HS: dựa vào lợc đò H3.3 nêu châu lục có nhiều siêu đô thị nhất và tên các siêu đô m ục tiêu sau bài học HS cần nắm thêm về -Khái nịêm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên t
Trang 11
Trang 2Hoàng Quốc Lân THCS Hoà Sơn
dân số I-
-Biểu đồ dân số thế giới từ đầu công nguyên và dự báo đến năm 2050(H1.2SGK)
-biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên ở các nớc phát triển (H1.4SGK)
III- t iến trình bài giảng
phải tiến hành điều tra dân số.Theo em
công tác điều tra dân số cho ta biết điều
gì?
HS:Dựa vào nội dung sgk trả lời câu
hỏi
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Dựa vào hiểu biết của mình em hãy cho
biết đọ tuổi lao đông ở nớc ta qui định là
bao nhiêu tuổi?
HS :trả lời
thấy câu trả lời ở phần 2 sau đây
GV:yêu cầu HS đọc thuật ngữ ((tỉ lệ
sinh )) ((tỉ lệ tử)) SGK-187;188
-Trong gia tăng dân số có gia(( tăng tự
nhiên)) và ((gia tăng cơ giới)),em hãy
cho biết nguyên nhân của cá hiện tợng
trên là gì ?
HS:trả lời
GV:Trong hai nguyên nhân trên đâu là
nguyên nhân làm cho dân số thế giới
tăng lên ?
HS:Trả lời
GV;Dựa vào H2.1 em hãy cho biết tình
hình gia tăng dân số thế giới nh thế
nào ?nguyên nhân tại sao ?
HS : dựa vào H1.2trả lời HS khác bổ
GV:Dựa vào nội dung SGK,em hãy cho
biết bùng nổ dân số xảy ra khi nào ?Hậu
1.Dân số nguồn lao động
a.Dân số-Là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ ởmột thời điểm nào đó
b.Độ tuổi lao động -là lứa tuổi có khả năng lao động do Nhà nớcqui định,đợc thống kê tính ra nguồn lao động c.Tháp tuổi
-Là biểu hiện cụ thể dân số của một địa
ph-ơng,nó cho biết -kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính -Nguồn lao động hiện tại và dự đoán đợcnguồn lao động bổ sung trong thời gian tới.-Tình trạng dân số của một địa phơng già haytrẻ
2.Dân số thế giới tăng nhanh trong thế Kỉ XIX và XX
-Dân số thế gới tăng nhanh nhờ những tiến bộ
-Gia tăng dân số ở các nớc đang phát triểnquyết định sự gia tăng dân số thế giới
Trang 3quả gây ra là gì?
HS:dựa vào nội dung SGK trả lời
GV:chuẩn xác kiến thức
-vì sao nói gia tăng dân số ở các nớc
đang phát triển quyết định sự gia tăng
dân số thế giới?
HS:Trả lời
IV-Củng cố ,đánh giá:
1.Dựa vào tháp tuổi ta biết đợc những đặc điểm gì của dân số ?
2Thế nào là ((gia tăng dân số tự nhiên)) ,thế nào là(( gia tăng dân số cơ giới))?
3.Bùng nổ dan số thế giới xảy ra khi nào ?Nêu nguyên nhân hâụ quả ,và phơng hớng giảiquyết tình trạnh bùng nổ dân số
V-H ớng dẫn học ở nhà :Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi SGK làm bài tập TBĐ bài
-Sự phân bố dân c không đều và các vùng tập chung đông dân trên thế giới
-Trên thế gới hiện có 3 chủng tộc cơ bản khác nhau về hình thái bên ngoài và vùng phân bốchính của các chủng tộc đó
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
2Kiểm tra bài cũ
a.Dựa vào tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số ?
b.Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân và hậu quả và phơng hớng giải quyếttình trạng đó ?
3.Bài mới
Mở bài :(SGK-tr7)
hoạt động của GV+HS Nội dung học tập
GV;đặc điểm phân bố dân c thể hiện rõ
HS :thảo luận nhóm hoàn thành Phiếu
học tập đại diện HS báo các kết quả thảo
luận đại diện nhóm khác bổ xung ý kiến
1.sự phân bố dân c
-Mật độ dân số là số dân trung bình sống trênmột đơn vị diện tích lãnh thổ (Số ngời /km2)
-Mật độ dân số (chỉ tính trên diện tích đất nổi)trên thế giới đạt hơn 42 ngời /Km2(2002)-Phân bố dân c trên thế giới rất không đều.+nơi đông dân :Đông á ,Nam á ,Đông nam
á, Tây trung âu +Nơi tha dân :Bắc châu Mĩ ,Bắc châu
á ,Xahara,amarôn ,ôtrâylia
2.Các chủng tộc
3
Trang 4GV:chuẩn xác kiến thức
chuyển ý : dân c trên thế gíơi có dặc
điểm bên ngoài không giống
nhau Những ngời có đặc điểm bên ngoài
giống nhau gọi là một chủng tộc Trên thế
giới có những chủng tộc nào ?
GV:yêu cầu HS đọc thuật ngữ chủng tộc
SGK-186
-Phát Phiếu học tập 2,2 cho học sinh yêu
cầu HS thảo luận nhóm hoàn thiện Phiếu
học tập
HS:Thảo luận nhóm đại diện nhóm đứng
tại chỗ trình bày kết quả thảo luận Nhóm
khác bổ xung ý kiến
GV:Kết luận
a.định nghĩa -chủng tộc là tập hợp ngời có những đặc
điểm hình thái bên ngoài giống nhau nh màu,
da, mắt, mũi ,và di truyền từ thế hệ này sangthế hệ khác
b.Có 3 chủng tộc chính -Môngôlôit chủ yếu ở châu á -Ơrôpeôit chủ yếu ở châu Âu-Nêgrôit chủ yếu ở Châu Phi
-Sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới trên bản đồ
II-Các thiết bị dạy học cần thiết.
-Lợc đồ các siêu đô thị lớn trên thế giới có từ 8 triệu ngời trở lên
-ảnh các đô thị việt nam và thế giới
III- t iến trình bài giảng.
1.ổn định tổ chức lớp
2Kiểm tra bài cũ
-Dân c trên thế giới thờng sinh sống ở những khu vực nào ?Tại sao ?
-Căn cứ vào đâu mà ngời ta chia dân c thế giới thành các chủng tộc ?Các chủng tộc nàysinh sống chủ yếu ở đâu ?
3.Bài mới
Mở bài :(SGK-tr10)
Hoạt động của GV+HS Nội dung học tập
GV:chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu HS
thảo luận nhóm hoàn thiện Phiếu bài tập
HS:Thảo luận nhóm đại diện nhóm báo
cáo kết quả Nhóm khác bổ xung ý kiến
GV:treo bảng phụ Chuẩn xác kiến thức
-hiện nay tốc độ phát triển các đô thị trên
thế giới diễn ra nh thế nào ?
HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức
-So với trớc đây tỉ lệ dân sống trong các
đô thị thay đổi nh thế nào?
+Tỉ lệ dân số thế giới sống trong các đô thịthế Kỉ XVIII là 5%,năm 2001 là 46%(gần2,5 tỉ ngời) Tăn 9 lần
+Nhiều siêu đô thị xuất hiện-Gắn liền với quá trình phát triển thơng
Trang 5vơi các nghành thơng nghiệp ,tiểu thủ
-Dựa vào H3.3 hãy cho biết
+châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8
triệu dân trở lên
+tên các siêu đô thị ở châu á
HS: dựa vào lợc đò H3.3 nêu châu lục có
nhiều siêu đô thị nhất và tên các siêu đô
m ục tiêu
sau bài học HS cần nắm thêm về
-Khái nịêm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
-Khái niệm đô thị hoá ,sự phân bố dân c và các đô thị ở châu á
Kĩ năng
+Nhận biết một số phơng pháp thể hiện trên bản đồ dân số :mật độ dân số ,phân bố dân số
và các điểm phân bố dân c
+Đọc khai thác thông tin trên bản đồ dân số
+Nhận biết sự biến đổi của kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phơng qua tháp tuổi
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
-Lợc đồ dân số ,tháp tuổi của địa phơng (huyện hoặc quận )
-Xácđịnh đợc vị trí đới nóng,các môi trờng trong đới nóng trên bản đồ
-Nắm đợc đặc diểm môi trờng xích đạo ẩm :Nhiệt độ ,lợng ma cao quanh năm
-Đọc đợc biểu đồ khí hậu đạo ẩm và lát cắt rừng rậmxanh quanh năm
-Xác định đợc môi trờng xích đạo ẩm qua ảnh chụp
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
-Lợc đồ các kiểu môi trờng đới nóng
-Biểu đồ khí hậu của xin-ga-po (H5.2) và của tỉnh thành phố và của địa phơng
-Bản đồ khí hậu thế giới hoặc bản đồ các miền địa lí tự nhiên thế giới
-Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm
5
Trang 6III- t iến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
GV:Dựa vào lợc đô 5.1và nội dung
SGKem hãy xác định vị trí đới nóng trên
thế giới ?
-Nêu các đặc điểm chủ yếu của đới
nóng ?
HS:quan sát dựa vào nội dung sgk trả
lời câu hỏi
GV:Chuẩ xác kiến thức (Chính vì vậy
ng-ời ta gọi đây là đới nội chí tuyến ở đới
này có tới 70 % số loài cây và chim thú
trên trái đất sống ở rừng rậm nhiệt đới)
1.đới nóng
a.Vị trí Nằm giữa khoảng hai chí tuyếnb.Đặc điểm
-Nhiệt độ cao quanh năm -Có gió tín phong quanh năm thổi từ ápcao chí tuyến về xích đạo
-Giới thực vật phong phú và đa dạng -đông dân tập chung nhiều nớc đangphát triển của thế giới
2.Môi trờng xích đạo ẩm
aVị trí khí hậu Vị trí nằm trong khoảng 5ob đến 5on-Khí hậu
+Nhiệt độ cao trên 25oc ma nhiều (từ
1500 đến 2500 mm)và ma đều quanh năm+Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêmlớn (Hơn 10oC
+Độ ảm cao trên 80%
b.Rừng rậm xanh quanh năm -Rừng rậm rạp ,nhiều dây leo phụ sinh -nhiều tàng tán :Có 4 tầng
+Tầng cây bụi +Tầng cây gỗ cao trung bình +Tầng cây gỗ cao
+Tầng vợt tán ngày soạn
ngày giảng
tiết6:môi trờng nhiệt đới I-
m ục tiêu
sau bài học ,học sinh cần
-Nắm đợc đặc điểm khí hậu và các đặc điểm của môi trờng nhiệt đới
-Có kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu và biết các môi trờng địa lí qua ảnh chụp
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
-bản đồ khí hậu thế giới
-biểu đồ khí hậu nhiệt đới và một số kiểu khí hậu khác để nhận biết
-Cảnh quan xavan hay trảng cỏ nhiẹt đới
III- t iến trình bài giảng
-Hoạt động của gió mùa đông và mùa hè ở đông nam á
-Đặc điểm cả môi trờng nhiệt đới gió mùa đặc điểm này chi phối hoạt động của con ngờitheo nhịp điệu gió mùa
-Môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đa dạng của đới nóng
Trang 7-Kĩ năng đọc biểu đồ ,bẩn đồ cách phân tích ảnh địa lí để từ đó có khả năng nhận biét khíhậu nhiệt đới qua biểu đồ khí hậu
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
-Bản đồ khí hậu châu á trên đó thể hiện gió mùa :mùa đông và mùa hạ ở nam á và đông
nam á
-ảnh cảnh quan môi trờng nhiệt đới
III- t iến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
-Nêu vị trí và đặc điểm chính về khí hậu của môi trờng nhiệt đới
-Tại sao diện tích xa van và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới ngày càng mở rộng?
GV:Giải thích tại sao lợng ma ở đông nam
á lại có s chênh lệch lớn giữa mùa hạ và
mùa đông
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Quan sát H6.1 và 6.2 với 7.3 và 7.4 em hãy
cho biết sự khác biệt cơ bản giữa khí hậu
nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức
chuyển ý :Với khí hậu nhiệt đới gió mùa
nh vậy thực động vật ở đây phát triển nh thế
nào ?Chúng ta tìm hiêủ ở phần 2 sau đây
GV:Quan sát H7.5 và 7.6 hãy cho biết cảnh
sắc thiên nhiên thay đổi nh thế nào qua hai
mùa ma và mùa khô?
