- HS biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng các định lí để tính độ dài các đoạnthẳng; chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song.. - Mô tả thứ tự các thao tác
Trang 1- HS nắm vững các đnghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tgiác lồi.
- HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi Biết vậndụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiển đơn giản
- Suy luận ra được tổng bốn góc noài của tứ giác bằng 360o
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Compa, eke, thước thẳng, bảng phụ vẽ hình sẳn (H1, H5 sgk)
- HS : Ôn định lí “tổng số đo các góc trong tam giác”
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định tổ chức: Ổn định và nắm sĩ số lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS, nhắc nhở HS chưa có đủ … 3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
Giới thiệu tổng quát kiến thức lớp 8, chương
I, bài mới
Hoạt động 2 : Định nghĩa
- Treo hình 1,2 (sgk) : Mỗi hình trên đều gồm
4 đoạn thẳng AB, BA, CD, DA Hình nào có
hai đoạn thẳng cùng thuộc một đường thẳng?
- Các hình 1a,b,c đều được gọi là tứ giác, hình
2 không được gọi là tứ giác Vậy theo em, thế
nào là tứ giác ?
- GV chốt lại (định nghĩa như SGK) và ghi
bảng
- GV giải thích rõ nội dung định nghĩa bốn
đoạn thẳng liên tiếp, khép kín, không cùng
trên một đường thẳng
- Giới thiệu các yếu tố, cách gọi tên tứ giác
- Thực hiện ?1 : đặt mép thước kẻ lên mỗi
cạnh của tứ giác ở hình a, b, c rồi trả lời ?1
- GV chốt lại vấn đề và nêu định nghĩa tứ giác
Trang 2nhóm làm ?2
- GV quan sát nhắc nhở HS không tập trung
- Đại diện nhóm trình bày
N
Hoạt động 3: Tồng các góc của một tứ giác
- Vẽ tứ giác ABCD : Không tính (đo) số đo
mỗi góc, hãy tính xem tổng số đo bốn góc của
tứ giác bằng bao nhiêu?
- Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm nhỏ
- Theo dõi, giúp các nhóm làm bài
- Cho đại diện vài nhóm báo cáo
- GV chốt lại vấn đề (nêu phương hướng và
cách làm, rồi trình bày cụ thể)
2 Tồng các góc của một tứ giác
1 2
21A
Định lí : (Sgk)
4/ Kiểm tra đánh giá:
1/ - Treo tranh vẽ 6 tứ giác như hình 5, 6
(sgk) gọi HS nhẩm tính
F
C B
D
x b)
c) x=1150
d) x=750
N M
Q
R
S P
b) a)
4x 3x
x x
95 0
65 0
a) x=1000 (hình 6)b) x=360
2/
Trang 3- Bt cho biết mấy góc?
- Muốn tìm tổng 2 góc còn lại ta làm
như thế nào?
- Biết tổng 2 góc, biết hiệu 2 góc , em
cho biết cách tìm mỗi góc?
B A
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Thước thẳng, êke, bảng phụ ( ghi câu hỏi ktra, vẽ sẳn hình 13), phấn màu
- HS : Học và làm bài ở nhà; vở ghi, sgk, thước, êke…
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 4D
C A
- Ta gọi tứ giác này là hình thang Vậy hình
thang là hình như thế nào?
- GV nêu lại định nghiã hình thang và tên gọi
E F
A
C
D B
c) b)
C D
cạnh bên
cạnh bên
cạnh đáy cạnh đáy
Hình thang ABCD (AB//CD)
D
B A
Trang 5A B
- Gọi HS trả lời tại chỗ từng trường hợp
2/ Ví dụ :(TLC/76) cho hình thang ABCD ( AB //
CD ) có µA 2D= µ Tính số đo các góc A và D
- GV hướng dẫn hs vẽ hình/ hs vẽ theo
- Trong hình thang , 2 góc kề 1 cạnh bên có t/c
Ta có µA D 180+ =µ 0(t/c hình thang)
Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích giả thiết, kết luận của một định lí Kĩ năng trình bày lờigiải của một bài toán
Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận và chứng minh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa; bảng phụ
- HS : Học bài cũ, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước chia khoảng thước đo góc …
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 6µD= 1000 – 200 = 800
Mặt khác : µB C 180+ =µ 0(t/c hình thang)
µB 2C= µ (gt)Vậy µ2C C 180+ =µ 0
- Một hình thang như vậy gọi là hình thang
cân Vậy hình thang cân là hình như thế nào?
- GV tóm tắt ý kiến và ghi bảng
- Đưa ra ?2 trên bảng phụ (hoặc phim trong)
H G
C D
Q P
Hình thang cân ABCD AB//CD
Â= ˆB ; C = Dˆ ˆ
Trang 7- Trường hợp cạnh bên AD và BC không
song song, kéo dài cho chúng cắt nhau tại O
các ∆ODC và OAB là tam giác gì?
- Thu vài phiếu học tập, cho HS nhận xét ở
bảng
- Trường hợp AD//BC ?
- GV: hthang có hai cạnh bên song song thì
hai cạnh bên bằng nhau Ngược lại, hình thang
có hai cạnh bên bằng nhau có phải là hình
thang cân không?
