Biết chứng minh tính đồng biến nghịch biến của hàm số Tư duy: − Chặc chẻ, chính xác Thái độ: − Nghiêm túc II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.Học sinh: Soạn bài
Trang 1II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: mệnh đề
Trả lời câu hỏi Xem các phát biểu sau:
1) Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam2) 5 Chia hết cho 2
3) x + 3 > 24) Bài hát này hay quá !5) Bạn có thích xem đá bóng không?
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Giới thiệu khái niệm mệnh đề logic
Nêu chú ý
Làm bài tập 1 (Sgk trang 9)
I / Mệnh đề là gì?
1) Mệnh đề đúng2) Mệnh đề sai3), 4), 5) không phải là mệnh đề
HĐ 2: Mệnh đề phủ định.
Trả lời câu hỏi Xem ai đúng, ai sai:
An: “ Số 2006 là số nguyên tố ”Bình: “ Số 2006 không phải là số nguyên tố ”
Gọi mệnh đề An phát biểu là “P”
thì mệnh đề Bình phát biểu là “ khôngphải P” và được gọi là mệnh đề phủđịnh của P kí hiệu là P
Chú ý: (SGK)
Goị h/s trả lời H1
Làm bài tập 2 (Sgk)
2 Mệnh đề phủ địnhPhủ định của mệnh đề P là mệnh đề “
không phải P” kí hiệu P
HĐ 3: Mệnh đề kéo theo mệnh đề đảo
Trả lời câu hỏi Ví dụ 3:Xét mệnh đề: “ Nếu An vượt
đền đỏ thì An vi phạm luật giao thông”
Nếu gọi P: “An vượt đền đỏ”;
Q: “An vi phạm luật giao thông”
kí hiệu:
P ⇒Q Mệnh dề P⇒Q chỉ sai khi Pđúng Q sai, đúng trong các trường hợpcòn lại
Trang 2Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
HĐ 4: Mệnh đề tương đương
Học sinh trả lời Xét hai mệnh đề P: “ ∆ ABC cân”
Q:” ∆ ABC có 2 trung tuyến bằngnhau”
Hãy phát biểu và xét tính Đ,S của cácmệnh đề: “P⇒Q” và “Q ⇒ P”
Giới thiệu khái niệm mệnh đề tươngđương
Dựa vào định nghĩa trên, mệnh đề
“P ⇔Q” đúng khi nào?
Mệnh đề sau đúng hay sai: “ a > b
⇔ a2 > b2 ”H3
4 Mệnh đề tương đương: Cho hai mệnh
đề P, Q Mệnh đề “ Nếu P khi chỉ khi Q”gọi là mệnh đề tương đương , kí hiệu: P
⇔Q
Mệnh đề P⇔Q.đúng khi P ⇒ Q đúng
và Q ⇒ P đúng Hay nói cách khácMệnh đề P ⇔Q.
Đúng khi P và Q cùng đúng hoặc cùngsai
Ví dụ:
Củng cố tiết 1: Làm bài tập 3 ( Sgk)
HĐ 5: Mệnh đề chứa biến
Xét P(n): “ n chia hết cho 3” n là số tự nhiên”
Q(x,y): “ x +2 > y” với x,y là số thực
Cho giá trị của n; x,y gọi h/s nhận xét tính đúng sai của mệnh đề
Giới thiệu khái niệm mệnh đề chứa biến
Hoc sinh trả lời H4
5.Khái niệm mệnh đề chứa biếnP(n): “ n chia hết cho 3” n là số tự nhiên”Q(x,y): “ x +2 > y” với x,y là số thựcP(1): mệnh đề sai
P(3) : mệnh đề đúngQ(1,2): Mệnh đề đúngQ(-2,1): Mệnh đề saiP(n), Q(x,y) gọi là các mệnh đề chứa biến
HĐ 6: Các kí hiệu ∀,∃ :
Cho mệnh đềchứa biến: P(n): “ n chia hếtcho 3” với n là số tự nhiên
Xét khẳng định “ Với mọi số tự nhiên n,
n chia hết cho 3” có phải là mệnh đề hay không?
Ví dụ:“ ∀n∈N, n chia hết cho 3”
b/Kí hiệu ∃: tồn tai 1, có ít nhất 1
Ví dụ:
“ ∃ n∈N, 2n − 1 là số nguyên tố”
HĐ 7: Mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu ∀, ∃
Học sinh trả lời Phủ định của mệnh đề P(x) ở trên phát
biểu thế nào? Và có thể viết như thế nào?
Phủ định của mệnh đề Q(x) ở trên phát biểu thế nào? Và có thể viết như thế nào?
Phủ định của mệnh đề “ ∀x∈X, P(x)” là mệnh đề “∃x ∈ X, P(x) ”
Ví dụ:
Phủ định của mệnh đề “ ∃ x∈X, P(x)” là mệnh đề “∀x ∈ X,P(x) ”
Ví dụ:
5/ Cũng cố:Làm bài tập 5,6 (Sgk)
4/ Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập còn lại Xem trước bài tiếp theo
=================================================================================
Trang 3 Kỹ năng: − Chứng minh được một số mệnh đề bằng phương pháp phản chứng
Tư duy: − Rèn luyện tư duy logic, năng lực suy luận
Thái độ: − Chặc chẻ, chính xác
II.Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án Học sinh: đọc trước SGK và trả lời các Hn
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ: Phát biểu một mệnh đề dạng “ P ⇒ Q” Mệnh đề P ⇒ Q đúng khi nào ?
2/ Nội dung bài mới:
Định lý có phải là một mệnh đề hay không và nó nà mệnh đề gì?