1.Vị trí ,khí hậu a.Vi trí
(Điển hình )ở đông nam á và nam á b.Khí hậu
-Nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùa gió +Nhiệt độ trung bình nằm 20oC,Biên độnhiệt TB 80C
+Lợng ma TB năm trên 1000 mm+Mùa khô ít ma song vẫn đủ cho cây cốiphát triển
-Thời tiết diễn biến thất thờng+Mùa ma có năm đến sớm có năm đếnmuộn
+Mùa đông có năm rét nhiều có năm rét ít 2.Các đặc điểm khác của môi trờng
a.Nhịp điệu mùa của khí hậu có ảnh hởng
đến thiên nhiên và cuộc sống con ngời b.Có nhiều kiểu thảm thực vật khác nhautrên các địa phơng
-Rừng rậm nhiệt đới nhiều tầng (Chỉ kémhơn rừng xích đạo
-Đồng cỏ cao nhiệt đới Rừng ngập m.ặn trong đó là cả một thếgiới động vật phong phú
c.Rất thích hợp trồng cây lơng thực nhiệt
đới
IV-Củng cố đánh giá :-Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa
-Tại sao nói môi trờng nhiệt đới gió mùa rất phong phú và dạng về thực động vật?
V-H ớng dẫn học ở nhà :Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi SGK và tập bản đồ bài7
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
III- t iến trình bài giảng
7
Trang 81.ổn định tổ chức lớp
2Kiểm tra bài cũ
-Nêu dặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
-Trình bày sự đa dạng của môi trờng nhiệt đới gió mùa
Quan sát H8.1và 8.2và dựa vào nội dung SGK hãy nêu
dặc điểm của hình thức làm nơng rẫy theo gợi ý sau
HS:Thảo luận nhóm đậi diện HS báo cáo kết
quả Nhóm khác bổ xung ý kiến
GV:Chuẩn xác kiến thức Lấy ví dụ chn minh công cụ
lao động thô sơ
chuyển ý :Ngoài hình thức canh tác trên ở đới nóng có
một hình thức canh tác khác dó là hình thức làm ruộng
thâm canh lúa nớc hình thức này khác với hình thức
làm nơng rẫy nh thế nào chúng ta tìm hiểu ở phần 2 sau
đây
GV: treo lợc đồ tự nhiên châu á giới thiệu về các khu
vực của châu á
-Dựa vào H8.4 em hãy cho biết lúa nớc đợc thâm canh
ở những khu vc nào của châu á
HS:Dựa vào H8.4 lên bảng xác đinh đọc tên các khu
vực thâm canh lúa nớc trên bản đồ tự nhiên châu á HS
khác nhận xét bổ xung
GV:chuẩn xác kiến thức
-Dựa vào H8.4và đối chiéu với bản đồ tự nhiên em hãy
cho biết thâm canh lúa nớc đợc chủ yếu dựa trên những
điều kiện địa hình đất đai ,nhiệt độ lợng ma nh thế
nào ?
HS:Quan sát H8.4 nêu các điều kiện để canh tác lúa
n-ớc
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Đối chiếu H8.4 và H4.4(SGK-tr14) em hãy cho
biết Vùng thâm canh lúa nớc có mật độ dân c nh thế
nào ?
HS:Đối chiếu hai hình đa ra nhận xét về mật độ dân c
của nơi thâm canh lúa nớc
GV:Chuẩn xác kiến thức
-thâm canh lúa nớc và phân bố dân c có môi quan hệ
với nhau nh thế nào ?
HS:TRả lời
chuyển ý :khi khoa học cha phát triển sản xuất trên qui
mô nhỏ Khi khoa học phát triển qui mô sản xuất thay
đổi.Sự thay đổi đó nh thế nào ?
+Công cụ thô sơ
Năng suất hiệu quả thấp +Khai thác kinh tế không bềnvững
2.Làm ruộng thâm canh lúa nớc -ở đông á ,đông nam á
-Phát triển ở những nơi có địahình đồng bằng đất phù sa màu
mỡ nhiệt độ tháng 1>00C-Lợng ma>1000mm trong năm -Mật độ dân số cao nhất châu á
3.Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn
-Chuyên môn hoá trồngtrọt ,chăn nuôi theo qui mô lớn -Tổ chức sản xuất khoa học -Có năng xuất sản lợng cao -Mục đíc để xuất khẩu hoặccung cấp nguyên liệu cho cácnhà máy chế biến
Trang 9-Nắm đợc các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng giỡa khai thác đất
đai với bảo vệ đất ở đới nóng
-Biết đợc một số cay trồng vật nuôi ở các môi trờng đới nóng
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
-Biểu đồ khí hạu các môi trờng đới nóng
-Bản đồ kinh tế thế giới
-Tranh ảnh về sói mòn đất đai trên các sờn núi
-Hình ảnh một số sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của đới nóng
II- t iến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Nông nghiẹp đới nóng có các hình thức canh tác nào ? Nêu đặc điểm chính của các hìnhthức đó
3.Bài mới
Mở bài (SGK-Tr
GV:Em hãy nhắc lsị đặc điểm noỉi bật của
môi trờng xích đạo ẩm ?
HS nhắc lsị đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió
mùa ẩm
GV:chia lớp thành 4 nhóm phát Phiếu học
tập cho học sinh
Phiếu học tập
-Khí hậu nhiệt đới có đặc điẻm gì nổi bật
-Khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm gì
nổi bật ?
-Đặc điểm chung của hai kiểu khi hậu nói
trên là gì ?
-Đặc điểm đó có ảnh hởng đến ảnh hởng
đến sản xuát nông nghiệp nh thế nào ?
HS:Thảo luận nhóm Đại diện HS báo cáo
kết quả thảo luận nhóm khác bổ xung ý kiến
GV:Chuẩn xác kiến thức
Lớp đất mùn ở đới nóng thờng không
dày nếu địa hình có dốc cao và ma nhiều
GV:Chia lớp thành các nhóm yêu cầu HS
thảo luận theo câu hỏi trong Phiếu học tập
Phiếu học tập -Dựa vào bản đồ kinh tế thế giới và sự hiểu
biết của mình em hãy cho biết nghành tồng
1.Khí hậu và sản xuát nông nghiệpđất trồng
ở đới nóng a.Khí hậu và sản xuất nông nghiệp -ở môi trờng xích đạo ẩm
+Cây trồng vật nuôi xứ nóng phát triển tốt
có thể xen canh gối vụ tạo cơ cấu cây trồngquanh năm
+Mầm bệnh nấm mốc dễ phát triển gây hạicho cây trồng vật nuôi
-ở môi trờng nhiệt đới gió mùa -phải lựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợpvới chế độ ma của tờng vùng
-Sản xuất phải tuân theo tính thời vụ chặtchẽ
b.Khí hậu đất trồng -Đất dễ bị xói mòn rửa trôi nếu không cócây cối che phủ
c.Biện pháp phát triển nông nghiệp ,bảo vệ
đất -Cần trông rừng bảo vệ rừng.Trồng cây chephủ đất
-Tăng cờng thuỷ lợi -Có kế hoạch phòng chống thiên tai nh lũ lụthạn hán ,phòng trừ dịch bệnh hại cây trồngvật nuôi
-Lựa chọn loại cây phù hợp và chú ý tínhthời vụ chặt chẽ của thời vụ
2.Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
a.TRồng trọt
*Cây lơng thực 9
Trang 10trọt ở đới nóng có các cay trồng quan trpngj
nào ?
-Tại sao các vùng trrồng lúa nớc lại thờng
tập chung đông da c ?
-Dựa vào bản đồ kinh tế thế giớiem hãy cho
biết bên cạnh cây lơng thực đới nóng còn
trồng các cây công nghiệp quan trọng nào ?
Phân bố ử đâu?
Tình hình phát triển chăn nuôi so với
nghành trồng trọt nh thế nào ?Có những sản
phẩm chăn nuôi nào quan trọng nhất ?
HS:Thảo luận nhóm đại diện nhóm trình bày
kết quả thảo luận ,Nhóm khác bổ xung ý
kiến
GV:Chuẩn xác kiến thức
Lúa thờng ở những vùng đồng bằngchâu thổ
đông dan -Ngô khoai ở vùng đất bãi ven sông -Sắn ở vùng đồi núi
-Cây cao lơng ở nhỡng vùng nhiệt đới khôhạn
*Cây công nghiệp -Cà phê trồng ở nam Mĩ ,Tây Phi và đôngnam á
-Cao su ở đông nam á -Dừa :đông nam á và các vùng ven biểnkhác
-Bông :Nam Mĩ -Mía :Nam Mĩ -Lac trồng nhièu ở vùng nhiệt đới ẩm:Nam
Mĩ ,,Tây Phi ,Đông nam áb.Chăn nuôi
-Trâu bò ở cả vùng đồi núi và đồng bằng -Cừu dê ở vùng đồi nuío và các vùng khôhạn
-Lợn gia cầm ở nơi trồng nhiều ngũ cố đôngdân
IV-Củng cố đánh giá :Môi trờng xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gìđối với
m ục tiêu
Sau bài học HS cần nắm đợc
-Dân số đới nóng quá đông lại phát triển nhanh trong khi nền nhiều nơi còn cha phát triển
cha đáp ứng đợc những nhu cầu cơ bản của ngời dân
-Sức ép dân số rất lớn ở các nớc đang phát triển và các biện pháp giải quyết vấn đề dân
số ,bảo vệ và cải tạo tự nhiên ở đới nóng
-cách đọc phân tích bảng số liệu biểu đồ về các mối quan hệ giữa dân số và lơng thực
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
-Biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và lơng thực cảu địa phơng tỉnh huyện
-ảnh về tài nguyên bị khai thác quá mức và môi trờng bị ô nhiễm nặng nề do dân số đểminh hoạ
GV:Dựa vào H2.1 và nội dung (SGK-Tr 33) em hãy
cho biết đừi nóng có số dân và tình hình phân bố dân
số nh thế nào ?
HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Các nớc thuộc đới nóng hầu hết thuộc các nớc đang
phát triển Dựa vào nôịi dung sgk và H1.4em hãy cho
biết tình hình gia tăng dân số và phân bố dân c của
đới nóng nh thế nào ?
1.Dân số
-Chiếm gần 50% dân số thế giới -Phân bố tập chung ở một số khuvực :Đông nam á ,nam á ,TâyPji ,Đông Nam Braxin
-Dân số tăng quá nhanh (Bùng nổdân số )
-Không tơng xứng với trình độ pháttriển kinh tế gây nhiều khó khăn
Trang 11HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Tại sao việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số là một
trong những mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia
HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức
Em hãy phân tích để thấy mối quan hệ giữa sự gia
tăng dân số tự nhiên với tình trạng thiếu lơng thực ở
Châu Phi?
HS:Tìm hiểu nôi dung sgk trả lời câu hỏi
GV:Chuẩn xác kiến thức
Chuyển ý :dân số tăng nhanh trong khi nền kinh tế
còn trậm phát triển thì khả năng dẫn đến đói nghèo là
tất yếu sự đói ngheo của dân c ở đới nóng nh thế nào
c.Dân số và môi trờng
DS đông làm tăng khả năng gây ônhiẽm môi trờng ,tự nhiên bị tànphá
IV-Củng cố đánh giá :Em hãy nêu tình hình dân số ,sự phân bô dân c tình hình gia tăng
dân số ở đới nóng
-Dân số tăng quá nhanh có ảnh hởng gì đến tài nguyên môi trờng ở đới nóng ?
-Để giảm bớt bớt sức ép của sdân số ở đới nóng cần phảo làm thế nào ?
V-H ớng dẫn học ở nhà :Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi SGK và làm bài tập TBĐ
-Nắm đợc ngyen nhân của sự di dân và đô thị hoá nhanh chóng ở đới nóng
-Nắm đợc các vấn đề dâng dặt ra cho các đô thị lớn ,Đặc biệt là các siêu đôthị ở đới nóng -Củng cố đọc phân tích ảnh ,bản đồ địa lí
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
Trang 12GV:Yêu cầu HS trình bày lại tình hình tăng
dân số nhanh của các nớc đới nóng
HS :Trình bày tình hình gia tăng dân số
GV: Chuẩn xác kiến thức
-Bằng sự hiẻu biết của mình em hãy cho biết
ở đới nóng có sự di c từ đâu đến đâu ?
HS :Thảo luận Đại diện HS trình bày sự di
(Có nguyên nhân tiêu cực có nguyên nhân
tích cực có nguyên nhân tự nhiên nh thiên
tai hạn hán Nguyên nhân xã hội chiến tranh
+Di dân từ đồng bằng lên miền núi để khai
thác tài nguyên thiên nhiên ở miền núi
-chuyển ý : Sự di dân bao giờ cũg đẩy
nhanh quá trình đô thị hoá.Chúng ta hãy tìm
hiểu quá trình đô thị hoá ở đới nóng ở phần
2 sau đây
GV: Dựa vào hinh 3.3và nội dung (SGK –
Tr 36;37) em hãy nêu tình hình đô thị hoá ở
đới nóng
HS:Dựa vào hình 3.3 và nội dung sgk trả
lời câu hỏi
lân năm 1989,vài chục năm nữa sẽ gấp đôi
tổng số dân đô thị ở đới ôn hoà Thời gian
gần đây đới nóng có tốc độ đô thị hoá nhanh
trên thế giới
-Giới thiệu H11.1;11.2 trong SGK
+Quan sát các hình ảnh trên dựa vào hiểu
biết của mình ,em hãy cho biết đô thị hoá tự
phát gây lên những hạu quả gì ?
HS:Trả lời
GV: Chuẩn xác kiến thức
1.Sự di dân a.Là một thực trạng phổ biến ở đớí nóng vớinhiều hớng di c khác nhau
b.Nguyên nhân đa dạng phức tạp
*Nguyên nhân tiêu cực -Do dân đông và tăng nhanh ,kinh tế chậmphát triển <=>đời sống khó khăn thiếu việclàm
-Do thiên tai hạn hán -Do chiến tranh ,Xung đột
*Nguyên nhân tích cực -Do yêu cầu phát triển công nghiệp ,nôngnghiệp ,dịch vụ
-Để khắc phục ,phải tiến hành đô thị hoágắn liền với phát triển kinh tế và phân bốdân c hợp lí do tình trạng phân bố dân c vô
tổ trớc trớc đây
-Gần đây có tốc độ đô thị hoá nhanh -Còn xuất hiện tình trạng đô thị hoá tự phátgây nên nhiều hậu quả xấu
-Để khắc phục phải tiến hành đô thị hoá gắnliền với phát triển kinh tê phân bố dân c hợp
lí đô thị hoá có kế hoạch
IVCủng cố đánh giá
1.Em hãy nêu nguyên nhân gây nên các làn sóng di dân ở đới nóng
2.Em hãy nêu tình trạng đô thị hoá ở đới nóng hiện nay
V-H ớng dẫn học ở nhà : Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi SGK và tập bản đồ bài số
Trang 13ngày soạn :13-10-2006
ngày giảng :19-10-2006
tiết12:thực hành :Nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng
I- m ục tiêu
nhận biết dặc điểm môi trờng đới nóng qua ảnh hoặc qua biểu đồ khí
-Nắm đợc mối quan hệ giữa chế độ ma và chế độ sông ngòi (Thuỷ chế giữa khí hậu và
động thực vật
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
1.Hình phóng to nhiệt độ và lợng ma (SGK-Tr40;41)
2.Biểu đồ khí hậu ,ảnh tự nhiên của của địa phơng tỉnh ,huyện
III- t iến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2Kiểm tra bài cũ(Không)
3.Bài mới
Mở bài :nhận biêt môi trờng có thể thông qu nhiều yếu tô hôm nay chúng ta nhận biêt môi
trờng đới nóng qua tranh ảnh và qua biểu đô khí hậu
HS:Thảo luận nhóm Đại diện HS trình bày
kết quả thảo luận
GV:Chuẩn xác kiến thức
Chuyển ý :cảnh quan và khí hậu có môi liên
quan với nhau khí hậu nh thế nào thì sẽ tạo
ra cảnh quan tơng ứng dựa vào ảnh ta có thể
-Thể hiện ở môi trờng nào ?
-Đối chiếu đặc điểm ấy với 3 biểu đồ khí
hậu A,B,C
=>ảnh phù hợp với biểu đồ
HS:Thảo luận nhóm .Đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận Nhóm khác bổ xung
ý kiến
GV:Chuẩn xác kiến thức
Chuyển ý: Giống nh thực vật sông ngòi
cũng chụi nhiều ảnh hởng của khí hậu Sự
ảnh hởng đó đợc thể hiện
nh thế nào ?
GV:Dựa vào các biểu đồ A,B,C hãy cho biết
chế độ ma của mỗi loại biểu đồ
HS:Nêu đặc điểm chế độ nớc từng loại biểu
đồ
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Dựa vào các biểu đồ X,Y em hãy cho biết
chế độ nớc của mỗi sông ngòi nh thế nào ?
HS:Dựa vào biểu đồ X.Y nêu đặc điểm chế
kẽ cây bụi gai ,một số cây thân gỗlớn Thảm thực vật nh vậy phát triển trongmôi trờng nhiệt đới khô
=>ảnh thể hiện cảnh xavan của môi trờngnhiệt đới
-ảnh C:Chụp cảnh rừng rậm nhiều tàng ởbắc công gô.Cảnh quan đợc hình thànhtrong trong điều kiện lơng ma nhiều khí hậunóng
=> môi trờng xích đạo ẩm 2.trọn biểu đồ phù hợp với ảnh -ảnh chụp xa van đồng cỏ cao có đàn trâurừng thuộc môi trờng nhiệt đới
-Biểu đồ B phù hợp phù hợp vói hình ảnh xavan vì có lợng ma khá lớn và mùa khô hạmkhông quá kéo dài
Bài tập 3-Sông ngòi và lợng ma có quan hệ chặt chẽvới nhau ,Ma nhiều thì sông ngòi nhiều nớc
và ngợc lại -Nhận xét biểu đồ ma +Biểu đồ A ma quanh năm tuy nhiên có thờikì ma nhiều có thời kì ma ít
+Biểu đồ B có thì kì khô hạn 4 tháng +Biểu đồ c : Ma theo mùa Trong năm cóthời kì khô hạn song cũng có thời kì nớc lêncao có thời kì nớc xuống thấp
-Nhận xét về chế độ nớc sông +Biểu đồ X sông ngòi nhiều nớc quanh năm +Biểu đồ y thể hiện sông ngòi có mùa lũ vàmùa cạn
-Đối chiếu biểu đồ ma và biểu đồ nớc sông +A phù hợp với X
+C phù hợp với Y13
Trang 14Chuyển ý :Khí hậu đợc thể hiện bằng một
biểu đồ khí hậu dựa vào biểu đồ khí hậu ta
cí thể nhận biết đợc môi trờng nào khí hậu
nào Để nhận biết đợc ta tìm hiẻu ở phần 4
sau đây
-GV:Em hãy cho biết môi trờng đớí nóng có
đặc điểm gì về nhiệt độ và lợng ma ?
HS:Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lợng ma
của môi trờng đới nóng
GV:Nh vậy trong các biểu đồ biểu đồ nào
thuộc môi trờng đới nóng ?
HS:Kết luận
Bài tập 4
Chọn biểu đồ thuộc đới nóng -A,C,D không phù hợp vì có t0<200C-E không thuộc đới nóng vì có mùa đônglạnh
-B thuộc môi trờng đới nóng do có nhiệt độtrung bình trên 200C lợng ma trong năm caotrên 1500 mm có một mùa ma và một mùakhô .Đặc điểm này tợng trng cho khí hậukhí hậu nhiệt đới gió mùa bán cầu bắc
IV- Củng cố ,đánh giá :Nh vậy chúng ta thấy khí hậu có vai trò ảnh hởng đến cả sự phát
triẻn của cảnh quan và sông ngòi
V-H ớng dẫn học ở nhà : Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi SGK và làm bài tập TBĐ
-Rèn luyện kĩ năng nhận biết các môi trờng qua ảnh và qua biểu đồ
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
Bản đồ các môi trờng tự nhiên
2.ảnh chụp các môi trờng điển hình đới nóng
-Độ tuổi lao động của nớc ta qui định là bao
nhiêu Đối với nam và nữ ?
ở một thời điẻm nào đó -Độ tuổi lao động -Tháp tuổi
-Daan số thé gới tăng nhanh trong thees KỉIXX và XX
-Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tựnhiên đật 2,1%
2.Sự phân bố dân c và các chủng tộc-Mật độ dân số là số dân trung bình sốngtrên một đơn vị diện tích lãnh thổ(Số ngời /
Trang 15Kỉ nào?Tại sao ?
HS:Trả lời
GV:Chẩn xác kiến thức
-Bùng nổ dân số xảy ra khi nao cho biết hậu
quả của tăng dân số quá nhanh ?
Chuyển ý :trên thé giới có 3 đới khí hậu
chính .trong mỗi đới khí hậu lại chia ra
thành nhiều môi trờng Đới khí hậu đầu tiên
mà chúng ta đã học là đới nóng
GV:Treo bản đồ các môi trờng địa lí
-Đới nóng có có giới hạn nh thế nào?
HS:Lên bảng chỉ lại giới hạn của đới nóng
GV:chuẩn xác kién thức
-Đới nóng có mấy kiểu môi trờng ?
HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Do ảnh hởng của khí hậu ở đới nóng có các
hoạt động kinh tế nào ?Nêu sự khác nhau
giữa các hình thức canh tác
Km2)-Trên thế giới có 3 chủng tộc +Môn gô lô ít ở châu á
+Ơ rô pê ốit phân bố ở châu á và châu âu +Nê grô ít ở châu Phi
3.Môi trờng đới nóng -Nằm trong khoảng hai chí tuyến -Có 3 môi trờng
+Môi trờng xích đạo ẩm +Môi trờng nhệt đới+Môi trờng nhiệt đới gió mùa -Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở
đới nóng +Làm nơng rẫy +Làm ruộng thâm canh lúa nớc +Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui môlớn
6.Dân số ảnh hởng của dân số tới moi trờng-Chiếm gần 50% dân số thế giới
-Dân số đông và tăng nhanh ảnh hởng đếnmôi trờng và chất lợng cuộc sống
A:Trắc nghiệm khách quan
Câu 1:Trọn các cụm từ thích hợp điiền vào những chỗ chấm trong các câu dới đây
a) Dân số thế giới tăng nhanh Từ
b) Bùng nổ dân số xảy ra khi của dân số thế giới lên đến
c) Sự gia tăng dân số để tiến đến
câu 2:Dùng kí hiệu ( ) điền vào sơ đồ sau để thấy mối quan hệ ( nhân quả) giữa
sự gia tăng dân số nhanh đối với chất lợng cuộc sống
Thừa lao động không có việc làm Kinh tế văn hoá kém phát triển
Dân số tăng nhanh
B-Tự Luận
Câu 1:Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng ma dới đây
mm 0C 160-
120-
140-15
Trang 16
80- - 40
60- - 30
40- - 20
20 -10
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ cao nhất tháng
Nhiệt độ thấp nhất tháng
Biên độ nhiệt trong năm
Tổng lợng ma trong năm
Chế độ ma
Kết luận :Địa điểm X thuộc môi trờng đới
Câu 2:Hãy nêu dặc diểm của môi trờng xích đạo ẩm II-Đáp án ,Biểu điểm A:Trắc nghiệm khách quan ( 3đ) Câu 1( 1,5đ):Trọn các cụm từ thích hợp điền vào những chỗ chấm trong các câu dới đây a) Dân số thế giới tăng nhanh rất nhanh và đột ngột.Từ những năm 50 của thế Kỉ XX b) Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1% c) Sự gia tăng dân số có xu h ớng giảm dần để tiến đến ổn định câu2( 1,5 đ):Dùng kí hiệu ( ) điền vào sơ đồ sau để thấy mối quan hệ (nhân quả) giữa sự gia tăng dân số nhanh đối với chất lợng cuộc sống Sức khoẻ thể lực kém Bệnh tật nhiều
Mức sống thấp Năng suất lao động thấp
Thừa lao động không có vịêc làm
Dân số tăng nhanh B:Trắc nghiệm khách quan Câu 1 (4đ) Nhiệt độ cao nhất tháng : khoảng 290c (0,5) Nhiệt độ thấp nhất tháng :Khoảng 260C (0,5) Biên độ nhiệt trong năm : Khoảng 30C (0,5 Tổng lợng ma trong gần : khoảng 900mm (o,5) Chế độ ma:Ma hiều từ tháng 12 đế tháng 3 các tháng còn lại ít ma (0,5) Kết luận :Địa điểm X thuộc môi trờng đới Nhiệt đới ( 2 ) Câu 2:(3đ)
*Vi trí 0.3 -Từ khoảng 50 B dến 50 N 0,3
Kinh tế văn hoá kém phát triển
Trang 17* Khí hậu 0.3Nhiệt độ cao trên 250 C 0,3-Ma nhiều từ (1500 mm đến 2500 mm ) và ma đều quanh năm 0,3-Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn Giữa các tháng khoảng 30C 0,3-Độ ẩm cao trên 80 0,3
0,3 -Nhiều tầng tán (Có 4 tầng )0,3
Ngày soạn :25-10-2006
Ngày giảng:25-10-2006
chơng II
môi trờng đới ôn hoà hoạt động kinh tế
của con ngời ở đới ôn hoà
tiết15:môi trờng đới ôn hoà
tr Các môi trờng đới ôn hoà
-Sự phân hoá tự nhiên theo thời gian và không gian ở đới ôn hoà
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
1 Lợc đồ H13.1(SGK)
2 Các biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của các môi trờng
3 ảnh thiên nhiên các môi trờng
4 ảnh thiên nhiên thay đổi theo bố mùa ở đới ôn hoà
III- t iến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (Không )
3 bài mới
Mở bài : (SGK-tr42)
GV:-treo lợc đồ phân bố các môi trờng
-quan sát H13.1em hãy xác định vị trí của đới ôn hoà
đến hai vòng cực giữa đớinóng và đới lạnh
-Phân lớn diện tích của đới
ôn hoà nằm ở bán cầu bắc 17
Trang 18-Thời tiết khí hậu đới ôn hoà có đặc điểm gì?
HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức
chuyển ý :Trong điều kiện khí hậu có sự phân hoá nh
vậy,các môi trờng ở đới ôn hoà phát triển ra sao ?
GV:dựa vào nội dung sgk em hãy cho biết thiên nhiên châu
âu thay đổi nh thế nào theo thời gian
HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Giới thiệu các bức ảnh mô tả cảnh sắc thiên nhiên thay đổi
thao các mùa
+Mùa xuân:Từ tháng 3 đến tháng 6 có nắng ấm ,tuyết
tan cây đâm trồi nẩy lộc tốt tơi ra hoa kết trái
+Mùa hạ từ tháng 6 đến tháng 9 có nắng nóng ma
nhiều quả vào vụ chín
+Mùa thu :Từ tháng 9 đến tháng 12 trời mát lạnh và
khô ,lá cây chuyển sang màu vàng Nhiều nơi lá cây
trút xuống nh tấm thảm trên mặt đất
+Mùa đông:Từ tháng 12 đến tháng 3 (năm sau) trời
lạnh có tuyết rơi Cây rụng lá trơ cành ở (trừ cây lá
kim )rừng cây phủ đầy tuyết im lìm nh ngủ (ở nớc ta
chỉ có các vùng núi cao phía bắc nh sa pa , lạng sơn
thi thoảng mới có tyết rơi,song không dày ,không
nhiều nh ở vùng ôn đới
-dựa vào H13.1và nội dung SGk trang 45 em hãy
+Nêu tên và xác định vị trí các kiểu môi trờng ở đới ôn
hoà
+Nêu vai trò của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dơng và
gió Tây ôn đới với khí hậu ở đới ôn hoà
-Khí hậu thay đổi theo từng
-Môi trờng ôn đới ở phíatây
-Môi trờng ôn đới lục địa ởsâu trong đất liền
-Thảm thực vật thay đổi từrừng lá rộng Rừng hỗngiao Rừng lá kim -Từ bắc xuống nam có +Môi trờng ôn đpí lạnhtren các vĩ độ cao
+Môi trờng Địa trung hảigần chí tuyến
=>Thực vật thay đổi Rừnglá kim Rừng hỗn giaothảo nguyên rừng câybụi gai
IV-Củng cố đánh giá :
1 Tại sao khí hậu đới ôn hoà có tính chất trung gian ,chuyển tiếp giữa đới nóng và đớilạnh
2 thời tiết đới ôn hoà thất thờng thể hiện nh thế nào vì sao lại có tình trạng đó
3 Từ tây sang đông sự phân bố của môi trờng diễn ra nh thế nào ?
4 Từ bắc xuống nam sự phân hoá cua môi trờng diễn ra nh thế nào
V-H ớng dẫn học ở nhà :Về nhà các em học bài trả lời các câu hỏi SGK và làm các bài tập
TBĐ đọc trớc ở nhà bài tiếp theo
Hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà
-Nghành nông nghiệp đới ôn hoà đợc áp dụng nhiều biện pháp kĩ thuật tiên tiến nên đạtnăng xuất hiệu quả cao
-Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của đới ôn hoà
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
1 Lợc đồ nông nghiệp bắc Mĩ (H 38.2)
2 Lợc đồ nông nghiệp châu âu(H 55.1
III- t iến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 19-Tính chât trung gian của khí hậu vad thất thờng của thời tiết ở đới ôn hoà thể hiện nhthế nào
-Trình bày sự phân hoá môi trờng đới ôn hoà
3 Bài mới
Mở bài : (SGK-46)
GV:Dựa vào H14.1,14.2 và nội dung SGK em
hãy cho biết nông nghiệp đới ôn hoà có các
hình thức tổ chức sản xuất nào ?
HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức
(H14.1 thể hiện hình thức sản xuất theo hộ gia
đình với những mảnh ruộng to nhỏ khác nhau
trên đó có nhà cửa riêng của từng hộ gia
đình Còn H 14.2 và 14.6 thể hiện hình thức
canh tác theo kiểu trang trại rộmg lớn.cả hai
hình thức này đều tạo ra năng xuất sản lợng
cao do sử dụng nhiều các dịch vụ trong nông
nghiệp nh phân bón thuốc trừ sâu ,giống cây
trồng vật nuôi )
-Quan sát các H 14.3 đến H 14.6 và dựa trên
những hiểu biết của mình em hãy nêu một số
biện pháp khoa học kĩ thuật đợc áp dụng trong
sản xuất nông nghiệp ở đớí ôn hoà
HS :Nêu các biện pháp khoa học kĩ thuật
GV:Chuẩn xác kiến thức
(Hệ thống thuỷ lợi kênh mơng hoàn chỉnh đa
nớc vào từng thửa ruộng ,các biện pháp tới tiêu
hiện đại ,chủ động khoa học Hệ thống tới tự
động xoay tròn ,tới phun sơng rất tiết kiệm
n-ớc nhằm khắc phục tình trạng ma ít ở đới ôn
hoà
+Trồng cây trong nhà kính khắc phục thời tiết
quá rét vào mùa đông
+Tổ chức sản xuât theo kiểu công nghiệp ,SX
theo kiểu chuyên môn hoá theo qui mô lớn )
môi trờng này cũng khác nhau Cụ thể nh thế
nầo chúng ta nghiên cứu ở mục 2 sau đây
GV:Cho HS quan sát lợc đồ nông nghiệp bắc
Mĩ (H 38.2) lợc đồ nông nghiệp châu Âu (H
55.1)
-Quan sát các hình trên kết hợp nội dung SGK
em hãy nêu các sản phẩm nông nghiệp chủ
yếu của đới ôn hoà ?
1.nền nông nghiệp tiên tiến
a.Có hai hình thức :Hộ gia đình và trangtrại
*Giống nhau khoa học kĩ thuật đợc ápdụn trong sản xuất nông nhiệp ở đớí ônhoà
-Đều có trình độ sản xuất tiên tiến -Sử dụng nhièu dịch vụ trong nông nghiệp
*Khác nhau Trang trại Hộ gai đình -Có qui mô lớn
-Có trình độ cơ
giới hoá cao hơn
Có qui mô nhỏ -Có trình độ cơgiới hóa thấp hơn
b.Kết quả
-Sản xuất ra lợng nông sản lớn -Chất lợng nông sản tốt
Phục vụ nhu cầu trong nớc ,công nghiệp
và xuất khẩu -Rất đa dạng từng môi trờng -Xuất khẩu nhiều lúa mì ,ngô thịt sữa lôngcừu
1 em hãy nêu đặc điểm hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà
2 em hãy nêu một số biệnpháp khoa học kĩ thuật dợc áp dụng ở đpí ôn hoà nhằmkhắc phục những khó khăn ,bât lợi của thời tiết ,khí hậu làm nông nghệp đạt hiệuquả cao
3 Em hãy nêu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của các môi trờng thuộc đới ôn hoà
19
Trang 20-Biết phân biệt đợc các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hoà :Các khu côngnghiệp ,trung tâm công nghiệp ,vùng công nghiệp
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
1 Bản đồ công nghiệp thế giới
2 Một số hình ảnh
+Hoat động sản xuất công nghiệp và trang thiết bị hiện đại ở đới ôn hòa
+Cảnh quan công nghiệp ở các nớc thuộc đới ôn hoà
III- t iến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Để sản xuất ra khối lợng nông sản lớn có giá trị cao ,nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ônhoà đã áp dụng những biện pháp gì ?
-Trình bày sự phân bố các giống cây trông vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà
3 Bài mới
Mở bài :(SGK-Tr50)
GV:Cho HS xem ảnh một số hoạt động sản
xuất công nghiệp với trang thiết bị hiện đại ở
-dựa vào lợc đồ công nghiệp châu âu và bắc
Mĩ ,em hãy cho biết công nghiệp đới ôn hoà có
cơ cấu đa dạng nh thế nào ?
HS Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức
(CN khai khoáng ở hoa Kì vùng uran và Xibia
của liên bang Nga )
Chuyển ý :Công nghiêp phát triển lâu đời ở đới
ôn hoà tạo nên ((cảnh quan công nghiệp)) rất đặc
thù mà chúng ta nghiên cứu ở mục 2 sau đây
-Quan sát H15.1 ,15.3 và có ảnh phân bố công
nghiệp đới ôn hoà Em có nhận xét gì về tình
hình phân bố công nghiệp ở đới ôn hoà ?
-Có các nớc công ngiệp hàng đầu thếgiới nh Hoa Kì, Nhật Bản ,Đức, Liênbang Nga
-Đợc trang bị nhiều máy móc thiết bịtiên tiến
b.Cơ cấu nghành đa dạng
*Công nghiệp lhai thác khoáng sản ,lâmsản
*Công nghiệp chế biến -Nghành truyền thống nh luyện kim cơkhí hoá chất ,sản xuất hàng tiêu dùng -Nghành công nghiệp hiện đại công nghệcao nh điện tử hàng không vũ trụ
Trang 21em hãy cho biết với mức độ tập trung công
ngiệp nh vậy có ảnh hởng tích cực và tiêu cực
nh thế nào?
*Tích cực
*Tiêu cực
HS:Thảo luận nhóm Đại diện báo cáo kêt quả thảo luận GV:Chuẩn xác kiến thức Trung tâm công nghiệp Vùng công nghiệp c.ảnh hởng của mức độ tập trung công nghiệp
*Tích cực -Dễ qui hoạch khai tác cơ sở hạ tầng có hiệu quả tốt
_Tạo điều kiện hợp tác giữa các cơ sở giảm chi phí vận chuyển giảm giá thành
*Tiêu cực Làm tăng nguy cơ gây ô nhiễm môi trờng
IV-củng cố ,đánh giá :
1 Tại sao nói công nghiệp đới ôn hoà rất phát triển ,có cơ cấu ngành đa dạng
2 ở đới ôn hoà có các cảnh quan công nghiẹp phổ biến nào ?
3 Mức độ tập trung công nghiệp cao ở đới ôn hoà có ảnh hởng (Tích cực tiêu cực ) gì
đến sự phat triển kinh tế bảo vệ môi trờng ?
V-H ớng dẫn học ở nhà
về nhà các em học bài trả lời câu hỏi SGK và làm các bài tập TBĐ bài số 15
ngày soạn:26-10-2006
ngày giảng: 31-10-2006
tiết18: đô thị hoá ở đới ôn hoà
m ục tiêu
sau bài học ,HS cần nắm đợc
-Đới ôn hoà có mức độ đô thị hoá cao Quá trình đô thị hoá đợc tiến hành theo qui hoạch -Sự phát triển quá mức của các đô thị đới ôn hoà đã làm nảy sinh nhiêù vấn đề nan giải về kinh tế -xã hội và cách giải quyết các vấn đề ở đới ôn hoà
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
1 Bản đồ dân c và đô thị trên thế giới
2 ảnh một vài đô thị lớn của các nớc phát triển thuộc dới ôn hoà
3 ảnh về ngời thất nghiệp ,Các khu dân nghèo thành thị ở các nớc phát triển ở đới ôn hoà
III- t iến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2Kiểm tra bài cũ
-Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà
-Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà thể hiện nhơ thế nào ?
3.Bài mới
Mở bài : (sgk-Tr53)
GV:Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết các đô thị
đới ôn hoà chiếm bao nhiêu % dân c của đới ôn hoà ?
HS:Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi
GV:Chuẩn xác kiến thức
-ở đới ôn hoà có nhiều đô thị có số dân trên 8 trệu
dân Khi các đô thị có số dân trên 8 triệu dân gọi là gì ?
HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức lấy ví dụ
(-Thành phố Niu oóc có 21 triệu ngời chiếm gần 10% số
dân đô thị của Hoa Kì
-Thành phố Tô -ki -ô có hơn 27 triệu ngời ,chiếm hơn
27% số dân đô thị của nhật bản
-Thành phố Pa -Ri có hơn 9,5 triệu ngời chiếm hơn 21%
dân số đô thị của Pháp )
-Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết Các đô thị ở đới
ôn hoà đợc nối với nhau bởi một hệ thống giao thông
nh thế nào?
1.Đô thị hoá ở mức độ cao
-Tỉ lệ đô thị hoá cao chiếm 75% dân số
-Hình thành nhiều siêu đô thị
đông dân chiếm tỉ lệ lớn dân số
đô thị ở các nớc -Các đô thị đợc kết nối với nhau nhờ hệ thống giao thông phát triển
-Các đô thị phát triển theo qui hoạch cả chiều cao bề và chiều sâu
-Lối sống đô thị trở thành phổ biến trong cộng đồngdân c
21
Trang 22HS:Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Treo ảnh về các đô thị của đới ôn hoà
-Quan sát ảnh và dựa vào nội dung SGk em hãy cho biết
các đô thị ở đớí ôn hoà đợc phát triển nh thế nào?
HS:Quan sát ảnh và dựa vào nội dụng SGK trả lời câu
hỏi
GV:Nêu ảnh hởng của quá trình đô thị hoá đến đời sống
ngời dân Liên hệ thực tế với đô thị ở Việt Nam
Chuyển ý :Khi dân c tập chung quá đông trên một phạm
vi hẹp sẽ là nảy sinh một số vấn đề đó là các vấn đề gì?
GV: Phát Phiếu học tập cho các nhóm yêu cầu các nhóm
-việc làm của ngời dân
HS:Thảo luận nhóm Đại diện nhóm báo cáo kết quả
thảo luận Nhóm khác bổ xung ý kiến ?
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Để hạn chế những ảnh hởng tiêu cực của quá trình đô
thị hoá gây lên.Các nớc đớí ôn hoà đã có những giải
pháp gì ?
HS Dựa vào nội dung SGK nêu các giải pháp đã dợc áp
dụng ở các nớc thuộc đớí ôn hoà
2.Các vấn đề của đô thị
a.những đề tiêu cực nảy sinh -Làm tăng khả năng gây ônhiễm môi trờng (Nớc khôngkhí)
-Gây ùn tắc giao thông-Thất nghiệp thiếu nhà ở và cáccông trình công cộng
b.Biện pháp giải quyết -Qui hoạch lại đô thị theo hớngPhi tập trung
-Xây dựng các thành phố vệtinh
-Chuyển dịch hoạt động côngnghiệp dịch vụ đế các vùng mới-Phát triển đô thị hoá nong thôn
IV-Củng cố ,đánh giá :
-ở đới ôn hoà quá trình đô thị hoá phát triển cao thể hiện nh thế nào ?
-Em hãy nêu những vấn đề tiêu cực nảy sinh khi các đô thị phát triển qua nhanh và biệnpháp giải quyết
V-H ớng dẫn học ở nhà :Về nhà các em học bài trả lời các câu hỏi SGK và làm bài tập
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
1 Hình ảnh khí thải ,nớc thải làm tăng khả năng gây ô nhiễm môi trờng ở đới ôn hoà
2 hình ảnh công trình điêu khắc ,kiến trúc ,xây dựng ở đới ôn hoà bị huỷ hoại do maaxit
3 ảnh chụp lỗ thủng tầng ô zôn
III- t iến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2Kiểm tra bài cũ
-Nét đặc trngcủa đô thị ở đới ôn hoà là gì?
-Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hớng giải quyết ?3.Bài mới
Mở bài :
GV;Quan sát H17.1và bằng hiểu biết của
mình em nêu các nguyên nhân gây lên tình
trạng ô nhiểm môi trờng ở đới ôn hoà ?
1.Ô nhiễm không khí
a) Nguyên nhân -Do khí thải khói bụi từ
Trang 23(Làm nhiệt độ trái đất nóng nên làm cho
bang ở hai cực tăng tan ra ,mực nớc trong
các đại dơng tăng lên.Làm thủng tầng ô
zôn gay nguy hiểm cho con ngời trên trái
đất )
Chuyển ý :vấn đề đô thị hóa ở đới ôn hoà
ngoài gây ra tình trạng ô nhiễm không khí
còn gây lên tình trạng ô nhiễm nguồn nờc
vấn đề này xảy ra nh thế nào ?
nhiễm nguồn nớc ở đới ôn hoà ?
HS:Thảo luận nhóm Đại diện nhóm nêu các
nguyên nhân gây lên tình trạng ô nhiễm
môi trờng
+Hoạt động công nghiệp +Các phơng tiện giao thông +Chất đốt sinh hoạt
-Do bất cả khi sử dụng năng lợng nguyên tửlàm dò rỉ các chất phóng xạ vào không khí b.Hậu quả
-Gây ma axit làm +Chết cây cối +Phá huỷ các công trình kiến trúc ,điêu khắc,xây dựng bằng kim loại
+Gây bệnh đờng hô hấp cho con ngời vậtnuôi
-Làm tăng hiệu ứng nhà kính -Tạo lỗ thủng tầng ô zôn gây nguy hiểm chosức khoẻ con ngời
2.Ô nhiễm nớc
a.Ngyên nhân -Nớc thải công nghiẹp tàu bè đổ vào sôngbiển
_Sự cố tàu trở dầu -S tập trng dân quá đông tren một dải đấthẹp ven bỉên
-Các loại phân bón thuốc trừ sâu sử dụngtrong nông nghiệp
b,Hậu quả
-Nớc sạch trở nên khan hiếm -Sinh vật sống trong nớc bị suy giản -Gây bệnh ngoài da đờng ruột cho côn ngờivật nuôi
IV-Củng cố đánh giá :
-Nêu nguyên nhân tác hại của tình trạng ô nhiễm không khí ở đới ô hoà
-Nêu nguyên nhân tác hại của tình trạng ô nhiễm nớc ở đới ôn hoà
V-H ớng dẫn HS học ở nhà :Về nhà các em học bà trả lời câu hỏi SGK làm bài tập TBĐ
Trang 24Sau bài học HS cần nắm đợc
-Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết đợc chúng qua biểu đồ khí hậu
-Biết tìm các tháng khô hạn trên biểu đồ vẽ theo công thức T=2P
-Các kiểu rừng ở đới ôn hoà và nhận biết chúng qua ảnh
-Biết vẽ và phân tích đợc biểu đồ ia tăng khí độc theo số liệu đã cho
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
1 -Bản đồ các nớc trên thế giới
2 -Biểu đồ khí hậu ở bài tập 1( SGK-Tr 59 ) đợc phóng to
3 -ảnh su tầm về 3 kiểu rừng ôn đới (Rừng lá kim rừng lá rộng ,rừng hỗn giao)
III- t iến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Em hãy nêu xác nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà ở đới ôn hoà và hậuquả của ô nhiễm gây ra ?
cho mỗi nhóm đọc một biểu đồ
theo các câu hỏi trong Phiếu học
tập ?
Phiếu học tập
-Diễn biến nhiệt độ nh thế nào
+Nhiệt độ trung bình khoảng
bao nhiêu độ C ?
+Nhiệt độ cao nhất là bao
nhiêu ?Vào tháng mấy ?
+Nhiệt độ thấp nhất là bao
nhiêu ? Vào tháng mấy ?
-Đối chiếu với đạc điểm các môi
trờng đã học để xem môi trờng
đó thuộc môi trờng nào ?
HS:Thảo luận nhóm .Đại diện
nhóm trình bày kết quả thảo luận
trên biểu đồ phóng to
chuyển ý ;thực vật chụi nhiều
ảnh hởng của khí hậu khí hậu
-Lợng ma -Tổng lợng ma khoảng 200mm-Ma nhiều nhất vào tháng 7 đến tháng 8-Đặc biệt trong hơn 8 tháng nhiệt độ dới 0oc ma dớidạng ma tuyết
KL:Kiểu khí hậu này không thuộc đới nóng cũng khôngthuộc đới ôn hoà
*Biểu đồ B-Nhiệt độ +Nhiệt độ trung bình năm khoảng 150c+Nhiệt độ cao nhất khoảng 25oc vào tháng 8+Nhiệt độ thấp nhất khoảng 10ocvào tháng 1+Chênh lệch nhiệt độ (Biên độ nhiệt) )khoảng 15oc-Lợng ma chủ yếu vào các tháng mùa đông từ thág 10
đến tháng 3 năm sau Kết luận :Đây là biểu đồ dặc trng cho khí hậu địatrung hải của đới ôn hoà?
*.Biểu đồ C-Nhiệt độ tháng 1 thấp nhất trong năm đạt khoảng 50 Ctháng 7 nhiệt độ cao nhất chỉ đạt khoảng 13oC,trungbình năm chỉ đạt khoảng 10o C
-Lợng ma khá cao ,Ma quanh năm song ma nhiều nhấtvào vào các tháng thu đông .Tháng ma ít nhất đạtkhoảng 80 mm,tháng ma nhiều nhất đạt khoảng 170mm
=> có mùa đông ấm ,mùa hè mát, ma nhiều vào thu
đông Kết luận :
Đây là biểu đồ khí hậu đặc trng cho khí hậu ôn đới hảidơng
Bài tập 2
-Thuỵ điển là nớc có khí hạu ôn đới lục địa với mùa
Trang 25hải dơng .vậythực vật của khí
hạu ôn đới hải dơng phảttiển
thành rừng gì?
Chuyển ý :bài tập 3 yêu cầu vẽ
biểu đò thể hiện sự gia tăng lơng
+Trục đứng thể hiện phần triệu
+Trục ngang thể hiện các năm
Bài tập 3
400- 355
312 335 300- 275
100-
1440 1957 1980 1997 Giải thích :Lợng co2 trong không khí từ năm 1840 đếnnăm 1997 ngày càng gia tăng do tình hình sản xuấtcông nghiệp và do tiêu dùng chất đốt ngày càng giatăng
V-Củng cố dánh giá :Hãy chọn một kiểu rừng in trong sgk-tr 59,60 trong bài tập 2
phù hợp với 1 trong 3 biểu đồ khí hậu ở bài tập 1 (sgk-Tr 59)
V-H ớng dẫn học ở nhà :Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi SGK và làm bài tập trong
baì thực hành bài 18
ngày soạn:9-11-2006
ngày giảng:16-11-2006
Chơng III môi trờng hoang mạc hoạt động kinh tế của con ngời ở môi trờng hoang mạc
tiết 21: môi trờng hoang mạc
tr Phân tích biểu đồ khí hậu và mô tả đợc cảnh quan hoang mạc qua ảnh
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
1 Lợc đồ phân bố hoang mạc trên thế giới (H19.1)
2 Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của hoang mạc Xahara (H19.2) và của hoang mạc Gô
bi (H19.3)
3 Tranh ảnh cảnh quan hoang mạc trên thế giới
III- t iến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
25
Trang 263.Bài mới.