- Treo hình 27 và nêu chú ý (sgk
Cm: (sgk trang73)
- Treo bảng phụ (hình 23sgk)
- Theo định lí 1, hình thang cân ABCD có hai
đoạn thẳng nào bằng nhau ?
A 2 2 B
1 1
GT ABCD là hình thang cân
KL AD = BC
b) Định lí 2:
C D
Trong hình thang cân, hai đường chéo
bằng nhau Hoạt động 3: Tìm dấu hiệu nhận biết hình
thang cân
- GV cho HS làm ?3
- Làm thế nào để vẽ được 2 điểm A, B thuộc
m sao cho ABCD là hình thang có hai đường
chéo AC = BD? (gợi ý: dùng compa)
b) Dấu hiệu nhận biết hình thang cân :
1 Hình thang có hai góc kề một đáy
bằng nhau là hthang cân
2 Hình thang có hai đường chéo bằng
nhau là hthang can
4/ Kiểm tra đánh giá:
Trang 8Ví dụ :(TLC/76) Cho hình thang cân ABCD
( AB // CD ; AB < CD ) Kẻ các đường cao
AH, BK của hình thang Chứng minh rằng
DH = CK
GV đọc đề / hs chép đề
-GV hướng dẫn hs vẽ hình/ hs vẽ theo
Em có nhận xét gì về hai tam giác vuông?
1hs lên giải bảng
K H
B A
Hai ∆vHAD và ∆vKBC có
AD = BC ( t/c hình thang cân )
D C= ( t/c hình thang cân )Nên ∆vHAD = ∆vKBC ( ch,gn )Suy ra AH = BC ( đpcm )
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng thao tác, phân tích và tổng hợp để giải quyết các bài tập
* Thái độ: Giáo dục HS mối liên hệ biện chứng của sự vật: Hình thang cân với tam giác cân, hai góc ở đáy của hình thang cân với 2 đường chéo
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ ghi đề kiểm tra, bài tập
- HS : Học bài và làm các bài tập đã cho và đã được hướng dẫn
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 9sửa lại những chỗ sai của HS và yêu cầu HS
nhắc lại cách c/m 1 tứ giác là hình thang
cân
=>
2
ˆ180ˆ
B A
Hai ∆vEAD và ∆vFBC có
AD = BC ( t/c hình thang cân )
D C= ( t/c hình thang cân )Nên ∆vEAD = ∆vFBC ( ch,gn )Suy ra DE = CF ( đpcm )
Gọi O là giao điểm của AC và BD, ta có:
Ta có: AB// CD (gt) Nên: OAB = OCDˆ ˆ (sôletrong) OBA = ODC ˆ ˆ ( soletrong)
Do đó ∆OAB cân tại O
Trang 10- Gọi 1 HS giải; HS khác làm vào nháp
Y/c hs đọc đề và viết gt, kl bài toán
Để cm tam giác BDE cân thì ta cm điều gì?
- Làm thế nào cm cho
BD =BE?
- Y/c 1hs lên bảng trình bày
- Từ cm câua => điều gì?
- Khi đó hai tam giác ACD và tam giác BDC
bằng nhau theo t/h nào?
- Gọi 1em lên bảng làm câu b
- Hai tam giác ACD và BDC bằng nhau suy ra
được điêuf gì?
- Vậy hình thang ABCD có góc C bằng góc
là hình thang gì?
⇒ OA = OB (1)Lại có ODC = OCDˆ ˆ (gt)
BEC= ACD ( đv) =>¼ACD BDC= ¼
Khi đó xét 2tam giác:
VACD& VBDC
Có: AC = BD ¼ACD BDC= ¼
DC chung
=>VACD= VBDC( c.g.c)c/ Từ cmt => C D)= )Nên hình thang ABCD là hình thang cân( dhnb)
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Gọi HS nhắc lại các kiến thức đã học trong §2, §3
- Chốt lại cách chứng minh hình thang cân
Trang 11Tuần : 3 Tiết : 5
§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
I MỤC TIÊU :
- Học sinh nắm vững định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác
- HS biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng các định lí để tính độ dài các đoạnthẳng; chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
- HS thấy được ứng dụng thực tế của đường trung bình trong tam giác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Các bảng phụ (ghi đề kiểm tra, vẽ sẳn hình 33…), thước thẳng, êke, thước đo góc
- HS: Ôn kiến thức về hình thang, hình thang cân, giấy làm bài kiểm tra; thước đo góc
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV đưa ra đề kiểm tra trên bảng phụ :
Các câu sau đây câu nào đúng? Câu nào
sai? Hãy giãi thích rõ hoặc chứng minh cho
điều kết luận của mình
1 Hình thang có hai góc kề một đáy bằng
nhau là hình thang cân
2 Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau
nhau là hình thang cân
Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và
có hai góc đối bù nhau là hình thang cân
- HS lên bảng trả lời (có thể vẽ hình để giải thích hoặc chứng minh cho kết luận của mình)
Trang 12- Xét ADE và AFC ta có điều gì ?
- ADE và AFC như thế nào?
- Từ đó suy ra điều gì ?
