- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, nhận xét kết quả sưu tầm về Bác Hồ.. - GV nhận xét về các câu hỏi phỏng vấn cũng như câu trả lời của HS.. -Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.. - Hiểu n
Trang 1Tuần 2 Thứ…… ngày……tháng… năm 2011
ĐẠO ĐỨC KÍNH YÊU BÁC HỒ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Biết tình cảm của Bác đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ.
- Thực hiện năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi, nhi đồng
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy.
II/
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- VBT đạo đức lớp 3.
- HS sưu tầm các thông tin về Bác Hồ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Em đã thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy chưa?
+ Em đã thực hiện như thế nào?
+ Còn điều nào chưa thực hiện?
+ Em sẽ làm gì trong thời gian tới?
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Giúp HS biết thêm thông tin về Bác Hồ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, nhận xét kết quả sưu tầm về
Bác Hồ
- Yêu cầu các nhóm trình bày GV nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên.
- Tổ chức cho HS đóng vai phỏng vấn các bạn về Bác Hồ
- GV nhận xét về các câu hỏi phỏng vấn cũng như câu trả lời
của HS
Kết luận: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam,
Bác đã lãnh đạo nhân dân ta đấu tranh giành độc lập thống
nhất nước nhà Bác Hồ rất yêu quý và quan tâm đến các cháu
thiếu nhi Các cháu thiếu nhi cũng rất kính yêu Bác Hồ
Chúng ta phải thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy
- Cho HS đọc 2 câu thơ nói về Bác Hồ
- Một vài HS thay nhau đóng vai người phỏng vấn các bạn trong lớp về Bác Hồ như: Quê Bác
ở đâu? Bác sinh vào ngày nào? Bác còn có các tên gọi nào khác? Vì sao chúng ta đều kính yêu Bác?
- HS đọc:
Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
Trang 2- Chuẩn bị bài sau"Giữ lời hứa"
Tuần 2 Thứ…… ngày……tháng… năm 2011
Trang 3b/ Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của cđu chuyện dựa theo tranh minh họa
II/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh minh họa băi tập đọc vă truyện kể trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn luyện đọc.
III/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Ổn định : Hât
2/KTBC: "Hai băn tay em".
- Gọi HS đọc thuộc lòng băi thơ vă trả lời cđu hỏi
theo nội dung băi
- GV nhận xĩt vă ghi điểm
2/ Dạy băi mới:
A/Khâm phâ: GTB vă ghi tựa băi :
Ai có lỗi?
B/Kết nối:
* Hoát ñoông 1: Luyeôn ñóc.
- Múc tieđu: Giuùp Hs böôùc ñaău naĩm ñöôïc
caùch ñóc vaø ñóc ñuùng caùc töø khoù, cađu
khoù
PP: Thöïc haønh caù nhađn, hoûi ñaùp, tröïc quan.
-Gv ñóc maêu baøi vaín
- Ñoán 1: ñóc chaôm raõi, nhaân gióng caùc töø:
naĩn noùt, ngueôch ra, noơi giaôn, caøng töùc,
kieđu caíng.
- Ñoán 2: Ñóc nhanh, caíng thaúng hôn, nhaân
gióng: trạ thuø, ñaơy, hoûng heât, giaôn ñoû
maịt.
- Ñoán 3: Ñóc chaôm raõi, nhé nhaøng, nhaân
mánh: laĩng xuoâng, hoâi haôn.
- Ñoán 4, 5 nhaân gióng : ngác nhieđn, ngađy
ra, ođm chaăm.
- Gv cho Hs quan saùt tranh minh hóa
-Gv höôùng daên Hs luyeôn ñóc keât hôïp vôùi
giại nghóa töø
-Gv ñóc töøng cađu
-Gv vieât bạng: Cođ-reùt-ti, En-ri-cođ.
-Gv môøi Hs ñóc töøng ñoạn tröôùc lôùp
-Gv môøi Hs giại thích töø môùi: kieđu caíng,
hoâi haôn,can ñạm, ngađy.
Gv cho Hs ñóc töøng ñoán trong nhoùm.
- Gv yeđu caău Hs luyeôn ñóc theo caịp
Gv theo doõi Hs, höôùng daên Hs ñóc ñuùng
* Hoát ñoông 2: Höôùng daên tìm hieơu baøi.
