II/ Chuẩn bị: GV: bài dạy + Tranh SGK HS: Đọc trước bài III/ Các hoạt động dạy học: A/ Bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Trồng rừng ngập mặn.. H.dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
Trang 1CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MÔT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I/ Mục tiêu:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một sốthập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
- Cần làm bài 1a, 2
II/ Chuẩn bị: GV: Bài dạy
HS: Xem trước bài
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: Muốn chia 1 số TP cho 10, 100, 1000 ta làm thế nào?
B/ Bài mới: 1 Giới thiệu bài - ghi đề
- Mời 1 HS thực hiện, GV ghi bảng
- Cho 2 HS nêu lại cách làm
c) Quy tắc:
- Muốn chia 1STN cho 1STN ta làm t nào?
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần quy tắc
- HS tự nêu
- HS đọc phần quy tắc SGK-Tr.67
3 Luyện tập:
*Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
*Kết quả:
a) 2,4 5,75 24,5
*dành cho HS k,g: b) 1,875; 6,25;20,25
Trang 2*Bài 2:
- Mời 1 HS đọc đề bài
- H dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Cho HS làm vào vở - thu chấm
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
- Mời 1 HS nêu yêu cầu - nêu cách làm
- Cho HS làm vào nháp, sau đó chữa
- Đọc diễn cảm toàn bài Biết phân biệt lời các nhân vật, thể hiện đúng tínhcách nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm
và đem lại niềm vui cho người khác.(Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3.)
II/ Chuẩn bị: GV: bài dạy + Tranh SGK
HS: Đọc trước bài
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Trồng rừng ngập mặn.
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích, yêu cầu của tiết
học
2 H.dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a) Luyện đọc: - Mời 1 HS giỏi đọc.
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (3 lần), GV
kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc từ đầu người anh yêu
quý:
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
- Đoạn 1: Từ đầu đến Xin chú gói lại cho cháu!
- Đoạn 2: Tiếp cho đến Đừng đánh rơi nhé!
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó làmột…
Trang 3+ Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc
không?
+ Chi tiết nào cho biết điều đó?
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì?
+ Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất
cao để mua chuỗi ngọc?
- Mời 4 HS phân vai đọc toàn bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho nhân vật:
+ Lời cô bé: ngây thơ, hồn nhiên
+ Lời Pi-e: điềm đạm, nhẹ nhàng, tế nhị
+ Lời chị cô bé: Lịch sự, thật thà
- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- Mời các nhóm thi đọc diễn cảm
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc
- Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn mộtnắm xu…
- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc
ở …
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất
cả số tiền em dành dụm được
- Các nhân vật đều là người tốt…
- HS nêu: Ca ngợi những con người cótấm lòng nhân hậu, biết quan tâm vàđem lại niềm vui cho người khác
- HS đọc
- HS tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật
- HS luyện đọc phân vai trong nhóm 4
- HS thi đọc
3 Củng cố, dặn dò: Nêu nội dung?
-Giáo dục học sinh luôn đối xử tốt với mọi người, với bạn bè
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về luyện đọc học bài và chuẩn bị bài sau “ Hạt gạo làng ta”
******************************
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ(T1) I/ Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội
Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trộng phụ nữ Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ
-nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
- Kĩ năng tư duy phê phán( biết phê phán, đánh giá những quan niện sai, những hành
vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan phụ nữ
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngoài xã hội
II/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 6.
Trang 4B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 22-SGK)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm
+ Em hãy kể các công việc của người phụ
nữ trong gia đình, trong XH mà em biết?
+ Tại sao những người phụ nữ là những
người đáng kính trọng?
