- Giúp HS biết xưng hô đúng với bạn trong lớp và các HS lớp khác đồng thời làm quen với cách cầm sách, bút, phấn, cách giơ bảng… - HS biết đi thưa về chào, kính trọng thầy cô và có ý thứ
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1
HAI
16/8/2010
1-2 1 1
HV2 T ĐĐ
Ổn định tổ chức Tiết học đầu tiên
Em là học sinh lớp Một BA
17/8/2010
3-4 1 1
HV2 T MT
Các nét cơ bản Nhiều hơn, ít hơn Xem tranh thiếu nhi vui chơi TƯ
18/8/2010
1 5-6 3
TD
HV2 T
Tổ chức lớp- Trò chơi vận động e
Hình vuông ,hình tròn,hình tam giác
NĂM
19/8/2010
7-8 1
1 1
HV2 TC
TNXH AN
B Giới thiệu một số loại giấy bìa và dụng cụ học thủ công
Cơ thể chúng ta Học hát bài:Quê hương tươi đẹp SÁU
20/8/2010
9-10 4 1
HV2 T SHL
/ Hình vuông, hình tròn , hình tam giác Tổng kết tuần 1
-NS:15/8 HỌC VẦN
ND:16/8 TIẾT 1-2: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
bI.Mục tiêu :
- Ổn định nề nếp, sắp xếp chỗ ngồi cho HS, giới thiệu một số sách vở cần dùng để học của HS lớp 1
- Giúp HS biết xưng hô đúng với bạn trong lớp và các HS lớp khác đồng thời làm quen với cách cầm sách, bút, phấn, cách giơ bảng…
- HS biết đi thưa về chào, kính trọng thầy cô và có ý thức tốt trong việc học tập
II.Chuẩn bị:
- GV:1 bộ sách lớp 1,bảng con, bút chì, thước kẻ, phấn, que tính, tập (vở)…
- HS: Đem sách vở và đồ dùng để học
III.Các hoạt động dạy và học :
- Gv điểm danh, sắp xếp chỗ ngồi cho HS, GV nhắc nhở HS không được tự đổi chỗ ngồi,ngồi học ngay ngắn, hai tay để trên bàn,mắt nhìn lên bảng lớp, không được xoay qua xoay lại
- Hướng dẫn HS cần biết cách xưng hô đúng với các bạn “xưng tên gọi bạn với các bạn cùng lớp, gọi anh, chị và xưng em với các anh chị lớp trên”
- GV giới thiệu một số loại sách của lớp 1: Sách Tiếng Việt, Toán, vở Tập Viết, Bài tập Đạo Đức, vở Tập Vẽ, Tự nhiên và Xã Hội,Tập Bài Hát
- Đồ dùng học tập cần có: Bảng con, phấn, giẻ lau bảng, bút chì, thước kẻ, que tính, màu tô, kéo, hồ…
- Hướng dẫn HS cách cầm sách, bút, phấn, tư thế ngồi: ngồi thẳng, ngực không tì vào bàn, để sách vừa tầm mắt, muốn phát biểu cần giơ tay phải lên
- Nhắc nhở nề nếp học tập: không nói chuyện trong giờ học, sách vở phải bao bìa dán nhãn, giữ gìn sách vở sạch sẽ, không vẽ bậy ra tập vở
- GV kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của HS
- Giáo dục HS cần biết kính trên nhường dưới, kính trọng, lễ phép với cha mẹ, thầy cô và người lớn tuổi
Trang 2- Dặn dò HS tiết sau đem sách Tiếng Việt, vở Tập Viết, bảng con, phấn, giẻ lau để học bài:“ các nét cơ bản.”
-TOÁN TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN I.Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học Toán, các hoạt động học tập trong giờ học Toán
- Giáo dục HS cần biết giữ gìn sách
II Chuẩn bị :
- GV: Sánh Toán 1, bộ đồ dùng toán 1
- HS:Sách toán 1
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài: Tiết học đầu tiên
- GV cho HS xem sách toán 1
- GV hướng dẫn HS lấy sách toán 1 và giới
thiệu từ bìa đến bài “Tiết học đầu tiên” tên
của bài học đặt ở đầu trang, mỗi bài thường có
phần bài học và phần thực hành Trong tiết
học toán, các em phải làm việc để phát hiện
và ghi nhớ kiến thức, phải làm bài tập, càng
làm được nhiều bài tập càng tốt
- HS mở sách toán 1 bài “Tiết học đầu tiên”
- GV yêu cầu học sinh thực hành gấp, mở
sách GV giáo dục HS cần biết giữ gìn sách
- HS thực hành gấp, mở sách
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh
trong bài và GV nêu câu hỏi:
- HS quan sát hình ảnh trong bài và trả lời câu hỏi
+ HS lớp 1 thường có những hoạt động nào?
Bằng cách nào, sử dụng những dụng cụ học
tập nào?
+ Trong học toán, HS cần trao đổi, thảo luận, GV giải thích, giới thiệu, HS làm việc với que tính, có các hình bằng gỗ, bìa để học số, đo độ dài bằng thước, HS học theo nhóm…
- GV giáo dục HS: trong học tập toán thì học
cá nhân là quan trọng nhất các em nên tự làm
bài, tự học bài, tự kiểm tra kết quả theo hướng
dẫn
- GV giới thiệu những yêu cầu cơ bản của
việc học toán: biết đếm, đọc số, viết số, so
sánh hai so,á làm tính cộng, tính trừ, giải được
bài toán,xem lịch
- HS nêu một số ví dụ quan trọng của việc học toán đếm từ 1 đến 10, viết số 1, 2, 3, 4,…
- GV giới thiệu bộ đồ dùng học toán - HS nêu tên của từng đồ dùng: que tính,
thước kẻ hình vuông, hình tròn, mô hình đồng hồ…
3 Củng cố:
- HS kể tên một số đồ dùng để học Toán
4 Dặn dò:
Trang 3- Chuẩn bị đầy đủ bộ đồ dùng học Toán Chuẩn bị tiết sau: “Nhiều hơn, ít hơn” Xem tranh SGK và so sánh số chai và số nút chai xem cái nào nhiều hơn?
-ĐẠO ĐỨC
TIẾT 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học HS** biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp HS** biết tự giới thiệu về thân một cách mạnh dạn
II chuẩn bị
- GV: tranh bài tập 1, hát thuộc bài hát “Đi học”
- HS: vở bài tập đạo đức III các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới: giới thiệu bài Em là học sinh lớp Một
- Hoạt động 1: GV yêu cầu HS xem
tranh bài tập 1 về trò chơi “vòng tròn giới
thiệu tên”
- HS xem tranh bài tập 1
+ GV nêu cách chơi: đứng thành vòng
tròn và điểm danh từ 1 đến hết Đầu tiên
em thứ nhất giới thiệu tên mình Sau đó
em thứ hai giới thiệu tên bạn thứ nhất và
tên mình Đến em thứ ba lại giới thiệu tên
bạn thứ nhất, bạn thứ hai và tên mình Cứ
như vậy cho đến khi tất cả mọi người
trong vòng tròn được giới thiệu tên
+ HS chơi trò chơi “Vòng tròn giới thiệu tên” để tự giới thiệu tên của mình và tên các bạn
+ GV đưa câu hỏi thảo luận + HS trả lời theo câu hỏi thảo luận
** Trò chơi giúp em biết điều gì? * Trò chơi giúp em biết tên các bạn trong
lớp
* Em có thấy sung sướng tự hào khi tự
giới thiệu tên với các bạn hay khi nghe
các bạn giới thiệu tên mình không?
* Em rất vui sướng khi tự giới thiệu tên với các bạn
+ GV kết luận: mỗi người đều có tên
Trẻ em cũng có quyền có một cái tên
- Hoạt động 2: GV đưa yêu cầu bài tập 2
Hãy tự giới thiệu tên của mình và sở thích
của mình?
- HS giới thiệu trong nhóm 2 người về những điều mình thích.HS** giới thiệu về bản thân trước lớp
+ Những điều bạn thích có hoàn toàn
giống như em không? + HS trả lời về sở thích của bạn với sở thíchcủa bản thân
+ GV kết luận: mỗi ngừơi đều có những
điều mình thích và không thích Những
điều đó có thể giống hoặc khác nhau giữa
người này với người khác Chúng ta cần
phải tôn trọng những sở thích riêng của
Trang 4người khác.
- Hoạt động 3: GV cho HS kể về ngày
đầu tiên đi học của mình (bài tập 3)
+ GV kết luận: vào lớp Một em sẽ có
thêm bạn mới, thầy giáo, cô giáo, em sẽ
học được nhiều điều mới lạ, biết đọc, biết
viết, và làm toán nữa, được đi học là niềm
vui, là quyền lợi của trẻ em Em cần vui
và tự hào vì mình là HS lớp Một Em và
các bạn cần cố gắng học giỏi và thật
ngoan
- HS kể về ngày đầu tiên đi học của mình: sự mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học, bố mẹ và mọi người trong gia đình đã quan tâm chuẩn bị ra sao…
3 Củng cố: em hãy nói tên một số bạn trong lớp
4 Dặn dò: xem tranh bài tập 4 và kể chuyện theo tranh để tiết sau học tiếp.
-NS:16/8 HỌC VẦN
ND:17/8 TIẾT 3-4: CÁC NÉT CƠ BẢN
I.Mục tiêu
- HS đọc viết được các nét cơ bản một cách chính xác
- HS nhận biết được các nét cơ bản có trong âm chữ
- HS vận dụng viết các nét cơ bản khi viết chữ II.Chuẩn bị
- GV: mẫu viết các nét cơ bản III.Các hoạt động dạy và học
1.Ổn định: kiểm tra sĩ số HS
2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra nề nếp học tập, đồ dùng của HS
3.Bài mới: Giới thiệu bài “Các nét cơ bản”
- GV đưa mẫu viết các nét cơ bản và
giới thiệu cách đọc tên của từng nét
+ Nét ngang:_
+ Nét sổ:
+ Nét xiên trái: \
+ Nét xiên phải: /
+ Nét móc ngược:
+ Nét móc xuôi:
+ Nét móc 2 đầu:
+ Nét cong hở phải:
+ Nét cong hở trái:
+ Nét cong kín:
+ Nét khuyết trên:
+ Nét khuyết dưới:
+ Nét thắt:
- HS quan sát mẫu các nét cơ bản và đọc tên các nét cơ bản: nét ngang, nét sổ, nét xiên phải, nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu, nét cong hở - phải, nét cong hở- trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dứơi, nét thắt
- HS tìm và nhận ra các nét cao 2 ô ly: nét thẳng, nét xiên, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc 2 đầu, nét cong: cong hở phải, cong hở trái, cong kín
Các nét cao 5 ô ly: nét khuyết trên, nét khuyết dưới
- GV đưa một số âm cho HS nhận dạng
và đọc tên các nét cơ bản - HS đọc tên các nét có trong các con chữ
- GV hướng dẫn HS viết các nét cơ
bản, lưu ý về độ cao của các nét - HS viết các nét cơ bản
4.Củng cố:
- HS đọc, viết một số nét cơ bản đã học
5 Dặn dò:
Trang 5- Tập viết các nét cơ bản ở nhà cho đẹp Chuẩn bị bài sau: e Luyện đọc, viết âm e.
-TOÁN
TIẾT 2: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
I Mục tiêu
- Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật, biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn để so sánh các nhóm đồ
vật
- HS áp dụng sự hiểu biết vào thực tiễn để so sánh hai nhóm đồ vật
II Chuẩn bị
- GV: mẫu vật 5 cốc, 4 thìa, 4 nút chai, 3 chai, 2 củ cà rốt, 3 thỏ, 2 hình vuông, 1 hình tròn III Các hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ: Tiết học đầu tiên
- Kiểm tra đồ dùng học toán của học sinh: que tính, thứơc kẻ, bảng con
2 Bài mới: giới thiệu bài Nhiều hơn, ít hơn
- GV cho HS so sánh số lượng cốc và
thìa:
+ GV đưa 5 chiếc cốc và nói “có một
số cốc” và đưa 4 chiếc thìa “có một số
thìa” và cho hs so sánh: còn chiếc cốc
nào không có thìa không?
