+Hình thức: * Hình thức: - Viết đúng hình thức một đoạn văn theo yêu cầu của đề bài?. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Yêu cầu bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.. Viết được những đoạn văn bi
Trang 1Tuần: 13
Ngày soạn: 01/ 11 /2010
Ngày dạy: 08/ 11 /2010
Tiết : 49 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN , TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS ;
- Hiểu những kiến thức cơ bản trong quá trình làm bài văn và tiếng việt
- Tự đánh giá nhận xét những ưu khuyết bài làm của mình
- Luyện kĩ năng chữa bài hoàn chnh3 , nghiêm túc làm bài
II PHƯƠNG TIỆN :
- Xem lại bài và chữa bài
- Chấm hoànthành bài kiểm tra
- Phương pháp : chữa bài trên lớp
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Oån định:
- Kiểm tra sỉ số HS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Dành thời gian chữa bài kiểm tra
3 Tiến hành bài mới:
Giới thiệu: GV nói trực tiếp: Hôm nay iến hành trả bài kiểm tra môn văn và môn tiếng việt
* HD1: Trả và chữa bài kiểm tra môn văn:
I TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
* Đọc kĩ các câu sau và trả lời bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng nhất.
1 Tác giả văn bản’“ Cuộc chia tay của những con búp bê” là ai ?
2 Nhân vật chính trong văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” là ai ?
a Thành b Thuỷ c Thành và Thuỷ d Bố mẹ Thành và Thuỷ.
3 Văn bản“ Cuộc chia tay của những con búp bê” viết theo phương thức biểu đạt nào?
4 Theo em điều gì khiến En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc thư bố ?
a Vì En-ri-cô sợ bố b Vì lời nói chân tình của bố
c Vì En-ri-cô sợ bố d Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô.
5 Hình ảnh so sánh có trong câu ca dao nào sau đây ?
a Thân em như trái bần trôi b Thương thay lũ kiến li ti c Con cò chết rũ trên
cây d Cái cò lặn lội bờ ao.
6 Hình ảnh con cò trong bài ca dao khiến em liên tưởng đến loại người nào trong xã hội ?
Trang 2a Ngửụứi trớ thửực b Ngửụứi noõng daõn ngheứo d Ngửụứi giaứu coự d Ngửụứi ụỷ ủụù.
7 Bieọn phaựp tu tửứ naứo ủửụùc sửỷ duùng trong caõu ca dao “ Thửụng thay luừ kieỏn li ti”
8 Baứi thụ “ Soõng nuựi nửụực Nam”Vieỏt trong thụứi kỡ choỏng giaởc ngoaùi xaõm naứo ?
9 Baựnh troõi nửụực ủửụùc mieõu taỷ nhử theỏ naứo veà hỡnh daựng ?
10 Caỷnh tửụùng ẹeứo Ngang ủửụùc mieõu taỷ vaứo thụứi ủieồm naứo trong ngaứy ?
11 ẹieàn tửứ thớch hụùp choó coứn thieỏu trong caõu sau “ Bửụực tụựi ẹeứo Ngang………”
a Boựng xeỏ taứ b Boựng xeỏ chieàu c Boựng sao hoõm d Boựng laỏp loự.
12 Taực giaỷ baứi thụ “Baứi ca nhaứ tranh bũ gioự thu phaự “ laứ ai ?
a Lớ Baùch b Nguyeón Traừi c Haù Tri Chửụng d ẹoó Phuỷ.
13 Haừy gheựp coọt teõn baứi thụ vụựi coọt theồ thụ sao cho phuứ hụùp?
II Tệẽ LUAÄN : ( 6 ủieồm )
1 Soõng nuựi nửụực Nam ủửụùc coi nhử baỷn tuyeõn ngoõn ủoọc laọp ủaàu tieõn cuỷa nửụực ta vieỏt baống thụ Vaọy theỏ naứo laứ baỷn tuyeõn ngoõn ủoọc laọp ? Noọi dung tuyeõn ngoõn ủoọc laọp trong baứi thụ naứy laứ gỡ ? ( 3 ủieồm )
Baống theồ thụ thaỏt ngoõn tửự tuyeọt, gioùng thụ doừng daùc ủanh theựp,laứ baỷn tuyeõn ngoõn ủoọc laọp ủaàu tieõn khaỳng ủũnh chuỷ quyeàn veà laừnh thoồ cuỷa daõn toọc Vieọt Nam neõu cao yự chớ quyeỏt taõm baỷo veọ chuỷ quyeàn trửụực keỷ thuứ saõm phaùm.
