1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 (1)

339 189 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 339
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu đợc tâm trạng của một con ngời trong thời khắc đó.. Trong tâm trạng ngày khai trờng ấy, những kỉ niệm nào về tuổi ấu thơ của ngời mẹ l

Trang 1

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài và dụng cụ học tập của HS

3 Bài mới : Giới thiệu bài.

Tuổi thơ của mỗi ngời thờng gắn với mái trờng, thầy cô, bè bạn Trong muôn vàn những kỉ niệm thân thơng của tuổi học trò, có lẽ kỉ niệm về ngày chuẩn bị đến trờng đầu tiên là rất sâu đậm khó quên Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu đợc tâm trạng của một con ngời trong thời khắc đó

? Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, em cho

biết ở VB này t/giả viết về cái gì? Việc

gì?

- Tâm trạng của một ngời mẹ trong

đêm chuẩn bị cho con bớc vào ngày

khai trờng đầu tiên

Trang 2

ND: Tâm trạng của 2 mẹ con trong

buổi tối trớc ngày khai giảng

- Nhân vật chính: Ngời mẹ, đứa con 

vì hầu hết mọi suy nghĩ, tâm trạng của

n/vật trong VB là của ngời mẹ

? Trong đêm đầu tiên trớc ngày khai

tr-ờng của con, nhìn đứa con đang ngủ, bà

mẹ hiểu tâm trạng của con mình ntn ?

tìm những biểu hiện cụ thể ?

? Vậy còn tâm trạng của ngời mẹ ra

- Nh thấy mình đã lớn

- Giúp mẹ giấc ngủ đến dễ dàng.…

- Trạng thái t/cảm vui, phấn khởi khi nghĩ đến 1 điều hay và nóng lòng muốn làm ngay

- Từ đồng nghĩa : náo nức , khấp khởi

 Ngời mẹ thao thức, suy nghĩ , k0 ngủ đợc

Trang 3

1 Lo cho con

2 Giúp con chuẩn bị đồ dùng

3 Dọn dẹp nhà cửa, làm 1 vài việc lặt

vặt cho riêng mẹ

4 Mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về tơng lai

của con, vừa bâng khuâng nhớ về ngày

khai trờng năm xa của mình

- Đáp án : 4

* GV chốt:

? Trong tâm trạng ngày khai trờng ấy,

những kỉ niệm nào về tuổi ấu thơ của

ngời mẹ là sâu đậm nhất ?

* HS tìm chi tiết - trả lời:

? Tại sao bà mẹ lại nhớ về ngày đi học

đầu tiên trong đêm trớc ngày khai trờng

của con ?

- Vì Hơn thế nữa, ngời mẹ còn mong

muốn cái ấn tợng đẹp đẽ ấy cũng sẽ

khắc sâu vào tâm hồn con, truyền cho

con những cảm xúc xao xuyến khi nhớ

về ngày đầu tiên đến trờng của mình

? Để diễn tả sâu sắc tinh tế diễn biến

? Từ sự liên tởng ấy bà mẹ còn suy

nghĩ đến vấn đề gì ? Mong ớc điều gì ?

- Bà ngoại dắt mẹ tới trờng

Trong tâm trạng dạt dào cảm xúc, ngời

mẹ nh thấy mình trẻ lại, thấy tuổi thơ của mình sống dậy …

- Một ngày vô cùng quan trọng đối với cuộc đời mỗi con ngời

? Trớc ngày khai trờng của con ngời mẹ

k0 chỉ nhớ về kỉ niệm ấu thơ của mình

mà còn liên tởng tới ngày khai trờng ở nớc Nhật Em hãy đọc đoạn văn này ?

- Suy nghĩ về vai trò to lớn của sự nghiệp giáo dục, của nhà trờng

Trang 4

‘’ Mẹ nghe … sau này ‘’.

? Vậy đã 7 năm bớc qua cánh cổng

tr-ờng, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?

- Bà mẹ suy nghĩ về vai trò to lớn của

sự nghiệp giáo dục, của nhà trờng với

thế hệ trẻ

* GV chốt :

? Có ý kiến cho rằng : Ngời mẹ trong

bài văn này đang tâm sự với con, nhng

lại có ý kiến cho rằng bà mẹ đang tâm

sự với chính mình ý kiến của em

nghệ thuật ? ( cách viết, lời văn )

? Qua VB này, em hiểu đợc những

điều gì ?

- GV gọi 1 HS đọc phần ( ghi nhớ )

- GV hớng dẫn HS l/tập

 2 HS trả lời ý kiến riêng của mình

- Bài tập 2 GV yêu cầu HS viết đoạn

Xuyên suốt bài văn, n/vật ngời mẹ là n/vật tâm trạng, ng2 độc thoại nội tâm

là chủ đạo Cho nên ngời mẹ nói thầm với con cũng là đang nói thầm với mình, với mọi ngời nh 1 thông điệp : Hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho tuổi thơ, cho sự nghiệp giáo dục, bởi : Trẻ

em hôm nay, thế giới ngày mai

III Tổng kết: (Ghi nhớ - SGK - Tr

9)

IV Luyện tập :

4 Củng cố:

? Trong những câu văn sau, câu văn nào thể hiện tập trung nhất suy nghĩ của ngời

mẹ về tầm quan trọng của nhà trờng với thế hệ trẻ ?

A Mẹ nghe nói t… ơi vui

B Tất cả quan chức lớn nhỏ.…

C Các quan chức học sinh.…

Trang 5

D Thế giới này sẽ mở ra …

5 Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ( ghi nhớ ) để nắm chắc nội dung bài học

- Đọc bài đọc thêm ‘’ Trờng học ‘’

-Làm và hoàn thiện bài tập 2 ( SGK - TR9 )

 Soạn bài: VB Mẹ tôi"

2 Kiểm tra bài cũ :

? Bài học sâu sắc nhất mà em rút

Trang 6

? Nêu xuất xứ, vị trí của bài văn này?

Theo em VB “Mẹ tôi” thuộc kiểu loại

bội nghĩa, bội bạc?

? VB là 1 bức th ngời bố gửi cho con,

nhng tại sao t/giả lại lấy nhan đề là “Mẹ

tôi”?

- Đọc kĩ ta sẽ thấy tuy bà mẹ k0 xuất

hiện trực tiếp nhng đó lại là tiêu điểm

mà các n/vật và chi tiết đều hớng tới để

làm sáng tỏ Qua bức th ngời bố gửi con,

ngời đọc thấy hiện lên rất rõ h/ả ngời

mẹ

? Trong truyện có những h/ả, chi tiết nào

nói về ngời mẹ?

GV dùng bảng phụ

? Qua những chi tiết đó, em hãy cho biết

trong những ý sau, ý nào nói đúng về

ng-ời mẹ của En - Ri - Cô ?

A Rất chiều con

B Rất nghiêm khắc với con

C Yêu thơng và hi sinh tất cả vì con

D Cả A, B, C đều đúng

? Khi En-Ri- Cô mắc lỗi với mẹ, ngời bố

có thái độ ntn?

