1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 7 cả năm- Cảm ơn đã giúp bạn tôi!

137 521 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Địa 7 cả năm- Cảm ơn đã giúp bạn tôi!
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung Hoạt Động 1: - Quan sát lược đồ H 5.1 xác định vị trí đới nóng - GV treo lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng chỉ định một vài học sinh lên bảng x

Trang 1

Ngày giảng : 06-09-2006

PHẦN I : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức : Học sinh hiểu và nắm vững về :

- Dân số và tháp tuổi

- Dân số là nguồn lao động của một địa phương

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của bùng nỗ dân số đối với các nước đang phát triển

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới (sgk)

Qua bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ về những vấn đề vừa nêu trên

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung Hoạt động 1:

Bước 1:

- GV cho học sinh đọc thuật ngữ dân số

- Để biết được số dân của một địa phương

người ta phải làm gì?

- Trong các cuộc điều tra dân số người ta

tìm hiểu những điều gì ?

Bước 2

- GV giới thiệu sơ lược h1.1sgk cấu tạo màu

sắc biểu hiện trên tháp tuổi

- Màu xanh lá cây biểu thị số người chưa

đến tuổi lao động

- Màu xanh nước biển biểu thị số người

I Dân Số , Nguồn Lao Động

- Các cuộc điều tra dân số cho biếttình hình dân số, nguồn lao độngcủa một địa phương một nước

- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể vềdân số của một địa phương

Trang 2

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Trong mục 1

- Đại diện nhóm Hs trình bày kết quả , Gv

nhận xét , chuẩn xác kiến thức

Kl:Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ

- Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già

- Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của

dân số ?

Hoạt động 2

Bước 1

- GV cho học sinh đọc mục 2 sgk

- Các cuộc điều tra và các số liệu thống kê

về dân số cho ta biết được điều gì ?

- Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và dân

số cơ giới ?

- Tại sao dân số thế giới tăng chậm vào

những năm đầu công nguyên, tăng nhanh

trong hai thế kỹ gần đây ?

Hoạt động 3

- Gv cho học sinh đọc thuật ngữ về tỷ lệ

sinh và tỷ lệ tử

- Gv cho học sinh quan sát hình 1.3 và hình

1.4 hướng dẫn học sinh cách đọc và trả lời

câu hỏi mục 3 sgk

- Bùng nổ dân số là gì? Nguyên nhân dẫn

đến sự bùng nổ dân số?

- Hậu quả của sự bùng nỗ dân số ? Biện

pháp khắc phục ?

- Tháp tuổi cho biết nguồn laođộng hiện tại, trong tương lai củađịa phương

- Hình dạng tháp tuổi cho ta biếtdân số trẻ hay dân số già

II Dân Số Tăng Nhanh Trong Thế Kỹ XIX và Thế Kỹ XX:

Dân số thế giới tăng nhanh nhờnhững tiến bộ trong các lĩnh vựckinh tế, xã hội, y tế

III Sự Bùng Nổ Dân Số:

Là dân số tăng nhanh và tăngđột ngột khi tỷ lệ sinh hằng nămcòn cao trên 21‰ tỷ lệ tử giảmnhanh

Nguyên nhân :

- Do các nước thuộc địa ở Châu Á,Châu Phi và Mỹ latinh giành đượcđộc lập

- Đời sống được cải thiện vànhững tiến bộ về y tế làm giảmnhanh tỷ lệ tử vong

Hậu quả :

Khả năng giải quyết việc làmăn, mặc, ở, học hành đã trởthành gánh nặng đối với các nướccó nền kinh tế chậm phát triễn

IV ĐÁNH GIÁ:

Bùng nổ dân số thế giới xãy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phươnghướng giải quyết

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Làm bài tập 2 sgk - Coi trước bài mới

Trang 3

Ngày giảng : 11-09-2006

Tiết 2 : Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức : Học sinh hiểu và nắm vững về :

- Sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của ba chủng tộc chính trên thế giới

2.Kỹ năng

- Rèn kỷ năng đọc bản đồ phân bố dân cư thế giới

- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

3.Thái độ

- Không phân biệt chủng tộc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Oån định:

2 Bài củ

- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số ?

- Bùng nổ dân số thế giới xãy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả vàphương hướng giải quyết

3 Bài mới :

Giới thiệu: Ngày nay con người đã cư trú hầu hết khắp mọi nơi trên Trái

Đất trừ Châu Nam Cực và một số đảo ở Bắc băng Dương Ở mỗi khu vực và mỗivùng cư dân có những đặc điểm nhất định về cơ thể , khác với các nơi khác VậyDân số trên thế giới được phân bố như thế nào? có các chủng tộc nào ? Qua bàihọc hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi vừa nêu trên

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung Hoạt động 1 :

- Gv cho Hs đọc thuật ngữ “Mật độ dân số”

- Hs làm bài tập 2 trang 9 (sgk)

- Gv giới thiệu về bản đồ dân cư và giao

nhiệm vụ cho Hs làm bài tập ở trang 7 Sgk

- Cá nhân /cặp làm bài tập

- Hs trình bày kết quả

- Các Hs khác bổ sung

- Gv nhận xét và chuẩn hoá khiến thức

I Sự Phân Bố Dân Cư :

Dân cư trên thế giới phân bốkhông đồng đều

Những nơi có điều kiện tựnhiên (khí hậu ấm áp, đất đai màumở ) giao thông kinh tế phát triễn,dân cư đông đúc

Trang 4

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt động 2 :

- Hs đọc thuật ngữ “chủng tộc” tr186 (sgk)

- Hs thảo luận theo nhóm Trả lời các câu hỏi

- Dựa vào đâu để phân ra các chủng tộc ?

- Trên thế giơíù có mấy chủng tộc chính , đó

là những chủng tộc nào ?

- Dựa vào hình 2.2 Sgk và vốn hiểu biết cho

biết đặc điểm ngoại hình của mỗi chủng tộc

- Địa bàn phân bố chủ yếu của ba chủng tộc

- Hs các nhóm trình bày kết quả

- Gv nhận xét và chuẩn xác kiến thức, ghi

bảng

- Hs chỉ trên bản đồ sự phân bố cacù chủng tộc

- Gv: cùngvới sự phát triễn của xã hội loài

người ngày nay các đại chủng tộc đã chung

sống với nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất

II Các Chủng Tộc :

- Dựa vào ngoại hình để đưa racác chủng tộc

- Trên thế giới có 3 chủng tộcchính:

+ Môngôlôit (Da vàng) phân bốchủ yếu ở Châu Á

+ Ơrôpêôit (Da trắng) phân bốchủ yếu ở Châu Aâu

+ Nêgrôit (Da đen) phân bố chủyếu ở Châu Phi

IV ĐÁNH GIÁ:

- Xác định trên bản đồ phân bố dân cư thế giới những khu vực tập trung đông dân cư,thưa dân cư

- Trên thế giới có các chủng tộc chính nào ? Nêu đặc điểm ngoại hình và nơi sinhsống

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

- Về nhà học bài, kết hợp với các câu hỏi 1, 2, 3 sgk

Trang 5

Ngày giảng :13-09-2006

Tiết 3 : Bài 3 : QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HÓA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

Học sinh hiểu và nắm được :

- Những điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị , sự khác nhau cơbản về lối sống của hai loại quần cư

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

2 Kỹ năng:

- Hiểu và nhận biết được quần cư đô thị và quần cư nông thôn qua ảnh chụp,tranh vẽ

- Nhận biết siêu đô thị đông dân nhất trên thế giới

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị

- Aûnh các đô thị ở Việt Nam và thế giới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Oån định:

2 Bài cũ:

- Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ?

- Căn cứ vào đâu người ta chia dân cư thế giới ra thành các chủng tộc ? Cácchủng tộc này thường sinh sống chủ yếu ở đâu ?

3 Bài mới :

Giới thiệu: Em đang sống ở nông thôn hay đô thị ? Quần cư nông thôn và đô thị

có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau ? Đô thị hoá và siêu đô thị là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp những câu hỏi trên

- Cho biết sự khác nhau giữa quần cư nông

thôn và quần cư đô thị.( đặc điểm và chức

năng )

-Nơi em và gia đình đang sống thuộc kiểu

quần cư nào ?

