b Dạy nội dung bài mới: Hoạt động 1 20 phút : Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, điện tích điểm, tương tác Ghi nhận các cách làm vậtnhiễm điện.. b Về kỹ năng: - Xác định đượ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO SƠN LA.
Trang 3PHẦN I ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC Chương I ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1 ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
Ngày soạn: 15/08/2010 Ngày dạy: 17/08/2010 Dạy lớp: 11C1
Ngày dạy: 17/08/2010 Dạy lớp: 11C2
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dungđịnh luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
- Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định lớp: (1 phút )
a) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra trong khi giảng.
* Đặt vấn đề (1 phút).
- Các vật mang điện có thể tương tác được với nhau Vậy lực tương tác đó phụ thuộc vàonhững yếu tố nào và tuân theo những quy luật nào?
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, điện tích điểm, tương tác
Ghi nhận các cách làm vậtnhiễm điện
Nêu cách kểm tra xem vật
có bị nhiễm điện hay
I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện
1 Sự nhiễm điện của các vật
Một vật có thể bị nhiễm điện do :
cọ xát lên vật khác, tiếp xúc vớimột vật nhiễm điện khác, đưa lạigần một vật nhiễm điện khác
Có thể dựa vào hiện tượng hútcác vật nhẹ để kiểm tra xem vật có
Trang 4Ghi nhận sự tương tácđiện.
Thực hiện C1
bị nhiễm điện hay không
2 Điện tích Điện tích điểm
Vật bị nhiễm điện còn gọi là vậtmang điện, vật tích điện hay làmột điện tích
Điện tích điểm là một vật tíchđiện có kích thước rất nhỏ so vớikhoảng cách tới điểm mà ta xét
3 Tương tác điện
Các điện tích cùng dấu thì đẩynhau
Các điện tích khác dấu thì hútnhau
Hoạt động 2 (18 phút) : Nghiên cứu định luật Coulomb và hằng số điện môi.
Giới thiệu về Coulomb và
thí nghiệm của ông để
thiết lập định luật
Giới thiệu biểu thức định
luật và các đại lượng trong
giữa hai điện tích điểm đặt
trong chân không
Cho học sinh thực hiện
C3
Ghi nhận định luật
Ghi nhận biểu thức địnhluật và nắm vững các đạilương trong đó
Ghi nhận đơn vị điện tích
lệ thuận với tích độ lớn của haiđiện tích và tỉ lệ nghịch với bìnhphương khoảng cách giữa chúng
1 2 2
|q q |
F k
r
= ; k = 9.109 Nm2/C2 Đơn vị điện tích là culông (C)
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi
+ Điện môi là môi trường cáchđiện
+ Khi đặt các điện tích trong mộtđiện môi đồng tính thì lực tươngtác giữa chúng sẽ yếu đi ε lần sovới khi đặt nó trong chân không ε
gọi là hằng số điện môi của môitrường (ε≥ 1)
+ Lực tương tác giữa các điện tíchđiểm đặt trong điện môi : F = k
2 2
1 |
|
r
q q
ε .
+ Hằng số điện môi đặc cho tínhchất cách điện của chất cách điện
c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)
Trang 5- Có những loại điện tích nào, chúng tương tác với nhau như thế nào? làm thế nào để tạo ra các điện tích?
- Nội dung định luật cu lông? phương chiều của lực cu lông như thế nào?
- Hằng số điện môi có ý nghĩa gì?
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Lý thuyết: trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 9, 10
- Bài tập: 5, 6, 7, 8 sgk và 1.7, 1.9, 1.10 sách bài tập
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tiết 2 : BÀI TẬP
Ngày soạn: 17/08/2010 Ngày dạy: 19/08/2010 Dạy lớp: 11C1
Ngày dạy: 20/08/2010 Dạy lớp: 11C2
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm
- Các tính chất của đường sức điện
b) Về kỹ năng:
- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường
c) Về thái độ:
- Giáo dục lòng say mê khoa học
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV:
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
b) Chuẩn bị của HS:
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định lớp: (1 phút )
a) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra trong khi giảng.
* Đặt vấn đề (1 phút).
- Vận dụng định luật cu-lông, các công thức của định luật để giải bài tập
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (8 phút): Tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
- Tương tác giữa các điện tích:
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau Các điện tích khác dấu thì hút nhau
- Nội dung định luật cu lông:
Lực hút hay đẩy giữa hai diện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đườngthẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịchvới bình phương khoảng cách giữa chúng
- Biểu thức định luật:
1 2 2
|q q |
F k
r
= ; k = 9.109 Nm2/C2
- Phương chiều lực cu lông:
+ Phương trùng đường thẳng nối 2 điện tích
+ Chiều lực hút nếu các điện tích trái dấu và ngược lại
- Định luật cu lông trong điện môi đồng chất:
1 2 2
Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Trang 7Chứng minh đáp án đúng D.
