- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm nhiệt độ và lợng ma caoquanh năm, có rừng rậm thờng xanh quanh năm 2- Kĩ năng: - Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma và sơ
Trang 1Phần một:
Thành phần nhân văn của môi trờng.
Tiết 1 Bài 1 Dân Số
Soạn: 13/8/2010Dạy: 1 /8/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS trình bày đợc:
- Tình hình tăng DS của TG
- Quá trình phát triển và nguyên nhân của sự gia tăng DS
- Hậu quả của việc bùng nổ DS đối với các nớc đang phát triển
Thuyết trình, động não, khai thác tranh ảnh
IV- Hoạt động dạy học:
- Giới thiệu bài: DS là một vấn đề quan trọng hàng đầu hiên nay vì nó có ảnh
hởng trực tiếp tới nguồn lao động và sự phát triển kinh của các quốc gia trên
thế giới Vậy tác động của nó ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
HĐ1: Tìm hiểu KN " Dân số" và "Nguồn lao
( Tổng số dân, nguồn lao động, số ngời trong độ tuổi
lao động, giới tính, nguồn lao động )
H: Vậy, em hiểu thế nào là DS?
( Dựa vào thông tin SGK để trả lời )
GV: Giới thiệu về qui định của nhà nớc về độ tuổi lao
động ( theo qui định vủa pháp luật) là td 16 tuổi
trở lên
HS: Phân tích tháp tuổi
H: Trong tổng số trẻ em mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở
mỗi nớc ớc tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé
gái?
1- Dân số, nuồn lao động.
a- Dân số: Là tổng số dân sinh
sống trên một đơn vị diện tíchlãnh thổ tại một thời điểm nào
đó
Trang 2HS: Tháp A: Trai : 4,5 triệu Gái: 5,6 triệu
Tháp B: Trai: 4,5 triệu Gái: 4,8 triệu
GV: Hình dạng của 2 tháp tuổi có sự khác nhau ntn?
Tháp tuổi có hình dạng ntn thì tỉ lệ ngời trong độ
tuổi lao động cao?
HS: Tháp A: Đáy tháp mở rộng => Số ngời trong độ
tuổi lao động cao,
Tháp B: Đáy tháp thu hẹp => Ngời trong độ tuổi lao
TK XIX đến cuối TKXX ? Nguyên nhân ?
HS: Tính toán rút ra khoảng thời gian để DS tăng
thêm một tỉ ngời Từ đó rút ra nhận xét
DS tăng nhanh trong thời gian vừa qua, đặc biệt là
vào khoảng 2 thế kỉ gần đây
Nguyên nhân: Do tiến bộ trong lĩnh vực y tế và xã
hội
H: Em hãy nêu hậu quả của sự gia tăng DS quá
nhanh ? Lấy VD?
( Nghèo đói, bệnh tật, thất học )
HS: Đọc thuật ngữ " Gia tăng DS" trang 187
H: Hậu quả của sự bùng nổ DS?
( Kinh tế phát triển chậm, các nhu cầu về XH không
H: Để giảm bớt sự gia tăng DS cần co những biện
b- Độ tuổi lao động: Là lứa
tuổi có khả năng lao động donhà nớc qui định (đợc thống
kê để tính ra nguồn lao động )
2- Dân số thế giới tăng nhanh trong TK XIX và XX
DS thế giới tăng nhanh nhờtiến bộ trong kinh tế - XH và ytế
3- Sự bùng nổ DS.
- Bùng nổ DS xảy ra khi tỉ lệgia tăng DS tự nhiên là 2,1%/năm
- Hậu quả: Khó đáp ứng đợc
đầy đủ các điều kiện XH, thiếu
ăn, an ninh trật tự không đảmbảo
Trang 3HS Đọc nôi dung ghi nhớ SGK
5- HDHB: - Bài cũ: Dân số, và ôn tập lại nội dung chơng trình lớp 6.
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song HS cần:
- Trình bày và giải thích đợc ở mức độ đơn giản đợc sự phân bố dân c không
đều
- Các khu vực đông dân của thế giới
- Nhận biết đợc sự khác nhau và sự phân bố của 3 đại chủng chính trên thế giới
2- Kiểm tra bài cũ:
* Lồng vào nội dung bài học
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Loài ngời xuất hiện trên Trái đất hàng triệu năm với các
chủng tộc khác nhau Ngày nay con ngời đã sinh sống hầu khắp mọi nơi trênTrái đất Có nơi dân c tập trung đông, có nơi lại tha thớt Vậy trên Thế giớingời ta phân chia ra làm các chủng tộc nào? Họ phân bố ra sao? Chúng tacùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
Trang 4- Các khu vực đông dân của thế giới.
số dan tổng
Đơn vị: Nghìnngời
GV: Cung cấp các số liệu về DS và DT của trái
đất:
DT: 149 000 000 km2
DS: 6 300 000 000 ngời
HS: tính mật độ DS trung bình của thế giới
Mất độ DS trung bình của thế giới:
149000000
000 000 300
6
46 ( ngời/ km2 )HS: Quan sát lợc đồ phân bố dân c thế giới
H: Em hãy xác định những khu vực tâp trung
đông dân c trên thế giới?
HS: Xác định qua lợc đồ
( Đông Bắc Hoa Kì., Tây và Trung Âu,
Đông Nam
Braxin, Trung Đông, Đông á, Đông Nam á )
H: Xác định hai khu vực có mật độ DS cao
* Thảo luận cả lớp câu hỏi:
Những khu vực tập trung đông dân c có điều
Dân c phân bố không đều:+ Tập trung đông ở những nơi
có điều kiện tự nhiên thuận lợi:
Đông á, Nam á, Đông Nam á,
Đông Nam Braxin
+ Phân bố tha: Hoang mạcXahara, Bắc á,
2- Các chủng tộc.
* Chủng tộc: Là tập hợp nhữngngời có đặc điểm hìmh thái bềngoài giống nhau, di truyền từthế hệ này sang thế hệ khác nh:màu da, tóc, tầm vóc, màumắt
* Các chủng tộc lớn trên thếgiới:
- Môngôlôit: Da vàng ( châu
á )
Trang 5Phân tích đặc điểm hình thái bên ngoài của các
- Môngôlôit: Da vàng, mắt đen,tóc đen, tầm
voc thấp, mũi không cao
- Nêgrôit: Da đen, tóc xoăn, mũi tẹt và to, môi
dày, tầm voc trung bình
- Ơrôpêôit: Da trắng, mắt xanh, tầm vóc to cao,
tóc lợn sóng, mũi cao, môi mỏng
- Nêgrôit: Da đen ( Châu Phi )
- Ơrôpêôit: Da trắng ( Châu Âu)
4- Củng cố:
* Dân c trên thế giới thờng sinh sống ở những khu vực có điều kiện nh thế nào?
* Căn cứ vào đâu mà ngời ta phân chia thành các chủng tộc lớn trên thế giới?
