Tiến trình bài dạy

Một phần của tài liệu Giáo án Văn 9 cả năm theo chuẩn 2011-2012 (Trang 58 - 67)

Phần I. Khoanh tròn đáp án đúng đợc 05 điểm

III. Tiến trình bài dạy

1. Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của hs 2. Bài mới :

Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.

I. Đọc tìm hiểu chú thích– . H: Nhan đề của văn bản cho

biết đó là văn bản gì ? H: Hãy nêu cách đọc v/bản ?

* Gọi HS đọc, nhận xét.

- Văn bản nghị luận.

- Khúc triết, rõ ràng, biết thể hiện giọng điệu lập luËn.

- 2 HS đọc -> nhận xét.

1. Đọc.

H: Giới thiệu về tác giả Chu Quang TiÒm ?

H: Nêu xuất xứ của văn bản ?

*Bài viết là kết quả của quá

trình tích luỹ kinh nghiệm là… những lời bàn tâm huyết của ngời đi trớc muốn truyền lại cho thế hệ sau.

- Híng dÉn HS tù t×m hiÓu tõ khã trong sgk.

- Giới thiệu về tác giả .

- Giới thiệu về tác phẩm.

- Đọc sgk, hiểu nghĩa của từ.

2. Chó thÝch.

a. Tác giả: - Chu QuangTiềm ( 1897- 1986 ) : nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quèc.

b. Tác phẩm.

- Trích dịch từ sách “ Danh nhân TQ bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách”.

c. Tõ khã : sgk.

d. Bè côc : H: Vấn đề nghị luận của bài

viết này là gì ? Dựa theo bố cục của bài viết hãy tóm tắt luận điểm của tác giả khi triển khai vấn đề đó ?

- Phát hiện .

3 phần : + P1 : từ đầu đến

“ phát hiện thế giới mới” … -> Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.

+ P2 : tiếp đến “ tiêu hao …

lực lợng” -> Các khó khăn, các thiên hớng sai lệch dễ mắc phải của việc đọc sách.

+ P3 : còn lại -> Bàn về ph-

ơng pháp đọc sách.

Hoạt động 2 : H/dẫn HS tìm hiểu v/ bản .

II. Tìm hiểu văn bản . H: Qua lời bàn của t/g, em

thấy việc đọc sách có ý nghĩa gì trên con đờng phát triển của nhân loại ?

H: Tác giả đã dùng những lí lẽ nào để làm rõ ý nghĩa đó?

H: Với mỗi con ngời, việc đọc sách có tầm quan trọng nh thế nào ?

H: Nhận xét về cách lập luận trong đoạn văn ?

H: Với cách lập luận trên giúp em hiểu gì về sách và lợi ích của việc đọc sách ?

- Gv kÕt luËn .

- Phát hiện , phát biểu.

- Suy nghĩ,phát biểu

- Đánh giá .

- Cách lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục.

- Nhận xét, đánh giá.

1.Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

- Đọc sách vẫn là một con đờng quan trọng của học vấn

+ Sách ghi chép cô đúc và lu truyền mọi tri thức.

+ Là kho tàng quý báu cất giữ

di sản tinh thần nhân loại là … cột mốc trên con đờng tiến hoá của nhân loại.

- Với mỗi con ngời, đọc sách là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trờng chinh vạn dặm trên con đờng học vấn, nhằm phát hiện thế giới mới.

-> Sách là vốn quý của nhân loại. Đọc sách là con đờng tích luỹ, nâng cao vốn tri thức.

3. Củng cố , luyện tập :

- Em hãy nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? 4. Dặn dò :

- Về nhà học và chuẩn bị tiết tiếp theo “ Bàn về việc đọc sách”

Văn Bản Tiết PPCT: 92 Ngày soạn :

Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng:

Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tông:

bàn về đọc sách ( Tiếp )

Chu Quang TiÒm.

I. Mục tiêu bài học 1. Kiến Thức:

- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách.

2. Kĩ Năng:

- Rèn thêm cách viết văn nghị luận qua lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc sinh động, giàu tính thuyÕt phôc.

3. Thái độ :

- Giáo dục HS có phơng pháp đọc sách đúng.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên : đọc , soạn , Bảng phụ . 2. Học sinh : đọc , chuẩn bị bài , đồ dùng . III. Tiến trình bài dạy

1. Kiểm tra bài cũ : Nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? 2. Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt H: Đọc & nêu n/d đoạn 2 ?