-Hiện nay quần cư nông thôn đang có những

thay đổi như thế nào? (nhà cửa , lối sống

gần với thành thị , số người không làm nông

I Quần Cư Nông Thôn Và Quần

Cư Đô Thị

1 Quần cư nông thôn :

- Đặc điểm: Nhà cửa thưa thớt,

mật độ dân số thấp

- Chức năng: Hoạt động kinh tế

chủ yếu lànông, lâm, ngư nghiệp

2 Quần cư đô thị:

- Đặc điểm: Nhà cửa san sát , mật

độ dân số cao

- Chức năng: Hoạt động kinh tế

Trang 6

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Học sinh đọc mục 2 sgk

- Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào ? Ởû

đâu ? (TQ, Ấn Độ, La Mã)

- Tại sao lại xuất hiện các đô thị ? (do nhu

cầu trao đổi hàng hoá, sự phân công lao

động giữa NN & CN )

- Đô thị phát triền nhất khi nào ?

- Những yếu tố quan trọng nào thúc đầy quá

trình phát triền đo thị (sự phát triển cùa

thương nghiệp thủ CN,CN)

- Dân số sống trong các đô thị ?

- Quan sát hình 33 cho biết

- Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (23)

- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất ?

đọc tên ?

- Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước

nào ?

- GV : giảng giải về siêu đô thị tự phát ( đô

thị hoá không trên cơ sở phát triển CN ,

không cân đối với quá trình CN hoá )

- Sự tăng nhanh tự phát của nhiều siêu đô

thị và đô thị đã đề lại những hậu quả gì ?

- Các đô thị có từ thời cổ đại

- Dân số đô thị tăng nhanh từ thếkỷ XX đến nay

- Số người sống trong đô thị chiếm50% dân số thế giới

- Các siêu đô thị trên thế giới tăngnhanh

- Châu Á có nhiều siêu đô thịnhất

- Phần lớn các siêu đô thị nằm ởcác nước đang phát triển

IV ĐÁNH GIÁ:

- Nêu đặc điểm khác nhau cơ bản của hai loại quần cư chính

- Nêu những hậu quả của quá trình phát triển tự phát của nhiều siêu đô thị và đô thị

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Về nhà học bài

- Coi trước bài thực hành , ôn lại cách đọc tháp tuồi

Trang 7

Ngày giảng :14-09-2006

Tiết 4 : Bài 4 : Thực Hành : PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ

DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Qua tiết thực hành củng cố cho học sinh

1 Kiến thức :

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị , siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

2 Kỹ năng:

- Củng cố kỷ năng nhận dạng và phân tích tháp tuổi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ H4.1 Tháp tuổi H4.2&4.3

- Bản đồ hành chính Việt 3 Nam & Bản đồ tự nhiên châu Á

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Oån định:

2 Bài cũ :

 Nêu sự khác nhau cơ bản của quần cư đô thị và nông thôn

 Nêu những hậu quả của quá trình phát triển siêu đô thị tự phát

- Học sinh làm bài tập số 1 trang 13 sgk

- Học sinh trình bày kết quả

- GV nhận xét , chuẩn xác kiến thức

Hoạt động 2:

- Hs thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi:

- Quan sát tháp tuổi Thành Phố Hồ Chí Mính

Qua các cuộc tổng điều tra dân số năm 1989

và năm 1999, cho biết sau 10 năm:

- Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?

- Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ ? Nhóm tuổi

I Đọc Lược Đồ , Bản Đồ Phân Bố Dân Cư :

-Mật độ dân số cao nhất : thị xãThái Bình (> 3000 )

-Mật độ dân số thấp nhất : huyệnTiền Hải ( <1000)

II Phân Tích So Sánh Tháp Tuổi

-Tháp tuổi 1989 có đáy mở rộng -Tháp tuổi 1999 có đáy thu hẹp-Nhóm ở tuổi lao động tăng tỷ lệ -Nhóm dưới tuổi lao động giảm tỷlệ

Kết luận : Dân số đang già đi

Trang 8

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

chiếm khoảng 5% (nam), khoảng 3.5% (nữ)

+Hoạt động 3:

- Quan sát lược đồ hình 4.4 cho biết :

- Những khu vực nào đông dân ?

- Những khu vực nào thưa dân ?

- Các đô thị lớn ở Châu A ùthường phân bố ở

- Dân cư phân bố không đều

- Khu vực tập trung đông dân:Đông Á , Nam Á , Đông Nam Á

- Thưa dân :Bắc Á, Trung Á

- Các đô thị lớn ở châu Á phân bốchủ yếu ở ven biển , dọc các sônglớn

- Nơi đông dân là những đồngbằng phù sa, màu mở, khí hậu ấpáp, nguồn nước dồi dào

IV ĐÁNH GÍA:

- GV nhận xét , đánh giá kết quả bài thực hành của học sinh

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Ôn lại các đới khí hậu chính trên trái đất ơÛ lớp 6

- Ranh giới, các đới

- Đặc điểm khí hậu: Nhiệt độ,lượng , mưa, gió

- Việt Nam trong nằm trong đới khí hậu nào?

Trang 9

Ngày giảng :18-09-2006

PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ CHƯƠNG I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG – HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON

NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG Tiết 5 : Bài 5 : ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Đọc được biểu đồ khí hậu

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Tranh ảnh về rừng rậm xanh quanh năm

- Lược đồ H5.1 & 5.2 sgk

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Oån định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới :

Giới thiệu: Trên trái đất có những đới khí hậu nào ? Trong đới nóng có kiểu môi

trường nào ? Kiểu môi trường này có đặc điểm gì ? Bài học hôm nay sẽ trả lời cáccâu hỏi vừa nêu trên

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt Động 1:

- Quan sát lược đồ H 5.1 xác định vị trí đới

nóng

- GV treo lược đồ các kiểu môi trường trong đới

nóng chỉ định một vài học sinh lên bảng xác

định lại vị trí đới nóng

- Các học sinh khác theo dõi , góp ý bổ sung

- GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại : nhiệt độ và

loại gió nào thổi ở đới nóng

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về

Trang 10

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

- Xác định giới hạn, vị trí của môi trường xích

đạo ẩm trên H5.1 Sgk

-Thảo luận theo nhóm

- Quan sát biểu đồ nhiệt ẩm của Xingapo trong

Sgk và nêu nhận xét

- Sự giao động (lên xuống ) của đường biểu

diễn nhiệt độ trung bình tháng trong năm của

Xingapo?

- Điều đó cho thấy nhiệt độXingapo có đặc

điểm gì?

- Sự phân bố lượng mưa trong năm ở đây ra

sao? Sự chênh lệch lượng mưa giữa tháng thấp

nhất và tháng cao nhất là bao nhiêu?

- KL Xingapo có khí hậu gì?

- Đại diện nhóm học sinh trả lời

- Gv nhận xét và chỉ vị trí Xingapo trên bản đồ

và nói : Khí hậu của Xingapo đặc trưng cho khí

hậu xích đạo ẩm Vậy khí hậu xích đạo ẩm có

đặc điểm gì ?

- Quan sát H 5.3, 5.4, 5.5 trong Sgk

- Cho biết môi trường xích đạo ẩm có những

loaị rừng nào ?

- Cho biết rừng có mấy tầng chính ? Tại sao

rừng có nhiều tầng ?

- Giới động vật ở đới nóng có đặc điểm gì ?

- Nêu đặc điểm chung của rừng rậm xanh

Vị trí:-Nằm khoảng từ 50B đến

50N

1 Khí hậu nóng ẩm quanh năm:

- Chênh lêïch nhiệt độ trong nămnhỏ (khoảng 30C và trong ngày

>100C )-Mưa quanh năm lượng mưa trungbình năm từ : 500 đến 2500mm

- Độ ẩm không khí cao trên 80%

2 Rừng rậm xanh quanh năm:

- Rừng có nhiều loại cây mọcthành nhiều tầng rậm rạp

- Giới động vật phong phú cónhiều loại chim thú sinh sống

IV ĐÁNH GIÁ:

 Chỉ trên bản đồ vị trí giới hạn của môi trường đới nóng , các kiểu môi trường củađới nóng

 Nêu đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm giải thích vì sao rừng có đặc điểmđó

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

 Về nhà học bài kết hợp với câu hỏi

 Làm bài tập 4/19

 Chuẩn bị bài mới

Trang 11

Ngày giảng :21-09-2006

Tiết 6: Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

Học sinh hiểu và nắm vững về :

- Đặc điểm của môi trường nhiệt đới và của khí hậu nhiệt đới

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hayđồng cỏ cao nhiệt đới

2 Kỹ năng:

- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Nhận biết môi trường địa lý qua ảnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ các kiểu môi trường ở đới nóng

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Aûnh xavan hay tranh cỏ nhiệt đới và động vật trên xavan Châu Phi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Xác định vị trí đới nóng trên bản đồ Nêu tên các loại môi trường ở đới nóng ?

- Trình bày các đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm ?