Ví dụ: Dùng phương pháp phản chứng chứng minh định lý: “ Trong mặt phẳng cho hai đường thẳng a,b song song nhau Khi đó mọi đường thẳng cắt a thì phải cắt b”
1/ Định lý và chứng minh định lý:
Định lý là một mệnh đề đúng nhiều định lý thường có dạng :
“ ∀x ∈ X, P(x) ⇒ Q(x)” (1)Trong đó P(x) và Q(x) là những mệnh đềchứa biến, X là một tập hợp nào đó
Ví dụ: “Nếu a và b là số hữu tỷ thì a+ b là số hữu tỷ”
Ví dụ 4: (sgk)H2:
2/ Điều kiện cần, điều kiện đủ:
Trong định lý dạng:
“∀x∈ X, P(x) ⇒Q(x)” (1) P(x) gọi là giả thiết của định lýQ(x) gọi là kết luận của định lý
Ta còn nói: P(x) là điều kiện đủ để có Q(x)
Và Q(x) là điều kiện cần để có P(x)
Ví du:
HĐ 3: Định lý đảo điều kiện cần và đủ
−Xét Hai định lý sau:
“ ∆ ABC đều ⇒ ∆ ABC cân” (1) 3/ Định lý đảo điều kiện cần và đủ: Xét định lý: “∀x∈ X, P(x) ⇒Q(x)” (1)
Mệnh đề đảo của (1) có thể đúng hoặc sai
Trang 4Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Học sinh thảo luận nhóm
− Mệnh đề đảo của của một mệnh đề đúng có thể đúng hoặc sai
− Giáo viên hình thành khái niệm điều kiện cần và đủ
H3:
Nếu Mệnh đề đảo đúng thì được gọi là định
lý đảo của (1) và khi đó (1) gọi là định lýthuận Định lý thuận vfa đảo có thể phátbiểu gộp thành một định lý như sau:
“∀x∈ X, P(x) ⇔Q(x)”
HĐ 4: Trả lời các câu hỏi và bài tập ( Củng cố)
Học sinh trao đổi theo nhóm Bài 6,7: Gọi học sinh lên bảng trình
bàyBài 8,9,10: Gọi hcọ sinh đứng tại chổ trả lời
Bài 10:
− Giả thiết phản chứng ?
− Số n không chia hết cho 5, thì sso n
co thể biểu diễn như thế nào?
4/ Hướng dẫn về nhà: − Học thuộc các phần in xiên trong sách giáo khoa và làm các bài tập trong SGK trang12−14
=================================================================================
Ngày soạn:
I.Mục tiêu:
Kiến thức: − Giúp học sinh ôn tập củng cố và rèn luyện các kỹ năng đã học trong 2 bài trứớc
Kỹ năng: −Biết xác đinh các loại mệnh đề
Tư duy: − Chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên : Giáo án, bảng phụ Học sinh : Bảng phụ, vở nháp
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: bài tập 12
Bài 12 : Gọi học sinh lên bảng làm Bài tập12
HĐ 2: Các bài tập 13 − 15
Các nhóm thảo luận tìm bài
giải cho các bài tập
Cho học sinh thảo luận nhómGọi gọi sinh từng nhóm trả lời từngbài, các nhóm khác nhận xét kết quả
HĐ 3: Bai 17
Các nhóm thảo luận Ghi lại bài tập 17 lên bảng
Cho học sinh thảo luận nhómGọi gọi sinh từng nhóm trả lời
HĐ 5: Bài tập 20, 21
Cho học sinh thảo luận nhóm Gọi từng nhóm trả lời từng câu Các
Trang 5nhóm khác nhận xét3/ Cũng cố:
4/ Hướng dẫn về nhà: Xem trước bài Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
=================================================================================
Ngày soạn:
Tiết: 7 §3 TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
I.Mục tiêu:
Kiến thức: −Hiểu được khái niệm tập con, hai tập hợp bằng nhau Nắm đựợc ĐN các phép toán trên tập hợp
Kỹ năng: −Xác định các tập hợp, các phép toán trên các tập hợp
Tư duy: − Chính xác , logic
Thái độ: −
II.Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án Học sinh: Ôn lại các khái niệm về tập hợp đã học ở lớp dưới
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ: Cho một vài ví dụ về tập hợp
2/ nội dung bài mới:
HĐ 1: Tập hợp
Gọi học sinh cho ví dụ về tập hợp
−Hãy chỉ ra một phần tử của A?
Kí hiệu?
− Hãy chỉ ra một phần tử không thuộc A? Kí hiệu?
− Để biểu diễn tập A ta có các cách nào?
− Khi viết tập hợp bằng phương phápliệt kê ta cần chú ý điều gì?
−Viết tập hợp các chữ cái có trong từ
1 ∈ A, 2 ∈ A ; 5 ∉ A, 7 ∉ AA= {1;2;3;4;6;12}
Hoặc:A={n∈N/n là ước của 12}
Tập hợp không có phần tử nào gọi là tậprỗng, kí hiệu: ∅
Hoc sinh trả lời
Học sinh trao đổi nhóm
− có nhận xet gì về các phần tử của hai tập hợp sau?
−Hai tập hợp như thế nào được gọi làbằng nhau?
−Hai tập hợp như thế nào được gọi làkhông nhau?
B
Trang 6A ∩B
Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Ta có: Ν⊂ Ζ⊂ Θ ⊂ Ρ
HĐ 4: 3 Một số tập con của tập số thực:
Học sinh trả lời các câu hỏi
của giáo viên Giới thiệu như sách giáo khoaH6 Sách giáo khoa
HĐ 5: Các phép toán trên các tâp hợp
Học sinh hoạt động theo
− Tập hợp này gọi là hợp của hai tập hợp A và B
− Tìm tập hợp tất cả các phần tử thuộc cả A và B?
− Cho E={n ∈ N| n <10}và
A = {2;3;5;7} Có nhận xét gì về quan hệ giữa A và E Tìm tập hợp tất
cả các phần tử thuộc E nhưng không thuộc A?
H7
E
Nếu A, B là hai tập hợp bất kỳ thì Tập hợp tất cả các phần tử thuộc A
mà không thuộc B gọi là hiệu của A
và B Kí hiệu A\BH8
4/Các phép toán trên các tâp hợp:
E
C = {x| x ∈E và x∉A}
Chú ý: Với A,B bất kỳ; hiệu của hai tập hợp
A và B, kí hiệu A \BA\ B = {x| x ∈A và x ∉B}
4/ Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập còn lại và các bài tập ở phần luyện tập
=================================================================================
Ngày soạn:
I.Mục tiêu:
Kiến thức: −Củng cố khắc sâu khái niệm tập hợp và các phép toán trên ácc tập hợp
Kỹ năng: − Xác định giao, hợp, phần bù và hiệu của các tập hợp
Tư duy: − Suy luận, logic, chính xác
A
CEA
A\B
Trang 7 Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định nghĩa hợp, giao, hiệu của hai tập hợp
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: bài tập 31
Hoạt động nhóm Hãy biểu diển các phần tử của các tập
hợp A\ B, B\ A, A ∩ B đã cho vào biểu
Học sinh làm theo nhóm Có thể giải bài toán này bằng cách nào?