? Tìm những chi tiết biểu hiện cụ thể?

? En-Ri-Cô mắc lỗi ntn khiến bố có thái

b) Thái độ của ngời bố với En-Ri Cô:

- Buồn bã, tức giận đau đớn (nh nhát dao đâm vào tim bố)

- Đó là 1 lời thiếu lễ độ

Trang 7

dao đâm vào tim bố vậy” t/giả sử dụng

biện pháp tu từ gì? tác dụng ?

? Với tâm trạng nh vậy, nhng trớc lỗi

lầm của En-Ri-Cô ngời bố đã có cách xử

sự ntn? ( trò chuyện hay quát mắng,

 Qua đó ta thấy t/cảm yêu thơng, kính

trọng cha mẹ là t/cảm thiêng liêng hơn

? Theo em vì sao ngời bố k0 trực tiếp nói

với En-Ri-Cô mà lại viết th?

? Em có nhận xét gì về lời lẽ, giọng điệu

của ngời bố trong bức th ? ( lời văn ,

- Với En-Ri-Cô: yêu thơng quan tâm

nh-ng cũnh-ng rất kiên quyết, nh-nghiêm khắc

 Vì viết th vừa giữ đợc sự kín đáo tế nhị vừa k0 làm ngời mắc lỗi mất lòng tự trọng

- Lời văn nhẹ nhàng, tha thiết

- Từ ngữ biểu cảm đợc dùng nhiều lần:

“En-Ri-Cô của bố ạ ! ” …  thể hiện t/cảm yêu mến gần gũi, chân thành

- Phơng thức biểu cảm, viết th - nghị luận

( Ghi nhớ SGK)

Iii Luyện tập:

Trang 8

với nội dung VB “Mẹ tôi”.

- Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép

- Nhận diện và sử dụng từ ghép để trau dồi thêm vốn từ

vậy hãy nhắc lại thế nào là từ ghép ? Cho

ví dụ và đặt câu với từ ghép đó ?

HS trả lời- HS khác nhận xét

Gv nhận xét

 Từ ghép là từ phức gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa:  Ví dụ : Cà chua , học sinh

3 Bài mới :

ở lớp 6 các em đã hiểu đợc thế nào là từ ghép và biết nhận diện từ ghép Nhng từ

ghép có mấy loại, nghĩa của chúng ntn? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài Từ

Trang 9

? Xác định từ ghép ở VD trên?

? Trong các từ ghép trên, tiếng nào là

tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng

chính?

? Trật tự của các tiếng trong các từ ghép

trên ntn ?

 GV nhấn mạnh: những từ ghép có cấu

tạo nh vậy đợc gọi là từ ghép chính phụ

? Vậy những từ có cấu tạo ntn thì đợc

gọi là từ ghép chính phụ ?

 GV lu ý cho HS: Một số từ ghép

chính phụ Hán Việt k0 tuân theo trật tự

nh của từ ghép chính phụ thuần Việt

? Em hãy so sánh sự giống nhauvà khác

nhau giữa 2 nhóm từ : Bà ngoại, thơm

phức với quần áo , trầm bổng ?

? Qua sự so sánh trên, theo em từ có cấu

tạo ntn thì gọi là từ ghép đẳng lập ?

? Qua tìm hiểu VD trên , em cho biết có

mấy loại từ ghép, là những loạ nào ? đặc

điểm của mỗi loại ?

- Bà ngoại ; thơm phức

b Nhận xét:

BàThơm

ngoạiphức

- Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau

c Kết luận:

- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng

đứng sau

+ Nhóm từ : Quần áo , trầm bổng k0

phân biệt tiếng chính , tiếng phụ Hai tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp

3) Kết luận : ( ghi nhớ 1 - SGK - 14 )

 Từ ghép đẳng lập là từ các tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp ( k0

phân biệt ra tiếng chính , tiếng phụ )

- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt , nhà máy , nhà ăn , cây cỏ , cời nụ

- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ , chài lới ,

Trang 10

? So sánh nghĩa của từ Bà ngoại với

nghĩa của ? xác định tiếng chính ?

? Xác định tiếng chính và so sánh nghĩa

của từ thơm phức với nghĩa của thơm?

* HS thảo luận - trả lời :

- Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa

 Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn

nghĩa của tiếng chính : AB < A

* HS đọc phần ghi nhớ 2 ( SGK - 14 )

ẩm ớt , đầu đuôi

II Nghĩa của từ ghép :

1 Nghĩa của từ ghép chính phụ

+ Bà : chỉ ngời phụ nữ sinh ra cha hoặc

hấp dẫn + Thơm : chỉ mùi thơm nói chung

- Quần áo : chỉ quần áo, cách ăn mặc

Trang 11

? So sánh nghĩa của từ quần áo với

nghĩa của mỗi tiếng quần , áo ?

? Tơng tự, em hãy so sánh nghĩa của từ

trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầm

, bổng ?

? Qua sự so sánh trên , em có nhận xét gì

về nghĩa của từ ghép đẳng lập với nghĩa

của các tiếng tạo nên nó?

* GV chốt :

 nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát

hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó AB

> A+B

? Điền thêm các tiếng vào sau các tiếng

đã cho  tạo thành từ ghép chính phụ?

* 2 HS lên bảng :

? Điền thêm các tiếng vào sau các tiếng

đã cho  tạo thành từ ghép đẳng lập?

* GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu đã

ghi các tiếng cho trớc - yêu cầu HS điền

thêm tiếng đã cho  tạo thành từ ghép

- Ham - Học

mê hỏi đẹp đẹp

- Xinh - Tơi Tơi non

Bài tập 4:

Không thể nói đợc vì sách vở là từ ghép

đẳng lập nên nói nh vậy sẽ thành 2 cuốn

Bài tập 5:

a Không phải: vì hoa hồng là 1 loại hoa

b Đúng : áo dài bị ngắn so với chiều cao

c - Không phải: vì cà chua là 1 loại cà

- Nói đợc :

d - Không phải

- Cá vàng: loại cá vây to, đuôi lớn và xoè rộng, thân màu vàng, chỉ để nuôi

Trang 12

làm cảnh.

4 Củng cố:  GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu :

? Trong các ý sau , ý nào nói đúng về từ ghép chính phụ ?

A Từ có 2 tiếng có nghĩa

B Từ đợc tạo ra từ 1 tiếng có nghĩa

C Từ có các tiêng bình đẳng về mặt ngữ pháp

D Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

? Cho biết nghĩa của từng loại từ ghép chính phụ ; đẳng lập ?

