1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hình 8 t1 đến t12-in

32 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tứ Giác
Trường học Trường PTDT Nội Trú Kbang
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Kbang
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.. Tiết 2 Ngày dạy : 20/8/2010

Trang 1

Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.

Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi

Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản

Cẩn thận trong hình vẽ, kiên trì trong suy luận

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7

Giới thiệu sơ lược về nội dung chương I, vào bài mới

Tứ giác là hình gồm bốn đoạn thẳng AB,

BC, CD, DA Trong đó hai đoạn bất kìkhông cùng nằm trên một đường thẳng

Tứ giác ABCD (BDCA, CDAB ) có :

Các điểm : A ; B ; C ; D là các đỉnh

Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA là cáccạnh

Trang 2

 Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không

nằm trên một đường thẳng

GV treo bảng phụ hình 2 và giới thiệu

không phải là tứ giác, vì sao ?

HS: Hình 2, hai đoạn thẳng BC, CD cùng

nằm trên đuờng thẳng không?

- Vậy yhế nào là tứ giác?

HS: nêu định nghĩa như SGK

GV giới thiệu tên tứ giác và đỉnh, cạnh

HS : nghe giảng

GV cho HS làm ?1

GV giới thiệu tứ giác hình 1 là tứ giác lồi

-Vậy tứư giác lồi là tứ giác như thế nào?

HS : quan sát hình 3 suy nghĩ và trả lời

GV ghi kết quả lên bảng

Hoạt động 2: Tổng các góc của tứ giác

11’

GV : Ta đã biết tổng số đo 3 góc của một

 ; bây giờ để tìm hiểu về số đo 4 góc của

một tứ giác ta hãy làm bài ?3

b/ x = 900

A

B

C D

Trang 3

GV giới thiệu các góc ngoài của tứ giác

GV treo bảng phụ hình 7a, b nhưng chưa

Hỏi : Qua câu b em có nhận xét gì về tổng

các góc ngoài của tứ giác

GV cho HS kiểm tra lại khẳng định trên

thông qua hình 7a

c/ x = 1150d/ x = 750Kết quả hình 6a/ x = 1000b/ x = 360

Bài 2 (66) :

a) Dˆ = 3600 (Â + Bˆ Cˆ )

Dˆ = 750Â1= 1800

Trang 4

Tiết 2 Ngày dạy : 20/8/2010

Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang

 Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang, hai đáykhông nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hay đáy bằng nhau)

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên :  Bài soạn  SGK  Bảng phụ các hình vẽ 15 và 21

2 Học sinh :  Xem bài mới  thước thẳng

Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1.Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : 6’

HS1: Nêu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi  Giải bài 4 tr 67

Giải : Hình 9 :  Dựng  biết độ dài ba cạnh 3cm ; 3cm ; 3,5 cm

Dựng 2 đường tròn với bán kính 1,5cm, và 2cm

Đặt vấn đề : 2’

GV : Tứ giác ABCD sau đây có gì đặc biệt ?

HS : Â + Dˆ = 180 0 nên AB // DC (Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song )

GV : Tứ giác ABCD như trên có AB // DC gọi là hình thang

Vậy thế nào là hình thang, làm thế nào để nhận biết 1 tứ giác là hình thang chúng

ta sẽ nghiên cứu §2

3 Bài mới :

Hoạt động 1 Định nghĩa : 8’

GV giới thiệu hình thang như cách đặt vấn đề

HS : nghe giới thiệu

Hỏi : Tứ giác như thế nào được gọi là hình

thang ?

HS : nêu định nghĩa như SGK

Hỏi : Minh họa hình thang bằng ký hiệu

HS : nghe giới thiệu

1 1 00

B H

D

Trang 5

 AH : là đường cao của hình thang.

Hỏi : Em nào rút ra nhận xét về hình thang có

hai cạnh bên song song

AD // BC 

 Nếu hai cạnh đáy của hình thangbằng nhau thì hai cạnh bên songsong và bằng nhau

AB = CD  AD // BCAD = BC

B D

1 2

1 2

B D

1 2

1 2

AD = BC

AB = CD

Trang 6

GV : hình thang ABCD là hình thang vuông.

Vậy thế nào là hình thang vuông?