Soạn: 23/8/2010Dạy: 25/8/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
Trình bày điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c thành thị
- Biết đợc vài nét về lịch sử phát triển và sự hình thành các siêu đô thị
2- Kĩ năng
- Nhận biết đợc quần c đô thị hay quần c nông thôn qua ảnh hoặc trên thực tế
- Xác định đợc các siêu đô thi lớn trên thế giới thông qua lợc đồ
II- Chuẩn bị:
Lực đồ phân bố dân c và đô thi lớn trên TG
III-Phơng pháp
Phân tích lợc đồ, ảnh địa lí, thuyết trình, giải quyết vấn đề
iv- Tiến trình bài dạy
Trang 61- ổn định tổ chức:
7A: 7B:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Kiểm tra bài tập 2:
* Trên TG có những đại chủng tộc nào? Nêu đặc điểm hình thái bên ngoài và
sự phân bố của các đại chủng này?
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Từ xa xa, con ngời đã biết quây quần bên nhau để tạo nên
sức mạnh nhằm khai thác và chế ngự tự nhiên.Các làng mạc và đô thị dầnhình thành trên bề mặt TĐ Vậy, quá trình đó diễn ra ntn và sự phân bố cácquần c đô thị lớn ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
nhiều tuyến đờng, nhà cửa tập trung đông
H: Cho biết sự khác biệt chủ yếu về hoạt động
kinh tế giữa quần c nông thôn và quần c
thành thị?
( Nông thôn: Chủ yếu là sx nông nghiệp
Thành thị : Chủ yếu là hoạt động sx công
nghiệp và dịch vụ )
Liên hệ: Địa phơng em là loại hình quân c nào?
Tân An là loại hình quần c nông thôn vì hoạt
động kinh tế chủ yếu là sx nông nghiệp
GV: Xu thế của thế giới hiện nay là ngày càng
có nhiều dân c sinh sống ở các quần c đô thị
HĐ2: Nhận biết cách phân loại và các siêu
H: Đô thị xuát hiện ỏ trên TG từ khi nào?
Từ thời kì Cổ đại với các đô thị lớn: Trung
Quốc, ấn Độ, Hi Lạp, Ai Cập, La Mã
Các đô thị phát triển mạnh nhất khi nào?
( Khi các ngành công nghiệp phát triển )
HS: Quan sát H 3.3 và lợc đồ các siêu đô thị
1- Quần c đô thị và quần c nông thôn.
- Quần c nông thôn: Là hình
thức sinh sống dựa vàohoạt động kinh tế chủ yếu
là sx nông nghiệp Làngmạc thôn xóm thờng phântán
- Quần c đô thị: Là hình thức
tổ chức sinh sống chủ yếudựa vào hoạt động kinh tếchủ yếu là sx công nghiệp
và dịch vụ Nhà cửa tậptrung với mật độ cao
2- Đô thị hóa Các siêu đô thị.
- Quá trình đô thị hóa diễn ra
từ thời Cổ Đại
Trang 7H: Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu
dân trở lên nhất?
( Châu á 12/23 siêu đô thị )
HS: Xác định tên của các siêu đô thị của Châu á
và các siêu đô thị lớn trên TG
( Tôkiô, Thợng Hải, Bắc Kinh, Niuđêli, )
H: Hậu quả của quá trình phát triển quá nhanh
các siêu đô thị ở trên TG?
( Các vấn đề về môi trờng, nhà ở, giao thông,
sức khỏe )
- Phát triển mạnh mẽ khi côngnghiệp phát triển
4- Tổng kết:
HS đọc nội dung cuối bài
Em hãy nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần c thành thị và quần c nông thôn?
Soạn: 25/8/2010Dạy: /8/2010
I- mục tiêu bài học.
1- Kiến thức: Sau bài học, HS cần củng cố:
- Khái niệm mật độ DS và sự phân bố dân c không đều trên TG
- Các khái niệm: Đô thị, siêu đô thị & sự phân bố siêu đô thị ở Châu á
2- Kĩ năng: Củng cố và nâng cao một bớc các kĩ năng:
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ DS, phân bố dân c và các đô thị trênlợc đồ DS
- Đọc & khai thác thông tin trên lợc đồ DS
- Đọc sự biến đổi kết cấu DS theo độ tuổi một địa phơng qua tháp tuổi, nhậndạng tháp tuổi
- Qua đó củng cố kiến thức, kĩ năng đã học của toàn chơng và vận dụng kiếnthức vào tìm hiểu DS Châu á, DS một địa phơng
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy cho biết thế nào là " quần c đô thị " , " quần c nông thôn "? Nêu sựkhác nhau cơ bản của hai loại hình quần c này?
* Xác định trên lợc đồ các siêu đô thị ở Châu á?
3- Bài mới:
Trang 8- Giới thiệu bài: Trong các bài trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu về DS, mật độ
DS, tháp tuổi, đô thị Để củnh cố những nội dung kiến thức này và nâng caokhả năng vận dụng trong thực tế, chúng ta tìm hiểu bài ngày hôm nay
HĐ1: Thực hành và khai thác lợc đồ qua câu
( Do ĐKTN: Những nơi thuận lợi thì dân c đông
Những nơi không thuận lợi dân c tha
thớt.)
HĐ2: Thực hành p tích tháp tuổi
*Mục tiêu:
- Đọc sự biến đổi kết cấu DS theo độ tuổi một địa
phơng qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
*Tiến hành:
HS: Q.sát H 4.2 & 4.3
Thảo luận theo cặp.- Thời gian 5 phút với 2 câu
hỏi SGK
- Hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi?
( Độ phình của chân tháp và đáy tháp, giữa tháp)
HS: Dựa vào hình dạng của tháp tuổi thể hiện để
đa ra nhận xét và rút ra kết luận
H: Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ?
Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ?
HS: Dựa vào số liệu của tháp tuổi để đa ra nhận
- Nơi có mật độ DS thấpnhất: huyện Tiền Hải
2- Bài thực hành 2.
a- Hình dạng tháp 4.3 sovới 4.2
- Chân tháp thu hẹp hơn
- giữa tháp phình to hơn.b- Phân tích nhóm tuổi
- Nhóm tuổi lao động ( từ15-19 ): Tăng
- Nhóm trên tuổi lao động:
- Nhóm dới tuổi lao động:Giảm
Trang 9- Qua đó củng cố kiến thức, kĩ năng đã học của
toàn chơng và vận dụng kiến thức vào tìm hiểu
DS Châu á, DS một địa phơng
- Các khái niệm: Đô thị, siêu đô thị & sự phân bố
siêu đô thị ở Châu á
- Đọc & khai thác thông tin trên lợc đồ DS
- Qua đó củng cố kiến thức, kĩ năng đã học của
toàn chơng và vận dụng kiến thức vào tìm hiểu
4- Củng cố:
- Qua bài thực hành nhắc lại cách khai thác lợc đồ ( bản đồ )
Đọc chú giải, xem các kí hiệu để hiểu ý nghĩa và giá trị của chúng trên bản
đồ
- Nhận biết và phân tíc tháp tuổi
5- HDHB:
- Bài cũ: Tìm tên các đô thị lớn tập trung đông dân ở lợc đồ H 4.4
- Bài mới: Môi trờng xích đạo ẩm
Mang máy tính bỏ túi
Trang 10Phần hai: Các môi trờng địa lí.
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Xác địmh đợc vị trí của đới nóng trên TG và các kiểu môi trờng của đớinóng
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm ( nhiệt độ và lợng ma caoquanh năm, có rừng rậm thờng xanh quanh năm )
2- Kĩ năng:
- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma và sơ đồ lát cắt rừng rậmxanh quanh năm
- Nhận biết môi trờng xích đạo qua một đoạn văn mô tả và ảnh chụp
II- Chuẩn bị:
1- GV: * Lợc đồ phân bố môi trờng trên thế giới.
* ảnh rừng rậm thờng xanh quanh năm
2- Kiểm tra bài cũ:
* Xác định các khu vực tập trung đông dân c ở châu á?
* Cho biết tên các đô thị lớn ở Châu á?
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
GV: Hỏi lại kiến thức lớp 6:
Trên bề mặt TĐ có mấy đới KH? Chia làm mấy vành đai?
HS: Có 3 đới KH, chia làm 5 vành đai quanh TĐ
GV: Tơng ứng với mỗi vành đai là một môi rờng địa lí ( 1 mtrờng đới nóng, 2môi trờng đới lạnh, 2 môi trờng ôn hòa ) Đặc điểm tự nhiên và con ngời ởnhững môi trờng này ntn, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
HĐ1: Xác định vị trí và đặc điểm nổi bật của
môi trờng đới nóng.
Mục tiêu:
I- Đới nóng
Trang 11( Từ vĩ độ nào đến khoảng vĩ độ nào? )
HS: Nằm ở khu vực nôi chí tuyến ( Từ chí tuyến
HS: Đọc nội dung phần chú giải lợc đồ
H: Cho biết các kiểu môi trờng của đới nóng?
HS: Bao gồm các kiểu môi trờng: Xích đạo ẩm,
nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc
Mở rộng: Việt Nam nằm ở trong môi trờng
nào?
( Nhiệt đới gió mùa )
HĐ2:Phân tích đặc điểm tự nhiên của môi
trờng xích đạo ẩm.
Mục tiêu:
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích
đạo ẩm (nhiệt độ và lợng ma cao quanh
năm, có rừng rậm thờng xanh quanh năm )
HS: Xác định địa điểm Xin-ga-po qua lợc đồ
Hoạt động nhóm: 2 nhóm Thời gian 5 phút
Nhóm 1: Đờng biểu diễn nhiệt độ trong năm
cho thấy nhiệt đô trung bình năm của
Trang 12dao động nhiệt của biểu đồ )
HS: Tháng có nhiệt độ cao nhất: 270C
chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng
thấp nhất là bao nhiêu mm?
GV: - Cung cấp lợng ma TB các tháng cho HS
theo bảng phần phụ lục
- Đa ra các tiêu chí đánh giá về lợng ma TB
HS: Rễ dài ( Do chế độ thủy triều lên xuống )
thân cây cao => Cây thích nghi với tự nhiên
HS: Đọc đoạn văn của bài tập 3 để tấy rõ hơn
về rừng xích đạo xanh quanh năm:
- Độ ẩm: > 80%
3- Rừng rậm xanh quanh năm.
- Rừng cây rậm rạp, có nhiềutầng với nhiều loại cây
Trang 13
Làm bài tập 4
Nhận biết ảnh chụp: Rừng rậm xanh quanh năm ( vì có nhiều tầng cây )
- Hình A: Nhiệt độ cao quanh năm,BĐDĐ nhiệt thấp 2-3 0C Tơng ứng với
Lợng ma TB Môi trờng nhiệt đới gió mùa
5- HDHB: - Bài cũ: Môi trờng xích đạo ẩm
- Bài mới: Môi trợng nhiệt đới
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, học sinh cần:
- Trình bày đặc điểm của môi trờng nhiệt đới ( nóng quanh năm và có thời kì kô
hạn )
Và khí hậu nhiệt đới ( nóng quanh năm và lợng ma thay đổi: càng về gần chí
tuyến, càng giảm dần và thời kì khô hạn káo dài )
- Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt đới là xa van hau đồng
cỏ nhiệt đới
2- Kĩ năng:
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ nhiệt độ và lợng ma cho học sinh
- Củng cố kĩ năng nhận biét môi trờng địa lí cho học sinh qua ảnh chụp
Trang 14II- Chuẩn bị:
1- Lợc đồ môi trờng địa lí
2- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới
3- ảnh xa van và động vật nhiệt đới
2- Kiểm tra bài cũ:
* Nêu đặc điểm chủ yếu của môi trờng xích đạo ẩm?
* Kiêm tra bài tập 4 GSK
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Môi trờng nhiệt đới có khí hậu nòng, lợng ma càng về gần
các chí tuyến càng giảm dần Khu vực nhiệt đới là một trong những nơi đông
dân nhất thế giới
- Các hoạt động
HĐ1: Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới.
H: Em hãy xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới?
HS: Xác định khoảng toạ độ vĩ tuyến
HĐ2: Phân tích đặc điểm khí hậu của môi trờng.
* Mục tiêu:
- Nắm đợc đặc điểm của môi trờng nhiệt đới ( nóng
quanh năm và có thời kì kô hạn )
Và khí hậu nhiệt đới ( nóng quanh năm và lợng ma
thay đổi: càng về gần chí tuyến, càng giảm dần và
thời kì khô hạn káo dài )
( -Tìm nhiệt độ của thàng cao nhất và nhiệt độ của
tháng thấp nhất để tìm ra biên độ dao động nhiệt
Nhận biết đợc cảnh quan đặc trng của môi trờng nhiệt
đới là xa van hau đồng cỏ nhiệt đới
Biên độ dao động nhiệt: 100C
- Lợng ma: Từ 500mm đến1000mm
3- Các đặc điểm khác của môi trờng.
- Thiên nhiên có sự thay đổi theomùa:
+ Mùa ma: Cây cỏ phát triển,
động vật phong phú đa dạng
Trang 15- Củng cố kĩ năng nhận biét môi trờng địa lí cho học
sinh qua ảnh chụp
HS: Cỏ cao, cây to ( bao báp ) , có rừng hành lang
HS: - Đọc "Thiên nhiên đất feralit."
H: Vì sao thiên nhiên vùng nhiệt đới lại có đặc điểm
nh vậy?
HS: Do đặc điểm khí hậu => chi phối tới đặ điểm của
đất đai, thổ nhỡng, thực vật
H: Vì sao thực vật lại thay đổi dần về hai chí tuyến?
( Do càng gần về 2 chí tuyến thì lợng ma giảm dần kéo
theo sự thay đổi của thảm thực vật
+ Mùa khô: Cây cỏ kém pháttriển, động vật di c
- Đất: pheralit
- Thực vật thay đổi dần về haichí tuyến: Rừng tha xa van Cây bui gai
4- Tổng kết: Làm bài tập số 4.
5- HDHB:
- Bài cũ: Môi trờng nhiệt đới.
- Bài mới: Môi trờng nhịêt đới gió mùa ẩm.
