I Mục tiêu bài học : 1Kiến thức: Nắm khái niệm chung về : chất và hỗn hợp 2Kỹ năng: Nắm chắc tính chất của chất , biết ứng dụng : nhận biết – sử dụng – tách chất HS biết cách quan sát là
Trang 1Ngày soạn: 22/08/2009
3.Thái độ: Bớc đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn học, thêm yêu quê hơng đất nớc, con ngời Việt nam
III/Các hoạt động dạy và học;
Nội dung Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ.
SGK,SBT,Vở ghi
Hoạt động 3: Bài mới
ở lớp 6,7 ta đã đợc học các môn Toán, Lý, Sinh tronh năm học lớp 8 và các năm học tiếp theo ta sẽ tìm hiểu môn học mới là môn Hoá học Vậy Hoá học là gì? Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta? ta xét bài học
đầu tiên của môn học là:
Bài mở đầu môn hoá
học.
- HS theo dõi GV hớng dẫn
- HS nhận dụng cụ
Trang 2- Dung dịch trong
suốt màu xanh của
dung dịch CuSO4 và d2
trong suốt không màu
của NaOH biến đổi
bộ dụng cụ của giáo viên
- Phát bộ dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ và hoá chất
- GV làm mẫu thí nghiệm và hớng dẫn HS làm thí nghiệm 1
? Cho biết nhận xét của em về
sự biến đổi của các chất trong ống nghiệm?
- GV nhận xét bổ xung cho hoàn thiện
- GV tiếp tục hớng dẫn HS làm thí nghiệm 2
- Các nhóm nghe hớng dẫn và làm thí nghiệm 2 và báo cáo kết quả của hiện tợng xảy ra
- GV trình bày cho HS nghe
? Qua 2 thí nghiệm trên nhóm nào rút ra kết luận?
Hoạt động 3.2: Hoá học có
vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta.
- GV gọi một HS đọc các câu hỏi trong Sgk a,b,c
? Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời?
- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh, và các thông tin về vai trò của Hoá học trong cuộc sống
? Em có nhận xét gì về vai trò của Hoá học trong cuộc sống?
- Các nhóm nghe hớng dẫn
và làm thí nghiệm 2 và nhận xét hiện tợng xảy ra
- HS quan sát tranh ảnh
- HS nghiên cứu trả lời
- Hs khác bổ xung thêm
- HS đọc thông tin Sgk
Trang 3liệu cho công nghiệp,
thiết bị thông tin liên
? HS đọc thông tin trong Sgk / 5?
? Để học tốt môn Hoá học các
em cần có những hoạt động nào?
- GV phân tích khắc sâu thêm kiến thức
?Làm thế nào để học tốt môn Hoá học?
? Để học tốt môn Hoá học mỗi
HS cần phải làm gì?
Hoạt động 4 Củng cố.
? HS đọc phần kết luận in trên nền xanh ở Sgk / 6
( Đó chính là phần kiến thức trọng tâm của bài học.)
I Mục tiêu bài học :
1)Kiến thức: Nắm khái niệm chung về : chất và hỗn hợp
2)Kỹ năng: Nắm chắc tính chất của chất , biết ứng dụng : nhận biết – sử dụng – tách chất
HS biết cách quan sát làm thí nghiệm , khả năng t duy - so sánh
3)Thái độ:Giáo dục ý thức tự học lòng say mê môn học
II Chuẩn bị :
1)Đồ dùng dạy học:Dụng cụ thí nghiệm :cốc thuỷ tinh, nhiệt kế , dụng cụ thử tính dẫn điện
Hoá chất : Fe,nớc cất,muối ăn,đờng,cồn
2)Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề.,làm thí nghiệm
III Các hoạt động dạy và học
Trang 4Nọi dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 3: Bài mới :
Hoạt động 3.1:Chất có ở
đâu?
? Các em hãy quan sát và
kể tên những vật cụ thể quanh ta
- GV tóm tắt lại có 2 loại vật thể :
? Chất có ở đâu :
Hoạt động 3.2:Tính chât của chất
-GV:Tiến hành TN hoà tan muối ăn vào cốc cô
cạn …
- Yêu cầu HS quan sát , phân tích – t duy – tổng hợp
Tính chất vật lí và tính hoá học
- HS Thảo luận
Tự
nhiên
Nhân tạo
Một số
chất
Vật liệu
Mọi vật liệu đều là
chất hay hỗn hợp một
số chất
Trang 5+Quan sát
+Dùng dụng cụ đo
+Làm thí nghiệm
2 Việc hiểu biết tính
chất chất của chất có ý
? Hãy phân biệt đâu là ờng , muối
đ-?tại sao lại không để axit dây vào quần áo
? Tại sao dùng cao su đẻ chế tạo lốp xe
?Lấy các ví dụ minh hoạ
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS lấy ví dụ minh hoạ
Học sinh làm bài theo yêu cầu của giáo viên
Trang 6
I ) Mục tiêu bài học :
1)Kiến thức: Nắm khái niệm chung về : chất và hỗn hợp
Nắm chắc tính chất của chất , biết ứng dụng : nhận biết – sử dụng – tách chất
2)Kỹ năng: HS biết cách quan sát làm thí nghiệm , khả năng t duy - so sánh ,
3)Thái độ:Giáo dục ý thức tự học lòng say mê môn học
II ) Chuẩn bị :
1)Đồ dùng dạy học:Dụng cụ thí nghiệm : nhiệt kế ,đèn cồn,cốc thuỷ tinh,đũa thuỷ tinh
Hoá chất : muối ăn,chai nớc khoáng , nớc cất,Fe,S
2)Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề
III ) Các hoạt động dạy và học
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III)Chất tinh khiết
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chất tinh khiết
+ Nêu tính chất giống nhau
và tác dụng của nớc khoáng,
HS trả lời
- HS quan sát nớc khoáng và nớc cất nêu đợc chúng giống nhau: là chất lỏng trong suốt không màu đều uống đợc.Tác dụng khác: nớc cất còn đ-
ợc dùng để tiêm
* HS: Vì nớc khoáng ngoài
n-ớc còn có một số chất tan khác( Na; K; Fe;I )
Trang 72) Chất tinh khiết:
- Chất tinh khiết là
+ GV nêu vấn đề: nớc khoáng là một hỗn hợp - Vậy hỗn hợp là gì?