H: Đọc sách có dễ không ? Tại sao cần lựa chọn sách khi

đọc ?

H: Nếu không lựa chọn khi

đọc sẽ gặp nguy hại gì ?

- Đọc, phát biểu nội dung.

- Suy nghĩ, phát biểu.

- Có thiên hớng sai lạc khi

đọc.

II. Tìm hiểu văn bản : 2. Cách lựa chon sách khi

đọc.

- Sách ngày càng nhiều -> lựa chọn khi đọc.

H: Tác giả đã chỉ ra những thiên hớng sai lạc khi đọc sách là gì ?

H: Theo tg thì cần lựa chọn sách khi đọc nh thế nào ? H: Nhận xét về cách trình bày lí lẽ cũng nh cách lập luận của tác giả ?

H: Qua đoạn văn bản trên, tác giả cho em hiểu ntn về cách lựa chọn sách khi đọc ? H: Đọc, nêu nội dung đoạn 3 ?

H: Tác giả đã hớng dẫn cách

đọc sách ntn ?

H: Tác giả đa ra cách đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà còn học để làm ngời. ý kiến của em nh thế nào ?

H: Những yếu tố cơ bản nào

đã tạo nên sức thuyết phục của văn bản ?

- Gv treo bảng phụ - nhËn xÐt

Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS tổng kết

H: Văn bản “ Bàn về đọc sách” nêu ND gì ?

H: Qua học văn bản, em hiểu gì về tác giả ?

- Suy nghĩ, phát biểu.

- Phát biểu .

- Thảo luận, trả lời : Cách lập luận chặt chẽ ( phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể ).

- NhËn xÐt .

- Thực hiện y/c.

- Phát biểu .

- Thảo luận -> trình bày, nhËn xÐt .

* Thảo luận, trả lời.

- ND lời bàn và cách trình bày của tác giả vừa đạt lí, thÊu t×nh.

- Bố cục chặt chẽ, hợp lí.

- Cách viết giàu hình ảnh.

- Trả lời - HS béc lé.

- Đọc ghi nhớ.

- Không lựa chọn, khi đọc sách -> dẫn đến tình trạng không chuyên sâu và đọc lạc híng.

- Chọn cho tinh, đọc những quyển nào có giá trị cho m×nh.

- Trong khi đọc tài liệu chuyên sâu của mình cũng không thể xem thờng việc đọc loại sách thờng thức.

-> Tránh đọc sách tràn lan, thiếu mục đích.

3. Ph ơng pháp đọc sách . - Không nên đọc lớt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mặt mà phải vừa đọc vừa suy nghĩ.

- Không nên đọc một cách tràn lan kiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế hoạch và có hệ thống.

- Đọc sách còn rèn luyện tính cách, chuyện học làm ngời.

III. Tổng kết :

* Ghi nhí : sgk

3. củng cố , luyện tập :

H: Phát biểu điều em thấm thía nhất khi học bài “ Bàn về đọc sách” ? - Gọi HS lên bảng làm bài tập trắc nghiệm.

* Bài tập trắc nghiệm :

1)Văn bản “ Bàn về đọc sách” sử dụng phơng thức biểu đạt nào ? A. Tự sự B. Miêu tả

C. Biểu cảm D. Nghị luận.

2)Văn bản trên không đề cập đến ND nào ?

A. ý nghĩa của việc đọc sách. C. Phơng pháp đọc sách.

B. Cách lựa chọn sách khi đọc. D. Những th viện nổi tiếng trên thế giới.

4. Dặn dò :- Học ghi nhớ, nắm đợc ND, NT của văn bản .- Chuẩn bị tiết “ Khởi ngữ” : tìm hiÓu VD theo c©u hái trong sgk

Tiếng Việt Tiết PPCT: 93 Ngày soạn :

Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng:

Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tông:

khởi ngữ

I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức :

Nắm đợc đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.

2. Kĩ năng :

Rèn kĩ năng đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng khởi ngữ.

3. Thái độ :

Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên : Đọc , Soạn , bảng phụ .

2. Học sinh : Chuẩn bị bài ở nhà , đồ dùng học tập III. Tiến trình bài dạy

1. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị cảu hs 2. Bài mới :

* Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.

* Y/c HS đọc ví dụ

- Đọc VD ( bảng phụ ) I. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.