5 Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc nội dung bài học

- Hoàn thiện tiếp các bài tập : 4 , 6, 7 ( SGK - tr 16 )

- Tìm, phân loại 1 số từ ghép trong VB Cổng trờng mở ra

- Đọc , xem trớc : Liên lết trong VB

3 Bài mới : giới thiệu bài

* HS đọc VD 1a ( SGK - 17 )

I / Liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản:

Trang 13

? Trong đoạn văn có câu nào sai ngữ

pháp không? có câu nào mơ hồ về ý

nghĩa k0?

? Vậy, nếu là En-Ri-Cô , em có hiểu

đ-ợc đoạn văn ấy không ? vì sao ?

? Vậy theo em muốn đoạn văn có thể

hiểu đợc thì nó phải có tính chất gì ?

* HS thảo luận - rút ra n/xét :

* HS đọc ( ghi nhớ 1 : SGK - 18 )

? Vậy em cho biết tính l/kết có vai trò

ntn trong VB ?

 GV chuyển ý : Liên kết là 1 trong

những t/chất quan trọng nhất của VB vì

nhờ nó mà những câu đúng ngữ pháp ,

ngữ nghĩa đợc đặt cạnh nhau mới tạo

thành VB Vậy chúng ta sẽ tạo sự l/kết

cho VB bằng cách nào

* GV ghi đoạn văn trên bảng phụ hoặc

máy chiếu  y/cầu HS đọc , quan sát và

trả lời :

“ Trời xanh cao Mẹ tôi đi chợ Mảnh

vải hoa rất đẹp Em bé khóc Tôi đến

? Đoạn văn có mấy câu ? Hãy đánh số

thứ tự cho từng câu ?  có 3 câu

? So với nguyên bản của VB “Cổng

tr-ờng mở ra” thì câu (2) ở đoạn văn trên

thiếu cụm từ nào? Câu (3) chép sai từ

nào?

? Việc chép thiếu , chép sai ấy khiến

1 Tính liên kết của văn bản :

a) Ví dụ1 a : b) Nhận xét :

- Các câu k0 sai về ngữ pháp, k0 mơ hồ

về ý nghĩa ( nội dung )

- Nếu tách từng câu ra khỏi đoạn thì vẫn hiểu đợc, nhng ghép các câu thành đoạn thì trở nên khó hiểu vì giữa các câu còn cha có sự liên kết

- Câu (2) thiếu cụm từ “còn bây giờ

- Câu (3) chép sai từ “con” thành từ

đứa trẻ

Trang 14

đoạn văn ra sao ? từ đó em thấy cụm từ

“ còn bây giờ ” và “ con ” đóng vai trò

gì trong đoạn văn ?

* HS thảo luận nhóm và rút ra nhận xét:

? Qua tìm hiểu 2 VD trên , cho biết để

ngời đọc, ngời nghe hiểu đợc nội dung

của đoạn văn, ta cần phải có đ/k gì? và

- Làm cho đoạn văn rời rạc , khó hiểu

- Cụm từ “ còn bây giờ ”và “ con ” là các từ ngữ làm phơng tiện l/kết câu

c Kết luận:

- Cần phải có sự l/kết về mặt nội dung

- Dùng từ và cụm từ làm phơng tiện l/kết

( ghi nhớ 2 : SGK - 18 )

II / Luyện tập : Bài tập 1 :

- Học thuộc ghi nhớ“ ” + đọc bài đọc thêm ( SGK - 19 , 20 )

- Làm tiếp bài tập : 2, 4 , 5 vào vở bài tập

- Xem trớc bài : Bố cục trong VB.

-Hết tuần 1

Trang 15

- Biết thông cảm và chia sẻ với những ngời bạn ấy

- Thấy đợc cái hay của truyện là cách kể rất chân thật và cảm động

II Chuẩn bị :

Gv: Soạn giáo án

Hs: Học,soạn bài

Trang 16

III/ Phơng Pháp:

- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích…

IV Tiến trình Dạy - học:

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : ? Hãy tóm tắt văn bản "Mẹ tôi"?

? Điều em rút ra đợc từ việc tìm hiểu VB “Mẹ tôi” là gì?

3 Bài mới :

Quyền đợc hởng hạnh phúc gia đình là một trong những quyền của trẻ em

Nhng thực tế xã hội cho ta thấy k0 ít những cuộc chia tay của bố mẹ đã trở thành những nỗi đau bất hạnh đau xót hết sức lớn lao với những đứa con …

 GV y/cầu HS đọc 1 vài đoạn văn xúc

động trong bài : Lu ý cần phân biệt rõ

lời kể với lời thoại

 Ngời kể truyện là Thành (ngời anh) -

Cách lựa chọn ngôi kể giúp t/giả thể hiện

Trang 17

n/xét gì về bố cục của VB ? Xác định

mỗi phần từ đâu đến đâu ?

? Xác định nội dung của phần đầu VB ?

? Trong đoạn truyện , Thành đã giúp

chúng ta hiểu về em gái mình ( Thuỷ )

ntn ?

? Thành đối với Thuỷ ra sao ?

? Vậy em có n/xét gì về t/cảm của 2 anh

em?

* HS thảo luận nhóm - trả lời :

* GV chốt :

 T/cảm của 2 anh em gắn bó , thơng

yêu quan tâm đến nhau

? Tởng chừng tình cảm của họ mãi mãi

? Việc đa vào đoạn văn m/tả buổi sáng

vui nhộn trong khi 2 anh em rất buồn có

ý nghĩa gì ?

 GV nhấn mạnh: Tuổi thơ của cô bé

cũng đã từng gắn bó với mái trờng ở đó

có thầy, có bạn, có những kỉ niệm mà

em k0 thể nào quên Em muốn đợc gặp

lại để rồi xa

? Qua phần đầu VB đã cho em biết đợc

+ Phần đầu : từ đầu … nh 1 giấc mơ.+ Phần 2: Tiếp …chào các bạn, tôi đi.+ Phần 3 : phần còn lại

3) Phân tích.

a) Trớc cuộc chia tay của búp bê.

- Thuỷ : ngời em ngoan, khéo tay rất

th-ơng anh

- Thành : yêu thơng em

- Hai anh em gần gũi thơng yêu , quan tâm đến nhau

- Họ phải chia tay nhau

Điều đó ta thấy đợc qua lời ra lệnh chia

- Đối lập cảnh vui của đời với nỗi đau của 2 anh em làm tăng thêm nỗi đau trong lòng Thành

 Hoàn cảnh bất hạnh nhng t/cảm của 2

Trang 18

điều gì?

- Hoàn cảnh của 2 anh em Thuỷ và

Thành

? Tại sao tên truyện lại là Cuộc chia

tay của những con búp bê

? Nhan đề đó có liên quan gì đến ý nghĩa

anh em luôn gần gũi thơng yêu nhau

- Tên truyện gợi ra 1 tình huống buộc ngời đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện ý đồ, t tởng của t/giả

III Luyện tập :

4 Củng cố:

? Cho biết c/sống , t/cảm của anh em Thuỷ trớc khi phải chia tay?

* GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu đã ghi những nội dung chính - y/cầu HS xác

định

 Hai anh em gần gũi thơng yêu quan tâm đến nhau

5 Hớng dẫn về nhà:

- Đọc lại VB và học thuộc (ghi nhớ) để nắm chắc ND bài học

- Soạn bài : Chuẩn bị tiếp các câu hỏi 4,5,6,7 (SGK - 27) tiết sau học tiếp

đó biết chia sẻ và thông cảm với những ngời bạn ấy

- Thấy đợc cách kể chuyện rất chân thật và cảm động

- Năng cao 1 bớc sự hiểu biết về kĩ năng bố cục và biết tạo sự mạch lạc trong diễn

đạt đã đợc học từ lớp 6 qua văn tự sự và m/tả

II Chuẩn bị :

Gv: Soạn giáo án

Hs: Học,soạn bài

Trang 19

III/ Phơng Pháp:

- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích…

IV Tiến trình Dạy - học:

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

? Hãy tóm tắt văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê"?

? Qua phần đầu của truyện , em hiểu gì về hoàn cảnh và t/cảm của 2 anh em Thành , Thuỷ?

+ Thuỷ nhờng anh

? Khi bắt tay vào chia bỗng nhiên Thuỷ

có thái độ ntn? vì sao có thái độ ấy ?

? Lời nói và hành động của Thuỷ khi

thấy anh chia 2 con búp bê ra có gì mâu

thuẫn ?

 GV nhấn mạnh : Thuỷ là 1 cô bé

giàu t/cảm, tâm hồn trong sáng cho nên

những mâu thuẫn nảy sinh trong lòng

em cũng thật dễ hiểu Ao ớc có đồ chơi

búp bê nhất là bé gái, là ớc mơ bình

th-ờng của trẻ em Thuỷ cũng vậy, nhng

em k0 nghĩ cho riêng mình vì vậy lòng

em rối bời đầy mâu thuẫn

? Theo em có cách nào giải quyết đợc

mâu thuẫn ấy k0?

- Chỉ có cách gia đình Thuỷ phải đoàn

tụ, 2 anh em k0 phải chia tay

? Sau đó Thuỷ đi đến quyết định chia

búp bê ntn? vì sao ?

I Tìm hiểu chung :

II Đọc, hiểu văn bản:

3) Phân tích.

b) Diễn biến cuộc chia tay:

* Trong cảnh chia tay của những con búp bê

- Thành nhờng em

- Thuỷ nhờng anh

- Thuỷ giận dữ  vì do mâu thuẫn trong lòng của Thuỷ

- Khi chia búp bê:

- Thuỷ muốn có búp bê >< nhng thơng búp bê phải xa nhau

- Thuỷ nhận cả 2 con búp bê > < nhng lại thơng anh k0 ngủ đợc

Trang 20

- Thuỷ để búp bê vệ sĩ ở lại với anh 

vì thơng anh

? Làm nh vậy Thuỷ đã giải quyết đợc

điều gì? còn điều gì cha giải quyết đợc?

? Chính vì vậy kết thúc truyện Thuỷ đã

chọn cách giải quyết nào?

? Qua cách giải quyết của Thuỷ, em

thấy Thuỷ là 1 cô bé ntn? n/xét gì về

nghệ thuật kể chuyện của t/giả?

* HS tự nêu cảm nghĩ: có thể mỗi HS

nêu cảm nghĩ khác nhau, xong phải làm

nổi bật đợc Thuỷ là 1 cô bé giàu lòng vị

tha , đức hi sinh

* GV chốt :

- T/giả kể về hiện tại và hồi ức về quá

khứ

- Thuỷ là 1 cô bé giàu lòng vị tha , đức

hi sinh Khát vọng đợc yêu thơng đoàn

tụ trong 1 mái ấm gia đình

GV cho HS quan sát tranh minh hoạ

SGK

? Khi đến trờng để chia tay với cô giáo ,

bạn bè, tâm trạng của Thuỷ đợc m/tả

ntn?

? Những chi tiết ấy nói lên điều gì ?

? Cô giáo và các bạn dành cho Thuỷ

t/cảm ntn?

* GV chốt :

- Không muốn xa trờng lớp ,ao ớc đợc

đi học

- Cô giáo , bạn bè yêu quý , đau xót…

? Chi tiết nào trong cuộc chia tay làm

cô giáo bàng hoàng và chi tiết nào làm

em cảm động nhất ?

? Tại sao khi dắt Thuỷ ra khỏi trờng

Thành lại kinh ngạc khi thấy mọi ngời

vẫn đi lại bình thờng và nắng vẫn vàng

 Xót xa, bàng hoàng, k0 muốn xa ờng lớp, ao ớc đợc đi học

tr- Cô giáo, bạn bè dành cho Thuỷ t/cảm yêu quý, đau xót

- Chi tiết : “em sẽ không đợc đi học nữa

”,

“Cô thốt lên trời ơi! nớc mắt giàn giụa” thể hiện sự bàng hoàng , đau xót của cô giáo

c) Kết thúc truyện:

Trang 21

của t/giả ? Qua câu chuyện t/giả muốn

nhắn gửi đến mọi ngời điều gì ?

* HS đọc 2 bài đọc thêm:

- Trách nhiệm của bố mẹ (SGK - 27 )

- Thế giới rộng vô cùng ( SGK - 28 )

- Vì mình thì hết sức đau khổ khi sắp phải chia tay với đứa em gái bé nhỏ thân thiết Thế mà bên ngoài mọi vật vẫn bình thờng

 Nhờ nghệ thuật m/tả cảnh vật để nói lên tâm trạng của n/vật

- Soạn bài : Những câu hát về tình cảm gia đình“ ”

- Xem trớc : Bố cục trong văn bản  giờ sau học

-Tuần 2 

I Mục tiêu:

- Về nội dung: Hiểu sự cần thiết phải có bố cục khi viết VB và các y/cầu cần đạt

đối với một bố cục VB

- Phơng pháp: Dùng phơng pháp chọn mẫu, phân tích mẫu để rút ra lí thuyết, vận dụng ngữ liệu từ VB đã học

- Nắm đợc nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục

Trang 22

2 Kiểm tra bài cũ:

? Tính liên kết là gì? Làm thế nào để VB có tính liên kết?

? Qua phân tích VD trên ,em hiểu thế

nào là bố cục của VB?

? Hai văn bản trong ví dụ SGK đã có bố

? Vậy muốn đợc tiếp nhận dễ dàng thì

các đoạn văn phải đạt đợc y/cầu gì ?