2 Cheựp laùi baứi thụ “ Baựnh troõi nửụực” Vụựi nghúa thửự nhaỏt baựnh troõi nửụực ủửụùc mieõu taỷ nhử theỏ naứo? Vụựi nghúa thửự hai ủửụùc gụùi leõn nhử theỏ naứo ? ( 3 ủieồm )
Cheựp laùi baứi thụ BAÙNH TROÂI NệễÙC ( trang 94 ) Neõu noọi dung ghi nhụự (SGK trang
95 )
* Hẹ2 : traỷ vaứ chửừa baứi kieồm tra tieỏng vieọt
I Trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1 (1đ) : Mỗi ý đúng 0,5 điểm : a A ; b B c A d D
Câu 2 (0,5đ) : Mỗi ý đúng 0,25 điểm
a S b Đ
Câu3(0,5đ) : : Mỗi ý đúng 0,25 điểm
a D b B
Câu4(1đ): Mỗi từ sắp đúng 0, 25đ
1 Soõng nuựi nửụực Nam 1- d a Luùc bat
2 Baứi ca coõn Sụn 2 - a b Thaỏt ngoõn baựt cuự ẹửụứng luaõt
3 Qua ẹeứo Ngang 3 - b c Song thaựt luùc bat
4 Sau phuựt chia li 4 - c d Thaỏt ngoõn tửự tuyeọt
Trang 3Sắp xếp:
Từ láy toàn bộ thăm thẳm, hiu hiu.
Từ láy bộ phận long lanh, , nhỏ nhắn.
II Tự luận ( 7điểm)
Câu 5( 3 điểm) Mỗi câu 1 điểm.
Quan hệ từ Hs trả lời ở sgk trang97 là đủ
Học sinh đặt câu đạt các yêu cầu sau:
- Đúng ngữ pháp, đủ nội dung
VD: Tuy nhà ở xa trờng nhng Lan vẫn đi học đúng giờ.
Vì trời ma nên lớp tôi không đi lao động
Câu 6(5 điểm) Đoạn văn đạt các yêu cầu sau:
* Nội dung
- Đoạn văn phải có 1chủ đề
- Các câu trong đoạn văn phải tập trung thể hiện đợc chủ đề, các câu văn trong đoạn phải có tính liên kết Diễn đạt lu loát, mạch lạc.
- Trong đoạn văn phải xuất hiện ít nhất một cặp từ trái nghĩa và một từ láy.Chỉ rõ các từ đó theo yêu cầu.
+Hình thức:
* Hình thức:
- Viết đúng hình thức một đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.
- Diễn đạt mạch lạc, các câu trong đoạn liên kết chặt chẽ với nhau.
- Trình bày sạch sẽ, độ dài 5-7 câu, không mất lỗi chính tả.
*Cách chấm:
- Điểm 4-5: Đáp ứng yêu cầu trên, chỉ mắc một hai lỗi nhỏ.
- Điểm 2-3,5: Đáp ứng cơ bản yêu cầu trên, diễn đạt cha tốt ở một số chỗ, dẫn chứng cha khoa học.
-Điểm 1-1,5: Các yêu cầu đáp ứng cha tốt, sắp xếp ý lộn xộn, diễn đạt còn lủng củng.
4.Cuỷng coỏ – toồngkết laùi baứi
- Nhaọn xeựt nhửừng ửu khuyeỏt ủieồm
5.Hửụựng daón hoc ụỷ nhaứ :
- Chuaồn bũ baứi cho tieỏt sau.CAÙCH LAỉM BAỉI VAấN BIEÅU CAÛM VEÀ TAÙC PHAÅM VAấN HOẽ
Tuaàn: 13
Trang 4Ngày soạn: 01/ 11 /2010
Ngày dạy: 0 8/ 11 /2010
Tiết : 50 CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
I.
Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Yêu cầu bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học cách làm dạng bài biểu cảm về tác phẩm văn học
2/ Kỹ năng
Cảm thụ được tác phẩm văn học đã học Viết được những đoạn văn biểu cảm về tác phẩm văn học Làm được bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
3/ Thái độ:
- Cảm nhận được tính biểu cảm trong tác phẩm văn học thêm yêu quê hương cuộc sống
II.
Phương tiện:
- HS: Soạn bài theo theo câu hỏi sgk
- GV: Phương pháp: Nhóm, vấn đáp…
Phương tiện: SGK, giáo án Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu
III.
Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
- Kiểm tra sỉ số HS
2 Bài cũ:
- Lồng vào bài mới
3 Tiến hành bài mới:
Giới thiệu: GV đặt vấn đề về cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học, cảm nghĩ về các câu ca dao…
- HS chú ý lắng nghe vào bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- GV cho HS đọc văn bản của
Nguyên Hồng – cảm nghĩ về
một bài ca dao
- Bài văn viết về bài ca dao mà
tác giả có suy nghĩ gì?