Chứng minh đáp án đúng C
Chứng minh đáp án đúng B
Chứng minh đáp án đúng D
Chứng minh đáp án đúng D
Chứng minh đáp án đúng D
Chứng minh đáp án đúng D
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 5 trang 10 SGK: D Câu 6 trang 10 SGK: C Câu 1.1 trang 3 SBT: B Câu 1.2 trang 3 SBT: D Câu 1.3 trang 3 SBT: D Câu 1.4 trang 4 SBT: D Câu 1.5 trang 4 SBT: D
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Công thức định luật cu
|q q |
F k
r
=
Hoàn thành lời giải
Bài 8 trang
ĐLCL: 1 2 2 |q q | F k r = Vì q1=q2 nên ta có 2 2 2 q Fr F k q r k = ⇒ = ± Thay số được: q= ±1.10− 7C Nhắc lại công thức lực hướng tâm, công thức lực hấp dẫn? Trả lời: 2 2 ht mv F m r r ω = Trả lời: 1 2 2 G m m F G r = Hoàn thành lời giải Bài 1.6 trang 4 SBT a Lực hút giữa e và hạt nhân He: 2 |q q e He| F k r = Thay số được: F=5,33.10-11N b Tốc độ góc của e: 2 ht F F F m r mr ω ω = = ⇒ = Thay số được: ω=1,41.1017rad/s c Lực hấp dẫn giữa e và hạt nhân 1 2 2 G m m F G r = Thay số được: FG=4,67.10-46N Vậy 1,14.1039 G F N F = c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) - Nhắc lại kiến thức phần hoạt động 1 d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút) - Bài tập: Các bài tập còn lại * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Tiết 3 THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Ngày soạn: 22/08/2010 Ngày dạy: 24/08/2010 Dạy lớp: 11C1
Ngày dạy: 24/08/2010 Dạy lớp: 11C2
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện
- Biết cách làm nhiễm điện các vật
b) Về kỹ năng:
- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện
- Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS
3 Tiến trình bài dạy:
ε .
* Đặt vấn đề (1 phút).
- Dựa trên cơ sở nào để có thể giải thích được hiện tượng nhiễm điện?
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (12 phút) : Tìm hiểu thuết electron.
Yêu cầu học sinh nêu cấu
tạo của nguyên tử
Nhận xét thực hiện của học
sinh
Nếu cấu tạo nguyên tử
Ghi nhận điện tích, khối
I Thuyết electron
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố
a) Cấu tạo nguyên tử
Gồm: hạt nhân mang điện tíchdương nằm ở trung tâm và cácelectron mang điện tích âmchuyển động xung quanh Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt
là nơtron không mang điện vàprôtôn mang điện dương
Electron có điện tích là -1,6.10
Trang 9Giới thiệu điện tích, khối
lượng của electron, prôtôn và
nơtron
Yêu cầu học sinh cho biết tại
sao bình thường thì nguyên tử
trung hoà về điện
Giới thiệu điện tích nguyên
tố
Giới thiệu thuyết electron
Yêu cầu học sinh thực hiện
C1
Yêu cầu học sinh cho biết
khi nào thì nguyên tử không
còn trung hoà về điện
Yêu cầu học sinh so sánh
khối lượng của electron với
khối lượng của prôtôn
Yêu cầu học sinh cho biết
khi nào thì vật nhiễm điện
dương, khi nào thì vật nhiễm
So sánh khối lượng củaelectron và khối lượng củaprôtôn
Giải thích sự nhiễm điệndương, điện âm của vật
19C và khối lượng là 9,1.10-31kg.Prôtôn có điện tích là +1,6.10-19C
và khối lượng là 1,67.10-27kg.Khối lượng của nơtron xấp xĩbằng khối lượng của prôtôn
Số prôtôn trong hạt nhân bằng
số electron quay quanh hạt nhânnên bình thường thì nguyên tửtrung hoà về điện
b) Điện tích nguyên tố
Điện tích của electron và điệntích của prôtôn là điện tích nhỏnhất mà ta có thể có được Vì vậy
ta gọi chúng là điện tích nguyêntố
2 Thuyết electron
+ Bình thường tổng đại số tất cảcác điện tích trong nguyên tửbằng không, nguyên tử trung hoà
về điện
Nếu nguyên tử bị mất đi một sốelectron thì tổng đại số các điệntích trong nguyên tử là một sốdương, nó là một ion dương.Ngược lại nếu nguyên tử nhậnthêm một số electron thì nó là ionâm
+ Khối lượng electron rất nhỏnên chúng có độ linh động rấtcao Do đó electron dễ dàng bứtkhỏi nguyên tử, di chuyển trongvật hay di chuyển từ vật này sangvật khác làm cho các vật bịnhiễm điện
Vật nhiễm điện âm là vật thiếuelectron; Vật nhiễm điện dương
là vật thừa electron
Hoạt động 2 (16 phút) : Vận dụng thuyết electron.