Mở bài :(SGK-Tr61)
GV:Treo lợc đồ H 19.1
-Quan sát H19.1 em hãy cho biết các hoang mạc trên thế
giới thờng phân bố ở đâu ?
HS:Quan sát H 19.1 trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Chia lớp thành 3 nhóm phát Phiếu học tập cho các nhóm
Phiếu học tập
-Điền vào bảng dới đây để thấy đợc sự khác nhau của
hai hoang mạc nhiệt đới và ôn đới
HS:Nêu đặc điểm trung của khí hậu hoang mạc
chuyển ý :với khí hậu nh vậy thực vật ở dây phát triển
nh thế nào ? chúng ta tìm hiểu ở phần 2 sau đây
-Dựa vào kiến thức sinh học em hãy cho biết để thích
nghi với điều kiện khí hậu khắc nghiệt nh vậy sinh vật
thờng có đặc điểm gì ?
HS:Dựa vào kiến thức sinh học và nôi dung SGK trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức
-thực vật tăng hạn chế sự thoát hơi nớc và tăng khả năng
tích nớc và chất dinh dỡng nh thế nào ? Cho ví dụ
HS:trả lời lấy ví dụ
-Sâu trong nội địa -Gần dòng hải lu lạnh b.khí hậu
-Rát khô hạn do ma ít khả năngbốc hơi cao
-Dao động nhiệt độ cao -Hoang mạc nhiệt đới hầu nhnóng quanh năm và không có
ma -Hoang mạc ôn đới mùa hềnóng có ma ,mùa đông rất khô
và lạnh ( Nhiệt độ dới 00 C)c.Cảnh quan, động thực vật -Chủ yếu sỏi đá ,cồn cát -Thực dộng vật nghèo nàn th-ờng chỉ có ở các ốc đảo
2.Sự thích nghi của thực động vật với môi trờng
Đều có khả năng tự hạn ché sthoát hơi nớc ,tăng khả năng dựtrữ nớc và chất dinh dỡng trong
c thể -với thực vật +Thực vật :Thay đổi hình tháilá ( thành gai ) thân ( phình to )
+Chụi đói khát giỏi ( lạc đà )
IV-Củng cố đánh giá :
-Môi trờng hoang mạc thờng phân bố ở đâu?có đặc điểm khí hậu nh thế nào ?
-Các loài sinh vật ở môi trờng hoang mạc có khả năng thích nghi với môi trờng nh thếnào ?
V-H ớng dẫn học ở nhà :Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi SGK làm bài tập TBĐ bài
số 19
Trang 27-Các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở hoanh mạc
-Tình trạng hoang mạc đang mở rộng trên thế giới hiện nay và các biện pháp ngăn chặn
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
1.Lợc đồ các môi trờng tự nhiên trên thế giới
2.-Hình ảnh
+Các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại trong các hoang mạc trrên thế giới
-Các hoạt động phòng chống hoang mạc hoá trên thế giới
III- t iến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2Kiểm tra bài cũ
-Nêu các đặc điểm của khí hậu hoang mạc
-Thực vật và động vật ở hoang mạc thích nghi với đièu kiệnkhí hậu khắc nghiệt khô hạnkhắc nghiệt của hoang mạc nh thế nào ?
3.Bài mới
GV:Giới thiệu nội dung H20.1và 20.2
-Dựa vào nội dung H20.1và 20.2và sự hiểu biết của
mình em hãy cho biết trong điều kiện tự nhiên khô
hạn ,các dan tộc trong môi trờng hoang mạc có những
hoạt động kinh tế cổ truyền nào ?
HS tìm hiểu nội dung SGK trả lời câu hỏi
(Vì chỉ có trong các ốc đảo mới có đủ nứơc,độ ẩm để cây
trồng có thể phát triển HS: đọc lại khái niệm ốc đảo
(Có khả năng chụi khô hạn ,chụi khát giỏi )
Giới thiệu nội dung H20.3;20.4và nêu câu hỏi
-Dựa vào H20.3và H20.4và sự hiểu biết của mình ,em
hãy cho biết trong môi trờng hoang mạc có các nghành
kinh tế mới nào ?Các nghành kinh tế đó phát triển nhờ
các điều kiện nào ?
HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức.
(Các nghành kinh tế này phát triển nhờ kĩ thuật khoan
sâu lấy nớc ngầm ,đầu khí từ các tầng khoan sâu trong
lòng hoang mạc ;nhờ điều kiện kinh tế phát triển mà có
thể xây dựng các công trình thuỷ lợi ,kênh mơng
lớn )Nghành du lịch phat triển nhờ các điều kiện kinh
tế xã hội các điều kiện kĩ thuật đảm bảo chất lợng cho
các tua du lịchvà quảng bá du lịch ở các nớc hoang mạc
dợc cải thiệnđáng kể )
Chuyển ý :Các hoạt động kinh tế cho thấy mặc dù điều
kiện tự nhiên khắc nghiệt song hoạt động kinh tế trong
hoang mạc là hình thức độc đáo cấu thành nên nền kinh
tế đa dạng của thế giới.Ranh giới các hoang mạc luôn
1.Hoạt động kinh tế
a.Cổ truyền-Chăn nuôi du mục cừu lạc
đà
Trồng trọt trong các ốc dảo
b.Hiện đại -Trồng trọt với qui mô lớn vợt
ra khỏi phạm vi các ốc đảo -Khai thác ầu khí quặng kimloại quí hiếm
-Du lịch
2.Hoang mạc đang ngày càng
mở rộng
27
Trang 28thay đổi ,đáng buồn thay sự thay dổi đó lại theo chiều
h-ớng mở rọng dần các hoang mạc !Tại sao có hiện tợng
đó và khắc phục nó nh thế nào chúng ta sẽ tìm tháy lời
giải đáp đó ở mục 2 sau đây
GV:Dựa vào nội dung SGKtrang 65và sự hiểu biết của
mình ,em hãy cho biết tình hình mở rộng các hoang mạc
trên thế giới hiện nay và giải thích vì sao có hiện tợng đó
?
HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Yêu cầu HS quan sát H20.5
-Nêu ví dụ cho thấytác động của con ngời làm tăng diện
Qua hoạt động kinh tế ,sinh hoạt làm tăng lợng khí
thải ,tăng hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng nên ,tăng
(Nhiều nớc có nhiều biện pháp khác nhau nhằm ngăn
chặn tình hình sa mạc hoá xảy ra nh trồng cây chống nạn
cát bay đào kênh dẫn nớc vào các vùng hoang mạc tiến
hành nông nghiệp )
a.Tốc độ -Gần 10 triệu ha/ nămnhanh nhất là ở các hoang mạc
đới nóng do có mùa khô kéodài
b.Nguyên nhân -Do cát lấn -Do biến động khí hậu toàn cầu(Xu hớng tăng lên )
-Do tác động của con ngời( Nguyên nhân chủ yếu )
c.Biện pháp ngăn ngừa -Khai thác nớc ngầm lấy nớctới
-Dẫn nớc vào các hoang mạcbằng các kên đào
_Trồng rừng -Cải tạo các hoang mạc trênquy mô lớn
IV-Củng cố :
-Trình bày những hoạt động kinh tế cổ truyền hiện đại trong môi trờng hoang mạc?
-Hiện nay môi trờng hoang mạc trên thế giới đang mở rộng nhanh chóng nh thế nào ,vì sao
tiết:23:Môi trờng đới lạnh I-
m ục tiêu
Sau bài học HS cần nắm đợc
-Vị trí đới lạnh trên bản đồ
-Đặc điểm khí hậu là đặc điểm khí hậu khắc nghiệt của môi trờng đới lạnh
-Sự thích nghi của động thực vật với môi trờng đới lạnh
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
-Bản đồ các miền cực trên trái đất
-Biểu đồ một số địa điểm tiêu biểu của đới lạnh
-Hình ảnh các loài thực động vật đọc đáo của đới lạnh
III- t iến trình bài giảng
1.ổn Định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
-Trình bày những hoạt động kinh tế cổ truyền hiện đậi trong môi trờng hoang mạc?
-Hiện nay môi trờng hoang mạc tren thế giới đang mở rộng nhanh chóng nh thế nào ,vì sao
có tình trạng đó ?
Trang 293.Bµi míi
Më bµi :SGK-Tr67)
29
Trang 30IV-Củng cố đánh giá :
-Xác định trên bản đồ phạm vi của hai đới lạnh ở hai bán cầu
-Giải thích tại sao coi đói lạnh là hoang mạc lạnh lớn nhất thế giới
-Tính chất khắc nghiệt của đới lạh thể hiện nh thế nào ?
V-H ớng dãn học ở nhà :Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi SGK và tập bản đồ bài 21
-Các hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc xứ lạnh
-Việc nghiên cứu khai thác môi trờng đới lạnh và các vấn đề lớn đặt ra trong việc khai tháckinh tế ở đới lạnh hiện nay
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
1 bản đồ tự nhiên các vùng cực
2 bản đồ phân bố dân c trên thế giới
3 Lợc đồ địa bàn c trú dân tộc ở môi trờng đới lạnh phơng Bắc
4 Hình ảnh nghiên cớu khoa học và các hoạt đọng kinh tế của con ngời ở đới lạnh
III- t iến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2Kiểm tra bài cũ
-Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện nh thế nào ?Tại sao lại nói đới lạnh làhoang mạc lạnh của trái đất
3.Bài mới
Mở bài :(SGK—71)
GV:Treo lợc đồ địa bàn c trú các dân tộc ở
môi trờng đới lạnh phơng Bắc
-Quan sát H22.1 cho biết
Dân c của phơng bắc nhiều hay ít ?Tại sao ?
Dựa vào H22.1 SGK-Tr71 em hãy điền tiếp
vào chỗ tróng trong bảng sau
HS:Thảo luận nhóm .Đại diện nhóm điền
kết quả vào bảng phụ do GV kẻ sẵn
GV:Chuẩn xác kiến thức.
Kết luận
Chuyển ý :Hoạt động săn bát và chăn nuôi là
các hoạt động kinh tế cổ truyền Hiện nay ở
vùng này bắt đầu xuất hiện các nghành kinh
tế hiện đại đó là những nghành nào ? Chúng
1.Hoạt động kinh tế của các dân tộc ở
ph-ơng Bắc
-Có rất ít dân c ,sống chủ yéu trong các đàinguyên ven biển Bắc âu,Bắc á ,Bắc Mĩ ;từbiển phía nam và Phia đông đảo grinlen-Hoạt động kinh tế chủ yếu là chăn nuôi sănbắt
Trang 31ta tìm hiẻu ở phần 2 sau đây
GV:Dựa vào nội dung (SGK-Tr 72)và bản
đồ tự nhiên các vùng cực ,em hãy cho biết
môi trờng đới lạnh có những tài nguyên
chính nào ?
HS:Dựa vào nội dung SGK và bản đồ tự
nhiên các vùng cực nêu các loại tài nguyên
khoáng sản của vùng cực phơng bắc
GV:Chuẩn xác kiến thức.
-Việc nghiên cứu môi trờng phơng bắc hiện
nay nh thế nào ? Nhớ vào đâu
HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Nhờ kết quả nghiên cứu khoa học kĩ thuật
tiên tiến,kinh tế xã hội vùng cực đã thay đổi
nh thế anò ?
HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kiến thức Giới thiệu các bức
ảnh
-Trong viẹc khai thác và phát triển kinh tế
xã hội nảy sinh một số vấn đề càn phải giải
quyết theo em đó là những vấn đề gì?
