Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.. Tiết 2 Ngày dạy : 20/8/2010
Trang 1Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
Cẩn thận trong hình vẽ, kiên trì trong suy luận
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7
Giới thiệu sơ lược về nội dung chương I, vào bài mới
Tứ giác là hình gồm bốn đoạn thẳng AB,
BC, CD, DA Trong đó hai đoạn bất kìkhông cùng nằm trên một đường thẳng
Tứ giác ABCD (BDCA, CDAB ) có :
Các điểm : A ; B ; C ; D là các đỉnh
Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA là cáccạnh
Trang 2 Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không
nằm trên một đường thẳng
GV treo bảng phụ hình 2 và giới thiệu
không phải là tứ giác, vì sao ?
HS: Hình 2, hai đoạn thẳng BC, CD cùng
nằm trên đuờng thẳng không?
- Vậy yhế nào là tứ giác?
HS: nêu định nghĩa như SGK
GV giới thiệu tên tứ giác và đỉnh, cạnh
HS : nghe giảng
GV cho HS làm ?1
GV giới thiệu tứ giác hình 1 là tứ giác lồi
-Vậy tứư giác lồi là tứ giác như thế nào?
HS : quan sát hình 3 suy nghĩ và trả lời
GV ghi kết quả lên bảng
Hoạt động 2: Tổng các góc của tứ giác
11’
GV : Ta đã biết tổng số đo 3 góc của một
; bây giờ để tìm hiểu về số đo 4 góc của
một tứ giác ta hãy làm bài ?3
b/ x = 900
A
B
C D
Trang 3GV giới thiệu các góc ngoài của tứ giác
GV treo bảng phụ hình 7a, b nhưng chưa
Hỏi : Qua câu b em có nhận xét gì về tổng
các góc ngoài của tứ giác
GV cho HS kiểm tra lại khẳng định trên
thông qua hình 7a
c/ x = 1150d/ x = 750Kết quả hình 6a/ x = 1000b/ x = 360
Bài 2 (66) :
a) Dˆ = 3600 (Â + Bˆ Cˆ )
Dˆ = 750Â1= 1800
Trang 4Tiết 2 Ngày dạy : 20/8/2010
Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang, hai đáykhông nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hay đáy bằng nhau)
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Bài soạn SGK Bảng phụ các hình vẽ 15 và 21
2 Học sinh : Xem bài mới thước thẳng
Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1.Ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
HS1: Nêu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi Giải bài 4 tr 67
Giải : Hình 9 : Dựng biết độ dài ba cạnh 3cm ; 3cm ; 3,5 cm
Dựng 2 đường tròn với bán kính 1,5cm, và 2cm
Đặt vấn đề : 2’
GV : Tứ giác ABCD sau đây có gì đặc biệt ?
HS : Â + Dˆ = 180 0 nên AB // DC (Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song )
GV : Tứ giác ABCD như trên có AB // DC gọi là hình thang
Vậy thế nào là hình thang, làm thế nào để nhận biết 1 tứ giác là hình thang chúng
ta sẽ nghiên cứu §2
3 Bài mới :
Hoạt động 1 Định nghĩa : 8’
GV giới thiệu hình thang như cách đặt vấn đề
HS : nghe giới thiệu
Hỏi : Tứ giác như thế nào được gọi là hình
thang ?
HS : nêu định nghĩa như SGK
Hỏi : Minh họa hình thang bằng ký hiệu
HS : nghe giới thiệu
1 1 00
B H
D
Trang 5 AH : là đường cao của hình thang.
Hỏi : Em nào rút ra nhận xét về hình thang có
hai cạnh bên song song
AD // BC
Nếu hai cạnh đáy của hình thangbằng nhau thì hai cạnh bên songsong và bằng nhau
AB = CD AD // BCAD = BC
B D
1 2
1 2
B D
1 2
1 2
AD = BC
AB = CD
Trang 6GV : hình thang ABCD là hình thang vuông.
Vậy thế nào là hình thang vuông?
HS : nêu định nghĩa như SGK
- Trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang
+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang vuông
Trang 7HS nắm được định nghĩa , các tính chất , dấu hiệu nhận biết hình thang cân
HS biết vẽ biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh
Rèn luyện cho HS tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
HS 1 : Nêu định nghĩa hình thang, vẽ hình thang ABCD và nêu các yếu tố ?
HS 2 : Giải bài tập 6 tr 70 71
Sau khi kiểm tra ta có : tứ giác ABCD ; IKMN là hình thang.
Đặt vấn đề : Hình thang sau đây có gì đặc biệt ?
HS : Hình thang ABCD có hai góc đáy bằng nhau.
GV : Hình thang ABCD như trên gọi là hình thang cân Thế nào là hình thang cân và hình thang cân có tính chất gì ?
Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Định nghĩa hình thang cân:
7’
GV sử dụng kết quả bài kiểm tra , giới thiệu
bài học :
Tứ giác ABCD như vừa xét là một hình
thang cân Vậy hình thang cân là gì? (HS
định nghĩa hình thang cân )
GV nhấn mạnh cho HS các ý :
Hình thang cân Là hình thang
Có hai góc kề đáy bằng
nhau
+Vậy để chứng minh một tứ giác là hình
thang cân ta cần chứng minh như thế nào ?
//
D C B A
CD AB
C D
Trang 8(CM tứ giác đó là hình thang , có hai góc kề
một đáy bằng nhau )
GV nêu ?2 , HS làm việc theo nhóm , đại
diện nhóm báo cáo kết quả :
a/ Các hình thang cân : ABCD, MNIK,
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất cạnh bên
của hình thang cân 7’
(?) Hãy đo độ dài hai cạnh bên của hình
thang cân ở hình 23.Em rút ra nhận xét gì ?
Tính chất vừa nhận xét là nội dung của định
(AOB , COD cân ở O)
+Có khi nào AD không cắt BC ? (khi AD //
BC)
Trường hợp này định lý có còn đúng ?
Hãy chứng minh AD = BC khi AD//BC
HS chứng minh dựa vào tính chất hình thang
có hai cạnh bên song song
(?) Các khẳng định sau là đúng hay sai :
a/ Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng
nhau (Đ)
b/ Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là
hình thang cân (S)
Từ nhận xét trên , GV nêu Chú ý
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất đường
chéo của hình thang cân 5’
Trong hình thang cân ABCD , (AB // CD) ,
hãy dự đoán xem còn có đoạn thẳng nào
Chú ý : (sgk)
2/ Tính chất : Định lý 1: Trong hình thang cân hai
cạnh bên bằng nhau
GT : ABCD là hình thang cân (AB // CD)
KL : AD = BC
Chứng minh
a) AB cắt BC ở O (AB <CD) ABCD là hình thang Nên
0
12 21
Trang 9bằng nhau ?(AC = BD ) Hãy đo độ dài các
đoạn thẳng đó xem dự đoán của em có đúng
không ? Có thể chứng minh AC = BD được
không ? Nêu cách chứng minh
GV: Một hình thang có hai đường chéo bằng
nhau có là hình thang cân không ? Các em
tìm hiểu qua ?3.HS thực hiện ?3 Nêu dự
đoán sau khi đo đạc.
GV: Dự đoán trên là môt định lý Phát biểu
và nêu GT-KL của định lý đó
Định lý này được chứng minh trong bài tập
18
(?)Vậy để chứng minh một tứ giác là hình
thang cân ta có thể chứng minh như thế
nào ? ( CM theo định nghĩa , theo định lý 3 )
GV nêu dấu hiệu nhận biết hình thang
cân
Hoạt động 5 : Củng cố -Luyện tập: 10’
+ HS nhắc lại định nghĩa hình thang
cân , hai tính chất của hình thang cân
+ HS nêu các dấu hiệu nhận biết hình
Trang 10( EC = ED )
Một HS trình bày , cả lớp giải
4.Hướng dẫn học ở nhà: 1’ Học lại bài , giải BT 11, 12, 13
Tuần 2 Ngày soạn: 25/8/2010 Tiết 4 Ngày dạy : 27/8/2010
1 Giáo viên : Bài soạn SGK Bảng phụ và hình 15
2 Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ dụng cụ học tập đầy đủ
Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS 1 : Nêu định nghĩa, tính chất hình thang cân ?
HS 2 : Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?
Hỏi : Em nào nêu cách giải bài tập 16
+ Chứng minh BECD là hình thang
1 1 1
2 2
Trang 11A B
C D
1 1
1 1
8
B D
BEDC là hình thang có Bˆ Cˆ Do đó BEDC là hình thang cân
Vì ED // BC
D ˆ 1 Bˆ 2 (slt) mà B ˆ 1 Bˆ 2 D ˆ 1 Bˆ 1 Nên EBD cân tại E DE = BE
A ˆ ˆ
KL ABCD là hình thang cân
Hỏi : Nêu cách chứng minh bài 17
Hỏi : Làm thế nào để chứng minh AC
= BD ?
Trả lời : c/m ECD cân tại E ED =
EC và EAB cân tại E
b) AC // BE Cˆ = Ê
Trang 12GV gọi 3 HS lần lượt lên bảng trình
bày, mỗi em một câu
mà Dˆ1Eˆ (BDE cân) Nên : D ˆ 1 Cˆ 1
Lại có AC = DB ;
DC chung Nên ACD=BDC (c.g.c) c) Vì ACD = BDC
A DˆC B CˆD Vậy ABCD là hình thang cân
4 Củng cố + Hướng dẫn học ở nhà : (4ph)
- GV chốt lại cách giải bài tập 18, sau đó yêu cầu một vài HS nhắc lại.
