thống nhất của văn bản quan hệ với tính mạch lạc, tính liên kết nh thế nào?
- Có quan hệ mật thiết với nhau: VB không mạch lạc, không có tính liên kết không đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, mặt khác, chính đối tợng thống nhất về chủ đề làm cho VB mạch lạc và liên kết chặt chẽ
? Tính thống nhất của văn bản đợc thể hiện ở những mặt nào?
Tính ….ở cả nội dung hình thức
+ Tất cả mọi phần, mọi chi tiết (cả nhan đề) đều phải thể hiện các ý, các phần, các đoạn phải liên kết với nhau, các từ ngữ then chốt thờng đợc lặp đi lặp lại
? Nắm đợc tính thống nhất của chủ đề văn bản có tác dụng gì?
- Nắm đợc tính thống nhất của chủ đề văn bản có tác dụng hiểu và viết văn bản muốn vậy cần thấy tính thống nhất của chủ đề văn bản trong nội dung, hình thức (nh trên) ghi nhớ ( SGK)
? Phân tích tính thống nhất của chủ đề văn bản? (câu hỏi a, b, c)
? Chỉ ra trình tự của đối tợng, vấn đề?
Giới thiệu cây cọ quê tôi
Miêu tả cây cọ với vẻ đẹp để ca ngợi
Tác dụng của cây cọ với cuộc sống
Sự gắn bó giữa cây cọ và con ngời
Trình tự này là rất hợp lý cho nên không thể thay đổi đợc
? Chủ đề của văn bản đợc thể hiện nh thế nào?
- Về nội dung: Các ý các đoạn đều nói về đối tợng cây cọ, đều góp phần bộc lộ chủ định của ngời viết: ca ngợi vẻ đẹp, tác dụng và sự gắn bó của cây cọ với quan hệ với con ngời ( câu c)
- Về hình thức:
+ Các từ ngữ, các câu thể hiện chủ đề: nhan đề, rừng cọ, thân cọ, búp cọ, căn nhà rừng cọ, ngôi trờng…
+ Các ý đợc sắp xếp hợp lý, các đoạn liên kết chặt chẽ, các từ then chốt:
“rừng cọ, cọ, tôi” đợc lặp đi lặp lại
Bài 2,3: Làm nhanh – chấm chéo – chữa
ĐA: Bài 2: ý lạc đề: b,d
Bài 3: - Có những ý lạc chủ đề: c, g
- Có nhiều ý hợp chủ đề nhng do cách diễn đạt cha tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề: b,c
Trang 11? Nhắc lại chủ đề và tính thống nhất của chủ đề của văn bản?
? Chuẩn bị bài 2 – Tiết 5,6: trả lời các câu hỏi SGK
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng; thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện, chân thành giầu sức truyền cảm
Kiểm tra miệng(4’)
? Cho biết chủ đề ? Cm tính thống nhất về chủ đề của văn bản “ Tôi đi học”
Bài mới (37’)
Vào bài : “ Công cha nh núi thái Sơn … ” tính cảm của con cái đối với cha mẹ
nhất là đối với mẹ
I, Giới thiệu tác giả , tác phẩm:
HS dựa vào SGK phần giới thiệu về tác giả , tác phẩm :
+ Tác giả Nguyên Hồng (1918-1982) quê ở thành phố Nam Định, sống ở Hải Phòng chuyên viết về những ngời cùng khổ Tiêu biểu ……
11
Trang 12+ Tác phẩm: Những ngày thơ ấu là tập hồi ký kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả , tác phẩm gồm 9 chơng , đoạn trích là chơngIV.
+ Chủ đề : Văn bản kể về tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của chú bé Hồng từ đó thể hiện tình cảm yêu thơng mẹ của chú bé
GV bổ sung: Nói qua hình ảnh của chú bé Hồng -> phong cách : Do hoàn cảnh
sống của mình, Nguyên Hồng sớm thấm thía nỗi cực khỏ và gần gũi những ngời nghèo khổ Ông đợc coi là nhà văn của những ngời lao động cùng khổ, lớp ngời dới đáy xã hội Viết về thế giới nhân vật ấy, ông bộc lộ tình yêu thơng sâu sắc, mãnh liệt, lòng trân trọng những vẻ đẹp đáng qúy Văn xuôi Nguyên Hồng giầu chất trữ tình, nhiều khi dạt dào những cảm xúc thiết tha rất mực chân thành Đó
là văn của một trái tim nhạy cảm nhng dễ bị tổn thơng, dễ rung động đến cực
điểm với nỗi đau và niềm tin yêu bình dị của con ngời.“Những ngày thơ ấu’’ còn gọi là tác phẩm tự sự truyện của nhà văn
II, Đọc hiểu văn bản:
+ Đọc: GV hớng dẫn đọc - hs đọc - GV sửa, đọc mẫu
+ Tìm hiểu từ khó : Bằng các hình thức GV cho HS tìm hiểu ý nghĩacủa các từ khó 5.8.12.13.14.17 và 1 số từ khác
+ Bố cục: không theo M-T- K mà chia theo hai ý:
Cuộc đối thoại giữa bé Hồng và bà cô : Từ đầu ngời ta hỏi đến chứ
Bé Hồng gặp mẹ : Còn lại
+ Phân tích:
1, Bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô:
? Đọc phần thứ nhất ? Bé Hồng sống trong hoàn cảnh nào? Nhận xét ?
- HS tóm tắt phần chữ nhỏ
Hoàn cảnh sống của bé Hồng thật đáng thơng tâm
? Vậy mà ngời cô ruột đã đối sử với đứa cháu tội nghiệp đáng thơng ấy ra sao? Hãy phân tích nhân vật bà cô trong cuộc đối thoại với cháu <thảo luận>
Cời hỏi : Hồng! …?Không phải vì thơng quan tâm đến tình cảm của mẹ con
mà chỉ muốn gieo rắc vào tâm hồn cháu những hoài nghi để Hồng khin miệt mẹ
Cời rất kịch ! Giọng rất ngọt : mợ mày phát tài lắm- hai con mắt long lanh, chằm chặp đa nhìn tôi ? Chứng tỏ ngời cô tôi cứ muốn kéo đứa cháu đáng thơng vào
Hai tiếng ấy với giọng thật ngọt thật rõ thể hiện sự thâm thù, ác ý , cay nghiệt
độc ác ,cao tay của bà ta trớc đứa cháu đáng thơng
Khi chú bé cời dài trong tiếng khóc thì: Cô vẫn cứ tơi cời kể các chuyện cho tôi nghe: “ Có 1 bà cô … Nón che ”…
Nhận xét cách kể tình cảm của bà cô :- Kể tỉ mỉ với 1 thái độ thích thú rõ ràng thờ ơ vô cảm trớc sự đau khổ của ngời cháu Lời kể này thật trái ngợc với lời thông báo ban đầu “mợ mày phát tài lắm”
Nhằm mục đích: Thông báo tình cảm túng quẫn, hình vẻ gầy guộc xấu xí, rách rới của mẹ cháu bé < Đấy mẹ mày nh vậycho nên bây giờ mới đói túng, khổ sở
Trang 13nh vậy> Để cố ý khoét sâu vào nỗi đau rớm máu trong tâm hồn nhạy cảm của
đứa cháu mồ côi
Bà thật là con ngời quỷ quyệt, vô nhân đạo
Cuối cùng : Bỗng thay đổi giọng, lại vỗ vai, nhìn vào mặt nghiêm nghị “ Vậy mày hỏi… đợc sao” ngậm ngùi thơng xót thầy tôi
? Hình thức tấn công đợc thay đổi ntn? : Từ chỗ tơi cời, giọng ngọt, vỗ vaiđổi giọng nghiêm nghị ngậm ngùi thơng xót nhng đây cũng chỉ là sự giả dối thâm nghiêm mà trơ trẽn,
? Thay đổi đấu pháp tấn công cũng để nhằm mục đích gì? Nói xấu mẹ bé Hồng
để bé Hồng ghét mẹ
? Nhận xét: Nghệ thuật xây dựng nhân vật bà cô của nhà văn?
Nguyên Hồng khi xây dựng nhân vật bà cô đã thành công trong việc xây dựng nhân vật tơng phản đối lập :
+ Đối lập giữa thái độ cử chỉ, giọng nói- tâm địa độc ác xấu xa
+ Đối lập giữa thái độ cử chỉ, giọng nói trớc- sau (cụ thể)
+ Đối lập giữa nội dung lời nói
- Tâm địa độc ác xấu xa, sự giả dối, trơ trẽn của bà cô càng ngày càng đợc đẩy lên cao , càng đợc bộc lộ rõ ràng
? Qua việc phân tích này em hiểu gì bà cô bé Hồng? Hiểu gì về hoàn cảnh của chú bé? Hiểu gì về bộ mặt XHPK?
