Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu đợc tâm trạng của một con ngời trong thời khắc đó.. Trong tâm trạng ngày khai trờng ấy, những kỉ niệm nào về tuổi ấu thơ của ngời mẹ l
Trang 12 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài và dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Tuổi thơ của mỗi ngời thờng gắn với mái trờng, thầy cô, bè bạn Trong muôn vàn những kỉ niệm thân thơng của tuổi học trò, có lẽ kỉ niệm về ngày chuẩn bị đến trờng đầu tiên là rất sâu đậm khó quên Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu đợc tâm trạng của một con ngời trong thời khắc đó
? Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, em cho
biết ở VB này t/giả viết về cái gì? Việc
gì?
- Tâm trạng của một ngời mẹ trong
đêm chuẩn bị cho con bớc vào ngày
khai trờng đầu tiên
Trang 2ND: Tâm trạng của 2 mẹ con trong
buổi tối trớc ngày khai giảng
- Nhân vật chính: Ngời mẹ, đứa con
vì hầu hết mọi suy nghĩ, tâm trạng của
n/vật trong VB là của ngời mẹ
? Trong đêm đầu tiên trớc ngày khai
tr-ờng của con, nhìn đứa con đang ngủ, bà
mẹ hiểu tâm trạng của con mình ntn ?
tìm những biểu hiện cụ thể ?
? Vậy còn tâm trạng của ngời mẹ ra
- Nh thấy mình đã lớn
- Giúp mẹ giấc ngủ đến dễ dàng.…
- Trạng thái t/cảm vui, phấn khởi khi nghĩ đến 1 điều hay và nóng lòng muốn làm ngay
- Từ đồng nghĩa : náo nức , khấp khởi
…
Ngời mẹ thao thức, suy nghĩ , k0 ngủ đợc
Trang 31 Lo cho con
2 Giúp con chuẩn bị đồ dùng
3 Dọn dẹp nhà cửa, làm 1 vài việc lặt
vặt cho riêng mẹ
4 Mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về tơng lai
của con, vừa bâng khuâng nhớ về ngày
khai trờng năm xa của mình
- Đáp án : 4
* GV chốt:
? Trong tâm trạng ngày khai trờng ấy,
những kỉ niệm nào về tuổi ấu thơ của
ngời mẹ là sâu đậm nhất ?
* HS tìm chi tiết - trả lời:
? Tại sao bà mẹ lại nhớ về ngày đi học
đầu tiên trong đêm trớc ngày khai trờng
của con ?
- Vì Hơn thế nữa, ngời mẹ còn mong
muốn cái ấn tợng đẹp đẽ ấy cũng sẽ
khắc sâu vào tâm hồn con, truyền cho
con những cảm xúc xao xuyến khi nhớ
về ngày đầu tiên đến trờng của mình
? Để diễn tả sâu sắc tinh tế diễn biến
? Từ sự liên tởng ấy bà mẹ còn suy
nghĩ đến vấn đề gì ? Mong ớc điều gì ?
- Bà ngoại dắt mẹ tới trờng
Trong tâm trạng dạt dào cảm xúc, ngời
mẹ nh thấy mình trẻ lại, thấy tuổi thơ của mình sống dậy …
- Một ngày vô cùng quan trọng đối với cuộc đời mỗi con ngời
? Trớc ngày khai trờng của con ngời mẹ
k0 chỉ nhớ về kỉ niệm ấu thơ của mình
mà còn liên tởng tới ngày khai trờng ở nớc Nhật Em hãy đọc đoạn văn này ?
- Suy nghĩ về vai trò to lớn của sự nghiệp giáo dục, của nhà trờng
Trang 4‘’ Mẹ nghe … sau này ‘’.
? Vậy đã 7 năm bớc qua cánh cổng
tr-ờng, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?
- Bà mẹ suy nghĩ về vai trò to lớn của
sự nghiệp giáo dục, của nhà trờng với
thế hệ trẻ
* GV chốt :
? Có ý kiến cho rằng : Ngời mẹ trong
bài văn này đang tâm sự với con, nhng
lại có ý kiến cho rằng bà mẹ đang tâm
sự với chính mình ý kiến của em
nghệ thuật ? ( cách viết, lời văn )
? Qua VB này, em hiểu đợc những
điều gì ?
- GV gọi 1 HS đọc phần ( ghi nhớ )
- GV hớng dẫn HS l/tập
2 HS trả lời ý kiến riêng của mình
- Bài tập 2 GV yêu cầu HS viết đoạn
Xuyên suốt bài văn, n/vật ngời mẹ là n/vật tâm trạng, ng2 độc thoại nội tâm
là chủ đạo Cho nên ngời mẹ nói thầm với con cũng là đang nói thầm với mình, với mọi ngời nh 1 thông điệp : Hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho tuổi thơ, cho sự nghiệp giáo dục, bởi : Trẻ
em hôm nay, thế giới ngày mai
III Tổng kết: (Ghi nhớ - SGK - Tr
9)
IV Luyện tập :
4 Củng cố:
? Trong những câu văn sau, câu văn nào thể hiện tập trung nhất suy nghĩ của ngời
mẹ về tầm quan trọng của nhà trờng với thế hệ trẻ ?
A Mẹ nghe nói t… ơi vui
B Tất cả quan chức lớn nhỏ.…
C Các quan chức học sinh.…
Trang 5D Thế giới này sẽ mở ra …
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ( ghi nhớ ) để nắm chắc nội dung bài học
- Đọc bài đọc thêm ‘’ Trờng học ‘’
-Làm và hoàn thiện bài tập 2 ( SGK - TR9 )
Soạn bài: VB Mẹ tôi" “
2 Kiểm tra bài cũ :
? Bài học sâu sắc nhất mà em rút
Trang 6? Nêu xuất xứ, vị trí của bài văn này?
Theo em VB “Mẹ tôi” thuộc kiểu loại
bội nghĩa, bội bạc?
? VB là 1 bức th ngời bố gửi cho con,
nhng tại sao t/giả lại lấy nhan đề là “Mẹ
tôi”?
- Đọc kĩ ta sẽ thấy tuy bà mẹ k0 xuất
hiện trực tiếp nhng đó lại là tiêu điểm
mà các n/vật và chi tiết đều hớng tới để
làm sáng tỏ Qua bức th ngời bố gửi con,
ngời đọc thấy hiện lên rất rõ h/ả ngời
mẹ
? Trong truyện có những h/ả, chi tiết nào
nói về ngời mẹ?
GV dùng bảng phụ
? Qua những chi tiết đó, em hãy cho biết
trong những ý sau, ý nào nói đúng về
ng-ời mẹ của En - Ri - Cô ?
