-Những biện pháp thuyết minh đã đợc sử dụng: Định nghĩa ,phân loại, số liệu, liệt kê - Những biện pháp nghệ thuật đã đợc sử dụng trong tác phẩm là: A./ mục tiêu: Giúp học sinh luyện kỹ
Trang 1Ngày soạn 03/09 / 07- dạy Lớp 9b
tiết 1-2
phong cách hồ chí minh
( Lê Anh Trà)
A./ mục tiêu:
+Giúp học sinh thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại thanh cao và giản dị,
+Giáo dục học sinh lòng kính yêu, tự hào về Bác Hồ , có ý thức tu dỡng,học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài Tài liệu tham khảo.
II./ Đối với học sinh
Đọc văn bản trả lời câu hỏi SGK C./ tiến trình lên lớp:
+Giáo viên cho HS giải nghĩa ba chú thích
? Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Chủ tịch
Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế nào
? Vì sao Ngời lại có đợc vốn tri thức sâu rộng
mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ
đẹp Văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh
Về văn hoá thế giới.
+ Sự hiểu biết về văn hoá thế giới đã nhào nặn với gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đơcở Ngời để trở thành một nhân cách Viêt Nam, một lối sống bình dị rất phơng Đông.
-Trong cuộc đời hoạt động của cách mạng đầy gian nan vất vả Bác Hồ đã đi qua nhiều nớc, tiếp xúc với văn hoá nhiều nứôc ,nhiều vùng
-Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ( nói và viết thông thạo nhiều thứ tiếng )
-Qua công việc lao động mà học hỏi.
- Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc ( đến mức uyên thâm).
Trang 2? Lối sống rất bình dị rất Việt Nam, rất
ph-ơng Đông của Bác Hồ đợc thể hiện nh
thế nào.
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác Hồ là sự
kết hợp giữa giản dị và thanh cao.
? Tìm những biện pháp nghệ thuật trong văn
+Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ.
+Trang phục hết sức giản dị.
+ Đây là cách sống có văn hoá.
-Cách sống của Bác Hồ gợi ta nhớ đến cách sống của các vị hiền triết trong lịch sử.
-Sử dụng nghệ thuật đối lập.
-Nắm vững nội dung tìm hiểu bài.
-Tìm đọc cuôn “ Đời hoạt động của Bác Hồ”.
- Chuẩn bị bài “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”.
+Đọc kỉ bài , tìm hiểu tác giả , tác phẩm.
+Trả lời câu hỏi SGK Ngày soạn 05/09 / 07- dạy Lớp 9b
tiết 3 các phơng châm hội thoại
A./ mục tiêu:
Giúp học sinh nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài Bảng phụ, phấn màu.
II./ Đối với học sinh
Đọc kỉ bài ở SGK ,xem lại bài Hội thoại.ở lớp 8.
C./ tiến trình lên lớp:
• ổn định :
• Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
• Bài mới:
Trang 3+ Học sinh đọc đoạn đối thoại và trả lời câu
hỏi:Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời
“ở dới nớc” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà
An muốn biết không.
+ Học sinh kể lại câu chuyện.
? Vì sao câu chuyện lại gây cời.
? Lẽ ra anh lợn cới và áo mới phải hỏi và trả lời
nh thế nào để ngời nghe đủ biết.
? Nh vậy cần tuân thủ yêu cầu nào trong giao
tiếp.
+ Giáo viên hệ thông hoá kiến thức và gọi Học
sinh đọc ghi nhớ.
+ Học sinh đọc truyện cời
? Truyện này phê phán điều gì
? Trong giao tiếp có điều gì cần tránh
? Nếu không biết vì sao bạn mình nghỉ học
Các từ ngữ đó liên quan đến một phơng châm hội
thoại đã học ,đó là phơng châm hội thoại nào?
Bài tập 3/11: Đọc truyện cời và cho
biếtph-ơng châm hội thoại nào đã
không đợc tuân thủ?
