- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh trong SGK và hỏi tranh vẽ gì?. chữ nào ?* Phát âm - Giáo viên phát âm mẫu: l lưỡi cong lên chạm lợi, hơi đi ra phía hai bên rìa lưỡi, xát nhẹ
Trang 1- Học sinh đọc được l, h, lê, hè Từ và câu ứng dụng.
- Viết được: l, h, lê, hè ( viết được ½ số dòng quy định trong vở tập viết 1)
Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: le le
- Hát Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi 2 đến 3 em đọc ê , v, bê ,
ve Một học sinh đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét, sửa chữa
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- GV nhận xét chữ viết của học sinh
3 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Giáo viên cho học sinh xem quả lê và hỏi
đây là quả gì ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh trong SGK và hỏi tranh vẽ gì ?
- Vào mùa hè mọi người hay ra hồ để tắm
- Giáo viên viết chữ l và nói chữ l gồm nét
khuyết trên và nét móc ngược
- Trong các chữ đã học chữ l giống với
- Học sinh: quả lê
- Học sinh tranh vẽ các bạn đang tắm
+ lê hè
- Âm ê và e đã được học
- Học sinh đọc theo l , h
- Chữ l gồm một nét khuyết trên và nét móc ngược
Trang 2chữ nào ?
* Phát âm
- Giáo viên phát âm mẫu: l lưỡi cong lên
chạm lợi, hơi đi ra phía hai bên rìa lưỡi,
xát nhẹ
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm
cho học sinh
* Đánh vần
- Giáo viên viết tiếng lê lên bảng và yêu
cầu học sinh đọc và phân tích
- Chữ l được viết có độ cao 2,5 đơn vị , từ
điểm đặt bút chạm đường kẻ ngang 2 ta
đưa bút hơi xiên sang phải chạm đường kẻ
ngang 6 đưa bút vòng sang trái rồi kéo
thẳng xuống chạm đường kẻ ngang 1 đưa
nét hất lên cao hơn đường kẻ ngang một
- Học sinh luyện phát âm cá nhân ( lờ)
- Học sinh phân tích – đánh vần – đọc trơn
- Cá nhân – nhóm – đồng thanh
- Học sinh đọc lê+ lờ đứng trước ê đứng sau+ Đánh vần: lờ – ê – lê đọc trơn lê
* So sánh l và h
- Giống nhau: Đều có nét khuyết trên
- Khác nhau: h có thêm nét móc hai đầu
- Học sinh phát âm : hờ
- Học sinh phân tích – đánh vần – đọc trơn
- Cá nhân –nhóm –đồng thanh
- hè: h đứng trước e đứng sau dấu huyền trên e
- Đánh vần: hờ – e - he – huyền – hè đọc trơn hè
l lê
h hè
Trang 3c Đọc tiếng ứng dụng
- Giáo viên đọc mẫu
- GV nhận xét chỉnh sửa phát âm cho HS
- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh minh họa trong sách giáo khoa
- Quan sát tranh các em thấy tranh vẽ gì?
- Các em có nghe ve kêu chưa?
- Tiếng ve kêu thế nào?
- Tiếng ve kêu báo hiệu điều gì?
- GV đọc mẫu câu ứng dụng: ve ve ve, hè
về
- Giáo viên nhận xét
b Luyện viết:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tập viết
các chữ ở bài 8, trong vở tập viết và vở
bài tập Tiếng Việt
- GV quan sát lớp và giúp đỡ em yếu kém
c.Luyện nói:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh trong sách giáo khoa
- Giáo viên nêu một số câu hỏi gợi ý:
+ Nhìn vào tranh em thấy gì ?
+ Hai con vật trông giống con gì ?
+ Vịt được người nuôi ở đâu ?
- Có loài vịt chuyên sống tự do không có
người chăn nuôi được gọi là vịt gì ?