-Vị trí điểm D và E trên hình vẽ?
- Ta nói rằng đoạn thẳng DE là đường trung
bình của tam giác ABC Vậy em nào có thể
định nghĩa đường trung bình của tam giác ?
GT ∆ABC AD = DB, DE//BC
KL AE =EC Chứng minh (xem sgk)
* Định nghĩa: (Sgk)
DE là đường trung bình của ∆ABC
Hoạt động 2 : Tìm tính chất đường trung
bình tam giác
- Yêu cầu HS thực hiện ?2
- Gọi vài HS cho biết kết quả
- Từ kết quả trên ta có thể kết luận gì về
đường trung bình của tam giác?
- Cho HS vẽ hình, ghi GT-KL
- Muốn chứng minh DE//BC ta phải làm gì?
- Hãy thử vẽ thêm đường kẻ phụ để chứng
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Cho HS tính độ dài BC trên hình 33 với yêu
cầu:
- Để tính được khoảng cách giữa hai điểm B
và C người ta phải làm như thế nào?
- GV chốt lại cách làm (như cột nội dung) cho
HS nắm
- Yêu cầu HS chia nhóm hoạt động
- Thời gian làm bài 3’
- GV quan sát nhắc nhở HS không tập trung
A
DE= 50 cm
Từ DE = ½ BC (định lý 2)
=> BC = 2DE=2.50=100
Trang 13II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ , thước thẳng
- HS : Ôn bài đường trung bình của tam giác, làm các bài tập về nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Kiểm tra vở bài làm vài HS
- Theo dõi HS làm bài
1/ Định nghĩa đường trung bình của tam giác.(3đ)
2/ Phát biểu định lí 1, đlí 2 về đường trbình của
∆ (4đ)
Trang 14- Cho HS nhận xét, đánh giá câu trả lời và
bài làm cảu bạn
- Cho HS nhắc lại đnghĩa, đlí 1, 2 về đtb
của tam giác …
3/ BT 21Khoảng cách AB:
AB = 2 CD = 2.3 = 6 (cm) (3đ)
3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm kiến thức mới
- Nêu ?4 và yêu cầu HS thực hiện
- Hãy đo độ dài các đoạn thẳng BF, CF rồi
cho biết vị trí của điểm F trên BC
- GV chốt lại và nêu định lí 3
- HS nhắc lại và tóm tắt GT-KL
- Gợi ý chứng minh : I có là trung điểm của
AC không? Vì sao? Tương tự với điểm F?
2 Đường trung bình của hình thang
a/ Định lí 3: (sgk trg 78)
F I
B
C D
- EF là đường trung bình của hthang ABCD
vậy hãy phát biểu đnghĩa đtb của hình thang?
Định nghiã: (Sgk trang 78)
F
D E
B
C A
EF là đtb của hthang ABCD
Hoạt động 3: Tính chất đường trung bình
hình thang
- Yêu cầu HS nhắc lại định lí 2 về đường
trung bình của tam giác
- Dự đoán tính chất đtb của hthang? Hãy thử
bằng đo đạc?
- Có thể kết luận được gì?
- Cho vài HS phát biểu nhắc lại
- Cho HS vẽ hình và ghi GT-KL Gợi ý cm: để
cm EF//CD, ta tạo ra 1 tam giác có EF là trung
điểm của 2 cạnh và DC nằm trên cạnh kia đó
GT
hthang ABCD (AB//CD)
AE = EB ; BF = FC
KL EF //AB ; EF //CD
Trang 15- GV chốt lại và trình bày chứng minh như
4/ Kiểm tra đánh giá:
Ví dụ: (TLC/76) Cho hình thang ABCD (
- EF là đường gì của hình thang
ABCD? Tại sao?
- FK là đường gì của tam giác ABC?
1hs trình bày bài giải
a/ Vì EA = ED ; FB = FC (gt)nên EF là đường trung bình của hình thang ABCD, do đó EF // AB // CD
∆ABC có FB = FC ; KF // AB nên FK là đường trung bình ,
do đó AK = KC (đpcm)b/ c/m tương tự ta có EK là đường trung bình của ∆ADC
- Thái độ: Vận dụng được kiến thức trong bài vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ, compa, thước thẳng có chia khoảng
- HS : Ôn bài (§4) , làm bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 16- Treo bảng phụ đưa ra đề kiểm tra Gọi một
HS lên bảng
- Kiểm bài tập về nhà của HS
- Gọi HS nhận xét câu trả lời và bài làm ở
bảng
- GV chốt lại về sự giống nhau, khác nhau
giữa định nghĩa đtb tam giác và hình thang;
giữa tính chất hai hình này…
1- Phát biểu đnghĩa về đtb của tam giác, của hthang
2- Phát biểu đlí về tính chất của đtb tam giác, đtb hthang
3- Bt 23 Tính x trên hình vẽ sau:(3đ)
N
Q P
Giải
EK là đưòng trung bình của ABD nên
EK //AB (1)Tương tự KF // CD (2)
E
D C
B A
y
x
16cm 8cm
Ta có: CD là đường trung bình của hình thang ABFE
Do đó: CE = (AB+EF):2 hay x = (8+16):2 = 12cm
- EF là đường trung bình của hình thang
Trang 17CDHG Do đó :
EF = (CD+GH):2 Hay 16 = (12+y):2
=> y = 2.16 – 12 = 20 (cm)
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Nêu bài tập 28
- Vẽ hình, tóm tắt GT –KL?