( Học sinh thảo luận )
Bài tập 5/11: Giải thích các thành ngữ và
cho biết các thành ngữ này liên quan đến
phơng châm hội thoại nào?
-Ăn đơm nói đặt: Vu khống đặt diều bịa chuyện.
Trang 4 Củng cố GiáO viên cho học sinh làm các bài tập 1,2,3,và5 SGK
dặn dò
-Học thuộc các ghi nhớ-Làm các bài tập cón lại
- Chuẩn bị bài “Các ph ơng châm hội thoại”tiếp theo.
Ngày soạn 06/09 / 07- dạy Lớp 9b
tiết 4 sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh
A./ mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thêm sinh động hấp dẫn
Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài , tài liệu tham khảo
II./ Đối với học sinh
Đọc kỉ bài ở SGK ,xem lại bàivăn thuyết minh
? Vấn đề sự kì lạ của Hạ long là vô tận
đợc tác giả thuyết minh nh thế naò.
?Để cho sinh động tác giả còn vận
dụng biện pháp nghệ thuật nào.
I./ ôn tập văn bản thuyết minhKiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp thêm về đặc điểm , tính chất, nguyên nhân của các hiện tợng sự vật trong tự nhiên , xã hội bằng phơng pháp trình bày giới thiệu
-Định nghĩa, giải thích, phân loại, nêu ví dụ,liệt kê,số liệu, so sánh,,ví dụ, dùng biểu đồ
II./nhận xét kiểu văn bản thuyết minh
-Đá và Nớc
- Sự kì là vô tận của Hạ long do đá và nớc tạo nên một vẻ đẹp hết sức hấp dẫn, kì diệu
- Phơng pháp thuyết minh:Giải thich , phân loại
để chỉ rỏ mối quan hệ giữa đá và nớc trong việc tạo nên vẻ đẹp của Vịnh Hạ long
- Tác giả đa ra các nhận xét ngắn gọn chính xác ”Chính nớc làm cho đá có tâm hồn ”
- Đa vào các yếu tố miêu tả để tạo sự sinh động”
Con thuyền của ta êm trên sóng” Dùng các hình
Trang 5Giáo viên chốt lại kiến thức:Học sinh
- Văn bản có tính chất thuyết minh.
+Giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống.Những tính chất chung về họ, giống , loài, về các đặc tính sinh sống, sinh đẻ đặc điểm cụ thể, cung cấp các kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi,thức tỉnh
ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh
-Những biện pháp thuyết minh đã đợc sử dụng:
Định nghĩa ,phân loại, số liệu, liệt kê
- Những biện pháp nghệ thuật đã đợc sử dụng trong tác phẩm là:
A./ mục tiêu:
Giúp học sinh luyện kỹ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thêm sinh động,hấp dẫn.
Giáo dục lòng yêu thích môn Văn học và ý thức nghiêm túc trong học tập.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài ,tài liệu tham khảo.
II./ Đối với học sinh
Thực hiện theo yêu cầu của Giáo viên C./ tiến trình lên lớp:
+ Giáo viên chia học sinh thành các nhóm học
tập + Học sinh chia thành từng nhóm và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của Giáo viên.
+ Tổ1 và 2 làm đề thuyết minh về Cái quạt.
Trang 6+ Giáo viên hớng dẫn học sinh lập dàn ý.
+ Giáo viên hớng dẩn Học sinh sử dung các biện
pháp nghệ thuật để làm cho bài thuyết minh sinh
+ Tổ3 và 4 làm đề thuyết minh về Cái bút.
Hoạt động nhóm theo yêu cầu:
Lập dàn ý chi tíêt của bài thuyết minh.
Sử dung các biện nghệ thuật làm cho bài thuyết minh sinh động vui tơi.
+ Nhóm một trình bày dàn ý chi tiết của bài thuyết minh về Cái quạt.
- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh của mình
-Đọc đọan mở bài của bài thuyết minh về Cái quạt.
+ Nhóm hai trình bày dàn ý chi tiết của bài
- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh của mình
-Đọc đoan mở bài của bài thuyết minh về Cái bút.
Củng cố Cả lớp thảo luận nhận xét bổ sung, sửa chửa các dàn ý đã đợc trình bày.
+ Giáo viên nhận xét chung về cách sử dụng các biện pháp nghệ
dặn dò
-Xem lại bài sử dụng một số biện pháp thuyết minh.
-Viết hoàn chỉnh bài văn theo dàn ý chi tíêt.
-Chuẩn bị bài”Sử dụng yếu tố mô tả trong bài văn thuyết minh”
Ngày soạn 10/11 / 06 - dạy Lớp 9 1, Ngày soạn 10/09 / 0- dạy Lớp 9b , tiết 6-7 đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(G-MacKét)
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh hiểu đợc vấn đề đẩt trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ tàon bộ sự sống trên trái đất,nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó., là đấu tranh cho một thé giới hoà bình.
+ Thấy đợc nhgị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể,xác thực , cách so sánh rỏ ràng,giàu sức thuyết phục lập luận chặt chẻ.
+Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài tài liệu tham khảo.
II./ Đối với học sinh
Đọc bài.Trả lời câu hỏi SGK
+ Giáo viên đặt vấn đề và giới thiệu bài học
Giới thiệu bài.
Chiến trang và hoà bònh luôn là vấn đề đựoc quan tâm hàng đầu của nhân loại, vì nó quan hệ đến cuộc sống và sinh mệmh của hàng triệu con ngời và nhiều dân tộc Trong thế kỉ XX nhân loại đã trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới vô cùng khốc liệt và rất nhiều cuộc chiển tranh khác.Đặc biệt là vủ khí hạt nhân dang đợc phát triển mạnh và trở thành hiểm hoạ khủng khiếp nhất đe
Trang 7? Trong phần dầu bài văn tac giả đã chỉ ra nguy
cơ chến tranh hạt nhân đe dạo loài ngời nh thế
nào.
? Em có nhận xét gì về cách vào đề của tác giả
qua văn bản và tác dụng của nó
tiết 2
? Cuộc chạy đua vủ trang đã đợc tác giã đa ra
bằng những chứng cứ nào
? Với những chứng cứ đó em có nhận xét gì về
cuộc chạy đua vủ trang.
(Đã và đang cớp đi của thế giới nhiều điều
kiệnđể cải thiện cuộc sống con ngời nhất là các
Đọc- hiểu văn bản 1*/ Đọc đúng chính xác cac thuật ngữ tên gọi các loại
vủ khí
- Lsàm rỏ từng luận cứ của tác giả.
*/ Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một tai hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể laòi ngời và mọi sự sống trên trái đất vì vậy cần trấu tranh để laọi bỏ nguy cơ này, cho một thế giới hào bình là nhiệm vụ hết sức cấp bách
- Kho vủ khí hạt nhân đang đợc tàng trử có khả năng huỷ diệt cả trái đất.
- Cuộc chạy đua vủ khí đã làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời.
-Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại với lí trí loài ngời , phản lại sự tiến hoá.
-Tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn.
2*/Phân tích luận cứ.
a) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- Xác đinh thời gian cụ thể: 08/8/1986
và đa ra số liệu cụ thể về đầu đạn hạt nhân với một phép phân tích đơn giản :
“ Nói nôm na Trên trái đất”
-Sức tàn phá khủng khiếp của kho vủ khí hạt nhân→Tính toán lí thuyết →Trực tiếp bằng những bằng những chứng cứ rất xác thực đã thu hút ngời đọc và gây ấn tợng manh mẻ về tính chất hệ trọng của vấn đề
đang đợc nói tới.
b) Cuộc chạy đua vủ trang cho chuẩn bị cho chiến tảnh hạt nhân.
