1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài học Ngữ văn 8

136 1,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài học Ngữ văn 8
Tác giả Hồ Thị Lâm
Trường học THCS Quỳnh Yên
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Quỳnh Yên
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 717,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H: Tìm những h/ảnh, chi tiết miêu tả tâm trạng, cảm giác của tôi trong lần đầu theo mẹ đến trờng?. Mái trờng cũng chính là tổ ấm, mỗi học trò ngây thơ, hồn nhiên nh một cánh chim đầy kh

Trang 1

Giúp HS: - Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật

tôi, ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man

mác của Thanh Tịnh

B- Tiến trình tổ chức các hoạt động.

Nhà thơ Viễn Phơng đã từng viết : “ Ngày đầu tiên đi học.”Đúng vậy trong

cuộc đời của mỗi con ngời, kỉ niệm đợc lu giữ bền lâu nhất chính là tuổi học

trò Nhng đặc biệt là những kỷ niệm về buổi đầu tiên đến trờng Truyện ngắn

“Tôi đi học” đã diễn tả lại những kỷ niệm mơn man, bâng khuâng trong ngày

đầu tiên của tuổi học trò đầy thơ mộng

I.Tác giả- Tác phẩm

1.Tác giả.Thanh Tịnh (1911- 1988)

- Từng dạy học, viết báo, làm văn , nhng thành công hơn cả là

truyện ngắn và thơ

- Truyện ngắn của ông đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đằm thắm nhẹ

nhàng mà lắng sâu, êm dịu Tình cảm trong trẻo, vừa man mác buồn, vừa ngọt ngào, quyến luyến

H: Kỷ niệm ngày đầu tiên đến trờng

của “Tôi” đợc kể theo trình tự nào?

T-ơng ứng với các trình tự ấy là đoạn

văn nào của văn bản?

-+ Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng:(Từ đầu đến

T-ng bừT-ng rộn rã) biến chuyển của trời đất cuốithu về h/ảnh của mấy em nhỏ rụt rè lần

đầu tiên đến trờng gợi cho nhân vật tôi nhớlại mình, ngày ấy cùng những kỷ niệm trongsáng

+Tâm trang, cảm giác của nhân vật tôi trên con đờng cùng mẹ tới trờng

(Buổi mai hom ấy…trên ngọn núi)

Trang 2

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

+Tâm trạng, cảm giác của “Tôi” khi đứng giữa sân trờng, khi nhìn mọi

ngời, các bạn, khi nghe gọi tên mình, lúc rời tay mẹ để vào lớp (Trớc sân trờng

cả ngày nữa…chút nào hết)

+ Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “Tôi” lúc ngồi vào chổ của mình và

đón nhận giờ học đầu tiên (đoạn cuối)

III.Tìm hiểu chi tiết.

a Khơi nguồn kỷ niệm (Đoạn 1-giọng đọc chậm, bồi hồi)

H: Nỗi nhớ buổi tựu trờng của tgiả đợc

khơi nguồn từ không gian và thời gian

mẹ lần đầu tiên đi đến trờng

Đây là thời điểm gợi nhớ Chính thời

điểm và những h/ảnh quen thuộc này đã giúpnhân vật “tôi” sống lại những kỉ niệm mơnman, trong sáng, xao xuyến, mới lạ, suốt đờikhông thể quên

H: Giữa K gian và thời gian ấy, tâm

trạng của nhân vật “tôi” hiện ra qua

GV: Tất cả nh đang trỗi dậy, đang lớn lên, đang mỉm cời vậy! Tất cả nh có

hình hài, vóc dáng, t thế vậy!

b Cảm giác, và tâm trạng của tôi trên con đ ờng cùng mẹ tới tr ờng

H: Tìm những h/ảnh, chi tiết miêu tả

tâm trạng, cảm giác của tôi trong lần

đầu theo mẹ đến trờng?

H: Hãy phân tích tâm trạng, cảm giác

của tôi lúc này?

+ Con đờng, cảnh vật xung quanh vốn rất quen nhng lần này tự nhiên thấy lạ, tự cảm thấy có sự thay đổi trong lòng

+ Cảm thấy mình trang trọng, đứng đắn với

bộ quần áo, với mấy quyển vở mới trên tay.+ Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở, vừa lúngtúng, vừa muốn thử sức mình, muốn khẳng

định khi xin mẹ đợc cầm bút, thớc nh bạn

- Vẫn con đờng ấy, vẫn là chính mình nhngtất cả đều có sự thay đổi Đây chính là tâmtrạng,cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật tôikhi lần đầu tiên đợc đến trờng đi học, đợc b-

ớc vào một thế giới mới lạ, đợc tập làm ngờilớn, không chỉ nô đùa, rong chơi, thả diềungoài đê, ngoài đồng nữa.Chính ý nghĩ ấylàm cho “Tôi” cảm thấy trang trọng và đứng

Trang 3

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

đắn

GV: Đi học quả là một sự kiện lớn, một thay đổi quan trọng đánh dấu bớc

ngoặt của tuổi thơ Chính từ sự nhận thức về sự nghiêm túc học hành mà cậu

muốn khẳng định mình, muốn thử sức mình, xin mẹ đợc cầm bút thớc Đó là

tâm trạng, cảm giác rất tự nhiên của một đứa bé lần đầu tiên đợc đến trờng

H: Khi ‘’Tôi” có ý nghĩ vừa non nớt

ngây thơ “ chắc chỉ ngời thạo mới cầm

nổi bút thớc Nhng ý nghĩ ấy thoáng qua

tâm trí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt

ngang trên gọn núi”

Hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa

biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong

câu văn trên?

- Đây là một cách so sánh thú vị, giúp ngời

đọc hình dung ra đợc đây là chú bé ngộnghĩnh, ngây thơ, đáng yêu, đã biết đề caoviệc học trong ngày đầu tiên đến trờng vớimột tình cảm dịu dàng,trong sáng và khátvọng vơn tới chân trời học vấn Cũng chính

là đề cao sự h.tập của con ngời

c Tâm trạng và cảm giác của tôi lúc ở sân tr ờng

H: Cảnh sân trờng làng Mý Lý lu lại

trong tâm trí Tgiả có gì nổi bật?

H: Cảnh tợng ấy đợc nhớ lại có ý nghĩa

gì?

H: Khi cha đi học “ Tôi chỉ thấy ngôi

trờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà

trong làng” Nhng lần đầu tới trờng, cậu

lại thấy “Trờng Mỹ Lý trông xinh xắn

vừa oai nghiêm nh cái đình làng” khiến

cậu đâm ra lo sợ vẩn vơ Em hiểu ý

nghĩa h/ảnh so sánh trên ntn?

H: Khi tả những cậu học trò lần đầu

tiên đến trờng Tgiả dùng H/ảnh nào?

+Tâm trạng của “Tôi”: So sánh lớp học với

đình làng( nơi thờ cúng tế lễ, nơi linh thiêngcất dấu những điều bí ẩn)

=> Tác giả đã diễn tả cảm xúc trangnghiêm của cậu bé về mái trờng Cậu cảmthấy mình nhỏ bé làm sao trớc tri thức củacon ngời trong trờng học

+ Tgiả sdụng h/ảnh tinh tế: “ Họ nh conchim non đứng bên bờ tổ nhìn quãng trờirộng muốn bay nhng còn ngập ngừng lo sợ” => Mtả sinh động h/ảnh và tâm trạng củacác em nhỏ lần đầu tiên tới trờng

Mái trờng cũng chính là tổ ấm, mỗi học trò ngây thơ, hồn nhiên nh một cánh

chim đầy khát vọng và biết bao bồi hồi, lo lắng nhìn bầu trời rộng nghĩ tới

chân trời học vấn mênh mang.=> Có thể nói, tác giả đã bằng nhiều hình ảnh,

nhiều chi tiết cụ thể để biểu hiện những cung bậc tâm trạng khác nhau của nv

tôi

H: Hãy tìm những từ ngữ mtả cung bậc

T/cảm của “Tôi” khi nghe tiếng trống

trờng, khi nghe gọi tên, rồi phải rời tay

mẹ vào lớp học?

H: Em có nhận xét gì về cách mtả, kể

tâm lý của tgiả?

_ Khi thấy các học trò cũ sắp hàng vào lớp

“Tôi” cảm thấy chơi vơi, lúng túng, dềnhdàng, run run

_ Khi nghe gọi tên từng ngời, tôi cảm thấy

nh quả tim tôi ngừng đập, giật mình vàlúng túng, ngời nặng nề, nức nở khóc

=> Cách mtả, kể rất phù hợp với quy luậtchuyển biến tâm lý trẻ Đó là tâm trạngngỡ ngàng, cảm giác mới lạ, vô cùng xáo

động, hồn nhiên trong sáng của những cậuhọc trò nhỏ đang tuổi ăn, tuổi chơi lần đầu

Trang 4

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

tiên tới trờng

=>Tác giả phải là ngời tinh tế, nhạy cảm và yêu trẻ thì mới có thể viết ra

những câu văn truyền cảm và xúc động đến thế Những câu văn đã giúp ngời

đọc nhớ lại những kỷ niệm trong sáng và đẹp đẽ về tuổi thơ của chính mình

Cũng có thể nói rằng, nhà văn không viết văn mà đang thực sự sống lại những

kỷ niệm của chính mình để giãi bày tuổi thơ của chính mình Những kỷ niệm

ấy trong sáng và chân thực vô cùng

d Tâm trạng và cảm giác của Tôi khi vào lớp học.

H: Vì sao khi sắp hàng vào lớp học

“Tôi” lại cảm thấy “Trong thời thơ ấu

cha lần nào cảm thấy xa mẹ nh lần

H: Cuối văn bản có 2 chi tiết:- Một con

chim con liệng đến

- Nhng tiếng phấn thầy tôi đã đa tôi

về thực tại

Những chi tiết đó có ý nghĩa

gì?-+ Vì “Tôi” bắt đầu cảm nhận đợc sự độclập của mình khi đi học Bớc vào lớp học làbớc vào Tgiới riêng của mình, phải tự mìnhlàm tất cả, không còn có mẹ bên cạnh nh

* Hình ảnh này K chỉ đơn thuần có ý nghĩathực nh một sự tình cờ mà có dụng ý nghệthuật, có ý nghĩa tợng trng rõ ràng: H/ảnhcon chim gợi nhớ, gợi tiếc những ngày trẻthơ đợc hoàn toàn tự do đã chấm dứt để b-

ớc vào một thế giới mới trong cuộc đời

Gv: Phải chăng đây là giờ phút sang trang của một tâm hồn trẻ dại,

tạm biệt tuổi thơ chỉ biết nô đùa nghịch ngợm để bớc vào một thế giới tuổi học

trò nghiêm chỉnh đầy khó khăn và biết bao hấp dẫn Cậu đã bắt đầu trởng

thành trong nhận thức của mình

e Thái độ,cử chỉ của ng ời lớn đối với các em nhỏ lần đầu đi học.

H: Dẫn dắt đón chào các em vào Tgiới

tuổi học trò là những bậc phụ huynh,các

thầy cô giáo Hãy trình bày cảm nhận

của em về thái độ, cử chỉ của họ đối với

- Ông đốc đến thầy giáo trẻ ai cũng dịu dàng từ tốn, bao dung đón chào và động viên các em nhập trờng

GV: Có lẽ trong trái tim của mọi ngời cũng đang bồi hồi xao xuyến, lo lắng,

hồi hộp cùng con em mình

Trang 5

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

Qua các h/ảnh về ngời lớn, cta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia

đình, nhà trờng đối với thế hệ tơng lai Đó là một mái trờng gia đình ấm áp, là nguồn nuôi dỡng các em trởng thành.

H:Hãy so sánh với thái độ của ngời Nhật Bản trong văn bản Cổng trờng mở

ra?

(Bình dị hơn nhng cũng thật chân tình,sâu sắc)

H: Cảm xúc của em khi học xong văn bản? ( HS trình bày)

IV Tổng kết.