- Mời 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
- nhóm 1: Bức ảnh bà Ng Thị Định
- Nhóm 2: Bức ảnh tiến sĩ Ng ThịTrầm
- Nhóm 3: Bức ảnh cô gái vàngNguyễn Thuý Hiền
- Nhóm 4: Bức ảnh mẹ địu con làmnương
- Nội trợ, làm quả lý, nghiên cứu khoahọc…
- Tại vì phụ nữ có vai trò rất quantrọng trong gia đình và XH
3 Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Cho HS làm việc cá nhân
- Mời một số HS trình bày
- GV kết luận: + Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là a, b
+ Việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ là c, d
4 Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2-SGK)
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và h.dẫn
HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến
- Mời một số HS giải thích lí do
- GV kết luận:
+ Tán thành với các ý kiến: a, d
+ Không tán thành với các ý kiến: b, c, đ
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ
- HS giải thích lí do
5 Hoạt động nối tiếp:
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ VN
Trang 5- Biết chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thơng tìm đợc là số thập phân và vận dụngtrong giải toán có lời văn
- Bài 1, bài 2, bài 3
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc
là một số thập phân
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán và
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
*VD về lời giải:
a) 8,3 x 4 = 3,32 8,3 x 10 : 25
= 3,32 ( Các phần b, c thực hiện tơng
tự )
*Bài giải:
Chiều rộng mảnh vờn là:
24 x 2/5 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là:
(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vờn là:
24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2 và 230,4 m2
*Bài giải:
Trung bình mỗi giờ xe máy đi đợc số
km là:
93 : 3 = 31 (km)Trung bình mỗi giờ ô tô đi đợc số km là:
103 : 2 = 51,5 (km)Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy số
km là:
51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai phân số
Trang 6ễN TẬP VỀ TỪ LOẠI I/ Mục tiêu:
- Nhận biết đợc danh từ chung, danh từ riêng đã học ở BT 1; nêu đợc quy tắc hoa danh từ riêng đã học (BT 2); tìm đợc đại từ xng hô theo yêu cầu của BT 4 (a,b,c)
- HS khá giỏi làm đợc toàn bộ BT 4
II/ Đồ dùng dạy học:
-Ba tờ phiếu viết định nghĩa danh từ chung, danh từ riêng và quy tắc viết hoa
DT riêng
-Phiếu viết đoạn văn ở BT 1
-Bốn tờ phiếu khổ to viết các yêu cầu của bài tập 4
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đặt câu sử dụng một trong các cặp quan hệ từ đã học.2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trình bày định nghĩa danh từ
chung, danh từ riêng
-GV dán tờ phiếu ghi định nghĩa DT
chung, DT riêng, mời một HS đọc
-Cho HS trao đổi nhóm 2 khi làm bài
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời một vài HS nhắc lại quy tắc viết
hoa danh từ riêng đã học
-GV dán tờ phiếu ghi quy tắc viết hoa
DT riêng lên bảng,
-Mời HS đọc lại, kết hợp nêu ví dụ
-Cho HS thi đọc thuộc quy tắc
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về
đại từ
-GV cho HS thi làm bài tập theo nhóm
7, ghi kết quả vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
*Lời giải:
-Định nghĩa: SGV-Tr 272-VD: +Bế Văn Đàn, Phố Ràng,…
+Pa-ri, Đa-nuýp, Tây Ban Nha, …
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai làm gì?:
-Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào
-Tôi nhìn em cời trong 2 hàng nớc mắt kéo vệt trên má
Trang 7phiếu cho 4 HS làm bài, mỗi HS làm
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện: Tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thơng con ngời hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến ông cống hiến cho loài ngời một phát minh khoa học lớn lao
- HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- HS kể một việc làm tốt (hoặc một hành động dũng cảm) bảo vệ môi trờng
em đã làm hoặc đã chứng kiến
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK 2.2-GV kể chuyện:
-GV kể lần 1, giọng kể hồi hộp Kể xong viết lên bảng những tên riêng, từ
m-ợn nớc ngoài, ngày tháng đáng nhớ
-GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ
2.3-H ớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Mời 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu trong
SGK
-Cho HS nêu nội dung chính của từng
tranh
a) KC theo nhóm:
-Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau
đó đổi lại )
-HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao
đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và
trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện:
-HS nêu nội dung chính của từng tranh:-HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh
-HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao
đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể từng đoạn theo tranh trớc lớp
-Các HS khác NX bổ sung
-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện
-Vì Vắc-xin chữa bệnh dại đã thí
Trang 8+Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ, day dứt
rất nhiều trớc khi tiêm vắc-xin cho
- Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói
- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
- Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 56, 57 SGK
-Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nớc
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu phần Bạn cần biết (SGK-Tr.55)
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Thảo luận
*Mục tiêu: HS kể đợc tên một số đồ gốm Phân biệt đợc gạch ngói với các loại đồ sành, sứ
*Cách tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của GV
-GV chia lớp làm 4 nhóm để thảo luận:
+Nhóm trởng yêu cầu các bạn trong
nhóm mình giới thiệu các thông tin và
tranh ảnh về các loại đồ gốm và sắp xếp
vào giấy khổ to
-Mời đại diện các nhóm trình bày
2.3-Hoạt động 2: Quan sát
*Mục tiêu: HS nêu đợc công dụng của gạch, ngói
*Cách tiến hành:
-Cho HS thảo luận nhóm 4 theo nội
dung: Nhóm trởng điều khiển nhóm
mình:
+Làm các bài tập ở mục Quan sát
SGK-Tr.56, 57 Th kí ghi lại kết quả
quan sát
+Để lợp mái nhà H.5, 6 ngời ta sử dụng
-HS thảo luận nhóm theoộ hớng dẫn của giáo viên
+Mái nhà H.5 đợc lợp bằng ngói ở H.4c+Mái nhà H.6 đợc lợp bằng ngói ở H.4a-HS trình bày
Trang 9loại ngói nào ở H.4?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
+Nhận xét hiện tợng xảy ra Gải thích hiện tợng đó
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hành Tiếp theo GV nêu câu hỏi:
+Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch, viên ngói? Nêu tính chất của gạch, ngói?
