Kiến thức: - Biết được mối quan hệ của môi trường đới nóng đối với sản xuất nông nghiệp - Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng.. Đại diện
Trang 1Tiết 9 – Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu bài học : Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- Biết được mối quan hệ của môi trường đới nóng đối với sản xuất nông nghiệp
- Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng
- Biết một số vấn đề đặt ra đối với môi trường ở đới nóng và những biện pháp nhằm
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
II Phương tiện dạy học:
- Các bức ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi
- Bản đồ các nước trên thế giới
III Hoạt động của GV và HS :
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng?
2 Bài mới:
* Vào bài: GV giới thiệu bài.
* Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Nhóm
Yêu cầu HS nhắc lại những đặc điểm chung của khí
hậu ở đới nóng
CH : Nhắc lại các kiểu môi trường trong đới nóng
mà em đã được học?
GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk kết hợp kiến thức
đã học, thảo luận nhóm theo phiếu học tập (5 phút)
* Nhóm 1+2: Môi trường xích đạo ẩm có những
thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp? Giải pháp khắc phục?
* Nhóm 3+4: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió
mùa có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
Trang 2triển nông nghiệp? Giải pháp khắc phục?
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhận
CH : Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí hậu nhiệt
đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông
nghiệp ?
Liên hệ Việt Nam
Hoạt động 2: Cả lớp
CH : Dựa vào hiểu biết của bản thân hãy cho biết các
cây lương thực và cây hoa màu trồng chủ yếu ở đồng
bằng và vùng núi nước ta?
CH : Giải thích tại sao khoai lang trồng ở đồng
bằng, sắn (khoai mì) trồng ở vùng đồi núi, lúa nước
lại trồng khắp nơi ?
HS : Tuỳ điều kiện của đất và khí hậu
CH : Tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường
trùng với những vùng đông dân bậc nhất của thế giới
?
CH : Vậy những loại cây lương thực phát triển tốt ở
đới nóng là gì?
GV giới thiệu về cây cao lương (lúa mì, hạt bo bo)
trồng nhiều ở châu Phi, Trung Quốc, Ấn Độ
CH : Nêu tên các cây công nghiệp được trồng nhiều
ở nước ta? Ở địa phương em có những cây trồng
nào?
HS trả lời, GV nhận xét, nhấn mạnh đó cũng là cây
công nghiệp trồng phổ biến ở đới nóng có giá trị xuất
khẩu cao
GV yêu cầu HS nghiên cưú SGK, trình bày những
vùng tập trung của các cây công nghiệp đó
GV treo bản đồ các nước trên thế giới yêu cầu HS
lên xác định vị trí các nước và khu vực sản xuất
nhiều các loại cây lương thực và cây công nghiệp
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
- Cây lương thực: lúa nước, khoai, sắn, cao lương
- Cây công nghiệp nhiệt đới rất phong phú, có giá trị kinh tế cao
- Chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt
Trang 3nuôi của đới nóng được chăn nuôi ở đâu ? Vì sao ?
HS trả lời, GV hướng dẫn HS giải thích mối quan hệ
giữa đặc điểm sinh lí của vật nuôi với khí hậu và
nguồn thức ăn
CH : Địa phương em thích hợp với nuôi con gì?
3 củng cố
CH:Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với sản
xuất nông nghiệp?
Hướng dẫn HS làm bài tập 3 và 4/ Tr.32 SGK
Bài tập 3: Yêu cầu HS phải đạt được sự mô tả hiện tượng địa lí qua tranh vẽ
- Rừng rậm nếu bị chặt hạ làm nương rẫy, nước mưa sẽ cuốn trôi lớp đất màu
- Nếu không có cây cối che phủ , đất sẽ tiếp tục bị xói mòn và cây cối không mọc lên được
4 Hoạt động nối tiếp :
- HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong sgk / tr.32
Kiểu môi trường Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa Thuận lợi Cây trồng phát triển quanh
năm, có thể trồng gối vụ, xen canh
Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng
Làm thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, đảm bảo tính mùa vụ
Trang 4Ngày soạn : 13/ 9/ 2010Ngày dạy : 14/ 9/ 2010
- Biết được sức ép của dân số tới đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển
áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi truờng
2 Kĩ năng;
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới
- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi từ năm 1975 đến 1990
- Các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi
III Hoạt động của GV và HS :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp? Biện pháp khắc phục ?
2 Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Cả lớp
GV treo bản đồ phân bố dân cư thế giới, hướng
dẫn HS quan sát bản đồ phân bố dân cư thế giới
CH : Cho biết dân cư ở đới nóng tập trung chủ
yếu ở những khu vực nào? Xác định trên bản đồ ?
CH : Nhận xét mật độ dân số ở đới nóng so với
các đới khí hậu khác ?
CH : Rút ra đặc điểm dân số ở đới nóng
- Dân số đông nhưng chỉ tập trung ở một vài khu
vực
CH : Dân cư tập trung đông ở những khu vực
trên sẽ có tác động như thế nào đến tài nguyên và
môi trường ở đây?
Trang 5GV: Do đó, hiện nay việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng
dân số đang là một trong những mối quan tâm
hàng đầu của các quốc gia ở đới nóng
mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số tự nhiên quá
nhanh với tình trạng thiếu lương thực ở châu
Phi ? Giải thích nguyên nhân và nêu biện pháp
khắc phục ?
* Nhóm 3 : Nêu sức ép dân số tới môi trường ở
đới nóng ?
- Nhận xét mối tương quan giữa dân số và diện
tích rừng ở khu vực Đông Nam Á? Giải thích
nguyên nhân?
- Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác
rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới môi trường ?
Liên hệ Việt Nam ?
* Nhóm 4 : Nêu sức ép dân số tới nền kinh tế - xã
hội
Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, bổ
sung
GV nhận xét, chốt nội dung chính
CH : Từ những phân tích trên, em hãy nêu những
tác động của sức ép dân số tới tài nguyên, môi
trường và chất lượng cuộc sống của người dân?
Dân số tăng quá nhanh → Hậu quả :
- Tài nguyên bị khai thác kiệt quệ
- Môi trường bị huỷ hoại
- Chất lượng cuộc sống của người dân thấp
* Biện pháp: Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân ở đới nóng sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường
3 C
ủng cố :
Trang 6- GV chuẩn xác kiến thức bài học
- HS học bài cũ, làm bài tập 2 /tr.35 vào vở
- Chuẩn bị bài 11 “ Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng”
- Sưu tầm tranh ảnh về các thành phố sạnh đẹp và các khu nhà ổ chuột
Trang 11Tuần 6 Ngày soạn
19/9/2010
Ngày dạy
20/9/2010
Tiết 11
Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG.
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- Nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng
- Nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng
2 Kĩ năng:
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (các nguyên nhân di dân)
- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới
- Các ảnh về đô thị hiện đại ở Đông Nam Á đã được đô thị hoá có kế hoạch, các ảnh về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng? Biện pháp khắc phục?
- Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài nguyên, môi trường?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Trang 12GV nhắc lại tình hình gia tăng dân số quá nhanh
dẫn tới việc cần phải di chuyển để tìm việc làm,
tìm đất canh tác…
GV yêu cầu HS đọc thầm “Di dân… Tây Nam Á
CH: Nêu nguyên nhân của di dân trong đới
nóng? Tình trạng di dân đó thể hiện như thế nào?
CH : Em có nhận xét như thế nào về tình trạng
di dân trong đới nóng?
CH: Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra rất đa
dạng và phức tạp
GV chia lớp làm 2 nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu những nguyên nhân có tác
động tích cực đến kinh tế - xã hội?
Nhóm 2: Tìm hiểu những nguyên nhân có tác
động tiêu cực đến kinh tế - xã hội?
Đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả, bổ sung
Yêu cầu HS xác định các siêu đô thị ở đới nóng
CH : Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?
GV hướng dẫn HS làm bài tập 3/38
CH: Từ số liệu ở bài tập 3/ Tr.38, rút ra nhận xét
về vấn đề đô thị hoá ở đới nóng?
- Đới nóng là nơi có tình trạng di dân rất đa dạng và phức tạp do nhiều nguyên nhân khác nhau, có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến
sự phát triển kinh tế - xã hội
- Cần sử dụng biện pháp di dân có
tổ chức, có kế hoạch mới giải quyết được sức ép về dân số, nâng cao đời sống nhân dân và phát triển kinh tế -
xã hội
2 Đô thị hoá
-Đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao
Trang 13Hướng dẫn HS quan sát hình 11.1 và 11.2/ Tr.37
CH : Miêu tả nội dung 2 bức ảnh?
CH : Ảnh nào là đơ thị hố cĩ kế hoạch ? Ảnh
nào là đơ thị hố khơng cĩ kế hoạch?
CH: So sánh và nêu những biểu hiện tích cực,
tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của
việc đơ thị hố cĩ kế hoạc và đơ thị hố khơng
cĩ kế hoạch
CH : Đơ thị hố tự phát ở đới nĩng nĩi chung và
ở Ấn Độ nĩi riêng dẫn đến hậu quả gì?
CH : Giải pháp gì đối với việc đơ thị hố ở đới
nĩng và ở Việt Nam?
CH : Bản thân của mỗi HS cần cĩ nhiệm vụ gì
để xây dựng cảnh quan đơ thị và cảnh quan
trường văn hố?
- Đơ thị hố tự phát để lại những hậu quả xấu cho mơi trường và đời sống xã hội
- Ngày nay, nhiều nước ở đới nĩng
đã tiến hành đơ thị hĩa gắn liền nới phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí
4 Củng cố
- GV chuẩn xác kiến thức bài học
- Chọn đáp án em cho là đúng nhất :
Đơ thị hĩa là :
a) Quá trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng của thành phố
b) Quá trình biến đổi nơng thơn thành thành thị
c) Quá trình mở rộng thành phố về cả diện tích và dân số
d) Quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùng khơng phải đơ thị thành đơ thị
5 Hoạt động nối tiếp :
- Làm BT 2 và 3 sgk / tr.38
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới “ Thực hành : Nhận biết đặc điểm mơi trường đới nĩng”
- Ơn lại đặc điểm của 3 kiểu khí hậu trong mơi trường đới nĩng
Trang 14Tuần 6 Ngày soạn : 20/9/2010 Ngày dạy :
21/9/2010
Tiết 12
Bài 12 : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1.Kiến thức:
- Kiến thức về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.
- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện các kĩ năng đã học, củng cố và nâng cao thêm một bước các kĩ năng sau:
+ Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí và qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
+ Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa và chế độ nước của sông ngòi, giữa khí hậu và môi trường
II Phương tiện dạy học:
- Sưu tầm tranh ảnh môi trường tự nhiên
III Hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp
Trang 153 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Nhóm
HS đọc nội dung yêu cầu bài tập 1
GV hướng dẫn HS các bước quan sát ảnh:
- Mô tả quang cảnh trong bức ảnh
- Chủ đề của ảnh phù hợp với đặc điểm của môi
trường nào ở đới nóng
- Xác định tên của môi trường trong ảnh
GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm phân tích 1
ảnh, sau đó đại diện từng nhóm báo cáo kết quả,
GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2 : Cả lớp
Bước 1: GV hướng dẫn HS xem ảnh và cho biết
ảnh chụp cảnh gì? Xác định tên môi trường trong
ảnh?
Bước 2: Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm khí hậu
môi trường nhiệt đới
Bước 3: Yêu cầu HS đối chiếu đặc điểm vừa nêu
với 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa A, B, C để
chọn biểu đồ phù hợp với ảnh xavan theo phương
pháp loại trừ
CH : Vậy xác định biểu đồ B hay C? Tại sao?
Hoạt động 3 : Cá nhân
Cho biết mối quan hệ giữa lượng mưa và chế độ
nước của sông? (Mưa nhiều quanh năm sông
nhiều nước quanh năm; Mưa theo mùa sông có
mùa lũ, mùa cạn)
CH : Quan sát 3 biểu đồ A, B, C cho nhận xét về
chế độ mưa trong năm như thế nào?
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa B phù hợp với ảnh xavan trong bài.