H: Nêu nhận xét về nét đặc sắc nghệ thuật và sự cuốn hút của t/phẩm?

1.Đặc sắc nghệ thuật.

- Truyện ngắn Kh có cốt truyện, đợc bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩ của nhân vật tôi, theo trình tự thời gian của buổi tựu trờng

- Kết hợp hài hoà giữa kể, tả, bộc lộ tâm trạng cảm xúc

2.Sức cuốn hút của truyện

- Bản thân tình huống truyện (Ai mà chẳng có buổi đến trờng đầu tiên

đầy bỡ ngỡ , háo hức và rụt rè, lo lắng mà vui râm ran, rạo rực)

- Tình cảm ấm áp trìu mến của ngời lớn đối với trẻ lần đầu tiên đến tr-ờng

- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trờng và phép so sánh giàu sức gợi cảm

=> Toàn bộ truyện ngắn toát lên chất trữ tình thiết tha, ngọt ngào, êm dịu Truyện giàu chất thơ: Đợc biểu hiện qua cảnh, chi tiết, tâm trạng dạt dào cảm xúc

H: Sau khi học xong, em có cảm nghĩ gì về truyện “Tôi đi học”?

3.Nội dung

Đối với mỗi con ngời, những kỷ niệm thời thơ ấu, đặc biệt là kỷ niệm buổi tựu trờng đầu tiên có sức mạnh lu giữ sâu sắc trong ký ức Không ai có thể quên tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của mình trong lần đầu tới tr ờng học nh nhân vật “Tôi” trong truyện của Thanh Tịnh

H: Em học tập đợc gì từ nghệ thuật - Kỉ niệm đẹp, giàu cảm xúc…

kể chuyện của tác giả Thanh Tịnh?

C- Củng cố- dặn dò:

Về chuẩn bị bài : Cấp độ K/ quát nghĩa của từ ngữ

D Rút kinh ngiệm:

………

………

………

Ngày 16 thỏng 8 năm 2008

Tiết 3:

Cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ

A.mục tiêu cần đạt

.Giúp HS: - Hiểu đợc cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ k/quát của nghĩa từ ngữ

- Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan

hệ giữa cái chung và cái riêng

B.Tiến trình dạy học

Giới thiệu bài

Trang 6

* Các từ có quan hệ bình đẳng với nhau

H: Nghĩa của từ “thú” rộng hay hẹp hơn

nghĩa các từ “ voi, hơu”?

Nghĩa của từ “chim” rộng hay hẹp hơn

nghĩa các từ “tu hú, sáo”? Nghĩa từ “cá”

rộng hay hẹp hơn nghĩa các từ “cá rô,cá

thu”? Vì sao?

H: Nghĩa của các từ “ thú, chim, cá”

rộng hơn nghĩa các từ nào và đồng thời

hẹp hơn nghĩa từ nào?

- Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩacủa từ “thú, chim, cá”

Vì phạm vi của từ “động vật” bao hàmnghĩa của 3 từ “chim, thú ,cá”

“động vật”

Nh vậy qua việc tìm hiểu vd, ta thấy nghĩa của một từ ngữ có thể rộng

hơn (K/quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít k/ quát hơn) nghĩa từ ngữ khác

Ta có sơ đồ biểu diễn mối qhệ bao hàm nh sau

Thú

Động vật Chim

Hoa (hồng, huệ, lan)

Gợi dẫn HS tổng kết 3 điều KL đã đợc nêu ở phần ghi nhớ

H: Quan sát sơ đồ, em thấy một từ ngữ

đợc coi là có nghĩa rộng khi nào?

Ghi nhớ : + Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa

rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó baohàm phạm vi nghĩa 1 số từ ngữ khác

+Một từ ngữ đợc coi là có

Tu húSáo Voi HơuCá rô

Cá thu

Trang 7

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

H: Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp

khi nào?

H: Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng

vừa có nghĩa hẹp đợc K?

nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó

đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ

+ Một từ ngữ có nghĩa rộng với

từ này, đồng thời có nghĩa hẹp đối với 1 từ ngữ khác

II Luyện tập

_ HS đọc bài và xđ yêu cầu

_ GV chia nhóm để HS làm bài

_ Đại diện nhóm lên bảng trình bày HS khác nhận xét

Bài tập 1:

a Y phục : - Quần (quần đùi, quần dài)

- Áo ( áo dài, áo sơ mi)

b Vũ khí : -Súng (súng trờng, đại bác)

- Bom ( bom ba càng, bom bi)

Bài tập 2:

a Xăng, dầu hoả, ma dút, củi, than => Chất đốt

b Hội hoạ, âm nhạc, văn học, điêu khắc => Nghệ thuật

c Canh, nem, rau xào, thịt luộc => Thức ăn

d Liếc, ngắm, nhìn, ngó => Nhìn

e Đấm, đá, thụi, bịch, tát => Đánh

Bài tập 3:

a Xe cộ : Xe 4 bánh, xe 3 bánh, xe 2 bánh

b.Kim loại : Sắt, nhôm, đồng

c hoa quả: Táo, nho, hồng,lê, nhãn… d họ hàng: Nội(cô, chú), ngoại(dì, cậu) *Bài tập nâng cao: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc nhân ngày khai trờng ( có sử dụng từ ngữ nghĩa hẹp và từ ngữ nghĩa rộng) C.Củng cố - dặn dò Về nhà: - Làm các bài tập còn lại trong SGK - Chuẩn bị bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. D Rút kinh ngiệm: ………

………

………

Ngày 17 tháng 8 năm 2008

Tiết 4:

Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS: - Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn

bản

Trang 8

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

- Biết viết một VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định

và duy trì đối tợng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho VB tập trung

nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

- Rèn kĩ năng tạo văn bản có sự thống nhất về chủ đề

B.Tiến hành hoạt động

Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị vở của HS

Bài mới :

I Tìm hiểu khái niệm chủ đề của văn bản.

- HS xem lại văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh

H: Văn bản mtả những việc đang xảy ra

(hiện tại) hay đã xảy ra (hồi ức, kỷ

+Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắctrong buổi tựu trờng đầu tiên

+ Sự hồi tởng ấy gợi lên trong lòng tác giảnhững cảm xúc bâng khuâng, man mác xaoxuyến, xúc động khi nhớ về ngày tựu trờng

đầu tiên trong tâm trạng hồi hộp, náo nức,

bỡ ngỡ, xa lạ

=> Tôi đi học đã diễn tả những cảm xúc

bâng khuâng, xao xuyến, xúc động trong lòng tác giả khi nhớ lại tâm trạng náo nức,

bỡ ngỡ, xa lạ trong ngày tựu trờng đầu tiên

Ghi nhớ 1: Chủ đề của văn bản là đối

t-ợng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.

II Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của VB.

H: Căn cứ vào đâu em biết vb “Tôi đi

học” nói lên những kỷ niệm của Tgiải

về buổi tựu trờng đầu tiên?

+ Căn cứ vào nhan đề “Tôi đi học”

+ Từ đầu đến cuối văn bản đều nhắc lại các

sự việc là những Kniệm về buổi đầu đi họccủa “Tôi”( Các câu, các từ ngữ)

- “Hôm nay tôi đi học”

- “ Hằng năm cứ vào cuối thu…”

- “ Tôi quên thế nào đợc…”

- “ Hai quyển vở mới”

- “ Tôi bặm tay ghì thật chặt”

GV hớng dẫn HS phân tích sự thay đổi tâm trạng của nhân vật tôi trong

buổi tựu trờng đầu tiên

H: Hãy tìm những từ ngữ, chi tiết ctỏ

tâm trạng in sâu trong lòng nhân vật

“Tôi” suốt cuộc đời?

- Cảm nhận về con đờng: Quen đi lại lắmlần nhng thấy lạ, cảnh vật chung quanh đềuthay đổi

+ Thay đổi về hành vi: không lội quasông thả diều, đi ra đồng nô đùa,đi học cốlàm nh một học trò thực sự

- Trên sân trờng

+ Cảm nhận về ngôi trờng: nhà trờng caoráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làngxinh xắn, oai nghiêm nh đình làng, sânrộng,cao hơn và “lòng tôi đâm ra lo sợ vẩnvơ”

Trang 9

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

+ Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếphàng vào lớp: Đứng nép bên ngời thân, chỉdám nhìn một nửa, muốn bay, nhng cònngập ngừng e sợ, tự nhiên thấy nặng nềmột cách lạ, nức nở khóc theo

- Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ, trớc đây

có thể đi chơi cả ngày cũng không thấy xanhà, xa mẹ chút nào hết Giờ đây, mới bớcvào lớp đã thấy xa mẹ

=> Tất cả đều tập trung tô đậm cảm giác

bỡ ngỡ, lúng túng náo nức trong lòng

“Tôi” trong buổi tựu trờng

GV: Tất cả những từ ngữ, những câu văn diễn tả tâm trạng đó đã thể hiện tính

thống nhất của chủ đề trong văn bản “Tôi đi học”

H: Vậy, em hiểu,thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

+ Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?

TL:Văn bản có tính thống nhất về chủ đề là: Tất cả mọi phần, mọi câu, đoạn,

mọi từ ngữ trong văn bản đều tập trung biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa

rời hay lạc sang chủ đề khác

+ Muốn bảo đảm đợc tính thống nhất đó cần phải xác định đợc chủ đề mà

vb cần biểu đạt.( Thể hiện ở nhan đề,quan hệ giữa các phần trong vb,ở các từ

ngữ then chốt)

III Luyện tập

Bài tập 1: Hdẫn HS phân tích tính thống nhất về chủ đề của VB

H: Hãy cho biết văn bản trên viết về đối

tợng và vấn đề nào?

H: Các đoạn văn trình bày đối tợng và

vấn đề theo một thứ tự nào?

H: Theo em có thể thay đổi trật tự sắp

xếp đợc hay k? Vì sao?

H: Nêu chủ đề của VB?

H: Chủ đề ấy đợc thể hiện trong toàn

VB từ việc mtả rừng cọ đến cuộc sống

của ngời dân Hãy CM điều đó?

H: Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể

- Ngời Sông Thao đi đâu cũng nhớ về rừng

cọ quê mình

Bài tập 2 :

Gợi ý: lạc đề ý ( b d)

Bài tập 3:

Gơi ý: -Có nhiều ý hợp với chủ đề nhng do cách diễn đạt cha tốt còn

thiếu sự tập trung vào chủ đề nh câu (b, e)

Trang 10

- Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc, tâm trạngcủa Thanh Tịnh trong văn bản là biện pháp so sánh Hãy nhắc lại 3 h/ảnh haytrong bài và giá trị nghệ thuật của nó?

( -“Những cảm giác trong sáng…bầu trời quang đãng”

-“ ý nghĩ ấy… lớt ngang qua ngọn núi”

- Ông là nhà văn lớn của VHVN hiện đại, từng đợc tặng giải thởng HCM

- Do hoàn cảnh sống của mình, Nguyên Hồng sớm thấm thía nỗi cơ cực vàgần gũi những ngời nghèo khổ - Với niềm yêu thơng sâu sắc, mãnh liệt,lòng trân trọng những vẽ đẹp đáng quý

Trang 11

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

- Văn của Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, dạt dào những cảm xúc thiết

tha, rất mực chân thành Đó là văn của 1 trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn

th-ơng, dễ rung động đến cục điểm với nỗi đau và niềm hạnh phúc bình dị

của con ngời

- Nói đến Nguyên Hồng là nói đến một tuổi thơ vô cùng bất hạnh đầy đau

khổ và ngập trong nớc mắt Ông từng thuật bi kịch của mình bằng mấy chữ

“Bố kéo xe, mẹ ăn mày, ông đi ở, bà chết đói.”

2.Tác phẩm : “NNTA” là tập hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của Tgiả

(XBản1940) - Tập hồi ký gồm 9 chơng

- Đoạn trích nằm ở chơng 4

II Tìm hiểu chung văn bản.

