B/- PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại – Vấn đáp C/ LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ : 3.Dạy bài mới : Tiết 1 Hoạt động 1: Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt
Trang 1Tuần: 1
Tiết: 1, 2
A/-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Giúp cho học sinh nhớ lại các kiến thức đã học như :
-Nguyên tử được cấu tạo gồm mấy phần
-Thế nào là nguyên tố hoá học,hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào?
-Nội dung định luật bảo toàn khối lượng
-Tỉ khối của chất khí,dung dịch,nồng độ dung dịch
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
B/- PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại – Vấn đáp
C/ LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Dạy bài mới :
Tiết 1
Hoạt động 1:
Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/-NGUYÊN TỬ:
Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào
cũng gồm các hạt nhân mang điện tích
dương và lớp võ có một hay nhiều
electron mang điện tích âm
a) Electron :
Electron kí hiệu là e có điện đích là
1-, khối lượng rất nhỏ không đáng kể
so với khối lượng nguyên tử Electron
chuyển động xung quanh hạt nhân
b)Hạt nhân nguyên tử :
Nằm ở tâm nguyên tử gồm Proton và
Nơtron
Proton kí hiệu là p, có điện tích là 1+,
khối lượng lớn hơn khối lượng electron
rất nhiều (1836lần)
Nơtron kí hiệu là n, không mang điện
có khối lượng bằng khối lượng proton
Trong nguyên tử số hạt proton bằng số
hạt electron
Khối lượng nguyên tử được xem như
tổng khối lượng proton và khối lượng
nơtron
Hãy nhớ lại và cho biếtnguyên tử được cấu tạo nhưthế nào?
Nêu bản chất của hạt Electron?
Hạt nhân nguyên tử gồmnhững loại hạt nào?
Bản chất proton?
Bản chất nơtron?
Có thể xem khối lượngnguyên tử bằng tổng khốilượng proton và nơtron đượckhông? Tại sao?
Nguyên tử của bất kì nguyêntố nào cũng gồm các hạtnhân mang điện tích dươngvà lớp võ có một hay nhiềuelectron mang điện tích âm.Học sinh trả lời bản chất củaElectron
Nằm ở tâm nguyên tử gồmProton và Nơtron
Proton kí hiệu là p, có điệntích là 1+, khối lượng lớn hơnkhối lượng của electron rấtnhiều lần (1836lần)
Học sinh nêu bản chấtnơtron
Có thể xem khối lượngnguyên tử bằng tổng khốilượng proton và nơtron.Dokhối lượng electron rất nhỏ
Trang 2Hoạt động 2:
Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
2/-Nguyên tố hoá học :
Nguyên tố hoá học là tập hợp những
nguyên tử có cùng số proton trong hạt
nhân
3/- Hoá trị của một nguyên tố:
Hoá trị của một nguyên tố chỉ khả
năng liên kết của nguyên tử nguyên tố
này với nguyên tử nguyên tố khác
.Hoá trị một nguyên tố được xác định
theo hoá trị nguyên tử H ( một đơn vị)
hoặc nguyên tử O( hai đơn vị)
H2S, PH3
Nguyên tố hoá học là tập hợpnhững nguyên tử có cùng sốproton trong nguyên tử.Áp dụng công thức xác địnhđược hoá trị của các nguyêntố lần lượt là
4/-Định luật bảo toàn khối lượng :
Trong một phản ứng hoá học, tổng
khối lượng các chất tham gia bằng tổng
khối lượng các chất tạo thành
5/-Mol là gì :
Mol là lượng chất có chứa 6.1023
nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
Khối lượng mol một chất là khối lượng
tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc
phân tử chất đó
Ơû điều kiện tiêu chuẩn 1 mol chất khí
có thể tích là 22.4 lit
Phát biểu định luật bảo toànkhối lượng?
Thế nào là mol nguyên tử vàmol phân tử?
Hỏi trong 4 gam cacbon cóbao nhiêu nguyên tử cacbon?
Học sinh nhớ lại và nêuđịnh luật bảo toàn khốilượng
Vân dụng trả lời câu hỏi
= A A/ B
B
Md
KK
Md
MÁp dụng công thức tính tỉkhối của khí cacbonnic sovới không khí là 44 1.5
29=
Trang 3Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Tỉ khối cho biết khí A nặng hay nhẹ
hơn khí B bao nhiêu lần
Tỉ khối của khí A so với không khí
A/ KK = A
KK
Md
Vậy CO2 nặng hơn khôngkhí 1.5 lần
Bong bóng không bay vìbong bóng chứa CO2 nặnghơn không khí
Muốn cho bong bóng bay phải bom vào bong bóng một loại khí nhẹ hơn không khí như H2 , C2H2
Là số gam chất tan có thể tan trong
100gam nước ở moat nhiệt độ nhất
định tạo thành dung dịch bảo hoà ở
nhiệt độ đó
b)Nồng độ phần trăm :
Nồng độ mol/lit là số mol chất tan có trong 1 lit
Hoạt động 6:
Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
8/-Phân loại các hợp chất vô cơ:
a) Oxit:
Oxit bazơ( CaO , Fe2O3 ,MgO ….),
phản ứng với axit tạo muối và nước
Oxit axit (CO2, SO2 ) phản ứng với
dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
b)Axit như HCl , H2SO4 , HNO3 phản
ứng được với bazơ, oxitbazơ , kim loại,
và một số muối
Hãy cho biết chất vô cơđược chia thành những loạinào Cho ví dụ và nêu tínhchất đặc trưng
Học sinh nhớ lại trả lời lầnlượt từng phần câu hỏi trên
Trang 4Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
c)Bazơ như NaOH , Cu(OH)2 …
d/Muối như NaCl, K2SO, NaHCO3…
9/-Bảng hệ thống tuần hoàn :
Ô nguyên tố cho biết số hiệu
nguyên tử, số proton, electron trong
nguyên tử của nguyên tố đó
Chu kì cho biết số lớp electron
trong nguyên tử nguyên tố đó
Nhóm gồm các nguyên tử có số
elẹcton ngoài cùng bằng nhau và bằng
thứ tự nhóm
Nêu ý nghĩa bảng hệ thốngtuần hoàn( số thứ tự, chu kì,nhóm)
Một nguyên tố ở chu kì 3phân nhóm chính nhóm I, Ôthứ 11 Hãy tìm số proton, sốlớp electron và số electron ởlớp ngoài cùng
Học sinh lần lượt phát biểu ýnghĩa bảng tuần hoàn
Vận dụng ý nghĩa tìm đượcsố proton = electron = 11, sốlớp electron là 3, số electronngoài cùng là 1
4 Củng cố:
a) Xác định hoá trị các nguyên tố
- Cacbon trong hợp chất CH4 , CO , CO2
- Sắt trong hợp chất: FeO , Fe2O3
b) Giải thích tại sao
- Khi nung canxicacbonat (CaCO3) thì khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm.?
- Khi nung một miếng đồng thì khôí lượng chất rắn sau phản ứng tăng?
c) Tính thể tích của
- hỗn hợp 6.4 gam oxi và 22.4 gam nitơ (đktc)
- hỗn hợp khí gồm 0.75 mol CO2, 0.5 mol CO và 0.25 mol nitơ
d) Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dịch muối 12% thì thu được 5 gam muối kết tinh tách khỏi dung dịch Hãy xác định nồng độ % của dung dịch muối bảo hoà trong điều kiện nhiệt độ của thí nghiệm
e) Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam NaOH
- Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
- Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0.1M?
5 Dặn dò:
*Chuẩn bị bài cấu tạo nguyên tử :
- Nguyên tử được cấu tạo bởi mấy phần
- Các hạt cơ bản cấu tạo nên mỗi phần của nguyên tử?
- Người ta tìm ra hạt nhân nguyên tử và các hạt cơ bản như thế nào?
- Bản chất của các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử
Ký duyệt của Tổ Trường Chuyên Môn
Ngày / / 2006
Thạch Tha Lai
Trang 5Tuần: 1
Tiết: 3
Ngày soạn: 13/08/2006
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức :
Học sinh phải biết được :
Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân.Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron,hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
Khối lượng điện tích các hạt electron, proton Kích thước khối lượng nguyên tử
2 Về kĩ năng :
Dựa vào thí nghiệm trong SGK, nhận xét và rút ra kết luận
Hiểu và sử dụng các đơn vị đo lường :u, nm, A0 và giải các bài tập
B/-CHUẨN BỊ :
1 Phương pháp : Trực quan – diễn giảng – vấn đáp – nêu vấn đề- đàm thoại
2 Chuẩn bị : Phóng to hình 1.3 trong SGK ( in trên giấy trong rối chiếu)
C/- LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
Năm 1987 nhà bác học người Anh
tên là Tôm – Xơn (J.J Thomson),
bằng thí nghiệm phóng điện trong chân
không, ông đã phát hiện ra tia âm cực
gồm những chùm hạt mang điện tích
âm Người ta gọi những hạt mang điện
tích âm đó là Electron, kí hiệu là e
Nhắc lại ở lớp 8 các em đãhọc nguyên tử được cấu tạonhư thế nào?
Hoàn chỉnh câu trả lời củacác em
Dẫn dắt vào bài mới
Trả lời câu hỏi theo sự nhớlại của các em
Hoạt động 2:
Trang 6Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Giá trị 1.602 10-19C được dùng làm
điện tích đơn vị, kí hiệu là eo
Vậy điện tích electron kí hiệu là –eo
và qui ước bằng 1-
(Giáo viên giới thiệu hìnhvẽ trong sách giáo khoa) Mô tả quá trình thí nghiệm Tại sao màn huỳnh quangphát sáng ?
Những chùm tia này có phảilà vật chất hay không?
Tại sao những chùm tia này
bị lệch về phía cực dương?
Giáo viên diễn giảng: Dokhông tìm được giá trị điệntích nào nhỏ hơn
1.602 .10-19C nên nó đượcdùng làm điện tích đơn vị
Màn huỳnh quang phát sánglà do sự tác động của cácchùm tia phát ra từ cực âm Các chùm tia này là chùmvật chất, vì chúng làm chochong chóng quay
Các chùm tia này bị lệch vềphía cực dương ,chứng tỏchúng gồm những hạt mangđiện tích âm Các hạt này gọilà Electron
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
Năm 1911 nhà vật lý học người Anh
Rơ – Dơ - Pho (E.RutherFord) và một
số cộng sự đã làm một thí nghiệm
dùng hạt α bắn phá vào một lá vàng
mỏng Qua thí nghiệm đã kết luận
Nguyên tử phải có phần mang điện
dương có khối lượng lớn
Phần mang điện dương này có kích
thước rất nhỏ so với nguyên tử
⇒Nguyên tử có cấu tạo rổng, phần
mang điện dương là hạt nhân
Xung quanh hạt nhân là lớp vỏ
nguyên tử gồm các hạt electron Để
trung hoà điện, số điện tích dương
trong hạt nhân phải bằng số electron
ngoài lớp vỏ
Mô tả quá trình thí nghiệmtheo hình 1.3
Tại sao sau khi xuyên qualá vàng mỏng đa số các tia
α đều bị lệch ? Tại sao có vài tiaα khôngxuyên qua lá vàng mỏng mà
bị đẩy ngược trở lại?
Suy ra điều gì về số điệntích dương trong hạt nhân vàsố electron ở lớp vỏ?
Chứng tỏ trong nguyên tử cóphần mang điện tích dươngcó khối lượng lớn
Có vài tiaα không xuyênqua lá vàng mỏng mà bị đẩyngược trở lại, chứng tỏ phầnmang điện tích dương có kíchthước rất nhỏ
Suy ra số điện tích dươngtrong hạt nhân bằng sốelectron lớp vỏ
Trang 7Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
Năm 1918 khi bắn phá hạt nhân
nguyên tử nitơ bằng hạt α Rơ-Đơ-Pho
đã phát hiện ra một loại hạt có khối
lượng 1.6726 10-27 kg, mang một đơn
vị điện tích (eo ,qui ước1+) Đó chính
là hạt proton , kí hiệu là p
b) Tìm ra nơtron :
Năm 1932 chat –uych ( cộng tác viên
của Rơ-Đơ-Pho ) cũng dùng hạt α bắn
phá hạt nhân nguyên tử beri,đả tìm ra
một loại hạt có khối lượng gần bằng
khối lượng hạt proton nhưng không
mang điện, được gọi là hạt nơtron, kí
hiệu là n
*Kết luận:
Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:
- Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử được
tạo thành bởi các proton và nơtron.
- Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron
chuyển động xung quanh hạt nhân
Mô tả thí nghiêm của Đơ-Pho
Kết luận gì về khối lượnghạt proton so với khối lượngelectron?
Vậy trong nguyên tử sốproton bằng số electron
Để biểu thị kích thước nguyên tử
người ta dùng đơn vị nanomet (nm)
hoặc angstrom(Ao)
1nm = 10-9 m, 1Ao = 10-10m
1nm = 10 Ao
Nếu hình dung nguyên tử là một khối
cầu thì nó có đường kính khoảng 10
-10m = 1Ao
Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất là
hyđrô (bán kính 0.053nm )
Hạt nhân còn có kích thước nhỏ hơn
nguyên tử rất nhiều ( 10.000 lần),
đường kính khoảng 10-5 nm
Electron và proton còn có kích thước
nhỏ hơn (đường kính khoảng 10-8nm)
Diễn giảng: nếu hình dunghạt nhân nguyên tử là mộtquả cầu có đường kính là 10
cm thì nguyên tử có đườngkính là 1km
Kết luận gì về lớp vỏnguyên tử?
Hãy thử so sánh kích thướccủa nguyên tử và kích thướccác loại hạt
Như vậy các electron nhỏ béchuyển động trong khônggian rổng xung quanh hạtnhân
Học sinh so sánh
Trang 8Để biểu thị khối lượng nguyên tử, các
hạt proton, nơtron, electron người ta
dùng đơn vị khối lượng nguyên tử kí
hiệu là u còn được gọi là (đvC)
1,6605.1012
19,9265 .10-27 kg là khối lượng một
nguyên tử của đồng vị cacbon 12
nguyên tử hyđro có khối lựơng nhỏ
nhất là 1.6738 10-27kg ≈1.008u
( Cho học sinh xem bảng 1)
Diễn giảng: nguyên tử cókhối lượng rất nhỏ, cứ 1 gambất kì một chất nào củng đềuchứa rất nhiều nguyên tử( hàng tỉ tỉ)
Có nhận xét gì về khốilượng nguyên tử hyđrô?
Vậy nguyên tử hyđrô nàycó bao nhiêu nơtron?
Phóng to bảng 1 cho họcsinh xem ở lớp.cho học sinhvề nhà vẽ bảng 1.1
Nguyên tử hyđrô có khốilượng bằng khối lượng mộthạt proton
Vậy nguyên tử hyđrô nàykhông có nơtron
4.Củng cố :
Đặt câu hỏi cho học sinh để hình thành sơ đồ sau:
Nguyên Tử
5.Dặn dò :
Chuẩn bị câu hỏi bài “ Nguyên Tố Hoá Học”
Khối lượng nguyên tử bằng số khối đúng không?Nếu không tại sao trong tính toán người ta tínhkhối lượng nguyên tử của các nguyên tố chẳn hạn như oxi là 16 bằng số khối?
Bài tập 1 đến 5 trang 08
Ký duyệt của Tổ Trưởng Chuyên Môn Ngày / / 2006
Thạch Tha Lai
Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron me= 0.00055u
qe= 1- (đvđt) proton
Hạt nhân nơtron
mp = 1u
qp = 1+ (đvđt)
mn = 1u
qn = 0
Trang 9Tuần: 2
Tiết: 4
Ngày soạn: 16/08/2006
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức :
Học sinh phải biết được :
-Điện tích hạt nhân, số khối
-Nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối, định nghĩa nguyên tố hoá học
-Số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình
2.Kĩ Năng :
-Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập cho học sinh
B/-CHUẨN BỊ :
1.Phương pháp : Diễn giảng- đàm thoại – vấn đáp –trực quan
2.Chuẩn bị : Hình 1.5 phóng to, học sinh chuẩn bị kỉ các câu hỏi
C/-LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ :
-Nguyên tử được cấu tạo bởi mấy phần ?
-Nêu thành phần, bản chất các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử, võ nguyên tử?
-Nguyên tử khối của nguyên tử neon là 20.179 Hãy tính khối lượng một nguyên tử neon theo kg 3.Dạy bài mới :
Hoạt động 1:
Trang 10Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
I/- Hạt nhân nguyên tử:
1.Điện tích hạt nhân:
ĐTHN = Z+
Z: là số proton củng chính là số đơn
vị điện tích hạt nhân
Trong nguyên tử trung hoà điện, tổng
số proton trong hạt nhân bằng tổng số
electron trong nguyên tử
Proton = Electron = Số đơn vị ĐTHN
Ví dụ: Xác định số Proton, electron
của nguyên tử oxi, biết ĐTHN là 8+?
Hạt nhân nguyên tử có cáchạt proton mang điên tíchdương 1+ Vây hạt nhânmang điên tích gì?
Số điện tích dương trong hạtnhân được xác định như thếnào?
Trong một nguyên tử trunghoà điện thì điện tích dươngphải bằng điện tích âm, vậysuy ra điều gì?
Ví du:ï Xác định số Proton,
electron của nguyên tử oxi,biết ĐTHN là 8+?
Hạt nhân mang điện tíchdương
Số điện tích dương trong hạtnhân bằng số proton
Nguyên tử trung hoà điệnthì tổng số proton bằng tổngsố electron
Proton là 8, Electron là 8
Z : tổng số proton
N : tổng số hạt nơtron
Tính số khối nguyên tử Nabiết Na có 11 proton, 12Nơtron
Số khối A của nguyên tử vàgiá trị ĐTHN (Z) là đặc trưngcho nguyên tử của mộtnguyên tố Khi biết được Zvà A thì biết được số Nơtronvà electron
Áp dụng công thức tính
A =Z + N Số khối của Na:11+12 = 23
Tất cả các nguyên tử có ĐTHN là
11+ đều thuộc nguyên tố Na
Hãy đọc SGK và cho biếtnguyên tố hoá học là gì?cho
ví dụ?
Đến nay người ta đã biếtđược 92 nguyên tố hoá họctồn tại trong tự nhiên vàkhoảng 18 nguyên tố nhân
Nguyên tố hoá học là nhữngnguyên tử có cùng ĐTHN
Ví dụ: tất cả các nguyên tửcó ĐTHN là 11+ đều thuộcnguyên tố Na
Trang 11Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
2 Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một
nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên
tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z
Z=Số đơn vị ĐTHN = Proton=Electron
ĐTHN của nguyên tử Na là
11+ thì số hiệu nguyên tử Nalà 11 Hãy rút ra định nghĩasố hiệu nguyên tử ?
Diễn giảng kí hiệu nguyêntử:
Học sinh trả lời câu hỏi
Trong hạt nhân nguyên tử Al có 13
proton, 14 nơtron, lớp vỏ nguyên tử có
13 electron điện tích hạt nhân là 11+ (
có 11 đơn vị điện tích hạt nhân)
Cho kí hiệu 27
13Alhãy xácđịnh số proton, nơtron và sốelectron, ĐTHN của nguyêntử Al?
Học sinh phải trả lời được Trong hạt nhân nguyên tử
Al có 13 proton, 14 nơtron,lớp vỏ nguyên tử có 13electron điện tích hạt nhânlà 11+ (có 11 đơn vị điện tíchhạt nhân)
9D; F các nguyên tử nào thuộc một nguyên tố hoá học ?9
Làm tại lớp bài tập 1, 2
5 Dặn Dò :
-Về làm bài tập 1-6 trang 11 SGK
-Chuẩn bị bài “Đồng Vị”
-Thế nào là đồng vị, cách tính nguyên tử khối trung bình?
Trang 12Ký duyệt của Tổ Trưởng Chuyên Môn
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức :
Học sinh phải biết :
-Khái niệm đồng vị , nguyên tử khối , nguyên tử khối trung bình
-Cách xác định nguyên tử khối trung bình
2 Về kĩ năng:
-Tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học một cách thành thạo
B/- CHUẨN BỊ :
1.Phương Pháp : Diễn giảng - Vấn đáp
2 Chuẩn bị : Tranh vẽ các đồng vị của hyđrô
C/- LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 13-Căn cứ vào đâu mà người ta biết giữa nguyên tố hyđrô ( Z =1) và nguyên tố Urani( Z= 91) chỉ có
Các đồng vị của cùng một nguyên tố
hoá học là những nguyên tử có cùng số
proton nhưng khác nhau số nơtron, do
đó số khối của chúng khác nhau
Ví dụ: 1 2 3
1H; H; H là ba đồng vị của1 1
nguyên tố hoá học hyđrô
Hầu hết các đồng vị có số hiệu
nguyên tử lớn hơn 83 (Z>83) là không
bền còn được gọi là đồng vị phóng xạ
Cho các nguyêntử:
1H; H; H có nhân xét gì về1 1
các nguyên tử này?
Các nguyên tử này gọi làđồng vị Vậy đồng vị là gì?
Trong tự nhiên có khoảng
340 đồng vị, người ta đã tổnghợp được hơn 2400 đồng vịnhân tạo Nhiều đồng vịđược ứng dụng trong y học,nông nghiệp, nghiên cứukhoa học
Ví dụ: 131I dùng chẩn đoánvà điều trị bệnh tuyến giáp
Tia γ của đồng vị 60Co làtác nhân tiệt trùng, chốngnấm hữu hiệu trong bảo quảnlương thực, thực phẩm…
Chúng giống nhau Protonnhưng khác nhau số nơtron
Đồng vị là những nguyên tửcó cùng số proton nhưng khácnhau số Nơtron do đó số khốikhác nhau
IV/- Nguyên tử khối và nguyên tử
khối trung bình của các nguyên tố
hoá học :
1 Nguyên tử khối :
Nguyên tử khối của một nguyên tử
cho biết khối lượng của nguyên tử đó
nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối
lượng nguyên tử
Do khối lượng của electron quá nhỏ
nên khối lượng nguyên tử coi như
bằng tổng khối lượng các proton và
nơtron trong hạt nhân nguyên tử Vậy
nguyên tử khối coi như bằng số khối
Ví dụ: Khối lượng nguyên tử của 31
Ví du ï : cho 31
15P hãy xác địnhproton, nơtron, electron,khối
Một đơn vị khối lượngnguyên tử là 1.6605 10-27 kg Khối lượng nguyên tử bằngtổng khối lượng proton vànơtron và electron
Do khối lượng electron rấtnhỏ nên khối lượng nguyêntử có thể xem là tổng khốilượng proton và nơtron.(khikhông cần độ chính xác cao)
Trang 14Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
X nguyên tử khối của đồng vị X
Y nguyên tử khối của đồng vị Y
a: Phần trăm số nguyên tử của đồng
Ví dụ: Tính khối lượng
nguyên tử trung bình củanguyên tố clo biết trong tựnhiên clo có hai đồng vị bềnlà 35
- Cho các nguyên tử 168A; B; C ;178 188 18 20
9D; F các nguyên tử nào là đồng vị?9
5.Dặn dò :
Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 6 trang 14 chuẩn bị bài “ sự chuyển động cuả electron trong nguyên tử”
Ký duyệt của Tổ Trưởng Chuyên
Môn Ngày / /
2006
Thạch Tha Lai
Tuần: 2
Tiết: 6
Ngày soạn: 20/08/2006
ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ – OBITAN
NGUYÊN TỬ
A/- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức:
Học sinh biết :
- Trong nguyên tử các elctron chuyển động không theo một quĩ đạo xác định xung quanh hạt nhân
Trang 15- Khu vực xung quanh hạt nhân mà xác suất tìm thấy electron là 90% được gọi là obitan nguyên tử
2 Về kĩ năng: Vận dụng kiến thức làm các bài tập sách giáo khoa
B/- CHUẨN BỊ :
1 Phương pháp: Diễn giảng – Vấn đáp – Trực quan.
2 Đồ dùng : Mẫu hành tinh nguyên tử Rơ – Đơ – Pho, hình ảnh các obitan s ,p
C/- LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tính nguyên tử khối trung bình của Kali , biết rằng trong tự nhiên Kali có các đồng vị :3919K chiếm 93,258%, 4019K chiếm 0,012% và 41
1.Mô hình hành tinh nguyên tử:
(Cho học sinh đọc qua SGK )
Theo mô hình nguyên tử của Rơ - Đơ
– Pho và Zom mơ Phen thì các
electron chuyển động trên những vĩ
đạo tròn hay bầu dục xác định xung
quanh hạt nhân
Mô hình nguyên tử của Rơ
-Đơ – Pho và Zom Mơ Phenkhông phản ánh đúng trạngthái chuyển động củaelectron trong nguyên tử,nhưng có tác dụng rất lớnđến sự phát triển lí tuyết cấutạo nguyên tử
Rút ra kết luận về những ưukhuyết điểm của mô hìnhnguyên tử của Rơ - Đơ – Phovà Zom Mơ Phen
2 Mô hình hiện đại về sự chuyển
động của electron trong nguyên tử,
Các electron chuyển động rấtnhanh, ta không nhìn thấy
Quan sát hình 1.7 Nghe sự mô tả của giáo viên Rút ra kết luận về sự chyểnđộng của electron
Trang 16Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
Các electron chuyển động rất nhanh
( vận tốc hàng nghìn km/s) không theo
một quỉ đạo xác định trong một khu
vực xung quanh hạt nhân
đường đi của nó Đám mâyelectron không phải do nhiềuelectron tạo nên mà do 1electron xuất hiện ở nhiều vịtrí khác nhau
Mây electron mang điện tíchgì?
Các electron chuyển độngrất nhanh, không theo mộtquĩ đạo xác định
Mây electron mang điệntích âm do electron mangđiện tích âm
Obitan nguyên tử là khu vực không
gian xung quanh hạt nhân mà tại đó
xác suất có mặt ( xác suất tìm thấy)
khoảng 0.053 nm, khu vực
này gọi là obitan nguyên tử,ngoài khu vực này khả năngcó mặt electron thấp hơn
Đọc định nghĩa obitannguyên tử
Học sinh trả lời ví dụ:
Người ta nói obitan nguyêntử hyđrô là một khối cầuđường kính khoảng 1.06 nmnghĩa là gì ?
Nghĩa là trong khối cầuđường kính 1.06 nm khả năng
có mặt electron là 90% Còn
bên ngoài khối cầu khả năng
có mặt electron là 10%.
II/- Hình dạng Obitan nguyên tử :
Dựa vào sự khác nhau về trạng thái
của các elecron trong nguyên tử người
ta phân loại thành các obitan s, obitan
p, obitan d, obitan f
Obitan s dạng hình cầu
Obitan p gồm ba obitan px, py, pz
hình số 8 nổi Obitan px định hướng
theo trục x, Obitan py định hướng theo
trục y, obitan pz định hướng theo trục z
Obitan d và f có hình dạng phức tạp
ở xa hạt nhân hơn có nănglượng cao hơn Dựa vào sựkhác nhau về trạng thái củacác elecron trong nguyên tử
Nhận xét hình dạng cácobitan
Obitan s dạng hình cầu Obitan p dạng hình số 8 nổi Obitan p gồm ba obitan px ,
py, pz hình số 8 nổi Obitan px
định hướng theo trục x,Obitan py định hướng theotrục y, Obitan pz định hướngtheo trục z
Trang 17Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
electron, electron này thường xuyên có
mặt ở khu vực gần hạt nhân nhất tạo
thành obitan có 1s có dạng hình cầu,
khối cầu obitan 1s có kích thước nhỏ
nhất, các obitan 2s, 3s, 4s … cũng dạng
khối cầu nhưng có kích thước lớn hơn
người ta phân loại thành cácobitan s, obitan p, obitan d,obitan f
Trực quan:
Cho học sinh xem tranhphóng to hình dạng cácobitan
4 Củng cố :
-Khái niệm về obitan?
-Trình bày hình dạng của obitan s, p nêu sự khác nhau của chúng trong không gian?
5 Dặn dò :
- Làm bài tập 1 đến 6 trang 20
-Xem lại tất cả các bài tập của bài “Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử ” , “Nguyên Tố Hoá Học
”, “ Obitan Nguyên Tử ” chuẩn bị luyện tập
Ký duyệt của Tồ Trưởng Chuyên
Môn
Ngày / / 2006
Thạch Tha Lai
Trang 18A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức :
Học sinh phải hiểu và vận dụng kiến thức :
-Thành phần cấu tạo nguyên tử
-Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình, obitan nguyên tử
2 Về kĩ năng :
Làm các bài tập vận dụng:
-Xác định số proton, nơron electron, số khối, khối lượng nguyên tử khi biết kí hiệu nguyên tử -Tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học
B/-CHUẨN BỊ :
1.Phương Pháp : Đàm thoại – Vấn đap
2.Đồ dùng : Không sử dụng phương tiện trực quan, học sinh chuẩn bị trước bài luyện tập.
C/-LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
-Có thể mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử bằng các quĩ đạo chuyển động được không?
-Theo thuyết hiện đại sự chuyển động của electron trong nguyên tử được mô tả bằng hình ảnh gì?
3.Dạy bài mới :
I/- Kiến thức trọng tâm :
Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại
hạt: electron (e)ở lớp vỏ, proton (p)và
nơtron(n) ở hạt nhân
Trong một nguyên tử trung hoà điện,
số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số
proton và bằng số electron
Số khối A =Z + N
Trong tính toán gần đúng có thể xem
nguyên tử khối bằng số khối
Nguyên tử khối trung bình của
nguyên tố có nhiều đồng vị
Cách tính số khối?
Thế nào là đồng vị?
Nguyên tố hoá học ? Cách tính nguyên tử khốitrung bình của các đồng vị?
Một nguyên tử được kí hiệuđầy đủ như thế nào?
Nguyên tử được cấu tạo bởi
ba loại hạt: electron (e)ở lớpvỏ, proton (p) và nơtron(n) ởhạt nhân
+
A100 Một nguyên tử được kí hiệuđầy đủ: A
Trang 19Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
II/- Bài Tập:
Bài 1 :Theo số liệu bảng 1 trang 8
a) Tính khôi lượng nguyên tử nitơ ra
gam, biết nguyên tử nitơ có 7 proton, 7
nơtron và 7 electron
b) Tính tỉ số khối lượng của electron
so với khối lượng toàn nguyên tử
Aùp dụng giải bài tập?
Tính tổng khối lượng củaproton
Tính tổng khối lượng củaNơtron
Tính tổng khối lượng củaelectron
Tính khối lượng toànnguyên tử
Hãy nêu kết quả sau khitính xong bài toán?
a) Tổng khối lượng proton
(1)+(2) +(3) = 23,4382.10-24gb) Tỉ số khôi lượng electron
so với khối lượng nguyên tửlà :
24 24
0,0064.10
0.00027
23, 4382.10
kg kg
Biết rằng trong tinh thể các nguyên
tử canxi chỉ chiếm 74% thể tích, còn
lại là khe trống
Giải
Hướng dẫn học sinh:
Thể tích thực của một molcanxi:
Trang 20Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Thể tích của một nguyên tử canxi:
Một mol canxi có chứa 6,02.1023
có bán kính là R
Bài 3 :Biết nguyên tố argon có 3 đồng
vị ứng với số khối là 36, 38, A Phần
trăm số nguyên tử các đồng vị lần
lượt là 0,34%, 0,06%, và 99,6%
Nguyên tử khối trung bình của argon là
39,98 Tính số khối A của đồng vị còn
Số khối A của đồng vị còn lại của
nguyên tố argon là:
Số khối A của đồng
vị còn lại của nguyên tốargon
=3998 2,28 12,4A
4.Củng cố :
- Thế nào là nguyên tố hoá học, đồng vị?
- Cách tính nguyên tử khối trung bình các đồng vị?
- Kí hiệu nguyên tử cho ta biết được điều gì?cho ví dụ ?
Trang 215.Dặn dò :
- Chuẩn bị bài “ Lớp Và Phân Lớp Electron”
- Electron ở vỏ nguyên tử như thế nào được xếp cùng một lớp?
- Trong một lớp các electron như thế nào được xếp cùng một phân lớp?
- Trong mỗi phân lớp có thể chứa tối đa bao nhiêu electron?
Ký duyệt của Tổ Trưởng Chuyên Môn
Ngày / / 2006
Thạch Tha Lai
Trang 22Tuần: 3
Tiết: 9
A/- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức :
Học sinh hiểu :
-Trong nguyên tử các electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên lớp vỏ nguyên tử
- Sự chia lớp electron, phân lớp elecron, số electron trong mỗi phân lớp, mỗi lớp
2 Về kĩ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng giải các bài tập liên quan đến lớp electron, phân lớp electron, sốobitan trong lớp, phân lớp
B/-CHUẨN BỊ :
1.Phương pháp: Diễn giảng – Đàm thoại – Vấn đáp
2 Chuẩn bị: Phóng to hình dạng các obitan
C/-LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới :
I/- Lớp electron :
Các electron trên cùng một lớp có
mức năng lượng gần bằng nhau
Theo thứ tự mức năng lượng từ thấp
đến cao, các lớp electron được ghi
là : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Tên : K, L, M, N, O, P, Q
Lớp 1 là lớp gần hạt nhân nhất, các
electron ở lớp này liên kết với hạt
nhân chặt chẽ nhất, chúng có năng
lượng thấp nhất, dần dần đến các lớp
tiếp theo (2, 3, 4…) ở xa hạt nhân hơn,
có năng lượng cao hơn
Tại sao các electron có mộtvùng ưu tiên trong lớp vỏnguyên tử ( obitan)?
Trong lớp vỏ nguyên tử cácelectron được sắp xếp nhưthế nào ?
Ở trạng thái cơ bản cácelectron trong nguyên tử lầnlượt chiếm các mức nănglượng từ thấp đến cao và sắpxếp thành từng lớp
Lớp electron nào có năng lựơng thấp nhất, cao nhất
Do mỗi obitan có một trạngthái năng lượng khác nhau Các electron có mưcù nănglượng gần bằng nhau xếpchung một lớp
Lớp electron ở gần hạt nhân
có năng lượng thấp nhất, dầndần đến các lớp tiếp theo(2,3,4…) ở xa hạt nhân hơn,có năng lượng cao hơn Lớpelectron ở ngoài cùng cónăng lượng cao nhất
Hoạt động 2:
Trang 23Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
II/- Phân lớp electron :
Mỗi lớp chia thành nhiều phân lớp:
Các electron trên cùng một phân lớp
có mức năng lượng bằng nhau
Các phân lớp được kí hiệu bằng các
chữ cái thường s, p, d, f
Lớp 1(K) có 1 phân lớp 1s
Lớp 2(L) có 2 phân lớp 2s, 2p
Lớp 3(M) có 3 phân lớp 3s, 3p, 3d
Lớp 4(N) có 4 phân lớp 4s, 4p, 4d và
4f
⇒Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số
thứ tự của lớp.Tuy nhiên trong tất cả
các nguyên tố trong bảng hệ thống
tuần hoàn, các electron trong nguyên
tử của chúng chỉ điền vào bốn phân
lớp s, p, d, f
Mỗi lớp được chia thànhnhiều phân lớp.Vậy phân lớpelectron được chia như thếnào?
Các obitan trong cùng phânlớp có đặc điểm gì chung ? Tuỳ theo đặc điểm từng lớpmà mỗi lớp có thể có 1 haynhiều phân lớp
Diễn giảng
Lớp 1(K) có 1 phân lớp 1s Lớp 2(L) có 2 phân lớp 2s,2p
Lớp 3(M) có 3 phân lớp 3s,3p, 3d
Lớp 4(N) có4 phân lớp 4s,4p, 4d và 4f
⇒Rút ra kết luận gì ?
Mỗi lớp chia thành nhiềuphân lớp
Các electron trên cùng mộtphân lớp có mức năng lượngbằng nhau
Số phân lớp trong mỗi lớpbằng số thứ tự của lớp
III/- Số obitan nguyên tử trong một
phân lớp electron :
Phân lớp s chỉ có 1 obitan đối xứng
cầu trong không gian
Phân lớp p có 3 obitan px, py, pz, định
hướng theo các trục x, y,z
Phân lớp d có 5 obitan định hướng
khác nhau trong không gian
Phân lớp f có 7 obitan định hướng
khác nhau trong không gian
Diễn giảng
Các obitan trong cùng mộtphân lớp có cùng mức nănglượng, số lượng và hình dạngobitan phụ thuộc vào đặcđiểm của mỗi phân lớp
Mặc dù trong các obitan p,
d, f có nhiều obitan địnhhướng theo các hướng khácnhau nhưng các obitan trongcùng một phân lớp có nănglượng bằng nhau
Xem tranh vẽ các obitancủa phân lớp s và phân lớp p Nhận xét số obitan trongcác phân lớp đều là sốlẽ:1,3,
Lớp 1 có 1 oitan 1s Lớp 2 có 4 obitan ( 1obitan2s và 3 obitan 2p)
Trang 24Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Từ kết quả trên ta có số obitan tối đa
trong lớp thứ n là n2
.
Ví dụ: Nguyên tố Na, nguyên tử gồm
có 3 lớp electron, lớp thứ 3 có 9 obitan
obitan trong mỗi lớp electron
Rút ra kết luận về số obitantrong mỗi lớp electron?
Điều này chỉ đúng đến lớp 4
Lớp 3 có 9 obitan ( 1obitan3s và 3 obitan 3p và 5 obitan3d)
Lớp 4 có 16 obitan( 1obitan 4s và 3 obitan 4p và
5 obitan 4d và 7 obitan 4f) Từ kết quả trên ta có số obitan tối đa trong lớp thứ n là n2
.
4 Củng cố :
- Thế nào là lớp và phân lớp electron,sự khác nhau giửa lớp và phân lớp electron?
- Tại sao lớp N chứa tối đa 16obitan, hình dạng của các obitan trong lớp N?
5 Dặn dò :
- Bài tập 4, 5, 6 trang 25 Làm tại lớp bài 1, 2, 3
- Chuẩn bị bài “ Năng Lượng Các Electron - Cấu Hình Electron Của Nguyên Tử”
-Dựa vào đâu để viết cấu hình electron của một nguyên tử?
- Biết được Electron ngoài cùng có ý nghĩa gì?
- Vận dụng cách viết cấu hình Electron có thể viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử được không ? Tại sao ?
Ký duyệt của Tổ Trưởng Chuyên Môn
Ngày / / 2006
Thạch Tha Lai
Trang 25Tuần: 4
Tiết: 10, 11
Ngày soạn: 27/08/2006
TRONG NGUYÊN TỬ – CẤU HÌNH
ELECTRON
A/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
Học sinh phải biết:
-Số electron tối đa trong một lớp và phân lớp
-Các nguyên lí, quy tắc sắp xếp electron trong nguyên tử
Học sinh phải hiểu:
-Cách viết cấu hình electron
-Hiểu đặc điểm electron lớp ngoài cùng
2.Về kĩ năng :
-Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố thuộc các chu kì nhỏ
B/- CHUẨN BỊ :
1 Phương pháp: Diễnbigiảng – Đàm thoại – Vấn đáp – Trực quan
2 Chuẩn bị : Phóng to hình 1.11 (sơ đồ phân bố mức năng lượng)
Bảng cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu
C/-LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết tên của các lớp electron ứng với giá trị n = 1, 2, 3, 4 và cho biết các lớp đó có chứa bao nhiêu obitan?
Trong nguyên tử các electron trên
Các electron của các phânlớp khác nhau có mức nănglượng như thế nào?
Trường hợp nào electron cónăng lượng bằng nhau?
Các electron của các phânlớp khác nhau có mức nănglượng khác nhau
Các electron trong cùng
Trang 26Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
mỗi obitan có một mức năng lượng xác
định, được gọi là mức năng lượng
obitan nguyên tử ( năng lượng AO).
Các electron trên các obitan khác
nhau của cùng một phân lớp có năng
lượng như nhau
Ví du:
Phân lớp 2p có 3 obitan 2p , 2 ,2 x p y p z
Các electron của ba obitan này có
năng lượng bằng nhau
Các electron trên cácobitan khác nhau của cùngmột phân lớp có năng lượngnhư nhau
Ví du:
Phân lớp 2p có 3 obitan 2p ,x
2p ,2p Các electron của
ba obitan này có năng lượng bằng nhau
một phân lớp có mức nănglượng như nhau
Thứ tự sắp xếp theo chiều tăng của
mức năng lượng được xác định bằng
thực nghiệm và lý thuyết:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f
5d 6p 7s 5f 6d
Cho học sinh xem hình
1.11(mức năng lượng của cácobitan trong nguyên tử)Năng lượng các electron biếnđổi như thế nào giữa các lớpvà các phân lớp?
Giải thích sự chênh lệchmức năng lượng giữa 4s và3d là do khi điện tích hạtnhân tăng có sự chèn mứcnăng lượng ( hình 1.11)
Từ trong ra ngoài năng
lượng các lớp tăng từ 1 đến 7,năng lượng các phân lớp tăngtheo thứ tự s, p, d, f
Xem hình 1.11 phóng to
II/- Các nguyên lí và qui tắc phân bố
electron trong nguyên tử:
1.Nguyên lí Pau – Li:
a) Ô lượng Tử:
Để biểu diễn obitan nguyên tử một
cách đơn giản người ta dùng ô vuông
nhỏ gọi là ô lượng tử Một ô lượng tử
ứng với một obitan
Cho học sinh về nhà vẽ các ô
lượng tư vào tập ( hình 1.12)
Diễn giảng ô lượng tử Cho học sinh vẽ các ôlượng tử của obitan 2s và 2p
Học sinh vẽ các ô lương tử 2s 2px 2py 2pz
Trang 27Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
“Trong một obitan chỉ chứa nhiều
nhất là 2 electron và hai electron này
chuyển động tự quay khác chiều nhau
xung quanh trục riêng của mỗi
electron”
Khi một obitan đã có 2 electron thì 2
electron đó được gọi là electron ghép
đôi, khi một obitan chỉ có 1 electron thì
é đó được gọi là é độc thân
Diễn giảng nguyên lí pau li
Người ta biểu thị chiều tựquay khác nhau quanh trụcriêng của hai electron là haimũi tên : một mũi tên hướnglên, một mũi tên hướngxuống
Biểu diễn electron độcthân và electron ghép đôicủa của obitan 1s ?
Học sinh vẽ hai ô lương tửvà biểu diễn electron vàoobitan
* Trong một lớp :
Lớp n có n2 obitan Mỗi obitan chứa
nhiều nhất 2electron, vậy lớp n sẽ có
nhiều nhất 2n2 electron
Lớp Số obitan Số electron
Lớp 1 có 1 oitan 1s Lớp 2 có 4 obitan ( 1obitan2s và 3 obitan 2p)
Lớp 3 có 9 obitan ( 1obitan3s và 3 obitan 3p và 5 obitan3d)
Lớp 4 có 16 obitan (1obitan4s và 3 obitan 4p và 5 obitan4d và 7 obitan 4f)
Học sinh tính số electron tối
đa trong mỗi lớp electron
* Trong một phân lớp :
Phân lớp Số AO Số electron
Phân lớp s chỉ có 1 obitan Phân lớp p có 3 obitan px,
py, pz Phân lớp d có 5 obitan Phân lớp f có 7 obitan
Trang 28Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Ví dụ: Phân lớp 2s có 2 electron,
phân lớp 3p có 5 electron người ta biểu
diễn là 2s2, 3p5 Hoặc cũng có thể biểu
diễn vào ô lượng tử
Cho học sinh xem hình 1.14 (số
electron tối đa trong các phân lớp)
Trong một phân lớp đã chứađầy electron gọi là phân lớpbảo hoà (s2,p6, d10…) Ngượclai gọi là phân lớp chưa bảohoà
Diễn giảng sự biểu diễnelectron trong phân lớp
Xác định số electron tối đatrong mỗi phân lớp
Ở trạng thái cơ bản các electron
trong nguyên tử chiếm lần lượt những
obitan có mức năng lượng từ thấp đến
Phân bố electron vào cácobitan của nguyên tử
3 Qui tắc Hun:
Trong cùng một phân lớp, các
electron sẽ phân bố trên các obitan sao
cho số electron độc thân là tối đa và
các electron này phải có chiều tự quay
giống nhau
Ví dụ: trong nguyên tử C ( Z= 6) các
electron phân bố vào các obitan như
Nhận xét trong nguyên tử
C có bao nhiêu electron độcthân?
Để đơn giản không cầnviết các ô lượng tử cao thấp
Phân bố electron vàoobitan của nguyên tử
N( Z= 7)
2s2 2p2
Trang 29III/- Cấu hình electron:
1.Cấu hình electron nguyên tử:
Cấu hình electron của nguyên
tử biểu diễn sự phân bố electron trên
các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
Số electron ghi bằng số phía trên bên
phải của phân lớp
Nêu lại cách kí hiệu cáclớp electron?
Cách kí hiệu các phân lớpelectron
Lớp electron được kí hiệubằng số 1, 2, 3, 4……
Các phân lớp electron đượcghi bằng chử cái thường s, p,
Bước 1 :Xác định số electron.