Hoạt động 3.2:Chất tinh
khiết
- GV treo tranh vẽ H4.1(a) mô tả quá trình chng cất nớc cho HS nhớ lại và liên hệ những giọt nớc đựng trên nắp ấm đun nớc
-> Nớc cất là nớc tinh khiết
*Hỏi: Thế nào là chất tinh
khiết?
- GV làm thế nào cho nhiệt
độ sôi của nớc cất, nhiệt độ n/c, KLR
* Hỏi: Nhận xét kết quả thí
nghiệm?
- GV: Với nớc TN kết quả
này đều sai khác
* Hỏi: Vậy theo em chất nh
thế nào mới có những tính chất nhất định?
Hoạt động 3.3:Tách chất ra
khỏi hỗn hợp
- GV tiến hànhTN+ Hoà tan muối ăn vào nớc
+Đun hỗn hợp nớc dới ngọn lửa đèn cồn
*Hỏi: + Nhận xét hiện
t-ợng?
+ Vì sao khi đun hỗn hợp nớc muối ta thu đợc muối( nớc hay bay hơi ở nhiệt độ 1000c, muối ăn không bay hơi vì nhiệt độ
* HS quan sát tranh vẽ liên hệ với những giọt nớc cất đọng trên nắp ấm-> Kết luận: Nớc cất không có chất lẫn nào khác
-> Nớc cất là chất tinh khiết
* HS ghi nhận kết quả
Nhiệt độ n/c của nớc cất 00c, nhiệt độ sôi:1000c; d =1g/m3
- Từ sự hớng dẫn của GV-> KL: chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không
- HS quan sát nhận xét -> Kết luận
Trang 8*Hỏi: Dựa vào đâu ta có thể
ợc tạo ra khói màu trắng
Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?
Có hỗn hợp: Nớc, bột gạo,
đờng Biết bột gạo không tan làm thế nào để tách bột gạo ra khỏi hỗn hợp trên
Hoạt động 5: Dặn dò:
BT: 7, 8 Tr/11 (SGK)
BT: 2.6; 2.7; 2.8; (SBT- Tr/4)
*Mỗi nhóm chuẩn bị 50g muối ăn và một cốc nớc, cồn, diêm, cát
Ngày soạn:30/08/2009 Ngày dạy: 04/09/2009
Trang 9Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy đợc sự khách nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
3.Thái độ:Giáo giục lòng yêu thích bộ môn
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 ổn định tổ chức: GV chi nhóm
thực hành, cử nhóm trởng
Hoạt động 2 Kiểm tra: HS chữa bài tập 2-8
(SBT); Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
Hoạt động 3 Tiến hành thí nghiệm.
1 Một số quy tắc an toàn: SGK - Tr/154
2 Cách sử dụng hoá chất: SGK - Tr/ 154
3 Một số dụng cụ thí nghiệm.
* GV lần lợt giới thiệu dụng cụ thí nghiệm nêu
tác dụng của từng dụng cụ và cách sử dụng
4 Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các
chất parafin và lu huỳnh:
- GV phát dụng cụ hoá chất cho các nhóm
- GV hớng dẫn HS và làm các thao tác của thí
nghiệm 1
- GV hớng dẫn HS quan sát sự nóng chảy của
parafin Ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế khi parafin
bắt đầu nóng chảy, khi nớc sôi, sau khi nớc sôi
lu huỳnh có nóng chảy không?
- Khi nớc sôi, lu huỳnh cha nóng chảy hớng dẫn
HS dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm và tiếp tục đun
HS làm theo hớng dẫn của giáo viên
Thí nghiệm 1
+ Lấy một ít lu huỳnh, một ít parafin ( bằng hạt lạc) cho vào từng ống nghiệm Cho cả 2 ống nghiệm vào 1 cốc thuỷ tinh đựng nớc( chiều cao của nớc trong cốc khoảng 2 cm) Cắm nhiệt kế vào
Trang 10trên ngọn lửa đèn cồn đến khi lu huỳnh nóng
chảy Cho nhiệt kế vào lu huỳnh nóng chảy nghi
lại nhiệt độ của nhiệt kế xác định nhiệt độ nóng
chảy của lu huỳnh
- GV theo dõi uốn nắt các thao tác của HS, giúp
đỡ các nhóm tiến hành chậm hoặc kỹ năng yếu
5 Thí nghiệm 2: Tác riêng chất từ hỗn hợp muối
ăn và cát
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo các bớc
+ Hớng dẫn HS gấp giấy lọc: Gấp đôi rồi gấp 4
tờ giấy lọc tách giấy lọc thành hình nón, đặt
giấy lọc đã đợc gấp vào phễu, làm ẩm giấy lọc
và ấn sát vào thành phễu cho thật khít Giót từ từ
dung dịch muối vào phễu theo đũa thuỷ tinh
+ Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng
- Chất lỏng chảy qua phễu vào ống nghiệm, so
sánh với dung dịch nớc trớc khi lọc Cát đợc giữ
lại trên mặt giấy lọc
- Đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn
* Cách làm: Dùng kẹp gỗ cặp 1/3 ống nghiệm
từ miệng xuống Để ống nghiệm hơi nghiêng
Hơ dọc ống nghiệm cho nóng đều sau khi đó
đun ở đáy ống Vừa đun vừu lắc để tránh chất
lỏng sôi đột ngột và phụt mạnh ra ngoài Hớng
miệng ống nghiệm về phía không có ngời
- Khi nớc trong ống nghiệm bay hơi hết hớng
dẫn HS quan sát chất rắn thu đợc ở đáy ống
nghiệm, so sánh với muối ăn lúc đầu
So sánh chất giữ lại trên giấy lọc
Hoạt động 4 Công việc cuối buổi thực hành.