Bài tập 3:
Biểu đồ A: Mưa quanh năm phù hợp với biểu đồ X có nước quanh năm Biểu đồ B: Có thời kì khô hạn (4 tháng) không phù hợp với Y
Biểu đồ C: Một mùa mưa ít, phù hợp với biểu đồ Y có một mùa cạn
Trang 16(A: Mưa quanh năm; B: Có thời kì khô hạn 4
tháng, C: Mưa tập trung theo mùa – có mùa mưa
ít, mùa mưa nhiều)
CH : Quan sát 2 biểu đồ X, Y: Cho nhận xét về
chế độ nước biểu hiện như thế nào?
( X: Có nước quanh năm, Y: Có 1 mùa lũ, 1
mùa cạn nhưng không có tháng nào không có
nước)
CH : So sánh 3 biểu đồ lượng mưa với 2 biểu đồ
chế độ nước sông, tìm hiểu mối quan hệ giữa chế
độ mưa và chế độ nước sông?
CH : Tại sao ở biểu đồ C, tháng 7 có mưa nhiều
nhất mà ở biểu đồ Y tháng 8 sông mới lên cao?
Hoạt động 4 : Nhóm theo bàn
GV hướng dẫn HS thực hiện các bước sau:
- Bước 1: HS tìm hiểu, phân tích xác định các
biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nào thuộc đới
nóng và loại bỏ biểu đồ không thuộc đới nóng
bằng phương pháp loại trừ
- Bước 2: yêu cầu HS phân tích biểu đồ khí hậu B
HS : Nhiệt độ quanh năm >250C, lượng mưa
trung bình 1500 mm, mưa nhiều vào muà hè
là đới nóng (loại bỏ) + Biểu đồ B: Nóng quanh năm trên
200C và có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều vào mùa hạ Đúng
là đới nóng + Biểu đồ C: Nhiệt độ tháng cao nhất vào mùa hạ không quá 200, mùa đông
ấm áp không xuống dưới quá 50C, mưa quanh năm Không phải là đới nóng (loại bỏ)
+ Biểu đồ D: Có mùa đông lạnh dưới -50C Không phải là đới nóng (loại bỏ)
+ Biểu đồ E: Có mùa hạ nóng trên
250C, mùa đông mát dưới 150C, mưa rất ít và mưa vào thu đông Không phải là đới nóng (loại bỏ)
Biểu đồ B là biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa thuộc môi trường đới nóng
4 Củng cố
Trang 17- Ôn lại ranh giới và đặc điểm của đới nóng
- Trả lời các CH trong SGK từ bài 5 →12
- Chuẩn bị tiết ôn tập
Tuần 7 : Ngày soạn :
27/9/2010 Ngày dạy : 28/9/2010 Tiết 13 ÔN TẬP
I / Mục tiêu : giúp HS
1 Kiến thức : Ôn tập lại toàn bộ kiến thức chương I – Phần Hai cho các em và qua đó
đánh giá lại quá trình tiếp thu tri thức cho HS
2 Kĩ năng :
- Tổng hợp, rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ.
- Củng cố và rèn luyện các kĩ năng phân tích, nhận biết ảnh địa lí
Trang 183 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường cho HS
II / Phương tiện dạy học :
- Lược đồ các kiểu môi trường địa lí
- Bản đồ kinh tế thế giới
III / Hoạt động của Gv và HS :
1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Trình bày đặc điểm chung của khí hậu đới nóng ?
2 Khởi động : Nhằm củng cố lại kiến thức của HS chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết.
GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận ( 2 phút )
CH : - N1 : Trình bày đặc điểm môi trường xích đạo
ẩm ?
- N2 : Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt đới ?
- N3 : Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt đới
CH : Có mấy hình thức canh tác trong nông nghiệp ?
GV tổ chức thảo luận nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu 1
hình thức ( 3 phút )
CH : Nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác này
?
HS tiến hành thảo luận và trình bày kết quả trước lớp,
các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
GV chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 3 : Cá nhân / Cả lớp
CH : Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?
1 / Các môi trường thuộc đới nóng
a / Môi trường xích đạo ẩm : nóng
→ Đặc điểm khí hậu chung của đới nóng : nắng nóng quanh năm
và mưa nhiều
2 / Các hình thức canh tác trong nông nghiệp
- Làm nương rẫy
- Làm ruộng, tham canh lúa nước
- Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn
3 / Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng :
- Khí hậu thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên cũng gây những khó khăn lớn trong sản xuất → biện pháp khắc phục
Trang 19Hoạt động 4: Cá nhân / Cặp
CH : Vì sao nguồn tài nguyên thiên nhiên của các
nước thuộc đới nóng ngày càng cạn kiệt ?
- Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia
tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài nguyên,
CH : Nêu những tác động xấu tới môi trường do quá
trình đô thị hóa ở đới nóng gây ra ?
cừu
4 / Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng
- Nhằn đáp ứng nhu cầu của dân
số ngày càng đông, tài nguyên thiên nhiên được khai thác với tốc
độ ngày càng nhanh → cạn kiệt
và suy giảm dần
5 / Di dân và sự bùng nổ đô thị
ở đới nóng
- Đới nóng là nơi có sự di dân lớn
và tốc độ đô thị hóa cao → Tác động xấu tới tài nguyên, môi trường và đời sống xã hội
4 Củng cố
- GV chuẩn xác lại toàn bộ kiến thức trọng tâm toàn chương I
- Vẽ biểu đồ thể hiện dân số và diện tích rừng ờ khu vực Đông Nam Á theo số liệu sau :Năm Dân số ( triệu người ) Diện tích rừng ( triệu ha )
- GV hướng dẫn HS tập làm quen với cách vẽ biểu đồ hình cột đôi theo từng bước
5 Hoạt động nối tiếp :
- GV yêu cầu HS vẽ biểu đồ vào vở
- Nhắc nhở HS ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm từ bài 5 → 12, trả lời các CH trong SGK
- Chuẩn bị tiết kiểm tra 1 tiết
Trang 20Ngày soạn : 28/9/2010 Ngày dạy: 29/9/2010Tiết 14 KIỂM TRA 1 TIẾT
I / Mục tiờu :
1 Kiến thức
- Kiểm tra, đỏnh giỏ những kiến thức cỏc em đó được tiếp thu từ đầu năm học đến nay
2 Kĩ năng
- Kiểm tra, đỏnh giỏ cỏc kĩ năng địa lớ của HS thụng qua thực tế bài kiểm tra.
- Kiểm tra việc phõn tớch cỏc loại biểu đồ của HS
II / Phương tiện dạy học
- HS: chuẩn bị giấy, bỳt, cỏc loại đồ dựng học tập khỏc
- GV: Bài kiểm tra viết sẵn vào bảng phụ
III / Bài kiểm tra
A - Đề ra
Câu 1 Trình bày đặc điểm khí hậu môi trờng nhiệt đới gió mùa ? (4đ)
Câu 2 Dân số của môi trờng đới nóng gây sức ép tới tài nguyên môi trờng nh thế nào ?
(3,5đ)
Câu 3 So sánh hình thức làm nơng rẫy và sản xuất nông sản hàng hóa theo qui mô lớn
trong nông nghiệp ở đới nóng? (2,5đ)
B Đáp án–
Câu 1 HS nêu đợc :
- Có gió mùa thổi quanh năm :
(1,5đ)
Mùa hạ : Gió Tây Nam thổi từ biển vào lục địa, nóng ẩm
Mùa đông : Gió Đông Bắc thổi từ lục địa ra biển, lạnh khô
- Nhiệt độ cao (trung bình trên 200C), biên nhiệt tơng đối lớn
(1đ)
- Lợng ma lớn (trên 1000mm/năm), ma theo mùa có mùa ma, khô (1đ)
- Thời tiết diễn biến thất thờng : Bão,lũ,
(0,5đ)
Câu 2 HS nêu đợc :
Trang 21+ Rõng thu hÑp vÒ diÖn tÝch.
+ Kho¸ng s¶n bÞ khai th¸c nhiÒu
§iÓm kh¸c Lµm n¬ng rÉy S¶n xuÊt n«ng s¶n theo quy m« lín
Trang 22Tuần 8 : Ngày soạn 4/10/2010
Ngày dạy: 5/10/2010
CHƯƠNG 2 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Tiết 15
Bài 13: MƠI TRƯỜNG ĐỚI ƠN HỒ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- HS nắm được 2 đặc điểm cơ bản của mơi trường đới ơn hồ
+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường
+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và khơng gian
- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu của đới ơn hồ qua biểu đồ khí hậu
- Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ, lượng mưa khác nhau cĩ ảnh hưởng đến sự phân bố các kiểu rừng ở đới ơn hồ
2 Kĩ năng:
Tiếp tục củng cố thêm kĩ năng đọc, phân tích ảnh và bản đồ địa lí, bồi dưỡng kĩ năng nhận biết các kiểu khí hậu ơn hồ qua biểu đồ và tranh ảnh
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ các mơi trường địa lí trên thế giới
- Tranh ảnh các cảnh quan ở mơi trường đới ơn hồ
III Hoạt động của GV và HS :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
GV trả bài kiểm tra 1 tiết, nhận xét bài làm của HS
Yêu cầu 1 HS lên xác định vị trí đới ơn hồ
CH : - Đới ơn hịa nằm giữa hai đới nào ?
- Xác định giới hạn vĩ độ ?
* Vị trí : - Nằm giữa đới
nĩng và đới lạnh
- Nằm ở khoảng giữa chí tuyến và vịng cực ở cả 2 bán cầu
Trang 23GV hướng dẫn HS đọc bảng số liệu Tr.42 SGK
CH : Phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung gian của đới
ôn hoà ?
HS trả lời, GV nhận xét, kết luận
GV hướng dẫn HS quan sát luợc đồ hình 13.1/ Tr.43, sgk, Xác
định các kí hiệu trên lược đồ
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ( 3 phút )
CH : Dựa vào lược đồ, phân tích nguyên nhân gây ra thời tiết
thất thường ở đới ôn hoà?
N 1 : Tìm các khối khí di chuyển tới đới ôn hòa, ảnh hưởng của
các khối khí này ?
N 2 : Ở đấy có các loại gió và dòng hải lưu gì ? Ảnh hưởng của
chúng đến khí hậu như thế nào ?
→ Thời tiết đới ôn hòa có đặc điểm gì nổi bật ?
GV chốt lại nguyên nhân, tính chất thất thường của thời tiết đới
ôn hòa là do :
- Vị trí trung gian giữa lục địa và đại dương (khối khí ẩm ướt
hải dương và khối khí khô lạnh lục địa)
- Vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh :
+ Khối khí nóng tràn về làm nhiệt độ tăng rất cao và rất khô, dễ
gây cháy ở nhiều nơi
+ Khối khí lạnh tràn về làm cho nhiệt độ xuống đột ngột dưới
00C, gió mạnh, tuyết rơi rất dày
Hoạt động 2: Nhóm / Cả lớp
CH : Thời tiết ở nước ta có mấy mùa ? ( 2 mùa : mùa mưa, mùa
khô )
GV cho HS quan sát ảnh 4 mùa ở đới ôn hòa.
CH : Nhận xét sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên của đới ôn hòa
theo thời gian trong năm ? ( thời tiết biến đổi theo 4 mùa )
GV tổ chức cho HS thảo luận về đặc điểm thiên nhiên 4 mùa
Mỗi nhóm thảo luận 1 mùa theo gợi ý :
- Thời gian từng mùa ?
- Đặc điểm thời tiết từng mùa ?
- Đặc điểm cây cối từng mùa ?