Thay vì tìm điều kiện để A ∩ B = ∅ ta có thể tìm điều kiện để A ∩ B ≠ ∅ Từ đó suy
Kỹ năng: − Biết cách quy tròn số, biết cách xác định các chữ số chắc của số gần đúng
− Biết dùng kí hiệu khoa hoch để ghi những số rất lớn và rất bé
Tư duy: − Suy luận, logic, chính xác
Trang 8Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Thái độ: − Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng, ý nghĩa của số gần đúng
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ nội dung bài mới:
HĐ 1: Số gần đúng
Trong thực tế nhiều trường hợp do dụng cụ đo hoặc cách đo đạt và tính toán mà các kết quả đo đạt và tính toán thường là các giá trị gần đúng
Ví dụ:
H1:
1/ Số gần đúng:
Ví dụ:
HĐ 2: Sai số tuyệt đối và sai số tương đối
Học sinh trả lời câu hỏi HĐ2a_a/ Sai số tuyệt đối:
a : Giá trị đúng của một đại lượng
a: Giá trị gần đúng của đại luợng đó
∆a = | a−a| : sai số tuyệt đối của a
Có thể tính được chính xác ∆a trongmọi trường hợp hay không?
Trên thực tế vì không biết a , nên
không thể tính đựợc ∆a Tuy nhiên
có thể đánh giá ∆a không vượt quá một số dương d nào đó
Ví dụ: a = 2 , a =1,41 …
⇒ ∆a< 0,01Nếu ∆a ≤ d thì a−d ≤a ≤ a+d
Viết a = a ± d, d càng nhỏ thì sự sai lệch giữa a và a càng ít, nên d gọi là
độ chính xác của số gần đúng H2: (Sgk)
HĐ2b_b/ Sai số tương đối:
Ví dụ 2:Kết quả đo chiều cao ngôinhà được ghi là 15,2m ± 0,1m Sosánh độ chính xác của phép đo nàyvới phép đo cây cầu Phép đo nào có
độ chính xác cao hơn?
H3:
a/ Sai số tuyệt đối:
a : Giá trị đúng của một đại lượng
a: Giá trị gần đúng của đại luợng đó
∆a = | a−a| : sai số tương đối của a
Trên thực tế vì không biết a , nên không thể
tính đựợc ∆a Tuy nhiên có thể đánh giá ∆akhông vượt quá một số dương d nào đó
Ví dụ: a = 2 , a =1,41 …
⇒ ∆a< 0,01Nếu ∆a ≤ d thì a−d ≤a ≤ a+d
Viết a = a ± d, d càng nhỏ thì sự sai lệch giữa a và a càng ít, nên d gọi là độ chính
xác của số gần đúng b/ Sai số tương đối: (Sgk)
δa=∆a a
Nếu a = a ± d thì ∆a≤d
Do đó: δa ≤ d a Nếu d a càng nhỏ thì chất lượng của phép
đo đạt càng cao
HĐ 3: Số quy tròn
Khi cộng điểm trung bình học kỳ, ta lấy kết quả có một chữ số ở phần thập phân Em hãy nêu quy tắc làm tròn mà em đã biết
Hãy nêu quy tắc tổng quát?
Ví dụ 3: Quy tròn 2527,4 đến hàng chục?
Ví dụ 4:Quy tròn 3,263 đến hàng phần trăm ?
Nhận xét: (Sgk)H4
Trang 9HĐ 4: Chữ số chắc và cách viết chuẩn số gần đúng
a) HĐ 4/1: Cho số gần đúng a với độchính xác d Trong số a một chữ sốđược gọi là chữ số chắc nếu d khôngvượt quá nửa đơn vị của hàng mangchữ số đó
Ví dụ :Nhận xét: Từ ví dụ cho học sinh rút
ra nhận xét như Sgkb) Nếu số gần đúng a là một số thậpphân không nguyên thì dạng chuẩn làdạng mà mọi chữ số đều là chữ sốchắc
Ví dụ: Cho a = 5 và dạng chuẩn
của a là 2,236 Hàng thấp nhất có chữ
số chắc là hàng nào ? Theo địnhnghĩa của chữ số chắc thì độ chínhxác của a là bao nhiêu ?
Nếu a nguyên thì dạng chuẩn của a làA.10k, trong đó A nguyên và k làhàng thấp nhất có chữ số chắc
Ví dụ: Sgk
4 Chữ số chắc và cách viết chuẩn số gầnđúng:
a/ Chữ số chắc:
Ví dụ :b/ Dạng chuẩn của số gần đúng:
a là thập phân không nguyên thì dạngchuẩn là dạng mà mọi chữ số của a đềuchắc
HĐ 5: Kí hiệu khoa học của một số:
Mọi số thập phân khác không đều có thể viết dưới dạng α.10n , trong đó:
1 ≤ |α| < 10, n ∈ Z Dạng như vậy gọi
là kí hiệu khoa học của số đó
Ví dụ:
5 Kí hiệu khoa học của một số:
(Sgk )
a ∈ R thì a có thể viết a = α.10nvới 1 ≤ | α | < 10 và n ∈ ZDạng như trên gọi là kí hiệu khoa học của số a
Ví dụ: (Sgk)3/ Cũng cố:
4/ Hướng dẫn về nhà: Học kỷ lý thuyết_ phần in nghiên trong sách giáo khoa.và các chú ý Làm các bài tập trong sgk trang 29
Kỹ năng: − xác định chân trị của các mệnh đề, Xác định các phép toán trên các tập hợp
Tư duy: − Suy luận, logic, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ nội dung bài mới:
Trang 10Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Bài 51, 52:
Phát biểu định lý « P ⇒ Q » dưới dạng điều kiện đủ, điều kiện cầnGọi học sinh trả lời
Bài 53:
Định lý là gì ?Mệnh đề « 5n+6 là số nguyên dương
lẻ thì n là số nguyên dương lẻ » đúng hay sai
Hãy thử với 5n + 6 = 1 ⇒ n = ?Định lý đảo phát biểu thế nào ?Bài 54: Gọi hai học sinh lên trình bày
« Nếu n là số nguyên dương và 5n+6 lànguyên dương lẻ thì n là số nguyên dương
PHẦN 1 : Câu hỏi trắc nghiệm: (3đ)
Đánh dấu chéo vào ô vuông của câu trả lời đúng
Câu 1:Cho hai mệnh đề: P: “ a và b là số hữu tỷ ” ; Q : “ a + b là số hữu tỷ ”
Mệnh đề nào sau đây đúng :
a/ P ⇔ Q b/ P ⇒ Q c/ Q ⇒ P d/ cả a/,b/,c/ đều đúng
Câu 2 : Mệnh đề nào sau đây có mệnh đề đảo đúng ?