HS : nêu định nghĩa như SGK

- Trả lời các câu hỏi sau:

+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang

+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang vuông

Trang 7

HS nắm được định nghĩa , các tính chất , dấu hiệu nhận biết hình thang cân

HS biết vẽ biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh

Rèn luyện cho HS tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

2 Kiểm tra bài cũ : 6’

HS 1 :  Nêu định nghĩa hình thang, vẽ hình thang ABCD và nêu các yếu tố ?

HS 2 :  Giải bài tập 6 tr 70  71

Sau khi kiểm tra ta có : tứ giác ABCD ; IKMN là hình thang.

Đặt vấn đề : Hình thang sau đây có gì đặc biệt ?

HS : Hình thang ABCD có hai góc đáy bằng nhau.

GV : Hình thang ABCD như trên gọi là hình thang cân Thế nào là hình thang cân và hình thang cân có tính chất gì ?

 Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu.

3 Bài mới

Hoạt động 1: Định nghĩa hình thang cân:

7’

GV sử dụng kết quả bài kiểm tra , giới thiệu

bài học :

Tứ giác ABCD như vừa xét là một hình

thang cân Vậy hình thang cân là gì? (HS

định nghĩa hình thang cân )

GV nhấn mạnh cho HS các ý :

Hình thang cân Là hình thang

Có hai góc kề đáy bằng

nhau

+Vậy để chứng minh một tứ giác là hình

thang cân ta cần chứng minh như thế nào ?

//

D C B A

CD AB

C D

Trang 8

(CM tứ giác đó là hình thang , có hai góc kề

một đáy bằng nhau )

GV nêu ?2 , HS làm việc theo nhóm , đại

diện nhóm báo cáo kết quả :

a/ Các hình thang cân : ABCD, MNIK,

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất cạnh bên

của hình thang cân 7’

(?) Hãy đo độ dài hai cạnh bên của hình

thang cân ở hình 23.Em rút ra nhận xét gì ?

Tính chất vừa nhận xét là nội dung của định

(AOB , COD cân ở O)

+Có khi nào AD không cắt BC ? (khi AD //

BC)

Trường hợp này định lý có còn đúng ?

Hãy chứng minh AD = BC khi AD//BC

HS chứng minh dựa vào tính chất hình thang

có hai cạnh bên song song

(?) Các khẳng định sau là đúng hay sai :

a/ Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng

nhau (Đ)

b/ Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là

hình thang cân (S)

Từ nhận xét trên , GV nêu Chú ý

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất đường

chéo của hình thang cân 5’

Trong hình thang cân ABCD , (AB // CD) ,

hãy dự đoán xem còn có đoạn thẳng nào

Chú ý : (sgk)

2/ Tính chất : Định lý 1: Trong hình thang cân hai

cạnh bên bằng nhau

GT : ABCD là hình thang cân (AB // CD)

KL : AD = BC

Chứng minh

a) AB cắt BC ở O (AB <CD) ABCD là hình thang Nên

0

12 21

Trang 9

bằng nhau ?(AC = BD ) Hãy đo độ dài các

đoạn thẳng đó xem dự đoán của em có đúng

không ? Có thể chứng minh AC = BD được

không ? Nêu cách chứng minh

GV: Một hình thang có hai đường chéo bằng

nhau có là hình thang cân không ? Các em

tìm hiểu qua ?3.HS thực hiện ?3 Nêu dự

đoán sau khi đo đạc.

GV: Dự đoán trên là môt định lý Phát biểu

và nêu GT-KL của định lý đó

Định lý này được chứng minh trong bài tập

18

(?)Vậy để chứng minh một tứ giác là hình

thang cân ta có thể chứng minh như thế

nào ? ( CM theo định nghĩa , theo định lý 3 )

GV nêu dấu hiệu nhận biết hình thang

cân

Hoạt động 5 : Củng cố -Luyện tập: 10’

+ HS nhắc lại định nghĩa hình thang

cân , hai tính chất của hình thang cân

+ HS nêu các dấu hiệu nhận biết hình

Trang 10

( EC = ED )

Một HS trình bày , cả lớp giải

4.Hướng dẫn học ở nhà: 1’ Học lại bài , giải BT 11, 12, 13

Tuần 2 Ngày soạn: 25/8/2010 Tiết 4 Ngày dạy : 27/8/2010

1 Giáo viên :  Bài soạn  SGK  Bảng phụ và hình 15

2 Học sinh :  Học bài và làm bài đầy đủ  dụng cụ học tập đầy đủ

 Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 7’

HS 1 :  Nêu định nghĩa, tính chất hình thang cân ?