- Lưu ý HS các kí hiệu trên hình vẽ
! Gợi ý cho HS phân tích:
a) EF là đtb của hthang ABCD
CD = 10cm có thể tính được EF? KF? EI?
- Hãy so sánh độ dài IK với hiệu 2 đáy hình
GT hình thang ABCD (AB//CD)
AE = ED ; BF = FC ;
AB = 6cm; CD = 10cm
KL AK = KC ; BI = IDTính EI, KF, IK a) EF là đtb của hthang ABCD nên EF//AB//CD
K∈ EF nên EK//CD và
AE = ED ⇒ AK = KC (đlí đtb ∆ADC)
I∈ EF nên EI//AB và AE=ED (gt)
⇒ BI = ID (đlí đtb ∆DAB) b) EF=1
Trang 18Ngày soạn: 6.9.2011 Ngày dạy :
Tuần : 4 Tiết : 8
§5 DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA
DỰNG HÌNH THANG
I MỤC TIÊU :
- HS hiểu được khái niệm “Bài toán dựng hình” Đó là bài toán vẽ hình chỉ sử dụng hai dụng cụ
là thước và compa; Bước đầu, HS hiểu được rằng giải một bài toán dựng hình là chỉ ra một hệthống các phép dựng hình cơ bản liên tiếp nhau để xác địmh được hình đó (cách dựng) và phảichỉ ra được rằng hình dựng được theo phương pháp đã nêu ra thoả mãn đầy đủ các yêu cầu đặt ra(chứng minh)
- HS bước đầu biết trình bày phần cách dựng và chứng minh; biết sử dụng thước và compa đểdựng hình vào trong vở (theo các số liệu cho trước bằng số) tương đối chính xác
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi chứngminh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : thứơc thẳng, compa, thước đo góc, các bảng phụ để vẽ hình sẳn
- HS : Ôn tập các bài toán dựng hình đã học ở lớp 6, 7; vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: không
3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm bài
toán dựng hình
- GV thuyết trình cho HS nắm và phân biệt
rõ các khái niệm “bài toán dựng hình”, “vẽ
hình”, “dựng hình”
- Khi dùng thước ta vẽ được hình nào ?
- Với compa thì sao ?
1.Bài toán dựng hình:
- Bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng hai dụng cụ
là thước và compa được gọi là bài toán dựng hình
Hoạt động 2 : Ôn tập kiến thức cũ
- GV đưa ra bảng phụ có vẽ hình biểu thị
lời giải các bài toán dựng hình đã biết
(H46, 47 Sgk)
2.Các bài toán dựng hình đã biế t:
- Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước
- Dựng góc bằng góc cho trước
- Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng trung điểm của một đoạn thẳng
Trang 19C I
A
B O
D C
B A
b) a)
B
A
c)
d
- Các hình vẽ trong bảng, mỗi hình biểu thị
nội dung và lời giải của bài toán dựng hình
nào?
- Mô tả thứ tự các thao tác sử dụng compa
và thước thẳng để vẽ được hình theo yêu
cầu của mỗi bài toán
- GV chốt lại bằng cách trình bày các thao
tác sử dụng compa, thước thẳng trong từng
bài toán trên và cho biết: 6 bài toán trên và
3 bài dựng tam giác là 9 bài được coi như
đã biết, ta sẽ sử dụng để giải các bài toán
dựng hình khác Khi trình bày lời giải bài
toán dựng hình, thì không phải trình bày
thao tác vẽ như đã làm mà chỉ ghi vào
phần lời giải như là một thông báo chỉ dẫn
có phép dựng hình đó trong các bước dựng
hình mà thôi
cho trước
- Dựng tia phân giác của một góc cho trước
- Dựng đường thẳng đi qua một điểm cho trước
và vuông góc với đường thẳng cho trước
- Dựng đường thẳng đi qua một điểm cho trước
và song song với đường thẳng cho trước
- Dựng tam giác biết ba cạnh (hoặc hai cạnh và góc xen giữa hoặc biết một cạnh và hai góc kề)
D
C B
C B
A O
y
b) a)
c)
Hoạt động 3: Tìm hiểu dựng hình thang
- Ghi ví dụ trong sgk cho HS tìm hiểu Gt và
Kl của bài toán
- Em hãy cho biết GT-KL của bài toán này?
- GV ghi bảng (GT-KL)
- Treo bảng phụ có vẽ trước hình thang
ABCD cần dựng: Giả sử đã dựng được hình
3.Dựng hình thang:
Ví dụ: Dựng hình thang ABCD biết đáy AB = 3cm, CD = 4cm, cạnh bên AD = 2 cm D = 700
Trang 20thang ABCD thoả mãn các yêu cầu đề bài.
- Muốn dựng hình thang ta phải xác định 4
đỉnh của nó Theo các em, những đỉnh nào
có thể xác định được? Vì sao?