- Con vật trong tranh là con le le trông
- Học sinh luyện đọc lại bài đã học ở tiết 1
- Học sinh lần lượt phát âm tiếng và từ ứng dụng
- Học sinh giỏi viết đủ số dòng quy định
- Học sinh nhắc lại cách ngồi viết , cách để
vở, cách cầm bút
- Học sinh thực hành viết vào vở tập viết
- Học sinh đọc tên bài luyện nói Le le
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh trả lời các câu hỏi + Thấy hai con vật đang bơi+ Giống con vịt
+ Ao , hồ+ Gọi là vịt trời
Trang 4giống con vịt trời nhưng nhỏ hơn
- Giáo viên và học sinh nhận xét và bổ
xung ý kiến
4 Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên chỉ bài trên bảng cho học sinh đọc
- Tìm tiếng có chứa âm vừa học
- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài 9 : o – c
- Nêu được Một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết lợi ích của việc ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
- Biết giữ vệ sinh cá nhân, đàu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
B Tài liệ u và phương ti ện :
- Tranh đạo đức bài gọn gàng sạch sẽ
- Vở bài tập đạo đức 1
- Bài hát rửa mặt như mèo
- Bút chì hoặc sáp màu, lược chải đầu
C Các hoạ t đ ộng dạy học chủ yếu
1 Ổ n đ ịnh tổ chức :
- Hát, Kiểm tra vở đạo đức của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một học sinh kể lại ngày đầu tiên đi học của mình
3 Bài mới:
* Hoạ t đ ộng I
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm và
nêu một bạn trong lớp hôm nay có
đầu tóc, quần áo gọn gàng sạch sẽ
- Vì sao em cho bạn là có đầu tóc gọn
gàng sạch sẽ ?
- Giáo viên khen những em đã nhận
xét chính xác
- Các em hãy giải thích tại sao em cho
- Học sinh trả lời cá nhân
- Học sinh nêu tên và mời bạn nào có đầu tóc gọn gàng sạch sẽ lên trước lớp
Trang 5là ăn mặcgọn gàng sạch sẽ và nên sửa
- Giáo viên giải thích yêu cầu bài tập,
Bài tập yêu cầu chúng ta chọn một bộ
quần áo phù hợp với bạn nam, một bộ
phù hợp với bạn nữ trong tranh
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
bài tập
- Giáo viên mời từ 3 đến 5 học sinh
trình bày sự lựa chọn của mình
- Áo rách đưa mẹ vá lại
- Cài cúc áo lệch ,cài lại ngay ngắn
- Quần ống thấp ống cao, sửa lại
- Không bỏ áo trong quần bỏ vào quần
- Đầu tóc bù xù , chải lại tóc
- Học sinh thảo luận nêu những điểm chưa đạt
áo nhàu nát , tuột chỉ , đứt khuy , bẩn hôi , xộc xệch đến lớp
4 Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên mời từ 2 đến 3 học sinh nhắc lại cách ăn mặc quần áo gọn gàng sạch sẽ
- Về nhà các em nhớ thực hiện những điều vừa học
- Giáo viên nhận xét giờ học
Trang 6hình tam giác
(Tiết 2)
A Yêu cầu cầ n đ ạt :
- Học sinh biết cách xé dán hình chữ nhật , hình tam giác
- Xé, dán được hình tam giác, đường xé có thể chưa thẳng và bị răng cưa, hình dán có thể chưa phẳng
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tờ giấy màu ( lật mặt
sau có kẻ ô) đêm ô đánh dấu và vẽ hình chữ nhật
- Giáo viên vẽ lên tờ giấy có kẻ ô trong đó có đánh
4 Học sinh thưc hành xé hình tam giác:
- Khi xé xong hình chữ nhật, các em lấy tiếp tờ giấy
màu ( màu khác nhau ) kẻ một hình chữ nhật có cạnh
dài 8 ô, cạnh ngắn 6 ô Đếm từ trái sang phải 4 ô, đánh
dấu làm đỉnh hình tam giác, từ điểm đánh dấu dùng
bút chì nối với 2 điểm ta có hình tam giác
- Giáo viên thao tác mẫu học sinh quan sát và xé theo
- Giáo viên nhắc học cố gắng xé đều tay
- Xé xong dán sản phẩm vào vở thủ công
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh dán sản
- Biết cách xé hình chữ nhật, hình tam giác
- Xé, được hình chữ nhật, hình tam giác
3 Dặn dò:
- Chuẩn bị giấy nháp có kẻ ô, giấy màu, bút chì, hồ
dán cho bài học tiết sau “ Xé dán hình vuông, hình
tròn”
Phương pháp vấn đáp
Phương pháp thực hành
Trang 7- GV: nhắc nhở các em nhặt giấy vụn bỏ vào sọt rác.