- Múc tieđu: Giuùp Hs hieơu noôi dung cụa baøi,
trạ lôøi ñuùng cađu hoûi
PP: Ñaøm thoái, hoûi ñaùp, giạng giại.
-Gv ñöa ra cađu hoûi:
+ Hai bán nhoû trong truyeôn teđn gì?
- HS nhắc tựa băi
- Hóc sinh ñóc thaăm theo Gv
-Hs quan saùt-Hs ñóc noâi tieâp nhau töøng cađu, moêi Hs ñóc töøng cađu döôùi dáng noâi tieâp nhau
-2, 3 Hs nhìn bạng ñóc, cạ lôùp ñóc ÑT
-Hs tieâp noâi nhau ñóc 5 ñoán trong baøi
- Hs giại nghóa töø
-Hs ñóc töøng ñoán trong nhoùm
-Hs luyeôn ñóc theo caịp
-Ba nhoùm tieâp noẫi nhau ñóc ÑT ñoán 1,2,3
Trang 4+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi
Cô-rét-ti?
- Gv nhận xét
+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
+ Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ động
làm lành với bạn?
+ Bố đã trách Eân-ri-cô thế nào?
+ Lời trách mắng của bố có đúng không?
Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng
tình bạn và rất độ lượng
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
-GV chia Hs ra thành các nhóm Mỗi nhóm 3
Hs đọc theo cách phân vai
- Gv nhận xét nhóm đọc hay nhất
* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs kể từng đọn
của câu chuyện theo tranh
-Gv treo 5 tranh minh hoạ 5 đoạn của câu
chuyện
- Gv mời 5 Hs quan sát tranh và kể năm đoạn
của câu chuyện
- Gv và Hs nhận xét
- Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý,
đúng trình tự, lời kể sáng tạo
-Nêu lên những điểm các thể hiện chưa tốt
cần điều chỉnh Khi kể không nhìn sách mà
kể theo trí nhớ
- Gv hỏi: Em học được điều gì qua câu
chuyện này?
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Cho Hs thi đua kể tiếp nối câu chuyện
- Gv và Hs nhận xét
Gv tuyên dương nhĩm kể hay nhất - - Tổ chức cho
HS thi đọc giữa các nhĩm GV nhận xét tuyên
dương
3/ Củng cố dặn dị:
- Qua bài tập đọc em rút ra được bài học gì?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
+Bạn bè phải nhường nhịn lẫn nhau
+Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với nhau.
- Thi đua giữa các nhĩm
Trang 5Tuần 2 Thứ hai, ngày 29 tháng 8 năm 2011
TỐN TRỪ CÁC SỐ CĨ BA CHỮ SỐ(Cĩ nhớ một lần)
I Mục tiêu:
- Biết cách tính thực hiện phép trừ các số cĩ 3 chữ số (cĩ nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc hàng trăm).
- Vận dụng được vào giải bài tốn cĩ lời văn (cĩ một phép trừ).
* Bài 1(cột 4,5 );bài 2 (cột 4,5);bài 4 dành cho HS khá giỏi.
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ
II Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học.
1/ KTBC: Luyện tập
- Gọi 2 HS thực hiện 2 phép tính cộng
- GV nhận xét và ghi điểm
2/ Bài mới: GTB và ghi tựa.
*HĐ 1:Giới thiệu phép trừ cĩ nhớ.
-Mục tiêu:Giúp Hs biết được cách đặt tính dọc
trừ các số có ba chữ số có nhớ
PP: Quan sát, giảng giải, hỏi đáp.
-Gv giới thiệu phép tính: 432 - 215 = ?
- Gv hướng dẫn học sinh thực hiện
- Gv mời 1 Hs đọc lại cách tính các phép tính trừ
- Gv giới thiệu phép tính :
Trang 612 trừ 4 được 8, viết 8 nhớ 1 1 thêm 1 bằng 2 ; 6
trừ 2 bằng 4, viết 4.
*HĐ 2: Làm bài 1, 2
- MT: Giúp Hs tính chính xác các phép tính trừ.
PP: Luyện tập, thực hành, gợi mở, hỏi đáp.
