- Gọi học sinh nhắc lại các nét cơ bản - Hướng dẫn học sinh cách viết các nét cơ bản - GV viết mẫu, hướng dẫn quy trình - GV yêu cầu HS viết bảng con các nét cơ bản - Chỉnh sửa chữ viết
Trang 1TUẦN 1 BUỔI SÁNG: Thứ hai ngày 22 thỏng 8 năm 2011
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tập trung toàn trường
Tiết 2+3: TIẾNG VIỆT
Ổn định tổ chức lớp.
I Mục tiờu:
- HS được làm quen với SGK, chương trỡnh và cỏch học mụn Tiếng Việt
- GD HS yờu thớch mụn Tiếng Việt
II Đồ dựng: SGK, bộ ghộp chữ lớp 1.
III Cỏc hoạt động:
1 Hoạt động 1: Nờu nội quy lớp học (10”)
- Nờu giờ giấc, nền nếp ra vào lớp
- Cỏch chào hỏi GV, hỏt đầu giờ
2 Hoạt động 2: Giới thiệu SGK(20’)
- Giới thiệu SGK, sỏch bài tập Tiếng Việt
- Hướng dẫn cỏch mở và giữ sỏch vở
3 Hoạt động 3: Giới thiệu bộ ghộp chữ lớp 1( 15’), nờu cỏch sử
dụng
4 Hoạt động 4: Giới thiệu về chương trỡnh Tiếng Việt lớp 1(30’)
- Giới thiệu về cỏc õm, vần, bài tập đọc của lớp 1
- Nờu ý nghĩa của cỏc bài học đú
5 Hoạt động 5: Giới thiệu về bảng con và cỏch sử dụng (10’)
- Hướng dẫn cỏc sử dụng bảng con theo hiệu lệnh của GV
- HS theo dừi
- HS thực hiện
- HS theo dừi
- HS tập sử dụng
- HS theo dừi
-HS theo dừi và tập sử dụng
6.Hoạt động 6: Củng cố - dặn dũ (5’).
- Nhắc nhở về cỏch bảo quản sỏch
- Chuẩn bị : chuẩn bị đầy đủ SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn, giẻ lau, bỳt chỡ để giờ sau học: Cỏc nột cơ bản
- NX tiết học
Tiết 4: ÂM NHẠC
Đ/C Son dạy
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1: ĐẠO ĐỨC
Em là học sinh lớp một (tiết 1)
I Mục tiờu:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học Biết tờn trường, tờn lớp, tờn thầy, cụ giỏo, một
số bạn bố trong lớp KKHS biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập thật tốt
- Bước đầu biết giới thiệu về tờn tờn mỡnh, những điều mỡnh thớch trước lớp KKHS biết tự giới thiệu về bản thõn một cỏch mạnh dạn
- KNS: Hợp tỏc, thuyết trỡnh, tỡm kiếm và xử lớ thụng tin
Trang 2- HS cú thỏi độ: vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào đó trở thành học sinh lớp một và biết yờu quý bạn bố, thầy cụ, trường lớp
II Tài liệu và phương tiện:
- Vở bài tập đạo đức Tranh minh hoạ bài 1
- Bài hỏt: Em yờu trường em
III Cỏc hoạt động:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra sỏch vở của học sinh.và nhắc
nhở một số điều cần thiết khi học mụn Đạo đức
2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài (2')
- Năm học trước em học lớp nào, cụ nào dạy em?
- Năm nay em mấy tuổi? Em học lớp mấy?
- Nờu yờu cầu, đưa tranh 1 cho HS qs, ghi đầu bài
3 Hoạt động 3: Giới thiệu tờn mỡnh Giới thiệu về sở
thớch của mỡnh (15') Bài 1, 2
+ Mục đớch: HS biết giới thiệu tờn mỡnh và sở thớch của
mỡnh
+ Cỏch chơi: Em thứ nhất giới thiệu tờn mỡnh và sở thớch
của mỡnh với bạn thứ hai Em thứ hai giới thiệu tờn mỡnh
và sở thớch của mỡnh với bạn thứ nhất
+ Thảo luận: Trũ chơi giỳp em điều gỡ ?
+Em hóy kể tờn một số bạn mà em nhớ được qua trũ
chơi?
+ Những điều cỏc bạn thớch cú hoàn toàn giống như em
khụng?
* Kết luận: Mỗi người đều cú một cỏi tờn Trẻ em cú
quyền cú họ tờn Mỗi người đều cú những điều mỡnh thớch
hoặc khụng thớch Những điều đú cú thể giống nhau hoặc
khỏc nhau giữa người này và người khỏc Chỳng ta cần
phải tụn trọng những sở thớch riờng của người khỏc, bạn
khỏc
4 Hoạt động 4: Kể về ngày đầu tiờn đi học (10')
- Hóy kể về ngày đầu tiờn đi học của em!
- Ai đưa em đi học?
- Em đó mong chờ, chuẩn bị cho ngày đú như thế nào?
- Bố mẹ và mọi người đó quan tõm, chuẩn bị những gỡ cho
ngày đầu tiờn đi học của em?
- Em cú thấy vui khi là HS lớp 1?
- Em cú thớch trường lớp của mỡnh?
- Đến lớp học cú gỡ khỏc so với ở nhà: Trường lớp, cụ
giỏo, cỏc bạn ?
- Cụ giỏo mong muốn ở cỏc em điều gỡ?
* KL: Vào lớp 1, em sẽ cú thờm nhiều bạn mới thầy cụ
mới Em sẽ học được nhiều điều mới lạ, biết đọc, biết
viết, làm toỏn
- Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em
- tự kiểm tra vở bài tập đạo đức của mỡnh
- 2-3 HS núi
- HS đọc đầu bài
- Quan sỏt tranh 2, 3
- Thảo luận nhúm đụi
- Tự giới thiệu tờn và sở thớch của mỡnh
- Một số nhúm giới thiệu trước lớp
-Biết tờn và sở thớch của bạn -HS xung phong kể trước lớp
HS kể chuyện theo nhúm đụi
- Đại diện trỡnh bày trước lớp
- Núi về cảm nghĩ của mỡnh
về ngày đầu tiờn đi học
- KKHS trỡnh bày
Trang 3- Em rất vui và tự hào vì mình là HS lớp 1.
- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
5.Hoạt động 5: Hoạt động nối tiếp (5')
- Các em vừa học bài đạo đức gì?
- Chuẩn bị một số bài hát nói về mái trường và xem trước
tranh BT4
- NX tiết học
Tiết 2: LUYỆN VIẾT
Luyện viết các nét cơ bản:
I Mục tiêu
- HS viết được các nét cơ bản: sổ thẳng, gạch ngang, xiên phải, xiên trái, móc ngược, móc xuôi, móc hai đầu
- Rèn kĩ năng viết đúng quy trình, đúng cỡ, đúng mẫu, đúng khoảng cách
- KNS: Tự nhận thức, tư duy sáng tạo, xử lí thông tin
- Có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Đồ dùng
- GV: Mẫu chữ các nét cơ bản
- HS: Phấn, bảng, vở luyện viết chữ đẹp
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra vở luyện viết của HS
3 Bài mới
a Hướng dẫn cách viết
- Đưa mẫu chữ các nét cơ bản: sổ thẳng, gạch ngang, xiên
phải, xiên trái, móc ngược, móc xuôi, móc hai đầu
- Gọi học sinh nhắc lại các nét cơ bản
- Hướng dẫn học sinh cách viết các nét cơ bản
- GV viết mẫu, hướng dẫn quy trình
- GV yêu cầu HS viết bảng con các nét cơ bản
- Chỉnh sửa chữ viết cho học sinh
b Luyện tập
- Yêu cầu học sinh mở vở luyện viết, lần lượt viết các nét cơ
bản theo mẫu
- Quan sát nhắc nhở học sinh cầm bút, ngồi viết đúng tư thế
c Thu vở chấm, chữa lỗi
3 Củng cố dặn dò (5 ’ )
- Các em vừa luyện viết những nét cơ bản nào?