A Rất chiều con
B Rất nghiêm khắc với con
C Yêu thơng và hi sinh tất cả vì con
D Cả A, B, C đều đúng
? Khi En-Ri- Cô mắc lỗi với mẹ, ngời bố
có thái độ ntn?
? Tìm những chi tiết biểu hiện cụ thể?
? En-Ri-Cô mắc lỗi ntn khiến bố có thái
b) Thái độ của ngời bố với En-Ri Cô:
- Buồn bã, tức giận đau đớn (nh nhát dao đâm vào tim bố)
- Đó là 1 lời thiếu lễ độ
Trang 7dao đâm vào tim bố vậy” t/giả sử dụng
biện pháp tu từ gì? tác dụng ?
? Với tâm trạng nh vậy, nhng trớc lỗi
lầm của En-Ri-Cô ngời bố đã có cách xử
sự ntn? ( trò chuyện hay quát mắng,
Qua đó ta thấy t/cảm yêu thơng, kính
trọng cha mẹ là t/cảm thiêng liêng hơn
? Theo em vì sao ngời bố k0 trực tiếp nói
với En-Ri-Cô mà lại viết th?
? Em có nhận xét gì về lời lẽ, giọng điệu
của ngời bố trong bức th ? ( lời văn ,
- Với En-Ri-Cô: yêu thơng quan tâm
nh-ng cũnh-ng rất kiên quyết, nh-nghiêm khắc
Vì viết th vừa giữ đợc sự kín đáo tế nhị vừa k0 làm ngời mắc lỗi mất lòng tự trọng
- Lời văn nhẹ nhàng, tha thiết
- Từ ngữ biểu cảm đợc dùng nhiều lần:
“En-Ri-Cô của bố ạ ! ” … thể hiện t/cảm yêu mến gần gũi, chân thành
- Phơng thức biểu cảm, viết th - nghị luận
( Ghi nhớ SGK)
Iii Luyện tập:
Trang 8với nội dung VB “Mẹ tôi”.
- Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép
- Nhận diện và sử dụng từ ghép để trau dồi thêm vốn từ
vậy hãy nhắc lại thế nào là từ ghép ? Cho
ví dụ và đặt câu với từ ghép đó ?
HS trả lời- HS khác nhận xét
Gv nhận xét
Từ ghép là từ phức gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa: Ví dụ : Cà chua , học sinh
3 Bài mới :
ở lớp 6 các em đã hiểu đợc thế nào là từ ghép và biết nhận diện từ ghép Nhng từ
ghép có mấy loại, nghĩa của chúng ntn? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài Từ“
Trang 9? Xác định từ ghép ở VD trên?
? Trong các từ ghép trên, tiếng nào là
tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng
chính?
? Trật tự của các tiếng trong các từ ghép
trên ntn ?
GV nhấn mạnh: những từ ghép có cấu
tạo nh vậy đợc gọi là từ ghép chính phụ
? Vậy những từ có cấu tạo ntn thì đợc
gọi là từ ghép chính phụ ?
GV lu ý cho HS: Một số từ ghép
chính phụ Hán Việt k0 tuân theo trật tự
nh của từ ghép chính phụ thuần Việt
? Em hãy so sánh sự giống nhauvà khác
nhau giữa 2 nhóm từ : Bà ngoại, thơm
phức với quần áo , trầm bổng ?
? Qua sự so sánh trên, theo em từ có cấu
tạo ntn thì gọi là từ ghép đẳng lập ?
? Qua tìm hiểu VD trên , em cho biết có
mấy loại từ ghép, là những loạ nào ? đặc
điểm của mỗi loại ?
- Bà ngoại ; thơm phức
b Nhận xét:
BàThơm
ngoạiphức
- Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau
c Kết luận:
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng
đứng sau
+ Nhóm từ : Quần áo , trầm bổng k0
phân biệt tiếng chính , tiếng phụ Hai tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp
3) Kết luận : ( ghi nhớ 1 - SGK - 14 )
Từ ghép đẳng lập là từ các tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp ( k0
phân biệt ra tiếng chính , tiếng phụ )
- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt , nhà máy , nhà ăn , cây cỏ , cời nụ
- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ , chài lới ,
Trang 10? So sánh nghĩa của từ Bà ngoại với
nghĩa của bà ? xác định tiếng chính ?
? Xác định tiếng chính và so sánh nghĩa
của từ thơm phức với nghĩa của thơm?
* HS thảo luận - trả lời :
- Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa
Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn
nghĩa của tiếng chính : AB < A
* HS đọc phần ghi nhớ 2 ( SGK - 14 )
ẩm ớt , đầu đuôi
II Nghĩa của từ ghép :
1 Nghĩa của từ ghép chính phụ
+ Bà : chỉ ngời phụ nữ sinh ra cha hoặc
hấp dẫn + Thơm : chỉ mùi thơm nói chung
- Quần áo : chỉ quần áo, cách ăn mặc
Trang 11? So sánh nghĩa của từ quần áo với
nghĩa của mỗi tiếng quần , áo ?
? Tơng tự, em hãy so sánh nghĩa của từ
trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầm
, bổng ?
? Qua sự so sánh trên , em có nhận xét gì
về nghĩa của từ ghép đẳng lập với nghĩa
của các tiếng tạo nên nó?
* GV chốt :
nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát
hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó AB
> A+B
? Điền thêm các tiếng vào sau các tiếng
đã cho tạo thành từ ghép chính phụ?
* 2 HS lên bảng :
? Điền thêm các tiếng vào sau các tiếng
đã cho tạo thành từ ghép đẳng lập?
* GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu đã
ghi các tiếng cho trớc - yêu cầu HS điền
thêm tiếng đã cho tạo thành từ ghép
- Ham - Học
mê hỏi đẹp đẹp
- Xinh - Tơi Tơi non
Bài tập 4:
Không thể nói đợc vì sách vở là từ ghép
đẳng lập nên nói nh vậy sẽ thành 2 cuốn
Bài tập 5:
a Không phải: vì hoa hồng là 1 loại hoa
b Đúng : áo dài bị ngắn so với chiều cao
c - Không phải: vì cà chua là 1 loại cà
- Nói đợc :
d - Không phải
- Cá vàng: loại cá vây to, đuôi lớn và xoè rộng, thân màu vàng, chỉ để nuôi
Trang 12làm cảnh.
4 Củng cố: GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu :
? Trong các ý sau , ý nào nói đúng về từ ghép chính phụ ?