+ GV hớng dấn các nhóm làm tờng trình sau tiết
HS làm theo hớng dẫn của giáo viên
Thí nghiệm 2
+ Cho ống nghiệm chừng 3g hỗn hợp muôí ăn và cát rồi rót tiếp khoảng 5ml nớc sạch
+ Lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nớc( chú ý dùng ngón tay trỏ phải đập nhẹ vào ống nghiệm)
+ Lắy 1 ống nghiệm khác đặt trên giá ống nghiệm đơn giản hoặc cặp ống nghiệm bằng kẹp ngỗ
Đặt phễu lên mặt ống nghiệm
-HS làm theo hớng dẫn
HS quan sát chất rắn thu đợc ở đáy ống nghiệm, so sánh với muối ăn lúc đầu
So sánh chất giữ lại trên giấy lọc
Trang 11Số TT thí
nghiệm MĐ thí nghiệm Hiện tợng quan sát Kết quả thí
nghiệm+ Đọc trớc bài Nguyên tử
- HS thu rửa dụng cụ, vệ sinh phòng học
- Về nhà viết tờng trình
Tuần 3
Ngày soạn:05/09/2009
Ngày dạy: 07/09/2009
Tiết 5 - Bài 4: nguyên tử Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học:
Kiến thức về nguyên tử đã học trong chơng trình vật lý 7
I Mục tiêu:
1) Kiến thức : Biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và tạo ra chất
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm Electron(e) có điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)
- Biết đợc hạt nhân nguyên tử tạo bởi Proton(p) có điện tích ghi bằng dấu( +) còn Notron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số P trong hạt nhân
Trang 12- Biết số P = số e trong một nguyên tử Electron luôn chuyển động và xắp xếp thành lớp Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết.
2) Kỹ năng: Rèn tính quan sát và kỹ năng cho HS.
3) Thái độ: Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho HS hứng thú học bộ
môn
II Chuẩn bị:
1)Đồ dùng:Sơ đồ nguyên tử Neon, Hiđro, Oxi, Natri
2)Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề
III Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ:
*Qua các VD vừa nêu các em
đã biết có cách chất mới có vật thể Còn các chất đợc tạo ra từ
đâu? Để tìm hiểu vấn đề này, hôm nay chúng ta học bài “ Nguyên tử”
Hoạt dộng 3: Bài mới
Hoạt động 3.1: Nguyên tử là gì?
GV: Cách chất đợc tạo ra từ nguyên tử (NT) Ta hãy hình dung NT nh một quả cầu cực
Trang 13- Yêu cầu HS đọc SGK phần(1)
- GV: Từ những vấn đề vừa nêu các em có nhận xét gì về NT?
- GV: Dùng tranh vẽ sơ đồ NT Neon; Hiđro; Oxi và Natri
- Giới thiệu cấu tạo NT
*Đặt vấn đề: Môn vật lý lớp 7
đã học sơ lợc cấu tạo nguyên
tử Nguyên tử có cấu tạo ntn?
Mang điện tích gì?
Hoạt động 3.2: Hạt nhân nguyên tử
GV:Các chất đợc tạo ra từ nguyên tử
Hạt nhân NT đợc tạo ra từ những hạt chủ yếu nào?
GV Giới thiệu các hạt trong
để NT luôn trung hoà về điện
- GV: Nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?
- GV: Đã là hạt nên P;n và e cũng có khối lợng Kết luận các hạt này ra sao?
( Bằng nhiều thí nghiệm ngời
ta đã chứng minh đợc 99%
khối lợng tập trung vào hạt nhân chỉ còn 1% là khối lợng các hạt Electron ) Có thể coi
- HS trao đổi và phát biểu
- HS quan sát trang vẽ
- HS thảo luận theo nhóm
và phát biểu
- HS nhóm làm bài tập(1) SGK Tr/15
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi Proton KH(p;+)
- HS nhóm trao đổi kết hợp SGK và trả lời
- HS nhóm thảo luận và phát biểu
- HS đọc SGK phần 3 tr/14
- HS quan sát theo dõi
Trang 14KL hạt nhân là KL nguyên tử hay không
Hoạt động3.3: Lớp Electron
- GV yêu cầu HS đọc SGK phàn 3- Tr/14
- GV: Trong HH phải quan tâm đến sự xắp xếp số e này
- GV: Dùng sơ đồ minh hoạ phần cấu tạo nguyên tử H; O;
Na-> giới thiệu vòng nhỏ trong cùng là hạt nhân, mỗi vòng tiếp theo là 1 lớp Electron Hình tròn xanh là các Electron có trong mỗi lớp
- GV cho HS theo dõi bảng Tr/
15
-GV đa sơ đồ Mg; K và một bảng trống các loại hạt
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng đối với NT Mg và K
- GV: Để tạo ra chất này từ chất khác các NT phải liên kết với nhau Nhờ đâu mà NT liên kết đợc?
Hoạt động4 Củng cố:
GV đa mô hình nguyên tử Al
Hãy chỉ ra số P trong hạt nhân;
số e; số lớp e và số e lớp ngoài cùng của mỗi NT
Hoạt động 5 Dặn dò: BT (3,
4, 5, - tr/ 15, 16 sgk)
ghi nhớ sự xắp xếp các Electron trong NT
- HS theo dõi thảo luận nhóm- hoàn thành nội dung các ô trống trong bảng- phát biểu
- 1 HS ghi lên bảng
- HS trao đổi nhóm phát biểu: Nhờ Electron mà nhuyên tử có khối lợng liên kết dợc với nhau
- HS đọc phần KL (sgk)
- Trả lời câu hỏi của GV
Ngày
soạn:05/09/2009
Trang 15Ngày dạy: 09/09/2009
tiết 6 - Bìa 5: nguyên tố hoá học Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học: Cấu tạo nguyên tử.