1- Đọc : Giọng chậm, tình cảm, chú ý các từ ngữ, h/ảnh thể hiện cảm xúc

của nhân vật “Tôi”, lời nói của bà cô: kéo dài, lộ rõ sắc thái

- GV đọc mẫu - gọi HS đọc tiếp

2.Chú thích: Lu ý các chú thích: Rất kịch, tha hơng, tâm can, thành kiến,

cổ tục , ảo ảnh

Hồi ký: là thể văn dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xẩy ra hoặc đã

chứng kiến trong đời của một con ngời

H: Chuyện gì đợc kể trong hồi kí này?

- Chuyện bé Hồng mồ côi cha do nghiện ngập,ốm đau Mẹ phải tha hơng

cầu thực, bé sống với họ nội (Bà cô) dù bị ghẻ lạnh, hắt hủi, vẫn một lòng yêu

thơng kính mến ngời mẹ đáng thơng của mình

H: Nhân vật chính trong Tphẩm là ai? Quan hệ giữa nhân vật chính với

Tgiả cần đợc hiểu ntn?

- Bé Hồng là nhân vật chính - chính là tgiả Vì đặc điểm của hồi kí là tgiả

ghi lại chuyện đã xảy ra của chính mình

3 Thể loại và ptbđ.

- Hồi kí (tự truyện)

- Tự sự kết hợp m/tả, biểu cảm

4 Bố cục : 2 phần: + Từ đầu…hỏi đến chứ: Cuộc đối thoại giữa ngời cô

cay độc và chú bé Hồng: ý nghĩa cảm xúc của chú bé về ngời mẹ bất hạnh

+ Còn lại: Cuộc ngặp ngỡ bất ngờ với mẹ và cảm

giác sung sớng cực điểm của chú bé Hồng

III Tìm hiểu chi tiết văn bản.

H: Nhân vật bà cô có qhệ ntn

với bé Hồng?

H: Cuộc trò chuyện của hai cô

cháu diễn ra trong thời điểm

ntn?

H: Trong cuộc trò chuyện, bà

+ Quan hệ ruột thịt( Là ngời cô ruột của bé Hồng)+ Gần đến ngày giỗ đầu của bố

- Mẹ đi làm ăn xa cha về - nghe tin đồn về mẹ

- Bà cô chủ động gọi bé Hồng đến trò chuyện

GV:Nhân vật bà cô hiện ra rõ nét trong lời nói cử

chỉ, và thái độ của bà ta trong cuộc trò chuyện với

bé Hồng

+Bà cô cho Hồng biết 3 thông tin về mẹ:

- Phát tài lắm

Trang 12

Cử chỉ “cời hỏi” và nội dung

câu hỏi của bà cô có p/ánh

H: Tại sao trớc câu hỏi ngọt

nhạt đầu tiên của bà cô, H đã

toan trả lời “ có” nhng rồi lại

- Nụ cời và câu hỏi có vẻ quan tâm, thg cháu nhng

chính bé Hồng bằng sự nhạy cảm đã nhận ra ý nghĩacay độc trong giọng nói và trên vẻ mặt rất kịch của

bà ta -> bắt đầu một trò chơi tai ác với chính ngời thân nhỏ bé của mình

- Thông tin >< thái độ => Thể hiện sự dối trá, thâm

hiểm

* Mục đích của bà cô: “ Gieo rắc vào đầu óc tôi

những hoài nghi để tôi khinh miệt mẹ và ruồng rẫy mẹ”:

- Chia lìa tình cảm mẹ con

- Giết chết những tình cảm yêu kính mẹ trong lòng

đứa con Bà ta đã cố ý khoét sâu vào nỗi đau rớm máu của đứa cháu côi cút, cố ý gieo vào tâm hồn thơtrẻ của nó thái độ khinh miệt và ruồng rẫy mẹ

GV:Tội ác chia cắt tình mẫu tử là tội ác ghê tởm,

thể hiện đầy đủ tính vô nhân đạo

=> Là con ngời lạng lùng,gian trá và có tâm địa độc

ác,là nv tiêu biểu cho những thành kiến cổ hủ phi nhân đạo của xh đơng thời

GV: Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng và bà cô là 1

màn đối thoại đầy kịch tính, để thúc đẩy bé Hồng

đến diễn biến tâm trạng cao độ Ta hãy theo dõi xemthái độ đó ntn

* Tình yêu thơng mãnh liệt của bé Hồng đối với ngời mẹ bất hạnh:

+ Đầu tiên, bé Hồng “ Toan trả lời có nhng rồi cúi

đầu không đáp”=> Đó là thái độ bột phát tự nhiên

của tình mẫu tử, nhng khi nhận ra “Những ý nghĩ cay độc” của bà cô thì ngay lập tức Hồng phải che dấu tình cảm thực của mình + Cời đáp lại

+ Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay

+ Nớc mắt ròng ròng, chan hoà, cời dài trong tiếng

khóc => Ngợc với mọi suy nghĩ, bé H phải đóng kịch, phải gồng mình lên để chống đỡ sự xảo quyệt của bà cô, nhng chống đỡ không nổi nên phải khóc cay đắng, tức tởi Lúc này đây, trong lòng bé trào dâng tình thơng mẹ, đồng thời là lòng căm tức bà cô, căm tức những cổ tục pk nặng nề

=> Đó là những giọt nớc mắt thơng thân tủi phận,thơng cho cuộc đời phiêu bạt của mẹ Là giọt nớc mắt vì bất lực, thơng mẹ mà không làm gì đợc cho mẹ

- Cổ nghẹn, khóc không ra tiếng -> Tâm trạng đau

đớn, uất ức đã dâng đến cực điểm, phê phán quyết

Trang 13

thức biểu đạt nào đợc vận dụng

nhiều nhất? Tdụng của phơng

rõ qua câu văn nào? Cảm nhận

của em về thái độ của bé H?

H: Cách viết văn của tác giả ở

đoạn này có gì đặc sắc?

H: Qua phân tích đoạn văn,em

có những cảm nghĩ gì về bé H?

liệt những hủ tục của XHPK bằng cách so sánh rất

độc đáo, táo bạo đầy phẫn nộ “ giá những cổ tục đày

đoạ mẹ tôi là 1 vật nh hòn đá…tôi quyết vồ ngay lấy

mà cắn, mà nhai, mà nghiến …”

- Pt biểu cảm: Bộc lộ trực tiếp và gợi cảm trạng thái

tâm hồn đau đớn của bé Hồng Tuy bị hắt hủi, hànhhạ và nhục mạ nhng tâm hồn bé Hồng vẫn trongsáng, tràn ngập tình yêu thơng đối với mẹ

* Đặt 2 tính cách trái ngợc nhau

- Bà cô: hẹp hòi, tàn nhẫn, vô cảm đến ghê ngời

- Cậu bé Hồng: Tình cảm trong sáng nhạy cảm,

dễ xúc động và giàu tình yêu thơng mẹ

=> Làm bật lên tính cách tàn nhẫn đáng lên án của

bà cô, ca ngợi bản lĩnh cứng cỏi, tấm lòng tin yêu

mẹ thiết tha của bé Hồng.

=> Bà cô không đạt đợc mục đích Trong trái tim

thơ trẻ của bé H vẫn còn nguyên vẹn 1 tình cảm yêu thơng, kính trọng và cả 1 niềm tin vào mẹ, cho dù

GV: Thế nhng, dẫu có uất ức, dẫu có phản kháng thì

tấm thân trẻ nhỏ ấy có thể làm gì đợc hơn ngoài nớc mắt Bé H chỉ biết thơng mẹ vô cùng Có trách mẹ thì cũng không phải vì mẹ đã chửa đẻ với ngời khác, mà vì mẹ không dám ngẩng đầu để chống lại những cổ tục, những thành kiến cay nghiệtcủa xh, và trách mẹ cũng chỉ vì quá thơng mẹ mà thôi

* NT khắc hoạ tính cách NV, tự sự xen trữ tình,

độc thoại nội tâm -> tô đậm nét kịch tính của màn

đối thoại

* Hồng là 1 đứa trẻ bất hạnh, sớm phải chịu cảnh

mồ côi xa mẹ, phải sống trong sự ghẻ lạnh, cay nghiệt của họ nội giàu có Thế nhng, trong trái tim

ấy vẫn nguyên vẹn 1 tình YT và niềm tin về mẹ Tráitim non nớt ấy còn biết căm tức những hủ tục cay nghiệt của XHPK để 1 mực bênh vực cho ngời mẹ

+ Gần đến ngày giỗ đầu của cha

+ Giờ tan trờng

=> Gặp mẹ rất bất ngờ

* Hồng nhận ra mẹ vì : - Hình ảnh mẹ đã khắc

sâu trong lòng em => em tin là mẹ sẽ về

Trang 14

biện pháp nghệ thuật gì? Nêu

tác dụng của biện pháp nghệ

- Nghệ thuật: ẩn dụ, so sánh

=> Vừa diễn tả đợc nỗi khát khao tình mẹ ; sự quan trọng cần thiết đến tuyệt vời của mẹ => Mẹ là sự sống, là dòng nớc mát tới cho tâm hồn ( Bởi cuộc

đời của em lúc này đang thiếu thốn tìnhthơng,giống nh sa mạc cằn khô) ;vừa diễn tả đợc nỗi thất vọng và tủi nhục đến nhờng nào nếu nh đó chỉ là ảo

đắng cay, tủi hờn, chua xót và hạnh phúc

GV: Và giây phút vỡ oà tiếng khóc cũng chính là

giây phút vỡ oà của bao nhiêu chờ đợi, bao nhiêu khát khao, bao nhiêu tức tởi cho thân phận côi cút vàcả bao nhiêu niềm yêu thơng đã và đang dành cho

mẹ Giờ đây trớc mẹ, Hồng trở về nguyên vẹn cái ngây thơ trong trắng, non nớt bé dại mà trớc đó

em đã cố dấu => Có thể nói, chủ nghĩa nhân đạo thấm đẫm ngòi bút miêu tả.

*Nghệ thuật miêu tả kết hợp với kể chuyện ngắn

gọn ; Cách dùng những ĐT chọn lọc, tiêu biểu phù hợp với hoàn cảnh ; NT đặc tả, miêu tả tâm lý tinh

tế ; Sử dụng những chi tiết thấm đẫm cảm xúc trữ tình => Tất cả đã khắc hoạ đợc tâm lý lứa tuổi vô cùng sinh động, đồng thời miêu tả đợc những biến thái tâm hồn tinh tế nhất

* Trong lòng mẹ:

+ Hình ảnh mẹ : - Gơng mặt tơi sáng.

- Đôi mắt trong, nớc da mịn,má hồmg Hơi thở thơm tho

=> - Hình ảnh mẹ hiện lên thật cụ thể, sinh động,gần gũi với vẻ đẹp hoàn hảo, vẻ đẹp vợt lên trên mọi

định kiến

- Bộc lộ niềm vui sớng tự hào của đứa trẻ mồ côi

Trang 15

phơng thức biểu đạt của đoạn

văn trên? Nêu tác dụng của

GV: Có thể nói , trong lúc này, tất cả các giác

quan của em đều đợc thức dậy để cảm nhận đến tận cùng những cảm giác rạo rực, những sung sớng cực

điểm

=> Trong giây phút ấy, bé Hồng đã quên đi tất cả( những đắng cay tủi cực, những lời xúc xiểm của bàcô) Lúc này, em chỉ thấy mình đợc hạnh phúc tộtcùng bởi đợc mẹ chở che, bảo vệ

* NT miêu tả tâm lý tinh tế, chính xác,miêu tả cảm

giác 1 cách cụ thể ; lời văn chất chứa cảm xúc

GV: Trong lòng mẹ bé Hồng đã quên đi tất cả

những cay đắng tủi cực, những lời xúc xiểm của bà cô Bé Hồng đợc sống những giây phút thần tiên hạnh phúc hiếm hoi nhất, quả là giản dị và thiêng liêng, hiện thực mà lãng mạn, mơ mộng Đây là bài

ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt

- Nguyên Hồng đã diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng những rung động vô cùng tinh tế về chính kỷ niệm tuổi thơ của mình để tâm tình, chia sẻnhững buồn vui, cay đắng, ngọt ngào của lòng mẹ yêu con, tình con yêu mẹ đối với bạn đọc

IV Tổng kết.