GV chuẩn xác kiến thức
- Mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh
- Thời tiết thay đổi thất thường
2 Sự phân hoá của môi trường
- Thiên nhiên đới ôn hoà
có sự thay đổi theo 4 mùa: Xuân- Hạ- Thu- Đông
Trang 24Tháng 1 2
3
4 5 6
7 8 9
10 11 12
Nắng nóng, mưa nhiều
Trời mát lạnh và khô
Cây cỏ Cây tăng
Quả chín Lá khô vàng
và rơi rụng
GV yêu cầu HS quân sát H.13.1/ Tr.43 SGK
Yêu cầu HS quan sát và xác định các kiểu môi trường trong đới
ôn hoà ( vị trí gần hay xa biển ? Gần cực hay chí tuyến ? )
CH : Quan sát các dòng biển nóng và gió Tây ôn đới, cho biết
chúng có vai trò, vị trí gì đối với khí hậu ở đới ôn hòa ? ( nơi có
dòng biển nóng chạy qua nơi đó có khí hậu ôn đới hải dương )
GV chú ý cho HS xác định đặc điểm các kiểu môi trường dựa
vào :
- Đới nóng : nhiệt độ tháng nóng nhất và thấp nhất, chênh lệch
nhiệt độ trong năm và sự phân bố lượng mưa trong năm
- Đới ôn hòa chú ý nhiệt độ mùa Đông (tháng 1) và nhiệt độ
- Vì sao ở môi trường ôn đới lục địa lại có rừng lá kim?
- Vì sao ở môi trương địa trung hải lại có rừng cây bụi gai ?
GV giải thích nguyên nhân hình thành rừng hỗn giao, thảo
nguyên
GV cho HS quan sát cây rừng ở 3 ảnh
CH : Em có nhận xét gì về rừng ở môi trường ôn đới so với rừng
- Thiên nhiên đới ôn hoà
có sự thay đổi theo không gian từ bắc xuống nam và từ tây sang đông
Trang 25* Nhóm 1: Ở đại lục châu Á và Bắc Mĩ, từ bắc xuống nam có các
kiểu môi trường nào? Thảm thực vật thay đổi như thế nào?
* Nhóm 2: Ở đại lục châu Á và Bắc Mĩ, từ tây sang đông có các
kiểu môi trường nào? Thảm thực vật thay đổi như thế nào ?
Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả ,nhận xét bổ sung
CH : Nhận xét chung về sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà?
4 Củng cố
- GV chuẩn xác lại toàn bộ kiến thức nội dung bài học
- Cho HS trả lời CH 1,2 SGK trang 45
- Chọn đáp án đúng nhất cho CH sau :
Thời tiết thay đổi thất thường ở đới ôn hòa được biểu hiện :
a ) Nhiệt độ tăng, giảm đột ngột trong vài giờ
b ) Nhiệt độ thay đổi theo mùa
c ) Nhiệt độ thay đổi từ Bắc xuống Nam
d ) Nhiệt độ thay đổi từ Đông sang Tây
5 Ho ạt động nối tiếp :
- HS học bài cũ
- Xem trước bài mới “ Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa”
- Chuẩn bị tranh, ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa
- Tìm tài liệu về sản xuất chuyên môn hóa cao ở các nước kinh tế phát triển
6 Phụ lục
Bảng phụ
Biểu đồ khí hậu
Nhiệt dộ ( 0 C) Lượng mưa
- Mùa hạ mát
- Mùa đông không lạnh lắm
- Mưa quanh năm
ôn đới lục địa
Trang 26Địa Trung Hải
(Aten- 41 0 B) 10 28 69 9
Mùa hạ nóng và khô, - Mùa đông ấm
áp, mưa vào thu đông
Trang 27Bài 14: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- HS hiểu được cách sử dụng đất nông nghiệp ở đới ôn hoà
- Biết được nền nông nghiệp đới ôn hoà đã tạo ra được một khối lượng lớn nông sản có chất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu, khắc phục những bất lợi về thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp
- Biết 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính: Theo hộ gia đình và theo trang trại
ở đới ôn hoà
2 Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí
- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí
II Phương tiện dạy học:
- Tranh ảnh về sản xuất chuyên môn hoá ở đới ôn hoà
- Tranh ảnh về sản xuất ở đới ôn hoà
- Bản đồ nông nghiệp của Thế giới
III Hoạt động của GV và HS :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tính chất trung gian của khí hậu và của thời tiết ở đới ôn hoà thể hiện như thế nào?
- Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà
CH : Ở đới ôn hoà có những hình thức tổ chức sản xuất
nông nghiệp phổ biến nào?
CH : Giữa 2 hình thức trên có điểm gì giống và khác nhau?
HS trả lời, GV nhận xét
GV: Trình độ sản xuất tiên tiến và sử dụng những dịch vụ
nông nghiệp cho sản lượng lớn, hiệu quả cao, do sử dung
máy móc, phân bón Các hóa chất kích thích tăng trưởng,
1 Nền nông nghiệp tiên tiến
- Có 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nhiệp :
Hộ gia đình Trang trại
Trang 28rất chú ý đến giống cây, vật nuôi mới có năng suất cao
GV yêu cầu, hướng dẫn HS quan sát hình 14.1 và 14.2/
Tr.46 SGK
CH : Miêu tả 2 ảnh cho biết 2 ảnh tương ứng với hình
thức canh tác nào ? So sánh sự khác nhau về quy mô diện
tích và trình độ cơ giới hoá ở 2 ảnh?
- H.14.1 : Canh tác theo kiểu hộ gia đình ở I-ta-li-a
- H.14.2 : quanh cảnh trang trại ở Hoa Kì
CH : Tại sao để phát triển nông nghiệp ở đới ôn hoà, con
người phải khắc phục những khó khăn do thời tiết và khí
hậu gây ra?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ( 3 phút ):
N 1: Dựa vào ảnh 14.3, 14.4 và 14.5/ Tr.47 nêu 1 số biện
pháp khoa học kĩ thuật được áp dụng để khắc phục lượng
mưa ít và khó khăn về thời tiết ở đới ôn hoà ?
(Hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh, tưới nước tự động, tiết
kiệm nước, phun sương tự động tưới nước ẩm…)
→ Từ đây liện hệ thực tế ở Việt Nam để thấy nền nông
nghiệp ở nước ta đang từng bước phát triển ?
N 2 : Cho biết cách khắc phục hiệu quả những bất lợi do
thời tiết, khí hậu mang lại cho nông nghiệp như thế nào?
N 3: Trình bày các biện pháp được áp dụng trong sản xuất
ở đới ôn hòa để có 1 lượng nông sản lớn, chất lượng cao và
đồng đều?