- Từ phân tích, ta suy ra cách dựng
- Ta phải chứng minh tứ giác ABCD là
hình thang thoả mãn các yêu cầu đề ra Em
nào có thể chứng minh được?
- GV chốt lại và ghi bảng phần chứng minh
- Với cách dựng trên, ta có thể dựng được
bao nhiêu hình thoả mãn y/c đề bài? Vì
sao?
- GV nêu phần biện luận bài
B A
x 3
2
4
4cm 3cm 2cm
Cách dựng:
- Dựng ∆ACD có D = 700, DC = 4cm, DA = 2cm
- Dựng tia Ax song song với CD
- Dựng điểm B trên tia Ax sao cho AB=3cm Kẻ đoạn thẳng CB
Chứng minh:
- Theo cách dựng, ta có AB//CD nên ABCD là hình thang
- Theo cách dựng ∆ACD, ta có D = 700, DC = 4cm, DA = 2cm
- Theo cách dựng điểm B, ta có AB = 3cm.Vậy ABCD là hình thang thoả mãn các yêu cầucủa đề bài
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Treo bảng phụ có vẽ trước hình thang
ABCD cần dựng: Giả sử đã dựng được
hình thang ABCD thoả mãn các yêu cầu đề
bài
- Muốn dựng hình thang ta phải xác định 4
đỉnh của nó Theo các em, những đỉnh nào
2
B A
a/ Phân tích :
Giả sử đã dựng được hình thang AABCD thỏa mãn yêu cầu của đề bài Tam giác cân ADC dựng được vì biết 3 cạnh Điểm
B phải thỏa mãn hai điều kiện
- B nằm trên đường thẳng đi qua A
và song song với CD
- B nằm trên đường tròn tâm A bán kính 2cm
b/ Cách dựng :
- Dựng ∆ADC có AD = 2cm; AC =
Trang 21hình thang thoả mãn các yêu cầu đề ra Em
nào có thể chứng minh được?
- GV chốt lại và ghi bảng phần chứng minh
- Với cách dựng trên, ta có thể dựng được
bao nhiêu hình thoả mãn y/c đề bài? Vì
d/ Biện luận : Ta luôn dựng được một
hình thang thỏa mãn điều kiện của đề bài
- HS sử dụng compa thước thẳng để dựng được hình vào trong vở
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc.
∆ABC là tam giác cần dựng+ Chứng minh :
Do Bx⊥BC=>ˆB=900=>∆ABC vuông tại B có BC=2cm AC=4cm
Trang 223/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Luyện tập
Bài 33 trang 83 Sgk
- Yêu cầu HS hợp tác theo nhóm nhỏ cùng
bàn với yêu cầu :
- Vẽ hình giả sử dựng được thoả mãn các yêu
cầu của bài toán
- Thời gian thảo luận là 5’
+ Muốn có hình thang ta phải có ?
+ Xác định điểm B như thế nào ?
- Trình bày hoàn chỉnh bài giải
- Hướng dẫn cách chứng minh
+ AB // CD ta có điều gì ?
+ Có AC = BD = 4cm ta suy ra điều gì ?
+ Kết luận ?
Bài 34 trang 83 Sgk
- Chia nhóm hoạt động Thời gian làm bài là
5’ cho cách dựng và 2’ cho chứng minh
- Nhắc nhở HS không tập trung làm bài
Bài 33 trang 83 Sgk
z 4
B A
+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm.Cung này cắt Dx tại A
+ Qua A dựng tia Az // DC+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm Cung này cắt Az tại B
Chứng minh:
ABCD là hình thang vì AB//CDHình thang ABCD là hình thang cân vì cóhai đường chéo AC = BD = 4cm
Hình thang cân ABCD có ˆD = 800, CD = 3cm, AC = 4cm thoả mãn yêu cầu đề bài
Bài 34 trang 83 Sgk
Trang 23- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày Các nhóm
nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài
- Lưu ý HS có hai hình thang cần dựng do
cung tròn tâm C cắt Ay tại 2 điểm
900
+ Dựng cung tròn tâm D bán kính 2cm Cung này cắt Dx tại điểm A
+ Qua A dựng tia Ay // DC+ Dựng cung tròn tâm C bán kính 3cm Cung này cắt tia Ay tại B
Chứng minh
+ Do AB//CD=>ABCD là hình thang có
có ˆD = 900, CD = 3cm, AD = 2cm thoả mãn yêu cầu đề bài
4/ Kiểm tra đánh giá: không
5/ Hướng dẫn ở nhà:
- Bài 32 trang 83 Sgk
! Dựng tam giác đều sau đó dựng tia phân giác của 1 góc
- Xem lại kiến thức về đường trung bình và xem trước nội dung bài mới §6.
IV- RÚT KINH NGHIỆM :
- HS biết về điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết c/m hai điểm đối xứng với nhau qua một một đường thẳng
Trang 24- HS biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đốixứng trục vào việc vẽ hình, gấp hình
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Giấy kẻ ô vuông, bảng phụ, thước …
- HS : Ôn đường trung trực của đoạn thẳng; học và làm bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1 : Hai điểm đối xứng nhau qua
một đường thẳng
- Nêu ?1 (bảng phụ có bài toán kèm hình vẽ
50 – sgk)
- Yêu cầu HS thực hành
- Nói: A’ là điểm đối xứng với điểm A qua
đường thẳng d, A là điểm đx với A’ qua d =>
Hai điểm A và A’ là hai điểm đối xứng với
nhau qua đường thẳng d Vậy thế nào là hai
điểm đx nhau qua d?