+ HS đặt vào mỗi chiếc cốc một chiếc thìa và thấy còn một chiếc cốc không có thìa
+ GV nêu: khi đặt vào mỗi chiếc cốc
một chiếc thìa thì vẫn còn một chiếc cốc
chưa có thìa, ta nói số cốc nhiều hơn số
thìa hay số thìa ít hơn số cốc
+ HS nói: số cốc nhiều hơn số thìa,số thìa ít hơn số cốc
- GV cho HS so sánh số nút chai và số
chai (3 chai và 5 nút chai)
- HS nối một chiếc chai với một chiếc nút và trả lời
+ Số chai hay số nút chai còn thừa?
+ GV nêu: ta nói số nút chai nhiều hơn
số chai
+ Nút chai còn thừa ra
+ Có đủ chai để nối một chiếc chai với
một nút chai không?
+ Không đủ chai để nối với nút chai
+ GV nêu: ta nói số chai ít hơn số nút
chai
+ HS nêu số nút chai nhiều hơn số chai và số chai
ít hơn số nút chai
- Tương tự, GV yêu cầu HS so sánh: 3
củ cà rốt với 2 thỏ, 2 hình vuông với 1
hình tròn
- HS so sánh các mẫu vật do GV đưa ra
- GV giới thiệu cách so sánh số lượng 2
nhóm đối tượng: ta nối một chỉ với một,
nhóm nào có đối tượng bị thừa ra thì
nhóm đó có số lượng nhiều hơn, nhóm
kia có số lượng ít hơn
- HS thực hành so sánh 2 nhóm đối tượng: số học sinh với số quyển sách, số bạn nam với số bạn nữ
3 Củng cố
- HS chơi trò chơi “Nhiều hơn ít hơn”: HS tìm và nêu tên các nhóm đồ vật chênh lệch nhau về số lượng: số cửa chính và số cửa sổ, số bạn nam và bạn nữ…
4 Dặn dò
- Tập so sánh 2 đối tượng để biết thêm nhiều hơn, ít hơn Chuẩn bị bài sau “Hình vuông, hình tròn” Xem hình vẽ SGK chỉ ra đâu là hình vuông, đâu là hình tròn
Trang 6-MĨ THUẬT TIẾT 1: XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI
I.Mục tiêu
- Giúp HS làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi
- Bước đầu biết quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh HS** bước đầu cản nhận được vẻ đẹp riêng của bức tranh
- Giáo dục thẩm mĩ cho học sinh, giúp các em cảm nhận và vận dụng những kiến thức về mĩ thuật vào học tập, sinh hoạt hằng ngày II.Chuẩn bị
- GV: tranh thiếu nhi cảnh vẽ vui chơi ở sân trường, trong công viên
- HS: sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi có nội dung về vui chơi III.Các hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ: Không có
2.Bài mới: giới thiệu bài “Xem tranh thiếu nhi vui chơi”
a.GV giới thiệu tranh vẽ đề tài thiếu nhi vui chơi
- GV đưa tranh để HS quan sát và giới
thiệu: Đây là loại tranh vẽ về các hoạt
động vui chơi của thiếu nhi ở trường và ở
công viên
- HS quan sát tranh và nhận biết: Đây là tranh vẽ của thiếu nhi
b.GV hướng dẫn HS xem tranh: GV nêu
câu hỏi HS tìm hiểu nội dung tranh bằng cách trả lờicâu hỏi
- Bức tranh vẽ những gì? - Tranh vẽ các bạn thiếu nhi đang vui chơi ở
trường và ở công viên
** Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao? ** nêu bức tranh mà mình thích và nêu lý do
- Trên tranh có những hình ảnh nào? - Trong tranh có các bạn đang ca hát, nhảy
múa, chơi trò chơi
- Các động tác, hình ảnh diễn ra ở đâu? - Các động tác, hình ảnh diễn ra ở sân trường,
công viên
- Trong tranh có những màu nào? - Trong tranh có màu xanh, hồng, vàng, tím…
- Em thích màu nào trên bức tranh của
bạn?