H: Điều gì đã tạo nên thành công cho đoạn hồi kí?

1 Nghệ thuật: - Chất trữ tình thấm đợm ở nội dung câu chuyện, ở cảm

xúc căm giận, xót xa, yêu thơng thống thiết đến cao độ và thể hiện giọng điệu,

lời văn, h/ảnh của Tgiả

- Tình huống nội dung truyện: - Hoàn cảnh đáng thơng của bé Hồng, và ngời

mẹ phải âm thầm chịu đựng nhiều cay đắng, nhiều thành kiến tàn ác, lòng yêu

thơng cùng sự tin cậy mà bé Hồng dành cho mẹ

- Cách thể hiện của Tgiả: + Kết hợp giữa kể, tả, bộc lộ cảm xúc

+ H/ảnh thể hiện tâm trạng, sóánh giàu sức gợi cảm

+ Lời văn mơn man, dạt dào

2.Nội dung : Bằng chính cuộc đời thực của mình, bằng tài năng và lòng

nhân ái NH đã đem đến cho ngời đọc 1 câu chuyện chân thực và cảm động

nhng cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thơng cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu

đối với ngời mẹ bất hạnh

C Củng cố: Tóm tắt đoạn trích?Nêu cảm nghĩ về NV bé Hồng ?

D Dặn dò. - Đọc đi đọc lại nhiều lần văn bản.

- BT luyện: Đoạn trích trong lòng mẹ ngợi ca 1 tình mẫu tử bất

diệt Hãy CM

Trang 16

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

F Rút kinh ngiệm:

………

………

………

Ngày 21 tháng 8 năm 2008

Tiết 7: Trờng từ vựng

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng

đơn giản

- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữ trờng từ vựng với các hiện tợng

ngôn ngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, giúp ích

cho học văn và làm văn

- Rèn kĩ năng xác lập các trờng từ vựng đơn giản

B.Tiến trình dạy- học.

1 ổ n định tổ chức

2.Bài cũ: Thế nào là 1 từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp? Lấy VD?

3.Bài mới:

I.Thế nào là tr ờng từ vựng ?

HS đọc kỹ đoạn văn SGK, chú ý các từ in đậm và trả lời câu hỏi:

H: Các từ in đậm “ mặt, mắt, da, gò má,

đùi đầu, cánh tay, miệng có nét chung

nào về nghĩa? (Các từ đó chỉ đối tợng

gì?)

H: Tìm nét chung về nghĩa của những

từ sau: “Cao, thấp,lòng khòng, lêu

nghêu, gầy, béo, xác ve”

H: Nếu tập hợp những từ in đậm trên

bằng 1 nhóm từ thì chúng ta có 1 trờng

từ vựng Vậy theo em trờng từ vựng là

gì?

- Chỉ bộ phận cơ thể con ngời

- Các từ trên có nét chung về nghĩa là chỉ hình dáng của con ngời

* Ghi nhớ: Trờng từ vựng là tập hợp

những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa

L u ý : a Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn

tính hệ thống của trờng

H: Trờng từ vựng “Mắt” có thể bao gồm

những trờng từ vựng nào? Cho VD? VD: (SGK) + Bộ phận mắt: lòng đen, conngơi, lông mi

+ Hành động mắt: ngó, nhìn, trông…

b Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

(Xem ở VD a- thuộc trờng Mắt” có DT, ĐT, TT).

c Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác

nhau.

VD: (Sgk)

d Trong văn thơ cũng nh trong cuộc sống, ngời ta thờng dùng cách chuyển

trờng từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt

(phép so sánh, nhân, hoá, ẩn dụ)

VD: (Sgk) Trờng từ vựng về ngời chuyển sang trờng từ vựng động vật

Trang 17

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

1 Suy nghĩ của ngời: Tởng, ngỡ, nghĩ…

2 Trạng thái ngời: Mừng, vui, buồn…

3 Cách xng hô ngời: Cậu, cô, tớ…

GV chốt lại 4 lu ý trên

* Phân biệt tr ờng từ vựng với cấp độ khái quat của nghĩa từ ngữ:

H: “Trờng từ vựng” và “cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ khác nhau ở điểm

nào? Cho Vd?

a “Trờng từ vựng” là tập hợp những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa.

Trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại

VD: Trờng từ vựng về cây:

- Bộ phận cây: Thân, rễ, cành…

- Hình dáng cây: Cao, thấp, to, béo…

b “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ” là tập hợp từ có qhệ so sánh về

phạm vi nghĩa rộng, hẹp, trong đó các từ phải có cùng từ loại

VD: Tốt (nghĩa rộng) - Đảm đang (nghĩa hẹp) Cùng từ loại

II Luyện tập

_ HS đọc, xđ yêu cầu

_ HS thực hiện, đại diện lên bảng làm bài HS khác nhận xét

Bài tập 1 : Gợi ý

Các từ thuộc trờng từ vựng “ ngời ruột thịt” trong văn bản “trong lòng mẹ”là: thầy, mẹ, cô, anh, em

Bài tập 2: Hãy đặt tên trờng từ vựng cho mỗi dãy từ:

a Lới, nơm, câu, vó : Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản

b Tủ, rơng, hòm, va li, chai, lọ : Dụng cụ để đựng

c Đá, đập, đấm, xéo : Hđộng của chân

d Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi: Trạng thái tâm lý

e Hiền lành, độc ác, cỡi mỡ : Tính cách

f Bút máy, bút bi, phấn, bút chì : Dụng cụ để viết

Bài tập 3: Các từ thuộc trờng từ vựng: thái độ

Bài tập 4: Khứu giác: mũi, điếc, thính…

Thính giác: nghe, tai, điếc, rõ, thính

Bài tập 5:

Lới : - Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: Lới, nơm, câu, vó

- Đồ dùng cho hoạt động săn bắt: lới, bẩy, bắn, đâm

Lạnh: - Thời tiết nhiệt độ: Lạnh, nóng, hanh, ẩm,mát, ấm

- Tâm lý con ngời: Lạnh( lùng) ; ấm (áp)

C.Củng cố, dặn dò:

Làm các bài tập còn lại

D Rút kinh ngiệm:

………

………

………

Ngày 22 tháng 8 năm 2008

Tiết 8 :

Bố cục của văn bản

Trang 18

2.Bài cũ: Chủ đề của VB là gì? VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ra sao?

Muốn hiểu đợc 1 VB ta phải làm gì?

3.Bài mới:

I.Bố cục của văn bản.

Đọc VB và trả lời câu hỏi Văn bản:“ Ngời thầy đạo cao đức

trọng”

H: VB có thể chia làm mấy phần?

Nhiệm vụ của từng phần?

H: Mối quan hệ giữa các phần?

H: Hãy rút ra kết luận chung về bố cục

của VB: gồm mấy phần? Nhiệm vụ của

từng phần? Các phần của VB có quan hệ

với nhau nh thế nào?

* 3 phần: + Đoạn 1- Mở bài: Giới thiệu nvChu Văn An

+ Đoạn 2 - Thân bài: công lao, uy tín,t/cảm của thầy Chu Văn An

+ Đoạn 3 - Kbài: Tình cảm của mọi ngời

đối với thầy Chu Văn An

- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớclàm tiêu đề cho phần sau, còn phần sau là

sự tiếp nối của phần trớc

- Các phần đều làm rõ chủ đề của VB là

“Ngời thầy đạo cao đức trọng”

* Ghi nhớ: Bố cục của VB gồm 3 phần ,

các phần này luôn có quan hệ chặt chẽ vớinhau để tập trung làm rõ chủ đề của VB

II Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

1 Ví dụ:

H: Phần thân bài của VB “Tôi đi học “

của TT kể về những sự kiện nào? Những

sự kiện ấy đợc sắp xếp theo thứ tự nào?

H: Hãy chỉ ra diễn biến tâm trạng của

bé Hồng trong phần thân bài?

H: Khi tả ngời, con vật, phong cảnh,

em sẽ lần lợt mtả theo trình tự nào? Hãy

kể một số trình tự thờng gặp?

a - Sắp xếp theo sự hồi tởng những kỷ

niệm về buổi tựu trờng đầu tiên của Tgiả

- Các cảm xúc lại đợc sắp xếp theo thứ tựthời gian: trên đờng đến trờng, khi bớc vàolớp học

- Trong đó lại đợc xắp xếp theo sự liên ởng đối lập những cảm xúc về cùng một

t-đối tợng trớc đây và buổi tựu trờng đầutiên

b Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực

độ những hủ tục đày đoạ mẹ mình của béHồng khi nghe bà cô cố tình bịa chuyệnnói xấu mẹ

- Niềm vui sung sớng cực độ của bé Hồngkhi đợc ở trong lòng mẹ

c Tả phong cảnh: Có thể sắp xếp theo trình

tự không gian- thời gian

- Tả ngời, vật: Chỉnh thể, bộ phận hoặc tìnhcảm, cảm xúc(tả ngời)

Trang 19

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

H: Cho biết cách sắp xếp các sự việc

trong phần thân bài của VB “Ngời thầy

đạo cao đức trọng”?

H: Từ các bài tập trên hãy cho biết việc

sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ

thuộc vào những yếu tố nào?

H: Các ý thờng đợc sắp xếp theo những

trình tự nào?

:

d + Các sự việc nói về Chu Văn An là ngời

tài cao

+ Các sự việc nói về Chu Văn An là ngời

đạo đức, đợc học trò kính trọng

2 Ghi nhớ:

* Nội dung phần thân bài, thờng đợc trình bày theo 1 thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu VB, chủ đề, ý đồ giao tiếp của ngời viết

* N/dung ấy đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian và không gian, theo sự phát triển của

sự việc hay theo mạch suy luận sao cho phù hợp với việc triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của ngời đọc

III Luyện tập.

- Làm việc theo nhóm

- HS đọc, xđ yêu cầu

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày Các nhóm nhận xét chéo

Bài tập 1: a Trình bày theo thứ tự không gian Nhìn từ xa đến gần, đến tận nơi

(mtả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy tai nghe) đi xa dần

b Trình bày theo thứ tự thời gian: Về chiều, lúc hoàng hôn về vẻ đẹp của Ba

c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm

cần chứng minh ( cách lý giải mang đậm sắc màu huyền thoại dân gian về

những đoàn kết bi tráng của một số anh hùng dân tộc đợc nhân dân tôn vinh,

ngỡng mộ

C.Củng cố - dặn dò: - Làm bài tập 2, 3

- Chuẩn bị bài Tức nớc vỡ bờ

D Rút kinh ngiệm:

………

………

………

Ngày 27 tháng 8 năm

2008

Tiết 9:

Văn bản: Tức nớc vỡ bờ

(Trích Tắt Đèn - Ngô Tất Tố)

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội

đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong XH đó;

cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực; có áp bức có đấu tranh, thấy đợc vẻ

đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân

Trang 20

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong cách viết truyện của Tgiả

B.Tiến trình các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức.

2.Bài cũ: Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ?