CẮT, KHÂU, THấU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN(T3)
Đ/c Nhi soạn giảng ******************************
- Biết: chia một số tự nhiờn cho một số thập phõn
- Vận dụng giải cỏc bài toỏn cú lời văn
- Cần làm bài 1, 3
II/ Chuẩn bị: GV: Bài dạy
HS: Xem trước bài và học thuộc bảng cửu chương
II/Cỏc hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: Cho HS làm vào bảng con: 35,04 : 4 = ?
Trang 10- Mời một HS thực hiện, GV ghi bảng.
- Cho 3 HS nêu lại cách làm
- Cho HS làm nháp, sau đó chữa bài
- Muốn chia một số tự nhiên cho 0,1 ;
0,01… ta làm thế nào?
*Bài 3:
- Mời 1 HS đọc đề bài
- H.dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Cho HS làm vào vở - thu chấm
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 7 : 3,5 = 2 b) 702 : 7,2 = 97,5 c) 9 : 4,5 = 2 c) 2 : 12,5 = 0,16
*Kết quả:
a) 320 3,2 b) 1680 16,8 c) 93400 9,34
- HS nêu: Ta chỉ việc thêm vào bên phải số
đó lần lượt một, hai, ba,…chữ số 0
*Bài giải:
1m thanh sắt đó cân nặng là:
16 : 0,8 = 20 (kg)Thanh sắt cùng loại dài 0,18 m cân nặng là:
20 x 0,18 = 3,6 (kg)
Đáp số: 3,6 kg
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
****************************
HẠT GẠO LÀNG TA I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của nhiềungười, là tấm lòng của hậu phương vói tiền tuyến trong những năm chiến tranh
(Trả lời được câu hỏi SGK và học thuộc 2, 3 khổ thơ)
Trang 11II/ Đồ dùng dạy học: GV: -Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
HS: Đọc SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ : HS đọc phân vai và trả lời các câu hỏi bài Chuỗi ngọc lam.
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học.
2 H dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất
vả của người nông dân?
- Mời 5 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
và luyện đọc thuộc lòng
- Thi đọc diễn cảm và thuộc lòng
- Đoạn 1: Từ đầu đến đắng cay…
- Đoạn 2: Tiếp cho đến xuống cấy…
- Đoạn 3: Tiếp cho đến giao thông…
- Đoạn 4: Tiếp cho đến quết đất.
- Đoạn 5: Đoạn còn lại
- Hạt gạo được làm nên từ tinh tuý củađất…
-“Giọt mồ hôi sa…Mẹ em xuống cấy”
- Hoàn cảnh ch tranh chống Mĩ cứu nước
- Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiếntrường…
- Vì hạt gạo rất quý Hạt gạo làm nênnhờ
1 Củng cố, dặn dò : - HS nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau./
******************************
Trang 12Tiết 3 Tập làm văn:
LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I/ Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản
- Xác định được trường hợp cần lập biên bản (BT1), biết đặt tên cho biên bản (Bt2)
- Ra quyết định /giải quyết vấn đề( hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trườnghợp nào không cần lập biên bản)
- Tư duy phê phán
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: - Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung và 3 phần chính của biên bản một cuộc họp
- 1 tờ phiếu viết nội dung bài tập 2 (phần luyện tập)
HS: Xem trước bài
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2 Phần nhận xét:
- 1 HS đọc nội dung bài tập 1
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- Cho HS đọc lướt biên bản họp chi đội,
trao đổi cùng bạn các câu hỏi:
+ Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm
- Thời gian, địa điểm, thành phần tham
dự, nội dung, chữ kí của chủ tịch và thưkí
- 3 HS đọc
*VD: