DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG

Một phần của tài liệu DIA 7 CA NAM (Trang 165 - 168)

I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần 1. Kiến thức:

- Đặc điểm dân cư châu Đại Dương

- Sự phát triển kinh tế- xã hội châu Đại Dương.

2. Kĩ năng:

Củng cố kĩ năng đọc, phân tích, nhận xét nội dung các lược đồ, các bảng số liệu để hiểu rõ mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với sự phân bố dân cư và sự phân bố phát triển sản xuất.

II. Phương tiện dạy học

- Lược đồ kinh tế châu Đại Dương.

- Bảng số liệu về dân số, mật độ dân số và tỉ lệ dân thành thị ở một số quốc gia thuộc châu Đại Dương.

III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ :

CH: Nêu đặc điểm khí hậu, thực vật và động vật ở châu Đại Dương? Tại sao đại bộ phận diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn?

3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động 1: Nhóm

GV hướng dẫn HS quan sát và phân tích bảng số liệu về dân cư châu Đại Dương Sgk

GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận trong 4 phút CH : Trình bày đặc điểm dân cư châu Đại Dương?

GV định hướng HS thảo luận những yêu cầu sau:

- Đặc điểm về sự phân bố dân cư

- Đặc điểm dân thành thị châu Đại Dương.

- Đặc điểm thành phần dân cư châu Đại Dương

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung, GV nhận xét, chốt ý.

CH : Cho biết dân cư châu Đại Dương tập trung đông ở khu vực nào? Tại sao?

CH : Tỉ lệ dân thành thị cao ở những quốc gia nào?

1. Dân cư.

- Dân số : 31 triệu người - Mật độ dân số thấp.

- Dân cư phân bố không đều.

- Tỉ lệ dân thành thị cao: 69%

- Dân cư gồm 2 thành phần:

+ 20% là dân bản địa + 80% là người nhập cư.

HS quan sát H. 49.2/ Sgk cho biết đặc điểm của người bản địa.

CH : Người nhập cư chủ yếu từ đâu đến và thuộc chủng tộc nào?

Đặc điểm phân bố dân

Đạc điểm dân thành thị

Đặc điểm dân thành thị Bản địa Nhập cư - Dân số : 31

triệu người - MẹDS thấp:

36 ng/Km² - Phân bố không đều

- Tỉ lệ cao : TB 69%

- Tỉ lệ cao nhất là 2 nước : + Niu Di-len + Ô-xtrây-li-a

- 20%

-Người Ô- xtrây-li-a - Mê-la-nê- diêng - Pô-li-nê- diêng

- 80%

- Người gốc Âu đông nhất - Người gốc Á Hoạt động 2: Cá nhân/ Nhóm

GV hướng dẫn HS quan sát bảng số liệu trang 148/ Sgk CH : Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét trình độ phát triển kinh tế của một số quốc gia của châu Đại Dương?

- Thu nhập bình quân giữa các nước như thế nào?

- Các nước phát triển mạnh những ngành nào?

CH : Các nước châu Đại Dương dựa vào tiềm năng nào để phát triển kinh tế?

CH : Dựa vào lược đồ kinh tế châu Đại Dương cho biết sự phân bố cây trồng và vật nuôi ở châu Đại Dương như thế nào? Giải thích tại sao?

* Thảo luận theo bàn: (2 phút)

CH : Dựa vào lược đồ kinh tế châu Đại Dương cho biết sự khác biệt về kinh tế của Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len với các quốc đảo còn lại trong châu Đại Dương?

Đại diện báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, chốt ý.

2. Kinh tế

- Kinh tế của các nước châu Đại Dương phát triển không đồng đều.

- Ôxtrâylia và Niu Di-len là hai nước có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành, đa dạng - Các quốc đảo còn lại đều là các nước đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên và du lịch để xuất khẩu.

4. Củng cố

- GV chuẩn xác lại kiến thức bài học

* Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái chỉ câu trả lời đúng.

1. Lục địa Ôxtrâylia phần lớn dân cư tập trung ở vùng :

a. Đồng bằng trung tâm b. Ven biển phía tây.

c. Ven biển phía đông và đông nam d. Ven biển phía bắc và nam Ôxtrâylia.

2. Các quốc đảo thuộc châu Đại Dương có các mặt hàng xuất khẩu chính là:

a. Cùi dừa khô, ca cao, cà phê. b. Lúa mì, củ cải đường, thịt bò, thịt cừu.

+ Tìm hiểu về các miền địa hình chính ở Ô-xtrây-li-a

+ Tim hiểu các loại gió sự phân bố lượng mưa, nguyên nhân hình thành hoang mạc ở lục địa Ô-xtrây-li-a.

Chuyên môn (Ký duyệt)

Một phần của tài liệu DIA 7 CA NAM (Trang 165 - 168)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(205 trang)
w