a/ Tứ giác ABCD là hình thoi thì tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc
b/ Tứ giác ABCD là hình vuông thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau
c/ Tứ giác ABCD là hình thang cân thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau
d/ Tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD ba góc vuông
Câu 3 : Mênh đề nào sau đây đúng :
Câu 5: Cho hai tập hợp:
A = {n ∈ N/ n là bội số của 2 và 3} B = { n ∈ N/ n là bội số của 6 }
Mệnh đề nào sau đây đúng:
Câu 8 : Cho hai tập hợp : A = {n ∈ N/ n là ước của 12}, B = { n ∈ N/ n là ước của 18}
Liệt kê các phần tử của tập hợp A ∩ B
Trang 11a/ H = E ∩ F b/ H = E ∪ F c/ H = E \ F d/ H = F \ E
Câu 11: Cho hai tập hợp E = { x ∈ R / f(x) = 0} và F = { x ∈ R / g(x) = 0}
Tập hợp K = {x ∈ R /g x f x( )( ) = 0 }Trong các mệnh đề sau tìm mệnh đề đúng :
c/ Chứng tỏ rằng mệnh đề trên không phải là định lý
Câu 2: (3đ) a/ Cho hai tập hợp: A = { n ∈ Z/ |n| ≤ 3} , B = {n ∈ N/ n là ước số của 12}
PHẦN 1 : Câu hỏi trắc nghiệm: (3đ)
Đánh dấu chéo vào ô vuông của câu trả lời đúng
Câu 1:Cho hai mệnh đề: P: “ a + b là số hữu tỷ ” Q : “ a và b là số hữu tỷ ”
Mệnh đề nào sau đây đúng :
a/ P ⇒ Q b/ Q ⇒ P c/ Q ⇔ P d/ cả a/,b/,c/ đều đúng
Câu 2 : Mệnh đề nào sau đây có mệnh đề đảo đúng ?
a/ Tứ giác ABCD là hình vuông thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau
b/ Tứ giác ABCD là hình thoi thì tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc
c/ Tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD ba góc vuông
d/ Tứ giác ABCD là hình thang cân thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau
Câu 3 : Mênh đề nào sau đây đúng :
Câu 5: Cho hai tập hợp:
A = {n ∈ N/ n là bội số của 2 và 3} B = { n ∈ N/ n là bội số của 6 }
Mệnh đề nào sau đây đúng:
Trang 12Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Câu 6: Tâp hợp X = { 0;1;2;3} có bao nhiêu tập con có hai phần tử
Tập hợp nào sau đây bằng tập hợp X \ (X ∩ Y)
a/ {1 ;3 ;5 ;7} b/ { 1 ;3 ;6 ;7} c/ {1 ;3 ;6} d/ { 1 ;2 ;4 ;6 }
Câu 8 : Cho hai tập hợp : A = {n ∈ N/ n là ước của 12}, B = { n ∈ N/ n là ước của 18}
Liệt kê các phần tử của tập hợp A ∩ B
a/ H = E ∪ F b/ H = E ∩ F c/ H = E \ F d/ H = F \ E
Câu 11: Cho hai tập hợp E = { x ∈ R / f(x) = 0} và F = { x ∈ R / g(x) = 0}
Tập hợp K = {x ∈ R /g x f x( )( ) = 0 }Trong các mệnh đề sau tìm mệnh đề đúng :
c/ Chứng tỏ rằng mệnh đề trên không phải là định lý
Câu 2: (3đ) a/ Cho hai tập hợp: A = { n ∈ Z/ |n| ≤ 4} , B = {n ∈ N/ n là ước số của 18}
Câu 3: (1đ) Trong một thí nghiệm, người ta đo được chiều cao trung bình của cây con sau khi nảy mầm được một
tuần lể là h ≈ 12, 43265 với sai số tuyệt đối là 0,00241 Hỏi h có mấy chữ số chắc
Kiến thức: − Nắm vững khái niệm hàm số, tập xác định của h.số, Sự đồng biến và nghịch biến của hàm số
Kỹ năng: − Tìm tập xác định của hàm số, tìm giá trị của hàm số, xác định một điểm có thuộc đò thị hàm sốhay không Biết chứng minh tính đồng biến nghịch biến của hàm số
Tư duy: − Chặc chẻ, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
Trang 13IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Nội dung bài mới:
Nêu điều kiện có nghĩa của
căn bậc hai và của phân
Cho ví dụ về hàm số Trong ví dụ trên hàm số được cho bằng bảng
Hàm số thường cho bởi biểu thức củabiến x là f(x) và kí hiệu là y = f(x)
Tập xác định của hàm số y = f(x) là
gì ?Biểu thức
( 1)( 2)
x
x− x− có nghĩa khi nào?
Hđ 1.2: Đồ thị hàm số
Dựa vào đồ thị trên hãy cho biết f(−1)
= ? Trong khoảng (1;4) hàm số có giá trị thế nào?
x y
Trang 14Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Học sinh phát biểu
Học sinh làm theo nhóm
Hàm số như thế nào thì gọi làđồng biến trên khoảng K nào đó củaR?
Khảo sát sự biến thiên của hàm số làxét sự đồng biến hay nghịch biến củahàm số trên một khoảng K nào đóhoặc tập xác định của hàm số
Nếu x1 < x2 ⇒ f(x1) < f(x2) Cónhận xét gì về dấu của x2 − x1 và f(x2)
Ví dụ: Khảo sát sự biến thiên của hàm số y
= ax2 với a>0 trong khoảng (0, +∞)
Kiến thức: −Nắm được khái niệm hàm số chẵn, hàm số lẻ và tính chất của đồ thị hàm số chẵn, hàm số lẻ
Kỹ năng: −Biết cách chứng minh hàm số chẵn, hàm số lẻ
Tư duy: − Suy luận, logic, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ: Tập xác định của hàm số y = f(x) là gì?
Trang 15Giả sử y=f(x) xác định trên D và làhàm số chẵn, theo định nghĩa ta cóđiều gì?