3.Bài mới:

I.Tác giả- Tác phẩm

1 Tác giả : Ngô Tất Tố ( 1893- 1954)- nhà văn xuất sắc nhất của trào lu

VH hiện thực trớc CM Ông nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực: Khảo cứu triết học

cổ đại, viết báo, phóng sự, tiểu thuyết, dịch thuật văn học

-NTT đợc xem là nhà văn của nông dân, gần nh chuyên viết về nông thôn

và đặc biệt thành công ở đề tài này

2 Tác phẩm : - “Tắt đèn” là Tphẩm tiêu biểu trong sự nghiệp sáng tác

VH của NTT - đợc Vũ Trọng Phụng gọi là “ một thiên tiểu thuyết có luận đề

XH - hoàn toàn phụng sự dân quê, một áng văn có thể gọi là kiệt tác, tòng lai

cha từng thấy”

TĐ lấy đề tài từ 1 vụ thuế ở một làng quê đồng Bằng Bắc Bộ(Thuế thân

-1 thứ thuế dã man đánh vào đầu dân đinh) => P/ánh XH nông thôn đơng thời

1 cách tập trung, điển hình nhất Chính trong vụ thuế, bộ mặt tàn ác, bất nhân

của chế độ thực dân PK và tình trạng thống khổ của ngời nông dân đã bộc lộ

đầy đủ hơn bao giờ hết Có thể nói TĐ là bức tranh thu nhỏ của nông thôn VN

trớc CM; đồng thời là bản án đanh thép đối với trật trự XH tàn bạo, ăn thịt

ng-ời

- Trong TĐ, NTTđã XD lên đợc 1 Tgiới nhân vật chân thực, sinh động có

những điển hình bất hủ: + Tầng lớp PK thống trị : Từ Vợ chồng lão địa chủ

keo kiệt, bất nhân đến bọn cờng hào tham lam, hống hách ; từ “ quan phụ mẫu”

oai vệ mà bỉ ổi đến bọn tay sai đầu trâu mặt ngựa - mỗi đứa mỗi vẻ nhng đều

giống nhau ở bản chất tàn ác, đê tiện, không có tính ngời

+ Nhân vật điển hình về ngời phụ nữ nông dân đơng thời: Khổ cực muôn

vàn nhng vẫn sáng ngời phẩm chất cao đẹp

- Đoạn trích từ chơng XVIII của tác phẩm

II Tìm hiểu chung văn bản.

III Tìm hiểu chi tiết.

1.Tình thế của gia đình Chị Dậu

H: Chị Dậu chăm sóc anh Dậu trong

hoàn cảnh nào? - Giữa vụ su thuế căng thẳng. - Chị phải bán cả con, cả chó và gánh khoai

cuối cùng mới đủ suất tiền su cho anh Dậu

để cứu chồng đang đau ốm, bị đánh đập từ

đình về

- Nhng có nguy cơ anh Dậu bị bắt nữa vìcha có tiền nộp cho em (em ruột đã chết từ

Trang 21

- Mục đích của chị lúc này là làm sao bảo vệ

đợc chồng trong tình thế nguy cấp.

H: Qua chú thích SGK em hiểu gì về

nhân vật “cai lệ” và “ngời nhà lý trởng”?

H: Gia đình chị Dậu buộc phải đóng

suất thuế cho ngời em chồng đã mất

từ năm ngoái Điều đó cho thấy thực

trạng XH lúc bấy giờ nh thế nào ?

H: Cai lệ và ngời nhà lí trởng xuất

hiện ở nhà chị Dâụ trong hoàn cảnh

nào ?

H : Dụng ý của tác giả khi XD tình

huống này ?

H: Ngòi bút NTT đã khắc hoạ H/ảnh

tên cai lệ bằng những chi tiết nào? (lời

nói, cửi chỉ, hành động của y đối với

- “Cai lệ”:Là tên tay sai cầm đầu đám lính

lệ, chuyên hầu hạ ở chốn quan nha.( Hắn

đợc phái về làngĐông xá để giúp lý dịch

đốc thuế)

- “ Ngời nhà lý trởng”: Là kẻ hầu hạ thântín của lý trởng

=> Chúng chỉ là 1 lũ tay sai mạt hạng, vôdanh tiểu tốt

- Tàn nhẫn, bất công, K luật lệ, vô nhân

đạo

+ Chúng xuất hiện khi anh Dậu vừa tỉnh,

đang “ Há miệng định húp miếng cháo”

=> Hoàn cảnh đó đợc xem nh 1 tình huống

độc đáo ( Ngời ốm, đang ăn)

- GV phân tích cho HS hiểu: Tại sao lại

gọi đó là tình huống độc đáo

=> Dụng ý: Phơi bày bản chất vô nhân đạocủa bọn tôi tớ và làm nổi bật phẩm chất của

ngời vợ

+ Hành động, cử chỉ: Sầm sập tiến vào, trợn ngợc 2 mắt, giật phắt dây thừng, bịch,

tát chị D Sấn đến trói anh D.

+ Ngôn ngữ: Quát, hầm hè, thét + Xng hô: Tao, thằng, mày, cha mày => Là 1 kẻ côn đồ, vô học, tàn bạo, hung hãn, độc ác, táng tận lơng tâm.

* NT miêu tả chân thực, thể hiện qua điệu

bộ, hành vi, lời nói của nv.

=> Phơi bày bộ mặt của những kẻ bất nhân, tàn ác - những kẻ tay sai vô danh tiểu tốt, nhng thích thể hiện quyền uy Chúng là hiện thân của trật tự PK tàn bạo, dã man đơng thời.

GV: Trớc khi bọn cai lệ xuất hiện,

Chi D chăm sóc chồng với tất cả nỗi

lo lắng và tình thơng yêu.

H: Khi bọn tay sai đến nhà, chi Dậu đã

đối phó với chúng ntn để bảo vệ chồng?

+ Trớc thái độ của chúng, chị Dậu:

- Run run.

Trang 22

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

H : Qua những chi tiết trên, em có nhận

xét gì ?

H: Khi tên cai lệ không thèm nghe lời

van xin, chi đã cự lại bằng cách nào?

lùng khi quật ngã 2 tên tay sai nh vậy?

H: Em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?

Qua đoạn trích này em có nhận xét gì

về tính cách của chị Dâụ?

Cố thiết tha trình bày hoàn cảnh.

Xng hô: Ông – cháu.

=> Thái độ cầu khẩn, cung kính, lễ phép.

Đó là cách c xử của ngời biết thân, biết phận.

GV: Chị đã phải xuống nớc, đã phải

nhẫn nhịn để chúng rủ lòng thơng => Thái

độ đó đã chứng tỏ đợc tình yêu thơng thathiết, sâu sắc của ngời vợ đối với chồng Thế nhng, chị càng lùi, bọn chúng càng lấn tới Con đờng lùi của chị đã hết,nhng bọn chúng nào đã chịu buông tha, Têncai lệ đã đánh chị và vẫn sấn vào để tróianh Dậu

- Đấu lý: “ Chồng tôi đau ốm, ông không

đợc phép hành hạ.”

=> Thái độ dứt khoát, lối xng hô ngang hàng, bình đẳng

GV: Chị không biết chữ, nhng chị hiểu

đợc cái lý của đạo lý con ngời => Ta nhìn

thấy đợc ở chị t thế của con ngời đang nắm trong tay mình lẽ phải để cảnh cáo

kẻ ác.

+ Khi bị dồn đến đờng cùng:

- Đấu lực: Nghiến răng “ Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem” => T thế của kẻ bề trên Lời nói chất chứa lòng căm thù của con ngời bị đè nén, áp bức.

* NT: Xây dựng 2 hình ảnh đối lập thật

sinh động; từ ngữ miêu tả và giọng văn pha chút hài hớc => Không khí hào hứng, lạc quan: Chị Dậu khoẻ khoắn, quyết liệt bao nhiêu thì hình ảnh bọn tay sai nhỏ bé, thảm hại, nực cời bấy nhiêu.

- Hành động quyết liệt, dữ dội và sứcmạnh bất ngờ của chị Dâụ trực tiếp xuấtphát từ lòng yêu thơng chồng, muốn bảo vệchồng

=> Mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sống khiêm nhờng, biết nhẫn nhục chịu đựng, nh-

ng hoàn toàn không yếu đuối Chị có 1 sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng: Khi bị đẩy tới đờng cùng, chị đã vùng dậy chống trả quyết liệt thể

Trang 23

hiện 1 thái độ bất khuất.

GV: Lời can vợ của anh Dậu: Tuy nói

đúng cái lý, cái sự thật phổ biến trong cáitrật trự XH tàn bạo không hề có công lý

ấy, nhng chị Dậu không chấp nhận cái vô

lý đó; bằng câu trả lời của mình, chị đã chothấy mình vẫn có một tinh thần phảnkháng tiềm tàng, mãnh liệt

Hành động của chị Dậu tuy chỉ là bộtphát, về căn bản cha giải quyết đợc gì, tứcchị vẫn bế tắc Thế nhng khi có ánh sáng

CM soi tới, chị sẽ là ngời đi hàng đầutrong cuộc đấu tranh Chính vì ý nghĩa đó

mà Nguyễn Tuân đã viết “ Tôi nhớ nh cólần nào tôi đã gặp chị Dậu ở 1 đám đôngphá kho thóc Nhật, ở một cuộc cớp chínhquyền huyện kỳ tổng khởi nghĩa.”

+ Kinh nghiệm dgian đúc kết trong câu

TN đã bắt gặp sự khám phá chân lý đờisống của cây bút hiện thực sinh động, đầythuyết phục

+ Đoạn trích chẳng những làm toát lêncái lôgíc hiện thực “TNVB”, có áp bức có

đấu tranh, mà còn toát lên cái chân lí: Con

đờng sống của quần chúngbị áp bức chỉ cóthể là con đờng đấu tranh để tự giải phóng,không có con đờng nào khác

Vì vậy tuy NTT khi đó cha giác ngộ

CM, t/p kết thúc vẫn bế tắc, nhng nhà văn NTuân đã nói rằng: “ với Tắt đèn Ngô Tất

Tố đã xui ngời nông dân nổi loạn”

* Nhà văn đã hiểu đợc những xung độtgay gắt trong XH nông thôn Việt Nam

Ông cũng đã cảm nhận đợc vẻ đẹp và sứcmạnh của ngời bị áp bức vùng lên và tỏ thái

độ đồng tình, ngợi ca sự vùng lên ấy

III Tổng kết

1.Nghệ thuật.

H: Nêu vắn tắt giá trị nghệ thuật của đoạn trích?

=> Đây là đoạn tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật của NTT

* Khắc hoạ nhân vật rõ nét, nhất là 2 nhân vật Cai lệ và chị Dậu:

- Cai lệ là 1 tên tay sai không có tên riêng, nhng đã đợc Tgiả tập trung mtả

nổi bật từ giọng nói đến hành động, thân hình “lẻo khẻo”, t thế “ngã chỏng

quèo” mà vẩn nham nhảm thét trói => Tất cả đều làm nổi bật H/ảnh đầy ấn

t-ợng về 1 tên tay sai trắng trợn, tàn ác, đểu giả, mất hết tính ngời

- Chị Dậu có 1 tính cách rất thống nhất, chân thực đợc thể hiện qua lời

nói, h/động, cử chỉ , một chị Dậu vừa chan chứa tình yêu thơng vừa ngùn ngụt

căm thù

Trang 24

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

* Ngòi bút mtả linh hoạt, sống động (mtả chị Dậu liều mạng cự lại 2 tên

tay sai đúng là “tuyệt khéo” => các hành động dồn dập mà vẫn rõ nét, không

rối.)

* Ngôn ngữ kể chuyện, mtả của tgiả và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật rất

đặc sắc

2.Nội dung: - Đoạn văn đã vạch trần bộ mặt tàn ấc, bất nhân của

XHTDPK XH ấy đã đẩy ngời nông dân vào tình cảnh vô cùng cực khổ, khiến

họ phải liều mạng để chống lại

- Quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh

- Thấy đợc vẻ đẹp của tâm hồn chị Dậu: Vừa giàu tình yêu

Giúp HS: - Hiểu đợc K/niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ

giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn

- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung

nhất định

B.Tiến trình các hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức.

2 Bài cũ: - Em hãy nêu cách sắp xếp nội dung phần thân bài của 1 VB?

-Phần thân bài của VB “Tôi đi học” TT đợc sắp xếp ntn?

GV dẫn vào bài mới: Phần thân bài của VB thờng có nhiều đoạn, sắp xếp

theo 1 trình tự Và mỗi đoạn văn lại đợc triển khai các ý ntn? Bài học hôm nay

chúng ta sẽ trả lời câu hỏi đó

3 Bài mới:

I Thế nào là đoạn văn?

* Đọc VB : NTT và tác phẩm “Tắt đèn”

H : VB trên gồm mấy ý?