- GV nêu qui ước như sgk
1 Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng :
a) Định nghĩa : (Sgk)
H d
- Hai hình H và H’ khi nào thì được gọi là hai
hình đối xứng nhau qua đường thẳng d?
- Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ 51 cho HS thực
hành
d
A
B
- Nói: Điểm đối xứng với mỗi điểm C∈ AB
đều ∈ A’B’và ngược lại… Ta nói AB và A’B’
là hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua d Tổng
2 Hai hình đối xứng qua một đường thẳng:
Định nghĩa: (sgk)
d
C'
B' A'
A
B C
Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng nhau qua đường thẳng d
Trang 25quát, thế nào là hai hình đối xứng nhau qua
một đường thẳng d?
- Giới thiệu trục đối xứng của hai hình
- Treo bảng phụ (hình 53, 54):
- Hãy chỉ rõ trên hình 53 các cặp đoạn thẳng,
đường thẳng đxứng nhau qua d? giải thích?
- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt lại
- Nêu lưu ý như sgk
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam
giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau.
Hoạt động 3: Hình có trục đối xứng
- Treo bảng phụ ghi sẳn bài toán và hình vẽ
của ?3 cho HS thực hiện
- Hỏi:
+ Hình đx với cạnh AB là hình nào? đối xứng
với cạnh AC là hình nào? Đối xứng với cạnh
BC là hình nào?
- GV nói cách tìm hình đối xứng của các cạnh
và chốt lại vấn đề, nêu định nghĩa hình có trục
B A
Đường thẳng HK là trục đối xứng của
Trang 26hình thang cân ABCD
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, rèn ý thức học tập cho HS
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc, đề kiểm tra 15p
Trang 27- HS : Compa, thước thẳng, thước đo góc, ôn tập để kiểm tra 15p.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- AOB là tam giác gì ? Vì sao ?
- Mà Ox là đường trung trực của AB nên ta có
- Cho HS lên bảng trình bày lại
b) Vì AE+EB > BC suy ra?
- Nên con đường ngắn nhất mà tú phải đi là ?
- Gọi HS nhận xét
- Vậy trong thực tế thì đôi khi ta cũng phải
chọn đường đi phù hợp tiết kiệm được thời
DC
BA
C đối xứng với A qua d, D∈dnên AD = CD
AD+DB=CD+DB = CB(1)Tương tự đối với điểm E ta có
Trang 28gian nhưng khụng được vi phạm luật giao
thụng
Bài 40 trang 88 Sgk
- GV treo bảng phụ ghi hỡnh 61 Quan sát mô
tả biĨn báo giao thông và quy định cđa cđa
lut giao thông ?
- Trong cỏc biển bỏo giao thụng nguy hiểm
trờn thỡ biển bỏo nào cú trục đối xứng?
- Cho HS nhận xột
AE = EC => AE+EB = CE+EB (2)Trong BEC thỡ CB< CE+EB (3)
Từ (1)(2)(3) ta cú AD+DB < AE+EBb) Vỡ AE+EB > BC suy ra
AE+EB > AD+DBNờn con đường ngắn nhất mà tỳ phải đi là
đi theo ADB
Bài 40 trang 88 Sgk
a) Cú một trục đối xứngb) Cú một trục đối xứngc) Khụng cú trục đối xứngd) Cú một trục đối xứng
4/ Kiểm tra đỏnh giỏ:
- Trong cỏc cõu sau đỳng hay sai?
+ Bất kỡ một đường kớnh nào cũng đều là trục
đối xứng của đường tròn
+ Một đoạn thẳng cú hai trục đối xứng là :
đường trung trực của nú và đường thẳng
chứa đoạn thẳng ấy
Bài 41
a) Đỳng b) Đỳngc) Đỳng d) Sai
5/ Hướng dẫn ở nhà:
Xem lại bài N/c trước bài 7: Hỡnh bỡnh hành.
IV- RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 29- Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song, nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bìnhn hành; nắmvững năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Kĩ năng: HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song
- Thái độ: HS biết vẽ hình chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông, compa, bảng phụ.
- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Người ta gọi tứ giác này là hình bình hành
Vậy theo các em thế nào là một hình bình
- GV phân tích để HS phân biệt và thấy
được hbh là hthang đặc biệt
1.Định nghĩa :
C D
- Cho hbh ABCD, bằng cách thực hiện phép
đo, hãy nêu nhận xét về góc, về cạnh, về
đường chéo của hình bình hành ?
Trang 30- Muốn cm B Dˆ = ˆ, A Cˆ = ˆ thì ta cm như thế
nào?
- Nếu gọi O là giao điểm của AC và BD thì
làm thế nào cm được OA = OB,
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hình
bình hành
- Để cm một tứ giác là hbh thì ta cm điều
gì?