- VB k0 đợc viết tuỳ tiện mà phải có bố cục rõ ràng, đợc sắp xếp đúng trình tự hợp lí

c Kết luận:

(Ghi nhớ ý1: SGK - 30)

- Sự sắp xếp nội dung các phần trong

VB theo 1 trình tự nh vậy gọi là bố cục của VB

2) Những yêu cầu về bố cục trong văn bản :

a) Ví dụ 2 b) Nhận xét:

- Nội dung các phần , các đoạn trong

VB phải thống nhất chặt chẽ với nhau ,

đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi

C) Kết luận:

Trang 23

vậy trong VB m/tả và tự sự có bố cục

+ Mở bài : thông báo đề tài, làm cho

ngời đọc (nghe ) có thể đi vào đề tài đó

1 cách dễ dàng tự nhiên

+ Thân bài: Nội dung chính của đề tài

+ Kết bài: Có nhiệm vụ nhắc lại đề tài

* HS đọc ( ghi nhớ )

 GV nhấn mạnh : Nh vậy kiểu VB

nào cũng phải tuân thủ bố cục 3 phần

và các phần đều có nhiệm vụ cụ thể rõ

ràng Cần phân biệt để tránh lặp lại nội

 GV gợi ý : Các điểm trong VB đã tập

trung vào vấn đề cha ?

- GV thu phiếu , n/xét và xử lí ngay tại

lớp

- Điểm (1) (2) (3) ở thân bài chỉ kể việc

học tốt cha phải là kinh nghiệm học

 VB thờng đợc XD theo bố cục 3 phần : MB - TB - KB Vì nó giúp cho

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND bài học

- Làm và hoàn thiện bài tập : 1 , 2, 3 ( SGK - 30 ) và bài tập ( SBT )

- Xem và trả lời các câu hỏi bài : Mạch lạc trong VB

Trang 24

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những y/cầu về bố cục trong VB ?

? Làm bài tập 3 (SGK - 30,31)

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

* GV cho HS tìm hiểu nghĩa đen của từ

mạch lạc : 1 (a)

? K/niệm mạch lạc trong VB có đợc

dùng theo nghĩa đen k0 ?

* HS nêu k/niệm về từ mạch lạc trong 1

(a)

? Vậy mạch lạc trong VB có những tính

chất gì ?

? Có ngời cho rằng : trong VB mạch lạc

là sự tiếp nối của các câu, các đoạn theo

1 trình tự hợp lí ý kiến đó có đúng k0 ?

vì sao ?

- ý kién đó là hoàn toàn chính xác

? Vậy trong VB có cần thiết phải có

t/chất mạch lạc k0 ? Qua đó em hiểu

mạch lạc trong VB là gì ?

I / mạch lạc và những yêu cầu

về mạch lạc trong văn bản : 1) Mạch lạc trong văn bản :

- K0 hẳn đợc dùng theo nghĩa đen nhng cũng k0 xa với nghĩa đen

- Mạch lạc trong VB có tất cả những tính chất đợc nêu trong điểm 1 (a) : (SGK - 31)

Trang 25

* GV chốt :

- VB cần phải có mạch lạc

- Mạch lạc trong VB là sự tiếp nối của

các câu, các đoạn theo 1 trình tự hợp lí

- GV y/cầu HS đọc câu hỏi và thảo luận

mục 2 (a)

? VB “ Cuộc chia tay ” kể về nhiều…

sự việc khác nhau , nói về nhiều n/vật

Nhng tất cả luôn xoay quanh 1 s việc

chính và n/vật chính Em cho biết đó là

sự việc nào, n/vật nào ?

* HS đọc câu hỏi và thảo luận

? ý chính này đã xuyên suốt qua các

phần VB, là những phần nào ?

? Vậy đ/k đầu tiên đảm bảo cho VB có

tính mạch lạc là gì ?

* GV chốt :

 Điều kiện 1: Các phần các đoạn đều

nói về 1 đề tài biểu hiện chủ đề xuyên

suốt

* GV tiếp tục y/cầu HS đọc y/cầu phần

2 (c)

* HS đọc y/cầu phần 2 (c) : SGK - 32

? Cho biết các đoạn ấy đợc nối với nhau

theo mối liên hệ nào trong các mối liên

 GV nhấn mạnh: Chính điều ấy

nhằm tạo chủ đề liền mạch và gợi nhiều

- Sự việc chính: Chia tay của 2 anh em Thành - Thuỷ

- Nhân vật chính: Thuỷ

- Mẹ bắt 2 anh em chia đồ chơi

- Hai anh em rất yêu thơng nhau

- Thành đa em đến lớp chia tay với cô, bạn

- Phút cuối cuộc chia tay của 2 anh em, nhng k0 là cuộc chia tay của 2 con búp bê

 Sử dụng cả 4 mối liên hệ

- Vì tất cả đều tập trung vào t/cảm của 2 anh em và có các phơng tiện liên kết ( từ ngữ )

Trang 26

bảo cho VB có tính mạch lạc ?

* HS rút ra KL

 Điều kiện 2: Các phần , các đoạn ,

các câu phải đợc tiếp nối theo 1 trình tự

Bài tập 2:

4 Củng cố :

? Cần phải có những đ/k nào đảm bảo cho VB có tính mạch lạc ?

5 Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ để nắm chắc ND bài học

- Làm và hoàn thiện bài tập : 1 , 2 ( SGK - 33 , 34 ) và bài tập ( SBT )

- Ôn lại 3 bài đã học : Tính liên kết trong VB, Bố cục trong VB, Mạch lạc trong VB

- Xem trớc : Những câu hát về t/cảm gia đình

-Hết tuần 2

Trang 27

Tuần 3

Tiết 9: Văn bản Những câu hát về tình cảm gia đình Ngày dạy:

I Mục tiêu :

- Qua bài học, giúp HS thấy đợc khái niệm ca dao, dân ca

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài

ca dao, dân ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

- Thuộc những bài ca dao đã đợc học và biết thêm 1 số bài khác trong chủ đề này

2 Kiểm tra bài cũ :

? Hãy tóm tắt văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê"?

? Qua VB "Cuộc chia tay của những con búp bê", em rút ra đợc những điều gì?

3 Bài mới :

- ở lớp 6 các em đã đợc làm quen với 1 bộ phận của văn học dân gian đó là truyện dân gian Hôm nay chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu về kho tàng VHDG nh… ng với 1 thể loại khác đó là ca dao, dân ca

Trang 28

* HS đọc phần chú thích  ( SGK - 35 )

- GV giải thích k/niệm ca dao , dân ca theo hớng

dẫn SGK

- GV bổ sung : Hiện nay ngời ta có phân biệt 2

k/niệm ca dao và dân ca

+ Ca dao : là lời thơ của dân ca

* HS đọc diễn cảm bài ca dao 1

? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?

? Bài ca dao diễn tả điều gì ?

? Để diễn tả đợc t/cảm và lời nhắn nhủ ấy bài ca

dao đã sử dụng lối nói gì?

? Chỉ ra cụ thể và nêu tác dụng ?

* GV chốt:

- Lời của mẹ ru con

- Lối nói ví von so sánh  công lao trời biển của

cha mẹ với con cái và bổn phận trách nhiệm của

kẻ làm con

? Câu cuối của bài ca dao muốn nói lên điều gì ?