Mỗi ý đợc viết thành mấy đoạn?

H: Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp

em nhận biết đợc đoạn văn?

H: Dấu hiệu nội dung nào?

H: Từ sự phân tích trên, em hiểu đoạn

+ Hai ý

- Mỗi ý đợc viết thành 1 đoạn văn

+ Căn cứ vào dấu hiệu hình thức: Bắt đầu

= từ viết hoa, lùi vào đầu dòng và kết thúc

= dấu chấm xuống dòng;

+ Căn cứ vào dấu hiệu nội dung: Thờng

biểu đạt 1 ý tơng đối hoàn chỉnh

* Ghi nhớ1: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp

Trang 25

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

câu tạo thành

- Về hình thức:Bắt đầu bằng chữ viết hoa

lùi vào đầu dòng và kết thúc bằng dấuchấm xuống dòng

- Về ND: Thờng biểu đạt 1 ý tơng đối hoàn

chỉnh

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.

H: Đọc thầm đoạn 1, 2 của VB trên và

tìm từ ngữ có tác dụng duy trì đối tợng

trong đoạn văn?

H: ý bao trùm cả đoạn văn thứ 2 là gì?

H: Câu nào trong đoạn chứa đựng ý

khái quát ấy?

H: Nh vậy,câu chứa đựng ý khái quát

của đoạn văn đợc gọi là câu chủ đề Em

có nhận xét gì về câu chủ đề?

+ Đoạn 1: NTT (ông, nhà văn) các câu

trong đoạn văn đều thuyết minh cho đối

t-ợng này => Gọi đó là những từ ngữ chủ đề của đoạn.

+ Đoạn 2: Tắt đèn.

- Đoạn văn đánh giá những thành côngxuất sắc của NTT trong việc tái hiện thựctrạng ở XH nông thôn việt Nam trớc CMT8 và khẳng định phẩm chất tốt đẹp củangời lao động chân chính

+ Câu “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhấtcủa NTT => Câu chứa đựng ý khái quát

của toàn đoạn => Câu chủ đề của đoạn.

- Về ND: mang ý nghĩa khái quát của cả

+ Câu chủ đề: Câu chủ đề mang nội dung khái quát của toàn đoạn; lời lẽ ngắn

gọn, thờng đủ 2 thành phần chính; đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn

2.Cách trình bày nội dung đoạn văn.

* Đoạn văn ( a -I) :

H: Hãy phân tích và so sánh cách trình

bày ý của 2 đoạn văn trong VB trên?

Đoạn 1 có câu chủ đề K? Yếu tố nào

duy trì đối tợng trong đoạn văn? Qhệ ý

nghĩa giữa các câu? Nội dung của đoạn

văn triển khai theo cách nào?

H: Câu chủ đề của đoạn 2 đặt ở vị trí

nào? Quan hệ ý nghĩa giữa các câu? ý

đoạn này triển khai theo trình tự nào?

nội dung đợc trình bày theo cách songhành thì thờng là không có câu chủ đề

+ Đoạn 2: Câu chủ đề đợc đặt ở đầu đoạn.

- Quan hệ giữa các câu: Các câu sau bổsung ý nghĩa cho câu chủ đề

=> Diễn dịch.

* Đoạn văn (b): Câu chủ đề “Nh vậy, lá

cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa

Trang 26

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

H: Đoạn văn có câu chủ đề K? Nếu có

đợc đặt ở vị trí nào? QH ý nghĩa giữa

các câu? ND đoạn văn đợc trình bày

theo trình tự nào?

trong thành phần tế bào.”

- Câu chủ đề đợc đặt ở vị trí cuối đoạn

- Các câu trớc làm rõ nghĩa cho câu cuối

=> Quy nạp.

* Ghi nhớ3: Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm

sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, song hành

- Gọi 1 HS đọc lại ghi nhớ SGK

II Luyện tập.

- HS đọc bài tập, xđ yêu cầu

- Đại diện lên bảng trình bày HS - GVnhận xét

1 VB “ Ai nhầm” có thể chia làm 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt thành 1 đoạn văn

2 a Diễn dịch - Câu chủ đề : “TĐK rất biết yêu thơng”

b Song hành - Các câu có quan hệ bình đẳng

c Song hành - nt

3 Với câu chủ đề “ Lịch sử ta đã có nhiều cuộc K/ chiến vĩ đại chứng tỏ tinhthần yêu nớc của nhân dân ta”

+ Theo cách diễn dịch: Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn.

Các câu triển khai: + Khởi nghĩa 2 bà Trng

+ Chiến thắng Ngô Quyền+ Chiến thắng nhà Trần+ Chiến thắng của Lê Lợi+ K/chiến chống Pháp thành công

+ K/ chiến chống Mỹ cứu nớc toàn thắng

+ Theo cách quy nạp: Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn.

* L u ý: Trớc câu chủ đề thờng dùng các từ ngữ nối kết nh: Vì vậy, cho

2 Luyện tập viết bài TLV và đoạn văn

3 Làm bài viết tại lớp 2 tiết

Trang 27

+ Theo thời gian, khụng gian.

+ Theo diễn biến của sự việc

+ Theo diễn biến của tõm trạng

- Xỏc định cấu trỳc của văn bản (3 phần), dự định phõn đoạn và cỏch trỡnh bày cỏc đoạn văn

Thực hiện 4 bước tạo lập văn bản

+ Các đoạn phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau; các phần trong bài cũng liên kết chặt chẽ với nhau

* Về nội dung: + Mở bài: - Giới thiệu về bản thân.

- Giới thiệu đề tài cần nói đến

+ Thân bài: Có thể gồm 3 hoặc 4 đoạn văn Mỗi đoạn

văn kể về 1 mẩu chuyện: về ứng xử; về học tập; về rèn luyện đạo

đức…

( Cách trình bày đoạn văn có thể theo cách quy nạp, chốt lại ở câu chủ

đề: Tôi thấy mình đã lớn khôn.)

+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về những điều mình đã làm đợc

và hớng phấn đấu của những ngày tới

2.Biểu điểm

- Điểm 8, 9: Bài văn cú bố cục 3 phần Văn viết mạch lạc, ngụnngữ trong sỏng, thể hiện nhuần nhuyễn 3 phương thức biểuđạt nờu ở phần yờu cầu và cỏc yờu cầu khỏc đó nờu ở trờn Bàivăn giàu cảm xỳc, tự nhiờn, khụng quỏ 3 lỗi chớnh tả

- Điểm 6, 7: Bài văn thực hiện tốt theo yờu cầu đó nờu ở trờn, vănviết mạch lạc, ngụn ngữ cảm xỳc đỳng, chõn thực, khụng quỏ 5lỗi chớnh tả

- Điểm 4, 5: Bài văn thực hiện đỳng theo yờu cầu nờu trờn, vănviết tương đối, ngụn ngữ cảm xỳc đỳng, chõn thực song chưahay, khụng quỏ 6 lỗi chớnh tả

Trang 28

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

- Điểm 2, 3: Bài văn cú thực hiện theo cỏc yờu cầu trờn nhưngchưa hay, chưa thật sự thớch hợp, đụi chỗ cũn lỳng tỳng, lộnxộn, văn viết chưa mạch lạc, bài văn chưa cú cảm xỳc

- Điểm 1: Đối với bài văn chưa thực hiện đỳng cỏc yờu cầu nờutrờn Văn viết vụng về, lời lẽ sơ sài Mắc rất nhiều lỗi

+ GV tuỳ mức độ vi phạm về hình thức và nội dung để chiết điểmcho hợp lí

IV.Dặn dò: Xem lại lý thuyết về văn nghị luận CM và GT.

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao ( Thể hiệnchủ yếu qua nhân vật ông Giáo) thơng cảm xót xa và thực sự trân trọng đối vớingời nông dân nghèo khổ

- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thật truyện ngắn NCao: Khắc hoạnhân vật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự,triết lý với trữ tình

- Ông đợc truy tặng giải thởng HCM về VHNT (1996)

- TP “ LH” là truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân của NC (1942)

II Tìm hiểu chung văn bản.

1 Đọc – Tóm tắt, từ khó.

- Đọc diễn cảm phù hợp với tâm trạng, T/c của các nhân vật biểu hiện quangôn ngữ đối thoại và độc thoại

+ Lời của LH khi chua chát – xót xa, lúc chậm rãi, năn nỉ

+ Lời của ông Giáo khi từ tốn, ấm áp, lúc xót xa thơng cảm

Trang 29

+ Gọi HS tóm tắt trong Sgk đoạn trích chữ to theo 2 ý lớn: Việc bán

cậu vàng và việc LH tìm đến cái chết

H: Trong chuỗi những sự việc đó luôn

có mặt những nhân vật nào? Ai là nvật

trung tâm? Vì sao?

H: Câu chuyện đợc kể từ nvật nào?

Thuộc ngôi kể thứ mấy? T/dụng của

- Nvật ông Giáo xng tôi - ngôi thứ nhấtCâu chuyện đợc dẫn dắt tự nhiên, linh hoạt,chân thực gần gũi hơn Ngời kể có thể kết hợpgữi kể, tả, bộc lộ cảm xúc

III Tìm hiểu chi tiết.

1.Nhân vật Lão Hạc.

a Diễn biến tâm trạng LH xung quanh việc bán cậu vàng

H: ở phần đầu chữ nhỏ, việc LH nói đi

nói lại ý định bán “Cvàng” với ông giáo

cho thấy điều gì?

H: Vì sao LH rất thơng yêu “C/vàng”

cái hay của từ “ầng ậng” và động từ

“ép” trong cách mtả của tgiả?

- LH đã suy tính, đắn đo nhiều lắm Lão coiviệc này rất hệ trọng, bởi “C/vàng”là ngời bạnthân thiết, là kỉ vật của anh con trai mà lão th-

ơng yêu

- LH bán “cậu vàng” là điều bất đắc dĩ, là con

đờng cùng mà thôi Bỡi H/cảnh túng quẫnngày càng đe doạ c/sống của LH ( GV nhắc lạiphần trớc về tình cảnh túng quẫn của LH: Lãoquá nghèo lại yếu, K có việc làm nuôi thân, lạinuôi thêm con chó ăn khoẻ )

* Lão cố làm ra vẻ vui, nhng trông lão cời nhmếu, mắt ầng ậng nớc Mặt lão đột nhien corúm lại N vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nớcmắt chảy ra Lão hu hu khóc: Thì ra tôi giàbằng này tuổi đầu còn đánh lừa 1 con chó

- Từ “ầng ậng”-> Từ láy tợng hình, ánh mắt ngấn nớc đang chực trào ra Nó diễn tả nỗi đau

đớn, hối hận, xót thơng, chỉ cần có ngời hỏi

đến sẽ vỡ oà ra

- “ép” -> Đ/từ gợi tả gơng mặt cũ kĩ, già nua,

khô héo, 1 tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt nớc mắt, 1 hình hài thật đáng thơng, 1 nỗi đau thống thiết Rất phù hợp với tâm lý, hình dáng

và cách biểu hiện của những ngời già Tất cả dẫn đến đỉnh điểm

H: Việc LH bán chó rồi lại đau khổ, ăn

năn cho ta hiểu thêm điều gì về tình

Trang 30

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

GV: Cái hay của t/giả trong cách dẫn chuyện ở chỗ: vừa khám phá thêm

những nét mới trong tâm hồn và tính cách của LH, vừa chuyển mạch câu

chuyện từ chỗ bán chó sang chuyện chính, chuyện LH nhờ ông Giáo, cũng là

chuẩn bị cho cái chết của mình 1 cách buồn thảm và đáng thơng.

b Cái chết của Lão Hạc.

H: Sau những lời cay đắng về việc bán

chó, LH rề rà, tha thiết giải bày h/ cảnh

của mình để nhờ ông giáo việc gì?

H: Qua những việc LH thu xếp nhờ cậy

ông Giáo, cho ta hiểu thêm gì về LH?

