Phần I. Khoanh tròn đáp án đúng đợc 05 điểm
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của hs 2. Bài mới :
Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.
I. Đọc tìm hiểu chú thích– . H: Nhan đề của văn bản cho
biết đó là văn bản gì ? H: Hãy nêu cách đọc v/bản ?
* Gọi HS đọc, nhận xét.
- Văn bản nghị luận.
- Khúc triết, rõ ràng, biết thể hiện giọng điệu lập luËn.
- 2 HS đọc -> nhận xét.
1. Đọc.
H: Giới thiệu về tác giả Chu Quang TiÒm ?
H: Nêu xuất xứ của văn bản ?
*Bài viết là kết quả của quá
trình tích luỹ kinh nghiệm là… những lời bàn tâm huyết của ngời đi trớc muốn truyền lại cho thế hệ sau.
- Híng dÉn HS tù t×m hiÓu tõ khã trong sgk.
- Giới thiệu về tác giả .
- Giới thiệu về tác phẩm.
- Đọc sgk, hiểu nghĩa của từ.
2. Chó thÝch.
a. Tác giả: - Chu QuangTiềm ( 1897- 1986 ) : nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quèc.
b. Tác phẩm.
- Trích dịch từ sách “ Danh nhân TQ bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách”.
c. Tõ khã : sgk.
d. Bè côc : H: Vấn đề nghị luận của bài
viết này là gì ? Dựa theo bố cục của bài viết hãy tóm tắt luận điểm của tác giả khi triển khai vấn đề đó ?
- Phát hiện .
3 phần : + P1 : từ đầu đến
“ phát hiện thế giới mới” … -> Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
+ P2 : tiếp đến “ tiêu hao …
lực lợng” -> Các khó khăn, các thiên hớng sai lệch dễ mắc phải của việc đọc sách.
+ P3 : còn lại -> Bàn về ph-
ơng pháp đọc sách.
Hoạt động 2 : H/dẫn HS tìm hiểu v/ bản .
II. Tìm hiểu văn bản . H: Qua lời bàn của t/g, em
thấy việc đọc sách có ý nghĩa gì trên con đờng phát triển của nhân loại ?
H: Tác giả đã dùng những lí lẽ nào để làm rõ ý nghĩa đó?
H: Với mỗi con ngời, việc đọc sách có tầm quan trọng nh thế nào ?
H: Nhận xét về cách lập luận trong đoạn văn ?
H: Với cách lập luận trên giúp em hiểu gì về sách và lợi ích của việc đọc sách ?
- Gv kÕt luËn .
- Phát hiện , phát biểu.
- Suy nghĩ,phát biểu
- Đánh giá .
- Cách lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục.
- Nhận xét, đánh giá.
1.Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
- Đọc sách vẫn là một con đờng quan trọng của học vấn
+ Sách ghi chép cô đúc và lu truyền mọi tri thức.
+ Là kho tàng quý báu cất giữ
di sản tinh thần nhân loại là … cột mốc trên con đờng tiến hoá của nhân loại.
- Với mỗi con ngời, đọc sách là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trờng chinh vạn dặm trên con đờng học vấn, nhằm phát hiện thế giới mới.
-> Sách là vốn quý của nhân loại. Đọc sách là con đờng tích luỹ, nâng cao vốn tri thức.
3. Củng cố , luyện tập :
- Em hãy nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? 4. Dặn dò :
- Về nhà học và chuẩn bị tiết tiếp theo “ Bàn về việc đọc sách”
Văn Bản Tiết PPCT: 92 Ngày soạn :
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng:
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tông:
bàn về đọc sách ( Tiếp )
Chu Quang TiÒm.
I. Mục tiêu bài học 1. Kiến Thức:
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách.
2. Kĩ Năng:
- Rèn thêm cách viết văn nghị luận qua lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc sinh động, giàu tính thuyÕt phôc.
3. Thái độ :
- Giáo dục HS có phơng pháp đọc sách đúng.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên : đọc , soạn , Bảng phụ . 2. Học sinh : đọc , chuẩn bị bài , đồ dùng . III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ : Nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? 2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt H: Đọc & nêu n/d đoạn 2 ?