HS 2 :  Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?

Hỏi : Em nào nêu cách giải bài tập 16

+ Chứng minh BECD là hình thang

1 1 1

2 2

Trang 11

A B

C D

1 1

1 1

8

B D

 BEDC là hình thang có Bˆ Cˆ Do đó BEDC là hình thang cân

Vì ED // BC

 D ˆ 1 Bˆ 2 (slt) mà B ˆ 1 Bˆ 2  D ˆ 1 Bˆ 1 Nên EBD cân tại E  DE = BE

A ˆ  ˆ

KL ABCD là hình thang cân

Hỏi : Nêu cách chứng minh bài 17

Hỏi : Làm thế nào để chứng minh AC

= BD ?

Trả lời : c/m  ECD cân tại E  ED =

EC và EAB cân tại E

b) AC // BE  Cˆ = Ê

Trang 12

GV gọi 3 HS lần lượt lên bảng trình

bày, mỗi em một câu

mà Dˆ1Eˆ (BDE cân) Nên : D ˆ 1 Cˆ 1

Lại có AC = DB ;

DC chung Nên ACD=BDC (c.g.c) c) Vì ACD = BDC

 A DˆCB CˆD Vậy ABCD là hình thang cân

4 Củng cố + Hướng dẫn học ở nhà : (4ph)

- GV chốt lại cách giải bài tập 18, sau đó yêu cầu một vài HS nhắc lại.

 Xem lại các bài đã giải

 Làm các bài tập 13 ; 14 ; 19 (74  75) SGV

 Xem bài “ § 4”

Trang 13

ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

I/ MỤC TIÊU:

- HS nắm được định nghĩa và các định lý 1 , định lý 2 về đường trung bình của tam giác

- Vận dụng định lý đã học để tính độ dài , chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau , hai đoạn thẳng song song Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn , rèn luyện cách lập luận trong chứng minh

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Định nghĩa , nêu tính chất hình thang cân

- Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Hình thang có hai cạnh bên song song có tính chất gì?

- Hình thang có hai đáy bằng nhau có tính chất gì?

3 Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung

Hoạt động 1 Đường trung bình của

tam giác 20’

HS thực hiện ?1 theo nhóm Đại

diện nhóm báo cáo kết quả dự

đoán vị trí điểm E trên cạnh BC

Hai tam giác ADE và EFC đã có yếu tố

nào bằng nhau ? Cần chứng minh thêm

yếu ttố nào bằng nhau ?

Trang 14

Tứ giác BDEF có tính chất gì ?

(BD//EF , DE//BF BD = EF = AD )

GV hướng dẫn học sinh kẽ đường phụ

EF, HS thảo luận nhóm trình bày bài

chứng minh , một học sinh trình bày trên

bảng

GV giới thiệu đinh nghĩa đường trung

bình của tam giác

Mỗi tam giác có mấy đường trung bình ?

Đường trung bình của tam giác có tính

chất gì ? Em hãy dự đoán và kiểm tra

qua ?2, GV hướng dẫn học sinh đo

(ADE =CFE) Hai tam giác này có

yếu tố nào bằng nhau ?

D ˆ 1 Fˆ 1 (cùng bằng Bˆ ) Nên ADE = EFC (g.c.g) Suy ra AE = EC Vậy E là trung điểm của AC

Định nghĩa: Đường trung bình của tam

giác là đoạn thẳng nối trung điểm 2 cạnh của tam giác

Chú ý : Mỗi tam giác có ba đường trung bình

Định lý 2 : Đường trung bình của tam giác

thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy

Ta có : Â = Cˆ 1 (sltrong) Nên CF // AB  DB // CF Hình thang DBCF (BD// CF) và DB = CF nên :

DE // BC và DE = 12 BC

4 Củng cố – Luyện tập :6’

Định nghĩa đường trung bình của tam giác Đường trung bình của tam giác có tính chất gì?

HS giải BT 20: Để tìm được x ta cần chứng minh điều gì?

( IK//BC, K là trung điểm của AC I là trung điểm của AB (định lý 1)

Vì sao IK//BC ? (vì có cặp góc đồng vị 0

50 ˆ

Trang 15

D

I E

Giải BT 22: Xét xem E là trung điểm của đoạn thẳng nào ?

M là trung điểm của đoạn thẳng nào ?

EM có tính chất gì ?