A Từ có 2 tiếng có nghĩa
B Từ đợc tạo ra từ 1 tiếng có nghĩa
C Từ có các tiêng bình đẳng về mặt ngữ pháp
D Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính
? Cho biết nghĩa của từng loại từ ghép chính phụ ; đẳng lập ?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc nội dung bài học
- Hoàn thiện tiếp các bài tập : 4 , 6, 7 ( SGK - tr 16 )
- Tìm, phân loại 1 số từ ghép trong VB Cổng tr“ ờng mở ra ”
- Đọc , xem trớc : Liên lết trong VB
3 Bài mới : giới thiệu bài
* HS đọc VD 1a ( SGK - 17 )
I / Liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản:
Trang 13? Trong đoạn văn có câu nào sai ngữ
pháp không? có câu nào mơ hồ về ý
nghĩa k0?
? Vậy, nếu là En-Ri-Cô , em có hiểu
đ-ợc đoạn văn ấy không ? vì sao ?
? Vậy theo em muốn đoạn văn có thể
hiểu đợc thì nó phải có tính chất gì ?
* HS thảo luận - rút ra n/xét :
* HS đọc ( ghi nhớ 1 : SGK - 18 )
? Vậy em cho biết tính l/kết có vai trò
ntn trong VB ?
GV chuyển ý : Liên kết là 1 trong
những t/chất quan trọng nhất của VB vì
nhờ nó mà những câu đúng ngữ pháp ,
ngữ nghĩa đợc đặt cạnh nhau mới tạo
thành VB Vậy chúng ta sẽ tạo sự l/kết
cho VB bằng cách nào
* GV ghi đoạn văn trên bảng phụ hoặc
máy chiếu y/cầu HS đọc , quan sát và
trả lời :
“ Trời xanh cao Mẹ tôi đi chợ Mảnh
vải hoa rất đẹp Em bé khóc Tôi đến
? Đoạn văn có mấy câu ? Hãy đánh số
thứ tự cho từng câu ? có 3 câu
? So với nguyên bản của VB “Cổng
tr-ờng mở ra” thì câu (2) ở đoạn văn trên
thiếu cụm từ nào? Câu (3) chép sai từ
nào?
? Việc chép thiếu , chép sai ấy khiến
1 Tính liên kết của văn bản :
a) Ví dụ1 a : b) Nhận xét :
- Các câu k0 sai về ngữ pháp, k0 mơ hồ
về ý nghĩa ( nội dung )
- Nếu tách từng câu ra khỏi đoạn thì vẫn hiểu đợc, nhng ghép các câu thành đoạn thì trở nên khó hiểu vì giữa các câu còn cha có sự liên kết
- Câu (2) thiếu cụm từ “còn bây giờ”
- Câu (3) chép sai từ “con” thành từ
đứa trẻ
Trang 14đoạn văn ra sao ? từ đó em thấy cụm từ
“ còn bây giờ ” và “ con ” đóng vai trò
gì trong đoạn văn ?
* HS thảo luận nhóm và rút ra nhận xét:
? Qua tìm hiểu 2 VD trên , cho biết để
ngời đọc, ngời nghe hiểu đợc nội dung
của đoạn văn, ta cần phải có đ/k gì? và
- Làm cho đoạn văn rời rạc , khó hiểu
- Cụm từ “ còn bây giờ ”và “ con ” là các từ ngữ làm phơng tiện l/kết câu
c Kết luận:
- Cần phải có sự l/kết về mặt nội dung
- Dùng từ và cụm từ làm phơng tiện l/kết
( ghi nhớ 2 : SGK - 18 )
II / Luyện tập : Bài tập 1 :
- Học thuộc ghi nhớ“ ” + đọc bài đọc thêm ( SGK - 19 , 20 )
- Làm tiếp bài tập : 2, 4 , 5 vào vở bài tập
- Xem trớc bài : Bố cục trong VB.
-Hết tuần 1
Trang 15- Biết thông cảm và chia sẻ với những ngời bạn ấy
- Thấy đợc cái hay của truyện là cách kể rất chân thật và cảm động
II Chuẩn bị :
Gv: Soạn giáo án
Hs: Học,soạn bài
Trang 16III/ Phơng Pháp:
- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích…
IV Tiến trình Dạy - học:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : ? Hãy tóm tắt văn bản "Mẹ tôi"?
? Điều em rút ra đợc từ việc tìm hiểu VB “Mẹ tôi” là gì?
3 Bài mới :
Quyền đợc hởng hạnh phúc gia đình là một trong những quyền của trẻ em
Nhng thực tế xã hội cho ta thấy k0 ít những cuộc chia tay của bố mẹ đã trở thành những nỗi đau bất hạnh đau xót hết sức lớn lao với những đứa con …
GV y/cầu HS đọc 1 vài đoạn văn xúc
động trong bài : Lu ý cần phân biệt rõ
lời kể với lời thoại
Ngời kể truyện là Thành (ngời anh) -
Cách lựa chọn ngôi kể giúp t/giả thể hiện
Trang 17n/xét gì về bố cục của VB ? Xác định
mỗi phần từ đâu đến đâu ?
? Xác định nội dung của phần đầu VB ?
? Trong đoạn truyện , Thành đã giúp
chúng ta hiểu về em gái mình ( Thuỷ )
ntn ?
? Thành đối với Thuỷ ra sao ?
? Vậy em có n/xét gì về t/cảm của 2 anh
em?
* HS thảo luận nhóm - trả lời :
* GV chốt :
T/cảm của 2 anh em gắn bó , thơng
yêu quan tâm đến nhau
? Tởng chừng tình cảm của họ mãi mãi
? Việc đa vào đoạn văn m/tả buổi sáng
vui nhộn trong khi 2 anh em rất buồn có
ý nghĩa gì ?
GV nhấn mạnh: Tuổi thơ của cô bé
cũng đã từng gắn bó với mái trờng ở đó
có thầy, có bạn, có những kỉ niệm mà
em k0 thể nào quên Em muốn đợc gặp
lại để rồi xa
? Qua phần đầu VB đã cho em biết đợc
+ Phần đầu : từ đầu … nh 1 giấc mơ.+ Phần 2: Tiếp …chào các bạn, tôi đi.+ Phần 3 : phần còn lại
3) Phân tích.
a) Trớc cuộc chia tay của búp bê.
- Thuỷ : ngời em ngoan, khéo tay rất
th-ơng anh
- Thành : yêu thơng em
- Hai anh em gần gũi thơng yêu , quan tâm đến nhau
- Họ phải chia tay nhau
Điều đó ta thấy đợc qua lời ra lệnh chia
…
- Đối lập cảnh vui của đời với nỗi đau của 2 anh em làm tăng thêm nỗi đau trong lòng Thành
Hoàn cảnh bất hạnh nhng t/cảm của 2
Trang 18điều gì?
- Hoàn cảnh của 2 anh em Thuỷ và
Thành
? Tại sao tên truyện lại là Cuộc chia“
tay của những con búp bê ”
? Nhan đề đó có liên quan gì đến ý nghĩa
anh em luôn gần gũi thơng yêu nhau
- Tên truyện gợi ra 1 tình huống buộc ngời đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện ý đồ, t tởng của t/giả
III Luyện tập :
4 Củng cố:
? Cho biết c/sống , t/cảm của anh em Thuỷ trớc khi phải chia tay?
* GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu đã ghi những nội dung chính - y/cầu HS xác
định
Hai anh em gần gũi thơng yêu quan tâm đến nhau
5 Hớng dẫn về nhà:
- Đọc lại VB và học thuộc (ghi nhớ) để nắm chắc ND bài học
- Soạn bài : Chuẩn bị tiếp các câu hỏi 4,5,6,7 (SGK - 27) tiết sau học tiếp
đó biết chia sẻ và thông cảm với những ngời bạn ấy
- Thấy đợc cách kể chuyện rất chân thật và cảm động
- Năng cao 1 bớc sự hiểu biết về kĩ năng bố cục và biết tạo sự mạch lạc trong diễn
đạt đã đợc học từ lớp 6 qua văn tự sự và m/tả
II Chuẩn bị :
Gv: Soạn giáo án
Hs: Học,soạn bài
Trang 19III/ Phơng Pháp:
- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích…
IV Tiến trình Dạy - học:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
? Hãy tóm tắt văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê"?
? Qua phần đầu của truyện , em hiểu gì về hoàn cảnh và t/cảm của 2 anh em Thành , Thuỷ?
+ Thuỷ nhờng anh
? Khi bắt tay vào chia bỗng nhiên Thuỷ
có thái độ ntn? vì sao có thái độ ấy ?
? Lời nói và hành động của Thuỷ khi
thấy anh chia 2 con búp bê ra có gì mâu
thuẫn ?
GV nhấn mạnh : Thuỷ là 1 cô bé
giàu t/cảm, tâm hồn trong sáng cho nên
những mâu thuẫn nảy sinh trong lòng
em cũng thật dễ hiểu Ao ớc có đồ chơi
búp bê nhất là bé gái, là ớc mơ bình
th-ờng của trẻ em Thuỷ cũng vậy, nhng
em k0 nghĩ cho riêng mình vì vậy lòng
em rối bời đầy mâu thuẫn
? Theo em có cách nào giải quyết đợc
mâu thuẫn ấy k0?
- Chỉ có cách gia đình Thuỷ phải đoàn
tụ, 2 anh em k0 phải chia tay
? Sau đó Thuỷ đi đến quyết định chia
búp bê ntn? vì sao ?
I Tìm hiểu chung :
II Đọc, hiểu văn bản:
3) Phân tích.
b) Diễn biến cuộc chia tay:
* Trong cảnh chia tay của những con búp bê
- Thành nhờng em
- Thuỷ nhờng anh
- Thuỷ giận dữ vì do mâu thuẫn trong lòng của Thuỷ
- Khi chia búp bê:
- Thuỷ muốn có búp bê >< nhng thơng búp bê phải xa nhau
- Thuỷ nhận cả 2 con búp bê > < nhng lại thơng anh k0 ngủ đợc
Trang 20- Thuỷ để búp bê vệ sĩ ở lại với anh
vì thơng anh
? Làm nh vậy Thuỷ đã giải quyết đợc
điều gì? còn điều gì cha giải quyết đợc?
? Chính vì vậy kết thúc truyện Thuỷ đã
chọn cách giải quyết nào?
? Qua cách giải quyết của Thuỷ, em
thấy Thuỷ là 1 cô bé ntn? n/xét gì về
nghệ thuật kể chuyện của t/giả?
* HS tự nêu cảm nghĩ: có thể mỗi HS
nêu cảm nghĩ khác nhau, xong phải làm
nổi bật đợc Thuỷ là 1 cô bé giàu lòng vị
tha , đức hi sinh
* GV chốt :
- T/giả kể về hiện tại và hồi ức về quá
khứ
- Thuỷ là 1 cô bé giàu lòng vị tha , đức
hi sinh Khát vọng đợc yêu thơng đoàn
tụ trong 1 mái ấm gia đình
GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
SGK
? Khi đến trờng để chia tay với cô giáo ,
bạn bè, tâm trạng của Thuỷ đợc m/tả
ntn?
? Những chi tiết ấy nói lên điều gì ?
? Cô giáo và các bạn dành cho Thuỷ
t/cảm ntn?
* GV chốt :
- Không muốn xa trờng lớp ,ao ớc đợc
đi học
- Cô giáo , bạn bè yêu quý , đau xót…
? Chi tiết nào trong cuộc chia tay làm
cô giáo bàng hoàng và chi tiết nào làm
em cảm động nhất ?
? Tại sao khi dắt Thuỷ ra khỏi trờng
Thành lại kinh ngạc khi thấy mọi ngời
vẫn đi lại bình thờng và nắng vẫn vàng
Xót xa, bàng hoàng, k0 muốn xa ờng lớp, ao ớc đợc đi học
tr- Cô giáo, bạn bè dành cho Thuỷ t/cảm yêu quý, đau xót
- Chi tiết : “em sẽ không đợc đi học nữa
”,
“Cô thốt lên trời ơi! nớc mắt giàn giụa” thể hiện sự bàng hoàng , đau xót của cô giáo
c) Kết thúc truyện:
Trang 21của t/giả ? Qua câu chuyện t/giả muốn
nhắn gửi đến mọi ngời điều gì ?
* HS đọc 2 bài đọc thêm:
- Trách nhiệm của bố mẹ (SGK - 27 )
- Thế giới rộng vô cùng ( SGK - 28 )
- Vì mình thì hết sức đau khổ khi sắp phải chia tay với đứa em gái bé nhỏ thân thiết Thế mà bên ngoài mọi vật vẫn bình thờng
Nhờ nghệ thuật m/tả cảnh vật để nói lên tâm trạng của n/vật
- Soạn bài : Những câu hát về tình cảm gia đình“ ”
- Xem trớc : Bố cục trong văn bản giờ sau học
-Tuần 2
I Mục tiêu:
- Về nội dung: Hiểu sự cần thiết phải có bố cục khi viết VB và các y/cầu cần đạt
đối với một bố cục VB
- Phơng pháp: Dùng phơng pháp chọn mẫu, phân tích mẫu để rút ra lí thuyết, vận dụng ngữ liệu từ VB đã học
- Nắm đợc nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục
Trang 222 Kiểm tra bài cũ:
? Tính liên kết là gì? Làm thế nào để VB có tính liên kết?
? Qua phân tích VD trên ,em hiểu thế
nào là bố cục của VB?
? Hai văn bản trong ví dụ SGK đã có bố
? Vậy muốn đợc tiếp nhận dễ dàng thì
các đoạn văn phải đạt đợc y/cầu gì ?