M∈G⇔ ?
Chú ý : Có những hàm số khôngchẵn cũng không lẻ
=+4/ Hướng dẫn về nhà: Học kỷ lý thuyết_ phần in nghiêng trong sách giáo khoa Làm các bài tập
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
Trang 16Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
1/ Kiểm tra bài cũ : Định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến
Khảo sát sự biến thiên của hàm số 2
3
y x
=
− trên khoảng (−∞; 3)2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: Sơ lược về tịnh tiến đồ thị song song với trục tọa độ
Hãy cho biết tọa độ của các điểm
M1, M2, M3, M4 qua phép tịnh tiến nhưhình trên ?
Đồ thị hàm số y = f(x) là gì?
Nếu tịnh tiến tất cả các điểm của đồ thị (G) thì tập hợp các điểm thu được tạo thành hình (G1) Hình (G1) có phải
là đồ thị của một hàm số hay không ? Nếu có thì (G1)là đồ thị của hàm số nào ?
M0 song song với các trục tọa độb) Tịnh tiến một đồ thị:
Tịnh tiến đồ thị (G) lên trên k đơn vị thìđuợc hình (G1) Hay hình (G1) có đựợc khitịnh tiến đồ thị (G) lên k đơn vị
Định lý : (Sgk)
HĐ 2: Củng cố các khái niệm
Học sinh Ví dụ 1: Nếu tịnh tiến đường thẳng y
= 2x+1 sang trái 2 đơn vị thì đựợc đồthị hàm số nào?
f(x) là gì ?
Ví dụ 2: Cho đồ thị (H) của hàm số1
y x
= Muốn có đồ thị hàm số
2x 1
y x
+
= thì phải tịnh tiến (H) nhưthế nào?
Ví dụ:
4/ Củng cố toàn bài: Cho học sinh làm H6 và bài tập 6 sách giáo khoa
5/ Hướng dẫn về nhà: Học kỷ lý thuyết_ phần in xiên trong sách giáo khoa Làm các bài tập
=================================================================================
Ngày soạn:
I.Mục tiêu:
Trang 17 Kiến thức: − Thông qua bài tập củng cố lại các khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, giá trị của hàm số,
đồ thị hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn,lẻ và phép tịnh tiến đồ thị
Kỹ năng: −Tìm tập xác định của hàm số, xác định điểm có nằm trên đồ thị hay không Xác định sự biến thiênhàm số và xác định hàm số qua phép tịnh tiến
Tư duy: − Suy luận, logic, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
Tịnh tiến đồ thị hàm số y = f(x) lên trên k đơn vị ta được đồ thị hàm số nào?
Tịnh tiến đồ thị hàm số y = f(x) sang phải k đơn vị ta được đồ thị hàm số nào?
Tịnh tiến đồ thị hàm số y = (x−2)2 ta đươc đồ thị hàm số nào?
2/ Nội dung bài mới:
− Gọi ba học sinh làm ba bài b/ c/ d/
Bài 10:
a/ Tập xác định là gì?
b/ Làm thế nào để tính f(−1), thay −1vào đâu ? vì sao ?
HĐ 3: Điểm thuộc đồ thị hay không
Học sinh trả lời đúng lên
bảng làm
Bài 11:
Làm thế nào để biết điểm A(−2 ;8)
có thuộc đồ thị hay không ?
HĐ 4: Sự biến thiên của hàm số
Bài 12 :Hai học sinh làm hai câu
HĐ 5: Phép tịnh tiến đồ thị
Bài 15
Trang 18Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Đặt f(x) = 2xa/ Hàm y = 2x + 3 có dạng gì ?b/ Dạng của hàm số có được sau khi tịnh tiến f(x) theo hướng trục hoành ?
− biến đổi để 2x +3 có dạng như vậy 3/ Cũng cố:
4/ Hướng dẫn về nhà: Học kỷ lý thuyết_ phần in xiên trong sách giáo khoa Làm các bài tập
Ôn lại bài àm số bậc nhất đã học ở lớp 9
− Hiểu cấu tạo và cách vẻ đồ thị các hàm số bậc nhất trên từng khoảng
Kỹ năng: − Khảo sát thành thạo và vẽ đồ thị của chúng
− Biết vận dụng các tính chất của hàm số bậc nhất để khảo sát sự biến thiên và lập bảng biến thiên các hàm
số bậc nhất trên từng khoảng, đặc biệt là các hàm số dạng y = | ax + b |
Tư duy: − Suy luận, logic, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc, cẩn thận
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ: Phát biểu dịnh lý về phép tịnh tiến đồ thị song song với các trục tọa độ
Cho hàm số y = 2x , hàm số y = 2x + 3 được suy từ hàm số y = 2x qua phép tinh tiến nào ?
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: Nhắc lại hàm số bậc nhất
Trả lời câu hỏi
− Nêu cách vẽ đường thẳng y=ax+b ?
− Đường thẳng này đi qua điểm nào ?
− Gọi (d) là đường thẳng y= f(x) =2x
1/ Nhắc lại hàm số bậc nhất :Dạng: y=ax+b (a,b ∈ R, a ≠ 0)TXĐ: R
a>0, hàm số đồng biếna<0, hàm số nghịch biếnBảng biến thiên:
y =ax+b(a>0)
+ ∞
− ∞
y =ax+b(a<0)
+ ∞ − ∞
Đồ thị:
Ví dụ : Xét hàm số y=2x+4
Trang 19thì đường thẳng y=2x+4 có thể suy từ (d) bằng các phép tịnh tiến nào?
Dựa vào hệ số góc hãy nêu dấu hiệu nhận biết các vị trí tương đối của(d) và (d’) ?
(d) //(d’) ⇔?(d) ≡(d’) ⇔? (d) cắt (d’)⇔?
Cho (d):y=ax+b và (d’):y=a’x+b’
Hàm số đã cho có phải là hàm số bậc nhất hay không ?
Nếu xét trên từng khoảng [0 ;2), [2 ;4], hoặc (4 ;5] thì các hàm số đó
là các hàm bậc nhất Vì thế hàm số đãcho đựợc gọi là hàm số bậc nhất trên từng khoảng
Vẽ đồ thị hàm số đã cho như thế nào ?
-2 4 x<2
x nÕu x y
Trang 20Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
x y
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, thước kẻ Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ: −Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y=|ax+b|
Học sinh trả lời −Nhắc lại khái niệm hàm số?