HS:Nêu các vấn đề nảy sinh cần giải quyết
GV:Chuẩn xác kiến thức
2.Việc nghiên cứu và khai thác môi trờng
a Hiện đang đợc đẩy mạnh -Dân c vùng cực tăng lên ,xuất hiện nhiều
đô thị -Nghành chăn nuôi thú có lông quí pháttriển với qui mô lớn trong các trang trại-Hoạt động khai thác mỏ đang đợc đẩymạnh
b.Hai vấn đề lớn đặt ra hiện nay -Giải quyết sự thiếu nhân lực
-Bảo vệ cấc loài động thực vật bị đe doạtuyệt chủng
IV-Củng cố ,đánh giá:
-Hãy nêu các hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở đới lạnh phơng Bắc
-Đới lạnh có những tài nguyên quan trọng nào ?Vì sao cho đến nay nhiều tài nguyên của
đớí lanh vẫn cha đợc khai thác ?
V-H ớng dẫn học ở nhà :Vè nhà các em học bài trả lời câu hỏi SGK và làm bài tập TBĐ
I-Mục tiêu
Sau bài học HS cần nắm đợc
-Các đặc trng của môi trờng vùng núi
-Những khó khăn thuận lợi hình thành do điều kiện khí hậu độc đáo của tự nhiên vùng núitạo ra
-Biết phân tích hình ảnh ,hình vẽ để nêu đợc những đặc trng của môi trờng vùng núi
-Sự c trú của côn ngời ở các vùng núi khác nhau trên trái đất
31
Trang 32II-Thiết bị dạy học cần thiết
GV:Cho học sinh quan sát tranh vùng núi và
đông bằng
-Dựa vào tranh em hãy cho biét sự khác nhau
về địa hình của miền núi và đồng bằng ?
HS:Quan sát trnh nêu sự khác nhau giữa địa
hình miền núi và đồng bằng
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Với độ cao và độ dốc lớn ảh hởng gì đến tự
nhiên và phát triẻn kinh tế xã hội ?Đeer bảo vệ
thiên hiên vùng núi chúng ta phải làm gì ?
HS:Trả lời
GV:Chuẩn xác kién thức
(Dễ gây lũ quét ,lở dất khi ma to kéo dai ,gây
trở ngại cho việc đi lại ,phát triển gia thông và
khai thác tài nguyên thiên nhiên Để bảo vệ tự
nhiên cần tròng rừng)
-Dựa vào kiến thức địa lí lớp 6 em hãy cho
biết khí hậu thực vạt ở miền núi thay đổi nh
thế nào theo độ cao ?
HS:Dựa vào kiến thức địa li 6 nêu đặc điểm
của khí hậu miền núi và sự phát triển của
thựcvật ở miền núi
GV:Chuẩn xác kiến thức
Đến độ cao nhất định do nhiệt đọ hạ thấp sẽ
uất hiện băng tuyế vĩnh viễn ở đới ôn hoà độ
(Do tơng quan nhiẹt ẩm thay đổi từ thấp lên
cao nên thực vật ở hai bên sờn thay đổi ,tạo
thành các vành đai khác nhau trên hình 23.2
vành đai thực vật của sờn phía nam lên cao
hơn là do sờn phía Nam là sờn đón nắng lên
ấm áp hơn sờn phía Bắc
1.Đặc điểm của môi trờng
-Nhìn chung có độ dốc cao ,Độ dốc lứn hơn
đồng bằng -Khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao +Không khí lạnh và loãng dần
+Nhiệt độ giảm 0.6 oc/100mtheo chiều cao +Độ ẩm cũng khác nhau tuỳ theo độ cao +Do nhiệt độ và độ ẩm thay dổi nên thực vậtcũng thay đổi theo đọ cao
-Theo hớng sờn núi +Sờn đón nắng khí hậu ấm áp hơn có cácvành đai thực vật nên cao hơn sờn khuấtnắng
+Sờn đón gió (ẩm ấm hoặc mát hơn )Cóthực vật phát triển hơn bên sờn khuất gió(Khô nóng hoặc lạnh hơn )
2 C trú của con ngời
-Mật độ dân số thấp -Thờng là nơi c trú của các dân tộc ít ngời -Sự c trú của các dân tộc tuỳ từng vùng núikhác nhau trên trái đất
IV_củng cố đấnh giá :
-Địa hình miền núi khác với đồng bằng nh thế nào ?
-Tại sao việc bảo vệ và phát triển rừng ở miền núi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
-ở vùng núi khí hậu và thực vật thay đổi nh thế nào theo hớng sờn
V-Hớng dẫn học ở nhà :Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi sgk và làm các bài tập TBĐbài
ngày soạn:30-11-2006
Trang 33-các loại hoạt động kinh tế cổ truyền ở vùng núi
-Các điều kiện tạo ra sự biến đổi kinh tế ở miền núi và các nghành kinh tế hiện đại ở đây
II-Thiết bị dạy học
-Hình ảnh các sản phẩm cổ truyền của các dân tộc Việt Nam
-Hình ảnh các hoạt động sản xuất du lịch ở vùng núi
III- t iến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
-Trình bày sự thay đổi thảm thực vật theo độ cao theo hớng sờn ở vùng núi An-Pơ
3.Bài mới
Mở bài : Ngày nay nhờ sợ phát triển của khoa học kĩ thuật Sự cách biệt giữa đồng bằng vàmiền núi đang dần một thu hẹp lại sự thu hẹp về khoảng cách đó diễn ra nh thế nào bài họchôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
GV:Quan sát H24.1 và 24.2kết hợp với hiểu biết của
bản thân em hãy kể tên một số hoạt động kinh tế cổ
truyền ở vùng núi
HS:Quan sát hình kết hợp với hiểu biết trả lời câu hỏi
GV:Chuản xác kiến thức
-Tại sao các hoạt động kinh tế của vùng núi lại rất
độc đáo ?Em hãy neu một ssô sản phảm thủ công
độc đáo của các dân tộc vùng núi nớc ta
HS Trả lời nêu các sản phẩm thủ công nổi tiến
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Chuyển ý :Trớc đây do giao thông cha phát triển nên sản
xuất mang tính tự cung tự cấp còn hiện nạ nhờ giao thông
phát triển kinh tế đã có những thay đổi sự thay dổi đó nh
GV:Do ảnh hởng của vĩ độ lên khí hậu đới nóng nh thế
nào ?Từ đó thực động vật phát triển ra sao
HS:Trả lời HSkhác nhận xét két quả
GV:Chuẩn xác kiến thức
1.Hoạt động kinh tế cổ truyền
-Trồng trọt chăn nuôi với qui mônhỏ
-Khai thác chế biến lâm sản -Làm nghề thủ công làm nghề Mĩnghệ
có tính chất tự cung tự cấp và rất
độc đáo
2 Sự thay đổi kinh tế xã hộia) Sự thay đổi
-Sự khai thác khoáng sản ,côngnghiệp chế biến đợc đẩy mạnh -Xuất hiện
+ Các khu du lịch an dỡng thểthao
+Các khu dân c mới b) Điều kiện
-Giao thông phát triển xoá bỏ sựngăn cách giữa các vùng
-Đập thuỷ điện đợc xây dựng điệnlực phát triển
c) Cách bảo vệ môi trờng kinh tế
và văn hoá
Diện tích rừng có nguy cơ suygiảm =>Làm tăng khả năng sóimòn đất đai
-Rác và chất thải gây ô nhiễm môitrờng
-Làm thay đổi khung cảnh thiênnhiên mất đi sự đa dạng về sinhhọc
-Mai một nghành kinh tế cổ truyền
và bản sắc văn hoá
IV-Củng cố đánh giá :Hãy nêu một số hoạt động kinh tế cổ truyề của các dân ttộc miền
núi
-Nêu sự thay đổi kinh tế xã hôi ở vùng núi
V-H ớng dẫn học ở nhà :Về nhà các em hóc bài trả lời câu hỏi SGK và làm bài tập TBĐ
bài số
33
Trang 34ngày soạn :6-12-2006
ngày giảng :12-12-2006
tiết 27:ôn tậpchơng II,III,IV,V I-
m ục tiêu
Củng cố lại kiến thức qua các chơng
-Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh ,biểu đồ
-Nhận biết đợc môi trờng qua biểu đồ khí hậu
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
-Lợc đồ các môi trờng khí hậu
-Biểu đồ khí hậu các môi trờng
-Tranh ảnh về các môi trờng
III- t iến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2Kiểm tra bài cũ (Không )
3.Bài mới
GV:Treo lợc đồ các môi trờng địa lí
Môi trờng đới nóng có giới hạn từ đâu đến
-Đới nóng có mấy môi trờng? nêu đặc điểm
của mỗi môi trờng
HS:Trả lời nêu đặc điểm của mỗi môi
tr-ờng
GV:Chuẩn xác kiến thức.
Chuyển ý :Môi trờng thứ hai chúng ta đã
học là môi trơng đới ôn hoà môi trơng này
-Khí hậu đới ôn hoà có đặc điểm gì ?
HS:Nêu đặc điểm khí hậu của đới ôn hoà
GV:Chuẩn xác kiến thức
1.Môi trờng đới nóng
a.Vị trí -Nằm giữa khoảng hai chí tuyếnb) Khí hậu ,cảnh quan tự nhiên -Nhiệt dộ cao quanh năm -Có gió tín phong thổi quanh năm-Thực động vật phong phú đa dạngc) Các môi trờng đới nóng
-Môi trờng xích đạo ẩm +Môi trờng nhiệt đới +Môi trờng nhiệt đới gió mùa -Mỗi môi trờng có hìh thức canh tác nôngnghiệp khác nhau
d)Dân c
Là khu vực có số dân rất đông
2.Môi trờng đới ôn hoà
a)Vị trí -Nằm trong khoảng hai chí tuyến đến haivòng cực
-Theo không gian
Trang 35-Môi trờng đới ôn hoà đợc phân hoá nh thế
nào ?