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2011 Tiết 1 + 2
- Viết được: ô , ơ , cô , cờ
- Luyện nói từ 2 đến 3 đến 3 câu theo chủ đề: bờ , hồ
B Đ ồ dùng học tập :
- Bộ chữ dạy vần của giáo viên và học sinh
C Các hoạ t đ ộng dạy học:
1 Ổ n đ ịnh tổ chức :
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2.Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi 2 -> 3 em đọc
a Giới thiệu bài:
Hôm nay các em học chữ và âm mới o
Trang 8* Chữ c quy trình tương tự chữ o
+ So sánh o và c
* Phát âm c
- Gốc lưỡi chạm vào vòm mềm rồi bật ra
không có tiếng thanh
+ Giống nhau nét cong hở phải
+ Khác nhau o nét cong kín c nét cong
- Đọc cả lớp - cá nhân – nối tiếp
Cỏ (c đứng trước o đứng sau dấu hỏi trên o)
* Đánh vần
- HS phân tích đánh vần đọc trơn+ Đọc cá nhân –nhóm – dồng thanh
cờ – o – co – hỏi – cỏ - cỏ Đọc cả lớp - cá nhân
- HS quan sát và viết vào bảng con
- HS thảo luận nhóm về bức tranh minh
Trang 9- GV gọi HS đọc tên bài luyện nói:
- Nêu một số câu hỏi gợi ý :
- Nhìn tranh em thấy gì ?
+ Vó bè dùng để làm gì ?
- Người ta thường đặt vó ở đâu ?
+ Quê em có kéo vó bè không ?
+ Em còn biết những loại vó nào ?
- Cho HS đọc lại toàn bài –HS tìm tiếng, chữ có âm mới
- Dặn HS về nhà đọc lại bài – xem trước bài 10 ô - ơ
- GV nhận xét giờ học- ưu khuyết điểm
+ Nhận biết số lượng và thứ tự các số trong phạm vi 5
+ Biết , đọc, viết, đếm số trong phạm vi 5
B Các hoạ t đ ộng dạy học chủ yếu:
- Cả lớp viết vào bảng con
Trang 10
- Gọi HS làm bài trên bảng lớp , cả lớp
làm bài vào bảng con
- GV hỏi em điền số nào vào ô tròn ?
Số tam giác số bông hoa
- 2 HS thực hiện bài tập trên bảng lớp
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Lần lượt là các số
1 que diêm :ghi số 1
2 que diêm ghi số 2
3 que diêm ghi số 3
4 que diêm ghi số 4
5 que diêm ghi số 5
- 4 HS làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Điền số thích hợp vào ô trống ?
1 2 3 4 5
Trang 11
4 Củng cố – dặn dò:
- GV củng cố lại bài
+ Cho các em đọc các số từ 1 đến 5, từ 5 đến 1
- Dặn các em về nhà làm bài tập trong vở bài tập
- GV nhận xét giờ học- ưu khuyết điểm
- HS nhận biết được 3 màu đỏ,vàng, xanh lam
- HS biết chọn màu, vẽ màu vào hình đơn giản và tô được màu kín hình
- HS thích bức tranh khi được tô màu
II Chuẩn bị:
1 Sự chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng màu cơ bản đỏ, vàng, xanh lam
- Một số ảnh hoặc tranh vẽ có màu đỏ, vàng, xanh lam
- Một số đồ vật có màu đỏ, vàng, xanh lam
- Bài vẽ của HS năm trước
2 Sự chuẩn bị của học sinh:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
3 Giới thiệu - dạy bài mới:
HOẠ T Đ ỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠ T Đ ỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
- GV chỉ vào những đồ vật trong lớp có
màu sắc và đặt câu hỏi gợi ý để dẫn
vào bài:
- GV nhận xét, giới thiệu về màu sắc và
mời HS đọc lại tựa bài
- GV ghi tựa bài lên bảng và yêu cầu
HS mở vở tập vẽ ra
Hoạ t đ ộng 1
* Giới thiệu màu sắc 3 màu: Đỏ,
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, trả lời theo sự hiểu biết
- HS chú ý lắng nghe và đọc lại tựa bài
- HS quan sát và mở vở tập vẽ ra
Trang 12Vàng, Xanh lam:
- GV treo bảng màu cơ bản cho HS
quan sát và yêu cầu HS gọi tên các màu
+ Em biết hoa nào có màu đỏ, vàng?