−Một đường thẳng là đồ thị của một hàm số khi nào?
(Vẽ hình minh họa)
HĐ 2: Bài 22
− Hãy chỉ ra tọa độ của 4 đỉnh?
− Viết phương trình của các cạnh?
Trang 21−Hướng dẩn học sinh lập bảng xét dấu
để bỏ dấu trị tuyệt đối
Kiến thức: − Hiểu được mối quan hệ giữa đồ thị hàm số y=ax2 và đồ thị hàm số y=ax2+bx +c
Nắm được các tính chất của hàm số y=ax2+bx +c
Kỹ năng: −Xác định tọa độ đỉnh của parabol, trục đối xứng, vẽ thành thạo đồ thị, và lập bảng biến thiên củahàm số
Tư duy: − Suy luận, logic, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: Định nghĩa hàm bậc hai
1/Định nghĩa:
Dạng y = ax2 + bx + cTrong đó a,b,c ∈ R và a ≠ 0Tập xác định ; D = R
HĐ 2: Đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0)
Học sinh thảo luận theo
nhóm Ghi kết quả và phiếu
học tập
HĐ2.: Nhắc lại đồ thị hàm số y=ax2Hình vẽ này là đồ thi của hàm sốnào?
Trang 22Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Học sinh lên bảng trình bày
Học sinh lên bảng trình bày
Học sinh thảo luận theo
Gọi (P0) là đồ thị hàm số y= ax2, thực hiện các phép tịnh tiến nào sẽ
có đựợc đồ thị hàm số y = a(x−p)2+q
Làm bài tập 30 (Sgk)
Có nhận xét gì về các đồ thị (P0),(P1) và (P)
Biết tọa độ đỉnh của (P0) là O(0;0) Hãy cho biết tọa độ đỉnh (P1) và (P)
Kết luận gì về đồ thị của hàm số:
y=ax2+bx +c ?
Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y=ax2+bx +c
Ví dụ : Vẽ đồ thị hàm số y= x2−4x+3
Lưu ý học sinh cách tính tung độđỉnh
Tịnh tiến (P1) lên trên q đơn vị nếu q>0 (xuống dưới |q| đơn vị nếu q<0 được đồ thị (P) :y=ax2+bx +c
Kết luận : (Sgk)Cách cách vẽ đồ thị hàm số y=ax2+bx +c (Sgk)
Trang 23tương tự
Ví dụ : Vẽ parabol y=|x2−4x+3|
Vẽ thế nào ?3/ Cũng cố:Học sinh làm H3 Bài tập 31(Sgk)
4/ H.dẫn về nhà: Học kỷ lý thuyết_ phần thụt vào in nghiêng trong sách giáo khoa Làm các bài tập 27− 31 =================================================================================
Ngày soạn:
I.Mục tiêu:
Kiến thức: − Củng cố các tính chất của hàm bậc hai, củng cố các phép tịnh tiến đồ thị
Kỹ năng: − Rèn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số bậc hai và hàm số y = |ax2+bx +c|
Tư duy: − Suy luận, logic, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: Bài 32
Gọi 2 học sinh lên giải cùng một lúc:
Muốn vẽ đồ thị trước tiên ta phải xác định các yếu tố nào?
Căn cứ vào đâu để xác định các giá trị của x sao cho y>0 (hoặc y<0) ?
a<
∆ <
Trang 24Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Đồ thị tiếp xúc phía trên trục hoành thì a và ∆ phải thế nào
Đồ thị tiếp xúc phía dưới trục hoành thì a và ∆ phải thế nào?
Kiến thức: − Cũng cố lại các tính chất của hàm số và đồ thị hàm số bậc nhât và bậc hai đã học trong chương
Kỹ năng: − Nhận biết các tính chất của hàm số và và đồ thị hàm số bậc nhất và bâc hai, các phép tịnh tiến đồthị song song với các trục tọa độ
Tư duy: − Suy luận, logic, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: bài tập 39
Thảo luận theo nhóm, đại
diện nhóm trả lời
Cho học sinh thảo luận vài phút, sau đó gọi học sinh đứng tại chổ trả
Trang 25lời, học sinh khác nhận xéta/ Hàm số y= −2x+5 biến thiên như thế nào?
b/ Hàm số y= x2+2x−3 biến thiên như thế nào?
− Đồ thị hàm số lẻ có tính chất gì?
−Đồ thị hàm số chẵn có tính chất gì?
y=ax2+bx+c là hàm số chẵn thì trụcđối xứng của (P) phải như thế nào ?
HĐ 3: Bài tập 41
Cho học sinh thảo luận vài phút, sau đó gọi học sinh đứng tại chổ trả lời, học sinh khác nhận xét
Gọi một học sinh lên giải sau khi đãtrả lòi đúng
3/ Cũng cố:
4/ Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập còn lại
=================================================================================
Trang 26Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Ngày soạn:
I.Mục tiêu:
Kiến thức: −Hiểu khái niệm ph.trình, điều kiện xác định của phương trình và tập nghiệm của phương trìnhHiểu khái niệm phương trình tương đương và nắm được các phép biến đổi tương đương phương trình
Kỹ năng: −biết thử nghiệm của phương trình, biến đổi phương trình thành phương trình tương đương
Tư duy: − Suy luận, logic, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc, khoa học
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: Khái niệm phương trình một ẩn:
Học sinh phát biểu − Cho ví dụ về mệnh đề chứa biến
Vi dụ:
1/ Điều kiện của phương trình
x − x+ = là x2−3x+4 ≥ 02/ Tìm nghiệm nguyên của phương trình1
HĐ 2: Phương trình tương đương:
Học sinh trả lời câu hỏi Hai phương trình như thế nào được
gọi là tương đương?
Hai phương trình như thế nào gọi là
2 Phương trình tương đương:
Hai phương trình f(x)=g(x) và f1(x)=f2(x) gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập
Trang 27tương đương ?