* HS thảo luận - trả lời :

Từ việc cụ thể hoá công cha nghĩa mẹ, bài ca

dao nhắn nhủ điều gì với con cái

* HS đọc diễn cảm bài ca dao thứ 2

? Bài ca dao này là lời của ai nói với ai ?

? N/vật trữ tình trong bài ca dao có tâm trạng ntn

II Đọc, hiểu văn bản:

1 Đọc.

Chú thích 2)Phân tích :

a) Bài 1:

- Lời của mẹ ru con : thể hiện ở

từ “con ơi ”Nói lên công lao trời biển của cha mẹ với con cái và bổn phận trách nhiệm của kẻ làm con

- Lời của ngời con gái lấy chồng

xa quê nói với mẹ

- Tâm trạng nhớ mẹ nơi quê nhà, buồn tủi k0 biết chia sẻ cùng ai

- Thời gian : chiều chiều

- Không gian : ngõ sau

Trang 29

* HS đọc diễn cảm bài ca dao thứ 3.

? Bài ca dao là lời của ai nói với ai ?

? Bài ca dao diễn tả điều gì ? Bằng hình thức (lối

nói) nào ?

* GV chốt:

- Lời nói của cháu nói với ông bà

 nỗi nhớ và sự kính yêu với ông bà đợc so

sánh với sự vật thân thuộc, biểu thị sự bền chặt

* HS đọc diễn cảm bài ca dao 4

? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?

? Hình ảnh “tay - chân” đợc so sánh với “tình

anh em” có ý nghĩa ntn?

? Qua hình thức so sánh này , em hiểu ý nghĩa

của bài ca dao này là gì ? ( nhắc nhở ta điều

gì ? )

- GV cho HS đọc 2 lần ghi nhớ SGK/36

? Em có thể tìm những bài ca dao khác cũng nói

về tình cảm anh em?

? Tìm những biện pháp nghệ thuật mà cả 4 bài ca

dao đều sử dụng?

- Thể thơ lục bát, âm điệu tâm tình nhắn nhủ

? Cả 4 bài đều tập trung thể hiện nét đời sống

nào của ngời lao động?

+ H/ả “ nuộc lạt mái nhà mang nhiều ý nghĩa

+ Bao nhiêu bấy nhiêu …  là

so sánh mức độ gợi nỗi nhớ da diết , không nguôi

- Nhắc nhở anh em hoà thuận, yêu thơng để cha mẹ vui lòng

Trang 30

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao trên

- Su tầm và chép lại những bài ca dao có cùng đề tài gia đình

 Soạn bài : Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc con ngời

- Su tầm những bài ca dao có đề tài trên

Tuần 3 

Tiết 10: Văn bản Những câu hát về tình yêu quê

h-ơng, đất nớc, con ngời

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

- Qua bài học, giúp HS thấy đợc nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của 1 số bài ca dao về chủ đề này

- Giáo dục t/yêu quê hơng , đất nớc

- Tiếp tục rèn kĩ năng đọc và tìm hiểu ca dao

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc lòng 1 bài ca dao về t/cảm gia đình mà em vừa đợc học?

? Nêu cảm nhận của em về bài ca dao đó ?

3 Bài mới :

Có nhà thơ đã viết : Quê hơng là gì hở mẹ

Mà cô giáo dạy phải yêu

Trong mỗi chúng ta với những t/cảm gia đình , t/yêu quê hơng đất nớc đã đợc bồi

đắp ngay từ thuở ấu thơ bằng những lời hát ru của , của mẹ Có thể nói bên cạnh mảng

ca dao về t/cảm gia đình thì mảng ca dao về t/yêu quê hơng, đất nớc vô cùng phong phú

và gợi cảm Mỗi chốn quê là 1 bức tranh đẹp nên thơ  Ta đi tìm hiểu những bài ca dao

hiện rõ lới đối - đáp, nhắn gọi …

* HS giải thích và nắm rõ các địa danh

? Dấu hiệu nào chứng tỏ đây là bài ca dao dùng hình

Trang 31

thức đối đáp ?

? Tại sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh

với những đặc điểm nh vậy để hỏi đáp ?

? Qua hình thức hỏi - đáp , em thấy chàng trai , cô

gái là ngời ntn ?

* GV chốt:

- Dùng hình thức đối - đáp phổ biến trong ca dao ,

dân ca

- Qua lời hỏi - đáp ta thấy chàng trai, cô gái là những

ngời hiểu biết và có t/yêu quê hơng, đất nớc, con

ng-ời, niềm tự hào dân tộc

 GV chuyển ý: Từ vùng sông núi đồng bằng Bắc

bộ , bài ca dao thứ 2 sẽ đa chúng ta đến với địa danh

nào

* HS đọc diễn cảm bài ca dao thứ 2

? Mở đầu bài ca dao là động từ “rủ nhau” động từ

này gợi cho em điều gì? theo em khi nào thì ngời ta

nói “ rủ nhau ” ? quan hệ giữa ngời rủ và đợc rủ

ntn ?

* GV chốt:

- “ Rủ nhau ” thể hiện sự thân tình giữa những ngời

cùng chung mục đích

? Trong ca dao có nhiều bài mở đầu bằng động từ

này Em hãy đọc 1 vài bài mà em biết ?

* HS su tầm đọc trớc lớp :

? Đọc bài ca dao, em thấy ngời rủ và ngời đợc rủ

muốn đến với địa danh nào?

? Em có nhận xét gì về địa danh, cảnh trí đợc nhắc

đến ?

? Kết thúc bài ca dao là 1 câu hỏi Theo em câu hỏi

này có giống các câu hỏi ở bài 1 k0 ? vì sao ?

- Các câu hỏi ở bài 1 chỉ có ý nghĩa hỏi

- Còn ở bài 2 là câu hỏi tu từ khiến ngời nghe phải

suy ngẫm về cả 1 truyền thống lịch sử dựng nớc, giữ

nớc lâu dài của dân tộc

? Câu hỏi ấy còn có ý nghĩa gì ?

? ở lớp 6 em đã đợc học VB nào liên quan đến địa

danh l/sử này ?

- Ta có thể nhận thấy qua các dấu hiệu ở lời gọi: nàng

ơi (1 ) : chàng ơi (2 )

- Là hình thức để trai, gái thử tài nhau về kiến thức địa

lí, lịch sử

- Là cơ sở để họ bày tỏ t/cảm với nhau

Trang 32

- VB “ Truyền thuyết Hồ Gơm ”

* HS đọc diễn cảm bài ca dao 3

? Em có nhận xét gì về cảnh trí xứ Huế?

- HS tự bộc lộ

? Từ “ai” thuộc từ loại gì? có giá trị biểu cảm ntn?

? Câu cuối bài có ý nghĩa gì ?