Xem lại các bài đã giải
Làm các bài tập 13 ; 14 ; 19 (74 75) SGV
Xem bài “ § 4”
Trang 13ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
I/ MỤC TIÊU:
- HS nắm được định nghĩa và các định lý 1 , định lý 2 về đường trung bình của tam giác
- Vận dụng định lý đã học để tính độ dài , chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau , hai đoạn thẳng song song Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn , rèn luyện cách lập luận trong chứng minh
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Định nghĩa , nêu tính chất hình thang cân
- Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Hình thang có hai cạnh bên song song có tính chất gì?
- Hình thang có hai đáy bằng nhau có tính chất gì?
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Đường trung bình của
tam giác 20’
HS thực hiện ?1 theo nhóm Đại
diện nhóm báo cáo kết quả dự
đoán vị trí điểm E trên cạnh BC
Hai tam giác ADE và EFC đã có yếu tố
nào bằng nhau ? Cần chứng minh thêm
yếu ttố nào bằng nhau ?
Trang 14Tứ giác BDEF có tính chất gì ?
(BD//EF , DE//BF BD = EF = AD )
GV hướng dẫn học sinh kẽ đường phụ
EF, HS thảo luận nhóm trình bày bài
chứng minh , một học sinh trình bày trên
bảng
GV giới thiệu đinh nghĩa đường trung
bình của tam giác
Mỗi tam giác có mấy đường trung bình ?
Đường trung bình của tam giác có tính
chất gì ? Em hãy dự đoán và kiểm tra
qua ?2, GV hướng dẫn học sinh đo
(ADE =CFE) Hai tam giác này có
yếu tố nào bằng nhau ?
D ˆ 1 Fˆ 1 (cùng bằng Bˆ ) Nên ADE = EFC (g.c.g) Suy ra AE = EC Vậy E là trung điểm của AC
Định nghĩa: Đường trung bình của tam
giác là đoạn thẳng nối trung điểm 2 cạnh của tam giác
Chú ý : Mỗi tam giác có ba đường trung bình
Định lý 2 : Đường trung bình của tam giác
thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
Ta có : Â = Cˆ 1 (sltrong) Nên CF // AB DB // CF Hình thang DBCF (BD// CF) và DB = CF nên :
DE // BC và DE = 12 BC
4 Củng cố – Luyện tập :6’
Định nghĩa đường trung bình của tam giác Đường trung bình của tam giác có tính chất gì?
HS giải BT 20: Để tìm được x ta cần chứng minh điều gì?
( IK//BC, K là trung điểm của AC I là trung điểm của AB (định lý 1)
Vì sao IK//BC ? (vì có cặp góc đồng vị 0
50 ˆ
Trang 15D
I E
Giải BT 22: Xét xem E là trung điểm của đoạn thẳng nào ?
M là trung điểm của đoạn thẳng nào ?
EM có tính chất gì ?
DI ? EM ( DI // EM ) Mà D là trung điểm của AE I có tính chất gì?
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG
Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ dụng cụ học tập đầy đủ
Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS 1 : Cho hình thang ABCD (AB // CD) Gọi E là trung điểm của AD Vẽ tia Ex //
DC cắt AC ở I, cắt BC ở F I có phải là trung điểm của đường chéo AC ? F có phải là trung điểm của BC không ? Vì sao ?
Giải : ACD E là trung điểm của AD và Ex // DC
nên đi qua trung điểm I của AC.
F I
E
1
Trang 16 ABC I là trung điểm của AC và Ix // AB (vì DC // AB) Nên Ix đi qua trung điểm F của BC.
3 Bài mới : Đoạn thẳng EF gọi là đường gì của hình thang Bài mới.
Hoạt động 1 : Đường trung bình của hình
Hỏi : em nào nêu được cách c/m ?
GV gợi ý HS c/m bằng cách vẽ giao điểm I
của AC và EF rồi c/m AI = IC (bằng cách
Hoạt động 2: Giới thiệu định lý 4 10’
Ưu cầu hs đứng tại chỗ phát biểu định lý 4
Chứng minh
Gọi I là giao điểm của AC và EF.
ADC có :
E là trung điểm AD (gt) và EI // CD Nên I là trung điểm của AC ABC
có I là trung điểm của AC và IF //
AB Nên F là trung điểm BC
Định nghĩa : Đường trung bình của
hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang.