- LH nhờ ông Giáo 2 việc:

+ Gửi 3 sào vờn, khi anh con trai trở về để có

đất ở, có vốn mà sinh nhai

+ Gửi 30 đồng bạc để khi ông lão chết, nhờhàng xóm chi tiêu cho việc ma chay

=> Lão là ngời hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận

ra tình cảnh của mình lúc này Lão cẩn thận,chu đáo và có lòng tự trọng cao

GV: ông Giáo K biết rõ ý nghĩ việc LH nhờ Còn độc giả nhận rất rõ ông cụ

đã chuẩn bị cho cái chết của mình từ khi bán “cậu vàng”

H: T/giả đã tả cái chết của LH ntn?

H: Tại sao LH lại chọn cái chết nh

vậy? (ngnhân)

H: ý nghĩa cái chết của LH?

GV: Và nh vậy, lão Hạc chết để giữ trọn

đạo làm cha Cái chết ấy khiến ta đau

đớn nhận ra sự thiêng liêng và sâu thẳm

của tình phụ tử Đó là vẻ đẹp bất diệt

trong truyền thống của dân tộc ta.( GV

liên hệ )

- LH vật vã trên giờng, đầu tóc rũ rợi, quần áoxộc xệch, mắt long sòng sọc, lão tru tréo, bọtmép sùi ra, khắp ngời chốc chốc lại giật mạnh.Vật vã đến 2h đồng hồ rồi mới chết

-> Từ láy => Cái chết thật dữ dội, thê thảm.

- LH lựa chọn cái chết nh vậy bởi vì tình cảnh

đói khổ, túng quẫn đã đẩy LH đến cái chết nh

1 hành động tự giải thoát Mặt khác đó cũng là

sự tự trừng phạt mình, tự chịu hình phạt nh 1con chó, chết vì ăn bả chó để tạ lỗi cùng

“c/vàng”

- LH chết để bảo toàn căn nhà, mảnh vờn, để

đỡ gây phiền hà cho bà con hàng xóm

=> Cái chết tự nguyện này xuất phát từ lòngthơng con âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng

đáng kính

- Cái chết của LH có ý nghĩa sâu sắc: Nó gópphần bộc lộ rõ số phận và tính cách của LH,cũng là số phận và tính cách của nhiều ngờinông dân nghèo trong XHVN trớc CMT8.Nghèo khổ, bế tắc, cùng đờng, giàu tình yêuthơng và lòng tự trọng

Đồng thời cái chết đó có ý nghĩa tố cáoXHTD nữa PK đẩy ngời nông dân vào chỗ cơcực đáng thơng, đẩy họ tới bớc đờng cùng

2 Nhân vật tôi - Ông Giáo

H: T/độ của nvật tôi khi nghe LH kể

chuyện? Việc làm của ông Giáo đối với

LH?

T/cảm ông Giáo dành cho LH?

H: Khi nghe Binh T nói về việc LH xin

- Muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên khóc

- An ủi lão, bùi ngùi, mời ông ăn khoai, uốngnớc chè, giấy vợ, giúp đỡ LH

=> Xót thơng, đồng cảm, an ủi,chia sẽ, tôn trọng LH.

- “Cuộc đời thật đáng buồn” Vì ông nghĩ đói

Trang 31

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

bả chó, ông Giáo cảm thấy “cuộc đời

thật đáng buồn” Nhng khi chứng

kiến cái chết của LH, ông Giáo lại nghĩ

“Không! Cuộc đời cha hẳn đáng buồn

hay vẩn đáng buồn nhng lại đáng buồn

theo một nghĩa khác.” Em hiểu những ý

nghĩ đó ntn?

nghèo có thể đấy, nhng con ngời đáng kính nh

LH đi đến con đờng trộm cớp nh Binh

T Một con ngời nhân hậu, giàu lòng tự trọng

đến thế mà cũng bị tha hoá

- “Cuộc đời cha hẳn đáng buồn.” Bởi còn cónhững con ngời cao quý nh LH K gì có thếhuỷ hoại đợc p/chất cao đẹp của những ngời

nh LH, để ta có quyền hy vọng, tin tởng ở conngời

GV: Chi tiết LH xin bả chó có vị trí quan trọng Nó có ý nghĩa đánh lừa ngời

đọc Với câu nói nghi ngờ mỉa mai của Binh T , tình huống truyện đã đẩy lên

đến điểm.

“ Nhng đáng buồn theo 1 nghĩa” con ngời có nhân cách cao đẹp nh LH mà

không đợc sống Một ông lão đáng thuơng,đáng kính nh vậy mà phải chịu cái

chết vật vã, dữ dội, khốc liệt thế này!

H: Em hiểu thế nào về ý nghĩa của nhân

vật tôi qua đoạn văn “Chao ôi! che lấp

mất”

H: Những đoạn văn “Chao ôi…” và

“Hỡi ơi, lão Hạc…đáng buồn…” có tác

dụng gì đối với truyện ngắn này?

H: Em hiểu gì về n/vật ông Giáo từ

những phần trích ở trên?

- Tgiả muốn k/định 1 thái độ sống, 1 cách ứng

xử mang tinh thần nhân đạo Cần phải quansát, suy nghĩ đầy đủ về những con ngời hàngngày sống quanh mình, cần phải nhìn họ bằnglòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thơng.Phải biết đặt mình vào hoàn cảnh cụ thể của họthì mới có thể hiểu đúng, cảm thông đúng

* Đây là những lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình

xót xa của NCao.T/giả xd n/vật ông Giáo vớichiều sâu tâm lý, triết lý nhân sinh thâm trầm

và sâu sắc

- Ông giáo là ngời hiểu đời, hiểu ngời, có lòng

vị tha cao cả, K mất lòng tin vào những điềutốt đẹp của con ngời Căm giận, xót xa XH tốităm ngột ngạt bấy giờ

IV Tổng kết.

1 Nghệ thuật

-Kể theo ngôi thứ nhất, câu chuyện đợc dẫn dắt tự nhiên, linh hoạt khiến

câu chuyện trở nên chân thực

-Kết hợp kể, tả, hồi tởng, trữ tình hoà lẫn triết lý sâu sắc Kết hợp nhuần

nhuyễn giữa hiện thực và trữ tìmh

-Bút pháp khắc hoạ nhân vật tài tình ( Tâm lý và ngoại hình)

- Ngôn ngữ sinh động, ấn tợng, giàu tính tạo hình và sức gợi cảm

2 Nội dung

Truyện đợc thể hiện một cách chân thực, cảm thông số phận của ngời nông

dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý của họ Đồng thời truyện cho ta thấy

tấm lòng yêu thơng, trân trọng đối với ngời nông dân và tài năng nghệ thuật

xuất sắc của NCao

V Luyện tập.

Hớng dẫn HS làm bài tập 7

- Hai t/phẩm cho ngời đọc hiểu về tình cảnh nghèo khổ, bế tắc của tầng lớp

nông dân bần cùng hoá trong XHTD nữa PK (chị Dậu thiếu tiền su, LH nghèo

đói cô đơn.)

- Từ 2 t/phẩm ta cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn cao quý, tấm lòng tận tuỵ, hy

sinh vì ngời thân ( Chị Dậu có vẻ đẹp yêu thơng chồng con,nhẫn nhục nhng có

Trang 32

hình tợng, tính biểu cảm trong giao tiếp.

- Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh

- Từ mô phỏng âm thanh: hu hu, ử

- Gợi đợc h/ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,

có giá trị biểu cảm cao, dùng trong văn miêu tả

và văn tự sự cho thêm sinh động

- HS trả lời GV chốt vđ, liên hệ thực tế

Bài tập nhanh:

Tìm những từ ngữ tợng hình, tợng thanh trong đoạn văn sau

“ Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng Uể oải chống tay xuống phản, anh vừa

rên vừa ngóc đầu lên Run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ

và ngời nhà lý trởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thớc và dây

Trang 33

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

Bài tập 1: Các từ tợng hình, từ tợng thanh: rón rén, chỏng quèo, sấn,

soàn soạt, lẻo khẻo, bịch, bốp

Bài tập 2: 5 từ tợng hình gợi tả dáng đi của con ngời.

Đi: khất khởng, lom khom, liêu xiêu, đủng đỉnh, thoăn thoắt, dò dẫm

Bài tập 3:

Cời: - Ha hả: cời to, sảng khoái, đắc ý

- Hì hì : tiếng cời phát ra từ đằng mũi, thờng biểu lộ sự thích thú,

hồn nhiên có vẻ hiền lành

- Hô hố : cời to, thô lỗ, vô ý gây cảm giác khó chịu cho ngời khác

- Hơ hớ : cời thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, hơi vô duyên

Giúp HS: - Hiểu đợc cách sdụng các phơng tiện để liên kiết các đoạn văn,

khiến chúng liền ý, liền mạch

- Viết đợc đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

B.Tiến trình các hoạt động dạy- học.

H: Đọc đoạn văn (1) trong Sgk: Hai

đoạn văn có mối liên hệ gì K? Tại sao? - Đoạn 1 tả cảnh sân trờng mỹ Lý trong ngàytựu trờng

- Đoạn 2 nêu cảm giác của “Tôi” một lần ghéqua thăm trờng trớc đây

=> Hai đoạn văn cùng viết về 1 ngôi trờng( tả

và Pbc nghĩ) Nhng giữa việc tả cảnh hiện tạivới cảm giác về ngôi trờng ấy K có sự gắn bóvới nhau Theo lôgích thông thờng thì cảm giác

Trang 34

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

ấy phải là c/giác ở thời điểm hiện tại khi chứng kiến ngày khai trờng (ở đây,

đánh đồng thời gian hiện tại và quá khứ) nên sự liên kết giữa 2 đoạn văn ấy

lỏng lẻo, do đó ngời đọc cảm thấy hụt hẫng.

*Ví dụ 2:

H: Đọc đoạn văn (2) Sgk: cho biết cụm

từ “trớc đó mấy hôm” bổ sung ý nghĩa

gì cho đoạn văn thứ 2?

H: Theo em, với cụm từ trên 2 đoạn văn

đã liên hệ với nhau ntn?

H: Cụm từ “trớc đó mấy hôm” là

ph-ơng tiện liên kết 2 đoạn văn Hãy cho

biết tác dụng của nó trong văn bản

- Cụm từ “trớc đó mấy hôm” bổ sung ý nghĩa

về thời gian phát biểu cảm nghĩ cho đoạn văn,phân định rõ t/gian quá khứ và hiện tại

*)Từ “đó” tạo sự liên tởng cho ngời đọc với

đoạn văn trớc Chính sự liên tởng này tạo nên

sự gắn bó chặt chẽ giữa 2 đoạn văn với nhau

- Cụm từ “ trớc đó mấy hôm” có dấu hiệu ýnghĩa xác định thời gian quá khứ của s/việc,nhờ đó 2 đoạn văn tạo nên liền mạch

- Là phơng tiện liên kết 2 đoạn văn về hình thức và nội dung, giúp 2 đoạn văn gắn bố chặtchẽ với nhau, góp phần làm nên tính hoànchỉnh cho v/bản

II Các cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.

1.Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.

- GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu 1 câu

- Đại diện nhóm trình bày

H: Để các đoạn văn có liên kết, ta thờng

dùng từ ngữ có tác dụng liệt kê Hãy kể

tiếp các phơng tiện liên kết có quan hệ

liệt kê?

a - Đoạn văn 1,2: liệt kê hai khâu của quá

trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm VH

- Từ liên kết: “Sau khâu tìm hiểu”

- Mối quan hệ : Liệt kê

- Trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, mộtmặt, mặt khác, 1 là, 2là, thêm vào đó, ngoàira…

H: Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn

văn trên? Từ ngữ nào liên kết 2 đoạn

văn?

H: Kể tiếp các từ ngữ liên kết đoạn

mang ý nghĩa đối lập?

b - Quan hệ: tơng phản, đối lập.

- Từ ngữ liên kết 2 đoạn văn: “nhng”

- Nhng, tóm lại, tuy vậy, ngợc lại, song, thế

mà, vậy mà, tuy nhiên…

H: Từ “ đó” thuộc từ loại nào?