H: Đọc sách có dễ không ? Tại sao cần lựa chọn sách khi
đọc ?
H: Nếu không lựa chọn khi
đọc sẽ gặp nguy hại gì ?
- Đọc, phát biểu nội dung.
- Suy nghĩ, phát biểu.
- Có thiên hớng sai lạc khi
đọc.
II. Tìm hiểu văn bản : 2. Cách lựa chon sách khi
đọc.
- Sách ngày càng nhiều -> lựa chọn khi đọc.
H: Tác giả đã chỉ ra những thiên hớng sai lạc khi đọc sách là gì ?
H: Theo tg thì cần lựa chọn sách khi đọc nh thế nào ? H: Nhận xét về cách trình bày lí lẽ cũng nh cách lập luận của tác giả ?
H: Qua đoạn văn bản trên, tác giả cho em hiểu ntn về cách lựa chọn sách khi đọc ? H: Đọc, nêu nội dung đoạn 3 ?
H: Tác giả đã hớng dẫn cách
đọc sách ntn ?
H: Tác giả đa ra cách đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà còn học để làm ngời. ý kiến của em nh thế nào ?
H: Những yếu tố cơ bản nào
đã tạo nên sức thuyết phục của văn bản ?
- Gv treo bảng phụ - nhËn xÐt
Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS tổng kết
H: Văn bản “ Bàn về đọc sách” nêu ND gì ?
H: Qua học văn bản, em hiểu gì về tác giả ?
- Suy nghĩ, phát biểu.
- Phát biểu .
- Thảo luận, trả lời : Cách lập luận chặt chẽ ( phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể ).
- NhËn xÐt .
- Thực hiện y/c.
- Phát biểu .
- Thảo luận -> trình bày, nhËn xÐt .
* Thảo luận, trả lời.
- ND lời bàn và cách trình bày của tác giả vừa đạt lí, thÊu t×nh.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí.
- Cách viết giàu hình ảnh.
- Trả lời - HS béc lé.
- Đọc ghi nhớ.
- Không lựa chọn, khi đọc sách -> dẫn đến tình trạng không chuyên sâu và đọc lạc híng.
- Chọn cho tinh, đọc những quyển nào có giá trị cho m×nh.
- Trong khi đọc tài liệu chuyên sâu của mình cũng không thể xem thờng việc đọc loại sách thờng thức.
-> Tránh đọc sách tràn lan, thiếu mục đích.
3. Ph ơng pháp đọc sách . - Không nên đọc lớt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mặt mà phải vừa đọc vừa suy nghĩ.
- Không nên đọc một cách tràn lan kiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế hoạch và có hệ thống.
- Đọc sách còn rèn luyện tính cách, chuyện học làm ngời.
III. Tổng kết :
* Ghi nhí : sgk
3. củng cố , luyện tập :
H: Phát biểu điều em thấm thía nhất khi học bài “ Bàn về đọc sách” ? - Gọi HS lên bảng làm bài tập trắc nghiệm.
* Bài tập trắc nghiệm :
1)Văn bản “ Bàn về đọc sách” sử dụng phơng thức biểu đạt nào ? A. Tự sự B. Miêu tả
C. Biểu cảm D. Nghị luận.
2)Văn bản trên không đề cập đến ND nào ?
A. ý nghĩa của việc đọc sách. C. Phơng pháp đọc sách.
B. Cách lựa chọn sách khi đọc. D. Những th viện nổi tiếng trên thế giới.
4. Dặn dò :- Học ghi nhớ, nắm đợc ND, NT của văn bản .- Chuẩn bị tiết “ Khởi ngữ” : tìm hiÓu VD theo c©u hái trong sgk
Tiếng Việt Tiết PPCT: 93 Ngày soạn :
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng:
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tông:
khởi ngữ
I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức :
Nắm đợc đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.
2. Kĩ năng :
Rèn kĩ năng đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng khởi ngữ.
3. Thái độ :
Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên : Đọc , Soạn , bảng phụ .
2. Học sinh : Chuẩn bị bài ở nhà , đồ dùng học tập III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị cảu hs 2. Bài mới :
* Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.
* Y/c HS đọc ví dụ
- Đọc VD ( bảng phụ ) I. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.
* VÝ dô : H: Xác định CN – VN trong
những câu chứa những từ in
®Ëm ?
- Lên bảng xác định, nhận
xét . a .…Còn anh, anh/ không
ghìm nổi xúc động.
b. Giàu, tôi /cũng giàu rồi.
H: Phân biệt các từ in đậm với chủ ngữ trong những câu trên về vị trí trong câu và quan hệ với VN ?
* Thảo luận -> trình bày.
- Về vị trí : các từ ngữ in đậm
đứng trớc chủ ngữ.
- Về quan hệ với VN : các từ
c. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta/ có thể tin ở tiếng ta không sợ nó thiếu giàu và đẹp.
ngữ in đậm không có quan hệ chủ – vị với VN.
-> Những từ ngữ in đậm nêu lên đề tài đợc nói đến trong c©u.
H: Trớc các từ ngữ in đậm nói trên, có (hoặc có thể thêm ) những q/hệ từ nào ?
- Có thể thêm các q/hệ từ : vÒ, víi …
H: Những từ ngữ in đậm đó
đợc gọi là khởi ngữ. Em hiểu thế nào là khởi ngữ ?
- Khái quát -> rút ra ghi nhớ.
- Đọc ghi nhớ / sgk * Ghi nhớ : sgk / 8 Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS
luyện tập. II. Luyện tập.
* Y/c HS đọc y/c bt. - Đọc bài tập 1. Bài tập 1.
H: Tìm khởi ngữ trong các
đoạn trích ? - Làm miệng -> nhận xét . * Các khởi ngữ : a. Điều này
b. §èi víi chóng m×nh c. Mét m×nh
d. Làm khí tợng e. Đối với cháu
* Y/c HS đọc y/c bt. - Đọc yêu cầu BT 2. Bài tập 2.
H: Hãy chuyển phần in đậm trong các câu trên thành khởi ng÷ ?
- Lên bảng làm -> nhận xét . a. Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b. Hiểu thì tôi hiểu rồi nhng giải thì tôi cha giải đợc.
H: Viết một đoạn văn nghị luận bàn về phơng pháp đọc sách, trong đó em có sử dụng khởi ngữ ?
- 1 HS lên bảng viết, còn lại làm vào vở.
- Nhận xét, cha bài trên bảng.
* Bài tập sáng tạo : Viết đoạn v¨n.
* NhËn xÐt, cho ®iÓm.
3. Củng cố , luyện tập :
- Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu ? - Lấy ví du chứng minh ?
4. Hớng dẫn về nhà : - Học ghi nhớ / sgk.
- BT : Đặt câu có khởi ngữ.
- Chuẩn bị “ Phép phân tích và tổng hợp” : đọc và trả lời câu hỏi trong sgk.
Tập Làm Văn Tiết PPCT: 94 Ngày soạn :
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng:
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tông:
phép phân tích và tổng hợp
I. Mục tiêu bài học 1. kiến thức :
Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận.
2. Kĩ năng :
Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp khi tạo lập văn bản nghị luận.
3. Thái độ :
Giáo dục HS ý thức sáng tạo.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên : đọc , soạn , bảng phụ . 2. Học sinh : chuẩn bị bài ở nhà , đồ dùng . III. Tiến trình bài dạy
1. kiểm tra bài cũ :
* Thế nào là văn bản nghị luận ? 2. Bài mới :
* Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.
* Y/c hs đọc ví dụ. - Đọc VD ( bảng phụ ) I. Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
H: Phơng thức biểu đạt của
văn bản trên ? - > Phơng thức nghị luËn.
* VÝ dô :
Văn bản “ Trang phục”
H: Vấn đề nghị luận của v/b ? - Phát biểu . H: Bài văn đã nêu những dẫn
chứng gì về trang phục? Dẫn chứng thứ nhất nêu điều gì ?
- Dẫn chứng 1 nêu những hiện tợng ăn mặc không đồng bộ.
H: Các dẫn chứng còn lại nêu
điều gì ? - Hiện tợng ăn mặc
không phù hợp với hoàn cảnh.
H: Vì sao không ai làm cái
điều phi lí nh tác giả nêu ra ? - Suy nghĩ, trả lời.
H: Việc không làm đó cho thấy những quy tắc nào trong
ăn mặc của con ngời?
-> Quy tắc ngầm của
văn hoá. * Phép phân tích :
H: Tác giả đã dùng phép lập luận phân tích để nêu ra các dẫn chứng. Em hiểu thế nào là phép lập luận phân tích ?
- KÕt luËn. - Ph©n tÝch -> phÐp lËp luËn tr×nh bày từng bộ phận của vấn đề nhằm chỉ ra nội dung sự vật, hiện tợng.
H: Khi ph©n tÝch ngêi ta cã thể vận dụng các biện pháp NT nào ?
- Suy nghĩ, phát biểu H: Câu “ Ăn mặc ra sao cũng
phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung của toàn xã hội” có phải là câu tổng hợp các ý đã
nêu không ? Vì sao ?
- Thảo luận, trả lời.
-> Nó là câu tổng hợp các ý đã phân tích.
H: Từ tổng hợp quy tắc nói trên, bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp nh thế nào
? Các điều kiện quy định cái
đẹp của trang phục ?
- Suy nghĩ, phát biểu, nhËn xÐt.
H: Phép lập luận để chốt lại nh trên là phép tổng hợp. Em hiểu nh thế nào về phép lập luận tổng hợp?
- Rút ra kết luận. * Phép lập luận tổng hợp - Tổng hợp -> rút ra cái chung từ những điều đã phân tích .
H: Phép lập luận tổng hợp th-
ờng đặt ở vị trí nào ? - Phát biểu .
H: Từ việc tìm hiểu VD, hãy - Khái quát kiến thức, * Ghi nhớ : sgk.
nêu vai trò của các phép phân tích và tổng hợp? Phân tích là gì ? Tổng hợp là gì ?
* Gọi hs đọc ghi nhớ.
rót ra ghi nhí.
- Đọc ghi nhớ / sgk.
Hoạt động 2 : Hớng dẫn
luyện tập. II. Luyện tập.
* Đọc y/c bt 1? - Đọc. Bài tập 1
H: Tác giả đã phân tích nh thế nào để làm sáng tỏ luận
điểm trên ?
- Thảo luận,trình bày,
nhận xét . - Phân tích bằng tính chất bắc cầu .… - Phân tích đối chiếu.
* Đọc yêu cầu bài tập 2? - Đọc. Bài tập 2
H: Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn sách để
đọc nh thế nào ?
- Thảo luận, trình bày,
nhận xét, bổ sung. - Do sách nhiều, chất lợng khác nhau -> phải chọn sách,
- Do sức ngời có hạn, không chọn sách mà đọc thì lãng phí sức.
- Có sách chuyên môn, sách thờng thức -> cần chọn hợp lí.
*Đọc yêu cầu bài tập 4.
H: Em hiÓu ph©n tÝch cã vai trò ntn trong lập luận ?
- Đọc.
- Làm miệng, nhận xét Bài tập 4.
H: Viết một đoạn văn ngắn phân tích tác hại của việc lời học ?
* NhËn xÐt cho ®iÓm.
- 1 HS lên bảng làm, HS còn lại làm vào vở.
- Nhận xét, chữa bài trên bảng.
* Bài tập sáng tạo : Viết đoạn văn.
3. Củng cố , luyện tập :
Từ nào có thể điền vào chỗ trống trong những câu sau ?
a……..là trình bày từng bộ phận, phơng diện của 1 vấn đề nhằm chỉ ra nội dung bên trong của sự vật hiện tợng.
b……..là rút ra cái chung từ những điều đã phân tích.
4. Dặn dò :
- Học ghi nhớ / sgk . - Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị “ Luyện tập phân tích và tổng hợp” : chuẩn bị các bài tập trong sgk.
* Tự rút kinh nghiệm:
Tập Làm Văn Tiết PPCT: 95 Ngày soạn :
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng:
Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tông:
Luyện tập phân tích và tổng hợp.
I. Mục tiêu bài học 1. Kiến Thức :
Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích và tổng hợp trong làm văn nghị luận.
2. Kĩ năng :
Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận có sử dụng các phép phân tích tích và tổng hợp.
3. Thái độ :
Giáo dục HS ý thức sáng tạo.