- Biết đợc thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không
đồng đều và Oxi là nguyên tố phổ biến nhất
* Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích tổng
2)Phơng pháp: Nêu và giải quyết ván đề,sử dụng bài tập hoá học
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 ổn định tổ chức.
Hoạt động 2 Kiểm tra:
a Nguyên tử có cấu tạo ntn? Vì
sao nói nguyên tử trung hoà về
điện?
b Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân vì sao khối lợng hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử
*ĐVĐ: Trên nhãn hộp sữa có
Trang 16em một số hiểu biết về nguyên
- GV cho HS xem 1 g nớc cất
Đặt câu hỏi ( nội dung PHT 1)+ Trong 1g nớc cất có những loại ngguyên tử nào?
Số lợng nhuyên tử từng loại là bao nhiêu?
+ Nếu lấy 1 lợng nớc lớn hơn nữa thì số nhuyên tử Hiđro và Oxi ntn?
- GV yêu cầu các nhóm đọc kết qủa PHT
- GV: để chỉ những nguyên tử cùng loại ta dùng từ “ nguyên tố hóa học”
HĐTP3.2:Kí hiệu hoá học
GV: làm thế nào để trao đổi với
HS đọc SGK, HS cả lớp chú ý theo dõi ( HS chỉ
đọc đến NTHH kia)
- HS nhóm thảo luận và lần lợt trả lời từng câu hỏi ghi PHT
+ Trong 1 g nớc gồm 2 loại nguyên tử H và O+ Số lợng nguyên tử Oxi: 3 vạn tỷ tỷ, số lợng nhuyên tử Hiđro: 6 vạn
tỷ tỷ
+ Nếu 1 lợng nớpc lớn hơn nữa thì số nguyên tử
H và O sẽ lớn hơn rất nhiều
-HS đọc SGK- Định nghĩa
-> HS nhóm thảo luận phát biểu
- HS xem bảng và trả lời
+ Nguyên tử có số P là 8; 13; 20 là Oxi, nhôm, canxi
+ Số P có trong hạt nhân của nguyên tử Magiê, P, Brom là 12; 15; 35
HS trả lời làm bài tập 1( 20 ) SGK
Trang 17- Cách ghi:
+ Lấy chữ cái đầu viết
kiểu in hoa
+ Trờng hợp chữ cái
đầu trùng nhau lấy
chữ cái thứ 2 viết kiêủ
GV: Yêu cầu HS đọc câu đầu tiên trong phần 2/ 1 Tr/17 SGK
* Hỏi: Nhận xét gì vè cách viết
ký hiệu hoá học của nguyên tố P
có số là 8; 6; 15
GV cho HS vận dụng làm BT 2 Tr/20
GV: Nguyên tố HH Canxi và Cac bon có cùng chữ đầu làm cách nào phân biệt 2 nguyên tố
HH ( phần II) học ở tiết sau
Hoạt động 3.3: Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu phần III Tr/19
+ Nhận xét thành phần % về khối lợng của nguyên tố Oxi?
+ kể những nguyên tố Oxi cho sinh vật?
Hoạt động 4 Củng cố:
GV đa sơ đồ các nguyên tử: Liti;
beri; Bovà Flo
Hs nhóm trao đổi và trả lời: dùng KHHH
- HS đọc SGK
- HS nhóm tham khảo bảng 1 Tr/ 42 trả lời.Dùng 1 hay 2 chữ cái
đầu trong tên la tinh của nguyên tố ( O; Ca, P, C )
- Nhóm thảo luận và phát biểu
- HS trao đổi nhóm và dùng bảng con trả lời 3 nguyên tử Cacbon: 3 C
HS làm theo yêu cầu của GV
Trang 18Yêu cầu HS viết KHHH của mỗi nguyên tố.
* Gợi ý: Từ điện tích hạt
nhân( Số P) -> tên nguyên tố ->KHHH ( B1 - 42)
Hoạt động 5 Dặn dò:
- Học thuộc KHHH các nguyên
tố B1- TR/42
- BT: 5.1; 5.2; 5.4; ( Tr/ 6- SGK)
- Biết đợc mỗi đơn vị C bằng khối lợng của 1/12 nguyên tử C
- Biết đợc mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt
* Kỹ năng: Biết dựa vào bảng1 trang 42 SGK để:
- Tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố
Trang 19- Xác định đợc tên và ký hiệu của nguyên tố khi biết NTK.
2)Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề
III Các hoạt động dạy và học;
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
IV Nguyên tử khối:
1 Một đơn vị Cacbon
(đv C)bằng khối lợng
của 1/12 nguyên tử C
Hoạt động 1 ổn định tổ chức.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:
Viết KHHH các nguyên tố Kali; sắt; bạc; Ni tơ; CLo
- Các cách viết 3 Al; 4 Ca; 5O;
P; S lần lợt chỉ ý gì?
*Đặt vấn đề: GV:Khối lợng thực của 1 nguyên tử rất nhỏ
- Yêu cầu HS đọc 3 dòng đầu SGK ( tr/ 18)
- GV: Viết theo dạng luỹ thừa thì khối lợng 1 nguyên tử C là 1,9926 10-23 g Số trị này quá
nhỏ, không tiện dụng để cho các trị số khối lợng này là những số đơn giản rễ sử dụng trong khoa học dùng một cách riêng để biểu thị khối lợng của nguyên tử Đó là nội dung bài học hôn nay
Hoạt động 3 Nguyên tử khối:
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK tiếp từ dòng (tr/ 18) đến Ca=
40 đvC
* Đặt câu hỏi:
+ Đơn vị C có khối lợng bằng bao nhiêu khối lợng của nguyên tử C
+ Khi viết C = 12 đvC; Ca= 40
- HS thảo luận trong nhóm và phát biểu.( KL của 1 nguyên tử C là 12
đv C; 1 nguyên tử Ca=
40 đv C)
- HS nhóm trao đổi tính toán và ghi kết quả len bảng con sau đó phát
Trang 20* Hỏi: Cho Mg = 24 đvC;
Cu=64 đvC Hãy so sánh xem nguyên tử Mg nhẹ hơn bao nhiêu lần so với nguyên tử
đồng?