- Đó, này, ấy, vậy, thế…

H: Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa

2 đoạn văn trên? Từ ngữ l/kết đoạn văn?

H: Kể tiếp các từ có tác dụng l/kết đoạn

mang ý nghĩa tổng quát?

d - Mối quan hệ tổng kết, tổng quát.

- Từ liên kết: “nói tóm lại”

- Tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung, nói một cách tổng quát thì, nói cho cùng, có thể nói…

2.Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn.

Trang 35

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

HS đọc đoạn văn

H: Tìm câu l/kết giữa 2 đoạn văn sau

Tại sao câu đó lại có t/dụng liên kết?

Hãy khái quát những nội dung bài học

cần nắm

- ái cha, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy

- Nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ “bố đóngsách cho mà đi học” ở đoạn trên

Giúp HS: - Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH.

- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH đúng lúc, đúng chỗ

Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và BNXH, gây khó khăn trong giao tiếp

-Từ địa phơng BBộ: Trên, sông, ra (từ toàn

Trang 36

- Ngoài ra từ ngữ địa phơng và từ ngữ toàn dân khác biệt về nghĩa nh:

+ Mận (từ toàn dân)/ Nam bộ chỉ quả roi, cây roi

+ Đào( từ toàn dân)/ Thừa Thiên Huế chỉ cây roi

H:Từ việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết * Ghi nhớ (SGK)

thế nào là từ ngữ địa phơng? - Gọi 1 HS đọc lại

* L u ý : Từ ngữ địa phơng K có từ ngữ tơng ứng cùng nghĩa trong ngôn ngữ

toàn dân Đó là từ ngữ biểu thị những sự vật, h/tợng, những h/động, cách

sống đặc biệt chỉ có ở 1 địa phơng nào đó chứ K phổ biến với toàn dân Mà

do sự giao lu về kinh tế, văn hoá, xã hội nhiều từ ngữ địa phơng thuộc loại

này đã trở thành từ ngữ toàn dân, nh : “ Nhút Thanh Chơng, tơng Nam

+ Mẹ, bố( Từ toàn dân) + Mợ, cậu: Từ dùng trong tầng lớp XH trung,thợng lu trớc CM T8

Trong đoạn văn,t/giả dùng từ mẹ trong lời

kể mà đối tợng là độc giả và mợ là dùng trongcâu đáp của cậu bé Hồng trong cuộc đối thoạigiữa cậu ta với ngời cô, hai ngời cùng tầng lớpXH

- Ngỗng: điểm 2

- Trúng tủ - đúng cái phần đã học

=> Tầng lớp HS, SV

Bài tập nhanh: Cho biết các từ: trẫm, khanh, long sàng, ngự thiên có nghĩa là

gì? tầng lớp nào thờng dùng các từ này

Gợi ý: - Trẫm : là cách xng hô của vua

- Khanh : là cách vua gọi các quan

- Long sàng : là giờng của vua

- Ngự thiên : là vua dùng bữa

=> Tầng lớp vua quan trong triều đình PK

*Ghi nhớ (sgk)

III Sử dụng từ ngữ địa ph ơng và biệt ngữ xã hội

H: Khi sử dụng lớp từ này cần chú ý

điều gì? Tại sao?

H: Có nên sử dụng từ ngữ này một cách

tuỳ tiện K? Tại sao?

H: Tại sao trong văn thơ, Tgiả vẩn dùng

một số từ ngữ địa phơng và biệt ngữ

XH?

- Cần chú ý đến đối tợng giao tiếp, tình huốnggiao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp để đạt hiệu quảcao

- Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ

XH vì dễ gây sự tối nghĩa, khó hiểu

- Mô, bầy tui, nớ hiện chừ, mõi : Từ ngữ địaphơng và biệt ngữ XH

=> Để tô đậm sắc thái địa phơng hoặc tầnglớp xuất thân, t/cáh của nhân vật

* Ghi nhớ ( Sgk)

IV Luyện tập:

Bài tập 1:

Tìm từ ngữ địa phơng Từ ngữ toàn dân tơng ứng

Trang 37

Bài tập 2: Từ 1 số từ ngữ của tầng lớp HS hoặc tầng lớp XH khác, giải thích.

- Học gạo : Học thuộc lòng 1 cách máy móc

- Học tủ: Đoán mò 1 số bài nào đó để học thuộc lòng

- Dân phe phẩy: Mua bán bất hợp pháp

- Xơi gậy: Điểm 1

Bài tập 3: Trong các trờng hợp trên nên dùng từ địa phơng:

1 Tóm tắt là kỹ năng rất cần thiết trong cuộc sống, học tập và nghiên cứu

Khi ta xem một bộ phim hay mới chiếu, đọc một cuốn sách truyện mới, ta phải

tóm tắt bộ phim hoặc cuốn truyện ( nội dung và t tởng chính) cho ngời cha

đọc, cha đợc xem, đợc biết

Tóm tắt là rút ngắn lại một cách ngắn gọn những nội dung t tởng chính,

những hoạt động chính của một câu chuyện, một cuốn sách, 1 sự việc

2 Theo em thế nào là tóm tắt văn bản tự

sự? Suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời

đúng nhất trong các câu : a, b, c, d - Câu đúng ( b): Ghi lại một cách ngắn gọntrung thành những nộ dung chính của văn bản

Trang 38

Văn 8 - Hồ Thị Lâm – THCS Quỳnh Yên - Năm học 2008 - 2009

tự sự

GV : VB tự sự thờng là văn bản có cốt truyện với các nhân vật, chi tiết và sự

kiện tiêu biểu Khi viết nhà văn thêm vào rất nhiều các yếu tố chi tiết phụ khác

để làm cho truyện thêm sinh động, hấp dẫn và có hồn Do những yêu cầu và

mục đích khác nhau, khi tóm tắt văn bản tự sự ngời ta thờng lợc bỏ những chi

tiết, nhân vật và yếu tố phụ K quan trọng, chỉ để lại những sự việc và nhân vật

chính yếu của tác phẩm

II Cách tóm tắt văn bản tự sự

1.Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt.

Đọc thầm văn bản tóm tắt “ Sơn Tinh - Thuỷ Tinh”

H: VB tóm tắt trên kể lại nội dung của

văn bản nào? Dựa vào đâu em nhận ra

điều đó? VB tóm tắt trên có nêu đợc nội

dung chính của văn bản ấy K?

H: VB tóm tắt trên có gì khác so với VB

ST- TT ( về độ dài, lời văn, số lợng,

n/vật, s/việc…)?

H: Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết

các yêu cầu đối với 1 VB tóm tắt?

- VB “ Sơn Tinh - Thuỷ Tinh” Biết đợc là nhờcác nhân vật, sự việc và chi tiết tiêu biểu

- VB ấy đã nêu đợc các nhân vật và sự việcchính của truyện

* Độ dài VB tóm tắt ngắn hơn VB ấy

- Số lợng n/vật và sự việc trong VB tóm tắt íthơn trong tác phẩm Vì chỉ lựa chọn các nhân vật chính và sự việc quan trọng

- VB tóm tắt K phải trích nguyên văn từ TP “

ST - TT” mà phải lời của ngời viết tóm tắt

* - VB tóm tắt phải đáp ứng đúng mục đích và

yêu cầu tóm tắt

- Bảo đảm tính khách quan: Trung thành với

VB, K thêm bớt các chi tiết, sự việc có trongt/phẩm, K thêm vào ý kiến bình luận, khen chêcủa ngời tóm tắt

- Bảo đảm tính hoàn chỉnh ( mở đầu, phát triển,kết thúc)

- Bảo đảm tính cân đối: Số dòng tóm tắt dànhcho n/vật chính, s/việc chính, các chi tiết tiêubiểu và các chơng mục, phần… 1 cách phùhợp

2 Các b ớc tóm tắt tác phẩm.

H: Muốn tóm tắt đợc truyện Lão Hạc, - Đọc kĩ tác phẩm

em phải làm theo trình tự nào? - Xđ nội dung chính, sắp xếp theo

Trang 39

- Nhận thấy rõ những u, khuyết điểm trong bài làm của mình Biết sửa lỗi.

- Ôn lại kiến thức về kiểu VB tự sự kết hợp với việc tóm tắt tác phẩm tự sự -Tích hợp các kiểu Vb tự sự đã học

- Đa số bài làm đã thể hiện đúng phơng thức văn bản tự sự

- Đã biết lựa chọn hình ảnh, sự việc tiêu biểu để từ đó làm nổi bật nội dung

- Bớc đầu đã biết thể hiện cảm xúc

- Bài làm khá: Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Thuỳ Phơng, Hồ Thị Trang, Lê Thị Linh…

2.Nh ợc điểm:

* Về hình thức: Trình bày 1 bài tập làm văn cha đúng quy cách.

- Chữ viết thiếu cẩn thận: Lê Văn Lộc, Nguyễn Văn Hải (8A), Phan Anh Tuấn, Hồ Thị Đức (8B)

- Nhiều em cha biết thể hiện bố cục 1 bài TLV: Hồ Xuân Tới, Hoàng Thị Phơng (8B), Nguyễn Thị Yến (8A)

- Phần thân bài trình bày thiếu mạch lạc, không rõ ràng: Nguyễn Thị Trang, Trần Văn Hải (8A), Phan Văn Đờng, Hoàng Thị Th-ờng (8B)

- Bài viết còn sai nhiều lỗi chính tả Một số em ( Lớp 8B) hay viết tắt

* Về nội dung:

- Các sự việc kể ra còn chung chung, thiếu tính cụ thể, nên ít tính chân thực: Nguyễn Văn Hùng, Hồ Xuân Thực, Hồ Thị Thắng(8A), Nguyễn Thị Kim, Hồ Văn Thắng, Nguyễn Thị Kim(8B)

- Có nhiều bài viết cha có mở bài, kết thúc Có những mở bài không

hề gắn với đề tài đã nêu lên ở đề: Hồ Duy Quân, Ngô Đình Năng (8B)

III Trả bài - chữa lỗi:

* HS tự chữa lỗi

- Cho HS đọc một số bài tốt và 1 số bài còn yếu kém

- Yêu cầu HS trao đổi bài cho nhau xem

- HS tự chữa bài của mình vào bên lề với các lỗi: cách dùng từ, câu, diễn

đạt, trình bày

* GV gọi 1 số HS lên bảng chữa 1 số lỗi về dùng từ đặt câu, diễn đạt

* GV chữa dàn ý ( Nh đã soạn ở tiết 11 – 12)

IV GV lấy điểm.

Trang 40

II Tìm hiểu chung văn bản.

bà nội lên trời Sáng hôm sau mồng 1 tết, mọi ngời vẫn thản nhiên nhìncảnh thơng tâm

 Giải thích từ khó: GV kiểm tra một số từ

2 Bố cục: 3 phần.

- Phần 1 : Từ đầu đến “ đôi bàn tay em cứng đờ ra”: H/cảnh sốngcủa em bé bán diêm

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Thảo luậ nở tổ, mỗi tổ làm chung một bảng điều tr a- cuối cùng rút ra những từ ngữ nào không trùng với từ ngữ toàn dân. - Thiết kế bài học Ngữ văn 8
h ảo luậ nở tổ, mỗi tổ làm chung một bảng điều tr a- cuối cùng rút ra những từ ngữ nào không trùng với từ ngữ toàn dân (Trang 78)
I. Lập bảng thống kê những văn bản truyện ký việt nam đã học từ đầu năm đến nay theo mẫu. - Thiết kế bài học Ngữ văn 8
p bảng thống kê những văn bản truyện ký việt nam đã học từ đầu năm đến nay theo mẫu (Trang 89)
- Dựa vào bảng thống kê cho HS đối chiếu 3 văn bản trên các phơng diện: Thể loại, ph- ph-ơng thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật - Thiết kế bài học Ngữ văn 8
a vào bảng thống kê cho HS đối chiếu 3 văn bản trên các phơng diện: Thể loại, ph- ph-ơng thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w