- Nhận xét giờ học
- Dặn học sinh luyện viết cho đúng mẫu
- Cả lớp hát
- HS lấy vở luyện viết
- Quan sát
- Nêu miệng
- Quan sát
- Quan sát
- viết bảng con
- Tập viết trong vở luyện viết chữ đẹp KKHS viết
đủ số dòng quy định Mỗi
HS viết ít nhất được 1 dòng
Tiết 3: TIẾNG VIỆT (TĂNG)
Trang 4Ôn các chữ cái
I Mục tiêu:
- Củng cố cách phát âm một số âm ở bảng chữ cái
- Rèn cách đọc nối tiếp
- KNS: Tự nhận thức, tư duy sáng tạo, xử lí thông tin
- Ý thức tự giác học tập trên lớp
II Đồ dùng: Bảng chữ cái, BĐDTV1.
III Các hoạt động:
1 Củng cố kiến thức: (5-7’)
- GV đưa 13 nét cơ bản lên bảng lớp
- GV đưa thẻ chữ chứa âm: o, x, n, l, m gọi HS đọc
- Chữ o gồm mấy nét? Là nét nào?
- Chữ x gồm mấy nét? Là những nét nào?
- Chữ n gồm mấy nét? Là những nét nào?
- Chữ l gồm mấy nét? Là nét nào?
- Chữ m gồm mấy nét? Là những nét nào?
2 Tìm chữ trên BĐDTV1: (10 – 12’)
- Cho HS tìm chữ theo yêu cầu của cô và cho HS làm việc
theo tổ
3 Luyện đọc: (10-12’)
- Chỉ bảng chữ cái gọi HS đọc
4 Luyện viết: (5-7’)
- GV nêu một số nét cơ bản HS nghe, viết BC
- NX sửa sai (nếu có)
5 Củng cố - Dặn dò:
- Em hãy nêu một số nét cơ bản
- NX tiết học:
- Dặn dò: xem trước bài 1: e
- đọc CN - ĐT
- HS trả lời
- Thực hành ghép chữ cái và đọc
- đọc CN - ĐT
- viết bảng con
BUỔI SÁNG: Thứ ba ngày 23 tháng 8 năm 2011
Tiết 1 + 2: TIẾNG VIỆT
Các nét cơ bản
I Mục đích:
- Giới thiệu với học sinh 13 nét cơ bản
- Rèn hs đọc đúng ,viết đúng các nét cơ bản
-KNS:Hợp tác,lắng nghe, tư duy sáng tạo, thể hiện sự tự tin, ra quyết định, quản lí thời gian
- Giáo dục hs vận dụng nhanh các nét vào các con chữ
II Đồ dùng:
GV : Thước kẻ ,dây ngắn, que tính, vở tập viết, một số thẻ có ghi tên các nét
HS : Bảng phấn
III Các hoạt động: TiÕt 1
1 Kiểm tra
- Kiểm tra đồ dùng học tập , SGK của HS
2 Dạy bài mới
- Lấy bảng, phấn
Trang 5a, Giới thiệu 13 nét cơ bản
- Ghi bảng lần lượt các nét.
- Giới thiệu cấu tạo từng nét cơ bản bằng que tính,
thước , đoạn dây ngắn để biểu diễn
Lớp giải lao Hát múa tập thể
b, Hướng dẫn thực hành viết bảng con
- Đọc và viết bảng con 13 nét.
Tiết 2
3 Luyện tập :
- Hướng dẫn viết vở lần lượt 13 nét cơ bản
* Lưu ý HS độ cao, khoảng cách.
4 Củng cố - nhận xét - dặn dò:
- Chơi trò chơi: Đoán tên nét (một đội cầm bìa có ghi
tên nét đội kia đoán đúng tên nét)
- Chấm một số vở - nhận xét chữa lỗi.
- Cho HS nêu lại tên các nét, cấu tạo các nét
-Thực hành, qs nx và đọc ghi nhớ tên 13 nét
- Thực hành theo nhóm, tổ, cá nhân
-Thực hành viết bảng con lần lượt
13 nét cơ bản
-Viết lần lượt 13 nét cơ bản, viết mỗi nét 1 dòng
- Chơi theo 2 đội
- 1-2 hs nêu
Tiết 3: TOÁN
Tiết học đầu tiên (Tr 4)
I Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình.
- Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán
- KNS: Tự nhận thức, tư duy sáng tạo, xử lí thông tin
- Chăm chỉ, tự tin, cẩn thận và hứng thú trong học tập môn toán.
II Đồ dùng:
- Giáo viên: SGK, vở bài tập, bộ đồ dùng học toán.
- Học sinh: Sách GK Toán 1, VBT, bộ đồ dùng học Toán 1
III Hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Hướng dẫn HS sử dụng sách Toán 1.
- Cho HS xem SGK Toán 1
- Giới thiệu sách Toán 1
- Hướng dẫn HS lấy sách, mở sách, giữ gìn sách
- Giới thiệu ngắn gọn về SGK Toán 1
2 Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập
Toán ở lớp 1
-Làm việc với que tính, các hình vuông, hình tròn, hình tam
giác , thước
-Làm việc chung trong lớp (ảnh trang 4); học nhóm (ảnh
trang 5); học CN
3.Giới thiệu với HS các yêu cầu cần đạt sau khi học Toán 1
- Đọc, viết, đếm, so sánh số, làm tính cộng, tính trừ
-Giải toán đơn, đo độ dài cm, xem lịch, xem đồng hồ (giờ
- HS lấy SGK Toán 1
-HS mở SGK Toán bài: “Tiết học đầu tiên”
- Nên tự học bài, làm bài, tự kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của GV
- Nghe GV giới thiệu
Trang 6+KL: Muốn học giỏi Toỏn, cỏc em phải đi học đều, học
thuộc bài, làm đủ BT
4 Giới thiệu bộ đồ dựng học Toỏn 1
-GV giơ từng ĐD học Toỏn;
-GV nờu tờn từng ĐD
- GV giới thiệu cho HS biết ĐD đú thường dựng để làm gỡ
- GV hướng dẫn cỏch sử dụng
3 Củng cố - dặn dũ.
- Thi cất sỏch vở, đồ dựng nhanh
- Chuẩn bị giờ sau: Nhiều hơn, ớt hơn
- Mở hộp đồ dựng học Toỏn theo dừi
-HS lấy từng ĐD như thế -HS nhắc lại tờn từng ĐD -HS mở hộp lấy ĐD theo yờu cầu của GV.Cất cỏc ĐD vào chỗ quy định trong hộp, đậy nắp, cất hộp, bảo quản ĐD
Tiết 4: TỰ NHIấN VÀ XÃ HỘI
Cơ thể chỳng ta
I - Mục tiờu.
- HS nhận ra 3 phần chớnh của cơ thể: đầu, mỡnh, chõn tay và một số bộ phận bờn ngoài như
túc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng
- Rốn luyện thúi quen ham thớch hoạt động để cú cơ thể phỏt triển tốt KKHS phõn biệt được
bờn trỏi, bờn phải cơ thể
KNS: Hợp tỏc, lắng nghe, tư duy sỏng tạo, thể hiện sự tự tin, ra quyết định, quản lớ thời gian
- Giỏo dục HS lũng say mờ tỡm hiểu về khoa học.
II - Đồ dựng dạy - học: Cỏc hỡnh vẽ trong SGK.
III - Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Kiểm tra sỏch, vở của HS
3 Bài mới
a) Hoạt động 1: Quan sỏt tranh
+ Mục tiờu: Giỳp HS gọi đỳng tờn cỏc bộ phận bờn ngoài
của cơ thể
Cỏch tiến hành:
- Yờu cầu HS quan sỏt tranh cơ thể người và núi tờn cỏc bộ
phận bờn ngoài của cơ thể con người
-Cho HS lờn bảng chỉ trờn hỡnh vẽ (tr 4) và nờu tờn cỏc bộ
phận bờn ngoài của cơ thể: mắt, mũi, tay, chõn, mồm, tai
Chốt: Cơ thể người gồm cú đầu, tay, chõn……
b) Hoạt động 2: Quan sỏt tranh
+ Mục tiờu: Quan sỏt về hoạt động của một số bộ phận cơ
thể, nhận biết được cơ thể gồm 3 phần: đầu, mỡnh, chõn tay
+ Cỏch tiến hành: QS cỏc hỡnh vẽ trang 5 SGK
- Chỉ và núi xem cỏc bạn trong từng hỡnh đang làm gỡ?
- Hỏt: Đụi bàn tay xinh
- hoạt động theo cặp
-từng cặp lờn núi trước lớp
- 2-3 HS chỉ
- Quan sỏt tranh tr5, trả lời cõu hỏi theo nhúm đụi
- Ngửa cổ, cỳi đầu, cười, ụm
em, xỳc kem ăn, cỳi mỡnh, đỏ búng, tập thể dục, đạp xe
Trang 7- Ai có thể diễn lại từng hoạt động của đầu, mình, tay, chân
như các bạn trong hình?
- Ai hãy chỉ xem đâu là bên trái, bên phải cơ thể
- Qua hoạt động trên, các em hãy nói với nhau xem cơ thể
chúng ta gồm mấy phần?
* KL: Cơ thể chúng ta gồm 3 phần: đầu, mình và chân tay
Chúng ta nên tích cực hoạt động, không nên lúc nào cũng
ngồi yên một chỗ Hoạt động sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh
và nhanh nhẹn
Hoạt động 3: Tập thể dục
+ Mục tiêu: Gây hứng thú rèn luyện thân thể
+ Cách tiến hành:
- Bước 1: GV hướng dẫn cả lớp học bài hát:
Cúi mãi mỏi lưng
Viết mãi mỏi tay
Thể dục thế này
Là hết mệt mỏi
- Bước 2: GV làm mẫu từng động tác theo nhịp bài thơ
- Bước 3: Cả lớp vừa tập thể dục vừa hát
* Muốn cho cơ thể phát triển tốt, em cần tập TD hàng ngày
3 Củng cố - dặn dò.
- Trò chơi: “ ai nhanh, ai đúng”
- Yêu cầu: Chỉ trên hình vẽ và nói tên các bộ phận bên
ngoài của cơ thể! (GV làm trọng tài và bấm thời gian)
- Ai kể được nhiều và đúng là thắng cuộc
- HS thực hành
- HS xung phong lên chỉ -3 phần: đầu, mình, chân tay
- Học bài thể dục chống mệt mỏi
- HS học hát
- Quan sát
- Thực hành
- 1-2 HS lên chỉ hình vẽ, nói tên HS dưới lớp đếm xem bạn chỉ được bao nhiêu bộ phận và chỉ có đúng không
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
V¨n nghÖ chµo mõng n¨m häc míi.
I Mục tiêu:
- HS vui văn nghệ hát các bài hát ca ngợi về mái trường để chµo mõng n¨m häc míi.
- Biết cách thể hiện tình cảm trong khi hát Biết hát đúng lời và nhạc của bài hát
- Có ý thức vui văn nghệ, thể hiện tính mạnh dạn, hồn nhiên trong khi hát
II.Nội dung và hình thức:
1 Nội dung: Hát các bài hát có nội dung về mái trường
2.Hình thức: Tổ chức cho HS hát cá nhân, nhóm, tổ
III.Chuẩn bị cho hoạt động:
- HS chuẩn bị các bài hát có nội dung về mái trường
VI Tiến hành hoạt động:
HĐ 1: Lớp vui văn nghệ
- GV bắt nhịp cho HS hát bài “mái trường”
HĐ 2: Tổ chức cho HS thi hát giữa các tổ
- GV nêu luật chơi: Mỗi tổ hát một bài hát có nội dung ca
ngợi về mái trường Tổ nào hát đúng và nhiều bài hát thì
Các tổ thi hát cá nhân, nhóm, tổ…
Trang 8tổ đó sẽ thắng cuộc Các tổ sẽ lần lượt hát theo vòng, hát
hết vòng một đến vòng hai Nếu tổ nào không tìm được bài
hát thì tổ đó sẽ thua cuộc vòng đó
- GV theo dõi và giúp đỡ HS tìm được bài hát đúng theo
chủ đề
IV Đánh giá, rút kinh nghiệm tiết học.
Tiết 2: TIẾNG VIỆT (TĂNG)
Luyện tập các nét cơ bản.
I.Môc tiªu:
- Củng cố tên gọi các nét cơ bản cần sử dụng khi học Tiếng Việt
- Viết được các nét cơ bản
- KNS: Tự nhận thức, tư duy sáng tạo, xử lí thông tin
- Có ý thức khi học TV
II Đồ dùng: Bảng các nét cơ bản.
III Các hoạt động:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập của HS
2 Hoạt động 2: Củng cố kiến thức
- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài
- GV chỉ các nét và gọi bất kì hs trả lời
- Tiến hành lần lượt với các nét: Nét gạch ngang, nét
móc hai đầu, nét xiên trái, xiên phải, nét khuyết trên, nét
khuyết dưới, nét cong trái, cong phải, nét sổ thẳng, nét
thắt giữa, nét móc ngược, nét móc xuôi
3 Hoạt động 3: Luyện viết:
- GV yêu cầu HS viết các nét cơ bản vào vở li, mỗi nét 1
dòng KKHS viết nét khuyến trên, nét khuyết dưới mỗi
nét 2 dòng
- GV theo dõi, nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế
- GV chấm 1/3 số HS trong lớp
- GVNX bài viết của HS
-Tự kiểm tra đồ dùng, sách vở
- HS nắm yêu cầu của bài
- HS tự nêu tên các nét
- HS viết vở mỗi nét 1 dòng
4 Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò (5’).
- Các em vừa luyện tập các nét nào?
- Dặn dò: Đọc và nhớ tên các nét cơ bản
- NX tiết học:
Tiết 2: TOÁN (TĂNG)
Làm quen với Bộ đồ dùng Toán 1
I Mục tiêu:
- Hướng dẫn HS làm quen và tập sử dụng bộ đồ dùng thực hành học Toán 1
- Rèn kỹ năng sử dụng thành thạo bộ đồ dùng theo yêu cầu của GV
- Thích học môn Toán
Trang 9II Chuẩn bị: Bộ đồ dùng học Toán 1.
III Các hoạt động:
1 Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán.
2 Hướng dẫn cách sử dụng
- Giới thiệu trong bộ đồ dùng học Toán có: các thẻ số,
các thẻ con giống, các thẻ hình Thanh gài dùng để gài
- Yêu cầu HS sử dụng các chữ cái, thanh gài, các dấu để
làm toán
3 Dặn dò
- Hướng dẫn cách bảo quản, cách sắp đặt các thẻ theo đúng
vị trí quy định có trong hộp đồ dùng
- Lấy bộ đồ dùng học Toán
- Lấy thanh gài để gài các chữ cái, các dấu thanh
- Tập sử dụng nhiều lần thanh gài để gài các chữ số
BUỔI SÁNG: Thứ tư ngày 24 tháng 8 năm 2011
Tiết 1: THỦ CÔNG
Giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công
I Mục tiêu:
- Biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ thủ công (bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán) KKHS khéo tay biết một số vật liệu khác có thể thay thế giấy, bìa để làm thủ công như: giấy báo, họa báo, giấy vở hs, lá cây
- KNS: Tự nhận thức, tư duy sáng tạo, xử lí thông tin
- Có ý thức chuẩn bị đầy đủ dụng cụ môn học
- GDTKNL: Tiết kiệm giấy
II Đồ dùng dạy học: GV: Các loại giấy, bìa và các dụng cụ như kéo, hồ dán…
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu giấy bìa ( 10' )
- Giới thiệu giấy bìa: từ 1 quyển sách
- Giới thiệu giấy màu: mặt trước có màu xanh, đỏ, tím,…, mặt
sau có kẻ ô vuông
- Ngoài những loại giấy trên còn có thể thay thế các loại giấy
khác để học thủ công được không?