Bước 2: Phân bố các electron vào các
phân lớp theo chiều tăng mức năng
lượng và theo các qui tắc
Bước 3:Viết cấu hình electron lại theo
từng lớp khác nhau
Ví dụ: Viết cấu hình electron của các
*Ghi chú: ( giảng cho học sinh )
Để ngắn gọn người khi viết cấu hình
electron của những nguyên tố có số
hiệu nguyên tử lớn, người ta thay thế
bằng cấu hình electron của nguyên tử
nguyên tố Heli (He) hoặc nguyên tố
Diễn giảng cho học sinhtừng bước thực hiện
Viết cấu hình electron củacác nguyên tử sau:
H(Z=1), He(Z=2), N(Z=7),Cl(Z=17) , Fe( Z=26)
Giáo viên sửa sai cho họcsinh, hướng dẫn cho học sinhthấy cái sai, chỉ cho học sinhcách làm đúng
[ ]Ne là cấu hình electroncủa nguyên tử Neon(Ne)
[ ]Ar là cấu hình electron củanguyên tử Argon ( Ar)
Cho học sinh viết cấu hìnhelectron của các nguyên tốcòn lại của 20 nguyên tốđầu, giáo viên sửa sai
Sử dụng bảng cấu hìnhelectron của 20 nguyên tốđầu ( phóng to) cho học sinh
so sánh với kết quả mìnhlàm
Viết cấu hình electron theo
Chú ý theo dỏi thầy giảng
Vận dụng viết cấu hìnhelectron đúng của cácnguyên tử trên
Trang 30Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Các nguyên tử có 8 electron lớp
ngoài cùng ( ns2 np6) và nguyên tử Heli
(1s2) không tham gia phản ứng hoá
học, vì chúng có cấu hình electron rất
bền, chúng là những khí hiếm, phân tử
của chúng chỉ gồm một nguyên tử
Các nguyên tử có từ 1, 2, 3 electron
lớp ngoài cùng (trừ H, He, B) thì rất dễ
nhường electron, chúng là những kim
loại
Các nguyên tố có 5,6, 7 electron lớp
ngoài cùng thì dể nhường electron,
chúng là những phi kim
Một số nguyên tố có 4 electron lớp
ngoài cùng là kim loại, cũng có một số
là phi kim
Qua cấu hình electron của
20 nguyên tố đầu hãy rút rakết luận về số electron tối đatrong lớp ngoài cùng
Viết cấu hình electron củacác nguyên tố Mg(Z=12),K(Z=19),O(Z=8) , P(Z=15),Ar(Z=18) Cho biết nguyêntố nào là kim loại ,phi kimhay khí hiếm?
Xác định electron lớp ngoàicùng của các nguyên tử vừa viết cấu hình?
Nguyên tử của tất cả cácnguyên tố hóa học đều có tối
đa 8 electron ở lớp ngoàicùng
Mg(Z=12) 1s2 2s2 2p6 3s2 làkim loại
K(Z=19)1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
4s1 là nguyên tố kim loại O(Z=8) 1s2 2s2 2p4 lànguyên tố phi kim
- Cóù bao nhiêu electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử có số hiệu lần lượt là : 3, 6, 9, 20?
- Cho học sinh trả lời tại lớp bài tập 1, 2 , 3
5.Dặn dò :
- Bài tập 4, 5, 6, 7 trang 32
- Chuẩn bị bài luyện tập
Ký duyệt của Tô Trưởng Chuyên Môn
Ngày / / 2006
Thạch Tha Lai
Trang 31Tuần: 4, 5.
Tiết: 12, 13
A/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức
Củng cố kiến thức:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trong các phân lớp, lớp ⇒Viết cấu hình electron.
2.Về kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức làm các bài tập cấu tạo nguyên tử
- Vận dụng các qui tắc, nguyên lí để viết cấu hình electron của nguyên tử
- Phân biệt kim loại, phi kim và khí hiếm
B/-CHUẨN BỊ:
1.Phương pháp : Đàm thoại – Vấn đáp – Thảo luận.
Trang 322.Đồ Dùng : Bảng tóm tắc kiến thức cơ bản cần nắm.
C/-LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
-Viết cấu hình electron của các nguyên tử : Mg( Z = 12 ), K (Z = 19 ), P (Z= 15 ), Ne(Z = 10) Cho biết nguyên tử nào thuộc nguyên tố kim loại , phi kim hay khí hiếm?
3.Dạy bài mới:
I/ KIẾN THỨC CẦN NẮM: Tiết 1
1 Cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử
2 Cấu trúc vỏ nguyên tử:
Qui tắc Hun
3 Nguyên tố hoá học:
Tiết 2
Hoạt động 1:
Proton(p)Nơtron(n)Hạt nhân
1s2s 2p3s 3p 3d4s 4p 4d 4f
Mức năng lượng
⇒ Lớp electron
100
Trang 33Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
Giáo viên đặt câu hỏi:
Nguyên tử được cấu tạo bởimấy phần?
Các hạt cơ bản cấu tạo nêntừng phần và bản chất củacác loại hạt đó?
Thế nào là lớp electron?
Phân lớp electron? Obitan?
Cho biết số obitan, sốelectron trong từng phân lớp,từng lớp?
Dựa vào những qui tắc,nguyên lí nào để viết cấuhình electron ?
Khái niệm nguyên tố hoáhọc, đồng vị, nguyên tử khốitrung bình?
Cho từng nhóm học sinhthảo luận và trả lời từng câuhỏi
II/- BÀI TẬP:
Bài 1: Viết cấu hình electron của
nguyên tử Fe, biết nguyên tử Fe có
Z = 26, khi nguyên tử Fe mất đi 2
electron, 3 electron thí cấu hình
electron tương ứng như thế nào?
Bài 2: Viết cấu hình electron nguyên
tử của nguyên tố có Z = 21, Z = 31,
Z = 35
Yêu cầu 3 học sinh lênbảng viết cấu hình, các emkhác củng phải tự viết,xong
Các em học sinh tự viết cấuhình electron của các nguyêntử
Trang 34Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
rút ra kết luận
Có nhận xét gì về quá trìnhviết cầu hình electron củacác nguyên tử này?
Khi nào cần sắp xếp lạitheo từng lớp ?
Nhận xét:
Cấu hình electron của cácnguyên tử này đều có chứaphân lớp d Khi viết phải quahai giai đoạn : Viết theo mứcnăng lượng , sau đó sắp xếplại theo từng lớp
Học sinh thảo luận trả lờicâu hỏi này
( khi số hiệu nguyên tử của nguyên tố > 20 )
Bài 3 : Nguyên tử R mất đi 1 electron
tạo thành cation R+ có cấu hình
electron ở lớp ngoài cùng là 2p6 Viết
cấu hình electron nguyên tử R và sự
phân bố electron vào obitan ?
Hướng dẫn cho học sinh
R = R+ + 1e
Học sinh phải làm đượcCấu hình electron của R là :1s2 2s2 2p6 3s1
Phân bố vào obitan 1s2 2s2 2p6 3s1
4 Củng cố:
-Dựa vào sơ đồ kiến thức cần nắm, củng cố lại một lần nữa cho học sinh nắm
5 Dặn dò:
- Chuẩn Bị Bài :“ Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học”
- Bảng tuần hoàn được xây dựng trên nguyên tắc nào ?
- Bảng tuần hoàn được cấu tạo như thế nào?
Ký duyệt của Tổ Trưởng Chuyên Môn
Ngày / / 2006
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑
Trang 35Thạch Tha Lai
Tuần: 15
Tiết: 14
Ngày soạn: 03/09/2006
KIỂM TRA VIẾT SỐ 1
Môn: Hoá Học 10 Nâng Cao.
Thời gian: 45 phút.
I/-TRẮC NGHIỆM :
Câu 1 : Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm :
A.Proton và Electron C.Electron , Proton và Nơtron
B.Electron và Nơtron D.Nơtron và Proton
Câu 2 : Đơn vị khối lượng nguyên tử (u) có giá trị tương đương là:
A.1,6726.10-27kg C.1,6748.10-27kg
B.1,6605.10-27kg D.1,6738.10-27kg
Câu 3 : Số điện tích hạt nhân (ĐTHN) bằng số :
Trang 36A.Proton và Electron C.Electron và Nơtron
B.Proton và Nơtron D.Pro ton , Electron và Số hiệu nguyên tử
Câu 4 : Kí hiệu 3919 K cho biết nguyên tử nguyên tố đó có :
A.19 electron và 20 proton C.19 proton và 19 nơtron
B.19 electron , 19 proton và 20 nơtron D.19 electron , 19 proton và 19 nơtron
Câu 5 : Khi không cần độ chính xác cao thì khối lượng nguyên tử coi như bằng :
A.Tổng khối lượng proton và electron C.Tổng khối lượng proton , nơtron và electron B.Tổng khối lượng proton và nơtron D.Tổng khối lượng nơtron và electron
Câu 6 : Các nguyên tử nguyên tố có 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng là những nguyên tố:
A.Kim loại C.Phi kim
B.Khí hiếm D.Một số là phi kim, một số là kim loại
a)Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra
b)Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được ( Cho Fe = 56; Cl = 35,5; H = 1 )
Ký duyệt của Tổ Trưởng Chuyên Môn
Chương 2 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
HOÁHỌC.