-Cho học sinh mở vở bài tập
+Bài 1( cột 1, 2, 3):
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu các em tự đặt tính dọc , rồi tính
- Gv mời 3 Hs lên bảng sửa bài, nêu rõ cách
thực hiện phép tính của mình
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời 2 Hs lên sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
627 746 516
_ 443 _ 251 _ 342
184 495 174
* Bài 2 (cột 4, 5) dành cho hs khá, giỏi
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách giải các bài
toán có lời giải
PP: Thực hành, thảo luận.
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
+ Tổng số tem của hai bạn là bao nhiêu?
+Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con tem?
+ Bài toán yêu cầu ta tìm gì?
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Gv nhận xét:
Số tem của bạn Hoa là:
335 – 128 = 207 (con tem).
Đáp số: 207 con tem
* Bài 4: dành cho hs khá, giỏi.
5.Tổng kết – dặn dò :
-Làm bài ở nhà
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
Hs đọc yêu cầu đề bài
-Học sinh tự giải vào VBT
-Hs lên bảng sửa bài
-Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
Trang 7Tuần 2 Thứ…… ngày……tháng… năm 2011
CHÍNH TẢ
AI CÓ LỖI?
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Tìm và biết được từ ngữ chứa tiếng có vần uếch/uyu (BT2).
- Làm đúng bài tập 3a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn(phân biệt s/x; ăn/ăng)
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết bài tập 3.
- VBT,bút
III Các hoạt động dạy - học:
1/ KTBC: "Chơi chuyền"
- Yêu cầu HS viết bảng con một số từ, 1 HS viết
bảng lớp
- GV nhận xét
2/ Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài: Ai có lỗi?
HĐ
1 : Hướng dẫn HS (nghe – viết).
*PP: Phân tích,thực hành,đàm thoại.
a/Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc mẫu đoạn viết
- Gọi 2,3 HS đọc lại bài viết
- Hướng dẫn HS nhận xét.Đặt câu hỏi:
+ Đoạn văn nói lên điều gì?
- HS viết bảng con các từ: ngao ngán, đàng hoàng,
hạn hán,hiền lành,chìm nổi.
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS nghe và theo dõi bài
- 2 HS đọc 2 lượt
- Nói lên tâm trạng ân hận của En-ri-cô, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm
Trang 8+ Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?
+Nêu cách viết tên riêng nước ngoài
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con, 1 HS
viết trên bảng lớp GV nhận xét
- Gọi HS đọc lại các từ vừa viết
- GV cho HS viết và soát lỗi
b/HS viết bài vào vở
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết,cách cầm bút,để vở
- GV đọc thong thả từng cụm từ,từng câu đến hết
bài cho HS viết chính tả
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- GV chấm 5 bài và nhận xét chung HĐ 2 :Hướng
dẫn làm bài tập.
* Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu, hướng dẫn HS phân tích
mẫu
- Cho HS làm việc theo nhóm, mời hai nhóm thi đua
đội nào tìm được nhiều từ, đúng là thắng cuộc
- GV nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc
*Bài 3:- Giảm tải bài 3a
*Bài 3b Điền ăn hay ăng:
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ
GV nhận xét và sửa bài
3/ Củng cố - dặn dò:
- Dặn HS viết lại các từ đã viết sai trong bài chính
tả
- Viết hoa những chữ đầu câu và tên riêng
- Tên riêng của người nước ngoài viết hoa chữ cái đầu tiên,đặt dấu gạch nối giữa các chữ:Cô-rét-ti
- HS viết các từ: Cô-rét-ti, khuỷu tay, sứt chỉ, can
+ khúc khuỷu, khuỷu chân, khuỷu tay
- HS thảo luận, sau đó tiếp sức nhau lên bảng viết
từ nhóm mình vừa tìm được
- Lớp nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc
- HS làm bài và sửa bài
+ kiêu c ăng , c ăn dặn + nhọc nh ằn , lằng nh ằng
+ v ắng mặt, v ắn tắt.
- Chuẩn bị bài sau "Chiếc áo len"
Tuần 2 Thứ ba, ngày 30 tháng 8 năm 2011
TOÁN
LUYỆN TẬP
Trang 9III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học.
* Bài 2a: Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS làm vào vở nháp , 2 HS làm bảng
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi:
+Đề bài cho ta biết những gì?