Tiết 7 Bài 7 Môi trờng nhiệt đới gió mùa
Soạn: 5 /9/2010Dạy: /9/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học xong HS cần trình bày:
- Sơ lợc nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa
mùa hạ và gió mùa mùa đông
- đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa ( nhiệt độ, lợng ma thay đổi
theo mùa gió, thời tiết biến đổi thât thờng )
- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đa dạng ở đới
nóng
2- Kĩ năng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và
l-ợng ma Nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
II- Phơng tiện dạy học:
Lợc đồ các môi trờng điạ lí
ảnh cảnh quan của môi trờng
III- Phơng pháp dạy học
Thảo luận, quan sát và phân tích ảnh địa lí, thuyết trình, nêu vấn đề
iv- Tiến trình bài dạy
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
Giải thích tai sao vùng nhiệt đới có đất màu đỏ vàng?
* Tại sao xa van và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng ở vùng nhiệt đới?
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài: Trong đới nóng, có một khu vực cùng vĩ độ với môi trờng
nhiệt đới và hoang mạc nhng thiên nhiên có nhiều nét đạc sắc Đó là vùng
nhiệt đới gió mùa
Trang 16Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1: Xác định vị trí của môi trờng
HS xác định đợc vị trí của môi trờng đới nóng
HS: Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới gió mùa
- Biết sơ lợc nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới
nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ và gió mùa
mùa đông
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới
gió mùa (nhiệt độ, lợng ma thay đổi theo mùa gió,
thời tiết biến đổi thât thờng)
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, biểu đồ
nhiệt độ và lợng ma Nhận biết khí hậu nhiệt đới
gió mùa qua biểu đồ
H: Em hãy giải thích tại sao lại có sự chênh lệch lớn
về lợng ma giữa mùa hạ và mùa đông?
HS: Mùa hạ: Gió từ biển thổi vào
Mùa đông: Gió từ trong lục địa thổi ra
HS: Quan sát và phân tích biểu đồ H 7.3 và 7.4
H: Em hãy nhận xét về nhiệt độ và sự phân bố của
môi trờng nhiệt đới gió mùa?
đới và nhiệt đới gió mùa?
đủ cho cây cối phát triển
- Thời tiết có sự thay
đổi thất thờng
Trang 17 Giống nhau: Nhiệt độ và lợng ma cao.
Rút ra kết luận về sự đa dạng và thất thờng của
thời tiết
HS: Lờy ví dụ về sự thay đổi thất thờng của thời tiết
“Bao giờ cho đến tháng 3
Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn”
H: Em hãy miêu tả sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên
theo mùa ở rừng cao su?
HS : Mùa hạ : Cây xanh tốt
Mùa khô : lá vàng, cây rụng lá
H : Em hãy lấy ví dụ cụ thể để chứng minh nhịp
điệu mùa có ảnh hởng đến thiên nhiên và cuộc
sống con ngời ?
HS : Thiên nhiên : Cây cối thờng hay rụng lá về mùa
khô, cơ cấu cây trồng thay đổi theo mùa vụ
Con ngời : Thay đổi nếp sinh hoạt, giờ giấc làm
việc, trang phục…
HS : Đọc “Tuỳ… dới nớc”
H: Đặc điểm của thảm thực vật của môi trờng là gì?
( HS khái quát lại nội dung vừa đọc)
3- Các đặc điểm khác của môi trờng.
- Nhịp điệu mùa khí hậu có
ảnh hởng đến thiên nhiên
và con ngời
- Có ảnh hởng đến thiênnhiên và cuộc sống con ng-ời
- Có nhiều thảm thực vậtkhác nhau:
Là nơi dân c tập trung
đông
4- Tổng kết:
* Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
* Tại sao nói: Môi trờng nhiệt đới gió mùa thiên nhiên rất đa dạng và phongphú?
5- HDHB:
- Bài cũ: Môi trờng nhiệt đới gió mùa
- Bài mới: Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng.
Trang 18Tiết8 Bài8.
Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
Soạn: 5/9/2010 Dạy: 7/9/2010 I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Trình bày đợc các hình thức canh tác trong nông nghiệp: Làm rẫy, thâm canh lúa nớc, sản xuất theo qui mô lớn
- Phân tích đợc mqh giữa canh tác lúa nớc với phân bố dân c
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy nêu đặc điểm nổi bật của KH nhiệt đới gió mùa ẩm?
* Nhịp điệu mùa đã ảnh hởng đến cảnh sắc thiên nhiên ntn? Lấy ví dụ minh hoạ?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong những bài học trớc, chúng ta đã đợc học về đặc điểm
tự nhiên của môi trờng đới nóng Là khu vự dân c sinh sống đông nhất trên
TG Vởy, hoạt động nông nghiệp cuarcon ngời ở môi trờng này diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ
Phê phấn hình thức canh tác làm nơng rẫy dẫn đến
suy thoái đất đai và cạn kệt tài nguyên rừng
* Tiến trình:
HS: Qsát H8.1 và 8.2.Miêu tả ảnh
1- Làm nơng rẫy.
- Là hình thức canh tác lâu đời nhất của XH loài ngời
- Đặc điểm:
Trang 19H: Qua ảnh dới đây, miêu tả một số biểu hiện cho
thấy sự lạc hậu của hình thức xs làm nơng rẫy?
(H.8.1: Đốt nơng làm rẫy, gây ô nhiễm môi trờng,
phá huỷ thiên nhiên
H8.2: Công cụ sx thô sơ và thủ công (que)
HĐ2: Phân tích đặc điểm hình thức làm ruộng
thâm canh lúa nớc.
* Mục tiêu:
- Trình bày đợc các hình thức canh tác trong nông
nghiệp: thâm canh lúa nớc
- Phân tích đợc mqh giữa canh tác lúa nớc với phân
H: Điều kiện nào để phát triển nghề trồng lúa nớc
( KH nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ cao, lợng ma lớn,
nguồn lao động dồi dào)
H: Nêu sự phân bố của môi trờng nhiệt đới gió mùa?
( KV Đông á và ĐNá)
H: Tại sao nói: “Ruộng bậc thang là khai thác nông
nghiệp có hiệu quả và góp phần bảo vệ môi
tr-ờng?”
( Giữ nớc, chống sói mòn và chống rửa trôi nớc, bảo
vệ môi trờng)
HS: Q.sát H5.3 và H5.4
H: Nêu một số điều kiện về nhiệt độ và lợng ma để
tiến hành thâm canh lúa nớc?
( Nhiệt độ: cao
Lợng ma lớn: >1000mm/năm
địa hình đồng bằng, đồi (ruộng bậc thang)
HS: Hoạt động cặp/ thảo luận Thời gian 5 phút
GV: Mở rộng và liên hệ thực tiễn của các nớc VN,
TQ, ấn Độ về các chính sách đối với sự phát triển
nông nghiệp
HĐ3: Phân tích đặc điểm sx hàng hoá nông sản
theo qui mô lớn
* Mục tiêu:
- Trình bày đợc các hình thức canh tác trong nông
nghiệp: sản xuất theo qui mô lớn
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh Địa lí
* tiến trình:
HS: Qsát H8.5
H: Em hãy miêu tả về hình thức của hoạt động sx
này (DT, công cụ sản xuất, số lợng lao động,
năng suất, sản lợng)?
+ Công cụ sản xuất thô sơ
+ Năng suất và hiệu quả thấp
+ Khai thác kinh tế khôngbền vững
2- Làm ruộng và thâm canh lúa nớc.
- Phân bố: ĐNá, Nam á,
Đông á
- Thâm canh lúa nớc phát triển mạnh ở những nơi
có địa hình đồng bằng,
đất phù sa màu mỡ, nhiệt
độ cao, lơng ma: trên 1000mm/năm
- Là những khu vực tập trung đông dân c
3- Sản xuất hàng hoá với qui mô lớn.
Chuyên môn hoá trồng
Trang 20HS: Dựa vào ảnh chụp nêu lên đặc điểm của hình
- Mục đích: Xuất khẩu
I- Mục tiêu bài học
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc mqh giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất
đai với bảo vệ đất
- Biết đợc một số cây trồng và vật nuôi ở các môi trờng khác nhau của đới nóng
2- Kĩ năng:
- Luyện tập cách mô tả, hiện tợng địa lí qua tranh liên hoàn và củng cố thêm
kĩ năng phán đoán, đọc ảnh địa lí cho HS
- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mqh giữa
KH với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác và bảo vệ đất trồng
II- Chuẩn bị:
Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma ở các kiểu môi trờng đới nóng
III- Phơng pháp
Thuyết trình, nêu vấn đề, phân tích ảnh địa lí,
vi- Tiến trình bài dạy:
Thâm canh lúa nớc
Nguồn lao động dồi dàoChủ động tới tiêu nớc
Trang 211- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy trình bày đặc điểm các hình thức nông nghiệp ở đới nóng?
* Cho biết ý nghĩa của việc thâm canh theo các hình thức ở H8.6 và H8.7
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nh nội dung SGK
HĐ1: Phân tích đặc điểm sx nông nghiệp ở đới
nóng.
*Mục tiêu:
- - Nắm đợc mqh giữa khí hậu với nông nghiệp và
đất trồng, giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất
- Luyện tập cách mô tả, hiện tợng địa lí qua tranh
liên hoàn và củng cố thêm kĩ năng phán đoán, đọc
ảnh địa lí cho HS
* Tiến trình:
HS: Nhắc lại đặc điểm các kiểu môi trờng trong đới
nóng
GV kết luận: Từ những đặc điểm riêng biệt đó của
các kiểu môi trờng trong đới nóng sẽ có những cây
trồng khác nhau theo sự phân bố của môi trờng
HS: Q.sát và phân tích H.9.1 và H.9.2
H: Nên nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi
tr-ờng xích đạo ẩm?
(Cây trồng và rừng bị chặt phá, độ che phủ của rừng
ít, làm cho đất bị rửa trôi,)
H: Điều gì sẽ xảy ra với lớp đất mùn ở H.9.2 nếu đất
có độ dốc và môi trờng xích đạo ẩm?
(bị rửa trôi nếu không có rừng che phủ)
H: Em hãy lấy VD để thấy ảnh hởng của KH nhiệt
đới gió mùa đến sx nông nghiệp
(Mùa khô: Cây cối kém phát triển Cần lu ý về thuỷ
lợi
Mùa ma: Cây phát triển mạnh mẽ, nhng thờng hay bị
ngập.)
HĐ2: Nhận biết các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
của môi trờng đới nóng.
* Mục tiêu:
- Biết đợc một số cây trồng và vật nuôi ở các môi
tr-ờng khác nhau của đới nóng
- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức
độ cao hơn về mqh giữa KH với nông nghiệp và
đất trồng, giữa khai thác và bảo vệ đất trồng
* Tiến trình:
H: Em hãy kể tên một số sản phẩm nông nghiệp chủ
yếu ở môi trờng đới nóng?
(Lúa, ngô, sắn, cây chè, cà phê, hạt tiêu,….)
H: Tại sao vùng trồng lúa nớc thờng trùng với những
1- Đặc điểm sx nông nghiệp
Môi trờng đới nóngphân hoá đa dạng làmcho hoạt động nôngnghiệp ở các đới KH có
- Môi trờng nhiệt đới vànhiệt đới gió mùa
+ Việc lựa chọn câytrồng bị chi phối bởinhiệt độ và lợng matrong năm
+ Mùa ma: Thờng gây lũlụt
+ Mùa khô: Gây hạn hán
2- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Cây lơng thực:
+ Lúa là cây LT chủ yếuquan trọng nhất
Trang 22vùng đông dân nhất trên thế giới.
Do ĐKTN thuận lợi: Đất đai phì nhiêu, KH thích hợp
cho cây trồng phát triển có nguồn nớc phong
- Chăn nuôi:
+ Dê, cừu, trâu, bò: Chănthả ở các đồng cỏ.Lợn và gia cầm: Nuôitrồng ở các vùng trồngcây LT-TP
- Hình C: Không còn cây, đất trở thành đồi trọc, tầng mùn hầu nh không còn
- Hình D: Đất đai bị nứt nẻ, sói mòn do không còn cây cối, ma nhiều Đất hoàn toàn bị hoang hoá
5- HDHB:
- Bài cũ: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
Làm bài tập số 4
- Bài mới: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trờng ở đới nóng
Xem lại nội dung bài tập số 2 của bài: Sự phân bố dân c trên TG
Tiết10 Bài 10.
Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trờng ở đới nóng.
Soạn: 14/9/2010Dạy: /9/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết đợc đới nóng có DS đông, vừa có sự bùng nổ DS trong khi nền kinh
tế còn đang trong quá trình phát triển, cha đáp ứng đợc nhu cầu cơ bản (của ngời dân)
Thuyết trình, nêu vấn đề,
Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
Trang 23* Em hãy nêu đặc điểm sx nông nghiệp ở môi trờng đới nóng? Lấy VD của
KH nhiệt đới gió mùa (ở nớc ta) ảnh hởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp?
* Em hãy kể tên các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở môi trờng đới nóng? Liên hệ thực tế ở địa phơng em?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Đới nóng tập trung 1/2 DS TG nhng kinh tế còn chậm phát triển DS còn tập trung quá đông vào một số khu vực dẫn tới những vấn đề lớn vềmoi trờng Việc giải quyết mqh giữa dân c và môi trờng ở đây phải gắn chặt với phát triển kinh tế xã hội
HĐ1: Tìm hiểu về DS ở đới nóng.
* Mục tiêu:
- Biết đợc dân số của đới nóng là đông
- Sự gia tăng nhanh DS dẫn tới tình trạng bùng nổ DS
- Bớc đầu làm quen với cách phân tích bảng số liệu
H: Em hãy nhận xét tình hình tăng DS hiện nay ở các
nớc đang phát triển? ( Mà phân bố chủ yếu ở đới
- Trình bày đợc hậu quả của DS đông và tăng nhanh
tới tài nguyên, môi trờng
H: Phân tích H 10.1 để thấy mqh giữa sự gia tăng DS
quá nhanh với tình trạng thiếu lơng thực thực phẩm ở
HS: DS tăng từ 360 triệu ngời lên 442 triệu ngời
DT rừng giảm: từ 240 triệu ha xuống 208,6 triệu
- Tình trạng ra tăng nhanh DSTN cao dẫn tới tình trạng bùng nổ DS
2- Sức ép của DS tới tài nguyên môi trờng.
a- Sức ép của DS với tài nguyên:
Tài nguyên rừng , khoáng sản, nguồn nớc
bị cạn kiệt do khai thác quá mức
b- Sức ép của DS tới môi trờng
- DS đông làm tăng khả năng ô nhiễm không khí,nguồn nớc
- Môi trờng bị tàn phá huỷ hoại
Trang 24- Bài cũ: Sức ép DS tới tài nguyên môi trờng?