* GV chốt:

- Gợi những cảnh đẹp sông núi có đờng nét , màu sắc

sinh động của con đờng vào xứ Huế

- Câu cuối bài là lời mời gọi đầy thiện ý

? Em hãy tìm những bài ca dao khác có sử dụng từ “

ai ” ?

* HS đọc bài ca dao 4

? Hai dòng thơ đầu của bài 4 có những đặc biệt gì về

từ ngữ? (số tiếng có gì khác thờng)? nhịp điệu?

? Đây là lời của ai ?

? Hai câu 3, 4 tả ai ?

? H/ả ngời con gái đợc so sánh với h/ả nào, có tác

dụng gì ?

* GV chốt:

- 2 câu cuối hiện lên cái hồn của cảnh vật Đó chính

là con ngời, là cô thôn nữ mảnh mai, nhiều duyên

thầm và đầy sức sống

? Em cảm nhận đợc những nét gì chung nhất về quê

hơng, đất nớc, con ngời đợc phản ánh trong chùm ca

dao này ?

- GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ )

? Em có nhận xét gì về thể thơ của 4 bài ca dao ?

? Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca dao là gì ?

 Ngoài thể lục bát còn có thể lục bát biến thể và

thơ tự do

nhiệm giữ gìn XD đất nớc, tiếp tục phát huy truyền thống l/sử của đất nớc

c) Bài 3:

- Từ “ai ”  thuộc đại từ phiếm chỉ

- Là lời mời, lời nhắn gửi

đối với những ai cha đến Huế

- Lời của ngời con trai

- Tả ngời con gái

- So sánh với “chẽn lúa, phất phơ ”

Trang 33

C Chỉ tả chi tiết những đặc điểm tiêu biểu nhất.

D Chỉ liệt kê tên địa danh chứ không miêu tả

 Đáp án : A

5 Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , ý nghĩa của mỗi bài ca dao

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao trên

- Đọc thêm 3 bài ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

 Soạn bài : Những câu hát than thân.

- Su tầm những bài ca dao về chủ đề than thân

- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết khi cấu tạo văn bản

2 Kiểm tra bài cũ :

? Nêu hiểu biết của em về 2 loại từ ghép?

? Đặt câu có sử dụng 2 loại từ ghép đó?

3 Bài mới :

Em hãy nhắc lại khái niệm về từ láy đã đợc học ở lớp 6

Trong chơng trình Ngữ văn lớp 7 các em sẽ đợc tìm hiểu kĩ hơn về từ láy để từ đó vận dụng nó trong quá trình tạo lập văn bản

* HS đọc kĩ ví dụ trên bảng phụ và trả lời các câu

Trang 34

? Dựa vào kết quả phân tích, cho biết có mấy loại từ

láy ? Mỗi loại có đặc điểm gì ?

* GV chốt:

- Láy toàn bộ :

+ Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn

+ Có trờng hợp tiếng đứng trớc biến đổi thanh điệu

hoặc phụ âm cuối

- Láy bộ phận : Các tiếng giống nhau về phụ âm đầu

- Vì đây là những từ láy toàn bộ đã có sự biến đổi về

thanh điệu và phụ âm cuối

? Em hãy tìm 1 số từ láy thuộc hiện tợng này ?

* HS thảo luận - phát biểu : - VD : Đo đỏ, tim tím

… thuộc từ láy toàn bộ

- GV dùng bảng phụ củng cố kiến thức bằng bài

tập nhanh

Cho nhóm từ láy sau : Bon bon, mờ mờ, xanh xanh,

cứng cứng, tím tím, nhỏ nhỏ

? Tìm các từ láy toàn bộ k0 biến âm, có biến âm ?

- Từ láy toàn bộ k0 biến âm : Bon bon, xanh xanh,

mờ mờ

- Láy toàn bộ có biến âm : cng cứng, nho nhỏ, tim

tím

? Vậy có mấy loại từ láy ? là những loại nào, đặc

điểm của mỗi loại ?

 Dựa vào những âm thanh trong thực tế có đặc

điểm riêng đợc mô phỏng lại

- Ha hả : tiếng cời to

- oa oa : tiếng tre em khóc

- tích tắc : âm thanh do kim

đồng hồ chạy gây ra

Trang 35

* GV chốt :

- Nghĩa của từ láy đợc tạo thành dựa vào sự mô

phỏng âm thanh

? Các từ láy trong mỗi nhóm sau có đặc điểm gì

chung về âm thanh và ý nghĩa ?

- GV ghi mỗi nhóm từ lên bảng phụ :

a) Lí nhí, li ti, ti hí

b) Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

? So sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ với

nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng : mềm,

đỏ ?

* GV chốt :

- Tiếng gốc và từ láy có tiếng gốc có sắc thái khác

nhau : giảm nhẹ, nhấn mạnh hoặc biểu cảm hơn

 GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu củng cố kiến

thứcbằng bài tập nhanh:

? Phát triển các tiếng gốc sau thành các từ láy ?

( Lặng , chăm , mê )

* HS đọc bài tập và nêu yêu cầu :

? Thống kê các từ láy trong đoạn văn ?

+ Nói xấu sau lng bạn là hành vi nhỏ nhen

- gâu gâu : tiếng chó sủa

- Nhóm từ : lí nhí, li ti, ti hí

 lặp lại phần vần mô tả những gì nhỏ bé

- Nhóm từ : Nhấp nhô …  lặp lại phụ âm đầu, mô phỏng những gì trôi nổi có gì thay đổi về hình dạng hoặc

vị trí

- ý nghĩa của mềm mại và đo

đỏ đã đợc giảm nhẹ hơn so với ý nghĩa của các tiếng gốc : mềm , đỏ

- Láy toàn bộ : Thăm thẳm, chiêm chiếp

- Láy bộ phận : ( còn lại )

Bài tập 2 : ( SGK - 43 )

- Ló : lấp ló, lo ló …

- Nhỏ : nho nhỏ, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn …

- Nhức : nhng nhức, nhức nhối …

- Khác : khang khác …

- Chếch : chênh chếch, chếch choác …

- ách : anh ách …

Bài tập 4 : ( SGK - 43 )

Trang 36

4 Củng cố :

? Có mấy loại từ láy ? mỗi loại có đặc điểm gì ?

? Tác dụng của việc sử dụng từ láy khi nói, viết ?

5 Hớng dẫn về nhà :

- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc nội dung bài học

- Hoàn thiện tiếp các bài tập : 3 , 5 , 6 ( SGK - 43 )

- chú ý chọn từ phù hợp nội dung của câu

 Đọc , xem trớc tiết : Đại từ

2 Kiểm tra bài cũ :

? Hãy trình bày những hiểu biết của em về tính kiên kết, bố cục, và mach lạc trong văn bản?

 Liên kết là sự nối liền giữa các câu, các đoạn 1 cách hợp lí tự nhiên ( ND +

HT )

 Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống

 Mạch lạc là sự nối tiếp của các câu, các ý theo 1 trình tự hợp lí?