- Bà cô bé Hồng là một ngời lạnh lùng vô cảm bản chất độc ác xấu xa, xảo quyệt, thâm độc ngay cả đứa cháu đáng thơng của mình.Hình ảnh này giúp ta hiểu đợc hoàn cảnh sống đáng thơng cay đắng tủi nhục của bé Hồng trong những ngày thơ ấu
- Bà cô của bé Hồng với tính cách tàn nhẫn là sản phẩm của XH cũ đã cho ta thấy đợc bộ mặt lạnh lùng của xã hội chỉ coi trọng đồng tiền, đầy rẫy những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ nhen, của đám dân thị dân tiểu t sản khiến cho tình máu muruootj thịt cũng thành khô héo, có những định kiến đối với ngời phụ nữ trong XH cũ
Bình: Về nỗi khổ của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến không chỉ nh “Bánh trôi nứơc” “Sau phút chia li” “Ca dao” mà ở đây còn là nỗi khổ nữa: Chôn vùi tuổi thanh xuẩn trong gia đình không có hạnh phúc ngời chồng già quá hoặc non quá “Bồng bồng cõng chồng đi chơi…múc chồng tôi lên” “Trời ma nớc chảy… thôi” cho nên nhiều ngời phụ nữ “ hai tay cầm hai quả hồng …thơng trai thì nhiều” ở đây bà mẹ của bé Hồng đã rơi vào hoàn cảnh ấy phải bỏ con đi tha ph-
ơng cầu thực để lại bao điều tiếng tăm dị nghị Nhng ác thay ngời đời, ngời thân không hiểu đợc nỗi đau đó, trái tim khao khát yêu thơng nhng phải chịu đựng bao đau khổ, gieo bao tai hoạ nghiệt ngã vào một đứa trẻ đáng thơng tội nghiệp thì thật là vô nhân đạo
Chuyển: Bà cô với bao âm mu thâm độc, quỷ quái có thực hiện đợc mục đích
đen tối đó không? Ta hãy xem Hồng ntn?
? Trứơc những thủ đoạn tấn công của bà cô bé Hồng đã có những hành động lời nói cử chỉ thái độ gì hãy tìm và phân tích diễn biến tâm lý ấy của cậu bé?
< GV ghi bảng phụ tơng ứng với bà cô>
- Khi cô hỏi: “…” Tởng đến mẹ thơng đến mẹ ,toan trả lời có
13
Trang 14- Nhng nhận ra ý nghĩa cay độc , cái cời rất kịch không để tình yêu thơng lòng kính trọng mẹ bị rắp tâm tanh bản xâm phạm đếnTrả lời:
- Im lặng, lòng thắt lại khoé mắt cay cayđau đớn âm thầm chuẩn bị
- Đến khi mục đích mỉa mai, nhục mạ ngời cô đã trắng trợnnớc mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ thơng mẹ + căm tức sao mẹ lại sợ hãi những thành kiến … cời dài trong tiếng khóc
- Khi cô kể cha dứt : Cổ họng đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng em ớc : giá những
cổ tục … thôi (Hình tợng hóa cổ tục không bị tiêu diệt ác Dùng động từ diễn tả
? Thái độ H đã coi những âm mu ấy là những rắp tâm tanh bẩn và em quyết tâm giữ gìn bảo vệ tình thơng mẹ không bị nó bị xâm phạm, không bị vẩn đục
? PTNT xây dựng diễn biến tâm lý nhân vật tôi ?
Kể, xen lẫn biểu cảm
+ Kể ngôi thứ nhất số ít với giọng kể xót xa : “tôi” đợc lặp đi lặp lại để liên kết chủ đề, thống nhất chủ đề : kể về những ngày tuổi thơ đau khổ cay đắng của tôi + Kể theo trình tự thời gian tâm lý nhân vật diễn ra theo trình tự tăng dần theo sự tác động của đối tợng bà cô (Hs chỉ ra sự tăng )Chất trữ tình, tâm hồn nhậy cảm
+ Khi biểu cảm đã sử dụng những từ ngữ cùng cấp độ(trờng từ vựng) để diễn tả tình cảm của bé Hồng đồng thời có những hình ảnh so sánh thật đẹp, đặc sắc:Tình thơng của mẹ : lòng kính trọng, thơng mẹ tôi
Khóc : rớt nớc mắt, cay cay, ròng ròng rớt, chan hoà, đầm đìa, cời dài trong tiếng khóc, nghẹn ứ, khóc không ra tiếng
So sánh : Giá nh… mới thôi
Căm thù : căm tức, vồ, cắn, nhai, nghiến… những động từ
? Với nghệ thuật này cho ta biết bé Hồng là ngời ntn?
- Hồng là chú bé nhạy cảm giàu tình thơng yêu mẹ của bé đợc đặt trong 1 hoàn cảnh thật là éo le, đặc biệt (cụ thể :mẹ … Cô….)Càng thơng yêu mẹ H càng xót
xa tủi cực căm tức bà cô, căm tức những hủ tục đã đầy đoạ mẹ đã chia cắt tình thơng mẹ con cho nên Hồng đã quyết tâm bảo vệ tình thơng ấy
Tình thơng yêu của chú bé H không có gì có thể chia cắt đợc
? Cảm nhận gì về nghệ thuật xây dựng 2 nhân vật của tác giả ?
Hai nhân vật có tâm lý tính cách trái ngợc nhau
Tâm lý, tính cách nhân vật đều đợc đẩy lên đỉnh điểm
Sự trái ngợc ấy càng làm nổi bật sự tàn ác bất nhẫncủa bà cô, của những cổ tục phong kiến , làm nổi bật tuổi thơ cay đắng của H, “những ngày thơ ấu’’và nó cũng càng làm sáng tỏ tình thơng yêu mẹ của bé Hồng
GV bình : + Tuổi thơ cay đắng của bé Hồng
+ Tình cảm thơng yêu của 1 trái tim nhạy cảm nên rất dễ bị rung
động đồng cảm với con ngời
Trang 15* Củng cố dặn dò:
? Phát biểu cảm tởng của em về nhân vật bé Hồng khi đối thoại bà cô
Chuẩn bị tiết 2: Phân tích tình cảm của bé Hồng khi trong lòng mẹ
Tiết 6:
ổn định tổ chức: (1)
kiểm tra miệng : (3)
? Phân tích bé Hồng khi trò chuyện với bà cô
? Hồng đã kể lại ngày mẹ cậu về đã làm gì? Nghĩ gì ? Tại sao?
Thoáng thấy 1 bóng ngời giống mẹ đuổi theo , bối rối :“Mợ”, chỉ sợ điều đó không phải là sự thật , lo rằng ngời đó không phải là mẹ của mình nên đã nghĩ : nếu không phải là mẹ của mình thì sẽ là trò cời , trò chế nhạo cho lũ trẻ, lúc đó
sẽ làm cho cậu : thẹn – tủi cực- so sánh : khác gì ảo ảnh … trên sa mạc Vì Hồng rất khát khao đợc gặp mẹ
Mẹ vẫy : đuổi – thở hồng hộc - đẫm mồ hôi – ríu cả chân - oà khóc – nức nở
Tác giả sử dụng một chuỗi những động từ, tính từ diễn tả tâm lý, cử chỉ vội và, bối rối, lập cập, của chú bé khi gặp mẹ
Đặc biệt diễn tả cái khóc, sử dụng những từ ngữ ở cấp độ khác nhau những lần khóc: giọt nớc mắt ở lần này khác hản ở lần trớc Đây là những giọt nớc mắt là tiếng nấc dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tởi mà mãn nguyện
Khi ngồi trong lòng mẹ :
Không mảnh mai nghĩ đến câu nói của bà cô
? Cảm nhận của em về ngòi bút NH khi sử dụng các phơng thức để diễn tả cảm giác khi ngồi trong lòng mẹ ?
Tác giả đã kết hợp hài hoà , tài tình các phơng thức kể tả biểu cảm
Cụ thể: + Kể lại những hành động , sự việc khi gặp mẹ
+ Tả lại : Hình ảnh H khi chạy đuổi theo mẹ + hình ảnh mẹ dới cái mắt của H
Đặc biệt + Biểu cảm : Cảm xúc của Hồng khi gặp mẹ và nhất là khi ngồi cạnh
mẹ đây là 1 cảm xúc đặc biệt say mê và những rung động vô cùng tinh tế
15
Trang 16? Cảm xúc này đợc tạo ra từ đâu, từ hình ảnh ngời mẹ ngời mẹ với ( đôi mắt, mặt …)đã mang lại 1 không gian ánh sáng, màu sắc, của hơng thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi
? Cái cảm giác “Phải bé….vô cùng” còn mang lại cho bé 1 thế giới đang bừng
nở, hồi sinh, 1 thế giới dịu dàng kỉ niệm và ắp tình mẫu tử
? Phơng thức biểu cảm này đợc viết ra từ lời văn (ntn) say mê khác thờng nh đợc viết ra trong dòng cảm xúc mơn man dạt dào Nó đã có tác dụng gì ? Góp phần tạo lên chất trữ tình đặc biệt của chơng hồi kí
? Với chất văn, đặc biệt sự kết hợp các phơng thức trong phần hai cho thấy điều gì của chú bé H khi trong lòng mẹ ?