* KL: Một số vật liệu khác có thể thay thế giấy, bìa để làm thủ
công như: giấy báo, họa báo, giấy vở hs, lá cây
2 Giới thiệu dụng cụ thủ công ( 10' )
- Thước kẻ: gỗ ( nhựa ) để đo chiều dài, trên thước có chia các
vạch cm
- Bút chì: Kẻ đường thẳng (lưu ý học sinh dùng loại cứng)
- Hồ dán dùng để dán sản phẩm vào vở
(Mỗi một dụng cụ GV đưa mẫu cho HS quan sát)
3 Kiểm tra đồ dùng, dụng cụ thủ công của học sinh
- GV đến từng bàn kiểm tra
- Quan sát
- Quan sát
- KKHS trả lời
- Quan sát, nêu lại công dụng của từng loại dụng cụ
- Chuẩn bị đồ dùng
4 Củng cố dặn dò ( 5' )
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh
- Nhắc nhở HS mua đầy đủ dụng cụ học tập
Trang 10- Chuẩn bị giờ sau: Xé, dán hình chữ nhật.
Tiết 2: TOÁN
Nhiều hơn, ít hơn (Tr 6)
I Mục tiêu:
- Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn để so sánh các
nhóm đồ vật
- So sánh các nhóm số lượng không bằng nhau
- KNS: Hîp t¸c, thuyÕt tr×nh, t×m kiÕm vµ xö lÝ th«ng tin
- Chăm chỉ, tự tin, cẩn thận và hứng thú trong học tập môn toán.
II Đồ dùng:
- Tranh sách Toán 1
- Bộ đồ dùng: Một số nhóm đồ vật: cốc, thìa, bút, vở
III Hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra
Kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập của HS
2 Bài mới
a) GV giới thiệu bài
b) Hoạt động 1: Đặt trên bàn 5 cái cốc và 4 cái thìa
- Hướng dẫn HS so sánh số cốc và thìa
c) Hoạt động 2: Yêu cầu HS quan sát SGK
- Nối mỗi nút chai với 1 vỏ chai và nhận xét
+ Giải lao
d) Trò chơi: Đưa ra một số đồ vật
e) Thực hành: Tìm ví dụ
3 Củng cố - dặn dò.
- Trò chơi: Nhiều hơn, ít hơn
- Chuẩn bị giờ sau: Hình vuông, hình tròn.
- Quan sát
- HS nhận xét
- Số cốc nhiều hơn số thìa
- Số thìa ít hơn số cốc
- Làm bài tập trong SGK
- Hát
- So sánh, nhận xét
- Số bạn nữ ít hơn số bạn nam
Tiết 3+ 4: TIẾNG VIỆT
Bài 1: E
I Mục đích yêu cầu
- HS nhận biết được chữ và âm e
- Trả lời được 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK KKHS luyện nói 4-5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích đi học
II Đồ dùng dạy học.
- GV: Chữ mẫu e, sợi dây ngắn minh hoạ nét chữ e Bộ tranh luyện nói: SGK
- HS: Bộ đồ dùng thực hành Tiếng việt 1, bảng con, vở tập viết
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Tiết 1
1.Kiểm tra bài cũ
- Đọc các nét cơ bản cho HS viết BC
- Cả lớp viết bảng con -Lấy đồ dùng thực hành TV1