+ Nước biển có màu gì?
+ Em còn thấy màu đỏ, vàng và xanh
+ Xung quanh ta là một thế giới đầy
màu sắc Màu sắc làm cho thiên nhiên
và mọi vật được đẹp hơn Nhưng chúng
ta phải nhớ là màu Đỏ, Vàng, Xanh
lam là 3 màu cơ bản
+ Quả xoài khi chín có màu gì?
+ Hình quả núi khi đứng từ xa nhìn
- HS chú ý lắng nghe
- HS lắng nghe và trả lời theo sự hiểu biết
- HS lắng nghe và trả lời
+ Có màu xanh lam
- HS chú ý lắng nghe-ghi nhớ
- HS chú ý quan sát - ghi nhớ và tham khảo
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
Trang 13+ Khi vẽ tay cầm bút thoải mái để vẽ
màu được nhẹ nhàng
+ Tô màu đều mịn, nên vẽ màu ở
xung quanh trước ở giữa sau Tô màu
gọn trong hình không tô lem ra ngoài
- Về nhà tập quan sát xung quanh và gọi tên màu của những đồ vật, cây cỏ, hoa,
- Chuẩn bị cho bài học sau:
+ Xem và tìm hiểu Bài 4: VẼ HÌNH TAM GIÁC
Trang 14Bài 10:
ô ơ
A Mục tiêu:
- Đọc được ô, ơ, cô, cờ Từ và câu ứng dụng
- Viết được ô, ơ, cô, cờ
- Luyện nói từ 2, 3 câu theo chủ đề : Bờ hồ
B Đ ồ dùng dạy học :
- Bộ chữ dạy vần của giáo viên và học sinh
C Các hoạ t đ ộng dạy học :
1 Ổn đ ịnh tổ chức :
Văn nghệ đầu giờ , kiểm tra đồ dùng học tập
2 Kiểm tra bài cũ:
a Giới thiệu bài :
b Dạy chữ ghi âm ô
* Nhận diện chữ
*Phát âm
- GV phát âm mẫu hướng dẫn HS cách
phát âm
- Ô (miệng mở hơi hẹp tròn môi )
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
* Đánh vần
- GV yêu cầu HS nêu vị trí các chữ
trong tiếng khóa cô
cô
+ Giống nhau: đều là nét cong khép kín+ Khác nhau: ơ có râu
Trang 15- GV viết mẫu ô , ơ , cô , cờ
Các con chữ ô ơ c có độ cao 1 đơn vị
- GV chỉnh sửa chữ viết cho HS
* Đọc tiếng ứng dụng
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS cách
đọc
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV mời HS đọc lại toàn bài vừa học
- HS phát âm cá nhân ơ + cờ : c đứng trước ơ đứng sau dấu huyền trên ơ
- cờ – ơ – cơ – huyền – cờ - cờ
- HS phân tích - đánh vần – đọc trơn
- Đọc cá nhân – đọc nhóm – đọc đồng thanh
Bé có vở vẽ
- HS lần lượt đọc bài
- Cá nhân – nhóm – đồng thanh
- HS viết vào vở tập viết và vở bài tập Tiếng Việt
Trang 16
GV nêu một số câu hỏi gợi ý
+ Trong tranh em thấy những gì?