− Gọi học sinh trả lời H1
− Khi hai phương trình có cùng tậpxác định và tương đương nhau ta nói:
− Hai phương trình tương đưong trên
− Gọi học sinh trả lời H2
nghiệm
Kí hiệu :
f(x)=g(x) ⇔ f1(x)=f2(x)
Ví dụ: H1Định lý: (sgk)
3/ Cũng cố: Cho học sinh là bài tập 1,2 (Sgk)
4/ H.dẫn về nhà: Học kỷ LT phần thụt vào trong sách giáo khoa Xem phần tiếp theo và làm các bài tập 3 =================================================================================
Ngày soạn:
I.Mục tiêu:
Kiến thức: − Hiểu được khái niệm phương trình hệ quả
Nắm đựoc phép biến đổi nào là biến đổi thành pt hệ quả, biến đổi nào là biến đổi thành pt tương đương
Kỹ năng: − Nhận biết hai phương trình là tương đương hay hệ quả
Tư duy: − Suy luận, logic, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ: Hai phương trình như thế nào được gọi là tương đương ?
−Nêu các phép biến đổi tương đương hai phương trình ?
Các phương trình sau có tương đương hay không ?
Giải bài tập 3a/ sgk
2/ Nội dung bài mới:
Trang 28Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Tổng quát: (Phát biểu định nghĩa)
Nếu pt (1) tương đương với pt (2) thì có thể nói (2) là hệ quả của (1) và (1) cũng là hệ quả của (2) vì sao ?
H3: Gọi học sinh đứng tại chổ trả lời và giải thích
Phép biến đổi nào sẽ dẫn đến phương trình hệ quả ?
Ta biết nếu a.b>0 thì a=b⇔a2=b2
Khi biến đổi phương trình dẩn đến phương trình hệ quả, sau khi giảixong ta phải làm gì ?
g(x) Khi đó ta kí hiệu:
f(x) = g(x) ⇒ f1(x) =g2(x) Hai phương trình tương đương là hệ quảcủa nhau
Định lý 2: (Sgk) f(x) = g(x)⇒ [f1(x)]2= [g2(x)]2Chú ý: (Sgk)
H4: gọi học sinh trả lời
5/ Phương trình tham số:
Ví dụ:
mx2 −2x + m−1 = 0
ẩn là x và m là tham sốGiải phương trình có tham số gọi là giải vàbiện luận pt
3/ Cũng cố:
4/ Hướng dẫn về nhà: Học kỷ lý thuyết Làm các bài tập trong sách giáo khoa
=================================================================================
Ngày soạn:
Tiết 26 §2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI MỘT ẨN
I/ Mục tiêu : Qua bài học học sinh cần nắm được
1/ Về kiến thức :+ Cách giải và biện luận phương trình ax+b= 0và ax2 +bx+c= 0
+ minh hoạ bằng đồ thị
2/ Về kĩ năng :+Rèn luyện được kĩ năng giải và biện luận phương trình , kĩ năng
phân chia các trường hợp để biện luận
+Rèn luyện được kĩ năng sử dụng phương pháp đồ thị để biện luận
3/ Về tư duy : +Rèn luyện được tư duy phân tích , tư duy tổng hợp và tư duy quan sát
4/ Về thái độ : +Rèn luyện tính chính xác , khoa học và chặc chẻ khi giải và b.luận pt
II/ Chuẩn bị :
Học sinh : +Tham khảo trước bài học , ôn tập việc giải các phương trình bậc nhất và
Trang 29phương trình bậc hai một ẩn
Giáo viên :+ Chuẩn bị giáo án , các phiếu học tập
Phương tiện : projector và máy chiếu overhead
III/ Phương pháp : Dùng phương pháp vấn đáp thông qua các hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình bài học và các hoạt động
1/ Kiểm tra bài cũ : Thông qua bài học
2/ Bài mới :
HĐ 1: Giải và biện luận phương trình dạng ax + b = 0
+ Các nhóm trao đổi thảo
luận
và trình bày trên giấy A2
+ Các nhóm 1,3,5 trình bày
lời giải bài 1
+ Các học sinh thảo luận và
)2(
m
x
+ Bước 3:
2 0
Bài 2 : Giải và biện luận phương
trình sau theo tham số
GV kiểm tra các bước giải + Bước 1 : Đưa về dạng
ax = - b+ Bước 2 :Xét a ≠ 0, hãy tìm x
+ Bước 3: Xét a = 0, tìm x thế nào ?
+ Bước 4 : Kết luận
1/ Giải và biện luận phương trình ax + b
= 0 a/Bài1: giải phương trình
ax + b = 0 Bảng kết quả giải và biện luận Phương trình ax + b = 0( bảng phụ )
* Minh hoạ đồ thị : phần mền Sketchpad
+ các nhóm trao đổi thảo
luận
trình bày bài giải trên giấy
trong
+ Đại diện học sinh trình
bày cách giải phương trình :
Phiếu học tập số 2 :
Bài 3: Giải và biện luận
phương trình dạng : ax 2 +bx+c=0
Bàì 4 : Giải và biện luận phương
trình sau theo tham số m :
0 3 )
2 ( 2
Trang 30Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
+ GV đánh giá cách giải và dùng phần mềm sketchpad để minh hoạ và bảng phụ để kết luận
+ GV Kiểm tra việc thực hiện các bước giải của học sinh
* Bước 1 : Xét a = 0
* Bước 2 : Xét a≠ 0
Tính ∆ Xét dấu ∆ Phân chia các trường hợp để biện luận
+ GV minh hoạ bằng đồ thị :phần mềm sketchpad
Sketchpad
Bàì 4 : Giải và biện luận phương trình sau
theo tham số m :
0 3 )
2 ( 2
-3x + 3 = -x 2 + x + m (1) Bằng đồ thị hãy biện luận số nghiệm
PT tuỳ theo tham số m (Hướng dẫn (1) : x 2 -4x+3=m)
+GV tóm tắt lại cách giải và dùng phần mềm sketchpad
để kết luận bài giải
+ GV dùng phần mền sketchpad để minh hoạ thêm số giao điểm của parabol
Bài 5 : Cho phương trình
-3x + 3 = -x2 + x + m (1) Bằng đồ thị hãy biện luận số nghiệm PT tuỳtheo tham số m
Bài giải :
(1) ⇔ x2-4x+3=m (2)
Số nghiêm của (1) = số nghiệm của (2) là
số giao điểm của hai đồ thị:
y= x2 -4x +3 (P) và y = m (d)Dùng phần mền sketchpad
để minh hoạ bài giải
* Chú ý : có thể đưa (1) về dạng x2 -3x + 3
= x + m , ta thấy kết quả trên còn cho thấy
số giao điểm của parabol y= x2 - 3x + 3 và đường thẳng y = x+ m ( Dùng phần mền sketchpad
để minh hoạ )
Trang 31+ Các bài tập trắc nghiệm để củng cố baì học ( phần mền sketchpad )
4/ Bài tập về nhà : các bài 6,8,12,13,16 sách giáo khoa
Kiến thức: − Nắm được nội dung định ý Viét và các ứng dụng của nó
Kỹ năng: − Biết áp dụng đinh lý Viét để xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai và biện luận số nghiệmcủa phương trình trùng phương
Tư duy: − Lập luận, logic, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: Ứng dụng của định lý Viét
Học thảo luận theo nhóm ?