3 Bài mới :

Giới thiệu: Môi trường nhiệt đới, có khí hậu , giới thực , động vật khác với môi

trường xích đạo ẩm ra sao bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt động 1:

- Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới trên

hình 5.1

- Quan sát các biểu đồ h 6.1, 6.2 nhận xét về:

- Nhiệt độ? Trong năm có mấy lần nhiệt độ

tăng cao?

- Lượng mưa trung bình năm là? Lượng mưa

phân bố ra sao?

- LK : Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì?

-Vị trí :khoảng từ vĩ tuyến 50đến chítuyến ở cả hai bán cầu

I Khí Hậu :

- Nhiệt độ : cao quanh năm

- Trong năm có hai lần nhiệt độ tăngcao

- Lượng mưa :trung bình năm từ 500-> 1500mm, mưa tập trung theo mùa

- Trong năm có thời kỳ khô hạn kéodài

Trang 12

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

- Thiên nhiên của môi trường nhiệt đới thay

đổi ?

- Quan sát H6.3, 6.4 cho nhận xét sự giống

nhau và khác nhau của hai xavan

- Giải thích sự khác nhau ?

- Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt

đới ảnh hưởng tới thực vật và sông ngòi ở đây

ra sao?

- Mưa tập trung theo mùa ảnh hưởng tới đất ?

Vì sao đất ở đây có màu đỏ vàng ?

- Thảm thực vật ở đây thay đổi như thế nào từ

phía xích đạo về phía hai chí tuyến? Vì sao ?

- Vì sao diện tích xavan và nữa hoang mạc

ngày càng mở rộng ?

- Tại sao khí hậu nhiệt đới lại là nơi tập trung

đông dân trên thế giới?

-Thiên nhiên thay đổi theo mùa

- Mùa mưa: Cây cối xanh tốt, chimthú linh hoạt, Sông ngòi nhiều nước

- Mùa khô : Cây cối khô héo,chim thú đi tìm nguồn nước,sông ngòi ít nước

- Đất Feralit có màu đỏ vàng dotrong đất có chứa nhiều ôxit sắt vànhôm

- Thảm thực vật thay đổi từ : rừngthưa -> xavan –> nữa hoang mạc

IV ĐÁNH GIÁ:

- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới

- Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?

- Tại sao diện tích xavan và nữa hoang mạc ngày càng mở rộng ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Hs làm bài tập 4 Sgk

- Học bài và chuẩn bị trươc bài 7

Trang 13

Ngày giảng :27-09-2006

Tiết 7 : Bài 7 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

Học sinh hiểu và nắm vững về :

- Nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và và đặc điểm của gió mùamùa hạ , gió mùa mùa đông

- Đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa đặc điểm này chi phốithiên nhiên và hoạt động của con người theo nhiệp điệu gió mùa

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ởđới nóng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, biểu đồ khí hậu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Châu Ávà thế giới (nếu có )

- Aûnh về tranh vẽ các loại nhiệt đới gió mùa

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới ?

- Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới ?

3 Bài mới :

Giới thiệu: Trong đới nóng có một khu vực tuy cùng vỹ độ với các môi trường

nhiệt đới và hoang mạc nhưng thiên nhiên có nhiều đặc sắc đó là vùng nhiệt đới giómùa

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt động 1:

Hs xác định vị trí môi trường nhiệt đới gió

mùa dựa vào H 5.1 Sgk

Gv: Nam Á, Đông Nam Á là những nơi có khí

hậu nhiệt đới gió mùa điển hình nhất trên trái

đất

- Hoạt động theo nhóm

Quan sát H 7.1,7.2 Sgk và kiến thức đã có trả

lời câu hỏi :

- Gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông có

I Khí Hậu :

- Nam Á và Đông Nam Aù là cáckhu vực điển hình của môi trườngnhiệt đới gió mùa :

- Mùa hạ có gió mùa mùa hạ từđại dương thổi vào đem theokhông khí mát mẽ và mưa lớn

- Mùa đông có gió mùa mùađông, từ lục địa thổi ra đem theo

Trang 14

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

đông Nam Á vào mùa ha, mùa đông ? Giải

thích vì sao?

- Vì sao gó mùa đông thường khô và lạnh

(xuất phát từ lục địa ,vỹ độ cao)

- Hs trình bày kết quả

- Gv nhận xét và chuẩn xác kiến thức

- Gv có thể liên hệ tới miền bắc Việt Nam về

ảnh hưởng của gió mùa đông bắc (trời trở

lạnh trong vài ba ngày đến một tuần ………)

- Hs hoạt động theo nhóm trả lời các câu hỏi

ghi trong phiếu học tập

- Hs trình bày kết quả , Gv nhận xét và chuẩn

xác kiến thức

- Gv liên hệ thực tế với Việt Nam để hiểu rõ

tính thất thường của khí hậu nhiệt đới gió mùa

(bão , lũ lụt , hạn hán )

Hoạt động 2:

- Nhịp điệu mùa có ảnh hưởng tới thiên nhiên

nhiệt đới gió mùa?

- Quan sát H7.5, 7.6 nhận xét về sự thay đổ

cảnh sắc thiên nhiên

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho

trồng những loại cây ?

- Tại sao đây là một trong những nơi tập trung

đông dân trên thế giới? (nhiều đồng bằng ,

trồng được lúa nước …)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa có haiđặc điểm cơ bản :

- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổitheo mùa gió

- Thời tiết diễn biến thất thường

II Các Đặc Điểm Khác Của Môi Trường:

- Cảnh sắc thiên nhiên thay đổitheo mùa

- Có nhiều thảm thực vật khácnhau tuỳ theo sự phân bố lượngmưa

- Cây trồng : Cây lương thực vàcây công nghiệp

- Đây là khu vực tập trung đôngdân nhất thế giới

IV ĐÁNH GIÁ:

- Nêu đặc điểm nổi bậc của nhiệt đới gió mùa

- Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

- Hướng dẫn học sinh học bài cũ, chuẩn bài mới

VI PHỤ LỤC :

- Quan sát biểu đồ hình 7.3 , 7.4 Trả lời các câu hỏi trang 24 (sgk)

- Dựa vào kết quả đã phân tích ở trên và kênh chữ trong Sgk , rút ra kết luận về đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới gió mùa

Trang 15

Ngày giảng :28-09-2006

Tiết 8 : Bài 8 : CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP

Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

Học sinh hiểu và nắm vững về :

- Các hình thức canh tác trong nông nghiệp, làm rẩy thâm canh lúa nước , sảnxuất theo quy mô lớn

- Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư

2 Kỹ năng:

- Phân tích ảnh địa lý và lược đồ địa lý , lập sơ đồ các mối quan hệ

3 Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định:

2 Bài cũ :

 Nêu đặc điểm nỗi bậc của nhiệt đới gió mùa

 Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa

3 Bài mới :

Giới thiệu: Đới nóng là khu vực phát triển sớm nhất của nhân loại Ơû đây có nhiều

hình thức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc điểm địa hình và tập quán sản xuấtcủa từng địa phương

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt động 1 :

- Trong nông nghiệp ở đới nóng có các hình

thức canh tác nào ?

- Quan sát h8.1 và h8.2 nêu một số biểu hiện

lạc hậu của hình thức sản xuất nương rẫy

- Vì sao nói nương rẫy là hình thức sản xuất

lạc hậu

Việt Nam có hình thức canh tác này không ?

(liên hệ thực tế địa phương)

Hoạt động 2 :

- Làm ruộng thâm canh lúa nước cần có

những điều kiện nào ?

I Làm Nương Rẫy:

- Đây là hình thưc sản xuất lạchậu, cho năng xuất thấp , làm chodiện tích rừng ngày càng bị thuhẹp

II Làm Ruộng Thâm Canh Lúa Nước:

Trang 16

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

- Học sinh hoạt động theo nhóm

- Trả lời các câu hỏi đã ghi trong phiếu học

tập

- Đại diện nhóm Hs trình bày kết quả

- Gv nhận xét bổ sung kiến thức

- Gv: thâm canh lúa nuớc cho phép tăng vụ ,

tăng năng xuất , nhờ đó sản lượng cũng tăng

lên Vậy tại sao một số nước vẫn lâm vào

tình trạng thiếu lương thực ?

- Để giải quyết tình trạng thiếu lương thực

các nước đã có những giải pháp nào ?

- Cách mạng xanh là gì ?

Hoạt động 3:

Hs hoạt động theo nhóm

- Trả lời các câu hỏi đã ghi trong phiếu học

tập

- Đại diện nhóm Hs trình bày kết quả

- Gv nhận xét bổ sung kiến thức

- Tại sao người ta không lập nhiều trang trại

và đồn điền?