HS:Nêu sự phân hoá moi trờng đới ôn hoà
-Đặc điểm khí hậu có ảnh hởng nh thế nào
đối với sự phát triển thực vật của đới ôn
Chuyển ý :Môi trơng tiếp theo chúnh ta ôn
lại là moi trờng hoang mạc
GV:Môi trờng hoang mạc thờng phân bố ở
chuyển ý :Môi trờng vùng núi là môi trờng
có ở khắp các đới khí hậu Môi trờng này có
những đặc điểm khác so với cá môi trờng
-+Từ tây sang đông có ôn đới hải dơng ,ôn
đới lục đại +Từ Bắc xuống Nam :Môi trờng cới lạnh ởcác vĩ độ cao ,môi trờng Địa trung Hải ở các
vĩ độ thấp
d) Hoạt động kinh tế -Nông nghiệp
3.Môi trờng hoang mạc
a)Vị trí -Thơng phân bố dọc hai chí tuyến ,sâu trognội địa hoặc gần dòng hải lu lạnh
b)Khí hậu -Rát khô hạn do ma ít ,khả năng bốc hơi cao-Dao động nhiệt độ cao
c) Hoạt động kinh tế -Cổ truyền
+Chăn nuôi du mục cừu lạc đà
+Trồng trọt trong các ốc dảo -Hiện đại
+Trồng trọt với qui mô lớn vợt ra khỏi phạm
vi các ốc đảo +Khai thác dầu khí quặng kim loại quí hiếm-Du lịch
4.Môi trờng đới lạnh
a)Vị trí :Trong khoảng từ hai vòng cực đếnhai cực
b) Khí hậu -Lạnh lẽo quanh năm +Mùa đông rất dài ,thờng có bão tuyết nhiệt
độ xuống -100C -500C+Mùa hè ngắn chỉ 2 đế 3 tháng ,nhiệt độ th-ờng ≤100C
-Ma ít < 500mm chủ yếu dạng tuyết rơi trừmùa Hạ )
c)Hoạt động kinh tế -Có rất ít dân c ,sống chủ yéu trong các đàinguyên ven biển Bắc âu,Bắc á ,Bắc Mĩ ;từbiển phía nam và Phia đông đảo grinlen-Hoạt động kinh tế chủ yếu là chăn nuôi sănbắt
5.Môi trờng vùng núi
-Nhìn chung có độ dốc cao ,Độ dốc lứn hơn
đồng bằng -Khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao +Không khí lạnh và loãng dần
+Nhiệt độ giảm 0.6 oc/100mtheo chiều cao +Độ ẩm cũng khác nhau tuỳ theo độ cao +Do nhiệt độ và độ ẩm thay dổi nên thực vậtcũng thay đổi theo đọ cao
-Theo hớng sờn núi +Sờn đón nắng khí hậu ấm áp hơn có cácvành đai thực vật nên cao hơn sờn khuấtnắng
+Sờn đón gió (ẩm ấm hoặc mát hơn )Cóthực vật phát triển hơn bên sờn khuất gió(Khô nóng hoặc lạnh hơn )
IVCủng cố ,hớng dẫn học ở nhà :
Phát Phiếu họctạpp cho các nhóm
35
Trang 36ghép ý bên phải với ý bên trái cho đúng với đặc điểm vị trí của các môi trờng
1)Môi trờng đới nóng 2)Môi trờng đới ôn hoà 3)Môi trờng hoang mạc 4)Môi trờng đơí lạnh
a)Gần các chí tuyến ,hải lulạnh ,Sâu trong nội địa
b)Giữa hai chí tuyến c)Từ hai vòng cực đến hai cực d)Từ hai chí tuyến đến hai vòng cực-Về nhà các em học bài ôn kĩ lại đặc điểm các môi trờng đọc trớc bài tiếp theo ở nhà
Rút kinh nghiệm
-Phân biệt đợc khái niệm lục địa và châu lục
-Xác định đợc vị trí các lục địa ,châulục và đại dơng trên thế giới
-Nắm đợc cách phân loại các nhóm nớc trên thế giới
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
1 Quả địa cầu hoặc bản đồ tự nhiên thế giới
2 Bản đồ các lục địa các châu lục trên thế giới
3 Bảng số liệu thống kê về GDP ,dân số ,trẻ em tử vong
III- t iến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Ngời ta lấy chí tuyến và vòng cực làm giới hạn cho các đới khí hậu nào ? Nêu cụ thể giớihạn của các đới khí hậu
Dựa vào nội dung SGK điền vào bảng sau để thấy
đợc sự khác nhau giữa châu lục và đại lục
Lu ý :Có châu lục gồm hai địa lục nh châu đại lục
1.Các lục địa và châu lục
-Là khối đất liềnrộng hàng triệu
Km2 có biển và
đại dơng baoquanh
-Gồm 6 lục
địa::á-âu ,Phi,BắcMĩ ,Nam
Mĩ ,Phi ,Namcực ,Ôxtrâylia
-Gồn lục địa vàcác đảo xungquanh
-Gồm 6 châu lục:á,âu,Mĩ ,Phi ,
Đại Dơng ,Namcực ,Ôtxtrâylia
Trang 37á-Âu Cò những châu lục lại gồm hai đại lục nh
châu Mĩ
Chuyển ý :Trên thế giới hiện nay có trên 200 quốc
gia và vùng lãnh thổ và đợc chia thành các nhóm
nớc khác nhau Sự phân chia đó nh thế nào ?Chúng
ta tìm hiểu ở phần 2 sau đây
GV:Dựa vào bảng thống kê (SGK-Tr 80 ) em hãy
cho biêt số lợng các quốc gia của mỗi châu lục
HS:Nêu só lợng các quốc gia của mỗi châu lục
GV:Chuẩn xác kiến thức Giải thích về các vùng
lãnh thổ
-Ngoài cách chia thành các châu lục ra còn có
cách chia khác là chia thành các nớc phát triẻn và
các nớc đang phát triển .Cách chia đó dựa vào
Âu ,Châu Mĩ ,Châu Đại Dơng ,ChâuPhi
b)Theo trình độ phát triển kinh tế -Có hai nhóm nớc
+Nhóm nớc phát triển nh Ânh Pháp +Nhóm nớc đang phát triển nh TrungQuốc ,Việt Nam
c)Theo cơ cấu kinh tế -Có 4 nhóm nớc +Công nghiệp :Mĩ ,Nhật Anh+Công nông nghiệp :Ma lai xi a,TháiLan
+Nông công nghiệp nh Việt nam+Nông nghiệp :Lào ,Căm pu chia
IV_Củng cố h ớng dẫn học ở nhà :
-Em hãy cho biết sự khác nhau giữ châu lục và đại lục
-Ngời ta chia các nớc thành các nhóm nớc nh thế nào ?
-Về nhà các em học trả lời các câu hỏi SGK và là bài tập TBĐ bài
Rút kinh nghiệm Ngày soạn :12-12-2006
Ngày giảng :21-12-2006
Tiết 29:thiên nhiên châu Phi I-Mục tiêu
Sau bài học hoc sinh cần nắm đợc
-Vị trí địa lí của Châu Phivới đờng xích đạo gần nh chi đôi châu lục ;hai dờng chí tuyếnbắc và nam đều đi qua châu lục
Những nét chímh của địa hình Châu Phi
-Châu Phirất giàu tài nguyên khoáng sản
II-Thiết bị dạy học
-Bản đồ tự nhiên châu Phi
-Lợc đồ phân bố lợng ma châuu Phi
-Lợc đồ các môi trờng tự nhiên Châu Phi
III_Tiến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp
2Kiểm tra bài cũ
-Tai sao nói (( thế giới chúng ta thật rộng lớn và đa dạng ))
3.Bài mới
Mở bài :( SGK_Tr 83)
GVDựa vào nội dung sgk em hãy cho biết
Châu Phicó diện tích bao nhiêu km 2?
HS:Dựa vào nội dung sgk trả lơì câu hỏi
GV:Chuẩn xác kiến thức.
-chia lớp thành 3 nhóm Phát Phiếu học tập
cho các nhóm
Phiếu học tập
Dựa vào hình 26.1 cho biết
1.Diện tích vị trí hình dạng bờ biển
-Diện tích: trên 30 triệu Km2
- Giới hạn :Từ 370 B và 35 0N-Vị trí:
+Phía bắc giáp địa trung hải và biển đỏ +Đại tây dơng ở phía tây
+ấn độ dơng ở phía Đông +Xích đạo đi qua gần giữa lãnh thổ châu37
Trang 38Châu Phitrải dài từ vĩ độ nào.đến vĩ độ nào
Cho biết Châu Phitiếp giáp với các biển và
đại dơng nào ?
-Xích đạo đi qua phần nào của châu lục ?
-Lãnh thổ Châu Phichủ yếu thuộc môi trờng
nào ?
HS:Thảo luận nhóm .Đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận nhóm khác bổ xung ý
kiến
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Quan sát Hình 26.1
+Nêu tên các dòng biển nóng ,các dòng biển
lạnh chảy ven bờ Châu Phi
+Cho biết ý nghĩa của kênh đào xuy-ê đối
với giao thông đờng biển trên thế giới
HS: Trả lời nêu ý nghĩa của kênh đào xuy-ê
đối với giao thông trên thế giới
GV:Chuẩn xác kién thức
Chuyển ý :đặc điểm địa hình Châu Phinh
thế nào chúng ta tìm hiểu ở phần 2 sau đây
HS :Quan sát H 26.1nêu đặc điểm địa hình
của Châu Phi
GV:Chuẩn xác kiến thức
-Xác định trên hình 6.1
+Các bồn địa và sơn nguyên các hồ ,các dãy
núi chính của Châu Phi
+Hớng nghiêng của địa hình Châu Phi
HS:Trả lời nêu hớng nghiêng của địa hình
Phi+Đại bộ phận lãnh thổ Châu Phinằm giữahai đờng chí tuyến
-Bờ biển ít bị cắt sẻ,ít vịnh và bán đảo ,đảo
2.Địa hình và khoáng sản
a.Địa hình Chủ yếu là sơn nguyên và bồn địa Caotrung bình 750 mít núi cao và đồng bằng( Đồng bằng nhỏ hẹp tập trung ở ven biển )-Phía đông có nhiều địa hình cao nh SNêtiôpia ,SN Đông Phi
b.Khoáng sản -Dâu mỏ và khí đôt tập trung ở Bắc Phi -Vàng kim cơng uran ,sắt đồng ,kim cơng ởNam Phi
IV-Củng cố ,H ớng dẫn học ở nhà :
Hãy nêu đặc điẻm vị trí hình dàng diện tíchvà bờ biển của Châu Phi
-Em hãy nêu những đặc điể địa hình của Châu Phi
-Châu Phicáo những nguồn tài nguyên quan trọng nào ?Phân bố ở đâu
Rút kinh nghiệm
-Nắm đợc Châu Phicó khí hậu khô nóng ,ít ma và phân bố ma không đề
-Nắm đợc đặc điểm môi trờng Châu Phi rất đa dạng
-Giải thích đợc khí hậu khô nóng ,phân bó ma không đều và tính đa dạng của môi trờngChâu Phi
II-Các thiết bị dạy học cần thiết
Trang 39-Bản đồ tự nhiên Châu Phi
-Lợc đồ phân bố lợng ma của châu Phi
-Lợc đồ các môi trờng tự nhiên của châu Phi
-Hình ảnh môi trờng xa van ,hoang mạc ở Châu Phi
III-tiến trình bài giảng
1.ổn định tổ chức lớp ,kiểm tra sĩ số học sinh
2Kiểm tra bài cũ
-Hãy nêu đặc điểm vị trí giới hạn vị trí diện tích hình dạng của Châu Phi
-Em hãy nêu các đặc điểm địa hình của Châu Phi
3.Bài mới:
Mở bài Châu Phicó giới hạn chủ yếu giã hai dờng chí tuyến do đó phần lớn lãnh thổ Châu
Phithuộc ,môi trờng đới nóng
GV:Dựa vào nội dung SGk em hãy cho biết
khí hậu Châu Phinh thế nào
HS:Dựa vào nội dung sgk trả lời câu hỏi
+Châu Philà châu lục nóng
+Khí hậu Châu Phikhô hình thành nên các
hoang mạc lớn
HS:Thảo luận nhóm Đại diện nhóm báo cáo
kết quả thảo luận .Nhóm khác bổ xung ý
kiến
GV:Chuẩn xác kiến thức
(Do phần lớn diện ích lãnh thổ Châu Phinằm
giữa hai đờng chí tuyến nên khí hậu Châu
Phinóng Phía đông bắc và tây nam có các
dòng biển lạnh hoạt động nên khí hậu Châu
Phirất khô hạn
Chuyển ý :Với đặc điểm khí hậu Châu
Phinh vậy sẽ có ảnh hởng nh thế nào đến
môi trờng tự nhiên chúg ta tìm hiểu ở phần 4
sau đây
GV:Dựa vào H27.2 em hãy cho biết chau
Phi có các môi trờng nào ?
HS:Quan sát H27.2 nêu tên các môi trờng
GV;Quan sát H27.2 em hãy nhận xét sự
phân bố các môi trờng tự nhiên Châu
Phi.Giải thích vì sao có sự phân bố đó ?
HS:Quan sát H27.2 nêu nhận xét về sự phân
bố của các môi trờng tự nhiên châu Phi
GV:Chuẩn xác kiến thức.Giải thích sự phân
bố các môi trờng tự nhiên của châu Phi
ợ dối xứng các môi trờng qua đờng xích đạo
là do đờng xích đạo đi qua gần chính giữa
lãnh thổ châu Phi)
3.Khí hậu
-Nóng :Nhiệt độ trung bình năm >20oC-Khô :Lợng ma thấp giảm dần về hai chítuyến
4.Các đặc điểm khác của môi trờng tự nhiên
-Có 7 môi trờng +Môi trờng xích đạo ẩm +2 môi trờng nhiệt đới +2môi trờng hoang mạc +2 môi trờng Địa Trung Hải
-Các môi trờng nằm đối xứng nhau qua ờng xích đạo
đ-IV-Củng cố ,hớng dẫn học ở nhà
-Giải thích tại sao khí hậu châu Phi khô và nóng bậc nhất thế giới ?
-Tại sao bắc Phi có diện tích hoang mạc lớn hơn Nam Phi
39