- VB k0 đợc viết tuỳ tiện mà phải có bố cục rõ ràng, đợc sắp xếp đúng trình tự hợp lí
c Kết luận:
(Ghi nhớ ý1: SGK - 30)
- Sự sắp xếp nội dung các phần trong
VB theo 1 trình tự nh vậy gọi là bố cục của VB
2) Những yêu cầu về bố cục trong văn bản :
a) Ví dụ 2 b) Nhận xét:
- Nội dung các phần , các đoạn trong
VB phải thống nhất chặt chẽ với nhau ,
đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi
C) Kết luận:
Trang 23vậy trong VB m/tả và tự sự có bố cục
+ Mở bài : thông báo đề tài, làm cho
ngời đọc (nghe ) có thể đi vào đề tài đó
1 cách dễ dàng tự nhiên
+ Thân bài: Nội dung chính của đề tài
+ Kết bài: Có nhiệm vụ nhắc lại đề tài
* HS đọc ( ghi nhớ )
GV nhấn mạnh : Nh vậy kiểu VB
nào cũng phải tuân thủ bố cục 3 phần
và các phần đều có nhiệm vụ cụ thể rõ
ràng Cần phân biệt để tránh lặp lại nội
GV gợi ý : Các điểm trong VB đã tập
trung vào vấn đề cha ?
- GV thu phiếu , n/xét và xử lí ngay tại
lớp
- Điểm (1) (2) (3) ở thân bài chỉ kể việc
học tốt cha phải là kinh nghiệm học
VB thờng đợc XD theo bố cục 3 phần : MB - TB - KB Vì nó giúp cho
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND bài học
- Làm và hoàn thiện bài tập : 1 , 2, 3 ( SGK - 30 ) và bài tập ( SBT )
- Xem và trả lời các câu hỏi bài : Mạch lạc trong VB
Trang 242 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những y/cầu về bố cục trong VB ?
? Làm bài tập 3 (SGK - 30,31)
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
* GV cho HS tìm hiểu nghĩa đen của từ
mạch lạc : 1 (a)
? K/niệm mạch lạc trong VB có đợc
dùng theo nghĩa đen k0 ?
* HS nêu k/niệm về từ mạch lạc trong 1
(a)
? Vậy mạch lạc trong VB có những tính
chất gì ?
? Có ngời cho rằng : trong VB mạch lạc
là sự tiếp nối của các câu, các đoạn theo
1 trình tự hợp lí ý kiến đó có đúng k0 ?
vì sao ?
- ý kién đó là hoàn toàn chính xác
? Vậy trong VB có cần thiết phải có
t/chất mạch lạc k0 ? Qua đó em hiểu
mạch lạc trong VB là gì ?
I / mạch lạc và những yêu cầu
về mạch lạc trong văn bản : 1) Mạch lạc trong văn bản :
- K0 hẳn đợc dùng theo nghĩa đen nhng cũng k0 xa với nghĩa đen
- Mạch lạc trong VB có tất cả những tính chất đợc nêu trong điểm 1 (a) : (SGK - 31)
Trang 25* GV chốt :
- VB cần phải có mạch lạc
- Mạch lạc trong VB là sự tiếp nối của
các câu, các đoạn theo 1 trình tự hợp lí
- GV y/cầu HS đọc câu hỏi và thảo luận
mục 2 (a)
? VB “ Cuộc chia tay ” kể về nhiều…
sự việc khác nhau , nói về nhiều n/vật
Nhng tất cả luôn xoay quanh 1 s việc
chính và n/vật chính Em cho biết đó là
sự việc nào, n/vật nào ?
* HS đọc câu hỏi và thảo luận
? ý chính này đã xuyên suốt qua các
phần VB, là những phần nào ?
? Vậy đ/k đầu tiên đảm bảo cho VB có
tính mạch lạc là gì ?
* GV chốt :
Điều kiện 1: Các phần các đoạn đều
nói về 1 đề tài biểu hiện chủ đề xuyên
suốt
* GV tiếp tục y/cầu HS đọc y/cầu phần
2 (c)
* HS đọc y/cầu phần 2 (c) : SGK - 32
? Cho biết các đoạn ấy đợc nối với nhau
theo mối liên hệ nào trong các mối liên
GV nhấn mạnh: Chính điều ấy
nhằm tạo chủ đề liền mạch và gợi nhiều
- Sự việc chính: Chia tay của 2 anh em Thành - Thuỷ
- Nhân vật chính: Thuỷ
- Mẹ bắt 2 anh em chia đồ chơi
- Hai anh em rất yêu thơng nhau
- Thành đa em đến lớp chia tay với cô, bạn
- Phút cuối cuộc chia tay của 2 anh em, nhng k0 là cuộc chia tay của 2 con búp bê
Sử dụng cả 4 mối liên hệ
- Vì tất cả đều tập trung vào t/cảm của 2 anh em và có các phơng tiện liên kết ( từ ngữ )
Trang 26bảo cho VB có tính mạch lạc ?
* HS rút ra KL
Điều kiện 2: Các phần , các đoạn ,
các câu phải đợc tiếp nối theo 1 trình tự
Bài tập 2:
4 Củng cố :
? Cần phải có những đ/k nào đảm bảo cho VB có tính mạch lạc ?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ để nắm chắc ND bài học
- Làm và hoàn thiện bài tập : 1 , 2 ( SGK - 33 , 34 ) và bài tập ( SBT )
- Ôn lại 3 bài đã học : Tính liên kết trong VB, Bố cục trong VB, Mạch lạc trong VB
- Xem trớc : Những câu hát về t/cảm gia đình
-Hết tuần 2
Trang 27Tuần 3
Tiết 9: Văn bản Những câu hát về tình cảm gia đình Ngày dạy:
I Mục tiêu :
- Qua bài học, giúp HS thấy đợc khái niệm ca dao, dân ca
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài
ca dao, dân ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
- Thuộc những bài ca dao đã đợc học và biết thêm 1 số bài khác trong chủ đề này
2 Kiểm tra bài cũ :
? Hãy tóm tắt văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê"?
? Qua VB "Cuộc chia tay của những con búp bê", em rút ra đợc những điều gì?
3 Bài mới :
- ở lớp 6 các em đã đợc làm quen với 1 bộ phận của văn học dân gian đó là truyện dân gian Hôm nay chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu về kho tàng VHDG nh… ng với 1 thể loại khác đó là ca dao, dân ca
Trang 28* HS đọc phần chú thích ( SGK - 35 )
- GV giải thích k/niệm ca dao , dân ca theo hớng
dẫn SGK
- GV bổ sung : Hiện nay ngời ta có phân biệt 2
k/niệm ca dao và dân ca
+ Ca dao : là lời thơ của dân ca
* HS đọc diễn cảm bài ca dao 1
? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?
? Bài ca dao diễn tả điều gì ?
? Để diễn tả đợc t/cảm và lời nhắn nhủ ấy bài ca
dao đã sử dụng lối nói gì?
? Chỉ ra cụ thể và nêu tác dụng ?
* GV chốt:
- Lời của mẹ ru con
- Lối nói ví von so sánh công lao trời biển của
cha mẹ với con cái và bổn phận trách nhiệm của
kẻ làm con
? Câu cuối của bài ca dao muốn nói lên điều gì ?
* HS thảo luận - trả lời :
Từ việc cụ thể hoá công cha nghĩa mẹ, bài ca
dao nhắn nhủ điều gì với con cái
* HS đọc diễn cảm bài ca dao thứ 2
? Bài ca dao này là lời của ai nói với ai ?
? N/vật trữ tình trong bài ca dao có tâm trạng ntn
II Đọc, hiểu văn bản:
1 Đọc.
Chú thích 2)Phân tích :
a) Bài 1:
- Lời của mẹ ru con : thể hiện ở
từ “con ơi ”Nói lên công lao trời biển của cha mẹ với con cái và bổn phận trách nhiệm của kẻ làm con
- Lời của ngời con gái lấy chồng
xa quê nói với mẹ
- Tâm trạng nhớ mẹ nơi quê nhà, buồn tủi k0 biết chia sẻ cùng ai
- Thời gian : chiều chiều
- Không gian : ngõ sau
Trang 29* HS đọc diễn cảm bài ca dao thứ 3.
? Bài ca dao là lời của ai nói với ai ?
? Bài ca dao diễn tả điều gì ? Bằng hình thức (lối
nói) nào ?
* GV chốt:
- Lời nói của cháu nói với ông bà
nỗi nhớ và sự kính yêu với ông bà đợc so
sánh với sự vật thân thuộc, biểu thị sự bền chặt
…
* HS đọc diễn cảm bài ca dao 4
? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?
? Hình ảnh “tay - chân” đợc so sánh với “tình
anh em” có ý nghĩa ntn?
? Qua hình thức so sánh này , em hiểu ý nghĩa
của bài ca dao này là gì ? ( nhắc nhở ta điều
gì ? )
- GV cho HS đọc 2 lần ghi nhớ SGK/36
? Em có thể tìm những bài ca dao khác cũng nói
về tình cảm anh em?
? Tìm những biện pháp nghệ thuật mà cả 4 bài ca
dao đều sử dụng?
- Thể thơ lục bát, âm điệu tâm tình nhắn nhủ
? Cả 4 bài đều tập trung thể hiện nét đời sống
nào của ngời lao động?
+ H/ả “ nuộc lạt mái nhà mang nhiều ý nghĩa
+ Bao nhiêu bấy nhiêu … là
so sánh mức độ gợi nỗi nhớ da diết , không nguôi
- Nhắc nhở anh em hoà thuận, yêu thơng để cha mẹ vui lòng
Trang 30- Học thuộc lòng 4 bài ca dao trên
- Su tầm và chép lại những bài ca dao có cùng đề tài gia đình
Soạn bài : Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc con ngời
- Su tầm những bài ca dao có đề tài trên
Tuần 3
Tiết 10: Văn bản Những câu hát về tình yêu quê
h-ơng, đất nớc, con ngời
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
- Qua bài học, giúp HS thấy đợc nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của 1 số bài ca dao về chủ đề này
- Giáo dục t/yêu quê hơng , đất nớc
- Tiếp tục rèn kĩ năng đọc và tìm hiểu ca dao
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng 1 bài ca dao về t/cảm gia đình mà em vừa đợc học?
? Nêu cảm nhận của em về bài ca dao đó ?
3 Bài mới :
Có nhà thơ đã viết : Quê hơng là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Trong mỗi chúng ta với những t/cảm gia đình , t/yêu quê hơng đất nớc đã đợc bồi
đắp ngay từ thuở ấu thơ bằng những lời hát ru của , của mẹ Có thể nói bên cạnh mảng
ca dao về t/cảm gia đình thì mảng ca dao về t/yêu quê hơng, đất nớc vô cùng phong phú
và gợi cảm Mỗi chốn quê là 1 bức tranh đẹp nên thơ Ta đi tìm hiểu những bài ca dao
hiện rõ lới đối - đáp, nhắn gọi …
* HS giải thích và nắm rõ các địa danh
? Dấu hiệu nào chứng tỏ đây là bài ca dao dùng hình
Trang 31thức đối đáp ?
? Tại sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh
với những đặc điểm nh vậy để hỏi đáp ?
? Qua hình thức hỏi - đáp , em thấy chàng trai , cô
gái là ngời ntn ?
* GV chốt:
- Dùng hình thức đối - đáp phổ biến trong ca dao ,
dân ca
- Qua lời hỏi - đáp ta thấy chàng trai, cô gái là những
ngời hiểu biết và có t/yêu quê hơng, đất nớc, con
ng-ời, niềm tự hào dân tộc
GV chuyển ý: Từ vùng sông núi đồng bằng Bắc
bộ , bài ca dao thứ 2 sẽ đa chúng ta đến với địa danh
nào
* HS đọc diễn cảm bài ca dao thứ 2
? Mở đầu bài ca dao là động từ “rủ nhau” động từ
này gợi cho em điều gì? theo em khi nào thì ngời ta
nói “ rủ nhau ” ? quan hệ giữa ngời rủ và đợc rủ
ntn ?
* GV chốt:
- “ Rủ nhau ” thể hiện sự thân tình giữa những ngời
cùng chung mục đích
? Trong ca dao có nhiều bài mở đầu bằng động từ
này Em hãy đọc 1 vài bài mà em biết ?
* HS su tầm đọc trớc lớp :
? Đọc bài ca dao, em thấy ngời rủ và ngời đợc rủ
muốn đến với địa danh nào?
? Em có nhận xét gì về địa danh, cảnh trí đợc nhắc
đến ?
? Kết thúc bài ca dao là 1 câu hỏi Theo em câu hỏi
này có giống các câu hỏi ở bài 1 k0 ? vì sao ?
- Các câu hỏi ở bài 1 chỉ có ý nghĩa hỏi
- Còn ở bài 2 là câu hỏi tu từ khiến ngời nghe phải
suy ngẫm về cả 1 truyền thống lịch sử dựng nớc, giữ
nớc lâu dài của dân tộc
? Câu hỏi ấy còn có ý nghĩa gì ?
? ở lớp 6 em đã đợc học VB nào liên quan đến địa
danh l/sử này ?