3 Bài mới :

? Em nhắc lại thế nào là văn bản ? Khi

nào thì em có nhu cầu tạo lập văn bản ?

? Khi có nhu cầu tạo lập văn bản ( cụ thể

I / Các bớc tạo lập văn bản :

 Khi có nhu cầu phát biểu ý kiến, viết

th, làm văn, làm thơ … khi đó có nhu cầu tạo lập VB

Phải định hớng văn bản

Trang 37

là viết 1 bức th ) thì điều đầu tiên em

- Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải XD

VB nói hoặc viết

- Muốn giao tiếp có hiệu quả trớc hết

phải định hớng VB về nội dung, đối

t-ợng, mục đích, cách trình bày, bố cục

? Sau khi đã định hớng, ta phải làm gì để

? Khi viết thành VB cần đạt những yếu

cầu nào trong 8 yêu cầu ( SGK - 45 ) ?

- Cần đạt 7 yêu cầu ( trừ y/cầu kể

chuyện hấp dẫn k0 bắt buộc với VB k0

phải tự sự

? Vậy trong 7 y/cầu đó thì y/cầu nào

đối với em là khó nhất ? vì sao ?

- Yêu cầu diễn đạt là khó nhất

2) B ớc 2 : Lập dàn bài

- Bố cục 3 phần : MB - TB - KB+ Phải tìm hiểu đề

Trang 38

* GV chốt:

- Cần phải diễn đạt các ý đã ghi trong bố

cục thành những câu, đoạn văn chính

xác, mạch lạc và có liên kết

? Sau khi viết thành văn, bớc thực hiện

tiếp theo là gì ?

? Tại sai phải kiểm tra VB ?

? Việc kiểm tra lại VB cần dựa vào

những yêu cầu nào?

? Tại sao khi tạo lập VB cần tiến hành

* 1 HS đọc bài tập 2 và nêu y/cầu:

? Theo em bài báo cáo kinh nghiệm học

- Phải kiểm tra lại văn bản

2) B ớc 2 : Kiểm tra lại văn bản

Cần dựa vào 7 y/cầu vừa nêu  vì đây

là khâu quan trọng để tránh khỏi sai sót

Ghi nhớ : ( SGK - 46 )

II / Luyện tập : Bài tập 2 :

- Cha phù hợp : ( có 2 điểm cha phù hợp )

+ Cha nêu đợc những kinh nghiệm của bản thân

+ Cha xác định đúng đối tợng giao tiếp ( tôi )

Bài tập 3 :

- Dàn ý viết ngắn gọn, rõ ý không cần viết câu hoàn chỉnh đúng ngữ pháp

- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc các bớc tạo lập văn bản

- Làm tiếp bài tập 4 ( SGK - 47 ) và bài tập ( SBT )

 Đọc , xem trớc tiết : Luyện tập tạo lập văn bản

 Viết bài tập làm văn số 1 ( ở nhà )  tiết sau nộp bài

* Đề bài tập làm văn số 1 :

7A: Miêu tả 1 cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè (có thể là phgong cảnh

mà nơi em nghỉ mát, hoặc cánh đồng quê em)

7B:Hãy tả lại chân dung ngời bạn thân của em

Hết tuần 3

Trang 39

2 Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc 4 bài ca dao về t/yêu quê hơng, đất nớc, con ngời ?

? Tâm trạng của ngời con gái đợc thể hiện trong bài ca dao chiều chiều ra đứng

ngõ sau ” là tâm trạng gì trong những tâm trạng sau?

A Thơng ngời mẹ đã mất C Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ

B Nhớ về thời con gái đã qua D Nỗi đau khổ cho tình cảnh hiện tại

 Đáp án : C

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới.

? Quan sát những câu hát than thân và cho biết

ND cụ thể của từng bài ?

? Vì sao có thể xếp chúng trong cùng 1 văn

bản ?

* GV chốt:

- 3 bài đều nhằm p/á thân phận bé mọn cay

đắng của con ngời

- Đều là những câu hát than thân

I / Tìm hiểu chung :

- Bài 1: Nói về thân phận con cò

- Bài 2: Thân phận tằm, kiến, hạc, cuốc

Trang 40

- Đều là ca dao và dân ca.

? Từ bài ca trên, em hiểu thế nào là câu hát than

thân ?

? Những câu hát này thuộc kiểu VB kể chuyện,

miêu tả hay biểu cảm ? vì sao ?

- GV đọc mẫu và hớng dẫn HS đọc : giọng chua

xót, chậm rãi

? Tìm những từ láy có trong phần chú thích ?

cho biết nghĩa của chúng ?

- Từ láy : lận đận , li ti

- GV gợi ý : “Con cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo đa chồng tiếng ”

? Qua bài ca dao, em cảm nhận đợc điều gì về

cuộc đời của con cò?

? Tìm các từ ngữ, h/ả diễn tả điều đó?

* GV chốt:

- Dùng từ láy, từ trái nghĩa, h/ả đối lập

 cuộc đời con cò lận đận, vất vả, đắng cay, sự

trắc trở khó khăn

? H/ả con cò trong bài ca dao gợi em, liên tởng

đến thân phận nào trong xã hội cũ?

? Bằng biện pháp nghệ thuật gì đã giúp em liên

tởng đợc đến thân phận đó ?

? Đại từ phiếm chỉ “ ai ” và câu hỏi tu từ ở 2

câu cuối còn có ý nghĩa gì ?

* GV chốt:

- Bằng biện pháp ẩn dụ : dùng thân cò để ám

chỉ thân phận vất vả, cơ cực của ngời nông dân

trong xã hội cũ

- Lời oán trách, tố cáo xã hội phong kiến

* HS đọc lại bài ca dao thứ 2

? Cụm từ “ thơng thay ” trong bài ca dao có ý

Thân cò > < thác ghềnh

Cuộc đời con cò lận đận, vất vả, đắng cay, sự trắc trở khó khăn

- Liên tởng đến thân phận ngời nông dân trong xã hội cũ

- Bài ca dao dùng biện pháp ẩn dụ

- Oán trách , tố cáo xã hội phong kiến

Ngày đăng: 20/10/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ hoặc máy chiếu: - Giáo án Ngữ văn 7 (1)
Bảng ph ụ hoặc máy chiếu: (Trang 49)
Bảng phụ ) - Giáo án Ngữ văn 7 (1)
Bảng ph ụ ) (Trang 55)
Hình thức: 1 h/s đa từ &#34;toàn dân&#34;; Học sinh - Giáo án Ngữ văn 7 (1)
Hình th ức: 1 h/s đa từ &#34;toàn dân&#34;; Học sinh (Trang 95)
Hình ảnh nào mà giúp em có cảm xúc - Giáo án Ngữ văn 7 (1)
nh ảnh nào mà giúp em có cảm xúc (Trang 140)
Bảng điền các ký hiệu: B – T – V - Giáo án Ngữ văn 7 (1)
ng điền các ký hiệu: B – T – V (Trang 150)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w