- HS nêu màu mà mình thích
3.Củng cố:
- GV tóm tắt, kết luận: Muốn thưởng thức được cái hay, cái đẹp của tranh, trước hết cần quan sát và
trả lời các câu hỏi, đồng thời đưa ra những nhận xét riêng của mình về bức tranh
4.Dặn dò
- Về tập quan sát và nhận xét tranh Chuẩn bị bài sau: “Vẽ nét thẳng” Tâp vẽ nét thẳng vào bảng con
-NS: 17/8 THỂ DỤC
ND: 18/8 TIẾT 1: TỔ CHỨC LỚP – TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
I Mục tiêu
- Bước đầu biết một số nội quy tập luyện cơ bản
- Biết làm theo GV sức lại trang phục cho gọn gàng khi tập luyện
-Bước đầu biết cách chơi trò chơi
Trang 7II Chuẩn bị
- GV: dọn vệ sinh nơi tập, 1 còi III.Các hoạt động dạy và học
1.Phần mở đầu
- GV tập hợp lớp thành 4 hàng dọc - HS tập hợp thành 4 hàng dọc sau đó quay
thành 4 hàng ngang
- GV kiểm tra sĩ số lớp, phổ biến nội
dung và yêu cầu bài học - HS đứng vỗ tay và hát.- HS giậm chân tại chỗ theo nhịp 1-2
2 Phần cơ bản
- GV chọn cán sự bộ môn thể dục - HS chọn ra cán sự lớp
- GV phổ biến nội quy tập luyện
+ Phải tập luyện ở ngoài sân dưới sự
điều khiển của cán sự lớp
+ Trang phục phải gọn gàng
+ Bắt đầu từ giờ học đến kết thúc giờ
học, ai muốn ra vào lớp phải xin phép
- HS lắng nghe GV phổ biến
- HS chỉnh sửa lại trang phục
- GV giới thiệu trò chơi: “Diệt các con
vật có hại” GV yêu cầu HS tìm xem có
con vật nào có ích, con vật nào có hại
- HS tìm những con vật có ích và con vật có hại
- GV nêu cách chơi: Khi gọi tên các con
vật có ích như: trâu, bò, lợn, gà…thì im
lặng Nếu em nào hô “diệt” là bị phạt
Khi gọi tên các con vật có hại như: chuột,
ruồi, muỗi, giá, kiến…thì đồng loạt hô to
“diệt! diệt! diệt!”và tay giả làm động tác
đập ruồi, muỗi
- HS chơi trò chơi “ Diệt các con vật có hại”
3 Phần kết thúc
HỌC VẦN
TIẾT 5-6: e
I Mục tiêu
- HS biết được chữ và âm e
- Trả lời được 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK HS** luyện nói 4-5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK
II Chuẩn bị
- GV hệ thống lại nội quy tập luyện,
cách mặc trang phục khi tập luyện
- GV nhận xét giờ học
- GV hô “giải tán”
- HS đứng vỗ tay và hát
- HS nhắc lại cách chơi trò chơi “diệt các con vật có haị”
- HS hô to “khoẻ”
Trang 8- GV: con chữ mẫu: e Tranh “bé”, “xe” III Các hoạt động dạy và học
1.Ổn định: kiểm tra sĩ số học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: Các nét cơ bản
- GV kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của HS
- HS đọc, viết một số nét cơ bản:
3.Bài mới: giới thiệu bài: e
- GV đưa tranh và hỏi: tranh vẽ gì? - HS xem tranh và trả lời: tranh vẽ bé,xe…
- GV giới thiệu âm e và hỏi: chữ e gồm
nét gì? Chữ e giống hình cái gì? GV làm
động tác vắt chéo sợi dây để được chữ e
- HS quan sát âm e và trả lời: chữ e gồm 1 nét thắt, chữ e giống hình sợi dây vắt chéo
- GV phát âm mẫu e: miệng mở nhỏ - HS phát âm: e
- GV viết một số tiếng có âm e: mẹ, lẹ,
xé…
- HS tìm âm e trong tiếng mới
- GV hướng dẫn học sinh viết bảng: e cao
2 ô ly, nét bắt đầu giữa ô ly thứ nhất - HS viết bảng: e.e e e e e
ơTiết 2
- GV hướng dẫn HS luyện đọc trên bảng,
- GV hướng dẫn HS luyện viết - HS tô và viết chữ e trong vở tập viết
e e e e e
- GV hướng dẫn HS luyện nói: GV yêu
cầu HS xem tranh và GV nêu câu hỏi:
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi + Quan sát tranh các em thấy những gì?