+ Cảnh trong tranh nói về mùa nào, vì sao
HS thảo luận trả lời
- Có hồ nước, trên bờ hồ có nhiều cây cối mọc, có kê ghế và có người ngồi …
- Cảnh trong tranh nói về mùa đông vì
- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài – HS tìm chữ và âm mới trong bài
- Dặn các em về nhà đọc lại bài, xem trước bài 11
- GV nhận xét giờ học- ưu khuyết điểm
- Các nhóm đồ vật mô hình phục vụ cho dạy học về quan hệ “lớn hơn”, “bé hơn”
- Các tấm bìa ghi từng số 1 2 3 4 5 và các tấm bìa ghi >, <
III Các hoạ t đ ộng dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bộ đồ dùng học toán của học sinh
2.Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con các số 1 2 3 4 5
3 Dạy học bài mới :
a. Nhận biết quan hệ bé hơn
- HD học sinh quan sát để nhận nhận biết
số lượng của từng nhóm trong hai nhóm đồ
vật rồi so sánh các số chỉ số lượng đó
Tranh 1
- GV nêu câu hỏi để HS rút ra bài học
- Bên trái có mấy ô tô?
Trang 17- Bên phải có mấy ô tô?
- Một ô tô có ít hơn hai ô tô không?
- Một hình vuông ít hơn hai hình vuông
không?
* Tiếp tục với tranh còn lại
- GV giới thiệu “ 1 ô tô ít hơn 2 ô tô” “ 1
hình vuông ít hơn 2 hình vuông “
- Ta nói “ 1 bé hơn 2” và viết như sau
1 < 2
- “ hai bé hơn ba” 2 > 3
- GV yêu cầu HS nhắc lại
- Các em chú ý khi viết dấu < giữa hai số thì
bao giờ góc nhọn cũng chỉ vào số bé hơn
b Nhận biết quan hệ lớn hơn
- GV hướng dẫn HS quan sát để nhận biết
số lượng của từng nhóm đối tượng, rồi so
sánh các số chỉ số lượng đó
Tranh 2 khai thác như trên
- GV rút ra bài học
- Hai con bướm nhiều hơn 1 con bướm -
Hai hình tròn nhiều hơn 1 hình tròn
* Lưu ý : Khi viết dấu > giữa hai số thì đầu
lớn sẽ quay về số lớn hơn
3 Luyện tập
Bài 1 a: viết dấu <
- GV cho HS viết dấu bé – GV quan sát
giúp đỡ em yếu kém
Bài 1b: viết dấu lớn > vào vở bài tập.
- HS viết GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu
kém
Bài 2a : Viết theo mẫu
- GV đính các tập hợp để học sinh quan sát
nhận biết
Bài 2b : Phương pháp khai thác như bài 2a
+ Bên trái có 1 ô tô+ Bên phải có 2 ô tô+ 1 ô tô ít hơn 2 ô tô+ 1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông
- 1 < 2 một bé hơn hai
- 2 < 3 hai bé hơn ba
- Một bé hơn hai
- Hai bé hơn ba
- Bên trái có 2 con bướm
- Bên phải có 1 con bướm
Trang 18- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm
- THGDMT : Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể.
* Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về các giác quan của mình mắt, mũi, lưỡi, taui, tay
(da).
- Kĩ năng giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông với những người thiếu giác quan.
- Phát triển kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm.
B Đ ồ dùng dạy học:
Khăn tay sạch , hoa , giấy màu , dầu gió
C Các hoạ t đ ộng dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước cô cùng các em tìm hiểu bài : Chúng ta đang lớn Vậy cô mời 1 em nhắc lại nội dung bài học cho cô ?
* Giới thiệu bài :
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi nhận biết các vật xung quanh
+ Ngoài việc nhận biết bằng mắt khi ta
nhận biết các vật xung quanh như : Nước
hoa, giấy màu, dầu gió, muối , tiếng chim
hót … ta phải dùng bộ phận nào của cơ
thể ?
+ Như vậy : Mắt, mũi, tay, tai giúp
chúng ta nhận biết các vật xung quanh
3.Dạy bài mới :
* Hoạt động I : Quan sát SGK
Mục tiêu: HS mô tả được 1 sốvật xung
quanh
Bước 1: GV chia nhóm đôi
- quyển vở , cây thước
+ Hoa màu trắng lá màu xanh+ quả bóng màu đỏ và xanh