- GV: Kiểm tra kết quả của HS- Kết luận?
- GV: Khối lợng tính bằng đvC chỉ là khối lợng tơng đối giữa các nguyên tử -> ngời ta gọi khối lợng này là nguyên tử khối
+ Vậy nguyên tử khối là gì?
+ Cách ghi: Ca = 40 đvC; H= 1
đv C đẻ biểu đạt NTK của nguyên tố có đúng không?
( đúng vì mỗi KH còn chỉ 1 nguyên tử)
+ Hãy cho biết NTK và KH của nguyên tố Sắt, lu huỳnh?
Ntử Sắt nặng hơn bao nhiêu lần Ntử lu huỳnh?( SD bảng1- tr/ 12)
- GV lu ý: Có thể bỏ bớt các chữ đv C sau các số trị NTK
( Ghi Fe = 56; S= 32)+ xác định nguyên tố có NTK
Vậy nguyên tố có NTK = 28 chính là Silic
biểu:
- Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử Cu: 24/64= 3/8 lần
- HS đại diện nhóm phát biểu- đọc lại khái niệm SGK và ghi voà vở
+ HS sử dụng bảng1 tr/
43 ghi kết quả vào bảng con sau đó phát biểu? Fe= 56 đv C S= 32 đv C
NgtửFe nặng hơn guyên
tử S: 56/ 32 = 7/ 4 lần
- HS sử dụng bảng 1.-> các nguyên tố: Al; N; K
và CL
-HS làm theo yêu cầu của GV
Trang 21GV hớng dẫn bài tập 7: Gọi 1
HS đọc đề
- KL 1 ngtử C = 1,9926 10-23g
- KL 1 ngtử C = 12 đvC -> 1
đv C tơng ứng Ngày soạn:12/09/2009
Ngày dạy: 16/09/2009
tiết 8 - bài 6 đơn chất và hợp chất - Phân tử
(tiết 1)
*Những kiến thức đã biết có liên quan đến bài học:KHHH của một số nguyên
tố,tính chất của chất
I Mục tiêu:
* Kiết thức: Hiểu đợc đơn chất đợc tạo nên từ 1 NTHH, hợp chất là những chất
tạo nên từ 2 nguyên tử hoá học trở nên
- Phân biệt đợc đơn chất kim loại ( có tính chất dẫn điện, dẫn nhiệt và phi kim
- Biết đợc trong một mẫu chất( Nói chung cả đơn chất và hợp chất) các nguyên
tử không tách rời nhau mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền kề nhau
* Kỹ năng: Biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích, tổng hợp giải thích vấn
đề -> sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác: Đơn chất, hợp chất
2)Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1:ổn định tổ chức:
Trang 22b Đơn vị C có khối lợng bằng bao nhiêu KL Ngtử cacbon?
Cho 1 đơn vị tơng ứng với 1,6605 10-24 g Hãy tính khối lợng tính bằng g của nguyên
tử Canxi? Có nhận xét gì về kết quả này
*Đặt vấn đề: Ta đã biết các chất đợc toạ nên từ nguyên tử
mà mỗi loại ngtử lại là 1 NTHH Vậy ta có thể nói chất tạo nên từ NTHH đợc không?
tuỳ theo các chất tạo nên chỉ
từ 1 ngtố, có chất tạo nên từ 2 hay 3 ngtố Dựa vào đó, ngời
ta phân loại chất
Hoạt động 3: Đơn chất là gì?
HĐTP3.1: Đơn chất là gì?
- GV: Khí Hiđro, Lu huỳnh, các KL Natri, Nhôm đều đ-
HS
- Hs trao đổi trong nhóm-> Đ/c là những chất do 1 NTHH cấu tạo nên
VD Khí Oxi do ngtố O tạo nên
- HS thảo luận nhóm và trả lời: KL Cu; Al có tính dẫn nhiệt dẫn điện
và có ánh kim
- HS phân biệt đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
Trang 232 Đặc điểm cấu tạo.
- GV: Tuỳ theo ng tố tạo ra
đơn chất KL hay đ/c phi kim
mà ngtố đó là ngtố kim loại hay ng tố PK ( Bảng 1- tr/
42)SGK
HĐTP3.2:
_ GV: Sử dụng H1 10 minh hoạ tợng trng 1 mẫu kim loại Cu
Hỏi: Hãy nêu nhận xét về cách sắp xếp các ng tử Cu?
- GV: Sử dụng H1.11 minh hoạ mẫu khí H và khí O ->
Hãy nêu nhận xét về 2 mẫu
Đ/c này
Hoạt động 4: Hợp chất
HĐTP4.1: Hợp chất là gì?
- GV: đa bảng thống kê theo nội dung
Chất NTHH tạo nên chất Nớc H;O
Muối ăn Na; Claxit sunfuric H; S; O
* Hỏi: Có mấy loại NTHH trong từng chất
-> Cách chất nêu trên gọi là H/c
* Hỏi: Con hiểu thế nào về hợp chất?
- GV: Các hợp chất trên là hợp chất vô cơ-> Giới thiệu thêm
- HS quan sát hình vẽ thảo luận và phát biểu , sau đó đọc SGK
- HS làmBT 2/ 25
- HS mỗi chất trên có 2 hoặc 3 loại NTHH tạo nên
- Thảo luận nhóm-> H/c
-HS nhận xét:Trong H/c,
Trang 24khí Mêtan( C; H) ; Đờng ( C;
H; O) là hơp chất hữu cơ
HĐTP4.2: Đặc điểm cấu tạo.