Giới thiệu vật dẫn điện, vật
cách điện
Yêu cầu học sinh thực hiện
C2, C3
Yêu cầu học sinh cho biết tại
sao sự phân biệt vật dẫn điện
Vật dẫn điện là vật có chứacác điện tích tự do
Vật cách điện là vật khôngchứa các electron tự do
Sự phân biệt vật dẫn điện vàvật cách điện chỉ là tương đối
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Trang 10Yêu cầu học sinh giải thích
sự nhiễm điện do tiếp xúc
Yêu cầu học sinh thực hiện
C4
Giới tthiệu sự nhiễm điện do
hưởng ứng (vẽ hình 2.3)
Yêu cầu học sinh giải thích
sự nhiễm điện do hưởng ứng
Yêu cầu học sinh thực hiện
C5
Thực hiện C4
Vẽ hình 2.3
Giải thích
Thực hiện C5
Nếu cho một vật tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó
3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của một thanh kim loại MN trung hoà về điện thì đầu M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điện dương
Hoạt động 3 (5 phút) : Nghiên cứu định luật bảo toàn điện tích.
Giới thiệu định luật
Cho học sinh tìm ví dụ
Ghi nhận định luật
Tìm ví dụ minh hoạ
III Định luật bảo toàn điện tích
Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích
là không đổi
c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)
- Cấu tạo nguyên tử?
- Thuyết e?
- Các cách làm nhiễm điện 1 vật và giải thích theo thuyết e?
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Lý thuyết: trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 14
- Bài tập: 5, 6 sgk và 2.1, 2.2, 2.5, 2.6 sách bài tập
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Tiết 4 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (1)
Ngày soạn: 24/08/2010 Ngày dạy: 26/08/2010 Dạy lớp: 11C1
Ngày dạy: 27/08/2010 Dạy lớp: 11C2
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện trường
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường
độ điện trường
b) Về kỹ năng:
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gâyra
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp
- Chuẩn bị Bài trước ở nhà
3 Tiến trình bài dạy:
- Tại sao hai điện tích ở cách xa nhau trong chân không lại tác dụng được lực lên nhau?
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (10 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện trường.
Ghi nhận khái niệm
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện
Môi trường tuyền tương tác giữacác điện tích gọi là điện trường
2 Điện trường
Điện trường là một dạng vật chấtbao quanh các điện tích và gắn liềnvới điện tích Điện trường tác dụnglực điện lên điện tích khác đặt trongnó
Hoạt động 2 (23 phút) : Tìm hiểu cường độ điện trường.
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu khái niệm điện
trường
Nêu định nghĩa và biểu
thức định nghĩa cường độ
điện trường
Yêu cầu học sinh nêu đơn
vị cường độ điện trường
theo định nghĩa
Giới thiệu đơn vị V/m
Giới thiệu véc tơ cường
độ điện trường
Vẽ hình biểu diễn véc tơ
cường độ điện trường gây
bởi một điện tích điểm
Yêu cầu học sinh thực
Nêu đơn vị cường độđiện trường theo địnhnghĩa
Ghi nhận đơn vị tthườngdùng
Ghi nhận khái niệm.;
Vẽ hình
Dựa vào hình vẽ nêu cácyếu tố xác định véc tơcường độ điện trường gâybởi một điện tích điểm
Thực hiện C1
Vẽ hình
Ghi nhận nguyên lí
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm
là đại lượng đặc trưng cho độ mạnhyếu của điện trường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Cường độ điện trường tại một điểm
là đại lượng đặc trưng cho tác dụnglực của điện trường của điện trườngtại điểm đó Nó được xác định bằngthương số của độ lớn lực điện F tácdụng lên điện tích thử q (dương) đặttại điểm đó và độ lớn của q
E = F q Đơn vị cường độ điện trường làN/C hoặc người ta thường dùng làV/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
q
F E
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nốiđiện tích điểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu làđiện tích dương, hướng về phía điệntích nếu là điện tích âm
n
E E
E
E= 1 + 2 + +
c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)
- Định nghĩa điện trường?
- Định nghĩa, biểu thức, phương chiều véc tơ cường độ điện trường?
- Nguyên lý chồng chất điện trường?
Trang 13Trang 14
Tiết 5 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (2)
Ngày soạn: 05/09/2010 Ngày dạy: 07/09/2010 Dạy lớp: 11C1
Ngày dạy: 07/09/2010 Dạy lớp: 11C2
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện
- Hiểu và mô tả được điện trường đều
- Chuẩn bị Bài trước ở nhà
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định lớp: (1 phút )
a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút )
* Câu hỏi:
1 Định nghĩa, biểu thức , đơn vị cường độ điện trường
2 Biểu thức cường độ điện trường của điện tích điểm, nguyên lý chồng chất điện trường
- Làm thế nào để có thể mô tả điện trường một cách trực quan?
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (35 phút) : Tìm hiểu đường sức điện.
Trang 15Giới thiệu đường sức điện
Ghi nhận đặc điểmđường sức của điện trườngtĩnh
Đường sức điện trường là đường
mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó làgiá của véc tơ cường độ điện trườngtại điểm đó Nói cách khác đườngsức điện trường là đường mà lựcđiện tác dụng dọc theo nó
có hướng Hướng của đường sứcđiện tại một điểm là hướng của véc
tơ cường độ điện trường tại điểm đó.+ Đường sức điện của điện trườngtĩnh là những đường không khép kín.+ Qui ước vẽ số đường sức đi quamột diện tích nhất định đặt vuônggóc với với đường sức điện tại điểm
mà ta xét tỉ lệ với cường độ điệntrường tại điểm đó
4 Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường màvéc tơ cường độ điện trường tại mọiđiểm đều có cùng phương chiều và
độ lớn
Đường sức điện trường đều lànhững đường thẳng song song cáchđều
c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)
- Đường sức điện là gì?
- Đặc điểm đường sức điện? (4 đặc điểm)
- Điện trường đều là gì? Nêu ví dụ minh họa?
Trang 16Tiết 6 : BÀI TẬP
Ngày soạn: 07/09/2010 Ngày dạy: 09/09/2010 Dạy lớp: 11C1
Ngày dạy: 10/09/2010 Dạy lớp: 11C2
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm
- Các tính chất của đường sức điện
b) Về kỹ năng:
- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường
c) Về thái độ:
- Giáo dục lòng say mê khoa học
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV:
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
b) Chuẩn bị của HS:
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định lớp: (1 phút )
a) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra trong khi giảng.
* Đặt vấn đề (1 phút).
- Vận dụng định luật cu-lông, các công thức về điện trường để giải bài tập
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (10 phút) : Tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
- Định nghĩa điện trường
- Định nghĩa cường độ điện trường, công thức, giải thích các đại lượng
- Phương chiều véc tơ cường độ điện trường
- Công thức cường độ điện trường của điện tích điểm
- Nguyên lý chồng chất điện trường
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Yêu cầu hs chứng minh B
Yêu cầu hs chứng minh D
Yêu cầu hs chứng minh D
Yêu cầu hs chứng minh D
Yêu cầu hs chứng minh D
Yêu cầu hs chứng minh C
Yêu cầu hs chứng minh D
Câu 3.2 : DCâu 3.3 : DCâu 3.4 : CCâu 3.6 : D
Hoạt động 3 (23 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hướng dẫn học sinh các Gọi tên các véc tơ cường
Bài 12 trang21
Gọi C là điểm mà tại đó cường
Trang 17Xác định véc tơ cường
độ điện trường tổng hợptại C
Lập luận để tìm vị trí củaC
Tìm biểu thức tính AC
Suy ra và thay số để tínhAC
Tìm các điểm khác cócường độ điện trườngbằng 0
Gọi tên các véc tơ cường
độ điện trường thànhphần
Tính độ lớn các véc tơcường độ điện trườngthành phần
Xác định véc tơ cường
độ điện trường tổng hợptại C
tơ này phải có môđun bằng nhau,tức là điểm C phải gần A hơn Bvài |q1| < |q2| Do đó ta có:
k 1 2
|
|
AC AB
q
+ε
=>
3
41 2
AC AB
=> AC = 64,6cm
Ngoài ra còn phải kể tất cả cácđiểm nằm rất xa q1 và q2 Tại điểm
C và các điểm này thì cường độđiện trường bằng không, tức làkhông có điện trường
Bài 13 trang 21
Gọi Gọi →E1 và E→2là cường độđiện trường do q1 và q2 gây ra tạiC
E→ có phương chiều như hình vẽ
Vì tam giác ABC là tam giácvuông nên hai véc tơ →E1 và →E2vuông góc với nhau nên độ lớncủa E→ là:
Trang 18E = 2
2
2
1 E
E + = 12,7.105V/m
c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)
- Nhắc lại kiến thức phần hoạt động 1
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Bài tập: Các bài tập còn lại
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19
Tiết 7 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
Ngày soạn: 12/09/2010 Ngày dạy: 14/09/2010 Dạy lớp: 11C1
Ngày dạy: 14/09/2010 Dạy lớp: 11C2
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường,quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
- Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định lớp: (1 phút )
a) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra trong khi giảng
* Đặt vấn đề (1 phút).
- Công của lực điện có đặc điểm gì? Tương tác điện có những điểm tương đồng với tương tácnào đã được học?
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu công của lực điện.
có cường độ điện trường E→
Vẽ hình 4.2
Tính công khi điện tích q
di chuyển theo đường thẳng
từ M đến N
Tính công khi điện tích dichuyển theo đường gấpkhúc MPN
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
→
F = q→E Lực F→ là lực không đổi
2 Công của lực điện trong điện trường đều
AMN = qEd Với d là hình chiếu đường đi trênmột đường sức điện
Công của lực điện trường trong
sự di chuyển của điện tích trongđiện trường đều từ M đến N là AMN
Trang 20Giới thiệu đặc điểm công
của lực diện khi điện tích di
chuyển trong điện trường
Ghi nhận đặc điểm công
Ghi nhận đặc điểm côngcủa lực diện khi điện tích dichuyển trong điện trườngbất kì
Thực hiện C1
Thực hiện C2
= qEd, không phụ thuộc vào hìnhdạng của đường đi mà chỉ phụthuộc vào vị trí của điểm đầu M vàđiểm cuối N của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
Công của lực điện trong sự dichuyển của điện tích trong điệntrường bất kì không phụ thuộc vàohình dạng đường đi mà chỉ phụthuộc vào vị trí điểm đầu và điểmcuối của đường đi
Lực tĩnh điện là lực thế, trườngtĩnh điện là trường thế
Hoạt động 2 (18 phút) : Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm thế năng trọng
trường
Giới thiệu thế năng của
điện tích đặt trong điện
trường
Giới thiệu thế năng của
điện tích đặt trong điện
trường và sự phụ thuộc của
thế năng này vào điện tích
Cho điện tích q di chuyển
trong điện trường từ điểm
M đến N rồi ra ∞ Yêu cầu
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận mối kiên hệ giữathế năng và công của lựcđiện
Tính công khi điện tích q
di chuyển từ M đến N rồi ra
∞ Rút ra kết luận
vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm qđặt tại điểm M trong điện trường :
WM = AM ∞ = qVM
Thế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN
Khi một điện tích q di chuyển từđiểm M đến điểm N trong một điệntrường thì công mà lực điện trườngtác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽbằng độ giảm thế năng của điệntích q trong điện trường
c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)
- Đặc điểm công của lực điện?
- Công thức tính công của lực điện?
- Liên hệ công của lực điện và độ giảm thế năng
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
Trang 21- Lý thuyết: trả lời các câu hỏi 1-3 SGK tr 25.
- Bài tập: 4, 5, 6, 7 trang 25 sgk và 4.7, 4.9 sbt
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
Tiết 8 ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
Ngày soạn: 14/09/2010 Ngày dạy: 16/09/2010 Dạy lớp: 11C1
Ngày dạy: 17/09/2010 Dạy lớp: 11C2
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường
- Biết được cấu tạo của tĩnh điện kế
b) Về kỹ năng:
- Giải được các bài tập tính điện thế và hiệu điện thế
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường
- Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế
3 Tiến trình bài dạy:
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (14 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện thế.
Yêu cầu học sinh nhắc lại
công thức tính thế năng của
điện tích q tại điểm M
trong điện trường
Nêu công thức
Ghi nhận khái niệm
I Điện thế
1 Khái niệm điện thế
Điện thế tại một điểm trong điệntrường đặc trưng cho điện trường
về phương diện tạo ra thế năng của
Trang 23Đưa ra khái niệm.
Nêu định nghĩa điện thế
Nêu đơn vị điện thế
Yêu cầu học sinh nêu đặc
điểm của điện thế
Yêu cầu học sinh thực
ra thế năng khi đặt tại đó một điệntích q Nó được xác định bằngthương số của công của lực điện tácdụng lên điện tích q khi q di chuyển
từ M ra xa vô cực và độ lớn của q
VM = A q M∞
Đơn vị điện thế là vôn (V)
3 Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số.Thường chọn điện thế của đát hoặcmột điểm ở vô cực làm mốc (bằng0)
Hoạt động 2 (14 phút) : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
Nêu định nghĩa hiệu điện
thế
Yêu cầu học sinh nêu đơn
vị hiệu điện thế
Giới thiệu tĩnh điện kế
Hướng dẫn học sinh xây
dựng mối liên hệ giữa E và
U
Ghi nhận khái niệm
Nêu đơn vị hiệu điện thế
Quan sát, mô tả tĩnh điệnkế
Xây dựng mối liên hệ giữahiệu điện thế và cường độđiện trường
II Hiệu điện thế
1 Định nghĩa
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, Ntrong điện trường là đại lượng đặctrưng cho khả năng sinh công củađiện trường trong sự di chuyển củamột điện tích từ M đến N Nó đượcxác định bằng thương số giữa côngcủa lực điện tác dụng lên điện tích
q trong sự di chuyển của q từ Mđến N và độ lớn của q
UMN = VM – VN =
q
A MN
2 Đo hiệu điện thế
Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằngtĩnh điện kế
3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
E =
d U
c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)
- Định nghĩa, biểu thức, đơn vị điện thế?
- Định nghĩa, biểu thức, đơn vị hiệu diện thế?
- Công thức lên hệ cường độ điện trường và hiệu điện thế?
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Lý thuyết: trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 28
- Bài tập: 5, 6, 7, 8, 9 trang 29 sgk và 4.7, 4.9, 5.6, 5.10 sbt
Trang 24* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 25
Tiết 9 TỤ ĐIỆN
Ngày soạn: 19/09/2010 Ngày dạy: 21/09/2010 Dạy lớp: 11C1
Ngày dạy: 21/09/2010 Dạy lớp: 11C2
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa cácđại lượng trong biểu thức
b) Về kỹ năng:
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế
- Giải bài tập tụ điện
- Chuẩn bị Bài mới
- Sưu tầm các linh kiện điện tử
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định lớp: (1 phút )
a) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra trong khi giảng.
* Đặt vấn đề (1 phút).
- Một trong những linh kiện điện tử khá phổ biến trong các thiết bị điện, điện tử là tụ điện Vậy
tụ điện là gi?
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu tụ điện.
Giới thiệu mạch có chứa
tụ điện từ đó giới thiệu tụ
điện
Giới thiệu tụ điện phẵng
Giới thiệu kí hiệu tụ điện
trên các mạch điện
Yêu cầu học sinh nêu
Ghi nhận khái niệm
Quan sát, mô tả tụ điệnphẵng
Tụ điện dùng để chứa điện tích
Tụ điện phẵng gồm hai bản kimloại phẵng đặt song song với nhau
và ngăn cách nhau bằng một lớpđiện môi
Kí hiệu tụ điện
2 Cách tích điện cho tụ điện
Nối hai bản của tụ điện với hai
Trang 26cách tích điện cho tụ điện.
Yêu cầu học sinh thực
hiện C1
điện
Thực hiện C2
cực của nguồn điện
Độ lớn điện tích trên mỗi bản của
tụ điện khi đã tích điện gọi là điệntích của tụ điện
Hoạt động 2 (23 phút) : Tìm hiểu điện dung của tụ điện, các loại tụ và năng lượng điện trường
trong tụ điện
Giới thiệu điện dung của
tụ điện
Giới thiệu đơn vị điện
dung và các ước của nó
Giới thiệu công thức tính
điện dung của tụ điện
phẵng
Giới thiệu các loại tụ
Giới thiệu hiệu điện thế
giới hạn của tụ điện
Giới thiệu tụ xoay
Giới thiệu năng lượng
điện trường của tụ điện đã
tích điện
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận đơn vị điệndung và các ước của nó
Ghi nhận công thức tính
Nắm vững các đại lượngtrong đó
tụ điện đã được tích diện
II Điện dung của tụ điện
1 Định nghĩa
Điện dung của tụ điện là đại lượngđặc trưng cho khả năng tích điệncủa tụ điện ở một hiệu điện thế nhấtđịnh Nó được xác định bằngthương số của điện tích của tụ điện
và hiệu điện thế giữa hai bản của
nó
Q C U
=
Đơn vị điện dung là fara (F)
Điện dung của tụ điện phẵng :
4
S C
k d
επ
= ; k=9.109Nm2/c2
2 Các loại tụ điện
Thường lấy tên của lớp điện môi
để đặt tên cho tụ điện: tụ không khí,
tụ giấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụ gốm, … Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu
là điện dung và hiệu điện thế giớihạn của tụ điện
Người ta còn chế tạo tụ điện cóđiện dung thay đổi được gọi là tụxoay
3 Năng lượng của điện trường trong tụ điện
Năng lượng điện trường của tụđiện đã được tích điện
- Tụ điện, tụ phẳng là gì, quy ước điện tích của tụ?
- Định nghĩa, biểu thức, đơn vị điện dung?
- Công thức năng lượng điện trường của tụ?
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Lý thuyết: trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 33 SGK
- Bài tập: 5, 6, 7 sgk và 6.7 - 6.10 tr 14 sách bài tập
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 27Trang 28
Tiết 10 BÀI TẬP
Ngày soạn: 21/09/2010 Ngày dạy: 23/09/2010 Dạy lớp: 11C1
Ngày dạy: 24/09/2010 Dạy lớp: 11C2
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
b) Chuẩn bị của HS:
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định lớp: (1 phút)
a) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra trong khi giảng.
* Đặt vấn đề (1 phút).
- Vận dụng kiến thức về tụ điện để giải bài tập
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (10 phút) : Tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
- Công thức định nghĩa điện dung: C Q
k d
επ
Hoạt động 2 (13 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Yêu cầu hs chứng minh D
Yêu cầu hs chứng minh C
Yêu cầu hs chứng minh D
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 5 trang 33 : DCâu 6 trang 33 : CCâu 6.3 : D
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo
Yêu cầu học sinh tính
điện tích của tụ điện Viết công thức, thay số vàtính toán
Bài 7 trang33
a) Điện tích của tụ điện :
q = CU = 2.10-5.120 = 24.10-4(C).b) Điện tích tối đa mà tụ điện tích
Trang 29Yêu cầu học sinh tính
điện tích tối đa của tụ
điện
Yêu cầu học sinh tính
điện tích của tụ điện
Lập luận để xem như
hiệu điện thế không đổi
Yêu cầu học sinh tính
công
Yêu cầu học sinh tính
hiệu điện thế U’
Yêu cầu học sinh tính
Bài 8 trang 33
a) Điện tích của tụ điện :
q = CU = 2.10-5.60 = 12.10-4(C).b) Công của lực điện khi U = 60V
Trang 30CHƯƠNG II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Tiết 11 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN (1)
Ngày soạn: 26/09/2010 Ngày dạy: 30/09/2010 Dạy lớp: 11C1
Ngày dạy: 28/09/2010 Dạy lớp: 11C2
- Ôn lại kiến thức về dòng điện đã học ở THCS
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định lớp: (1 phút )
a) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra trong khi giảng.
* Đặt vấn đề (1 phút).
- Dòng điện không đổi được dùng nhiều trong đời sống và kỹ thuật vậy dòng điện không đổi làgì?
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu về dòng điện.