- Xã hội.Giải quyết cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo khó tốn kém 1 tỉ đôla
→ chỉ bằng chi phí 100 máy bay chiến lợc và dới 700 tên lữa của Mỹ
- Y tế: Giá 10 chiếc tàu sân bay củng đủ để phòng bệnh trong 14 năm.
- Tiếp tế thực phẩm :Chỉ cân 27 tên lữa MX là đủ trả tiền nông cụ cần thiết các nớc nghèo có đợc thc phẩm trong 4 năm.
- Giáo dục: Chỉ 2 chiếc tàu ngầm mang vủ khí hạt nhân
là đủ tiền xoá mù chử.
- Đơn giản mà có sức thuyết phục cao, không thể bác
bỏ đợc Đa ra những ví dụ so sánh trên nhiều lĩnh vực
và những con số ở đây là những con số biết nói
c) Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ng ợc lại lí trí của con ng ời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên
- Từ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc sự tiến hoá của sự sống trên trái đất.
Trang 8Ngày soạn 12/09 / 07- dạy Lớp 9b
tiết 8 các phơng châm hội thoại
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh nắm đợc nội dung phơng châm quam hệ , phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự
+Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài Bảng phụ, phấn màu
II./ Đối với học sinh
? Điều gì sẽ xãy ra nếu xuất hiện những
tình huông hội thoại đó
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao
? Xác định những cách hiếu khác nhau đối
với câu: “ tôi đồng ý với những nhận định
ph
ơng châm quan hệ
- Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi ngời nói một đờng không khớp với nhau không hiểu nhau
- Nếu xuất hiện những tình huống hội thoại nh thế thì con ngời sẽ không giao tiếp với nhau đợc
và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn
→ Khi giao tiếp cần nóiđúng vào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề
- Làm cho ngời nghe khó tiếp nhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội dung đợc truyền đạt
→ Khi giao tiếp,cần chú ý đến cách nói ngắn gọn ,rành mạch
- Có hai cách hiểu tuỳ vào cụm từ của ông ấy bổ nghĩa cho nhận định hay truyện ngắn
Trang 9về truyện ngắn cảu ông ấy”
? Trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều
gì
Hoạt động 3.
? Học sinh đọc truyện và trả lời câu hỏi
? vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm
thấy nh mình đã nhận đợc từ ngời kia một
- Khi giao tiếp nếu không vì một lí do nào đó
đặc biệt thì không nên nói những câu mà ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách
ở hoàn cảnh bần cùng
→Trong giao tiếp , dù địa vị xã hội và hoàn cảnh của ngời đối thoại nh thé nào đi nữa thì ng-
ời nối cũng phải chú ý đến cách nói tôn trọng
đối với ngời đó
Ghi nhớ SGK-23
luyện tập
Bài tập 1: Lời khuyên qua các câu tục ngữ.
a) Thái độ quý mến lịch sự quan trọng hơn mâm cao cổ đầy
b) Lời nói nhã nhặn lịch sự không tôn kém gì mà hiệu quả lại lớn
c) Không nên nói nặng lời vời nhau
e) Nói ra đẫu ra đũa
Củng cố (Các bài tập 1,2 3)
dặn dò
-Học thuộc các ghi nhớ-Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài “Các phơng châm hội thoại”tiếp theo
+ Đọc kỹ SGK
Trang 10+ Lu ý các câu hỏi tìm hiểu.
Ngày soạn 12/09 / 07- dạy Lớp 9b
tiết 9 sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh nắm đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay.
+ Giáo dục lòng yêu thích bộ môn Văn học.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài Bảng phụ, phấn màu.
II./ Đối với học sinh
Đọc và chuẩn bị nội dung bài học.