Hoạt động 2: Nhóm / Cả lớp
GV yêu cầu HS nhắc lại tên các kiểu môi trường và đặc
điểm khí hậu của các kiểu môi trường trong đới ôn hòa
GV bổ sung đặc điểm khí hậu môi trường cận nhiệt đới gió
mùa (Mùa đông ấm và khô, mùa hạ nóng ẩm), hoang mạc
(rất nóng và khô)
GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn (5 phút) theo nội dung
phiếu học tập :
CH : Nêu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở từng kiểu
môi trường trong đới ôn hoà?
Đại diện các nhóm báo cáo về đặc điểm khí hậu và các sản
phẩm nông nghiệp chủ yếu vào bảng phụ
Môi trường Đặc điểm khí Nông sản chủ yếu
- Tổ chứa sản xuất nông nghiệp qui mô lớn theo kiểu công nghiệp
- Chuyên môn hoá sản xuất
- Áp dụng rộng rãi các thành tựu kĩ thuật tiên tiến, đặc biệt là tuyển chọn và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Sản phẩm nông nghiệp đới
ôn hoà rất đa dạng
Trang 29- Mùa hạ nóng, ẩm
quả vùng nhiệt đới
Hoang mạc ôn
đới
- Rất nóng, khô, khắc nghiệt
- Chăn nuôi cừu
Địa Trung Hải -Nắng quanh
- Cam, chanh, ô liu…
Ôn đới hải
dương
- Mưa quanh năm
- Mùa hạ mát, mùa đông ấm
- Lúa mì, củ cải đường, hoa quả, chăn nuôi bò
Ôn đới lục địa - Mùa đông lạnh
- Mùa hạ nóng,
có mưa
- Lúa mì, đại mạnh
- Thảo nguyên đất đen: chăn nuôi gia súc, trồng khoai tây, ngô
Ôn đới lạnh - Lạnh rét mùa
đông
- Mùa hè mát, có mưa
- Lúa mạch đen, khoai tây
- Chăn nuôi hươu Bắc cực
GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức trong bảng phụ
CH: Từ bảng trên, em có nhận xét gì về số lượng sản
phẩm, cách khai thác sử dụng môi trường tự nhiên trong
sản xuất nông nghiệp?
GV hướng dẫn HS đọc, khai thác tìm hiểu chăn nuôi bò
theo kiểu công nghiệp hiện đại H 14.6, SGK / tr.48
- Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của từng kiểu môi trường đều khác nhau
4 Củng cố
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Cho HS xác định trên bản đồ các vùng khí hậu đới ôn hòa và nêu một số loài động – thực vật điển hình với kiểu khí hậu đó
- Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới
Trang 305 Hoạt động nối tiếp
- HS học bài cũ, trả lời các CH trong SGk
- Xem trước bài “ Hoạt động cơng nghiệp ở đới ơn hịa” và trả lời các CH sau:
+ Các ngành cơng nghiệp chủ yếu ở đới ơn hịa?
+ Cảnh quan cơng nghiệp ở đới ơn hịa được biểu hiện như thế nào?
Trang 31Tiết 17
Bài 15: hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà
I Mục tiờu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức:
- Nền cụng nghiệp ở cỏc nước ụn đới là nền cụng nghiệp hiện đại thể hiện trong cụng
nghiệp chế biến
- Biết và phõn biệt được cỏc cảnh quan cụng nghiệp phổ biến ở đới ụn hoà: khu cụng
nghiệp, trung tõm cụng nghiệp và vựng cụng nghiệp
- Hiểu được nền cụng nghiệp hiện đạicựng với cỏc cảnh quan cụng nghiệp húa cú thể gõy nờn sự ụ nhiễm MT do cỏc chất thải cụng nghiệp
2 Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng phõn tớch bố cục một ảnh địa lớ
- Phõn tớch ảnh địa lớ về hoạt động sản xuất cụng nghiệp với MT ở đới ụn hũa
3 Thỏi độ : Khụng ủng hộ cỏc hoạt động kinh tế cú ảnh hưởng xấu đến mụi trường.
II Phương tiện dạy học:
- Lược đồ phõn bố cụng nghiệp ở đới ụn hoà hoặc lược đồ phõn bố cụng nghiệp ở Bắc Mĩ
và chõu Âu
- Tranh ảnh về cảnh quan cụng nghiệp ở cỏc nước (cho HS sưu tầm)
III Hoạt động của GV và HS :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Để sản xuất ra khối lượng nụng sản lớn, cú giỏ trị cao, nền nụng nghiệp tiờn tiến ở đới ụn hoà đó ỏp dụng những biện phỏp nào ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhúm
GV : Cú 2 cỏch phõn loại cỏc nghành cụng nghiệp:
+ Cụng nghiệp nặng và cụng nghiệp nhẹ
+ Cụng nghiệp khai thỏc và cụng nghiệp chế biến
CH: Hóy cho biết cỏc nước ở đới ụn hũa bước vào
cuộc cỏnh mạng cụng nghiệp từ thời gian nào? Từ đú
đến nay nền cụng nghiệp đó phỏt triền như thế nào?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhúm (5 phỳt) Cỏc
1 Nền cụng nghiệp hiện đại, cú
cơ cấu đa dạng.
- Đới ụn hoà là nơi cú nền cụng nghiệp phỏt triển rất sớm, cỏch đõy khoỏng 250 năm
- Gồm :
Trang 32nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả trước
lớp
* N1: Công nghiệp khai thác là gì? Công nghiệp
khai thác phát triển ở những nơi nào?
HS: Công nghiệp khai thác là nghành công nghiệp lấy
trực tiếp các nguyên, nhiên liệu từ tự nhiên để cung cấp
cho các ngành công nghiệp chế biến Ngành công
nghiệp này phát triển mạnh ở những vùng có nhiều tài
nguyên thiên nhiên: khoáng sản, rừng… như U-ran-,
Xi-bia…
* N2: Công nghiệp chế biến là gì? Vì sao lại nói
ngành công nghiệp chế biến ở đới ôn hòa hết sức đa
dạng?