DI ? EM ( DI // EM ) Mà D là trung điểm của AE I có tính chất gì?

ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG

Học sinh :  Học bài và làm bài đầy đủ  dụng cụ học tập đầy đủ

 Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1.Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : 7’

HS 1 : Cho hình thang ABCD (AB // CD) Gọi E là trung điểm của AD Vẽ tia Ex //

DC cắt AC ở I, cắt BC ở F I có phải là trung điểm của đường chéo AC ? F có phải là trung điểm của BC không ? Vì sao ?

Giải :  ACD E là trung điểm của AD và Ex // DC

nên đi qua trung điểm I của AC.

F I

E

1

Trang 16

 ABC I là trung điểm của AC và Ix // AB (vì DC // AB) Nên Ix đi qua trung điểm F của BC.

3 Bài mới : Đoạn thẳng EF gọi là đường gì của hình thang  Bài mới.

Hoạt động 1 : Đường trung bình của hình

Hỏi : em nào nêu được cách c/m ?

GV gợi ý HS c/m bằng cách vẽ giao điểm I

của AC và EF rồi c/m AI = IC (bằng cách

Hoạt động 2: Giới thiệu định lý 4 10’

Ưu cầu hs đứng tại chỗ phát biểu định lý 4

Chứng minh

Gọi I là giao điểm của AC và EF.

ADC có :

E là trung điểm AD (gt) và EI // CD Nên I là trung điểm của AC ABC

có I là trung điểm của AC và IF //

AB Nên F là trung điểm BC

Định nghĩa : Đường trung bình của

hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang.

Định lý 4 : Đường trung bình của

hình thang thì song song với hai đáy

và bằng nửa tổng hai đáy

Aˆ  ˆ (slt, AB // DK) Nên

FBA =FCK (g.c.g)

 AF = FK và AB = CK EF là đường trung bình của ABK  EF //

C

Trang 17

GV cho HS làm ? 5

Yêu cầu cả lớp quan sát hình vẽ

Hỏi : Hãy nêu GT bài toán và tính độ dài

x ?

Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải

Gọi HS nhận xét và bổ sung

Vậy : EF = DC 2 AB Bài ? 5 :

Cần chứng minh : ABHK là hình thang

CI là đường trung bình của hình thang ABHK

Trang 18

Tuần 4 Ngày soạn:8/9/2010

Học sinh :  Học bài và làm bài đầy đủ  dụng cụ học tập đầy đủ

 Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : 6’

+Định nghĩa đường trung bình của hình thang

+Phát biểu định lý về đường trung bình của hình thang

Trang 19

Một HS nhắc lại tiên đề Ơclit, một học

sinh lên bảng giải

gì trong tứ giác ABDC? Tính x

+y là độ dài cạnh nào trong tứ giác

Vì K là trung điểm của BD

F là trung điểm của BC Nên KF là đường trung bình của tam giác BDC => KF//CD Vậy KF // AB (2)

Từ (1) và (2) , theo tiên đề Ơclit ta có :

E, F, K thẳng hàng

Bài tập 26:

Vì AB//CD//EF//GH nên ABFE và CDHG là các hình thang

Có C là trung điểm của AE (gt)

D là trung điểm của BF (gt) Nên CD là đường trung bình của hình thang ABFE , vậy x = CD = ½ (AB + EF) = 12 cm

Tương tự EF là đường trung bình của hình thang CDHG nên EF = ½ (CD + GH)

=> y = GH = 16.2 – 12 = 20 cm

Bài tập 28

a Vì E là trung điểm của AD

F là trung điểm của BC Nên EF là đường trung bình của hình thang ABCD Do đó EF//AB//CD

Trang 20

AK = KC <= KF//AB&EI//AB <= EF //

AB <=EF là đtb

IB = ID <=

Học sinh giải , 1 HS trình bày trên

bảng ,Giáo viên theo dõi, sửa chữa sai sót

trung bình của tam giác ABD) FK= ½ AB = 3 cm(KF là đường trung bình của tam giác ABC)

 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cụ thước và compa khi vẽ hình.