* VÝ dô : H: Xác định CN – VN trong

những câu chứa những từ in

®Ëm ?

- Lên bảng xác định, nhận

xét . a .…Còn anh, anh/ không

ghìm nổi xúc động.

b. Giàu, tôi /cũng giàu rồi.

H: Phân biệt các từ in đậm với chủ ngữ trong những câu trên về vị trí trong câu và quan hệ với VN ?

* Thảo luận -> trình bày.

- Về vị trí : các từ ngữ in đậm

đứng trớc chủ ngữ.

- Về quan hệ với VN : các từ

c. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta/ có thể tin ở tiếng ta không sợ nó thiếu giàu và đẹp.

ngữ in đậm không có quan hệ chủ – vị với VN.

-> Những từ ngữ in đậm nêu lên đề tài đợc nói đến trong c©u.

H: Trớc các từ ngữ in đậm nói trên, có (hoặc có thể thêm ) những q/hệ từ nào ?

- Có thể thêm các q/hệ từ : vÒ, víi …

H: Những từ ngữ in đậm đó

đợc gọi là khởi ngữ. Em hiểu thế nào là khởi ngữ ?

- Khái quát -> rút ra ghi nhớ.

- Đọc ghi nhớ / sgk * Ghi nhớ : sgk / 8 Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS

luyện tập. II. Luyện tập.

* Y/c HS đọc y/c bt. - Đọc bài tập 1. Bài tập 1.

H: Tìm khởi ngữ trong các

đoạn trích ? - Làm miệng -> nhận xét . * Các khởi ngữ : a. Điều này

b. §èi víi chóng m×nh c. Mét m×nh

d. Làm khí tợng e. Đối với cháu

* Y/c HS đọc y/c bt. - Đọc yêu cầu BT 2. Bài tập 2.

H: Hãy chuyển phần in đậm trong các câu trên thành khởi ng÷ ?

- Lên bảng làm -> nhận xét . a. Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

b. Hiểu thì tôi hiểu rồi nhng giải thì tôi cha giải đợc.

H: Viết một đoạn văn nghị luận bàn về phơng pháp đọc sách, trong đó em có sử dụng khởi ngữ ?

- 1 HS lên bảng viết, còn lại làm vào vở.

- Nhận xét, cha bài trên bảng.

* Bài tập sáng tạo : Viết đoạn v¨n.

* NhËn xÐt, cho ®iÓm.

3. Củng cố , luyện tập :

- Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu ? - Lấy ví du chứng minh ?

4. Hớng dẫn về nhà : - Học ghi nhớ / sgk.

- BT : Đặt câu có khởi ngữ.

- Chuẩn bị “ Phép phân tích và tổng hợp” : đọc và trả lời câu hỏi trong sgk.

Tập Làm Văn Tiết PPCT: 94 Ngày soạn :

Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng:

Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tông:

phép phân tích và tổng hợp

I. Mục tiêu bài học 1. kiến thức :

Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận.

2. Kĩ năng :

Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp khi tạo lập văn bản nghị luận.

3. Thái độ :

Giáo dục HS ý thức sáng tạo.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên : đọc , soạn , bảng phụ . 2. Học sinh : chuẩn bị bài ở nhà , đồ dùng . III. Tiến trình bài dạy

1. kiểm tra bài cũ :

* Thế nào là văn bản nghị luận ? 2. Bài mới :

* Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.

* Y/c hs đọc ví dụ. - Đọc VD ( bảng phụ ) I. Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.

H: Phơng thức biểu đạt của

văn bản trên ? - > Phơng thức nghị luËn.

* VÝ dô :

Văn bản “ Trang phục”

H: Vấn đề nghị luận của v/b ? - Phát biểu . H: Bài văn đã nêu những dẫn

chứng gì về trang phục? Dẫn chứng thứ nhất nêu điều gì ?

- Dẫn chứng 1 nêu những hiện tợng ăn mặc không đồng bộ.

H: Các dẫn chứng còn lại nêu

điều gì ? - Hiện tợng ăn mặc

không phù hợp với hoàn cảnh.

H: Vì sao không ai làm cái

điều phi lí nh tác giả nêu ra ? - Suy nghĩ, trả lời.

H: Việc không làm đó cho thấy những quy tắc nào trong

ăn mặc của con ngời?

-> Quy tắc ngầm của

văn hoá. * Phép phân tích :

H: Tác giả đã dùng phép lập luận phân tích để nêu ra các dẫn chứng. Em hiểu thế nào là phép lập luận phân tích ?

- KÕt luËn. - Ph©n tÝch -> phÐp lËp luËn tr×nh bày từng bộ phận của vấn đề nhằm chỉ ra nội dung sự vật, hiện tợng.

H: Khi ph©n tÝch ngêi ta cã thể vận dụng các biện pháp NT nào ?

- Suy nghĩ, phát biểu H: Câu “ Ăn mặc ra sao cũng

phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung của toàn xã hội” có phải là câu tổng hợp các ý đã

nêu không ? Vì sao ?

- Thảo luận, trả lời.

-> Nó là câu tổng hợp các ý đã phân tích.

H: Từ tổng hợp quy tắc nói trên, bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp nh thế nào

? Các điều kiện quy định cái

đẹp của trang phục ?

- Suy nghĩ, phát biểu, nhËn xÐt.

H: Phép lập luận để chốt lại nh trên là phép tổng hợp. Em hiểu nh thế nào về phép lập luận tổng hợp?

- Rút ra kết luận. * Phép lập luận tổng hợp - Tổng hợp -> rút ra cái chung từ những điều đã phân tích .

H: Phép lập luận tổng hợp th-

ờng đặt ở vị trí nào ? - Phát biểu .

H: Từ việc tìm hiểu VD, hãy - Khái quát kiến thức, * Ghi nhớ : sgk.

nêu vai trò của các phép phân tích và tổng hợp? Phân tích là gì ? Tổng hợp là gì ?

* Gọi hs đọc ghi nhớ.

rót ra ghi nhí.

- Đọc ghi nhớ / sgk.

Hoạt động 2 : Hớng dẫn

luyện tập. II. Luyện tập.

* Đọc y/c bt 1? - Đọc. Bài tập 1

H: Tác giả đã phân tích nh thế nào để làm sáng tỏ luận

điểm trên ?

- Thảo luận,trình bày,

nhận xét . - Phân tích bằng tính chất bắc cầu .… - Phân tích đối chiếu.

* Đọc yêu cầu bài tập 2? - Đọc. Bài tập 2

H: Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn sách để

đọc nh thế nào ?

- Thảo luận, trình bày,

nhận xét, bổ sung. - Do sách nhiều, chất lợng khác nhau -> phải chọn sách,

- Do sức ngời có hạn, không chọn sách mà đọc thì lãng phí sức.

- Có sách chuyên môn, sách thờng thức -> cần chọn hợp lí.

*Đọc yêu cầu bài tập 4.

H: Em hiÓu ph©n tÝch cã vai trò ntn trong lập luận ?

- Đọc.

- Làm miệng, nhận xét Bài tập 4.

H: Viết một đoạn văn ngắn phân tích tác hại của việc lời học ?

* NhËn xÐt cho ®iÓm.

- 1 HS lên bảng làm, HS còn lại làm vào vở.

- Nhận xét, chữa bài trên bảng.

* Bài tập sáng tạo : Viết đoạn văn.

3. Củng cố , luyện tập :

Từ nào có thể điền vào chỗ trống trong những câu sau ?

a……..là trình bày từng bộ phận, phơng diện của 1 vấn đề nhằm chỉ ra nội dung bên trong của sự vật hiện tợng.

b……..là rút ra cái chung từ những điều đã phân tích.

4. Dặn dò :

- Học ghi nhớ / sgk . - Làm các bài tập còn lại.

- Chuẩn bị “ Luyện tập phân tích và tổng hợp” : chuẩn bị các bài tập trong sgk.

* Tự rút kinh nghiệm:

Tập Làm Văn Tiết PPCT: 95 Ngày soạn :

Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tổng:

Ngày giảng : Lớp : Tiết : Tông:

Luyện tập phân tích và tổng hợp.

I. Mục tiêu bài học 1. Kiến Thức :

Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích và tổng hợp trong làm văn nghị luận.

2. Kĩ năng :

Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận có sử dụng các phép phân tích tích và tổng hợp.

3. Thái độ :

Giáo dục HS ý thức sáng tạo.

Một phần của tài liệu Giáo án Văn 9 cả năm theo chuẩn 2011-2012 (Trang 58 - 67)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(257 trang)
w