- Ta có thể nhận thấy qua các dấu hiệu ở lời gọi: nàng
ơi (1 ) : chàng ơi (2 )
- Là hình thức để trai, gái thử tài nhau về kiến thức địa
lí, lịch sử
- Là cơ sở để họ bày tỏ t/cảm với nhau
Trang 32- VB “ Truyền thuyết Hồ Gơm ”
* HS đọc diễn cảm bài ca dao 3
? Em có nhận xét gì về cảnh trí xứ Huế?
- HS tự bộc lộ
? Từ “ai” thuộc từ loại gì? có giá trị biểu cảm ntn?
? Câu cuối bài có ý nghĩa gì ?
* GV chốt:
- Gợi những cảnh đẹp sông núi có đờng nét , màu sắc
sinh động của con đờng vào xứ Huế
- Câu cuối bài là lời mời gọi đầy thiện ý
? Em hãy tìm những bài ca dao khác có sử dụng từ “
ai ” ?
* HS đọc bài ca dao 4
? Hai dòng thơ đầu của bài 4 có những đặc biệt gì về
từ ngữ? (số tiếng có gì khác thờng)? nhịp điệu?
? Đây là lời của ai ?
? Hai câu 3, 4 tả ai ?
? H/ả ngời con gái đợc so sánh với h/ả nào, có tác
dụng gì ?
* GV chốt:
- 2 câu cuối hiện lên cái hồn của cảnh vật Đó chính
là con ngời, là cô thôn nữ mảnh mai, nhiều duyên
thầm và đầy sức sống
? Em cảm nhận đợc những nét gì chung nhất về quê
hơng, đất nớc, con ngời đợc phản ánh trong chùm ca
dao này ?
- GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ )
? Em có nhận xét gì về thể thơ của 4 bài ca dao ?
? Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca dao là gì ?
Ngoài thể lục bát còn có thể lục bát biến thể và
thơ tự do
nhiệm giữ gìn XD đất nớc, tiếp tục phát huy truyền thống l/sử của đất nớc
c) Bài 3:
- Từ “ai ” thuộc đại từ phiếm chỉ
- Là lời mời, lời nhắn gửi
đối với những ai cha đến Huế
- Lời của ngời con trai
- Tả ngời con gái
- So sánh với “chẽn lúa, phất phơ ”
Trang 33C Chỉ tả chi tiết những đặc điểm tiêu biểu nhất.
D Chỉ liệt kê tên địa danh chứ không miêu tả
Đáp án : A
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , ý nghĩa của mỗi bài ca dao
- Học thuộc lòng 4 bài ca dao trên
- Đọc thêm 3 bài ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
Soạn bài : Những câu hát than thân.
- Su tầm những bài ca dao về chủ đề than thân
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết khi cấu tạo văn bản
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu hiểu biết của em về 2 loại từ ghép?
? Đặt câu có sử dụng 2 loại từ ghép đó?
3 Bài mới :
Em hãy nhắc lại khái niệm về từ láy đã đợc học ở lớp 6
Trong chơng trình Ngữ văn lớp 7 các em sẽ đợc tìm hiểu kĩ hơn về từ láy để từ đó vận dụng nó trong quá trình tạo lập văn bản
* HS đọc kĩ ví dụ trên bảng phụ và trả lời các câu
Trang 34? Dựa vào kết quả phân tích, cho biết có mấy loại từ
láy ? Mỗi loại có đặc điểm gì ?
* GV chốt:
- Láy toàn bộ :
+ Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn
+ Có trờng hợp tiếng đứng trớc biến đổi thanh điệu
hoặc phụ âm cuối
- Láy bộ phận : Các tiếng giống nhau về phụ âm đầu
- Vì đây là những từ láy toàn bộ đã có sự biến đổi về
thanh điệu và phụ âm cuối
? Em hãy tìm 1 số từ láy thuộc hiện tợng này ?
* HS thảo luận - phát biểu : - VD : Đo đỏ, tim tím
… thuộc từ láy toàn bộ
- GV dùng bảng phụ củng cố kiến thức bằng bài
tập nhanh
Cho nhóm từ láy sau : Bon bon, mờ mờ, xanh xanh,
cứng cứng, tím tím, nhỏ nhỏ
? Tìm các từ láy toàn bộ k0 biến âm, có biến âm ?
- Từ láy toàn bộ k0 biến âm : Bon bon, xanh xanh,
mờ mờ
- Láy toàn bộ có biến âm : cng cứng, nho nhỏ, tim
tím
? Vậy có mấy loại từ láy ? là những loại nào, đặc
điểm của mỗi loại ?
Dựa vào những âm thanh trong thực tế có đặc
điểm riêng đợc mô phỏng lại
- Ha hả : tiếng cời to
- oa oa : tiếng tre em khóc
- tích tắc : âm thanh do kim
đồng hồ chạy gây ra
Trang 35* GV chốt :
- Nghĩa của từ láy đợc tạo thành dựa vào sự mô
phỏng âm thanh
? Các từ láy trong mỗi nhóm sau có đặc điểm gì
chung về âm thanh và ý nghĩa ?
- GV ghi mỗi nhóm từ lên bảng phụ :
a) Lí nhí, li ti, ti hí
b) Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
? So sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ với
nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng : mềm,
đỏ ?
* GV chốt :
- Tiếng gốc và từ láy có tiếng gốc có sắc thái khác
nhau : giảm nhẹ, nhấn mạnh hoặc biểu cảm hơn
GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu củng cố kiến
thứcbằng bài tập nhanh:
? Phát triển các tiếng gốc sau thành các từ láy ?
( Lặng , chăm , mê )
* HS đọc bài tập và nêu yêu cầu :
? Thống kê các từ láy trong đoạn văn ?
+ Nói xấu sau lng bạn là hành vi nhỏ nhen
- gâu gâu : tiếng chó sủa
- Nhóm từ : lí nhí, li ti, ti hí
lặp lại phần vần mô tả những gì nhỏ bé
- Nhóm từ : Nhấp nhô … lặp lại phụ âm đầu, mô phỏng những gì trôi nổi có gì thay đổi về hình dạng hoặc
vị trí
- ý nghĩa của mềm mại và đo
đỏ đã đợc giảm nhẹ hơn so với ý nghĩa của các tiếng gốc : mềm , đỏ
- Láy toàn bộ : Thăm thẳm, chiêm chiếp
- Láy bộ phận : ( còn lại )
Bài tập 2 : ( SGK - 43 )
- Ló : lấp ló, lo ló …
- Nhỏ : nho nhỏ, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn …
- Nhức : nhng nhức, nhức nhối …
- Khác : khang khác …
- Chếch : chênh chếch, chếch choác …
- ách : anh ách …
Bài tập 4 : ( SGK - 43 )
Trang 364 Củng cố :
? Có mấy loại từ láy ? mỗi loại có đặc điểm gì ?
? Tác dụng của việc sử dụng từ láy khi nói, viết ?