HS: Công nghiệp chế biến là ngành công nghiệp có vai
trò biến đổi các nguyên, nhiên liệu thành các sản phẩm
cung cấp cho thị trường Đây là ngành công nghiệp có
rất nhiều ngành sản xuất, từ các ngành truyền thống
(luyện kim, cơ khí,…) đến các ngành có hàm lượng trí
tuệ cao, còn gọi là ngành công nghệ cao (điện tử, viễn
thông, hàng không vũ trụ,…)
* N3: Cho biết đặc điểm của công nghiệp chế biến
ở đới ôn hòa?
HS: - Rất đa dạng, có rất nhiều ngành sản xuất khác
nhau, từ sản xuất ra nguyên liệu đến các sản phẩm tiêu
dùng hằng ngày và các loại máy móc từ đơn giản đến
tinh vi, tự động hóa
- Phần lớn nguyên, nhiên liệu đều nhập từ các nước đới
nóng
- Phân bố sản xuất chủ yếu ở các cảng sông, cảng biển
(để tiện nhập nguyên liệu và xuất sản phẩm làm ra)
hoặc các đô thị lớn (có nguồn tiêu thụ lớn)
* N4: - Vai trò của công nghiệp đới ôn hòa đối với
thế giới như thế nào?
- Kể tên và tìm trên lược đồ những nước có nền công
nghiệp có vai trò hàng đầu thế giới?
HS: Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, Nga, Anh, Pháp,
Ca-na-đa
Hoạt động 2 : Cá nhân / Nhóm
+ Công nghiệp khai thác: phát triển ở những nơi tập trung nhiều khoáng sản
+ Công nghiệp chế biến: là thế mạnh nổi bật và hết sức đa dạng,
từ các ngành truyền thống đến các ngành hiện đại
- ¾ sản phẩm công nghiệp của thế giới là do đới ôn hòa cung cấp
2 Cảnh quan công nghiệp.
Trang 33thích thêm: Đây là mơi trường nhân tạo, được hình
thành nên trong quá trình cơng nghiệp hĩa, được đặc
trưng bởi các cơng trình (nhà cửa, nhà máy, cửa
hàng…) đan xen với các tuyến đường (đường bộ - thủy
- sắt - ống, sân bay, bến cảng, nhà ga…) luơn hiện ra
trước mắt chúng ta
CH: Các cảnh quan cơng nghiệp ở đới ơn hịa phát
triển như thế nào? Biểu hiện ra sao?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhĩm (3 phút) Các
nhĩm tiến hành thảo luận, trình bày kết quả trước lớp
* N1: Khu cơng nghiệp là gì? Lợi ích kinh tế của
việc thành lập khu cơng nghiệp? (dễ hợp tác trong sản
xuất, giảm chi phí vận chuyển)
* N2: Trung tâm cơng nghiệp là gì? Các trung tâm
cơng nghiệp thường phân bố ở đâu và cĩ đặc điểm gì?
(Các trung tâm cơng nghiệp thường là các thành phố
cơng nghiệp, cĩ nhiều ngành sản phẩm đa dạng)
* N3: Vùng cơng nghiệp là gì? Quy mơ? Đới ơn
hịa cĩ những vùng cơng nghiệp lớn nào nổi tiếng trên
Thế giới?
CH: Quan sát H 15.3, SGK / tr.51, nhận xét sự phân bố
các Trung tâm cơng nghiệp chính ở đới ơn hịa?
GV cho HS quan sát H 15.3/ Tr.51 SGK để chỉ ra các
trung tâm cơng nghiệp, các vùng cơng nghiệp lớn giúp
HS phân biệt được thế nào là trung tâm cơng nghiệp,
thế nào là vùng cơng nghiệp
Yêu cầu HS xác định trên lược đồ phân bố cơng nghiệp
ở đới ơn hồ các trung tâm cơng nghiệp, các vùng cơng
nghiệp
GV cho HS quan sát H 15.1 và 15.2, SGK / tr.51: Hãy
giới thiệu nội dung 2 hình ?
HS: - H 15.1 là một khu cơng nghiệp hĩa dầu với các
nhà máy khác nhau nằm san sát bên nhau, với các
đường cao tốc cĩ giao lộ nhiều tầng để vận chuyển
nguyên liệu, hàng hĩa
Cảnh quan cơng nghiệp phổ biến khắp nơi: nhà máy cơng nghiệp (cơ sở cơng nghiệp) khu cơng nghiệp t rung tâm cơng nghiệp
vùng cơng nghiệp
- Cảnh quan cơng nghiệp là niềm
tự hào xủa các quốc gia thuộc đới
ơn hịa nhưng cũng là nơi tập trung nguồn gây ô nhiễm mơi trường
Trang 34- H 15.2 là một cơ sở công nghiệp có công nghệ
cao ở châu Ấu, nằm giữa cánh đồng, có thảm cỏ, cây
xanh bao quanh
CH: Cho biết trong 2 khu công nghiệp này, khu nào có
khả năng gây ô nhiễm cho môi trường nhiều nhất, vì
sao?
GV bổ sung: Xu thế ngày nay của thế giới là xây
dựng các “khu công nghiệp xanh kiểu mới” thay thế
cho các khu công nghiệp trước đây gây ô nhiễm môi
trường
GV liên hệ cảnh quan công nghiệp ở Tp Hồ Chí Minh,
Biên Hòa:
Khu công nghiệp Tân Tạo, Tân Bình, Biên Hòa 1, 2…
Trung tâm công nghiệp: Tp Hồ Chí Minh
Vùng công nghiệp Đông Nam Bộ hiện đang được hình
thành
4 Củng cố
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa?
- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa biểu hiện như thế nào?