427 457 174 384
- HS nhắc lại tựa bài
-HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào bảng con và sửa bài
567 868 387 100 – 325 – 528 – 58 – 75
242 340 329 25
- HS làm bài và sửa bài:
a/ 542 660 – 318 – 251
Trang 10nhóm.Yêu cầu chính xác.
485 – 137 763 – 428
542 – 213 857 - 574
- Nhận xét bài làm,công bố nhóm thắng cuộc
- Dặn về nhà làm lại các bài sai
- Học lại các bảng nhân đã học
- Chuẩn bị tiết sau
- Đại diện các nhóm lên thi
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung bài: Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quí cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa ,SGK.
-Bảng phụ chép đoạn văn cần hướng dẫn.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học.
1/ KTBC: "Ai có lỗi?"
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét và ghi điểm
2/ Dạy bài mới.
a/ Giới thiệu bài: " Cô giáo tí hon"
b/ Các hoạt động:
* HĐ1: Luyện đọc.
-GV đọc mẫu cả bài với giọng vui,thong thả,nhẹ
nhàng
- Cho HS quan sát tranh minh họa
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn vừa đọc
- HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi SGK
Trang 11- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, GV theo dõi và chỉnh sửa
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
- Chia bài thành 3 đoạn, gọi HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn và giải nghĩa từ khó có trong từng đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
* HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài , trả lời câu hỏi:
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì?
+ Những cử chỉ nào của “cô giáo” Bé làm em thích?
- Gọi 1 HS giỏi đọc lại
- Yêu cầu HS tự luyện đọc
- Gọi HS thi đọc trước lớp GV nhận xét và tuyên
- HS tiếp nối nhau đọc, mỗi em 1 câu
- 3 HS tiếp nối nhau đọc, mỗi em 1 đoạn Sau đó đọc phần chú giải
-Luyện đọc các từ:khoan khoái,khúc khích,tỉnh
khô,trâm bầu,núng nính.
- Mỗi nhóm 3 HS thi đọc
- HS đọc ĐT cả bài
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Bé và 3 đứa em là Hiển, Anh và Thanh
+ Các bạn nhỏ chơi trò chơi lớp học: Bé đóng vai
cô giáo, các em của Bé đóng vai học trò
+ Thích cử chỉ của Bé ra vẻ người lớn: kẹp lại tóc,
thả ống quần xuống, lấy nón của má đội lên đầu
Thích cử chỉ của Bé bắt chước cô giáo vào lớp: đi
khoan thai vào lớp treo nón, mặt tỉnh khô, đưa mắt nhìn đám học trò Thích cử chỉ của Bé bắt chước cô
giáo dạy học: bẻ nhánh trâm bầu làm thước, nhịp
nhịp cái thước đánh vần từng tiếng.
+ Làm y hệt các học trò thật: đứng dậy, khúc khích
cười chào cô, ríu rít đánh vần theo Mỗi người một
vẻ, trông rất ngộ nghĩnh, đáng yêu: thằng Hiển
ngọng líu, cái Anh hai má núng nính, ngồi gọn tròn như củ khoai, bao giờ cũng giành phần đọc xong trước, cái Thanh mở to mắt nhìn bảng, vừa đọc vừa mân mê tóc mai.
+ Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em Bé
Trang 12ỤC TIÊU BÀI DẠY:
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
- Nêu ích lợi tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng.
Trang 13*GD BVMT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí ,có hại đối với cơ quan hô hấp.
*GD KNS:Qua bài học,HS biết thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan
hô hấp.Các em tự tin,giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá nơi công cộng,nhất là nơi có trẻ em.Ngoài ra,các em còn biết phê phán những việc làm gây hại cho cơ quan hô hấp.
II/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Các hình trong SGK trang 8, 9.
- HS: SGK,vở.
III/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học.
1/ KTBC: "Nên thở như thế nào?"
+ Vì sao thở bằng mũi không thở bằng miệng?
+ Thở không khí trong lành có lợi gì?
- GV nhận xét
2/ Dạy bài mới:
a/ Khám phá: GTB và ghi tựa "Vệ sinh hô hấp".
b/ Kết nối:
* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.
- GV đưa câu hỏi cho HS thảo luận nhóm
+ Tập thở sâu vào buổi sáng có ích lợi gì?