? Theo yêu cầu chung của văn bản , bài này cần
giới thiệu bài
- Để cho bài văn thuyết minh cụ thể sinh động ngoài các biện pháp nghệ thuậtđã hcọ , chúng tta có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
và vai trò của nó nh thé nào? Bài học sẻ giúp chung ta giải quyết vấn đề này.
đọc tìm hiểu bài.
*Văn bản:Cây chuối trong đời sốngViệt Nam.
-Chỉ rỏ nội dung bài văn là trình bày vị trí,tác dụng của cây chuối trong đời sông của ngời Việt Nam.
- Đi khắp Việt Nam núi rừng.
- Cây chuối rất a nớc.
- Chuối phát triển rất nhanh.
- Cây chuối là thức ăn hoa quả.
Quả chuối là mon ăn ngon.
những câu văn có tính miêu tả.
- Sự có mặt của cây chuối : Đi khắp rừng.
- Sức sông mạnh mẻ của cây chuối:Ưa nớc , con
đàn cháu lũ.
- Công dụng của quả chuối:Chuối chín ăn avò .mịn màng, chuối xanh nấy các loại thay thế đ- ợc.
- Làm cho câu chuối , quả chuối, buồng chuối đợc nổi bật và gây ấn tợng.
Ghi nhớ SGK-25
tính hoàn chỉnh của bài.
- Thân chuối nấu chín hoặc ủ chua có thể làm thức ăn nuôi lợn.
- Lá chuối dùng để gói nem giò
Trang 11bổ sung những gì
? Công dụng của các bộ phận.
Hoạt động 5
? Bổ sung yếu tố miêu tả
? Tìm những câu văn miêu tả trong bài Trò chơi
ngày xuân.
- Hoa chuối thái nhỏ để làm nộm hoặc rau sống
luyện tập
số 1 (26)
Bổ sung yếu tố miêu tả.
-Thân cây chuối có hình tròn thẳng nh cột đình,toả ra những tán lá xanh
- Lá chuối tơi xanh mớt to nh những tấm phản.
-Lá chuối khô màu vàng sẩm dùng để gói bánh nếp bánh gại.
- Nỏn chuối trăng muốt trông tinh khiết nh một ánh sáng trắng.
- Quả chuối khi chín vỏ thờng có chấm nâu hoặc đen
nh hình trên vỏ trứng chim cuốc gọi là chuối trứng cuốc.
Số 3 (26)
- Nhữnh nhóm quan họ làng.
-Những con thuyề thúng trầm tỉnh.
-Lân đợc trang trí hoạ tiết đẹp.
- Bàn cờ là sân kí hiệunquân cờ.
-Với những khoảng thời gian bị cháy khê.
Ngày soạn 14/09 / 07-dạy Lớp 9b
tiết 10 luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh rèn luyện kỉ năng vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh + Giáo dục lòng yêu thích bộ môn Văn học.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài
II./ Đối với học sinh
Trả lời câu hỏi ở SGK
C./ bài cũ
Kiểm tra việc chuận bị ở nhà của Học sinh.
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1
? Đề yêu cầu.
? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì.
? Cụm từ con trâu Việt NAm bao gồm những ý
+Con trâu trong việc đồng áng.
+ Con trâu trong cuộc sống làng quê.
2./ Lâp dàn ý.
- Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam.
Trang 12? Phân fthân bài cần nêu ra những ý gì.
? Phần kết bài nêu ngững ý nào.
Hoạt động 2
+ Giáo viên nêu câu hỏi và hớng dẩn để Học sinh
viết phần mở bài và kết bài.
- Con trâu trong nghề làm ruộng;con trâu trong lễ hội;nguồn cung cấp thịt , d;là tài sản lớn của ngời nông dân; với trẻ em chăn trâu.
- Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân.
Việt đoạn văn
dặn dò,Củng cố
+ Gọi Học sinh đọc lại bài viết.
+ Giáo viên nhận xét bài làm cr Học sinh và cho điểm.