- Nêu những mặt ưu và nhược của trang trại

và đồn điền

- Dân số đông ,thời tiết diễn biến thất thường -thiếu lương thực

- Áp dụng khoa học kỹ thuật , chính sách nông nghiệp hợp lý - giải quyết được lương thực

III Sản Xuất Nông Sản Theo Quy Mô Hàng Hóa :

Hình thức này tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có giá trị cao, tuy nhiên phải bám sát nhu cầu của thị trường

IV ĐÁNH GIÁ:

- Tại sao hình thức làm nương rẩy cần sớm loại bỏ?

- Thâm canh lúa nước đem lại hiệu quả gì ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập 2

- Chuẩn bị bài 9

VI PHỤ LỤC:

Phiếu Học Tập 1

Quan sát hình 8.4 trang 27 Sgk kết hợp với hình 2.1 trang 7 Sgk Cho biết những vùng trồng lúa nước ở Châu Á là những vùng dân cư như thế nào ? Tại sao ?

Phiếu Học Tập 2 Quan sát H8.5 và kênh chữ trong Sgk cho biết : Quy mô sản xuất

Đồn điền có: Tổ chức sản xuất

Sản phẩm

Trang 17

Ngày giảng :4-10-2006

Tiết 9 : Bài 9 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

Học sinh hiểu và nắm được :

- Các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng giữa khai thác đấtđai và bảo vệ đất

- Biết được một số cây trồng , vật nuôi của các kiểu môi trường khác nhau ởđới nóng

2 Kỹ năng:

- Luyện kỹ năng mô tả hiện tượng địa lý qua tranh

3 Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Aûnh về đất đai bị xói mòn trên các sườn núi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Oån định:

2 Bài cũ: kiểm tra 15 ’

- Nêu các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng? Tại sao cần phảisớm khắc phục hình thức canh tác làm nương rẫy ?

- Trình bày những ưu thế của sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn ?

3 Bài mới :

Giới thiệu: Đới nóng là nơi có nhiều thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

nhưng nếu canh tác không hợp lý thì môi trường dễ bị huỷ hoại Đới nóng cónhững sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ? Phân bố ở đâu ?

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt động 1:

- Học sinh thảo luận theo nhóm :

- Trả lời các câu hỏi đã ghi trong phiếu học

tập

- Đại diện nhóm Hs trình bày kết quả

- Gv nhận xét chuẩn xác kiến thức và ghi

- Nhiều sâu bệnh

- Đất dễ bị thoái hoá do lớp mùn

bị rữa trôi khi mưa nhiều

- Mùa khô kéo dài gây hạn hán,

Trang 18

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt động 2:

- Đới nóng có những sản phẩm nông nghiệp

nào ?

- Trình bày sự phân bố sản phẩm nông nghiệp

- Gv giới thiệu cây cao lương

- Nêu tên các con vật nuôi ở đới nóng

- Hình thức chăn nuôi ở đây ?

- Vì sao chăn nuôi gia cầm và lợn cầm cần tập

trung ở vùng ngũ cốc và đông dân

II Các Sản Phẩm Nông Nghệp Chủ Yếu :

- Cây lương thực ở đới nóng phù hợp với khí hậu và đất trồng :lúa

nước, khoai, sắn

- Cây công nghiệp nhiệt đới: rất phong phú có giá trị xuất khẩu cao: càphê, dừa, bông, lạc … - Chăn nuôi : Cừu, trâu, bò, lợn và gia cầm, chăn nuôi chưa phát triễn bằng trồng trọt IV ĐÁNH GIÁ: - Đới nóng có nhữngthậun lợi và khó khăn gì về tự nhiên đối với việc phát triễn nông nghiệp - Trình bày sự phân bố các cây trồng và vật nuôi ở đới nóng V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : - Hướng dẫn Hs về nhà học bài - Chuẩn bị trước bài 10 VI PHỤ LỤC : Phiếu học tập Nêu những thuận lợi, khó khăn , biện pháp khắc phục đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng : -Thuận lợi :

-Khó khăn :

- Biện pháp:

Trang 19

Ngày giảng :05-10-2006

Tiết 10 : Bài 10 : DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

Học sinh hiểu và biết được :

- Đới nóng vừa đông dân vừa có sự bùng nổ dân số trong khi kinh tế còn đangtrong quá trình phát triễn chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân

- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đangáp dụng để giảm sức ép dân số bảo vệ tài nguyên và môi trường

2 Kỹ năng:

- Luyện tập cách đọc , phân tích sơ đồ và biểu đồ về các mối quan hệ

- Cách phân tích các số liệu thống kê

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Biểu đồ H 10.1 Sgk

- Sưu tập ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định :

2 Bài cũ:

- Đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triễn nông nghiệp ?

- Trình bày sự phân bố các cây trồng vật nuôi ở đới nóng ?

3 Bài mới :

Giới thiệu: Đới nóng chiếm ½ dân số của thế giới Dân cư tập trung đông ở một

số khu vực và tăng nhanh đã gây nên nhiều hậu quả cho đời sống , sản xuất , môitrường

Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này trong bài học hôm nay

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt động 1:

- Quan sát H 2.1(bài 2) cho biết dân cư đới

nóng tập trung vào những khu vực nào ?

- Dân số ở đới nóng chiếm gần 50% nhân loại

nhưng chỉ tập trung sinh sống vào 4 khu vực

thì có tác động gì đến tài nguyên môi trường

ở những nơi đó (tài nguyên nhanh chóng bị

cạn kiệt môi trường rừng biển bị xuống cấp ,

tác động xấu đến nhiều mặt )

- Quan sát biểu đồ H1.4 (bài 1) cho biết tình

I Dân Số :

- Chiếm gần 50% dân số thế giới

- Dân số tăng nhanh dẫn đến sựbùng nổ dân số , gây khó khăn chođời sống và phát triễn kinh tế

Trang 20

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

của dân số sẽ gây sức ép nặng nề cho việc

cải thiện đời sống và tài nguyên môi trường

Hoạt động 2:

Quan sát H10.1 đọc và phân tích theo thứ tự:

- Sản lượng lương thực ?

- Gia tăng dân số tự nhiên ?

- So sánh sự gia tăng lương thực với gia tăng

dân số ( cả hai đều tăng nhưng lương thực

không tăng kịp với đà tăng dân số )

- Bình quân lương thực đầu người ?

- Nguyên nhân làm cho bình quân lương thực

sụt giảm? (do dân số tăng nhanh hơn lương

thực )

- Tìm biện pháp nâng bình quân lương thục

thao đầu người lên ?

- Gv cho Hs phân tích bảng số liệu dân số và

rừng ở Đông Nam Á

- Dân số ? diện tích rừng ?

- Nhận xét về mối tương quan giữa dân số và

diện tích (dân số càng tăng thì diện tích rừng

càng giảm )

- Nêu nguyên nhân diện tích rừng giảm ?

- Gv cho Hs đọc “ nhằm đáp ứng………bị cạn

kiệt”

- Hãy nêu những tác động của sức ép dân số

đến việc giải quyết các nhu cầu của con

người?

- Gv cho Hs đọc “bùng nổ ………bị tàn phá”

- Nêu những tác động tiêu cực đến môi

trường

- Biện pháp khắc phục ?

II Sức Ép Của Dân Số Tới Tài Nguyên Môi Trường :

* Chất lượng cuộc sống :

- Bình quân lương thực giảm

- Chưa đáp ứng được nhu cầu hàngngày của người dân (ăn, mặc, ở )

* Tài nguyên :

- Đất bị bạc màu

- Khoáng sản nhanh chóng bị cạnkiệt

- Diện tích rừng ngày càng bị thuhẹp

- Môi trường ô nhiễm

* Biện pháp :

- Giảm tỷ lệ gia tăng dân số

- Phát triễn kinh tế nâng cao đờisống người dân

VI ĐÁNH GIÁ :

- Trình bày đặc điểm dân số của đới nóng

- Gia tăng dân số ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống tài nguyên môi trường ?Biện pháp giải quyết ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Hướng dẫn Hs về nhà học bài, làm bài tập 1,2 Sgk

- Chuẩn bị bài mới

Trang 21

Ngày giảng :11-10-2006

Tiết 11 : Bài 11 : DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỖ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

Học sinh hiểu và nắmđược

- Nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng

- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặc ra cho các đôthị ở đới nóng

2 Kỹ năng:

- Luyện tập cách đọc phân tích ảnh địa lý , lược đồ địa lý và biểu đồ hình cột

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị hoá thế giới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Giới thiệu: Di dân và đô thị hoá tự phát ở đới nóng là một vấn đề nan

giải Vì sao người dân ở đới nóng lại di dân?Việc đô thiï hoá tự phát ở đây gây nênnhững hậu quả gì?

Qua bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ về những vấn đề vừa nêu trên

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung Hoạt động 1:

- Cho Hs trình bày lại tình hình gia tăng dân

số ở đới nóng (dân cư phải chuyển đi nơi khác

tìm đất đai canh tác tìm kiếm việc làm …)

- Gv cho Hs đọc thuật ngữ “di dân”

- Hs đọc “di dân ở ………Tây nam Á”

- Tại sao nói bức tranh di dân ở đới nóng rất

đa dạng và phức tạp

- Ở các đới nóng có các hình thức di dân

nào ?

- Di dân tự do có tác động như thế nào đến

kinh tế xã hội?

- Di dân có tổ chức có kế hoạch có tác động

như thế nào đến kinh tế xã hội ?

I Sự Di Dân :

* Nguyên dân di dân :

Thiên tai Xung đột tộc người , chiếntranh

Nghèo đói , thiếu việc làm …

* Di dân tự do vào đô thị tạo sức

ép tới vấn đề việc làm, môi trườngđô thị

* Di dân có kế hoạch : phát triễn

kinh tế các vùng núi và ven biển …

Trang 22

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

- Quan sát H3.3, nêu tên các siêu đô thị ở đới

nóng

- Hs thảo luận theo nhóm :

- Quan sát H11.1và H11.2 hãy so sánh sự

khác nhau giữa đô thị hoá tự phát và đô thị

hoá có kế hoạch

- Đại diện nhóm Hs trình bày kết quả

- Gv nhận xét và chuẩn hoá kiến thức

- Hậu quả của quá trình đô thị hoá tự phát là

gì?

- Để khắc phục hậu quả cần có những biện

pháp gì?

- Gv: Giới thiệu vài nét quá trình đô thị hoá

Việt Nam : Quá trình đô thị hoá Việt Nam

hình thành dưới sự quản lý hành chính kinh tế

có kế hoạch của nhà nước, gắn với quá trình

công nghiệp hoá đất nước và công nghiệp hoá

nông thôn

- Quá trình đô thị hoá Việt Nam gắn với quá

trình tổ chức lại sản xuất theo lãnh thổ

* Hậu quả:

- Đời sống khó cải thiện

- Nhiều người nghèo

- Tạo sức ép tới vấn đề giải quyếtviệc làm , nhà ở ,môi trường đô thị

* Biện pháp:

- Cần tiến hành đô thị hoá gắnliền với phát triễn kinh tế và phânbố lại dân cư hợp lý

VI ĐÁNH GIÁ :

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến lanø sóng di dân ở đới nóng

- Khoanh tròn vào ý em cho là đúng :

1 Trong các khu vực dưới đây khu vực nào có tốc độ tăng dân số nhanh nhất :

a đô thịc các nước phát triển

b Vùng nông thôn các nước đang phát triển

c đô thị các nước đang phát triển

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Hướng dẫn Hs về nhà học bài

- Chuẩn bị trước bài thực hành

Trang 23

Ngày sọan :11-10-2006

Ngày giảng :12-10-2006

Thực Hành

Tiết 12 Bài 12 NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

Qua các bài học Hs cần có các kiến thức :

- Về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Về đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

2 Kỷ năng :

- Rèn các kỹ năng đã học

- Nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lý qua biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Tranh ảnh về các môi trường ở đới nóng

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Giới thiệu : Gv cho hs hiểu được yêu cầu của tiết thực hành Kỹ năng sẽ được rèn

luyện trong tiết học

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt dộng 1:

Bước 1: Học sinh thảo luận theo

nhóm

- Hs quan sát ảnh A, B ,C vàthảo

luận theo câu hỏi sau :

- Mô tả quang cảnh trong bức ảnh

- Xác định tên của môi trường trong

- Không có động thực vật

- Môi trường hoang mạc

Trang 24

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Hs quan sát ảnh , biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa A, B, C hãy chọn

biểu đồ phù hợp với ảnh xavan

kèm theo , giải thích ?

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Có ba biểu đồ A, B, C, và hai biểu

đồ lưu lượng nước của các con sông

- Hs thảo luận theo nhóm

- Trả lời câu hỏi số 4 trong Sgk

vơi ảnh xavan trong bài

- Vì : nóng quanh năm có hai lần nhiệt độtăng cao , mưa theo mùa thời kỳ khô hạn kéodài 3 tháng :môi trường nhiệt đới

Bài tập 3:

- Biểu đồ A phù hợp với biểu đồ X:

- Vì biểu đồ A mưa quanh năm phù hợp với Xcó nước quanh

- Biểu đồ C phù hợp vớibiểu đồ Y

- Vì biểu đồ C có một mùa mưa ít , phù hợpvới Y có một mùa cạn

Bài tập 4 :

- Biểu đồ B nóng quanh năm >200 , có hai lầnnhiệt độ tăng cao , có mưa nhiều vào mùa hạ

- Kl: Đúng khí hậu của đới nóng

IV ĐÁNH GIÁ:

- Gv nhận xét tiết thực hành của Hs

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Về nhà ôn lại các bài đã học tiết sau tiến hành ôn tập

Trang 25

Ngày Giảng :18-10-2006

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Giúp Hs khắc sâu kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 12

- Rèn kỹ năng phân tích lược đồ ,biểu đồ , phân tích tranh ảnh , xác lập mối quan hệ địalý

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Bản đồ các siêu đô thị trên thế giới

- Bản đồ các môi trường tự nhiên , khí hậu thế giới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Câu 1: Quan sát biểu đồ H 1.3 và 1.4

cho biết

- Trong giai đoạn từ năm 1950 đến

năm 2000 nhóm nuớc nào có tỷ lệ

gia tăng dân số tự nhiên cao hơn ? Vì

sao?

Câu 2 : Hậu quả của sự gia tăng dân

số nhanh và biện pháp giả quyết

Câu 3 : Dân cư trên thế giới thường

sinh sống ở những khu vực nào ? Tại

sao ?

Câu 4 :Nêu sự khác nhau cơ bản của

quần cư đô thị và quần cư nông thôn

Câu 1:Trong giai đoạn từ năm 1950 đến

năm 2000 nhóm các nước đang phát triễncó tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao/

- Giải thích : vì sau khi các nhóm nươcnày giành được độc lập , đời sống đượccải thiện ,có tiến bộ về y tế

Câu 2: Vượt quá khả năng giải quyết vấn

đề ăn mặc , ở ,học hành trở thành gánhnặng đối với cá nước có nền kinh tế chậmphát triễn , gây sức ép tới môi trường

Biện pháp : Có chính sách dân số, phát

triễn kinh tế xã hội

Câu 3: Dân cư thường sinh sống ở những

khu vực: đồng bằng ,ven biển …vì có điềukiện tự nhiên, giao thông thuận lợi thuậnlợi kinh tế phát triễn

Câu 4 : Quần cư đô thị: Nhà của tập trung ,

mật độ dân số cao , hoạt động kinh tế chủyếu là công nghiệp và dịch vụ

Trang 26

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Câu 6 : Quan sát biểu đồ H 6.1và

H6.2 cho biết đó là biểu đồ khí hậu

của kiểu môi trường nào ở đới nóng ?

Vì sao ?

Câu 7 : Nêu và giải thích đặc điểm

của đất và thảm thực vật của kiểu

môi trường được xác định ở trên

Câu 8 : Nhiệt độ và lượng mưa thay

đổi theo mùa là đặc điểm của kiểu

khí hậu nào

Câu 9 :Trình bày các hình thức canh

tác nông nhgiệp ở đới nóng

Câu 10: Liệt kê ba tác động tiêu cực

đối với tài nguyên của việc gia tăng

dân số quá nhanh ở đới nóng

Câu 11: Nêu những nguyên nhân di

dân ở đới nóng

Câu 12 : Đới nóng chiếm bao nhiêu

% dân số thế giới

Câu 6: Môi trường nhiệt đới

- Nhiệt độ quanh năm cao , trung bình năm

>20oC trong năm có một thời kỳ khô hạn ,mưa tập trung theo mùa

Câu 7: Đất có màu đỏ vàng vì trong mùa

mưa nước mưa thấm sau xuống cacù lớp đấtđá bên dưới , đến mùa khô nước lại bốclên: ôxit sắt , nhôm tích tụ ở gần mặt đấtlàm cho đất có màu đỏ vàng

Câu 8 :Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

Câu 9 : Hình thức làm nương rẫy :

- Công cụ thô sơ , năng xuất thấp

- Diện tích rừng và xavan bị thu hẹp

* Hình thức làm ruộng thâm canh, lúa nước:

- Tiến hành ở những nơi có nguồn lao độngdồi dào

- Chủ động tưới tiêu

- Tăng vụ tăng năng suất , sản lượng tăngtheo

* Hình thức sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn:

- Tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá lớncó giá trị cao

Câu 10:Diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp

- Đất bạc màu

- Khoáng sản bị cạn kiệt

Câu 11 : Thiên tai , chiến tranh , đói

nghèo , bệnh tật

Câu 12: 50%

IV ĐÁNH GIÁ :

Gv nhận xét tiết ôn tập

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

Về nhà học bài theo câu hỏi ôn tập

Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 27

Ngày soạn :23 -10-2006

Ngày giảng : 24-10- 2006

Tiết 14 : KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức :

- Củng cố và khắc sâu kiến thức trọng tâm từ Bài 1-> Bài 12

- Đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh để có biện pháp nâng cao chất lượng bộ môn

- Có thái độ làm bài nghiêm túc tự giác

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Gv chuẩn bị đề ( phôtô) đáp án thang điểm

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định

2 Bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới

- Gv yêu cầu học sinh cất hết tài liệu có liến quan đến bộ môn địa lý

- Phát đề kiểm tra

VI THU BÀI NHẬN XÉT

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Dặn dò học sinh chuẩn bị trước bài 13

Trang 28

Họ và Tên :

Lớp :

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Môn :Địa Lý 7

Thời Gian :45’

I Trắc Nghiệm ( 3,0đ)

Khoanh tròn câu trả lời em cho là đúng nhất

Câu 1: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió là đặc điểm của khí hậu: (0.5đ)

a Xích đạo ẩm

b Nhiệt đới

c Nhiệt đới gió mùa

Câu 2: So với dân số thế giới, số dân ở đới nóng chiếm gần :(0.5đ)

a 50%

b 80%

c 55%

Câu 3: Liệt kê ba động tác tiêu cực đối với tài nguyên của việc gia tăng dân số quá

nhanh ở đới nóng :

a

b c

Câu 4: Bùng nổ dân số thế giới xãy ra khi :

a Tỷ lệ sinh cao

b Dân số tăng cao ở các vùng thành thị

c Tỷ lệ gia tăng dân số lên đến 21%

Câu 5: Đô thị hoá xuất hiện:

a Trong thời cổ đại

b Ở thế kỷ XIX

c Ở thế kỷ XX

Câu 6: Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới là :

a Đông Nam Á

b Đông Nam Aùvà Nam Á

c Trung Á

II Tự Luận :(7,0đ)

Câu 1: Trình bày các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

Câu 2 :Nêu sự khác nhau cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị:

Câu 3:Tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng :

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I Trắc Nghiệm Khách :

3 điểm ( Mỗi câu đúng 0.5 điểm )

Câu 1: c Câu 2 : a

Trang 29

Câu 4: c Câu 5: a Câu 6 : b

II Tự Luận (7điểm)

Câu 1 (3 điểm )

- Làm nương rẫy : Lạc hậu, năng xuất thấp

- Làm ruộng thâm canh lúa nước : Tăng vụ, tăng năng xuất

- Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn : Tạo ra khối lượng nông sản có giá trịcao

Câu 2 ( 2 điểm )

- Quần cư nông thôn : nhà cửa thưa thớt, mật độ dân số thấp, hoạt động kinh tế : nông,

lâm, ngư nghiệp

- Quần cư thành thị : nhà cửa san sát, mật độ dân số cao, hoạt động kinh tế :công

nghiệp và dịch vụ

Câu 3 (2 điểm)

- Đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng :Mùa mưa nước mưa thấm sâu xuống các lớp đất

đá, mùakhô nước lại di chuyển lên mang theo ôxit sắt và nhôm tích tụ gần mặt đất ->đất có màu đỏ vàng

Thống kê chất lượng điểm kiểm ta 1t

Lớp Sĩ Số < Tb > Tb Khá Giỏi

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

- Nắm được hai đặc điểm của đới ôn hoà

- Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường

- Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian

Trang 30

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ cảnh quan thế giới

- Bản đồ ảnh có các dòng biển

- Aûnh bốn mùa ở đới ôn hoà

- Lược đồ các loại gió trên thế giới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Ổn định:

2 Bài cũ :

Trả bài kiểm tra 1 tiết

3 Bài mới :

Giới thiệu : Môi trường đới ôn hoà mang tính chất trung gian giữa đới nóng và

lạnh, thời tiết thay đổi thất thường, có sự phân hoá đa dạng theo thời gian, không giannhư thế nào ? Tại sao ? Đó là nội dung bài học hôm nay

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt động 1:

- Gv yêu cầu Hs xác định vị trí đới ôn hoà

trong luợc đồ H 13.1 và trên bản đồ treo

tường

- So sánh phần đất đai đới ôn hoà ở Bắc bán

cầu với ở Nam bán cầu

- Nhận xét vị trí của môi trường đới ôn hoà

so với môi trường đới nóng và môi trường

đới lạnh

- Với vị trí trung gian giữa đới nóng và đới

lạnh môi trường đới ôn hoà có đặc điểm gì?

Tại sao lại có đặc điểm đó ?

Gv cho Hs phân tích bảng số liệu để thấy

tính chất trung gian của khí hậu đới ôn hoà

- Tính chất trung gian thể hiện ở vị trí? (giữa

đới nóng và đới lạnh )

- Tính chất trung gian thể hiện ở nhiệt độ

trung bình năm như thế nào? (không nóng

bằng đới nóng và không lạnh bằêng đới lạnh

- Tính chất trung gian thể hiện ở lượng mưa

trung bình năm như thế nào ? (không nhiều

như ở đới nóng và không ít như ở đới lạnh )

- Do vị trí trung gian nên thời tiết ở đới ôn

hoà như thế nào ?

- Gv hướng dẫn Hs đọc lược đồ H13.1

và cho biết các ký hiệu mũi tên biểu hiện

của các yếu tố gì trong lược đồ ?

- Thời tiết diễn biến thất thường có ảnh

hưởng gì tới vật nuôi và cây trồng ?

- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa đới

nóng – lạnh, thời tiết thay đổi thất thường

thì thiên nhiên có sự phân háo ra sao ?

* Vị Trí :Nằm giữa đới nóng và đới lạnh,

khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cảhai bán cầu

I Khí Hậu :

- Mang tính chất trung gian giữa đớinóng và đới lạnh

- Thời tiết thay đổi thất thường do:

- vị trí trung gian giữa hải dương và lụcđịa (khối khí ẩm ướt hải dương, khối khíkhô lạnh lục địa )

- Vị trí trung gian giữa đới nóng và đớilạnh (khối khí cực lục địa lạnh, khối khíchí tuyến nóng khô )

Trang 31

Hoạt động 2:

- Hs thảo luận theo nhóm :

- Dựa vào bảng và ảnh bốn mùa ở ôn đới

hãy rút ra nhận xét về sự thay đổi thiên

nhiên ở đới ôn hoà

- Quan sát H13.1 nêu tên và xác định vị trí

của cacù kiểu môi trường ở đới ôn hoà (gần

hay xa biển , gần cực hay gần chí tuyến )

- Đối chiếu các hình 13.2, 13.3, 13.4, với

các biểu đồ khí hậu, nêu đặc điểm thiên

nhiên của từng kiểu môi trường (khí hậu ,

thực vật)

II Sự Phân Hoá Môi Trường :

- Thiên nhiên đới ôn hoà có sự thay đổirõ rệt theo thời gian và theo không gian

- Một năm chia làm bốn mùa rõ rệt :Xuân, Hạ, Thu, Đông

-Các kiểu môi trường thay đổi từ Bắcxuống Nam và từ Tây sang Đông

IV ĐÁNH GIÁ :

- Chỉ trên bản đồ vị trí đới ôn hoà Tính chất trung gian của khí hậu và thất thường của thời tiết ở đới ôn hoà thể hiện như thế nào ?

- Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

Hướng dẫn Hs về nhà học bài Đọc và soạn trước bài14

Trang 32

- Hiểu được cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà

- Biết được nền nông nghiệp đới ôn hoà đã tạo ra được một khối lượng nông sản cóchất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu,khắc phục những bất lợi về thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp

- Biết hai hình thức tổchức sản xuất nông nghiệp chính : theo hộ gia đình và theotrang trại ở đới ôn hoà

2 Kỷ năng :

- Củng cố kỹ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lý

- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lý

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ nông nghiệp của Hoa Kỳ

- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

Giới thiệu : Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà có đặc điểm gì ? Các sản phẩm

nông nghiệp có phong phú và đa dạng không ?

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt động 1:

- Có những hình thức tổ chức sản xuất

nông nghiệp phổ biến nào ở đới ôn hoà?

- Giữa các hình thức này có điểm nào

giống nhau và khác nhau ?