A/- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức :
Học sinh biết :
-Nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn
Học sinh hiểu :
-Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn
Trang 37-Mối quan hệ giữa cấu hình electron và vị trí trong bảng tuần hoàn
2.Về kĩ năng :
-Làm các bài tập về hệ thống tuần hoàn
B/ CHUẨN BỊ :
1 Phương pháp : Diễn giảng – Vấn đáp – Nêu vấn đề – Trực quan.
2 Chuẩn bị : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
C/ LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới :
I/- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn :
Các nguyên tố được sắp xếp theo
chiều tăng của ĐTHN nguyên tử
Các nguyên tố có cùng số lớp
electron trong nguyên tử được xếp
chung một hàng
Các nguyên tố có cùng số electron
hoá trị được xếp chung một cột
Dựa vào bảng tuần hoàn
cho biết điện tích hạt nhâncủa các nguyên tố trong cùnghàng ngang từ trái sang phảinhư thế nào ?
Suy ra qui tắc thứ nhất Số lớp electron của nguyêntử các nguyên tố trong cùngmột hàng ?
Số electron hoá trị của cácnguyên tố trong cùng mộtcột?
Điện tích hạt nhân của cácnguyên tố trong cùng hàngngang từ trái sang phải tăngdần
Bằng nhauBằng nhau
II/- Cấu tạo bảng tuần hoàn:
1 Ô nguyên tố :
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu
nguyên tử của nguyên tố đó
Cho học sinh xem hình vẽ ônguyên tố hyđrô và nhôm Nêu ý nghĩa của các thànhphần trong ô nguyên tố
Cho biết ý nghĩa ô nguyên tố
Ca ( dựa vào bảng tuần hoàn)
Chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số lớp
Lập bảng giới thiệu các chu
kì Diễn giảng sự phân bố
Nhân xét các nguyên tốtrong mỗi chu kì? Viết cấuhình electon của nguyên tố
Trang 38Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
electron
Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron
Bảng hệ thống tuần hoàn có 7 chu kì,
chu kì 1 ,2, 3 là chu kì nhỏ, chu kì 5, 6,
7 là chu kì lớn
electron vào các chu kì Chú ý khi xây dựng chu kì 4và chu kì 5
đầu và nguyên tố kết thúc Kết luận: bắt đầu mỗi chu
kì là một kim loại kiềm vàkết thúc chu kì là khí hiếm
3 Nhóm nguyên tố:
Là tập hợp các nguyên tố mà
nguyên tử có cấu hình electron tương
tự nhau, do đó tính chất hoá học gần
giống nhau và được xếp thành một cột
Nhóm IA và nhóm IIA gồm những
nguyên tử có electron cuối cùng điền
vào phân lớp s (gọi là nhóm nguyên tố
s)
Ví dụ: Na( Z = 11)1s2 2s2 2p6 3s 1
Mg(Z= 12) 1s2 2s2 2p6 3s 2
Nhóm IIIA đến nhóm VIIIA ( trừ He)
gọi là nhóm nguyên tố p
Ví dụ O ( Z = 8) 1s2 2s2 2p 4
Cl( Z = 17) 1s2 2s2 2p63s2 3p 5
Các nhóm IB đến nhóm VIIIB là nhóm
nguyên tố d và f
Ví dụ
Fe( Z = 26) 1s2 2s2 2p63s2 3p64s2 3d 6
Nhóm nguyên tố là gì?
Nhóm nguyên tố chia làmmấy loại?
Có bao nhiêu nhóm A? Đặcđiểm cấu tạo nhóm A?
Có bao nhiêu nhóm B? Đặcđiểm cấu tạo nhóm B?
Phân bố electron của cácnguyên tố theo mức nănglượng: Na( Z = 11), Mg(Z=
12), O ( Z = 8), Cl( Z = 17),Fe( Z = 26) Nhận xételectron cuối cùng
Diễn giảng các nguyên tố f
Tham khảo giáo khoa trả lời Nhóm A và nhóm B
Có 8 nhóm A gồm cácnguyên tố có electron ngoàicùng điền vào phân lớp p và
s
Có 8 nhóm B Gồm nhữngnguyên tố có electron ngoàicùng điền vào phân lớp d vàf
Các em học sinh phân bốelectron theo mức năng lượng(dựa vào cách viết cấu hìnhelectron)
4.Củõng cố :
Vì sao chu kì 2 và chu kì 3 mổi chu kì có 8 nguyên tố
Viết cấu hình electron của nguyên tố có Z= 35 và nguyên tố có Z =19 cho biết vị trí trong bảng tuần hoàn
5.Dặn dò:
Bài tập 1, 2, 3, 4, 6,7 trang 39 SGK
Chuẩn bị bài “ Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Cấu Hình Electon Của Các Nguyên”
Ký duyệt của Tổ Trưởng Chuyên Môn Ngày / / 2006
Trang 39Thạch Tha Lai
Tuần: 6
Tiết: 17
Ngày soạn: 06/08/2006
ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
Trang 40A/- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức:
Học sinh hiểu :
-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
-Mối quan hệ giữa cấu hình eletron nguyên tử các nguyên tố với vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn
2.Về kĩ năng :
-Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập , nắm được qui luật biến đổi tuần hoàn cấu hình electron dẫn đến sự biến đổi tính chất các nguyên tố
B/-CHUẨN BỊ :
1 Phương pháp : Trực quan – Diễn giảng – Vấn đáp.
2 Chuẩn bị : Bảng Tuần Hoàn, cấu hình electron của các nguyên tố trong cùng chu kì.
C/- LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày nguyên tắc sắp xếp, cấu tạo bảng tuần hoàn?
- Nêu đặc điểm của các nguyên tố trong cùng chu kì, nhóm?
- Thế nào là nguyên rố s, p, d, f cho ví dụ?
3 Dạy bài mới :
I/-Cấu hình electron nguyên tử của
các nguyên tố nhóm A :
Nhóm A gồm các nguyên tố s và
nguyên tố p (cho học sinh xem bảng
cấu hình electron của các nguyên tố
nhóm A )
Số thứ tự của nhóm A bằng số
electron lớp ngoài cùng
Trong mỗi chu kì đi từ trái sang phải
số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ
1 đến 8
⇒“ Sự biến đổi tuần hoàn về cấu
hình electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố khi điện tích
hạt nhân tăng dần là nguyên nhân của
sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của
các nguyên tố”
Nguyên tố s gồm nhữngnhóm nào?
Nguyên tố p?
Nêu nhận xét về cấu hìnhelectron của nguyên tử cácnguyên tố trong cùng mộtnhóm A
Trong mỗi chu kì đi từ tráisang phải số electron lớpngoài cùng biến đổi như thếnào? Sự biến đổi này có lậplại sau mỗi chu kì không?
Nhóm IA và IIA Nhóm IIIA đến nhóm VIIA
Các nguyên tố trong cùngnhóm A có số electron ngoàicùng bằng nhau và bằng sốthứ tự của nhóm
Tăng dần từ 1 đến 8, lập lạisau mỗi chu kì
Hoạt động 2: