MỤC TIÊU 1/ Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương - Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ - Nét độc đáo về tứ của bài thơ - Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng
Trang 1Ngày soạn: NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN Tuần: Ngày dạy: BUỔI MỚI VỀ QUÊ Tiết:
Hạ Tri Chương
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương
- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ
- Nét độc đáo về tứ của bài thơ
- Tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng ,bền chặt suốt cả đời
2/ Kỹ năng:
- Đọc hiểu bài thơ tứ tuyệt qua bản dịch tiếng Việt
- Nhân ra nghệ thuật đối trong bài thơ đường
- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và phiên âm chữ Hán ,phân tích tác phẩm
3/ Thái độ:
Tình yêu quê hương đất nước , ý thức làm giàu đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
a/ Đọc bài thơ Tĩnh dạ tứ và cho biết nội dung của hai câu thơ cuối ?
b/ Nêu nghệ thuật văn bản?
2/ Dạy bài mới :
1' Xa quê nhớ quê là chủ đề quen thuộc trong thơ cỗ trung đại phương Đông nhưng mỗi nhà thơ có cách thể hiện tình cảm riêng của mình Ta sẽ tìm hiểu tình cảm của nhà thơ Hạ tri Chương sau hơn 50 năm xa xứ
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh 5’
15'
I Giới thiệu :
1.Tác giả :Hạ Tri Chương
659-744 tự quý Chân quê
Vĩnh Hưng Việt Châu , đỗ
tiến sĩ 659 được đường
Huyền Tông vị nể làm quan
50 năm ở kinh đô Trường An
2.Tác phẩm : 744 ông về
thăm quê và viết lại bài thơ
(86tuổi )
II Tìm hiểu văn bản :
1/a/ Tình quê được gợi lên
từ cuộc đời người trở về :
-Hai câu đầu:
+Lời kể của tác giả về quãng
đời dài xa quê làm quan
Hđ1 -Nêu sơ nét về tác giả ?
-Nêu sơ nét về tác phẩm?
Hđ2 -So sánh nguyên tác và 2 bản dịch ?
-Hạ Tri Chương 659 -744 quê Việt châu đỗ tiến sĩ 659 làm quan 50 năm ở Trường An
-Viết lúc về thăm quê
744
- Nguyên tác thất ngôn
tứ tuyệt nhưng bản dịch
là lục bát nhưng nôi dung vẫn đảm bảo
Trang 25'
5’
+Lời tự nhận xét : đi suốt cả
cuộc đời vẫn nhớ về quê
hương ,giọng nói không hề
thay đổi dù tóc may đã rụng
-Hai câu sau:
+Tình huống bất ngờ ,trẻ nhỏ
tương nhà thơ là khách
+Cảm giác thấm thía của tác
giả khi chợt thấy mình thành
người xa lạ ngay trên mảnh
đất quê hương
2/ Nghệ thuật:
-Sử dụng các yếu tố tự sự
-Cấu tứ độc đáo
-Sử dụng biện pháp tiểu đối
hiệu quả
-Có giọng điệu bi hài thể
hiện ở 2 câu cuối
3/ Ý nghĩa
Tình quê hương là một trong
những tình cảm lâu bền và
thiêng liêng nhất của con
người
III Tổng kết :
Bài thơ biểu hiện một cách
chân thực mà sâu sắc hóm
hỉnh mà ngậm ngùi tình yêu
quê hương thấm thiết của
một người sống xa quê lâu
ngày trong khỏanh khắc vừa
đặt chân trở về quê cũ
-Nêu ý nghĩa nhan đề của bài thơ ?
-Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ?
- Ở nhà thơ cái gì thay đổi theo thời gian và tâm trạng nhà thơ như thế nào?
- Cái gì không đổi? điều
đó có ý nghĩa gì?
-Tình huống nào khiến tác giả bất ngờ khi về lại quê hương ?
-Tâm trạng của nhà thơ
ra sao ? Hđ4
- Đánh dấu X vào bảng phân lọai ?
- Ngẫu nhiên viết chứ không phải có chủ định
-Phép đối đại đối (câu trên và dưới ) tiểu đối (đối giữa các vế các phần trong câu thơ ) ở đây là tiểu đối
- Vóc người ,tuổi tác đã thay đổi rất nhiều theo thời gian tâm trạng nhà thơ buồn vì sự thay đổi
đó -Gịong nói của quê hương là không thay đổi chứng tỏ tác giả rất yêu quê hương của mình
-Trẻ ùa ra tò mò nhìn ông lão như người xa lạ (
từ đâu đến )
- Ngạc nhiên buồn tủi ngậm ngùi xót xa
- câu 1 : tự sự và biểu cảm qua tự sự
Câu 2 : miêu tả và biểu cảm qua miêu tả .Thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của tác giả
4’ 3.Củng cố :
a/ So sánh hai bản dịch thơ ?
b/ Nêu nhận xét hai bản dịch thơ ?
1’ 4.Dặn dò :
-Học thuộc lòng một trong hai bản dịch thơ
-Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ
-Chuẩn bị trả lời câu hỏi từ 1 3 bai "Bài ca nhà tranh bị gió thu phá"trang 131
Trang 3Ngày soạn: Bài Tuần:
Ngày dạy: TỪ TRÁI NGHĨA Tiết:
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
-Khái niệm từ trái nghĩa
- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa
2/ Kỹ năng:
-Nhận biết từ trái nghĩa
-Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
3/ Thái độ:
-Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa trong khi nói và viết một cách có hiệu quả
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo khoa ,vở ghi, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
a/Thế nào là từ đồng nghĩa ?cho ví dụ? phân tích ?
b/ khi sử dụng từ đồng nghĩa cần chú ý điều gì ? cho ví dụ ?phân tích?
2/ Dạy bài mới :
1' Như chúng ta đã biết đặc điểm của từ đồng nghĩa có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ở tiết này ta sẻ tìm hiểu về một dạng từ khác để chúng ta so sánh nét khác biệt của từng lọai
5’
5’
I Thế nào là từ trái nghĩa ?
-Là những từ có nghĩa trái
ngược nhau
Ví dụ : đen /trắng
-Một từ nhiều nghĩa có thể
có nhiều cặp từ có nghĩa
trái ngược nhau
II Sử dụng từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa sử dụng trong
thể đối ,tạo các hình tượng
tương phản gây ấn tượng
mạnh làm cho lời nói thêm
sinh động
HĐ1 -Tìm cặp từ trái nghĩa
trong bài Hồi hương ngẫu thư và Tĩnh dạ tứ ?
HĐ2 -Tìm cặp từ trái nghĩa với già –rau già cho ví dụ ?
HĐ3 -Từ trái nghĩa là gì ?
Cử -Đê Thiếu –lão Tiểu -Đại
- Già:rau già (non ) thật thà /giả dối xấu /đẹp
- Là những từ có nghĩa trái ngược nhau một từ nhiều nghĩa có thể có nhiều cặp
từ có nghĩa trái ngược nhau
-Tạo nên các cặp tiểu đối (đối trong một câu )
- Chân cứng đá mềm
Ba chìm bảy nổi Lên bổng xuống trầm -Từ trái nghĩa sử dụng trong thể đối ,tạo các hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh làm cho lời
Trang 415’ III Luyện tập :
1.Tìm từ trái nghĩa
Lành /rách
Giàu /nghèo
Ngắn /dài
Đêm /ngày
Sáng /tối
2.Tìm từ trái nghĩa với từ
in đậm ?
Cá tươi /ương
Hoa tươi /héo
Ăn yếu /khỏe
Học lực: yếu /giỏi
Chữ xấu /đẹp
Đất xấu /tốt
3 Điền từ trái nghĩa
Cứng/mềm , đi/ở ,gần
,sấp/ngữa ,thưởng /phạt
,trọng /khinh , đực /cái
,thấp/cao , ướt/ráo
4.viết đọan văn về quê
hương
Quê hương em thật giản dị
nhưng cũng rất ngọt
ngào dù mai này có đi đâu
về đâi đi nữa thì trong lòng
em quê hương là gì đó rất
thiêng lêng và không dễ
mờ phai trong tâm trí
HĐ4 -Dựa vào 2 bài thơ nhận xét công dụng của từ trái nghĩa?
-Tìm thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa ?
Sử dụng từ trái nghĩa trong những trường hợp nào và tác dụng của nó ra sao ?
“Dòng sông bên lở bên bồi /bên lỡ thì đục bên bồi thì trong
-Tìm từ trái nghĩa trong câu ca dao tục ngữ
-Tìm từ trái nghĩa với từ
in đậm ?
?-Điền từ trái nghĩa ?
-Viết đọan văn thể hiện tình yêu quê hương có dùng từ trái nghĩa ?
nói thêm sinh động
Lành /rách Giàu /nghèo Ngắn /dài Đêm /ngày Sáng /tối
- Tươi (cá tươi /bủn ,xình , ương )
Hoa tươi /héo
Ăn yếu /khỏe HL:yếu /giỏi Chữ xấu /đẹp đất xấu /tốt
-cứng /mềm
Đi /ở Gần /xa nhắm /mở,sấp /ngữa ,thưởng /phạt ,trọng /khinh -Quê hương là nơi ta sinh
ra và lớn lên là nơi ôm ấp nhiều kỉ niệm mai này dù
có đi đâu về đâu nhưng hình ảnh quê hương vẫn không mờ phai trong tâm trí
4’ 3.Củng cố :
Nêu tác dụng của từ trái nghĩa trong việc học ngữ văn ?cho ví dụ ?
b/ Sử dụng từ trái nghĩa như thế nào? cho ví dụ?
1’ 4.Dặn dò :
-Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đã học
- Học ,làm bài tập tiếp, chuẩn bị bài từ đồng âm trang 135
Ngày soạn: Bài Tuần:
Ngày dạy: CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM Tiết:
Trang 5
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Ý và cách lập ý của bài văn biểu cảm
- Những cách lập ý của bài văn biểu cảm
2/ Kỹ năng:
- Biết vận dụng các cách lập ý hợp lý đối với các đề văn cụ thể
3/ Thái độ:
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa,sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2/ Dạy bài mới :
1' Văn biểu cảm là lọai văn độc đáo qua đó giúp cho con người bộc lộ tình cảm của mình cụ thể và rỏ ràng hơn Ở tiết này ta tìm hiểu cụ thể hơn lọai văn bản này qua cách lập ý cho bài biểu cảm
Trang 6Tg Nội dung Họat động giáo viên Họat động học sinh 20' I Những cách lập ý thường
gặp của bài văn biểu cảm :
*Có nhiều cách lập ý
- Liên hệ hiện tại tới tương
lai
-Hồi tưởng quá khứ ,suy
ngẫm về
-Tưởng tượng tình huống
hứa hẹn mong ước
- Quan sát suy ngẫm
*Tình cảm phải chân thật
và sự việc nêu ra phải có
trong cuộc sống
HĐ1
- Là người từng trải tác giả phát hiện ra qui luật gì?Dẫn chứng ?
-Tác giả khẳng định điều gì ?
-Cảm xúc bắt nguồn từ
sự thật nào ?
-cảm xúc thể hiện bằng biện pháp nghệ thuật nào?
-Niềnm say mê con gà đất bắt nguồn từ suy nghĩ nào?
2.Hồi tuởng quá khứ và
suy nghĩ hiện tại ,tác giả phát hiện ra điều gì
về đặc điểm của đồ chơi?
-Tình cảm của tác giả bắt nguồn từ kí ức hay thực tại?
3.Tưởng tượng tình huống hứa hẹn mong ước :
-Cô giáo được tôn vinh như thế nào trong suy nghĩ và tình cảm của người viết?
(2) Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật và đất nước dược khơi nguồn cảm hứng từ từ lý do nào ?
- Điều đó thể hiệ ý nghĩa gì ?
4.Quan sát suy ngẩm -Tình cảm của tác giả
- … rồi đây ……
-Sự bất hữu của một trong 4 biểu tượng văn hóa trong cộng đồng người việt : đa ,bến nước ,sân đình ,lũy tre -Bóng mát ,khúc hát chào , đu tre sáo tre,sáo trúc
→tre biểu tượng dân tộc
;nhũn nhặn thủy chung ,can đảm
- liên hệ hiện tại tới tương lai
- Được hóa thân thành con gà đất để cất lên điệu nhạc sớm mai
→Khát vọng trở thành nhạc sĩ thổi kèn đồng -Tác giả nhớ về những con gà lần lượt vỡ dọc theo tuổi thơ và liên tưởng đến linh hồn của
đồ chơi đã chết
→nhờ đồ chơi mà con người có khát vọng hướng tới cái đẹp
-kí ức ; em sẻ nhớ lại hai năm trong lớp học của cô
-Lúc nào cô cũng có lòng tốt và dịu hiền như người mẹ
-Khơi nguồn cảm hứng
từ mùa thu biên giới -Tình yêu đất nước và
Trang 74’ 3.Củng cố :
a/Khi làm văn biểu cảm cần chú ý điều gì ?
b/ Tình cảm trong bài văn biểu cảm phải như thế nào?
1’ 4.Dặn dò :
-Tìm ví dụ chứng tỏ cách lập ý đa dạng trong các bài văn biểu cảm
-Chuẩn bị bài trả lờ câu hỏi từ 1 3 bài "Luyện nói :Văn biểu cảm về sự vật con người."trang 129
Ngày soạn: Bài Tuần:
Ngày dạy: LUYỆN NÓI :VĂN BIỂU CẢM Tiết:
VỀ SỰ VẬT CON NGƯỜI
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói biểu cảm
- Những yêu cầu về văn nói biểu cảm
2/ Kỹ năng:
-Tìm ý lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật con người
-Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và cong người trước tập thể
Trang 8-Diễn đạt mạch lạc những tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng văn bản nói
3/ Thái độ:
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo , vở ghi, trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
a/ Nêu những cách lập ý cho bài văn biểu cảm ?
b/Tình cảm trong bài văn biểu cảm phải như thế nào?
2/ Dạy bài mới :
1' Chúng ta đã tìm hiểu về đặc điểm của văn biểu cảm cũng như nét đặc trưng của văn biểu cảm ở tiết này ta sẽ vận dụng để tập luyện nói cho bài văn biểu cảm
5'’
20’
5'
I Chuẩn bị ở nhà :
Đề :Cảm nghĩ về thầy cô
giáo” những người lái đò”
đưa thế hệ trẻ “cập bến
tương lai
II Thực hành :
-Người nói cần lập ý và
trình bày theo thứ tự
-muốn truyền đạt cảm xúc
thì :
+Tình cảm chân thành
+Từ ngữ chính xác trong
sáng
+ Nói mạch lạc ,liên kết
III Rút kinh nghiệm
-Cách trình bày
-Từ ngữ sử dụng
-sát với đề ,làm rỏ chủ đề
-Tình cảm có chân thật tự
nhiên trong sáng
HĐ1 -Lập dàn ý cho đề văn trên ?
HĐ2 -Nêu các yêu cần cần có khi thực hiện bài luyện nói ?
HĐ3 -Thực hành bài văn cụ thể ?
Lần lượt học sinh lên trình bày sau đó các em khác nhận xét
- MB:giới thiệu về chủ đề Ông cha ta có mcâu không thầy đố mày làm nên …
TB : kỉ niệm của em
vể thầy cô cách cư xử của em và tình cảm thầy trò .những cảm xúc ,suy nghĩ của em
về công lao của thầy cô
KB: Em làn gì để đền đáp lại công ơn đó
- Người nói cần lập ý
và trình bày theo thứ tự.Muốn truyền đạt cảm xúc thì :
+Tình cảm cần chân thành
+Ngôn ngữ cần trong sáng
+ Từ ngữ cần chính xác
+Lời nói mạch lạc và liên kết
-Trình bày thành 3 phần cụ thể
Trang 9-Ngữ pháp
-Các biện pháp nghệ thuật
-Dàn ý 3 phần có rỏ
-Cách phát âm
Giáo viên chốt lại các ý kiến
HĐ4 Chia lớp làm 4 tổ lần lượt lên trình bày và các
tổ khác nhận xét
4’ 3.Củng cố :
a/ Nêu 3 phần của bài văn biểu cảm ?
b/ Nêu cách lập ý và trình bày theo thứ tự ?
1’ 4.Dặn dò :
Tự luyện nói biểu cảm ở nhà với nhóm bạn hoặc nói trước gương Chuẩn bị bài các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn tự sự trang 133