- Bài mới: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
Tiết11 Bài 11
Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng.
Soạn: 20/9/2010Dạy:22/9/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Trình bày đợc nguyên nhân của di dân ở đô thị ở đới nóng
- Trình bày đợc nguyên nhân hình thành và những vấn đề đa dạng đặt ra chocác đô thị, siêu đô thị ở đới nóng
Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, đàm thoại
Tiến trình bài dạy:
* Giới thiệu bài: Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân
đã thúc đẩy quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ra những vấn đề kinh tế và môi trờng ở đới nóng Vậy, thực trạng đó đang diễn ra ntn ? Chúng ta tìm hiểu bài ngày hôm nay
HĐ1: Nhận biết các nguyên nhân và các vấn đề của
sự di dân ở đới nóng.
* Mục tiêu:
Trình bày đợc nguyên nhân của di dân ở đô thị ở đới
1- Di dân.
Trang 25GV: Hãy cho biết thực trạng của sự gia tăng DS ở đới
nóng trong thời gian vừa qua?
Phức tạp: Di c do nhiều nguyên nhân khác nhau: chiến
tranh nghèo đói bệnh tật, chất lợng cuộc sống….)
HS: Thảo luận theo bàn: Thời gian 5 phút
Câu hỏi thảo luận:
- Trình bày đợc nguyên nhân hình thành và những vấn
đề đa dạng đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới
(So sánh với các môi trờng khác về số đô thị)
( Có tổng số 8 siêu đô thị – Có số siêu đô thị nhiều
nhất trong các môi trờng)
HS: Nhận biết và phân tích về sự di dân và sự phát triển
đô thị theo quy hoạch và không theo quy hoạch ở
Singgapo và ấn Độ ( Qua H 11.2 và 11.2)
H: Nê những tác động xấu tới môi trờng do đô thị hoá
tự phát gây ra?
( Rác thải sinh hoạt Không khí bị ô nhiễm, nguồn nớc
khan hiếm và bị nhiễm bẩn, mất cảnh quan đô thị… )
H: Em hãy nêu những biện pháp khắc phục tình trạng
- Nguyên nhân:
+ Tích cực:
* Do yêu cầu của sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ
* Do sự phân bố dân
c theo qui hoạch.+ Tiêu cực:
* DS đông, tăng nhanh, thiếu việc làm
ở nông thôn => Di c rathành thị để tìm việc làm
* Do chiến tranh, xung đột quốc gia, sắctộc…
2- Đô thị hoá
- Thực trạng: Trong những năm gần đây,
( Điện, nớc, nhà ở… )
- Biện pháp: Đô thị hoá gắn liền với phát triển kinh tế và phân
bố dân c hợp lí
4- Tổng kết:
Trang 26* Nêu những nguyên nhân dẫn tới làn sóng di dân ở đới nóng? Nêu hậu quả? Giải pháp cho vấn đề này?
* Xác định trên bản đồ dân c các đô thị lớn ở đới nóng?
5- HDHB:
- Bài cũ: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
Làm bài tập 3 trang 38
- Bài mới: Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng.
Ôn lại các kiểu KH của các môi trờng: Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa
Tiết12 Bài 12 Thực hành:
Nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng.
Soạn: 20/9/2010Dạy:23/9/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần có kiến thức về:
- Các kiểu KH xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm của KH của các kiểu môi trờng ở đới nóng
2- Kĩ năng:
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, củng cố và nâng cao thêm một bớc các kĩ năng sau:
+ Nhận biết môi trờng qua ảnh địa lí, qua biểu đồ nhiệt độ và lợng ma.+ Kĩ năng phân tích mqh giữa đặc điểm sông ngòi, KH với môi trờng
II- Chuẩn bị:
- ảnh môi trờng đới nóng
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của các kiểu môi trờng đới nóng
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Trình bày sự di dân và đô thị hoá ở đới nóng? Phân tích hậu quả của quá trình di c đôi với môi trờng?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: môi trờng đới nóng chiếm diện tích lơn trên bề mặt TĐ ở đó
có các đặc điểm khác nhau về KH, thảm TV và các cảnh quan TN Trong các yếu tố tự nhiên của đới nóng KH là nhân tố quyết định tới các nhân tố tự nhiên khác Các yếu tố tự nhiên có mqh chặt chẽ với nhau Chúng ta sẽ cùng thực hànhbài ngày hôm nay
HĐ1: Nhận biết cảnh quan của môi trờng đới
nóng
* Mục tiêu:
- Biết các kiểu môi trờng xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt
đới gió mùa
- Nhận biết môi trờng qua ảnh địa lí
Trang 27ảnh 3: Rừng rậm, cây nhiều và tốt)
HS: Xác định các ảnh trên thuộc kiểu môi trờng nào
trong đới nóng?
ảnh 1: Môi trờng HM
ảnh 2: Môi trờng nhiệt đới
ảnh 3: môi trờng xích đạo
HĐ2: Nhận biết môi trờng địa lí qua ảnh và biểu
H: Xavan thuộc kiểu môi trờng nào trong đới nóng?
( Môi trờng nhiệt đới)
H: Em hãy trình bày đặc điểm KH của môi trờng
- Biểu đồ C: Có một mùa khô hạn kéo dài 7 tháng
=> Nh vậy: Biểu đồ B và C đều thuộc môi trờng nhiệt
+Nâng cao kĩ năng phân tích mqh giữa đặc điểm
sông ngòi, KH với môi trờng
* Tiến trình
GV: Hớng dẫn HS nhận biết chế độ nớc theo mùa
VD: Sông Hồng:(mùa ma): nhiều nớc
Mùa đông (Mùa khô): ít nớc
=> Nh vậy, lợng nớc của một con sông phụ thuộc chủ
yếu vào lợng ma của khu vực sông đi qua
GV: Hớng dẫn HS nhìn vào các biểu đồ và đối chiếu
Trang 28H: Em hãy xắp xếp 2 cặp sao cho phù hợp
HS: Dựa vào phân tích ở trên để thấy mqh giữa lợng
- Biểu đồ C: Nhiệt độ TB tháng < 200C => Loại
- Biểu đồ D: nhiệt độ xuống 00C => Loại
- E: nhiệt độ TB năm cao nhng lợng ma quá
thấp
Không nằm trong giới hạn của môi trờng đới
nóng => Loại
Hai cặp phù hợp A-X ; C-Y.4- Bài tập 4
- Biểu đồ thuộc môi ờng đới nóng vì:
- Bài cũ: Xem lại nội dung bài thực hành
- Bài mới: Ôn tập toàn bộ các nội dung về đặc điểm tự nhiên và thành phần nhân văn của môi trờng đới nóng (Từ bài 5 đến bài 13)
Tiết 13 Bài 13 ôn tập Thành phần nhân văn của môi trờng Môi trờng đới nóng, hoạt động kinh tế
của con ngời ở đới nóng.