5 Hớng dẫn về nhà :
- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc nội dung bài học
- Hoàn thiện tiếp các bài tập : 3 , 5 , 6 ( SGK - 43 )
- chú ý chọn từ phù hợp nội dung của câu
Đọc , xem trớc tiết : Đại từ
2 Kiểm tra bài cũ :
? Hãy trình bày những hiểu biết của em về tính kiên kết, bố cục, và mach lạc trong văn bản?
Liên kết là sự nối liền giữa các câu, các đoạn 1 cách hợp lí tự nhiên ( ND +
HT )
Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống
Mạch lạc là sự nối tiếp của các câu, các ý theo 1 trình tự hợp lí?
3 Bài mới :
? Em nhắc lại thế nào là văn bản ? Khi
nào thì em có nhu cầu tạo lập văn bản ?
? Khi có nhu cầu tạo lập văn bản ( cụ thể
I / Các bớc tạo lập văn bản :
Khi có nhu cầu phát biểu ý kiến, viết
th, làm văn, làm thơ … khi đó có nhu cầu tạo lập VB
Phải định hớng văn bản
Trang 37là viết 1 bức th ) thì điều đầu tiên em
- Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải XD
VB nói hoặc viết
- Muốn giao tiếp có hiệu quả trớc hết
phải định hớng VB về nội dung, đối
t-ợng, mục đích, cách trình bày, bố cục
? Sau khi đã định hớng, ta phải làm gì để
? Khi viết thành VB cần đạt những yếu
cầu nào trong 8 yêu cầu ( SGK - 45 ) ?
- Cần đạt 7 yêu cầu ( trừ y/cầu kể
chuyện hấp dẫn k0 bắt buộc với VB k0
phải tự sự
? Vậy trong 7 y/cầu đó thì y/cầu nào
đối với em là khó nhất ? vì sao ?
- Yêu cầu diễn đạt là khó nhất
2) B ớc 2 : Lập dàn bài
- Bố cục 3 phần : MB - TB - KB+ Phải tìm hiểu đề
Trang 38* GV chốt:
- Cần phải diễn đạt các ý đã ghi trong bố
cục thành những câu, đoạn văn chính
xác, mạch lạc và có liên kết
? Sau khi viết thành văn, bớc thực hiện
tiếp theo là gì ?
? Tại sai phải kiểm tra VB ?
? Việc kiểm tra lại VB cần dựa vào
những yêu cầu nào?
? Tại sao khi tạo lập VB cần tiến hành
* 1 HS đọc bài tập 2 và nêu y/cầu:
? Theo em bài báo cáo kinh nghiệm học
- Phải kiểm tra lại văn bản
2) B ớc 2 : Kiểm tra lại văn bản
Cần dựa vào 7 y/cầu vừa nêu vì đây
là khâu quan trọng để tránh khỏi sai sót
Ghi nhớ : ( SGK - 46 )
II / Luyện tập : Bài tập 2 :
- Cha phù hợp : ( có 2 điểm cha phù hợp )
+ Cha nêu đợc những kinh nghiệm của bản thân
+ Cha xác định đúng đối tợng giao tiếp ( tôi )
Bài tập 3 :
- Dàn ý viết ngắn gọn, rõ ý không cần viết câu hoàn chỉnh đúng ngữ pháp
- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc các bớc tạo lập văn bản
- Làm tiếp bài tập 4 ( SGK - 47 ) và bài tập ( SBT )
Đọc , xem trớc tiết : Luyện tập tạo lập văn bản
Viết bài tập làm văn số 1 ( ở nhà ) tiết sau nộp bài
* Đề bài tập làm văn số 1 :
7A: Miêu tả 1 cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè (có thể là phgong cảnh
mà nơi em nghỉ mát, hoặc cánh đồng quê em)
7B:Hãy tả lại chân dung ngời bạn thân của em
Hết tuần 3
Trang 392 Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc 4 bài ca dao về t/yêu quê hơng, đất nớc, con ngời ?
? Tâm trạng của ngời con gái đợc thể hiện trong bài ca dao chiều chiều ra đứng“
ngõ sau ” là tâm trạng gì trong những tâm trạng sau?
A Thơng ngời mẹ đã mất C Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ
B Nhớ về thời con gái đã qua D Nỗi đau khổ cho tình cảnh hiện tại
Đáp án : C
3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới.
? Quan sát những câu hát than thân và cho biết
ND cụ thể của từng bài ?
? Vì sao có thể xếp chúng trong cùng 1 văn
bản ?
* GV chốt:
- 3 bài đều nhằm p/á thân phận bé mọn cay
đắng của con ngời
- Đều là những câu hát than thân
I / Tìm hiểu chung :
- Bài 1: Nói về thân phận con cò
- Bài 2: Thân phận tằm, kiến, hạc, cuốc
Trang 40- Đều là ca dao và dân ca.
? Từ bài ca trên, em hiểu thế nào là câu hát than
thân ?
? Những câu hát này thuộc kiểu VB kể chuyện,
miêu tả hay biểu cảm ? vì sao ?
- GV đọc mẫu và hớng dẫn HS đọc : giọng chua
xót, chậm rãi
? Tìm những từ láy có trong phần chú thích ?
cho biết nghĩa của chúng ?
- Từ láy : lận đận , li ti
- GV gợi ý : “Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đa chồng tiếng ”
? Qua bài ca dao, em cảm nhận đợc điều gì về
cuộc đời của con cò?
? Tìm các từ ngữ, h/ả diễn tả điều đó?
* GV chốt:
- Dùng từ láy, từ trái nghĩa, h/ả đối lập
cuộc đời con cò lận đận, vất vả, đắng cay, sự
trắc trở khó khăn
? H/ả con cò trong bài ca dao gợi em, liên tởng
đến thân phận nào trong xã hội cũ?
? Bằng biện pháp nghệ thuật gì đã giúp em liên
tởng đợc đến thân phận đó ?
? Đại từ phiếm chỉ “ ai ” và câu hỏi tu từ ở 2
câu cuối còn có ý nghĩa gì ?
* GV chốt:
- Bằng biện pháp ẩn dụ : dùng thân cò để ám
chỉ thân phận vất vả, cơ cực của ngời nông dân
trong xã hội cũ
- Lời oán trách, tố cáo xã hội phong kiến
* HS đọc lại bài ca dao thứ 2
? Cụm từ “ thơng thay ” trong bài ca dao có ý
Thân cò > < thác ghềnh
Cuộc đời con cò lận đận, vất vả, đắng cay, sự trắc trở khó khăn
- Liên tởng đến thân phận ngời nông dân trong xã hội cũ
- Bài ca dao dùng biện pháp ẩn dụ
- Oán trách , tố cáo xã hội phong kiến