GV: Sử dụng H1.12; 1.13 ớng dẫn HS quan sát-> sự liên kết giữa các NT của các ngtố
h-* Hỏi: Hãy nêu nhận xét về cách sắp xếp ngtử của các ngtố về tỷ lệ về thứ tự
Hoạt động 5 củng cố:
HS làm BT1- Tr/ 25; BT 2,3- Tr/ 26 (SGK)
Hoạt động 6 Dặn dò : BT:
6.1; 6.3; 6.4; 6.5 ( Tr/ 8- SBT)* Đọc tớc phần III, IV.
Ngtử của các ngtố liên kết với nhau theo 1 tỷ lệ
và 1 thứ tự nhất định
- HS làm BT 3/ 26 SGK
Trang 25
Tuần 5 Ngày soạn :19/09/2009
2)Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề,làm bài tập
III Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1 ổn định tổ chức.
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ:
a Hãy nêu VD về đơn chất?
Đơn chất đó do ng tố HH nào tạo nên? Hiểu thế nào về đơn chất?
b Đá vôi do NTHH ( Ca; C;
O) tạo nên Vì sao nói đá vôi
là hợp chất? Hãy cho VD về 1
Trang 26III)Phân tử.
1 Định nghĩa:
Phân tử là hạt gồm một
số ng tử liên kết với
nhau và thể hiện đầy đủ
tính chất hoá học của
là đ/ c hay h/c cũng đều do các hạt nhỏ cấu tạo nên Các hạt nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất HH của chất Ngời ta gọi các hạt nhỏ đó là gì? Ta xét phần bài mới- Phần II Bài
- GV: Các hạt hợp thành đó gọi làphân tử
* Hỏi: Thế nào là phân tử?
- GV: Phân tích mô hình mẫu chất muối ăn: Trong mô hình
cứ 1 Na gắn với 1 Cl, lặp đi lặp lại nh thế, Vậy: 1 Na LK với 1 Cl là hạt hợp thành của chất
- GV chỉ trên mô hình mẫu h/
c nớc
* Hỏi: Theo em các phân tử
n-ớc có giống hệt nhau không và giống nhau về những gì?
+ Các hạt đó có tính chất nh nhau không, Tính chất đó có phải là tính chất hóa học của chất không?
-> bổ xung thêm ĐN về phân tử
- GV treo tranh vẽ H1.10
- HS quan sát hình vẽ thảo luận nhóm-> Nhận xét các hạt hợp thành chất gồm 1 số ng tử liên kết với nhau
VD: Hạt hợp thành khí Oxi do 2 ng tử O Liên kết hợp thành nớc do 1
ng tử Oxi liên kết 2 H Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- các nhóm khác bổ xung
-> Phân tử là hạt gồm 1
số ng tử liên kết với nhau
- GV: Các phân tử nớc giống nhau về số ng tử, loại ng tử và thứ tự LK giữa các ng tử> Mỗi hạt thể hiện đầy đủ t/ c HH của chất
HS: Hạt hợp thành có 1 nguyên tử
Trang 27Tuỳ điều kiện nhiệt độ
và áp suất 1 chất coa thể
HĐTP3.2:Phân tử khối:
- GV yêu cầu HS đọc SGK phần “2”
* Hỏi: phân tử khối là gì?
Cách tính PTK?
- Biết phân tử axitsunfuric gồm 2 H; 1 S và 4 O
Tính PTK của axitsunfuric
Hoạt động 4: Trạng thái của
chất:
- GV: Nớc có thế tồn tại ở trạng thái nào?
-GV: Sử dụng H1.14 - HS quan sát
* Hỏi: Hãy nhận xét về trật tự sắp xếp và khoảng cách giữa các hạt của chất ở 3 trạng thái:
R, L, K?
- GV yêu cầu HS đọc SGK phần IV
Hoạt động 5 Củng cố:
Gv treo bảng phụ đầu bài BT.5
HS sử dụng PHT đã chuẩn bị trớc ở nhà làm bài tập
GV yêu cầu 2 HS đổi bài chéo- GV đa đáp án - HS chấm chéo và báo kết quả
Phân tử nớc và phân tử Cacbonđioxit giống nhau ở chỗ đều gồm 3 ngtử thuộc 2
ng tố, liên kết với nhau theo tỉ lệ1: 2 Hình dạng 2 p tử khác nhau, ptử nớc có hình dạng gấp khác Phân tử
- HS đọc SGK, các HS khác theo dõi chú ý ở phần cuối SGK
HS làm bài theo yêu cầu của giáo viên
Trang 28sự lan toả của chất.
*Những kiến thức đã biết có liên quan đến bài học:Cấu tạo phân tử của NH3, K2MnO4
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:ổn định tổ chức.
Hoạt động 2:Tiến hành thí nghiệm.