 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, khả năng suy luận, có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên :  Bài soạn  SGK  Bảng phụ

 Thước thẳng chia khoảng  Compa

2 Học sinh :  Học bài và làm bài đầy đủ  dụng cụ học tập đầy đủ

 Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra trong quá trình làm bài)

3 Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài toán dựng

hình 5’

1 Bài toán dựng hình : (sgk)

Trang 21

GV giới thiệu bài toán dựng hình bằng

thước và compa và cách sử dụng các

dụng cụ đó khi dựng hình

Hoạt động 2: Ôn tập , hệ thống lại các

bài toán dựng hình đã biết 10’

HS nhắc lại các bài toán dựng hình đã

học ở lớp 6,7 GV yêu cầu HS dựng lại

các bài toán đó trên giấy nháp , GV

Giả sử đã dựng được hình thang ABCD

thỏa mãn điều kiện bài toán Tam giác

nào có thể dựng được ngay ?( ACD) Vì

sao ? ( Đã biết 2 cạnh và góc xen giữa)

+ Điểm B xác định thế nào ?

( B nằm trên đường thẳng qua A và song

song CD, AB= 3cm => B(A;3cm))

+ Vậy hãy nêu cách dựng hình thang

này !(HS nêu cách dựng , GV hướng dẫn

HS hoàn chỉnh cách dựng , dựng hình

HS dựng vào vở)

+ Tứ giác ABCD đã dựng được có thỏa

mãn điều kiện

bài toán không ? Hãy chứng minh ! ( HS

chứng minh , GV hướng dẫn HS hoàn

chỉnh bài làm)

Hoạt động 4: Củng cố – Luyện tập 9’

HS giải BT 31:

GV hướng dẫn phần phân tích :

Giả sử đã dựng được hình thang

ABCD thỏa mãn điều kiện bài toán thì

tam giác nào có thể dựng được ngay ?

( ACD – c.c.c)

Điểm B được xác định thế nào ? ( B

là giao điểm của Ax//CD và ( A; 2cm) )

+ HS thảo luận theo nhóm , nêu cách

Dựng đoạn thẳng AB = 3 cm Dựng tia Ax vuông góc vơi AB trên tia

Ax lấy điểm C sao cho AC = 4 cm.

+ Dựng điểm B thuộc Ax sao cho

Bài 31 :

a) Cách dựng :

+Dựng ACD có :AD=2cm,AD=DC= 4cm

+Trên nửa mặt phẳng bờ AD có chứa điểm C, kẽ Ax//CD.

+Lấy BAx sao cho AB = 2cm Kẽ

Ngày đăng: 25/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang là tứ giác có hai cạnh song song. - hình 8 t1 đến t12-in
Hình thang là tứ giác có hai cạnh song song (Trang 4)
2. Hình thang vuông : - hình 8 t1 đến t12-in
2. Hình thang vuông : (Trang 6)
Hình Thang  cân - hình 8 t1 đến t12-in
nh Thang cân (Trang 7)
Hình thang cân .(S) - hình 8 t1 đến t12-in
Hình thang cân .(S) (Trang 8)
Hình thang cân ? - hình 8 t1 đến t12-in
Hình thang cân ? (Trang 12)
Hình vào vở - hình 8 t1 đến t12-in
Hình v ào vở (Trang 16)
Bảng phụ - hình 8 t1 đến t12-in
Bảng ph ụ (Trang 19)
Hình thang ABCD có CD = 4cm ,  D ˆ = - hình 8 t1 đến t12-in
Hình thang ABCD có CD = 4cm , D ˆ = (Trang 21)
Hình thang ABCD có AD = AB = 2cm, - hình 8 t1 đến t12-in
Hình thang ABCD có AD = AB = 2cm, (Trang 22)
Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa 2 điểm - hình 8 t1 đến t12-in
o ạt động 1: Hình thành định nghĩa 2 điểm (Trang 24)
Hoạt động 2: Hình thành định nghĩa 2 hình - hình 8 t1 đến t12-in
o ạt động 2: Hình thành định nghĩa 2 hình (Trang 25)
Hoạt động 3: Hình thành định nghĩa hình có - hình 8 t1 đến t12-in
o ạt động 3: Hình thành định nghĩa hình có (Trang 26)
HÌNH BÌNH HÀNH - hình 8 t1 đến t12-in
HÌNH BÌNH HÀNH (Trang 29)
Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa  10’ - hình 8 t1 đến t12-in
o ạt động 1: Hình thành định nghĩa 10’ (Trang 30)
Hoạt động 4: Hình thành các dấu hiệu - hình 8 t1 đến t12-in
o ạt động 4: Hình thành các dấu hiệu (Trang 31)
w