Định lý 4 : Đường trung bình của
hình thang thì song song với hai đáy
và bằng nửa tổng hai đáy
Aˆ ˆ (slt, AB // DK) Nên
FBA =FCK (g.c.g)
AF = FK và AB = CK EF là đường trung bình của ABK EF //
C
Trang 17GV cho HS làm ? 5
Yêu cầu cả lớp quan sát hình vẽ
Hỏi : Hãy nêu GT bài toán và tính độ dài
x ?
Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải
Gọi HS nhận xét và bổ sung
Vậy : EF = DC 2 AB Bài ? 5 :
Cần chứng minh : ABHK là hình thang
CI là đường trung bình của hình thang ABHK
Trang 18Tuần 4 Ngày soạn:8/9/2010
Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ dụng cụ học tập đầy đủ
Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
+Định nghĩa đường trung bình của hình thang
+Phát biểu định lý về đường trung bình của hình thang
Trang 19Một HS nhắc lại tiên đề Ơclit, một học
sinh lên bảng giải
gì trong tứ giác ABDC? Tính x
+y là độ dài cạnh nào trong tứ giác
Vì K là trung điểm của BD
F là trung điểm của BC Nên KF là đường trung bình của tam giác BDC => KF//CD Vậy KF // AB (2)
Từ (1) và (2) , theo tiên đề Ơclit ta có :
E, F, K thẳng hàng
Bài tập 26:
Vì AB//CD//EF//GH nên ABFE và CDHG là các hình thang
Có C là trung điểm của AE (gt)
D là trung điểm của BF (gt) Nên CD là đường trung bình của hình thang ABFE , vậy x = CD = ½ (AB + EF) = 12 cm
Tương tự EF là đường trung bình của hình thang CDHG nên EF = ½ (CD + GH)
=> y = GH = 16.2 – 12 = 20 cm
Bài tập 28
a Vì E là trung điểm của AD
F là trung điểm của BC Nên EF là đường trung bình của hình thang ABCD Do đó EF//AB//CD
Trang 20AK = KC <= KF//AB&EI//AB <= EF //
AB <=EF là đtb
IB = ID <=
Học sinh giải , 1 HS trình bày trên
bảng ,Giáo viên theo dõi, sửa chữa sai sót
trung bình của tam giác ABD) FK= ½ AB = 3 cm(KF là đường trung bình của tam giác ABC)
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cụ thước và compa khi vẽ hình.
Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, khả năng suy luận, có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Bài soạn SGK Bảng phụ
Thước thẳng chia khoảng Compa
2 Học sinh : Học bài và làm bài đầy đủ dụng cụ học tập đầy đủ
Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra trong quá trình làm bài)
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài toán dựng
hình 5’
1 Bài toán dựng hình : (sgk)
Trang 21GV giới thiệu bài toán dựng hình bằng
thước và compa và cách sử dụng các
dụng cụ đó khi dựng hình
Hoạt động 2: Ôn tập , hệ thống lại các
bài toán dựng hình đã biết 10’
HS nhắc lại các bài toán dựng hình đã
học ở lớp 6,7 GV yêu cầu HS dựng lại
các bài toán đó trên giấy nháp , GV
Giả sử đã dựng được hình thang ABCD
thỏa mãn điều kiện bài toán Tam giác
nào có thể dựng được ngay ?( ACD) Vì
sao ? ( Đã biết 2 cạnh và góc xen giữa)
+ Điểm B xác định thế nào ?
( B nằm trên đường thẳng qua A và song
song CD, AB= 3cm => B(A;3cm))
+ Vậy hãy nêu cách dựng hình thang
này !(HS nêu cách dựng , GV hướng dẫn
HS hoàn chỉnh cách dựng , dựng hình
HS dựng vào vở)
+ Tứ giác ABCD đã dựng được có thỏa
mãn điều kiện
bài toán không ? Hãy chứng minh ! ( HS
chứng minh , GV hướng dẫn HS hoàn
chỉnh bài làm)
Hoạt động 4: Củng cố – Luyện tập 9’
HS giải BT 31:
GV hướng dẫn phần phân tích :
Giả sử đã dựng được hình thang
ABCD thỏa mãn điều kiện bài toán thì
tam giác nào có thể dựng được ngay ?
( ACD – c.c.c)
Điểm B được xác định thế nào ? ( B
là giao điểm của Ax//CD và ( A; 2cm) )
+ HS thảo luận theo nhóm , nêu cách
Dựng đoạn thẳng AB = 3 cm Dựng tia Ax vuông góc vơi AB trên tia
Ax lấy điểm C sao cho AC = 4 cm.
+ Dựng điểm B thuộc Ax sao cho
Bài 31 :
a) Cách dựng :
+Dựng ACD có :AD=2cm,AD=DC= 4cm
+Trên nửa mặt phẳng bờ AD có chứa điểm C, kẽ Ax//CD.
+Lấy BAx sao cho AB = 2cm Kẽ