Trang 29Soạn: 25/9/2010Dạy: 29/9/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
Nhớ và hệ thống đợc: - Thành phần nhân văn của môi trờng
- Đặc điểm của môi trờng đới nóng
- Các hoạt động kinh tế đặc trng của con ngời ở môitrờng đới nóng
Lợc đồ các môi trờng địa lí
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Cho HS quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của HN
Biểu đồ này thuộc kiểu KH nào trong môi trờng đới nóng?
HĐ1: Trình bày lại đặc điểm của thành phần
nhân văn của môi trờng.
(HS phân biệt thông qua đặc điểm hình thái bên
ngoài: Tầm vóc, màu da, màu mắt màu tóc, mũi,môi,
1- DS:
- Số dân: 6 tỉ ngời(năm 1999)
- DS tăng nhanh trong
TK XIX và XX
* Bùng nổ DS xảy ra khi
tỉ lệ tăng DSTN đạt 2,1%năm
2- Thành phần nhân vănGồm 3 đại chủng tộc lớn:
- Môngôlôit (da vàng): Châu á
- Nêgrôit(da đen): Châu Phi
- Ơrôpêôit (da trắng): Châu Âu
II- Môi trờng đới nóng.
Trang 30HS: Xác định giới hạn của môi trờng đới nóng.
(Từ đờng chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam)
H: Trong đới nóng có những kiểu môi trờng nào?
(Xác định và kể tên 4 môi trờng của đới nóng)
HS: Hoạt động nhóm (3 nhóm)> Thời gian: 5 đến 7
phút
Nhóm 1: Môi trờng xích đạo ẩm
Nhóm 2: Môi trờng nhiệt đới
Nhóm 3: môi trờng nhiệt đới gió mùa
* Câu hỏi thảo luận
1- Trình bày đặc điểm KH của môi trờng
- Môi trờng xích đạo ẩm
- Môi trờng nhiệt đới
- Môi trờng nhiệt đới gió mùa
- Môi trờng hoang mạc
- Môi trờng xích đạo
Môi trờng nhiệt đới gió
- ĐV và TV: Phongphú và đa dạng
- Độ ẩm không khí lớn
- Vùng ven biển: Córừng ngập mặn
- Thiên nhiên thay đôi
theo mùa
+ Mùa ma: Cây cốixanh tốt+ Mùa khô: Cây kémphát triển
- Cảnh quan: Từ rừngtha => Xavan => Câybụi => GaiTrong đó Xavan là phổ
Trang 31đới nóng.
* Mục tiêu:
Nhớ và hệ thống đợc:
- Các hoạt động kinh tế đặc trng của con ngời ở
môi trờng đới nóng
- Phân tích các mqh giữa TN và KTế
- Tham gia vào bảo vệ môi trờng và tài nguyên
thiên nhiên, không chặt phá rừng đốt nơng làm rẫy
* Tiến trình:
H: Cho biết các hình thức canh tác trong nông
nghiệp ở đới nóng? Hiệu quả sx của hình thức đó?
(Liên hệ các hình thức canh tác trong hoạt động
sản xuất nông nghiệp ở VN?)
VN: Làm ruộng và thâm canh lúa nớc, làm nơng
H: Hãy trình bày các sản phẩm nông nghiệp ở môi
trờng ở đới nóng? Vì sao lại sản xuất các mặt hàng
Chủ yếu là cây lơng thực
4-Tổng kết :
* Em hãy so sánh đặc điểm KH của 3 môi trờng trong đới nóng?
* Trình bày các hoạt động kinh tế của con gnời ở đới nóng
5- HDHB:
+ Ôn tập kĩ đặc điểm TN của môi trờng đới nóng
+ Nhận biết kiểu môi trờng thông qua biểu đồ nhiệt độ và lợng a
m-Chuẩn bị giấy kiểm tra
Trang 32Tiết 14 Kiểm tra 1 tiết I- Mục tiêu kiểm tra.
- Đánh giá mức độ nhận thức về thành phần nhân văn Các đặc điểm cơ bản về
tự nhiên và các đặc điểm về tự nhiên, dân c cua môi trờng đới nóng
- Khả năng tái hiện, tổng hợp, phân tích các mối quan hệ về kiến thức
II- Chuẩn bị.
Đề kiểm tra - Đáp án – Thang điểm
Thiết lập ma trân đề kiểm tra.
8 2
11
4 1
24
2 2
13 10
Trang 33Kiểm tra 1 tiết học kì i
địa lí 7
đề bài
A- Hãy khoanh tròn những ý em cho là đúng
1- So với thế giới, dân số đới nóng chiếm tỉ lệ:
4- Rừng rậm xanh quanh năm thuộc môi trờng :
điền.
- Khối lợng nông sản hàng háo có giá trị cao.
- Sử dụng công cụ thô sơ, năng suất cây trồng thấp.
Trang 34A
C- Hãy điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp:
.(1) là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
hay(2) Làng mạc thôm xóm thờng phân tán.
- (3) là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hạot
động kinh tế chủ yếu là (4) và dịch vụ Nhà cửa thôn xóm tập
trung với mật độ cao.
30
oC
0 50 100 150 200 250
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
mm
0 10 20
30
oC
Cho biết các biểu đồ trên thuộc kiểu môi trờng nào? Trình bày các đặc
điểm về khí hậu của môi trờng đó?
A (Hình thức sản xuất
Làm nơng rẫy
- Đốt phá rừng để lấy đất trồng
1
Trang 35Sản xuất hàng hoá
theo qui mô lớn
- Trồng cây công nghiệp
và chăn nuôi trong các trang trại, đồn điền.
- Khối lợng nông sản hàng háo có giá trị cao.
- Sử dụng công cụ thô sơ, năng suất cây trồng thấp.
Mỗi ý
đúng 0,25
A- Môi trờng nhiệt đới gió mùa
B- Môi trờng nhiệt đới
C- Môi trờng xích đạo ẩm
0,250,250,25
Môi trờng xích đạo ẩm
III- Tiến trình bài kiểm tra
Trang 361- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Trình bày đợc các đặc điểm chính của môi trờng đới ôn hoà:
+ Tính chất trung gian của KH với thời tiết thất thờng
+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo không gian và thời gian
- Hiểu và phân biệt đợc sự khác nhau giữa kiểu KH của đới ôn hoà qua biểu đồ nhiệt độ và lợng ma
- Thấy đợc sự thay đổi của nhiệt độ và lợng ma có ảnh hởng đến sự phân bốcủa các kiểu rừng ở đới ôn hoà
2- Kĩ năng:
- Tiếp tục củng cố thêm kĩ năng đọc, phân tích ảnh và bản đồ địa lí
- Bồi dỡng kĩ năng nhận biết các kiểu KH ôn đới qua biểu đồ và ảnh
II- Chuẩn bị:
Lợc đồ sự phân bố môi trờng trên TG
III-phơng pháp
Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm,
iv- Tiến trình bài dạy:
HĐ1: Xác định vị trí của môi trờng qua bản đồ
Trang 37Lợc đồ các môi trờng tự nhiên
( Vị trí trung gian – ở giữa)
HĐ2: Nhận biết và phân tích đặc điểm KH của
môi trờng ôn hoà.