1 Thí nghiệm 1: Sự khuyếh tán của
Trang 29- GV vừu hớng dẫn vừa tiến hành làm
- GV theo dõi các nhóm làm thí nghiệm
và ghi điểm kết quả thí nghiệm
- GV chuyển sang thí nghiệm 2
- Lấy một ống nghiệm, thử nút cao su xem coa vừa ống nghiệm, cho vào đáy ống nghiệm một đoạn giấy quỳ tẩm ớt
Số 3: Lấy bông ròn thấm ớt ddAmoniac
để vào ống nghiệm ( số 2 đã chuẩn bị ) chỗ gắn miệng ống nghiệm đậy nút cao
su vào Quan sát hiện tợng đổi màu của giấy quỳ
Số 3: Dùng đũa T.T cắm sâu trongcốc nớc rót dd tuốc tím theo đũa vào nớc
- HS tiến hành làm tờng trình theo nhóm - nộp kết quả ngay khi hết tiết TH
- HS viết bản tờng trình
- HS thu rọn rửa dụng cụ, sắp xếp lại dụng cụ, hoá chất cho ngay ngắn
Làm vệ sinh bàn và phòng học
Trang 30Tuần 6 Ngày soạn :
27/09/2009
Ngàydạy :29/09/2009
Tiết 11: Bài luyện tập1
*Những kiến thức đã biết có liên quan đến bài học:Các khái niệm :chất, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, NTHH, phân tử
III.Các hoạt động dạy và học
Trang 31hệ giữa các khái niệm
đồ ( GV treo bảng sơ đồ đã
chuẩn bị)
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại các khái niệm trên sơ đồ( Phần chữ in nghiêng d[í khái niệm
đã che lại)
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi sau:
Hãy nêu VD cụ thể để chỉ rõ các mối qua hệ từ vật thểđến chất, từ chất đến đơn chất?
( Nhóm 1, 3, 5, 7, 9 chuẩn bị câu hỏi)
Cũng câu hỏi nh trên nhng hỏi
về mối quan hệ từ vật thể đến chất, từ chất đến h/c?( nhóm
( GV gợi ý cấu tạo, KL của ngtử nhờ đau mà ngtử có KL liên kết
- G: Hợp chất có hạt hợp thành gọi là gì? P tử là hạt ntn?
KL của 1 ptử tính = đvC gọi là gì? Làm cách nào để tính đợc khối lợng đó( VD với ptử
- HS nhóm thảo luận chuẩn bị kiến thức để phát biểu theo phân công
- Đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả
- các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- HS đọc lại phần sơ đồ
đầy đủ 1 lần nữa
- HS thảo luận, phát biểu- sau đó GV sử dụng lại hình vẽ ctạo ngtử Mg
và gợi ý
- HS làm bài tập(2)
Trang 32§äc tríc bµi CTHH.
- HS th¶o luËn nhãm ph¸t biÓu ghi c¸ch tÝnh PTK Al2(SO4)3 lªn b¶ng con
- 1 HS lªn b¶ng gi¶i
- HS c¶ líp gi¶i vµo b¶ng con
Ngµy so¹n :
27/09/2009
Ngµy d¹y :30/09/2009
Trang 33Biết đợc CTHH dùng để biểu diễn chất gồm 1 ( đ/c) hay hai, ba
( hợp chất) kí hiệu hoá học với các chỉ số ghi ở chân mỗi ký hiệu ( khi chỉ số là 1 thì không ghi)
- Biết cách ghi CTHH khi cho biết các ký hiệu hay ngtố và số ngtử mỗi ngtố có trong 1 phân tử chất
- Biết đợc mỗi CTHH cón để chỉ 1 phân tử của chất Từ CTHH xác định những ngtố tạo ra chất, số ngtử mỗi ng tố và PTK của chất
2)Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề
III Các hoạt động của thầy và trò.
Dùng các KHHH có thể viết thành CTHH để biểu diễn chất.Bài học này cho biết cách viết và ý nghĩa của CTHH
Hoạt động 3: Công thức hoá học của đơn chất.
* HS: CTHH của đ/c gồm KHHH của 1 ngtốvì đ/c
do 1 ngtố cấu tạo nên
Trang 34Canxi cacbonat: CaCo3
III ý nghĩa của công
* Hỏi: Hãy viết CTHH của
KL đồng, sắt, Canxi, Magiê
- GV: theo sơ đồ minh hoạ của khí oxi; hiđro thìhạt hợp thành của cách đơn chất này có bao nhiêu ngtử?
- GV giới thiệu CTHH của khí oxi, khí Hiđro
-> HS viết lên bảng
-> Cách viết công thức HH của đ/c pK là chất khí
Hoạt động 4: Công thức
HH của hợp chất.
- GV treo sơ đồ minh hoạ nớc muối ăn thì hạt hợp thành của các h/c trên gồm các ngtử liên kết với nhau ntn?
- GV: Giới thiệu CTHH của nớc: H2O
- HS: Viết CTHH của muối
ăn NaCl
- GV:Nêu KH các ngtố cấu tạo nên hợp chất là A;B;C
x; y; z là chỉ số ngtử có trong 1 phân tử chất ta có cách viết CTTQ của h/c ntn?
Hoạt động 5: ý nghĩa của
HS: gọi là ngtử có vai trò
nh phân tử
- HS viết ra bảng con-> B/ cáo kết quả
- HS: hạt hợp thành có 2 ngtử
- HS cả lớp viết vào bảng con
-HS nhóm thảo luận và phát biểu sau đó đọc SGKphần (I)
- Cá nhân HS quan sát sơ
đồ về kiết thức đã học phát biểu: Hạt hợp thành của h/c nớc gồm 2 ngtử Hiđro liên kết với 1 ngtử oxi
- HS viết vào bảng con
- HS thảo luận nhóm viết
ra bảng (PHT) nhóm- Báo cáo Kq và sau đó đọc phần 2
- 1 HS lên bảng ghi cách viết CTHH của h/c
Trang 35đợc không? Vì sao?
-GV cho CTHH của axitsunfuric là H2SO4( Viét lên bảng) các em hãy nêu
+ Viết H2 chỉ 1 phtử nớc
+ Viết 2 H Chỉ 2 ngtử Hiđro
+ CTHH của nớc: H2O cho biết trong 1 phtử nớc có 2
H và 1 O ( Nói trong phân
tử nớc có 1 phtử H là sai)+ cách viết chỉ 2, 3 phtử n-ớc: 2H2O; 3H2O ( 2;3 đứng trớc công thức HH là hsố viết ngang bằng ký hiệu)
Hoạt động 7 Dặn dò:
Học bài
- Chú ý cách dùng các từ về ngôn ngữ HH
BTVN: 1; 2; 3; 4( t/34 SGK)
- HS nhóm thảo luận và phát biểu
- HS nhóm thảo luận và phát biểu
Trang 369.1; 9.2; 9.5( t/11+12) SBT.