+ Hàng ngày chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi
họng?
- GV kết luận: Ta nên có thói quen tập thể dục
buổi sáng và biết vệ sinh mũi họng.
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK/9:
+ Chỉ và nói tên các việc nên và không nên làm để
bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
+ Kể ra những việc nên làm và có thể làm được để
bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp?
+ Nêu những việc em có thể làm ở nhà và xung
quanh khu vực nơi các em sống để giữ cho bầu
không khí luôn trong lành?
- GV kết luận: Không nên ở trong phòng có nhiều
người hút thuốc lá và chơi đùa ở nơi có nhiều khói
bụi Khi làm vệ sinh lớp học và nhà ở, cần đeo
khẩu trang Luôn giữ nhà cửa sạch sẽ, tham gia
tổng vệ sinh đường đi, không xả rác, khạc nhổ bừa
bãi
3/ Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS đọc nội dung sau bài
+ Em cần làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp?
- Dặn HS về nhà dọn vệ sinh phòng học sạch sẽ và
ngăn nắp và nhắc nhở mọi người trong gia đình cùng
thực hiện bảo vệ môi trường trong sạch không bị ô
-HS trả lời
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi sau:
+ Buổi sáng sớm thường có không khí trong lành, ít khói bụi Sau một đêm nằm ngủ, không hoạt động, cơ thể cần được vận động để mạch máu lưu thông, hít thở không khí trong lành và hô hấp sâu để tống được nhiều khí các-bô-niac ra ngoài và hít được nhiều khí ô-xy vào phổi
+ Hàng ngày cần lau sạch mũi và súc miệng bằng nước muối để tránh bệnh nhiễm trùng các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Thảo luận nhóm đôi sau đó trình bày:
+ Việc nên làm là hình 5, 7, 8
+ Việc không nên làm là hình 4, 6
- HS trình bày và phân tích theo hình trên Cả lớp nhận xét và bổ sung
- HS làm việc cá nhân, nêu những việc đã làm được
để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp ( không đến gần người đang hút thuốc lá, tập thể dục buổi sáng ở nơi công viên, vườn hoa, Vệ sinh răng miệng sạch sẽ trước và sau khi ngủ, vệ sinh nơi ở và trường lớp sạch sẽ, …)
- HS đọc ghi nhớ SGk
Trang 14nhiễm để không ảnh hưởng đến cơ quan hô hấp - HS trả lời.
- Chuẩn bị bài sau:"Phòng bệnh đường hô hấp"
Tuần 2 Thứ…… ngày……tháng… năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MRVT: THIẾU NHI
ÔN TẬP CÂU : AI LÀ GÌ?
I Mục tiêu:
- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của BT1.
- Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? Là gì? (BT2).
- Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm (BT3).
II.
Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ.
- VBT.
II.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học.
1/ KTBC: "Ôn từ chỉ sự vật so sánh"
- GV nhận xét và ghi điểm
2/ Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài: Từ ngữ về Thiếu nhi Ôn tập câu:
Ai là gì?
b/ Hướng dẫn HS làm bài tập.
HĐ 1: Ôn tập:Từ ngữ về Thiếu nhi
*Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 (làm trên bảng
phụ) thảo luận và tìm từ theo yêu cầu của bài
- GV nhận xét và chốt lại
HĐ 2: Ôn tập câu Ai là gì?
*Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
- GV kẻ bảng và viết 3 câu trên bảng - - Gọi HS làm
mẫu câu a
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp, 2 HS làm trên bảng
- GV nhận xét và chốt lại
- 1 HS lên bảng chữa bài tập 1
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc yêu cầu
-Đại diện các nhóm trình bày bài, cả lớp nhận xét và
bổ sung cho hoàn chỉnh:
a) Chỉ trẻ em: thiếu nhi, thiếu niên, nhi đồng, trẻ
nhỏ, trẻ con, trẻ em
b) Chỉ tính nết của trẻ em: ngoan ngoãn, lễ phép,
ngây thơ, hiền lành, thật thà
c) Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối
với trẻ em: thương yêu, yêu quý, quý mến, quan
tâm, nâng đỡ, nâng niu, chăm sóc, chăm bẵm, chăm chút, lo lắng