- Hiểu và phân biệt đợc sự khác nhau giữa kiểu KH
của đới ôn hoà qua biểu đồ nhiệt độ và lợng
ma
- Thấy đợc sự thay đổi của nhiệt độ và lợng ma có
ảnh hởng đến sự phân bố của các kiểu rừng ở đới ôn
- Hoạt động cặp đôi (bàn)/ Thời gian: 4-5phút
H: Em hãy phân tích đặc điểm KH của môi trờng đới
Nghiên cứu thông tin theo SGK
H: Cho biết những yếu tố gây nên sự nhiễu động của
thời tiết ở đới ôn hoà?
HS: - Lợng ma thất thờng
- Tranh chấp giữa các khối không khí nóng và
lạnh
- Gió Tây Ôn đới thôi thờng xuyên
HĐ3: Phân tích sự phân hoá của môi trờng
* Mục tiêu:
- Thấy đợc sự thay đổi của nhiệt độ và lợng ma có
ảnh hởng đến sự phân bố của các kiểu rừng ở đới ôn
Nằm ở giữa đới nóng và
đới lạnh
(Từ 2 chí tuyến đến vòngcực ở hai bán cầu)
3- Sự phân hoá của môi trờng.
Trang 38GV: Do đặc điểm về KH nên cảnh sắc thiên nhiên có
sự thay đổi theo mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông
H: Em hãy mô tả thiên nhiên của các mùa theo bảng:
HS: Hoạt động nhóm (4 nhóm) /Thời gian: 5 phút
Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
GV: Chuẩn KT theo bảng
Thời tiết Trời lạnhTuyết rơi Tuyết tanNắng ấm Nắng nóng Trời mát mẻRừng cây chậm Cành khô.Cây phát triển Cây ra hoa nảylộc Cây phát triểnmạnh mẽ Lá vàng khô.Rụng lá.
HS: Q.sát H 13.1 và trả lời câu hỏi:
H: Nêu và xác định vị trí của môi trờng ở đới ôn hoà
(Ôn đới hải dơng, Ôn đới lục địa, ĐTH, cận nhiệt đới
gió mùa ẩm, hoang mạc)
=> Đó là sự phân hoá theo không gian (Từ Tây sang
Đông)
H: Nêu vai trò của dòng biển nóng và gió Tây Ôn
đới
(Làm cho nhiệt độ nơi dòng biển đi qua nóng bốc hơi
và gây ma nhiều KV ven biển Nhiệt độ TB cao hơn
so với khu vực vùng cùng vĩ độ Gây hiện tợng sơng
mù về mùa đông tại khu vực Tây Âu về mùa Đông)
HS: Phân tích 3 biểu đồ nhiệt độ và lợng ma ở 3 địa
điểm theo nội dung sau:
- Tháng có nhiệt độ cao nhất
- Tháng có nhiệt độ thấp nhất
- Biên độ dao động nhiệt
Ôn đới Địa Trung Hải
Biểu đồ khí hậu Tháng 1Nhiệt độ (0Tháng 7C) Tháng 1Lợng ma (mm)Tháng 7
HDẫn HS nhận biết các đặc điểm cơ bản của 3 môi
Trang 39ứng nh vậy?
(HS dựa vào các đặc điểm về KH để trả lời) Rừngcây bụi gai.
4- Tổng kết:
* Em hãy phân tích đặc điểm của môi trờng đới ôn hoà?
* Môi trờng đới ôn hoà có sự phân hoá về tự nhiên ntn?
5- HDHB:
- Bài cũ: Môi trờng đới ôn hoà
- Bài mới: Tìm hiểu về hoạt động nông nghiệp ở đới Ôn hoà
Tiết 16 Bài 14
hoạt động nông nghiệp ở đới Ôn hoà.
Soạn: 4/10/2010 Dạy: 7/10/2010 I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Trình bày đợc cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới Ôn hoà
- Nêu đợc các sản phẩm chính về sản xuất nông nghiệp ở đới Ôn hoà
- Biết đợc hai hình thức sản xuất nông nghiệp chính: Theo hộ gia đình và trang trại ở đới Ôn hoà
Nêu vấn đề, Dàm thoại gợi mở, khai thác tranh ảnh,
Iv- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy phân tích sự phân hoá môi trờng ở đới Ôn hoà?
* Trìnhbày những đặc điểm khác nhau về nhiệt độ và lợng ma giữa 3 môi ờng: Ôn đới hải dơng, Ôn đới lục địa và Địa Trung Hải
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nh SGK
HĐ1: Phân tích về đặc điểm sản xuất nông nghiệp
ở môi trờng Ôn hoà.
*MT:
- Biết đợc hai hình thức sản xuất nông nghiệp chính:
Theo hộ gia đình và trang trại ở đới Ôn hoà
- Trình bày đợc cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở
đới Ôn hoà
- Củng cố và phân tích thông tin từ ảnh Địa lí
- Rèn luyện t duy tổng hợp Địa lí
HS: Khai thác kênh hình và thông tin SGK
H: Cho biết có những hình thức tổ chức sản xuất nông
nghiệp nào phổ biến ở đới ôn hoà?
(Hộ gia đình và trang trại)
HS: Q.sát vànhận xét H 14.1 và H 14.2
H: Em có nhận xét gìvề 2 bức ảnh này? So sánh sự
giống nhau và khác nahu của 2 bức ảnh này?
1- Nền nông nghiệp tiên tiến.
- Hình thức sản xuất:+ Hộ gia đình: Quy mô nhỏ
+ Trang trại: Qui mô lớn
Trang 40Giống: Cùng sử dụng trang thiết bị sản xuất tiên tiến.
Khác nhau:
+ H 14.1: Ruộng đợc chia làm nhiều ô nhỏ
+ H 14.2: Ô ruộng chia với diện tích lớn hơn (Qui
mô lớn)
HS: Q.sát H 14.3 và 14.6
H: Nêu các biện pháp KH-KT đợc áp dụng trong sản
xuất nông nghiệp ở đới Ôn hoà?
HS: - hệ thống tới tiêu hoàn chỉnh
HS: Khai thác thông tin qua kênh chữ
H: Nêu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở từng
kiểu môi trờng ở đới Ôn hoà?
- Trình độ sản xuất: Tiêntiến, sử dụng nhiều dịch
vụ trong sản xuất nông nghiệp
- Sản suất nhiều nông sản có chất lợng cao, phục vụ chế biến tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu
2- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
a- Trồng trọt:
- Vùng cận nhiệt và gió mùa:
Cây LT-TP và hoa quả
- Địa Trung Hải: Cam, chanh, Ô lu
- Ôn đới hải dơng: Rau quả tơi, bò thịt, sữa…
- Ôn đới lục địa: Lúa mì,
đại mạch, khoai tây, ngô…
- Bài cũ: Hoạtđộng nông nghiệp ở đới Ôn hoà.
- Bài mới: Hoạt động công nghiệp ở đới Ôn hoà.