- Ngoài nd định nghĩa trên thì các dấu hiệu
sau cũng cm được tứ giác là hbh
GV cho hs tự tìm hiểu nd 5 dấu hiệu nhận
ABCD là hình bình hành (dấu hiệu 3)?
- Cho các tứ giác sau, tứ giác nào là hình
bình hành?
- Gọi HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh
- Treo bảng phụ ghi ?3
3 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
a) Tứ giác có các cạnh đối song song là hình
e) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường là hình bình hành
Chứng minh tứ giác ABCD là hình bình hành
? 3
D A
B
C
N
M K
I
F E
c) b)
S P
Y X
e) d)
80 0
100 0
4/ Kiểm tra đánh giá:
Trang 31- Treo bảng phụ hình 71 trang 92 Các tứ giác
ở hình trên có phải là hình bình hành không?
- Gọi HS lên bảng vẽ hình, ghi GT KL
- Muốn BE=AD ta phải chứng minh điều gì ?
- Tứ giác BEDF cần yếu tố nào là hình bình
Bài 44/ 92
F E
KL BE=DF
Chứng minh
Ta có :DE//BF (vì AD//BC (gt)) (1)DE=1/2AD; BF=1/2BC
mà AD=BC (gt)Nên DE=BF (2)
Từ (1)^(2) suy ra ABCD là hình bình hành (dấu hiệu )
5/ Hướng dẫn ở nhà:
- Nắm vững nd định nghĩa, t/c, dhnb của hình binh hành Phân biệt với dhnb của hình thang cân
- Xem lại các bài đã làm để nắm được cách làm
IV- RÚT KINH NGHIỆM :
***********************
PHẦN XÉT DUYỆT
Ngày soạn: 18.9.2011 Ngày dạy :
Trang 32- Kĩ năng: Biết sử dụng các dấu hiệu nhận biết để cm một tứ giác là hbh.
- Thái độ: Giáo dục tính can thận, chính xác trong lập luận và cm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông, compa, bảng phụ.
- HS : làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Gv hỏi thêm: Nếu một hình thang có hai
đáy bằng nhau có phải là hbh không? Một
hình thang có hai cạnh bên song song có
phải là hbh không?
C D
- Kiểm tra bài tập về nhà của HS
- Đề bài cho ta điều gì ?
- ABCD là hình bình hành nói lên điều gì ?
Trang 33- Đề bài yêu cầu điều gì ?
C D
H
K O
- Ta có mấy dấu hiệu chứng minh 1 tứ giác là
hình bình hành ?
- Để chứng minh AHCK là hình bình hành ta
cần dấu hiệu nào ?
- Dựa vào bài làm khi trả bài ta có điều gì ?
! Nối BD và AC Dựa vào dấu hiệu hai cặp
cạnh đối song song Sử dụng đường trung
bình của tam giác
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
ADH =KBC(vì AD//BC )Vậy AHD =CKB (cạnh huyền–góc nhọn )
B A
GT
Tứ giác ABCDEB=EA ; FB=FCGC=GH ; HA=HD
KL EFGH là hình gì ?
Chứng minh
- Ta có : EB=EA (gt) HA=HD (gt)
=> HE là đường trung bình của ABD
Do đó HE // BDTương tự HE là đường trung bình của
Trang 34Do đó EG// BD Nên HE // GF (cùng // với BD)Chứng minh tương tự ta có : EF // GHVậy EFGH là hbh
( 2 cặp cạnh đối song song )
4/ Kiểm tra đánh giá:
c) B Dˆ = ˆ d) A Dˆ = ˆ
2/ Tứ giác có …… là hình bình hành :a) A Bˆ = ˆvà ˆB C= ˆ
b) AB=CD và AD=BCc) B Dˆ = ˆ và A Dˆ = ˆ
d) AB=BC và CD=DA3/ Tứ giác có …… là hình bình hành :a) AB=CD và AD//BC
b) AC=BD và AB//CDc) AD=BC và AB//CDd) AB=CD và AB//CD
5/ Hướng dẫn ở nhà:
- Xem lại các bài tập đã làm để name được cách làm.
- Xem lại dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hbh và là hình thang cân
- HS về xem lại định lí đường trung bình trong một tam giác
- Xem lại đối xứng trục Xem trước bài mới “§7 Đối xứng tâm”
Hướng dẫn câu b bài 49.
Trang 35- Thái độ: Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ ghi nội dung ?4, H 77, thước …
Hoạt động 1 : Hai điểm đối xứng qua một
điểm
- Cho HS làm ?1
- Nói: A’ là điểm đối xứng với điểm A qua
điểm O, A là điểm đối xứng với A’ qua O =>
Hai điểm A và A’ là hai điểm đối xứng với
nhau qua điểm O
- Vậy thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua
O ?
- Quan sát hình vẽ tìm điểm đối xứng của O
qua O?
- GV nêu qui ước như sgk
- Trong phần 1 ta đã biết thế nào là hai điểm
đối xứng với nhau qua một điểm Vậy còn hai
hình đối xứng với nhau qua một điểm thì sao
A và A’ đối xứng với nhau qua O
- Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn
thẳng nối hai điểm đó
b) Qui ước : Điểm đối xứng với điểm O
qua điểm O cũng là điểm O
Hoạt động 2 : Hai hình đối xứng qua một
điểm
- Hai hình H và H’ khi nào thì được gọi là hai
hình đối xứng nhau qua điểm O ?
- Cho HS là ?2
B A
- Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua O
- Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua O
- Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ điểm
C’ đối xứng với C qua O
- Dùng thước để kiểm nghiệm rằng điểm C’
2 Hai hình đối xứng qua một điểm :
? 2
O O
C'
Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng
nhau qua điểm O.
O gọi là tâm đối xứng
Định nghĩa : Hai hình gọi là đối xứng
với nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc
Trang 36thuộc đoạn thẳng A’B’
- Ta nói AB và A’B’ là hai đoạn thẳng đối
xứng nhau qua điểm O
- Thế nào là hai hình đối xứng nhau qua một
điểm?
- Giới thiệu tâm đối xứng của hai hình (đó là
điểm O)
- Treo bảng phụ (hình 77, SGK):
- Hãy chỉ rõ trên hình 77 các cặp đoạn thẳng,
đường thẳng nào đối xứng nhau qua O ? Giải
thích ?
- GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt lại
- Nêu lưu ý như sgk
- Giới thiệu hai hình H và H’ đối xứng với
nhau qua tâm O
hình này đối xứng với một điểm thuộc
hình kia qua điểm O và ngược lại
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam
giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.
Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng
- Cho HS làm ?3
- Hình đối xứng với mỗi cạnh của hình bình
hành ABCD qua O là hình nào ?
- GV vẽ thêm hai điểm M thuộc cạnh AB của
hình bình hành
- Yêu cầu HS vẽ M’ đối xứng với M qua O
- Điểm M’ đối xứng với điểm M điểm O cũng
thuộc cạnh hình bình hành
- Vậy các điểm thuộc hbh có điểm đối xứng
qua O có thuộc hbh ABCD không?
- Ta nói điểm O là tâm đối xứng của hình bình
hành ABCD
- Thế nào là hình có tâm đối xứng ?
- Cho HS xem lại hình 79 : hãy tìm tâm đối
xứng của hbh ? => đlí
- Cho HS làm ?4
- GV kết luận trong thực tế có hình có tâm đối
xứng, có hình không có tâm đối xứng
a) Định nghiã :
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H
b) Định lí :
Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng cảu hình bình hành đó
Trang 37- Hình thang cân có tâm đối xứng không?
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Treo bảng phụ vẽ hình 81
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình
C
B A
- Gọi HS nhận xét
Bài 51 trang 96 SGK
- Cho mặt phẳng toạ độ Oxy và điểm H ( 3;
2 )
- Y/c hs lên bảng vẽ điểm H trên trục toạ độ
Hãy vẽ điểm K đối xứng với H qua gốc toạ
- Xem lại dấu hiệu nhận biết hình thang cân, hình bình hành
Hướng dẫn bài 53 trang 96 SGK
Trang 38- Thái độ: Gio dục tính cẩn thận, pht biểu chính xc cho học sinh.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
A
I
Cho hình vẽ trên, MD //AB và ME//AC
Chứng minh rằng điểm A đối xứng với
điểm M qua điểm I
E
D
C B
Mà I là trung điểm của EDNên I cũng là trung điểm của AM
Do đó A đối xứng với M qua I (7đ)
123
Trang 39B và C đối xứng nhau qua O
B, O, C thẳng hng v OB = OC
0 4
OA = OB = OC (1)Mặt khc:
0 4 3 2
1 ˆ ˆ ˆ 90
ˆ +O =O +O =
O
0 4 3 2
4/ Kiểm tra đánh giá:
Ví dụ :(TLC/78) cho góc vuông xOy,
điểm A nằm trong góc đó Gọi B là điểm
đối xứng với A qua Ox , gọi C là điểm đối
xứng với A qua Oy Chứng minh rằng
điểm B đối xứng với điểm C qua O
C
B
A y
O
x
Ta có :
OB = OA ; ·BOx AOx= · (t/c đối xứng )
OC = OA ; ·COy AOy=· (t/c đối xứng)
Trang 40- Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hnh.
- So sánh 2 phép đối xứng để ghi nhớ
- Nghiên cứu trước bài 9: Hình chữ nhật
IV- RÚT KINH NGHIỆM :
- Kĩ năng: HS biết vẽ hình chữ nhật (theo định nghĩa và theo tính chất đặc trưng của nó),nhận biết hình chữ nhật theo dấu hiệu của nó, nhận biết tam giác vuông theo tính chất đườngtrung tuyến thuộc cạnh huyền, biết cách chứng minh tứ giác là hình chữ nhật
- Thái độ: Vận dụng những kiến thức của hình chữ nhật trong thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Thước thẳng, compa, êke; bảng phụ (hình vẽ)
- HS : Ôn tập hình thang; dụng cụ: thước thẳng, compa …
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Khi đó gọi tứ giác ABCD là hình chữ nhật
Vậy hình chữ nhật là hình như thế nào?
- Đó là nội định nghĩa hcn Gọi hs nhắc lại
BA