Gv hướng dẫn Hs quan sát H14.1 với các

hộ gia đình với những mảnh ruộng lớn

nhỏ khác nhau, nhà cửa của từng hộ gia

đình riêng lẽ trên mảnh ruộng của mình

- H14.2 cho thấy cảnh trang trại ở Hoa

Kỳ, mỗi hộ gia đình canh tác trên một

mảnh đất rộng , khu nhà ở nhà kho cũng

rộng hơn

- Trình độ cơ giới hoá nông nghiệp ở các

trang trại thường cao hơn ở các hộ gia

đình trong cả lĩnh vực trồng trọt và chăn

nuôi

I Nền Nông Nghiệp Tiên Tiến :

- Hai hình thức tổ chức sản xuất nôngnghiệp chính là : Hộ gia đình và trang trại

Trang 33

- Quan sát h 14.3, 14.4, 14.5, cho biết để

khắc phục lượng mưa ít không đủ nước

tưới cho cây cần có những biện pháp nào?

- Dựa vào kênh chữ của mục 1 Sgk cho

biết cách khắc phục những bất lợi do thời

tiết thất thường (sương giá, sương muối,

mưa đá, Mùa đông lạnh…)

- Để sản xuất ra khối luợng nông sản lớn,

có giá trị cao, nền nông nghiệp tiến tiến ở

đới ôn hoà đã áp dụng những biện pháp

gì ?

Hoạt động 2:

Thảo luận theo nhóm

- Các nhóm trả lời câu hỏi đã ghi trong

phiếu hoc tập

- Đại diện nhóm Hs trình bày kết quả Gv

nhận xét, chuẩn xác kiến thức và ghi

bảng

- Vì sao lại có sự khác nhau về các loại

cây trồng và vật nuôi ở các kiểu môi

trường ?

- Việc áp dụng những thành tựu của khoahọc kỷ thuật được đặt biệt quan tâm trongquá trình sản xuất nông nghiệp

- Tổ chức sản xuất quy mô lớn theo kiểucông nghiệp

- Chuyên môn hoá sản xuất từng nông sản

- Coi trọng biện pháp tuyển chọn giống câytrồng và vật nuôi

II Các Sản Phẩm Nông Nghiệp Chủ Yếu

- Vùng cận nhiệt đới gió mùa : lúa nước,đậu tương, bông, các loại hoa quả

- Vùng khí hậu địa trung hải : cam, chanh,ôli

- Vùng ôn đới lục địa : lúa mì, đại mạch, bò,ngựa…

-Vùng hoang mạc ôn đới chủ yếu chăn nuôicừu

- Vùng ôn đới lạnh : khoai tây, lúa mạchđen, nuôi hươu

IV ĐÁNH GIÁ :

- Vì sao nền nông nghiệp ở đới ôn hoà là nền nông nghiệp tiên tiến ?

- Trình bày sự phân bố các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

- Gv hướng dẫn Hs về nhà học bài và chuẩn bị trước bài 15

VI PHIẾU HỌC TẬP

Các kiểu môi trường Các cây trồng vàvật nuôi chủ yếu

Trang 34

- Rèn luyện kỷ năng phân tích bố cục một ảnh địa lý

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ công nghiệp thế giới

- Aûnh về các cảng biển lớn trên thế giới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Ổn định:

2 Bài cũ :

- Nêu những biện pháp chính áp dụng trong sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà?

- Trình bày sự phân bố các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà

3 Bài mới :

Giới thiệu : Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà Ở

đây có những dấu hiệu của một xã hội công nghiệp như: các nhà máy, khu công nghiệpvà đô thị luôn hiện ra trước mắt chúng ta Hệ thống giao thông các loại đan xen nhau

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt động 1:

- Gv cho Hs đọc mục 1 Sgk

- Cho biết các nước ở đới ôn hoà bước

vào cuộc cách mạng công nghiệp từ thời

gian nào?

- Trong công nghiệp ở đới ôn hòa có mấy

ngành công nghiệp quan trọng ?

- Gv : Công nghiệp khai thác là ngành CN

lấy trực tiếp các nguyên liệu, nhiên liệu

để cung cấp cho các ngành công nghiệp

chế biến

- Công nghiệp chế biến là ngành CN có

vai trò biến đổi các nguyên liệu, nhiên

liệu thành các sản phảm cung cấp cho thị

trường

- Vì sao lại nói ngành CN chế biến ở đới

ôn hoà hết sức đa dạng ?

- Nêu vai trò của ngành CN đới ôn hoà

đối với thế giới

- Các nước CN hàng đầu trên thế giới là

I Nền Công Nghiệp Hiện Đại, Có Cơ Cấu Đa Dạng :

- Đới ôn hoà là nơi có nền CN pháttriển sớm nhất

- Nền CN hiện đại, được trang bị nhiềumáy móc, thiết bị tiến tiến

- CN khai thác phát triển ở những nơitập trung nhiều khoáng sản

- CN chế biến là thế mạnh nổi bậtvàhết sức đa dạng từ ngành truyền thốngđến ngành công nghệ cao

- 3/4 sản phẩm CN của thế giới là dođới ôn hoà cung cấp

- Các nước CN hàng đầu là :HoaKỳ,

Trang 35

những nước nào ?

Hoạt động 2:

- Gv cho Hs đọc mục 2 Sgk cho biết:

- Khu CN được hình thành như thế nào ?

- Lợi ích kinh tế của việc thành lập khu

- Vùng CN được hình thành như thế nào ?

có quy mô?

- Đới ôn hoà có những vùng CN lớn nào

nổi tiếng thế giới

- Quan sát H 15.3 nhận xét sự phân bố

các trung tâm CN chính ở đới ôn hoà

- Quan sát H15.1và H15.2 cho biết trong

hai khu CN trên khu nào có khả năng gây

ô nhiễm nhiều cho không khí, nuớc…? Vì

sao?(H 15.1 gây ô nhiễm nặng, tập trung

nhiều nhà máy lượng chất thải cao …)

- Gv Xu thế ngày naycủa thế giới là xây

dựng các “khu CN xanh” kiểu mới thay

thế cho các khu CN trước đây gây ô

nhiễm môi trường

Nhật Bản, Anh, Pháp…

II Cảnh Quan Công Nghiệp

- Cảnh quan CN phổ biến khắp mọi nơitrong đới ôn hoà được biểu hiện ở cáckhu CN, trung tâm CN, vùng CN

- Cảnh quan CN là niềm tự hào của cácquốc gia trong đới ôn hoà, các chất thải

CN lại là nguồn gây ô nhiễm môitrường

IV ĐÁNH GIÁ :

- Trình bày các ngành CN chủ yếu ở đới ôn hoà

- Làm bài tập 3 Sgk /52

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

- Hướng dẫn Hs về nhà học bài và chuẩn bị trước bài 16

Trang 36

- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá ở các nước pháttriển (nạn thất nghiệp, thiếu chổ ở và công trình công cộng, ô nhiễm, ùn tắcgiao thông…) và cách giải quyết

2 Kỷ năng :

- Hs nhận biết đô thị cổ và mới qua ảnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Aûnh một vài đô thị lớn của các nước phát triển

- Bản đồ dân số thế giới hoặc phóng to luợc đồ H 33

- Aûnh về người thất nghiệp, khu dân cư nghèo ở các nước phát triển

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Ổn định:

2 Bài cũ :

- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà

- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ?

3 Bài mới :

Giới thiệu : Các nước đới ôn hoà có công nghiệp phát triển từ lâu đời Ngày nay,

sự phát triển mạnh mẽ của nền công nghiệp và dịch vụ là động lực cuốn hút người dânvào sống trong các đô thị Các đô thị ở đới ôn hoà phát triển như thế nào? Có đặc điểm

gì?Vấn đề gì nãy sinh khi các đô thị ngày càng phát triển

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung

Hoạt động 1:

Gv cho Hs đọc mục 1 Sgk hãy cho

biết:

- Nguyên nhân nào cuốn hút người

dân sống trong các đô thị ở đới ôn

- Các đô thị ở đới ôn hoà phát triển

như thế nào? Điều kiện của sự phát

triển đó là gì ?

- Quan sát H16.1, 16.2 cho biết trình

độ phát triển đô thị hoá ở đới ôn hoà

như thế nào ?

I Đô Thị Hoá Ơû Mức Độ Cao

- Có tỷ lệ dân đô thị cao(>75%) và có cácthành phố chiếm tỷ lệ lớn dân đô thị củamột nước

- Các đô thị mở rộng kết nối với nhau liêntục thành từng chùm đô thị, chuỗi đô thị haysiêu đô thị nhờ một hệ thống các loại đườnggiao thông hết sức phát triển

- Có những đô thị phát triển theo quyhoạch, không chỉ mở rộng ra chung quanhmà còn vươn lên cả chiều cao lẫn chiều sâu

Trang 37

- Đô thị hoá ở mức độ cao ảnh hưởng

đến lối sống của người dân ở đới ôn

hoà như thế nào ?