- Trong lòng mẹ chú bé Hồng nh bồng bềnh trôi trong cảm giác sung sớng rạo rực đến cực điểm
GVBình: Về tình cảm của bé H với mẹ về tình mẫu tử và ý nghĩa giáo dục
III, Tổng kết:
? Đánh giá những mặt thành công về nội dung và nghệ thuật của văn bản
Nghệ thuật : Tác giả có cách thể hiện kết hợp các phng thức góp phần quan trọng tạo nên chất trữ tình :
+ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm xúc : dòng cảm xúc phong phú của chú bé H ( cũng chính là mạnh kết cấu của văn bản ) Khi xót xa tủi nhục, lòng căm giận sâu sắc quyết liệt , tình yêu thơng lồng nàn thắm thiết , đều giàu sức gợi cảm
+ Lời văn giọng văn đa dạng thể hiện bản chất tâm lý nhân vật, nhiều khi say
mê khác thờng nh đợc viết bằng dòng cảm xúc mơn man dạt dào
+ tình huống nội dung câu chuyện rất tự nhiên xuất phát từ cuộc đời thực của nhà văn : Hoàn cảnh đáng thơng của chú bé H – câu chuyện về 1 ngời mẹ âm thầm chịu đựng nhiều đắng cay, thành kiến tàn ác – lòng tin yêu và lòng tin cậy của chú be H giành cho mẹ của mình
Nội dung: (ghi nhớ SGK)
Luyện tập củng cố (3’)
? Nêu các luận điểm cho các đề sau : <Phân làm hai nhóm – về nhà làm đề còn lại >
Đề 1: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng
Đề 2: C/M rằng văn của Nguyên Hồng giàu chất trữ tình
Trang 17Tiết 7 : Trờng từ vựng
Ngày soạn………Ngày dạy………
A-Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa…giúp ích cho việc học văn và làm văn
- Tích hợp với Trong lòng mẹ, với tạo lập văn bản
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên : Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án
2 Học sinh : Đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK và thực hiện những việc GV
? Đọc đoạn văn trong SGK PI cho biết các từ in đậm có chung nét nghĩa nào?
- Các từ in đậm có chung nét nghĩa : bộ phận cơ thể ngời (tích hợp miêu tả
? Các nhóm hãy yêu cầu nhau cùng tìm ra những trờng từ vựng?
- Nhóm 1 yều cầu nhóm 2 tìm những từ cùng trờng từ vựng một nét nghĩa
- Nhóm 2 yêu cầu nhóm 3 tìm tiếp các từ trong trờng từ vựng
? Dùng trờng từ vựng trong những trờng hợp nào? Có ý nghĩa gì?
- Khi viết về cái gì dùng trờng từ vựng đó
Lu ý 1: Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn
Từ loại ở các trờng từ vựng nhỏ có thể khác nhau về từ loại
Lu ý 2 : ở một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhauvề từ loại
HS lấy ví dụ khác tơng tự
GV đa ví dụ ccho HS phân tích Lu ý? Ví dụ?
Lu ý 3: Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau
? Đọc ví dụ c xác định những từ in đậm? Rút ra lu ý 4
17
Trang 18Các từ in đậm vốn thuộc trờng từ vựng của ngời chuyển sang trờng từ vựng chỉ tâm trạng, hành động, tên gọi của vật để nhân hóa con chó nh con ngời để thể hiện rõ tình cảm của lão Hạc với con chó
Lu ý 4:Có thể chuyển từ vựng này sang trờng từ vựng khác
? Yêu cầu : Tìm trờng từ vựng của những từ in đậm?
? Cách làm : Tìm nét nghĩa chung nhất
Trả lời : Các từ in đậm cùng trờng từ vựng tình cảm Chia làm hai trờng từ vựng nhỏ hơn :
- Khinh miệt hoài nghi, ruồng rẫy, rắp tâm Thái độ tiêu cực
- Thơng yêu, kính mến Thái độ tích cực,
ý nghĩa : tác giả sử dụng hai trờng từ vựng trái ngợc nhau để diễn tả âm mu thâm
độc của bà cô và tinh tình yêu mẹ của bé Hồng
Tơng tự GV gợi ý các bài tập 4, 5, 6 cho HS làm
* Củng cố, dặn dò : (2 ) ’
GV cho HS nhắc lại trờng từ vựng
GV dặn HS chuẩn bị tiết 8 : Bố cục của văn bản
Tiết 8 : Bố cục của văn bản
Ngày soạn………Ngày dạy………
A-Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Nắm đợc bố cục văn bản đặc biệt là cách sắp sếp nội dung trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thúc của ngời đọc
- Củng cố kiến thức văn học trong văn bản Tôi đi học, Trong lòng mẹ và kiến thức Tiếng Việt
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên : Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án, bảng phụ
2 Học sinh : Đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK và thực hiện những việc GV
đã dặn
Trang 19C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :–
- Thân bài : đoạn 2, 3 :Làm sáng tỏ chủ đề, nói rõ đối tợng và nhiệm vụ
Cụ thể : nói rõ về sự tài giỏi, tính tình cứng cỏi, không màng danh lợi của thầy Chu Văn An
- Kết bài : đoạn 4 : Tổng kết chủ đề, nhấn mạnh lại thái độ của mọi ngời
đối với thầy khi thầy mất
? Mối quan hệ giữa các phần?
- Mở bài : có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản
- Thân bài : Gồm một số đoạn trình bày các khía cạnh của chủ đề
- Kết bài : Tổng kết lại chủ đề, nhấn mạnh lại chủ đề – nêu thái độ tình cảm
II- Cách bố chí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản : (9 )’
? Tìm các sự việc trong phần thân bài ở các văn bản Tôi đi học, Trong lòng mẹ
…và nhận xét về trình tự sắp xếp các sự việc trong phần thân bài?
- HS Thảo luận tìm ra các sự việc trong từng văn bản
- Tả cảnh theo trình tự : không gian – thời gian
? Nhận xét cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của các văn bản?
19
Trang 20- Không theo một sự quy định nào mà tùy thuộc từng kiểu văn bản, chủ
đề, ý đồ của ngời viết
Ghi nhớ SGK
? Trình tự thờng gặp ?
- Trình tự thời gian
- Trình tự không gian
- Trình tự theo mạch suy luận
Đi theo trình tự nào sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của ngời đọc
a.Chủ đề : Ca ngợi sự phong phú của loài chim ở đất rừng Phơng Nam
- Trình tự : Nhìn từ xa – gần – khi đi xa Trình tự không gian
b.Chủ đề : Vẻ đẹp Ba vì - ca ngợi vẻ đẹp quê hơng đất nớc
- Trình tự : giới thiệu vẻ đẹp chung – thời tiết thanh tịnh – về chiều – tối
Trình tự thời gian
c.Tơng tự HS tự làm
Bài tập 3 : Cho trình tự sẵn của bài văn nghị luận
Yêu cầu HS nhận xét trình tự hợp lí cha? – sửa lại
? Cách làm : HS xác định các ý trong bài nghị luận chứng minh
+ Giải thích câu tục ngữ
+ Chứng minh tính đúng đắn …
? Kết luận : trình tự đã cho cha hợp lí
? Sửa lại : HS tự sửa
Trang 21Ngày dạy: /9/200
A, Mục tiêu cần đạt:
- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mạt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến trớc CMT8 và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân trong xã hội đó
- Cảm nhận đợc quy luật của hiện thực : có áp bức có đấu tranh
- Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện kết hợp tự sự và biểu cảm: Khắc hoạ nhân vật bằng hàng loạt các chi tiết : cử chỉ, điệu bộ, lời nói, hành động thể hiện tính chân thực quá trình tâm lí nhân vật, sử dụng biện pháp t-
ơng phản đối lập
- Tích hợp với phần tiếng việt ở bài “trờng từ vựng”…
B, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* ổ n định tổ chức(1)
*Kiểm tra bài cũ(2’): kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
*Bài mới(40’):
I, Giới thiệu tác giả tác phẩm:
Hs dựa vào phầm chú thích * trong SGK trang 31
GV bổ sung thêm: Ngô Tất Tố là nhà văn của nông dân, “tắt đèn” đợc Vũ Trọng Phụng gọi là một thiên tiểu thuyết có luận đề xã hội … hoàn toàn phụng sự dân quê, một áng văn có thể gọi là kiệt tác , tòng lai cha từng thấy
Chủ đề của tác phẩm: văn bản kể về việc thu thuế dã man của bọn cai trị và sự phản kháng của ngời nông dân Qua đó văn bản vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội TDPK đã đẩy ngời nông dân vào tình cảnh cực khổ khiến họ phải liều mạng Đồng thời cũng cho thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn , sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ
HS đọc đoạn đầu đoạn trích:
GV: Có thể nói toàn bộ nội dung đoạn trích kể chuyện ở nhà chị Dậu khi anh Dậu vừa tỉnh dậy Chị Dậu vừa thơng xót, vừa lo lắng, vừa hồi hộp chờ đợi ngời nhà lý trởng sắp đến thúc su Câu chuyện vừa chùng xuống lại có dấu hiệu căng lên khi:
- Chị Dậu hối hả múc cháo quạt, bà lão hàng xóm lật đật chạy sang hỏi thăm
và chạy về với bộ mặt băn khoăn lo lắng Anh Dậu cố ngồi dậy để húp bát cháo chiều lòng ngời vợ hiền
- Tất cả những cảnh ấy diễn ra trong không khí căng thẳng với âm thanh giục giã, hối thúc đe doạ của tiếng trống, tiếng tù và thủng thẳng đua nhau vọng
từ đầu làng đến đình
? Qua tất cả những cảnh ấy em thấy tình thế gia đình chị Dậu nh thế nào?
21
Trang 22Tình thế gia đình chị Dậu buổi sáng hôm ấy thật thê thảm đáng thơng và nguy cấp.
Món nợ su của nhà nớc chị vẫn cha có cách gì trả đợc
Anh Dậu “đang ốm rề rề” vẫn có thể bị bắt, bị trói, bị hành hạ bất kể lúc nào
? Đa anh Dậu về nhà chị Dậu có mong muốn gì?
Chăm sóc cho anh, mong anh tai qua nạn khỏi
? Tìm những chi tiết, cử chỉ, hành động, lời nói đối với chồng:
Hành động: nấu cháo, múc cháo ra bát, quạt cho cháo nguội
Cử chỉ: Rón rén bng bát cháo lớn lại chỗ anh nằm, đón cái Tỉu và ngồi xuống đó
nh cố ý chờ xem chồng chị ăn có ngon không
Lời nói: thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột
? Em có nhận xét gì về thái độ của chị Dậu đối với chồng
+ Từ hành động, cử chỉ đến lời nói đều thể hiện thái độ yêu thơng, chăm sóc,
lo lắng cho chồng Chính tình thơng này đã quyết định phần lớn thái độ và hành
động của chị trong phần tiếp theo
? Trong phần tiếp theo của đoạn trích xuất hiện các nhân vật đối lập với chị Dậu trong đó nổi lên nhân vật nào
2 Tức nớc vỡ bờ :
a, Nhân vật cai lệ và ngời nhà lý trởng.
? Đọc phần hai của đoạn trích
? Từ chú thích của SGK em hiểu cai lệ là nhân vật nh thế nào ? Đó là danh từ chung hay danh từ riêng
Cai lệ là viên chỉ huy một tốp lính lệ Cai lệ là danh từ chung
? Tên cai lệ có vai trò gì trong vụ thuế của làng Đông Xá
- ở làng Đông Xá tên cai lệ là tay sai đắc lực của quan tuần phủ, giúp bọn lí trởng tróc nã những ngời cha nộp đủ tiền su thuế Có thể đánh, trói ngời là nghề của hắn, làm việc đó với kĩ thuật thành thạo và say mê
GV: Nêu các vấn đề và chia nhóm thảo luận
? Ngòi bút Ngô Tất Tố đã khắc hoạ hình ảnh tên cai lệ bằng những chi tiết điển hình nào? Hãy nhận xét về cách sử dụng từ trong đoạn văn và nghệ thuật khắc hoạ nhân vật của tác giả? Chi tiết cai lệ bị chị Dậu “ấn giúi ra cửu, ngã chổng quèo trên mặt đất miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu su” gợi cho
em cảm xúc liên tởng gì? Qua bộ dạng, lời nói, hành động em hiểu gì về bản chất tên cai lệ ?
*Nhóm1 GV định hớng
- Sầm sập tiến vào, gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn
- Trợn ngợc hai mắt- quát- giọng hầm hè, nham nhảm…
- Đùng đùng giật phắt cái thừng- bịch luôn vào ngực chị Dậu-sấn đến trói anh Dậu-tát vào mặt chị Dậu đánh bốp
Trang 23b, Nhân vật chị Dậu
Giáo viên: Nh đã nói mục đích duy nhất của chị Dậu trong tình thế này là làm sao bảo vệ chồng Thế nhng trớc bọn ngời hung hãn nh thế chúng ta xem chị Dậu bảo vệ chồng bằng cách nào?
? Chị Dậu đối phó với bọn tay sai bảo vệ chồng bằng cách nào ?
- Ban đầu chị cố van xin tha thiết
? Tại sao chị Dậu phải nhún mình nh vậy?
- Bởi lẽ chị biết đây là bọn ngời hung hãn nhân danh nhà nớc, ngời của quan quân, để ra tay, còn chồng chị là một ngời cùng đinh đang “có tội” nên chị phải van xin Vả lại với kinh nghiệm lâu đời của ngời nông dân thấp cổ bé họng biết
rõ thân phận của mình với bản chất mộc mạc, quen nhẫn nhục khiến chị van xin rất lễ phép để kêu gợi từ tâm và lơng tri ông cai
? Thế nhng tên cai lệ có nghe lời van xin của chị không? Hành động tiếp theo của chị là gì?
- Tên cai lệ không thèm nghe lấy nửa lời, đáp lại bằng những của bịch vào ngực và cứ xông đến anh Dậu Chỉ đến khi ấy “hình nh tức quá không thể chịu
đựng đợc đã liều mạng cự lại”
? Sự cự lại của chị Dậu diễn ra nh thế nào?
- Sự cự lại của chị Dậu diễn ra cũng có qúa trình làm hai bớc
+ Thoạt đầu chị cự lại bằng lí lẽ “ chồng tôi đau ốm các ông không đ ợc phép hành hạ”
+ Sau chị vụt đứng dậy với liền căm giận ngùn ngụt: chị nghiến hai hàng răng “
mày trói chồng bà đi bà cho mày xem”
? Em có nhận xét gì về các xng hô của chị Dậu trớc bọn cai lệ?
- Lúc đầu chị xng hô là “cháu” gọi cai lệ là ông, tiếp đó là tôi-ông và cuối cùng là bà-mày Bằng sự thay đổi đó chị đã đứng thẳng lên , có vị thế của kẻ ngang hàng nhìn thẳng vào mặt đối thủ Hơn thế cách xng hô sau cùng hết sức,
đanh đá của ngời phụ nữ bình dân thể hiện sự khinh bỉ cao độ, đồng thời khẳng
định t thế “đứng trên đầu đối thủ” đè bẹp đối phơng
? Kết quả của sự cự lại bằng sự đấu lực nh thế nào?
- Túm cổ cai lệ “ấn giúi ra cửa” làm cho y không kịp trở tay, tiếp luôn bắt gậy của ngời nhà lý trởng đu đẩy với tên ngời nhà lý trởng và cuối cùng “túm tóc hắn, lẳng 1cái khiến hắn ngã ra thềm”
? Chi tiết nào, hành động nào khiến em đồng tình và thú vị nhất Hãy giải thích?(học sinh tự bộc lộ)
? Em cảm nhận đợc điều gì qua câu trả lời của chị Dậu khi anh Dậu can ngăn vợ
“Thà ngồi tù, để cho chúng nó làm tình làm tội mãi tôi không chịu đợc”
23
Trang 24- Câu trả lời của chị Dậu không chịu cứ sống cúi đầu, mặc cho kẻ ác trà đạp Câu chuyện tuy dừng ở đấy nhng ngời đọc cảm thấy ở chị một tinh thần phản kháng mãnh liệt.
? Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh tiềm tàng khi quật ngã hai tên tay sai nh vậy ?
- Đó là sức mạnh của lòng căm hờn và cái gốc của lòng căm hờn đó bắt nguồn từ sự yêu thơng Hành động quyết liệt dữ dội và sức mạnh của chị trực tiếp xuất phát từ động cơ bảo vệ chồng
? Hãy nhận xét nghệ thuật khắc hoạ nhân vật chị Dậu?
- Tác giả đã kết hợp các chi tiết điển hình về cử chỉ lời nói hành động Kết hợp các phơng thức biểu đạt tự sự với miêu tả và biểu cảm Cách thể hiện tâm lý phù hợp tự nhiên, tha thiết van xin đến cứng cỏi thách thức quyết liệt Dùng phép tơng phản tính cách của chị Dậu với bọn tay sai
? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó
- Tạo cho nhân vật chị Dậu giống nh thật, sinh động có sức truyền cảm
? Trong các phẩm chất sau đây thì phẩm chất nào của chị Dậu đợc toát lên từ
đoạn trích “tức nớc vỡ bờ” ?
A, Thơng chồng B, Thơng con C, Đảm đang, tháo vát
D, Thông minh, sắc sảo E, Hiền dịu , đầy vẻ thiết tha
G, Biết nhẫn nhục H, Tinh thần phản kháng mãnh liệt
HS thảo luận và tìm ra đáp án đúng: a,e,g,h,d
GV: Hành động của chị Dậu tuy là bột phát và về căn bản cha giải quyết đợc gì, (chỉ một lúc sau cả nhà chị bị trói giải ra trình quan) tức là chị vẫn bế tắc nhng
có thể tin rằng khi có ánh sáng cách mạng rọi tới chị sẽ là ngời đi hàng đầu trong cuộc đấu tranh Hành động của chị chứng minh 1 quy luật của xã hội có áp bức
có đấu tranh, hay nói cách khác hình ảnh mạnh mẽ hơn là “tức nớc vỡ bờ”
IV, Tổng kết:
1, Nghệ thuật:
? Nhận xét gì về nghệ thuật đoạn trích
- Phơng thức biểu đạt tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Khắc hoạ nhân vật bằng kết hợp các chi tiết điển hình về cử chỉ, lời nói và hành động
Đoạn trích đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến
đơng thời, cái mà đã đẩy ngời nông dân vào cảnh vô cùng khổ cực, khiến họ phải liều mạng chống lại Đoạn trích còn cho thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân vừa giàu tình yêu thơng vừa có sức sống tiềm tàng mãnh liệt
V, Luyện tập
Trang 25? Chứng minh rằng chị Dậu là ngời phụ nữ giàu tình thơng yêu chồng có tinh thần phản kháng tiềm tàng mạnh mẽ thông qua “tức nớc vỡ bờ”
- Tích hợp với “Tắt đèn” “Những ngày thơ ấu” , chủ đề…
B, Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
*ổn định tổ chức (1’)
*Kiểm tra bài cũ(2’)
? Nêu bố cục của văn bản? Nêu nhiệm vụ của từng phần?
- Văn bản thờng có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
+ Phần mở bài có nhiệm vụ nêu ra câu chủ đề của văn bản
+ Phần thân bài thờng có 1 số đoạn nhỏ trình bày các khía cạch của chủ đề
+ Tác phẩm Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu của Ngô Tất Tố
? Hai phần văn bản này đợc gọi là hai đoạn văndấu hiệu nhận biết của hai
đoạn văn? (Hình thức, nội dung, vai trò với văn bản)
Là một phần của văn bản, là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản (góp phần bộc lộ chủ đề)
Hình thức: + Thờng do nhiều câu tạo thành.
+ Bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng
Nội dung: Thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh.
GV: Trờng hợp đặc biệt do 1 câu, 1 từ cha diễn đạt ý
?Lấy ví dụ, Phân tích? <có thể làm ngay bài tập 1>
II, Từ ngữ và câu trong đoạn văn : (20’)
1, Từ ngữ câu chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.
25
Trang 26? Đọc thầm đoạn 1? Cho biết chủ đề của đoạn 1?
? Câu 1 là câu chủ đề của đoạn văn Vậy thế nào là câu chủ đề
Ghi nhớ SGK
GV đa đoạn văn a ở bài tập 2 làm bài tập trắc nghiệm
? Tìm câu chủ đề?
A- Câu1 B- Câu2 C Câu3
2, Cách trình bày nội dung đoạn văn:
GV đa ví dụ gồm có 3 đoạn văn:
Đoạn 1 là phần văn bản 1 thuộc ví dụ mục 1
Đoạn 2 là phần văn bản 2 thuộc ví dụ mục 1
Đoạn 3 - đoạn các tế bào… phần tế bào
?Xác định chủ đề từng đoạn ? Vị trí của câu chủ đề
Đoạn 1 Không có câu chủ đề
Đoạn 2 có câu chủ đề Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn
Đoạn 3 có câu chủ đề Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn
? Nội dung của đoạn văn đợc trình bày theo trình tự nào?
Đoạn 1 mục 1 các ý lần lợt trình bày trong các câu bình đẳng với nhau( cách trình bày song hành)
Đoạn 2 mục 1 : ý chính nằm trong câu chủ đề ở đầu đoạn văn, các câu tiếp theo
cụ thể hoá nội dung ý chính(cách trình bày ý kiến diễn dịch)
Đoạn 3 : ý chính nằm trong câu chủ đề ở cuối đoạn văn các câu phía trớc cụ thể hoá ý chính( cách trình bày ý kiểu quy nạp)
Trang 27Chuẩn bị viết bài , chuẩn bị bài 4.
Tiết 11.12 Viết bài Tập làm văn số 1 văn tự sự
Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao qúy của nhân vật lão Hạc, qua
đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt NamTCMT8
Thấy đợc tấm lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông giáo); thơng cảm xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
Bớc đầu hiểu đợc nghệ thuật viêt truyện ngắn đặc sắc của tác giả : Khắc hoạ nhân vật với chiều sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, đan xen nhiều giọng
điệu, sự kết hợp hài hoà giữa tự sự, trữ tình và triết lí
Tích hợp với văn tự sự , yếu tố miêu tả, biểu cảm, từ tợng hình, tợng thanh với hình ảnh ngời nông dân TCMT8
Giáo dục tinh thần nhân đạo, rèn kĩ năng phân tích cảm nhận tác phẩm tự sự
B, Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định tổ chức (1’)
* Kiểm tra bài cũ (5’)
27
Trang 28Phân tích hình ảnh chị Dậu trong đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ”
* Bài mới:( 37’)
I, Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
HS dựa vào SGK giới thiệu GV bổ sung: Tuy cuộc đời ngắn ngủi nhng Nam Cao
đã để lại cho đời nhiều áng văn có sức sống lâu bền Các tác phẩm của Nam Cao thấm đẫm giá trị hiện thực , vô cùng sâu sắc về ngời nông dân nghèo đói bị vùi dập và ngời trí thức cũng phải mòn mỏi bế tắc trong xã hội cũ Đọc truyện ngắn
“Lão Hạc” của Nam Cao chúng ta bắt gặp hai hình tợng nhân vật đó : lão Hạc và
ông giáo Ông giáo là ngời kể chuyện còn Lão Hạc là nhân vật chính Cả hai đều
? Bố cục phần chữ to đợc chia làm mấy phần
- Lão Hạc kể về việc bán chó: “Hôm sau … thì thế thì sung sớng”
- Lão Hạc nhờ ông giáo: “lão nói xong lại cời……….cũng xong”
- Lão Hạc sau khi bán chó : “Luôn mấy hôm … xa tôi dần”
- Lão Hạc chết : còn lại
4, Phân tích:
1 Lão Hạc sang nhờ ông giáo:
? Tóm tắt tình cảnh của lão Hạc ? Nhận xét?
- Nhà nghèo, vợ chết, con bỏ đi đồn điền cao su vì không có tiền cới vợ
- Lão Hạc lấy con chó làm bạn cho khuây khoả, làm thuê để dành tiền bòn
v-ờn cho con
- Lão ốm phải tiêu vào tiền của con + thiên tai+ không có việc làm , giá goạ lên cao cậu vàng ăn khoẻ, để thì lại tiêu vào tiền của con, không cho ăn bán lại gầy mất tiền lão quyết định bán chó Lão hạc là một nông dân nghèo khổ, cô
đơn nhng lại giàu tình thơng con vật nhỏ bé bình thờng, yêu con( so sánh với chị Dậu)
? Lão Hạc rất nghèo khổ Cái khổ của lão là cái khổ day dứt cả cuộc đời không
đủ tiền cới vợ cho con dẫn đến cái cô đơn Lão có vợ đấy nhng vợ lão đã chết, có con đấy nhng đã bỏ lão ra đi, tuổi già chỉ thui thủi một mình lấy con chó làm bạn Vậy mà lúc này lão cũng phải bán nó đi Vì sao vậy? Việc bán chó có ý nghĩa gì?
- Vì lão đã mất việc làm, không làm ra tiền, để nuôi nó thì phải tiêu vào tiền của con ( tiền mà lâu nay lão đã giành dụm, bòn nhặt từ mảnh vờn – cái mảnh vờn
mà con trai lão định bán để cới vợ )Nói cho cùng việc lão bán chó là việc bất
đắc dĩ vì cái nghèo cái túng quẫn theo đuổi lão, đến nỗi con chó cũng không nuôi nổi Sâu xa hơn là tình yêu thơng con sâu sắc
? Nhng quyết định bán cậu Vàng của lão diễn ra nh thế nào? Thể hiện điều gì?
Trang 29Việc bán cậu vàng đã đợc đa ra từ lâu Vì lão nhiều lần nói với ông giáo khiến
ông giáo nghĩ : lão nói thế thôi lão đắn đo suy nghĩ nhiều lắm, lão coi việc này
là hệ trọng bởi cậu vàng là bạn thân thiết là kỉ vật của đứa con trai của lão
? Sau khi bán cậu vàng lão Hạc đã làm gì?
- Kể cho ông giáo việc bán chó
- Nhờ ông giáo hai việc:
? Em hãy phân tích tâm trạng của lão Hạc khi kể chuyện với ông giáo?(tìm chi tiết)
- Cố làm ra vui vẻ
- Cời nh mếu, đôi mắt ầng ậng nớc
- Mặt đột nhiên có rúm lại
- Những nếp nhăn xô lại, ép cho những giọi nớc mắt chảy ra
- Cái đầu ngoeo về một bên, cái miệng móm mếu nh con nít
- Lão hu hu khóc Nói : “ Khốn nạn… lừa nó”
?Phân tích nét đặc sắc ngòi bút của Nam Cao ở đoạn này?
- Tác giả sử dụng phơng thức, miêu tả(khuân mặt), biểu cảm( trực tiếp:lời cảm thán+gián tiếp thông qua kể tả) xen vào trong tự sự để thấy rõ nỗi khổ đau của lão Hạc khi kể về việc bán chó
- Khi miêu tả khuân mặt của lão Hạc, tác giả đã sử dụng những câu văn ngắn có nhiều tính từ, động từ, là những từ láycó tác dụng gợi hình ảnh, gợi âm thanh(từ tợng hình, từ tợng thanh): vui vẻ, mếu ầng ậng, co rúm, ép, … GV phân tích cho học sinh hiểu một số từ…ầng ậng thể hiện sự đau đớn , hối hận, xót, thể thảm tất cả nh đang trào đổ vỡ
- Bên cạnh đó tác giả còn sử dụng sự so sánh: cời nh mếu, mếu nh con nít+ nhân hoá: những nếp nhăn xô lại với nhau ép cho nớc mắt mà chảy ra + đảo “hu hu” trớc khóc diễn tả sự khổ đau tột cùng của ngời già đau khổ tột cùng- nớc mắt
đậm kiệt trong cuộc đời đằng đằng chất chồng những đau khổ tủi cực
- Cái hay còn thể hiện ở chỗ nhà văn thể hiện thật chân thật, thật cụ thể và chính xác, tuần tự diễn biến tâm trạng đau đớn cứ dâng trào lên không thể kìm nén đợc nỗi đau, rất phù hợp với tâm lý, hình dáng và cách biểu hiện của những ngời đau khổ Tất cả từ đầu, từng nét, để dẫn tới cái đỉnh diểm của tâm trạng oà
vỡ ra thành tiếng khóc hu hu nh con nít
- Lời kể của lão vừa biểu cảm trực tiếp bằng những câu cảm thán, bằng lời than, lời trách móc: “A! Lão già tệ lắm” “ thì ra thì tôi… lừa nó” Đây là lời sám hối, lời tự trách mình qua phũ phàng nhẫn tâm của một con ngời
? Từ những nét ngoại hình quằn quại đến những lời ăn năn, sám hối này, lão Hạc của là một con ngời nh thế nào?
Lão Hạc là con ngời nặng tình nghĩa thuỷ chung, vô cùng trung thực Và là con ngời có tấm lòng nhân hậu.
? Lão là con ngời nhân hậu nh vậy, thơng con vật nuôi nh thế Tại sao lại phải bán chó? Việc bán con chó có ý nghĩa gì?
- Vì lão đã mất việc làm, không làm ra tiền, nuôi nó thì lại phải tiêu vào tiền của con (tiền mà bấy lâu nay lão dành dụm từ việc bòn ở mảnh vờn) Nói cho cùng việc lão bán chó là vì cái nghèo nàn cùng túng qua, đến một con chó cũng không nuôi nổi
29
Trang 30- Sâu xa hơn là lão bán chó cũng là vì thơng con, lo cho con
Bình: Từ ngày con trai lão đòi bán mảnh vờn đi để lấy tiền cới vợ, lão không cho
bán thì con trai lão phẫn chí bỏ đi lão luôn mang tâm trạng “mắc tội” bởi không
lo nổi hạnh phúc cho con trai của mình Lão có dành tiền cho con, cố chăm sóc
“cậu vàng” nh chăm sóc kỉ vật của con.Vậy mà giờ đây lão phải bán nó đi để cho ngời ta làm thịt, lão cảm thấy mình mắc tội hơn với con ngời hơn là đối với con vật Tấm lòng của lão nông ấy bao la sâu đậm biết nhờng nào Lão dự cảm
đợc con chó sẽ bị ngời ta giết-một cái chết do chính lão gây ra nên lão đau đớn
đến quằn quại, ân hận xót xa tê tái Ta nh hiểu rằng lão vì hạnh của con ngời này, lão phải chứng kiến cái chết của một “ngời…con”, phải tự huỷ diệt 1 niềm vui, một kỉ vật thân thơng của đời mình Lão là một con ngời đau khổ
- Nỗi khổ của lão Hạc cũng là nỗi khổ của những ngời nông dân Việt Nam TCMT8
? Sau khi kể cho ông giáo về việc bán chó thì lão Hạc đã làm gì ?
- Nhờ ông giáo hai việc:
+ Nhờ ông giáo trông hộ mảnh vờn bao giờ con trai lão về thì giao lại cho nó.+ Gửi 30 đồng bạc để khi ông chết, nhờ hàng xóm lo cho việc ma chay
? Nhận xét cách nói của lão Hạc và mục đích của hai việc này
- Lão Hạc trình bày việc này một cách vòng vo, dài dòng, vì:
+ Khó nói, nung nấu từ lâu
+ Câu chuyện quá hệ trọng
+ Trình độ nói hạn chế
+ Giọng nói nhỏ nhẹ , nài nỉ nh van lạy
Trang 31- Mục đích: Gửi vờn là để sau này con trai lão về có kế sinh nhai.Mảnh vờn này là do mẹ nó để lại nó phải đợc hởng Nh vậy nghĩ đến con ông cụ luôn mong ớc con đợc hạnh phúc, yên ổn.
- Gửi tiền nhờ hàng xóm lo liệu ma chay cho là lão không muốn phiền luỵ
đến ai
Nh vậy lão lo toan thật chu đáo, thơng con lão quyết tìm mọi cách để giữ lại mảnh vờn bằng mọi giá: Lần trớc nó định bán đi để lấy tiền cới vợ, lão không cho bán, đến nh con chó ăn vào tiền bòn vờn của con lão cũng khong muốn, đến bản thân lão cũng không muốn đụng vào tiền của con lão nữa là
- Khi ông giáo hỏi , lão cời nhạt : “đợc ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy.Thế nào rồi cũng xong
+ Lời chuyển hợp lí giữa sự việc trớc và sự việc sau
+ Lão Hạc nói với ông giáo nh thế cho qua chuyện, nhng thực ra trong lời nói của lão hàm một ý nghĩa khác sâu xa hơn.Lo liệu cho sự việc ra đi đâu vào đấy rồi, ăn uống thế nào cũng đợc, không cần thiết Nhng ông giáo không biết đợc
điều này Vì chuyện kể ở ngôi thứ nhất cho nên mọi sự việc tác giả để cho nó diễn ra một cách tự nhiên, bình thờng
2, Cuộc sống của lão Hạc sau khi bán chó.
? Cho ông giáo đã kể mấy ngày hôm sau cuộc sống của lão Hạc ra sao
Lão Hạc chỉ ăn khoai, sau đó chế đợc món gì ăn món ấy: Củ chuối, sung luộc, rau má, một vài củ ráy, bữa trai, bữa ốc
Ông giáo giúp lão nhng đều bị từ chối, gần nh hách dịch Cứ xa dần tôi
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để kể về cuộc sống của lão Hạc Qua đó nhận xét về cuộc sống của lão và con ngời lão Hạc lúc bấy giờ?
- Bằng phép liệt kê một loạt những thức ăn tội nghiệp, ông giáo đã kể cho ta thấy cuộc sống vô cùng khốn khổ của lão Hạc cũng nh của những ngời nông dân TCMT8 Khổ cực đã lên đến cực điểm
- Thế nhng con ngời này vẫn sống trong sạch, vẫn giàu lòng tự trọng hơn ai hết.Thà nhịn ăn chứ không muốn gây phiền hà đến hằng xóm, láng giềng
? Trớc việc làm của lão Hạc, vợ ông giáo đã nói cho ông giáo: “Cho lão chết……lão khổ”.ý kiến của em nh thế nào?
- Bà vợ ông giáo cho đây là sự gàn dở, là dại cũng có ý đúng: có tiền 30
đồng mà phải chịu khổ, ý kiến của những ngời nghèo xung quanh lão Hạc.Ông giáo: “Chao ôi! ích kỉ che lấp mất”, cho nên ta không trách chị mà nên thông cảm cho chị, hiểu đợc nỗi khổ của ngời nông dân TCMT8, hiểu đợc sự thông cảm của ông giáo
Từ câu nói của vợ ông giáo ta càng hiểu rõ hơn lonhg thơng con, lòng tự trọng của lão Hạc bà vợ ông giáo là nhân vật phụ xoay quanh nhân vật chính làm nổi bật nhân vật chính:Lão Hạc và ông giáo
3, Cái chết của lão Hạc.
Gọi hs đọc đoạn: “Lão không hiểu tôi…đáng buồn”
? Đọc đoạn này chúng ta đợc làm quen với nhân vật nào? Có đặc điểm gì? Thông báo?
- Binh T ngời láng giềng của ông giáo, chuyên làm nghề ăn trộm, không a gì lão Hạc
31
Trang 32- Thông báo: xin bả chó - bẫy chó ăn thịt - ăn trộm chó.
? Thái độ của em trớc thông báo này? Tại sao?
- Bất ngờ, sửng sốt
- Ông giáo : “Hỡi ơi! ….làm liều nh ai hết….theo gót Binh T…cuộc đời quả thật mỗi ngày một thêm đáng buồn”
Ông giấo không ngờ đợc một con ngời lơng thiện trong sạch đến nỗi không giám
ăn tiêu vào tiền của con, không muốn làm phiền luỵ đến hàng xóm, đã từng ăn năn hối lỗi vì đã chót lừa một con chó thế mà giờ đây lại đang tâm làm một việc xấu xa : ăn trộm
? Nhận xét của em về nghệ thuật xây dựng truyện lúc này
- Câu chuyện lúc này lại ngoặt sang hớng khác làm bất ngờ cho ngời đọc Những dòng chữ và lời văn nh ngng đọng lại căng thẳng hồi hộp
GV chuyển: Sự thật về việc này ra sao giá trị của chi tiết nghệ thuật này nh thế nào chúng ta tìm hiểu đoạn tiếp theo?
? Lão Hạc chết nh thế nào? Miêu tả lại?
- Lão đã dùng bả chó để tìm đến cái chết, cái chết vật vã, đau đớn ở trên ờng, đầu tóc bù xù rũ rợi, hai mắt long sòng sọc đầy dữ tợn Lão gầm rú tru tréo, bọt hai bên mép sùi ra, ngời chốc chốc lại giật mạnh , nảy lên…
gi-? Cảm nhận của em về đoạn văn miêu tả cái chết của lão Hạc
- Khi kể về cái chết của lão Hạc tác giả vẫn mợn lời của ông giáo ở ngôi kể thứ nhất để miêu tả lại cho ngời đọc thấy đợc cái chết của lão tỉ mỉ cụ thể hơn
- Khi miêu tả tác giả sử dụng một loạt các từ láy: vật vã, rũ rợi, xộc xệch, sòng sọc, tru tréo, ….có tác dụng gợi hình ảnh cụ thể sinh động Miêu tả cái chết thật thê thảm, đau đớn, ngời đọc nh tận mắt chứng kiến cái chết dữ dội của lão Hạc
? Tại sao lão Hạc không chọn cái chết khác? Cái chết của lão có liên quan gì đến cái chết thứ nhất của con chó?
Lão tự cho rằng mình đã lừa con chó cho nên kết thúc cuộc đời mình bằng liều bả chó để trừng phạt mình: chết theo kiểu con chó bị lừa
Cho nên cái chết của lão Hạc rất giống cái chết của con chó: con chó bị lừa- còn lão tự lừa; con chó bị Mục Xiển đè xuống, còn lão bị hai ngời đàn ông đè xuống; mắt con chó cứ nhìn, rồi kêu nên ử, lão : tru tréo, vật vã, mắt long sòng sọc…
? Cái chết này muốn nói lên điều gì?
- Cái chết này càng tô đậm thêm nỗi khổ của lão Hạc-là đỉnh điểm của cái khổ, khổ đến nỗi không còn con đờng nào để sống phải tìm đến cái chết (sống khổ- chết quá đau đớn)
Cho nên cái chết nh lời tố cáo xã hội đơng thời đã khiến cho con ngời khổ
đau không lối thoát Có thể gọi đây là bi kịch của sự nghèo đói
- Lão Hạc chết vì thơng con Vì lão sống phải tiêu vào tiền của con, thậm chí có thể phải bán cả vờn đi, lão chọn cái chết để giữ vờn, cấy cái sống vào kiếp của con bi kịch của tình phụ tử
Trang 33- Cái chết của lão Hạc còn chứng tỏ phẩm chất lơng thiện, trong sạch của lão Hạc Lão có thể sống theo kiểu của Binh T nhng lão thà chết trong còn hơn
sống đục Nhng phải chết để giữ phẩm giá thì quả là bi kịch Bi kịch của
phẩm giá làm ngời.
Bình: Cái chết của lão Hạc còn là chi tiết có giá trị nghệ thuật sâu sắc nó giải quyết sự bất ngờ, sự hiểu lầm cho các nhân vật và ngời đọc, chi tiết lão xin bả chó là thắt nút Khiến cho ta càng thêm hiểu lão Hạc, cảm phục, trân trọng lão
? Trớc cái chết này ông giáo đã có suy nghĩ tình cảm gì? Tình cảm của em?
Ông giáo thốt lên: Không ! Cuộc đời cha hẳn đã buồn, hay vẫn đáng buồn theo nghĩa khác
Hiểu đợc cái chết của lão Hạc
Gợi đầy cảm xúc- hứa
? Vì sao ông giáo lại nói: “ không! đáng buồn” ?
Bởi ông giáo trớc đó nghĩ không đúng về lão, bởi còn có nhiều con ngời cao quý
nh lão Hạc Lão vẫn giữ đợc phong cách trong sáng, nghèo mà không hèn
Nhng cuộc đời lại đáng buồn theo nghĩa khác là vì con ngời có nhân cách cao
đẹp nh lão Hạc mà không đợc sống, lão phải chọn cái chết 1 cái chết đau đớn thảm thê nh vậy
? Giá trị của lời cảm nhận của ông giáo?
Nh triết lí nhân sinh quan thâm trầm sâu sắc về cuộc đời Nó tạo cho truyện ngắn tính chất trữ tình sâu sắc
Suy nghĩ ấy của ông giáo thể hiện sự trân trọng, xót xa cho số phận khốn khổ của ngời nông dân nh lão Hạc, nó khơi dậy lòng đồng cảm nơi ngời đọc
Tình cảm của em: xót thơng, trân trọng.Tin ở phẩm chất tốt đẹp của ngời nông dân
? Từ số phận, nhân cách của lão Hạc em hãy liên hệ với những nhân vật trong các tác phẩm khác và đánh giá về ngời nông dân?
- HS: liên hệ với các nhân vật chị Dậu, Chí Phèo, …
- Chỉ ra cái nghèo khổ, phẩm chất của họ (dành cho hs giỏi)
- Đánh giá chung về ngời nông dân TCMT8
+Ngôn ngữ của hai nhân vật: ông giáo, lão Hạc
+Tình huống truyện: hồi hộp , hấp dẫn
Trang 34- Tích hợp với Lão Hạc, “tức nớc vỡ bờ” …tạo văn bản với trờng từ vựng.
B, Các bớc tiến hành hoạt động dạy-học:
*ổ n định tổ chức : (1’)
* Kiểm tra : (3’) GV chấm một số vở bài tập ở tiết Trờng từ vựng
* Bài mới: (39’)
I, Đặc điểm, công dụng:
? Đọc văn bản Xác định những từ in đậm Trả lời các câu hỏi a,b?
- Những từ gợi dáng vẻ , hình dáng, trạng thái của sự vật:
- Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rợi, xộc xệch, sòng sọc.<HS nói rõ gợi tả thấy
rõ hình ảnh ,dáng vẻ, trạng thái nh thế nào? Để tích hợp với văn học: thấy rõ sự
đau đớn, khốn khổ >
Gợi ra hình ảnh cụ thể diễn tả sinh động cảm xúc của nhân vật, ngời viết cao
- Những từ mô phỏng:hu hu, ử hu hu tiếng khóc của lão Hạc một ông già có nhiều đau khổ ử tiếng rên của con chó nghe nh là tiếng khóc oán trách
Không thể cùng từ khác thay thế đợc
Âm thanh này cũng diễn tả rất cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao
? Thế nào là từ tợng hình, tợng thanh? Công dụng của nó ra sao?
Bài tập 1 Thi tìm nhanh(2 nhóm)
Đáp án: Soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khoeo, chỏng quèo,
HS làm xong giáo viên có thể củng cố : tại sao? Có tác dụng gì?
Bài tập 2: Thi tìm nhanh tiếp sức (2 nhóm khác)
Đặt một câu
Đáp án : lò dò, ngất ngởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu…
Trang 35Bài tập 3: GV hớng dẫn cách làm: Cần hiểu rõ những từ tợng thanh mô tả tiếng
cời, gợi ra âm thanh nh thế nào? Giá trị của nó? Khi nào thì cời nh vậy?
Đáp án: + cời ha hả: to sảng khoái, đắc ý
+cời hì hì: vừa phải , thích thú, hồn nhiên
+ cời hô hố: to thô, vô duyên
+ cời hơ hớ: to hơi vô duyên
Bài tập 4: Làm bài độc lập – gọi hs trả lời:
Yêu cầu đặt câu hỏi với những từ cho sẵn
HS đặt một số câu rồi về nhà làm tiếp
Bài tập 5 Thảo luận nhóm
Yêu cầu: tìm một số bài thơ có sử dụng từ tợng hình, tợng thanh Khi trả lời đọc, chỉ ra Nhóm nào tìm đợc nhiều nhóm đó thắng
*Củng cố: (1p)
?Từ tợng hình, tợng thanh có giá trị gì trong khi viết văn, tạo lập văn bản?
(công dụng) chú ý trong khi viết văn, tạo lập văn bản
*Dặn dò: (1’) Học thuộc phần ghi nhớ –làm các phần bài tập còn lại
Chuẩn bị cho tiết 16
Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc , chặt chẽ
Tích hợp với văn bản “tôi đi học” và một số văn bản khác, với quan hệ từ, đại từ…
B, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
* ổn định tổ chức: (1’)
* Kiểm tra sự chuẩn bị(1’)
* Bài mới (40’)
I, Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản:
? Đọc 2 ví dụ chỉ ra cái giống và khác nhau?
Giống nhau: “ trớc sân…sáng sủa” (đoạn 1)
Trang 36- Đoạn 1 tả sân trờng làng Mĩ Lí trong ngày tựu trờng Đoạn 2 nêu cảm giác của nhân vật tôi 1 lần ghé thăm trơng trớc đây.
- Hai đoạn văn này tuy cung viết về một ngôi trơng nhng giữa sự việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trờng ấy không có sự gắn bó?
- Đoạn 2 theo lo gíc thông thờng thì cảm giác ấy phải là cảm giác ở thời điểm hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trờng Bởi vậy ngời đọc sẽ thấy hụt hẫng hki
đọc đoạn văn sau
? Vd2 chỉ khác vd1 là có thêm cụm từ “trớc đó mấy hôm” làm cho vd2 khác gì so
vd1(gợi ý câu hỏi a,b, SGK)
- Trớc đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa về thời gian tạo sự liên tởng cho ngời đọc ở
Khâu tìm hiểu ở đoạn 1
Khâu cảm thụ ở đoạn 2
Hai đoạn văn có quan hệ liên kết
? Tìm những từ ngữ để liên kết hai đoạn văn?
- Bắt đầu, sau là các từ có quan hệ liên kê
? Em hãy kể ra các từ có quan hệ liệt kê tơng tự?
Bắt đầu, sau cùng là, trớc hết, đầu tiên, sau nữa, một mặt, mặt khác, một là, hai là
b, Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi bên dới? (hs thảo luận trả lời)
- Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn: quan hệ tơng phản đối lập
- Tìm thêm : Nhng, trái lại, ngợc lại, tuy nhiên, vậy mà, thế mà, nhng mà
Tơng tự cho hs thảo luận phần c,d:
- (c) Trớc đó trớc ngày đến trờng
Đó là chỉ từ Đó, này, ấy, kia, nọ …
(d) 2 đoạn có quan hệ tổng kết, khái quát
Từ ngữ liên kết: nói tóm lại, nhìn chung, nh vậy, tổng kết, nói 1 cách tổng kết, nói cho cùng……
Ghi nhớ: Dùng các từ ngữ nào để liên kết các đoạn văn?
<hs nhắc lại các từ ngữ trên>
Bài tập nhanh: phần a, b, Bài tập 1
2, Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn:
? Đọc ví dụ và tìm câu nối giữa các đoạn: câu nói của u và suy nghĩ của cu Tí?
Và cho biết vai trò của câu đó
- ái dà, Lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy! Nó nối tiếp và phát triển ý ở đoạn ớc
Trang 37tr- Ghi nhớ: ngoài từ ngữ để liên kết còn dùng câu nối để liên kết.
III Luyện tập:
Bài tập 1: HS về nhà làm
Bài tập 2: Yêu cầu điền từ cho sẵn vào chỗ trống
Hình thức: Thảo luận làm nhanh
Cách làm: xác định quan hệ giữa các đoạn, điền từ nào thích hợp
Đáp án:
a- từ đó b- nói tóm lại c- tuy nhiên d-thật khó trả lời
Bài tập 3: làm bài độc lập
Yêu cầu viết 1 số đoạn văn ngắn theo yêu cầu
HS viết nếu xong báo cáo- nhận xét, cha xong về nhà làm tiếp
Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ x hội ã
Ngày soạn………Ngày dạy………
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS: hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng nơi, đúng chỗ Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội gây khó khăn cho giao tiếp
- Tích hợp với văn bản trong lòng mẹ, và một số văn bản khác
B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy- học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra miệng (3p):
Thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh, tác dụng?
Trang 38? Trong ba từ bẹ, bắp, ngô từ nào là từ đợc sử dụng rộng rãi trong phạm vi toàn dân, từ nào chỉ đợc sử dụng trong phạm vi địa phơng?
- Ngô sử dụng rộng rãi toàn dân từ ngữ toàn dân
- Bẹ, bắp chỉ sử dụng ở 1 địa phơng hay 1 số địa phơng nhất định từ ngữ
Vd: heo, hột, trái tránh hiện tợng nói ngọng cho là từ địa phơng
II, Biệt ngữ xã hội
Đọc ví dụ ? Cho biết mợ là gì?
? Tại sao tác giả lại lúc gọi là mợ lúc gọi là mẹ?
- Mẹ là từ ngữ toàn dân, mợ là từ ngữ của một tầng lớp xã hội
Trong đoạn văn tác giả dùng từ mẹ trong lời kể mà đối tợng là tác giả (toàn dân),
mợ là từ ngữ dùng trong câu đáp của cậu bé Hồng trong cuộc đối thoại với đối
Mợ, ngỗng, trúng tủ ngời ta gọi là biệt ngữ xã hội.
? Vậy thế nào là biệt ngữ xã hội?
Ghi nhớ 2 SGK
Lấy ví dụ minh hoạ?
III, Sử dụng từ ngữ địa ph ơng, biệt ngữ xã hội?
? Tìm những từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội ở 2 ví dụ?
- Các từ in đậm ở ví dụ 1 là từ ngữ địa phơng miền Trung làm nổi bật màu sắc địa phơng miền này – nói về những con ngời miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế đã ra đi vì đất nớc đã nhớ về quê hơng…
- Ví dụ 2 những từ in đậm là biệt ngữ xã hội đây là những ngôn ngữ của những kể tận cùng của xã hội làm nghề ăn cắp Họ chuyên dùng những từ ngữ này Thể hiện tính cách nhân vật
? Trong các tác phẩm thơ văn sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội nhằm mục đích gì?
Trang 39- Tô đậm màu sắc địa phơng, tầng lớp, ngôn ngữ, tính cách nhân vật…
? Cần sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội nh thế nào? Cần chú ý gì?
- Sử dụng khi cần thiết sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp
- Không nên lạm dụng gây khó hiểu, không phù hợp
? Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội, nhất là khi nói với những ngời ở địa phơng khác?
- Không nên lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội Vì dùng nhiều, dùng không hợp lí sẽ gây khó hiểu, hay phân biệt tầng lớp xã hội
? Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội ta cần phải làm gì?
- Cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân tơng ứng để sử dụng
Bài tập 2:
Thi tiếp sức tìm nhanh
Tầng lớp học sinh:
Trứng điểm 0 Phao tài liệu
Ngỗng điểm 2 cóppi thái độ sai
Ghi đông điểm 3
Bài tập 3:
Hỏi - đáp:
ĐA: trờng hợp nên dùng từ ngữ địa phơng a
Có thể trờng hợp d khi cần thiết
Bài tập 4 : Thi tìm nhanh giữa các tổ:
Tổ nào trong 3’ tìm đợc nhiều câu ca dao, hò vè, thơ có từ ngữ địa phơng nhóm
đó chiến thắng
Bài tập 5 Thảo luận nhóm:
Trao bài chéo để sửa cho nhau
Trang 40A- Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
Giúp hs hiểu đợc mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự
Luyện tập cách kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
Tích hợp với cách văn bản tự sự đã học
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên : Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án
2 Học sinh : Đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK và thực hiện những việc GV
- Dùng lời văn của mình trình bày 1 cách ngắn gọn nội dung chính
- Nhng vẫn còn đầy đủ sự việc tiêu biểu và nội dung quan trọng của văn bản
? Chọn câu trả lời đúng nhất trong câu hỏi(2)?
? Tại sao lại phải tóm tắt văn bản tự sự? Tóm tắt văn bản tự sự có tác dụng gì?
- Văn bản tự sự thờng dài, khi kể lại cho ngời khác nghe cần phải tóm tắt
- Tóm tắt đợc văn bản tự sự tức là ngời tóm tắt đã hiểu đợc nội dung chính của văn bản Mà nắm đợc nội dung chính của tác phẩm thì mới có thể phân tích và làm sáng tỏ ý nghiã, giá trị của tác phẩm.
II Cách tóm tắt văn bản tự sự.
1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt.
? Đọc vd? Em có nhận xét gì( ví dụ tóm tắt văn bản nào? Dựa vào đâu mà em biết? So với văn bản chính có gì giống và khác nhau?)
- Văn bản tóm tắt “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
- Dựa vào nhân vật : Hùng Vơng, Mị Nơng, Sơn Tinh, Thuỷ tinh và các sự việc: Vua Hùng có một ngời con gái – kén rể- Sơn tinh, Thuỷ tinh cầu hôn….Văn bản tóm tắt bào đảm nội dung chính văn bản
- So với văn bản chính văn bản tóm tắt:
+ Giống nhau: Nhân vật chính, sự việc chính
+ Khác nhau: độ dài, lời văn: văn bản tóm tắt ngắn gọn, số lợng nhân vật: ít hơn, bỏ một số nhân vật phụ, Sự việc văn bản tóm tắt ngắn gọn hơn nhiều
? Từ đó rút ra yêu cầu với văn bản tóm tắt