Tuần 7 Ngày soạn:04/10/2009
Ngày dạy:06/10/2009
Tiết 13: Hoá trị ( tiết 1)
*Những kiến thức đã biết có liên quan đến bài học:ý nghĩa của công thức hoá học,KHHH
I Mục tiêu:
Trang 371)Kiến thức: HS hiểu đợc hoá trị của 1 ngtố ( hoặc nhóm ngtử) là con số biểu thị khả năng liên kết của ngtử( hoặc nhóm ngtử) đợc xác định theo hoá trị của H chọn làm
đơn vị và hoá trị của oxi là 2 đơn vị
2)Kỹ năng:HS biết xác định hoá trị của nguyên tố cha biết trong CTHH
2)Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề,sử dụng hệ thống bài tập
III.Các hoạt động của thầy và trò.
+ Khí Amoniac ( 1N; 3 H ) + Nớc ( 2H; 1 O )
+ axit Clohiđric ( 1H; 1 Cl)
+ Khí Cacbonđioxit ( 1 C; 2
O ) +Natrioxit ( 2 Na; 1 O ) + Canxioxit ( 1 Ca; 1 O )
Từ công thức HH của Cacbonđioxit ( CO2) Hãy nêu ý nghĩa của CTHH này?
*Ta có thể biểu diễn hợp chất bằng1 CTHH Nhng tại sao ta lại biết chỉ số ngtử của từng ngtố HH để viết đợc CTHH?
Nh đã biết, ngtử có khả năng liên kết với nhau và hoá trị là con số biểu thị khả năng đó
- HS trả lời câu hỏi kiểm tra( Các công thức đợc ghi trên bảng và giữ lại khi giảng bài)
Trang 38Na2O, CaO, CO2.
Hoá trị của oxi đợc
định bằng cách nào? để giải thích những vấn đề trên chúng ta tìm hiểu về hoá trị
Hoạt động 3 Hoá trị của 1 ngtố đợc xác định bằng cách nào?
- GV: ngtử H bé nhất chỉ
gồm 1 p và 1 e Ngời ta chọn khả năng liên kết của ngtử H làm đơn vị và gán cho H có htrị I Hãy xét 1 số hợp chất
có chứa ngtố H, HCl; H2O, NH3; CH4
- GV treo bảng phụ nội dung câu hỏi
+ Từ CTHH hãy cho biết số ngtử H, số ngtử của ngtố khác trong từng hợp chất?
+ 1 ngtử Cl, O, N, C lần lợt liên kết với bao nhiêu ngtử Hiđro?
+ Khả năng liên kết của các ngtử này với H có khác nhau không? và khác ntn?
-GV: Các ngtố này có hoá trị khác nhau căn cứ vào số ngtử H -> Cl có hoá trị I
* Hỏi: Hãy cho biết htrị của các ngtố còn lại: oxi, Nitơ, Cacbon
- GV: Nếu h/c không có H thì htrị cac ngtố xác định ntn?
- Xét các chất: Na2O, CaO, CO2 hoá trị của oxi đợc xác
định bằng 2 đv
? Hỏi: hãy cho biết htrị từng
- HS nhóm thảo luận hoàn thành nd các câu hỏi vàoPTK
- Một số nhóm HS báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm khác bổ sung
- HS cá nhân phát biểu sau
đó GV yêu cầu HS đọc sgk phần (1) từ “ Một ngtử lấy htrị của H làm đv”
- HS nhóm thảo luận và phát biểu: ghi hoá trị của Na; Ca
và C vào bảng con
- HS kiểm chứng lại htrị của các ngtố
- HS đọc sgk: từ” cách xác
Trang 39- GV treo bảng HT ( tr/ 42 sgk)
- GV yêu cầu HS đọc sgkTrả lời câu hỏi:
Hãy xác định giá trị nhóm ( SO4) trong CTHH H2 SO4
( OH) trong CTHH HOH( NO3) trong CTHH HNO3( PO4)trong CTHH H3PO4
- GV treo bảng phụ ndungBT1-sgk
GV sử dụng kết quả trả lời của HS - Kết luận
Hoạt động 4 Củng cố:
Hãy xác định hoá trị của mỗi nguyên tố trong hợp chất sau: HBr, K2O; CO;
SiO2
Hoạt động 5 Dặn dò:
BT 2 tr/ 37 sgk; 10.1 tr/ 12 SBT
Học thuộc hoá trị các nguyên tố và các nhóm nguyên tố
Trang 40*Những kiến thức đã biết có liên quan đến bài học:ý nghĩa của CTHH,cách xác định hoá trị (tiết 1)
- Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi viết htrị của 2 ngtố tạo thành hợp chất
2 Kỹ năng: Có kỹ năng lập công thức của hợp chất 2 ngtố tính hoá trị của 1 ngtố
2) Phơng pháp:Nêu và giải quyết vấn đề.
III Các hoạt động dạy và học:
II Quy tắc hoá trị.
1 Quy tắc:
Trong CTHH tích của chỉ
số và hoá trị của nguyên
Hoạt động 1 ổn định tổ chức.
Hoạt động 2 Kiểm trabài cũ:
HS chữa bài tập 2/ tr 37
* GV hỏi thêm: Trong
tr-ờng hợp h/c 2 ngtố không tạo bởi H hay O khi biết hoá trị của 1 ngtố ta có tính
đợc hoá trị của ngtố còn lại không?
VD: h/c NaCl biết Cl có hoá trị I Tính htrị của Na
Hay ta có thể lập CTHH của h/c 2 ngtố mà không cho trớc số ngtử của ngtố
có trong ptử h/c đó Ta xét