- Chuyển ý : Mặc dù các đô thị ở đới

ôn hoà phát triển theo quy hoạch

nhưng do phát triển quá nhanh làm

nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường

Hoạt động 2:

- Gv cho Hs quan sát H 16.3, 16.4

hoàn thành sơ đồ ở phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả,

các nhóm khác theo dõi bổ sung

Gv nhận xét, chuẩn xác kiến thức và

ghi bảng

- Các nước ở đới ôn hoà đã làm gì để

giải quyết những vấn đề xã hội nảy

sinh trong các đô thị?

- Lối sống đô thị đã phổ biến cả ở vùngnông thôn trong đới ôn hoà

II Các Vấn Đề Của Đô Thị

1 Thực trạng:

- Việc tập trung dân quá đông vào các đôthị, siêu đô thị đặt ra nhiều vấn đề : ônhiễm không khí, nước, nạn ùn tắc giaothông

- Dân đô thị tăng nhanh thì việc giải quyếtviệc làm, nhà ở, thiếu các công trình côngcộng … thường xuyên gây áp lực lên cuộcsống của dân nghèo thành thị

1.Một số giải pháp tiến hành giải quyết:

- Nhiều nước đã tiến hành quy hoạch lại đôthị theo hướng “phi tập trung”

- Xây dựng nhiều thành phố vệ tinh

- Chuyển dịch các hoạt động công nghiệpvàdịch vụ đến các vùng mới

- Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn

IV ĐÁNH GIÁ :

- Nét đặc trưng của đô thị hoá môi trường đới ôn hoà là gì?

- Nêu những vấn đề xã hội nãy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướnggiải quyết

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

- Hướng dẫn Hs về nhà học bài và chuẩn bị trước bài 17

VI Phiếu Học Tập

Hoàn thành sơ đồ sau:

Đô thị phát triển quá

nhanh

Tập trung dân quá đông Nhiều phương tiện giao thông

Trang 38

- Luyện kỷ năng vẽ biểu đồ hình cột và kỷ năng phân tích ảnh địa lý

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Các ảnh về ô nhiễm không khí và nước

- Aûnh chụp Trái Đất với lỗ thủng tầng ôzôn

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Ổn định:

2 Bài cũ :

- Nét đặc trưng của đô thị hoá môi trường đới ôn hoà là gì?

- Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết

3 Bài mới :

Giới thiệu : Con người ở đới ôn hoà đã tạo nên một xã hội công nghiệp với các

nhà máy xí nghiệp, hệ thống giao thông chằng chịt, các toà nhà chọc trời Cũng chính nơiđây con người đã làm cho bầu khí quyển, nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm

Hoạt Động Của Thầy & Trò Nội Dung Hoạt động 1:

- Quan sát H 17.1 cho biết sự phát triển công

nghiệp và các phương tiện giao thông đã làm

cho bầu khí quyển như thế nào ?

- Quan sát 17.2 nhận xét về tác hại của mưa

axit đối với cây trồng, các công trình xây dựng

và gây ra các bệnh gì cho con người ?

- Do đâu mà tạo nên nên những trận mưa axit?

- Mưa axít là gì ?(là mưa có chứa một lượng

axít được tạo nên chủ yếu từ khói xe cộ và

khói của các nhà máy thải vào không khí )

- Nêu tác hại mang tính toàn cầu của khí thải

- Gv giải thích hiệu ứng nhà kính (là hiện

tượng lớp không khí ở gần mặt đất bị nóng lên

do các khí thải tạo ra một lớp màn chắn ở trên

cao, ngăn cản nhiệt mặt trời bức xạ từ mặt đất

không thoát được vào không gian )

- Nêu tác hại của hiệu ứng nhà kính đối với

Trái Đất

- Gv cho Hs biết tầng ôzôn(là lớp bảo vệ bầu

1 Ô Nhiễm Không Khí

- Hiệu ứng nhà kính tạo lỗ thủng tầngôzôn

- Ô nhiễm phóng xạ

c Hướng giải quyết:

- Các nước ký nghị định thư Ki-ô-tô(cắtgiảm lượng khí thải gây ô nhiễm

Trang 39

khí quyển che chắn Trái Đất khỏi những tia

mặt trời đặc biệt là tia cực tím )

- Ngoài những tác hại trên thì nguy cơ tìm ẩn

và tác hại chưa thể lường hết được là ô nhiễm

phóng xạ

- Trước tình trạng ô nhiễm môi trường ở đới

ôn hoà các nước trên thế giới đã có những giải

pháp nào ?

Hoạt động 2:

- Các nguồn nước bị ô nhiễm bao gồm những

nguồn nước nào ?

- Quan sát H17.3&17.4 kết hợp với sự hiểu

biết của bản thân, nêu một số nguyên nhân

dẫn đến ô nhiễm môi trường nước ở đới ôn

hoà

- Việc tập trung phần lớn các đô thị vào một

dải đất rộng không quá 100km chạy dọc ven

biển đã làm cho nước biển ven bờ như thế

nào?

- Tại sao sự tập trung với mật độ cao các đô

thị ven biển đới ôn hoà lại dẫn tới ô nhiễm

nước biển ven bờ?

- Nêu hướng giải quyết vấn đề ô nhiễn nguồn

nước ở đới ôn hoà

2 Ô Nhiễm Nguồn Nước:

- Làm ô nhiễm nước biển và tạo nên

“thuỷ triều đen” và “thuỷ triều đỏ”

c Biện pháp:

- Xử lý các loại nước thải trước khi đổ rasông, hồ, biển

IV ĐÁNH GIÁ :

- Nêu nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hoà

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

- Hướng dẫn Hs về nhà học bài và làm bài tập 2 sgk

- Chuẩn bị trước bài thực hành

Trang 40

Ngày Soạn :08-11-2006

Ngày Giảng :09-11-2006

THỰC HÀNH Tiết 20 Bài 18 : NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Biết vẽ, đọc , phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải độc hại

- Cách tìm các tháng khô hạn trên biểu đồ khí hậu vẽ theo T = 2P

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Biểu đồ các kiểu khí hậu của đới nóng và đới ôn hoà

- Aûnh 3 kiểu rừng ôn đới ( rừng lá rộng, lá kim, hỗn giao) sưu tầm trong tạp chí lịch

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Ổn định:

2 Bài cũ :

- Nêu nguyên nhân ô nhiễm không khí, hậu quảvà hướng giaiû quyết

3 Bài mới :

Giới thiệu : Giáo viên nêu nhiệm vụ của bài thực hành

- Gv yêu cầu Hs nhắc lại công việc cần làm

khi phân tích một biểu đồ khí hậu

- Gv có thể gợi ý:

* Chế độ nhiệt:

- Nhiệt độ cao nhất bao nhiêu oC ? tháng?

- Nhiệt độ thấp nhất bao nhiêu oC ? tháng?

- Chênh lệnh nhiệt độ giữa tháng cao nhất

và thấp mhất ( biên độ nhiệt)

* Chế độ mưa:

Mưa nhiều hay ít

- Lượng mưa cao nhất bao nhiêu mm?

Tháng ?

- Lượng mưa thấp nhất bao nhiêu mm?

Tháng ?

- Mưa tập trung vào mùa nào ?

Bài tập 1: Xác định kiểu môi trường qua biểu đồ

Ngày đăng: 16/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc điểm địa hình và tập quán sản xuất của từng địa phương - Giáo án Địa 7 cả năm- Cảm ơn đã giúp bạn tôi!
Hình th ức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc điểm địa hình và tập quán sản xuất của từng địa phương (Trang 15)
Hình thức này tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có giá trị cao, tuy nhiên phải bám sát nhu cầu của thị trường. - Giáo án Địa 7 cả năm- Cảm ơn đã giúp bạn tôi!
Hình th ức này tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có giá trị cao, tuy nhiên phải bám sát nhu cầu của thị trường (Trang 16)
Hình thành dưới sự quản lý hành chính kinh tế - Giáo án Địa 7 cả năm- Cảm ơn đã giúp bạn tôi!
Hình th ành dưới sự quản lý hành chính kinh tế (Trang 22)
Hình thức canh - Giáo án Địa 7 cả năm- Cảm ơn đã giúp bạn tôi!
Hình th ức canh (Trang 103)
Hình dạng - Giáo án Địa 7 cả năm- Cảm ơn đã giúp bạn tôi!
Hình d ạng (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w