- Hãy đọc liền mạch những bài
ca dao đó
+ Những liên tưởng, tưởng
tượng ấy của tác giả do đâu gợi
nên?
+ Thử phân tích các yếu tố
tưởng tượng, liên tưởng suy
- HS đọc diễn cảm nhiều lần
- HS khác đọc thầm – nhận xét
- Tác giả suy nghĩ về bài ca dao:
Đêm qua…
+ Những câu ca dao bắt đầu gợi lên từ minh họa trong bài học có người đội khăn mặt áo dài…
tác giả liên tưởng đây là người quen…rồi tưởng tượng ra một con nhện…rồi lại liên tưởng đến dãi ngân hà…
I/ Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
- Có thể phát biểu về một tác phẩm văn học là trình bày cảm xúc tưởng tượng, liên tưởng suy ngẫm của mình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó
- Cảm nghĩ về tác phẩm văn học có 3 phần:
+ Mở bài: giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc của tác phẩm
Trang 5ngẫm của một số bài ca dao
nào đó
- GV chốt lại ý chính
+ Do suy ngẫm của tác giả đều
do bài ca dao gợi nên
- HS phân tích một số bài ca dao khác
- KS khác nhận xét
+ Thân bài: những cảm xúc, suy nghĩ cho tác phẩm gợi lên + Kết bài: ấn tượng chung về tác phẩm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- GV cho HS chọn và viết một
bài cảm nghĩ nào đó về tác
phẩm văn học
- GV nhận xét bổ sung cho
hoàn chỉnh
- HS suy nghĩ làm bài
- HS dựa vào yêu cầu dàn bài tiến hành làm cho mình bài văn biểu cảm v tác phẩm văn học
- HS trình bày trước lớp
- HS khác nhận xét
II/ luyện tập
- Mở bài: giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm
- Thân bài: những cảm xuvs suy nghĩ do tác phẩm đó gợi nên
- Kết bài: ấn tượng chung về tác phẩm đó
4 Củng cố tổng kết:
- Cho HS nêu lại nội dung cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
- Nêu cảm nghĩ về tác phẩm văn học có 3 phần
- HS nhận xét – GV nhận xét , bổ sung
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Dặn HS về xem bài ở nhà
- Làm bài tập tiếp theo bài 2: lập dàn ý và cảm tưởng về bài thơ: “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
IV.
Rút kinh nghiệm:
………
………
Tuần: 13
Ngày soạn: 0 3/ 11 /2010
Ngày dạy: 10/ 11 /2010
I.
Mục tiêu:
- HS hiểu được văn biểu cảm về con người (người thân) áp dụng để tạo lập cho một văn bản hoàn chỉnh
Trang 6- Luyện kỹ năng viết bài tập làm văn theo thể loại văn biểu cảm về con người
- Yêu quý có tình cảm về người thân, gia đình, xã hội…
II.
Phương tiện:
- HS: xem các đề trong sgk
- GV: Phương pháp: đàm thoại gợi tìm
Phương tiện: SGK, giáo án ,đề và đáp án Yêu cầu đối với HS: xem các đề trong sgk
III.
Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:2 t
- Kiểm tra sỉ số HS
2 Bài cũ:
- Dành thời gian cho viết bài viết số 3 ở lớp
3 Tiến hành bài mới:
Giới thiệu: Lớp đã học các tiết về văn biểu cảm : về sự vật, về con người Hôm nay tiến hành làm bài viết số 3 về thể loại này
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
- GV ghi đề bài lên bảng cho
HS chép đề tiến hành làm bài
- GV nhắc nhửo HS về yêu
cầu, thể loại, cách trình bày,
thời gian…
- GV yêu cầu HS làm bài theo
hướng dẫn trên
- GV quan sát, theo dõi HS làm
bài
- GV bao quát lớp
- HS ghi đề bài vào giấy kiểm tra suy nghĩ tiến hành làm bài
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện
- HS thực hiện làm bài
- HS nghiêm túc làm bài
Đề bài:
Hày nêu cảm nghĩ của em về người thân trong gia đình.
4 Củng cố tổng kết:
- GV nêu lại yêu cầu đề bài theo thể loại văn biểu cảm
- Nhận xét ưu khuyết điểm trong quá trình HS làm bài ở lớp
- Yêu cầu HS nộp bài theo hướng dẫn của GV
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
IV Rút kinh nghiệm : ………
………