−Ta phải tìm hai số x1, x2 thõa điều kiện nào?
Định lý Viét: (Sgk)
HĐ 2: Xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai:
Học sinh thảo luận, để trả
lời câu hỏi
P < 0 : phương trình có hai
nghiệm trái dấu
Không giải phương trình hãy cho biếtdấu các nghiệm của phương trình :
Trang 32Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Trả lời câu hỏi
H4: học sinh làm theo
nhóm đại diện nhóm trình
bày
−Nêu các bước thực hiện?
− Gọi một học sinh trình bày
− Yêu cầu các nhóm làm H4
Ví dụ 5: (Sgk)
HĐ 4: Xét số nghiệm của phương trình trùng phương
Đặt y = x2 , y ≥0
Thảo luân trả lời H5 Vd6
−Nêu cách giải phương trình trùngphương ax4+bx2+c=0 (1) ?
−Việc giải phương trình trùngphương dẩn đến giải phương trìnhbậc hai ay2+by+c=0 (2) Số nghiệmcủa phương trình (1) phụ thuộc vàodấu các nghiệm của phương trình (2)như thế nào?
−Gọi học sinh trả lời H5 Ví dụ 6
Kiến thức: − Củng cố các kiến thức đã học ở hai tiết trước về phương trình bậc nhất và bậc hai
Kỹ năng: − Rèn luyện kĩ năng giải và biện luận phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn số có chứa tham số;biện luận số giao điểm của của đường thẳng và parabol; các ứng dụng của định lý viet, nhất là trong việc xét dấu cácnghiệm của phương trình bậc hai và số nghiệm của phương trình trùng phương
Tư duy: − lập luận, logic, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Nội dung bài mới:
m
+
=
+m=−2: phương trình vô
−Hãy nêu phương pháp giải?
− Gọi hai học sinh lên giải cùng một lúc
Bai 12: Giải và biện luận các phươngtrình sau:
a/ 2(m+1)x−m(x−1)=3m+2d/ m2x+6=4x+3m
Trang 33HĐ 5: Bài 19
Giải phương trình
x2+(4m+1)x+2(m−4)=0, biết rằng nố cóhai nghiệm và hiệu giữa nghiệm lớn và nghiệm bé bằng 17
Kiến thức: − Củng cố các kiến thức đã học ở hai tiết trước về phương trình bậc nhất và bậc hai
Kỹ năng: − Rèn luyện kĩ năng giải và biện luận phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn số có chứa tham số;biện luận số giao điểm của của đường thẳng và parabol; các ứng dụng của định lý viet, nhất là trong việc xét dấu cácnghiệm của phương trình bậc hai và số nghiệm của phương trình trùng phương
Tư duy: − lập luận, logic, chính xác
Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án Học sinh: Soạn bài trước ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Nội dung bài mới:
Trang 34Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
Trang 35Tiết 32+33 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Qua bài học học sinh cần nắm:
Kiến thức: −Nắm được phương pháp giải và biện luận các dạng phương trình nêu trong bài học
-Củng cố và nâng cao kỷ năng giải và biện luận phương trình có chứa tham số được quy về phương trìng bậcnhất hoặc bậc hai
Kỹ năng: −Thành thạo các bước giải và biện luận phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
-Thành thạo các bước giải phương trình quy về phương trình bậc nhất và bậc hai
Tư duy: -Hiểu được các bước biến đổi để có thể giải được pt quy về p trình bậc nhất hoặc bậc hai
-Biết quy lạ về quen
Thái độ: − Nghiêm túc
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Máy tính casio fx-500MS ,Chuẩn bị giáo án,phiếu học tập H.s: Soạn bài trước ở nhà III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV Tiến trình tiết dạy:
1/ Kiểm tra bài cũ: Nêu các cách giải phương trình dạng:ax b+ = cx d+
2/ Nội dung bài mới:
HĐ 1: Giải và biện luận phương trình dạng: ax b+ = cx d+
+HS giải và biện luận PT(2)
+HS giải và biện luận PT(3)
−
=-Phát hiện sai lầm ,khớp kết quả
với GV
+ Bình phương hai vế
nhận dạng phương trình-HD học sinh cách giải và các bước giải pt này
-Gọi học sinh lên bảng giải bài tập
-HS giải và biện luận các phương trình (2) và (3) sau đó kết luận tậpnghiệm của pt (1)
-Sửa chữa sai lầm-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
-Ngoài cách giải này em nào có cách giải khác?
Bài 25:Giải và biện luận các phương trình(m,a và k là những tham số)a)mx x− + = +1 x 2 (a)
HĐ 2: Giải và biện luận phương trình chứa ẩn ở mẫu
-Gọi học sinh nêu cách giải và giải bài toán
a
x− + x− a= (b)
Trang 36Ngo Dac Khoai – An Luong Dong
+a=0:PT có nghiệm x = a+1=1
+a=1:PT có nghiệm x = 2(a+1) = 4
+HS giải và biện luận (b)
+HS giải và biện luận (c)
m
=
−-Phát hiện sai lầm ,khớp kết quả
+HS giải và biện luận (b)
+HS giải và biện luận (c)
m
=
−-Phát hiện sai lầm ,khớp kết quả
với GV
-HS lần lược giải và biện luận (b)
và (c) sau đó kết luận về tập nghiệm của phương trình
-Sửa chữa sai lầm-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn-Ngoài cách giải này em nào có cách giải khác?
HĐ 4: Tiến hành tìm lời giải bài 26b.
Trang 37x m
=+-Bình phương hai vế
HS giải bài toán bằng cách bỏ dấu GTTĐ
-Giải và biện luận các phương trình
casiofx Sửa chữa sai lầm-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 27: Bằng cách đặt ẩn phụ,giải các phương trình sau:
casiofx-b)x2+4x−3x+ + =2 4 0 b( )