D Giảm chi phí vận chuyển
5 Hoạt động nối tiếp :
- HS học bài cũ, làm BT 3, SGK / tr 53
- Về nhà sưu tầm ành : một số đô thị lớn ở các nước phát triển ở đới ôn hòa
- Ảnh: Khu dân nghèo, ô nhiễm môi trường, cành người thất nghiệp
- Xem trước bài “Đô thị hóa ở đới ôn hòa”
Chuyên môn( Kí duyệt
Trang 35Ngày soạn: 11/10/2010
Tiết 18
Bài 16: đô thị hoá ở đới ôn hoà
I Mục tiờu bài học: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức: HS cần
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của đụ thị hoỏ ở đới ụn hoà (phỏt triển về số lượng, chiều rộng, chiều cao và chiều sõu, liờn kết với nhau thành chựm đụ thị hoặc siờu đụ thị, phỏt triển đụ thị cú quy hoạch)
- Hiểu được sự phỏt triển, mở rộng quỏ nhanh của cỏc đụ thị đó gõy ra những hậu quả xấu đối với MT ở đới ụn hũa và cỏch giải quyết
2 Kĩ năng:
- Rốn luyện kĩ năng phõn tớch ảnh địa lớ về ụ nhiễm khụng khớ, ụ nhiễm nước ở đụ thị
3 Thỏi độ : Ủng hộ cỏc biện phỏp, chủ trương nhằm hạn chế sức ộp của cỏc đụ thị tới MT.
II Phương tiện dạy học:
- Lược đồ cỏc siờu đụ thị trờn thế giới (hỡnh 3.3 phúng to)
- Tranh ảnh về cỏc đụ thị lớn ở đới ụn hoà
- Ảnh về người thất nghiệp, khu dõn nghốo
III Hoạt động của GV và HS :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trỡnh bày cỏc ngành cụng nghiệp chủ yếu ở đới ụn hoà
- Cảnh quan cụng nghiệp ở đới ụn hoà biểu hiện như thế nào?
3 Bài mới:
Trang 36Hoạt động 1 : Cá nhân / Nhĩm
CH : Nguyên nhân nào cuốn hút người dân vào sống
trong các đơ thị ? Tỉ lệ dân đơ thị ?
HS : Sự phát triển mạnh của cơng nghiệp và dịch vụ
CH: Tại sao cùng với việc phát triển cơng nghiệp hĩa,
các siêu đơ thị cũng phát triển theo ? Cho ví dụ ?
HS: Do nhu cầu lao động trong cơng nghiệp và dịch vụ
tăng nên người dân đổ xơ lên các thành phố kiếm việc
làm…
CH: Hoạt đơng cơng nghiệp tập trung trên địa bàn
thích hợp thì các đơ thị cĩ sự phát triển tương ứng như
thế nào? Điều kiện của sự phát triển đĩ là gì?
HS: Nhờ hệ thống giao thơng phát triển.
GV: Các thành phố lớn, tăng dân số nhanh, phát triển
trở thành các siêu đơ thị
CH : Các đơ thị nối với nhau nhờ điều kiện gì? (Giao
thơng vận tải phát triển)
CH : Sự phát triển các đơ thị theo quy hoạch thể hiện
như thế nào?
GV cho HS quan sát H 16.1, 16.2 / Tr.54, SGK
Tổ chức cho HS thảo luận (3 phút) :
N 1: Cho biết trình độ phát triển đơ thị ở đới ơn hịa
khác đới nĩng như thế nào? (Sự phát triển theo chiều
cao và chiều sâu của đơ thị hố thể hiện : Những tồ
nhà chọc trời, hệ thống giao thơng ngầm…)
N 2: Đơ thị hĩa ở mức độ cao ảnh hưởng thế nào tới
phong tục tập quán, đời sống tinh thần của dân cư mơi
trường đới ơn hịa? (Lối sống đơ thị phổ biến)
N 3: GV treo bản đồ các siêu đơ thị, yêu cầu HS xác
định và đọc tên lớn ở đới ơn hồ (dựa vào H.3.3 /
1 Đơ thị hố ở mức độ cao
- Tỉ lệ dân đơ thị cao, hơn 75% dân cư sinh sống ở các đơ thị
- Các đơ thị lớn thường chiếm tỉ lệ lớn dân đơ thị của một nước
- Các đơ thị mở rộng kết nối với nhau thành chuỗi đơ thị hay chùm
đơ thị
- Sự phát triển của các đơ thị được tiến hành theo theo quy hoạch
- Các đơ thị khơng chỉ mở rộng mà cịn vươn cả theo chiều cao và chiều sâu
- Lối sống đơ thị đã trở thành phổ biến
2 Các vấn đề của đơ thị:
Trang 37đô thị sẽ làm nảy sinh những vấn đề gì đối với môi
trường?
Có quá nhiều phương tiện giao thông trong các đô thị
sẽ ảnh hưởng đến môi trường như thế nào ?
N3: Dân đô thị tăng nhanh nảy sinh những vấn đề gì
đối với xã hội ?
N4: Việc mở rộng đô thị ảnh hưởng như thế nào đối
với nền nông nghiệp ?
N5 : Dân số đô thị tăng nhanh thì việc giải quyết các
vấn đề xã hội trong các đô thị sẽ như thế nào để giảm
áp lực dân số?
N6: Để phát triển kinh tế đồng đều, cân đối trong một
quốc gia, cần tiến hành như thế nào ?
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo, điền vào bảng phụ
(Sơ đồ minh hoạ)
GV : Liên hệ các vấn đề trên ở đới nóng, ở Việt Nam
CH : Để giải quyết những vấn đề xã hội trong các đô
thị ở đới ôn hoà cần những giải pháp gì?
GV yêu cầu HS nêu ra rõ rệt 3 giải pháp cơ bản của đô
thị hoá phi tập trung
GV nhấn mạnh: Những vấn đề đặt ra cho đô thị hoá ở
đới ôn hoà cũng là những vấn đề mà nước ta cần quan
tâm khi lập quy hoạch xây dựng hay phát triển 1 đô thị
+ Giao thông: ùn tắt+ Môi trường: ô nhiễm+ Các vấn đề xã hội: thiếu việc làm, thiếu nhà ở, thiếu công trình công cộng …
* Biện pháp giải quyết:
- Nhiều nước tiến hành quy hoạch lại đô thị theo hướng phi tập trung
để giảm áp lực cho các đô thị
A Tiết kiệm đất C Tránh ách tắc giao thông
B Dễ bảo quảng hàng D Dễ giao dịch
5 Hoạt động nối tiếp :
- HS học bài cũ, trả lời các CH trong SGK
Trang 38- Chuẩn bị bài 17 “Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa”
- Sưu tầm các tranh ảnh về ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước
- Tiềm hiểu về hiện tượng “thủy triều đỏ” và “thủy triều đen”, “mưa axít”
Chuyên môn( Kí duyệt)