Đặt các câu hỏi về từng
vấn đề để cho học sinh
thực hiện
Nêu định nghĩa dòngđiện
Nêu bản chất của dòngdiện trong kim loại
Nêu qui ước chiều dòngđiên
Nêu các tác dụng củadòng điện
I Dòng điện
+ Dòng điện là dòng chuyển động
có hướng của các điện tích
+ Dòng điện trong kim loại là dòngchuyển động có hướng của cácelectron tự do
+ Qui ước chiều dòng điện là chiềuchuyển động của các diện tíchdương (ngược với chiều chuyểnđộng của các điện tích âm)
+ Các tác dụng của dòng điện : Tácdụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụnghoác học, tác dụng cơ học, sinh lí,
…+ Cường độ dòng điện cho biếtmức độ mạnh yếu của dòng điện
Trang 31Cho biết trị số của đạilượng nào cho biết mức độmạnh yếu của dòng điện ?Dụng cụ nào đo nó ? Đơn
vị của đại lượng đó
Đo cường độ dòng điện bằng ampe
kế Đơn vị cường độ dòng điện làampe (A)
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.
Yêu cầu học sinh nhắc lại
Giới thiệu đơn vị của
cường độ dòng điện và của
và khoảng thời gian đó
2 Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện
có chiều và cường độ không đổitheo thời gian
Cường độ dòng điện của dòngđiện không đổi: I =
t
q
3 Đơn vị của cường độ dòng điện
và của điện lượng
Đơn vị của cường độ dòng điệntrong hệ SI là ampe (A)
1A =
s
C
11
Đơn vị của điện lượng là culông(C)
1C = 1A.1s
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu về nguồn điện.
Yêu cầu học sinh thực
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
Điều kiện để có dòng điện là phải
có một hiệu điện thế đặt vào haiđầu vật dẫn điện
2 Nguồn điện
+ Nguồn điện duy trì hiệu điện thếgiữa hai cực của nó
Trang 32Yêu cầu học sinh thực
do đó duy trì được hiệu điện thếgiữa hai cực của nó
c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)
- Dòng điện, quy ước chiều dòng điện, tác dụng của dòng điện như thế nào?
- Định nghĩa, đơn vị cường độ dòng điện?
- Điều kiện để có dòng điện, nguồn điện?
Trang 33
Tiết 12 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN (2)
Ngày soạn: 29/09/2010 Ngày dạy: 05/10/2010 Dạy lớp: 11C1
Ngày dạy: 01/10/2010 Dạy lớp: 11C2
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩanày
- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta
- Mô tả được cấu tạo của acquy chì
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
b) Về kỹ năng:
- Giải được các bài toán có liên quan đến hệ thức : ε = A q .
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần
Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị
- Một nửa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mảnh kim loại khác loại
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định lớp: (1 phút)
a) Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
* Câu hỏi:
1 Phát biểu và viết biểu thức định nghĩa cường độ dòng điện Thế nào là dòng điện không đổi?
2 Cho biết điều kiện để có dòng điện trong 1 vật dẫn Nguồn điện là gì?
Dòng điện không đổi (SGK)
2 Điều kiện: Duy trì 1 hđt ở hai đầu vật dẫn
ĐN: SGK
* Đặt vấn đề (1 phút).
- Nguồn điện là gì? tại sao nguồn điện lại có thể duy trì dòng điện lâu dài trong mạch kín?
b) Dạy nội dung bài mới:
Trang 34Hoạt động 1 (10 phút) : Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện.
Giới thiệu công của
nguồn điện
Giới thiệu khái niệm suất
điện động của nguồn điện
Giới thiệu công thức tính
suất điện động của nguồn
điện
Giới thiệu đơn vị của suất
điện động của nguồn điện
Yêu cầu học sinh nêu
cách đo suất điện động của
nguồn điên
Giới thiệu điện trở trong
của nguồn điện
Ghi nhận công của nguồnđiện
Ghi nhận khái niệm
1 Công của nguồn điện
Công của các lực lạ thực hiện làmdịch chuyển các điện tích quanguồn được gọi là công của nguồnđiện
2 Suất điện động của nguồn điện
a) Định nghĩa
Suất điện động E của nguồn điện
là đại lượng đặc trưng cho khả năngthực hiện công của nguồn điện vàđược đo bằng thương số giữa công
A của lực lạ thực hiện khi dịchchuyển một điện tích dương qngược chiều điện trường và độ lớncủa điện tích đó
Suất điện động của nguồn điện cógiá trị bằng hiệu điện thế giữa haicực của nó khi mạch ngoài hở Mỗi nguồn điện có một điện trởgọi là điện trở trong của nguồnđiện
Hoạt động 2 (28 phút) : Tìm hiểu các nguồn điện hoá học: Pin và acquy.
Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo
và hoạt động của pin ta
Vôn-V Pin và acquy
1 Pin điện hoá
Cấu tạo chung của các pin điệnhoá là gồm hai cực có bản chấtkhác nhau được ngâm vào trongchất điện phân
a) Pin Vôn-ta
Pin Vôn-ta là nguồn điện hoá họcgồm một cực bằng kẻm (Zn) vàmột cực bằng đồng (Cu) đượcngâm trong dung dịch axit sunfuric(H2SO4) loảng
Do tác dụng hoá học thanh kẻm
Trang 35Vẽ hình 7.8 giới thiệu pin
Lơclăngsê
Vẽ hình 7.9 giới thiệu
acquy chì
Giới thiệu cấu tạo và suất
điện động của acquy kiềm
Nêu các tiện lợi của
acquy kiềm
Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo
và hoạt động của pinLơclăngse
Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo
và hoạt động của acquy chì
Ghi nhận cấu tạo và suấtđiện động của acquy kiềm
Ghi nhận những tiện lợicủa acquy kiềm
thừa electron nên tích điện âm cònthanh đồng thiếu electron nên tíchđiện dương
Suất điện động khoảng 1,1V
b) Pin Lơclăngsê
+ Cực dương : Là một thanh thanbao bọc xung quanh bằng một hỗnhợp mangan điôxit MnO2 vàgraphit
+ Cực âm : Bằng kẽm
+ Dung dịch điện phân : NH4Cl.+ Suất điện động : Khoảng 1,5V.+ Pin Lơclăngsê khô : Dung dịch
NH4Cl được trộn trong một thứ hồđặc rồi đóng trong một vỏ pin bằngkẽm, vỏ pin này là cực âm
2 Acquy
a) Acquy chì
Bản cực dương bằng chì điôxit(PbO2) cực âm bằng chì (Pb) Chấtđiện phân là dnng dịch axit sunfuric(H2SO4) loảng
Suất điện động khoảng 2V
Acquy là nguồn điện có thể nạplại để sử dụng nhiều lần dựa trênphản ứng hoá học thuận nghịch: nótích trử năng lượng dưới dạng hoánăng khi nạp và giải phóng nănglượng ấy dưới dạng điện năng khiphát điện
Khi suất điện động của acquygiảm xuống tới 1,85V thì phải nạpđiện lại
b) Acquy kiềm
Acquy cađimi-kền, cực dươngđược làm bằng Ni(OH)2, còn cực
âm làm bằng Cd(OH)2 ; các cực đódược nhúng trong dung dịch kiềmKOH hoặc NaOH
Suất điện động khoảng 1,25V Acquy kiềm có hiệu suất nhỏ hơnacquy axit nhưng lại rất tiện lợi vìnhẹ hơn và bền hơn
c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)
- Định nghĩa, công thức suất điện động của nguồn điện?
- Cấu tạo pin và acquy, sự khác biệt giữa pin và acquy?
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Lý thuyết: trả lời các câu hỏi 4, 5 trang 44, 45
- Bài tập: 12, 15 SGK 7.11 - 7.16 tr 21 SBT
Trang 36* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 37
Tiết 13 BÀI TẬP
Ngày soạn: 03/10/2010 Ngày dạy: 08/10/2010 Dạy lớp: 11C1
Ngày dạy: 05/10/2010 Dạy lớp: 11C2
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
b) Chuẩn bị của HS:
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định lớp: (1 phút )
a) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra trong khi giảng.
* Đặt vấn đề (1 phút).
- Vận dụng kiến thức về dòng điện và nguồn điện để giải bài tập
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần
giải
- Dòng điện, cường độ dòng điện, dòng điện không đổi
- Lực lạ bên trong nguồn điện
- Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện
- Cấu tạo chung của pin điện hoá
- Cấu tạo và hoạt động của pin Vô-ta, của acquy chì
Hoạt động 2 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 7.4: CCâu 7.5: DCâu 7.8: DCâu 7.9: C
Trang 38Hoạt động 3 (13 phút): Giải các bài tập tự luận.
Yêu cầu học sinh viết
công thức và thay số để
tính cường độ dòng điện
Yêu cầu học sinh viết
công thức, suy ra và thay
số để tính điện lượng
Yêu cầu học sinh viết
công thức, suy ra và thay
Trang 39
Tiết 14 ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN (1)
Ngày soạn: 04/08/2010 Ngày dạy: 12/10/2010 Dạy lớp: 11C1
Ngày dạy: 06/10/2010 Dạy lớp: 11C2
- Ôn tập phần này ở lớp 9 THCS và thực hiện các câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên đặt ra
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định lớp: (1 phút )
a) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra trong khi giảng.
* Đặt vấn đề (1 phút).
- Ở THCS ta đã biết về điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua và công suấttiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó Trong bài này ta sẽ tìm hiểu quá trình thực hiện công khi códòng điện chạy qua
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (19 phút) : Tìm hiểu điện năng tiêu thụ và công suất điện.
Giới thiệu công của lực
Giới thiệu công suất điện
Ghi nhận khái niệm
độ dòng điện và thời gian dòng điệnchạy qua đoạn mạch đó
2 Công suất điện
Công suất điện của một đoạnmạch bằng tích của hiệu điện thếgiữa hai đầu đoạn mạch và cường
Trang 40Yêu cầu học sinh thực hiện
Hoạt động 2 (19 phút) : Tìm hiểu công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.
Giới thiệu định luật
Giới thiệu công suất toả
1 Định luật Jun – Len-xơ
Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ
lệ thuận với điện trở của vật đãn,với bình phương cường độ dòngđiện và với thời gian dòng điệnchạy qua vật dẫn đó
Q = RI2t
2 Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
Công suất toả nhiệt ở vật dẫn khi
có dòng điện chạy qua được xácđịnh bằng nhiệt lượng toả ra ở vậtdẫn đó trong một đơn vị thời gian
- Công thức điện năng tiêu thụ của đoạn mạch và công suất điện?
- Nội dung, biểu thức định luật jun-len xơ Công thức tính công suất tỏa nhiệt?