+ Ở tranh 5 các bạn nhỏ đang làm gì?
** Trong 3 bạn có bạn nào không học bài
của mình không?
+ Trong tranh có các chú chim con đang học hát, ve đang học đàn, ếch ngồi học bài
+ Các bạn nhỏ đang học bài
** Các bức tranh có gì là chung?
+ GV giáo dục: học là cần thiết nhưng rất
vui Ai ai cũng phải đi học và học hành
chăm chỉ Lớp ta có thích đi học đều và học
tập chăm chỉ không?
** Tranh có điểm chung là các bạn nhỏ đều học
4 Củng cố
- GV chỉ bảng, HS đọc: e
- GV đưa 1 số tiếng, HS tìm ra âm e có trong tiếng đó
5.Dặn dò:
- Đọc, viết bài ở nhà Chuẩn bị bài: b Luyện viết bảng âm b
-TOÁN
TIẾT 3: HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC
I Mục tiêu
Trang 9- HS nhận biết được hình vuông, hình tròn, nói đúng tên hình.LaØm được các bài tập 1, 2, 3 HS** làm thêm được bài tập 4
- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật
- Giúp HS thêm nhanh nhẹn, tư duy khi học toán
II Chuẩn bị
- GV: mẫu vật hình vuông, hình tròn, hình vẽ bài tập 1, 2, 3
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ: “Nhiều hơn, ít hơn”
- HS so sánh các nhóm đối tượng để biết nhóm nào nhiều, nhóm nào ít: 5 chén – 4 đĩa, 3 trai – 2 gái
2.Bài mới: giới thiệu bài “Hình vuông, hình tròn”
- GV đưa lần lượt từng tấm bìa hình
vuông cho HS xem và nói: Đây là hình
vuông
- HS quan sát hình vuông và nhắc lại: Hình vuông
- GV yêu cầu HS tìm những vật có dạng
hình vuông
- HS tìm những vật có dạng hình vuông: Khăn mùi xoa, viên gạch bông, cửa sổ…
- GV đưa tấm bìa hình tròn và giới
thiệu: Đây là hình tròn
- HS quan sát hình tròn và nói: Hình tròn
- HS tìm vật có dạng hình tròn: Mặt chén, bánh xe đạp, mặt đồng hồ…
ơ GV hướng dẫn HS thực hành
- GV đưa bài tập 1: Tô màu vào hình
vuông
- HS làm bài tập 1: Tô màu vào hình vuông
- GV đưa bài tập 2: Tô màu vào hình
tròn
- HS làm bài tập 2: Tô màu vào hình tròn
Trang 10- GV đưa bài tập 3: Tô màu vào hình
vuông và hình tròn
- HS làm bài tập 3: Dùng 2 màu khác nhau để tô màu vào hình vuông, hình tròn
- GV đưa bài tập 4: Làm thế nào để có
hình vuông? - HS tìm cách để có hình vuông từ các mảnh giấy:gấp các hình vuông chồng lên nhau
3.Củng cố:
- HS nêu các vật có dạng hình vuông, các vật có dạng hình tròn
4 Dặn dò:
- Về tìm thêm một số vật có mặt là hình vuông hoặc hình tròn Chuẩn bị bài “Hình vuông, hình tròn, hình tam giác” Nhận dạng hình tam giác trong SGK
-NS:18/8 HỌC VẦN
ND:19/8 TIẾT 7-8: b
I.Mục tiêu
- Nhận biết được chữ và âm b
- Đọc được: “be”
- Trả lời được 2- 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
- Qua nội dung luyện nói giáo dục HS chăm học
II.Chuẩn bị
- GV: chữ mẫu “b”, tranh: bé, bà III.Các hoạt động dạy và học
1.Ổn định: kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: e
- HS đọc bảng: e
- HS đọc SGK, chỉ chữ e trong các tiếng: bé, mẹ, xe
- HS viết bảng: e
3.Bài mới: giới thiệu bài: b