+Xem lại các bài đã học về thuyết minh.
- Chuẩn bị bài : Đề 1,2,3(42)Tiết sau viết bài.
Ngày soạn 15/09 / 07- dạy Lớp 9b
tiết 11-12 tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ
em
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh hiểu đợc thực trạng phần nàocuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, Tầm quan trọng của vấn đề bảo về , chăm sóc trẻ.
+ Hiểu đơc sự quan tâm sau sắc của cộng đồng đối với vấn đề chăm sóc trẻ em.
+Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài Đọc kỷ phần những điều cần lu ý SGV
II./ Đối với học sinh
Đọc bài.Trả lời câu hỏi SGK
C./ bài củ
Nêu luận điểm cơ bản của văn bản “ Đấu tranh hoà bình” và các luận cứ.
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1
+ Giáo viên đặt vấn đề và giới thiệu bài học
Hoạt động 2
+Giáo viên gọi Học sinh lần lợt đọc bài.
? Văn bản có bố cục nh thế nào.? Phân tich tính
chặt chẻ hợp lý của bố cục bản tuyên bố.
? Mỗi phần nêu lên những ý nh thế nào.
Hoạt động 3
? Bản tuyên bố đã nêu lên đợc thực tể cuộc
Giới thiệu bài.
- Giới thiệu xuất xứ của bản tuyên bố
- Việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em trên toàn thế giới trong mấy chục năm qua
Đọc- hiểu văn bản
* Sau hai đoạn đầu Phàn àon lại của văn bản có 3 phần.
- Sự thách thức nêu lên những thực tế ,con số về cuộc sống khổ cực của trẻ em trên nhiêu mặt, về tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ.
- Cơ hội: Khẳng địngh những điều kiện thuận tiện cơ bản.
-Nhiệm vụ xác định nhiệm vụ cụ thể.
tìm hiểu bài.
1./ Phần sự thách thức.
- Ytở thành nạn nhân của chiến tranh.
Trang 13sông của trẻ em trên thế giới ra sao.
tiết 2
+ Giáo viên yêu cầu Học sinh tóm tắt các điều
kiện
? Bảo về và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế
giới hiện nay có những điều kiện thuận lợi gì.
? Em có suy nghĩ gì về điều kiện của đất nớc ta
hiện nay.
? Bản tuyên bố này nêu ra ngững nhiệm vụ cơ
bản và cấp thiết nh thế nào.
+ Giáo viên hớng dẩn Học sinh tóm tắt các
nhiệm vụ.
? Em có nhận thức nh thế nào về tầm quan trọng
của vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
Hoạt động 4.
+Giáo viên khuyến khích Học sinh phát biểu
suy nghỉ của mình về sự quan tâm chăm sóc của
chính quyền địâ phơng, của các tổ chức xã hội
- Sự quan tâm của Đảng,nhà nơc sự nhận thức tham gia của nhiều tổ chức đơn vị, ý thức cao của toàn dân về vấn đề này.
3./ Phần nhiệm vụ.
- Tăng cờng sức khoả và chế độ dinh dởng.
- quan tâm chăm sóc trẻ em bị tàn tật.
- Bảo đảm quyền bình đẳng nam-nữ.
-Nhấn mạnh trách nhiệm kế hoạch hoá.
- Giúp các em nhận thức đợc giá tri của Bản tuyên bố.
- Đảm bảo sự tăng trởng phát triển kinh tế.
Củng cố + Học sinh đọc bài phát biểu.
+ Giáo viên nhận xét bổ sung.
dặn dò
+ Học thuộc phân fghi nhớ.
+ Nắm vững nội dung tìm hiểu.
+ soạn bài: Chuyện ngời con gái Nam xơng.
Ngày soạn 15/09 / 06- dạy Lớp 9 1,
tiết 13 các phơng châm hội thoại
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh nắm đợc nội dung phơng châm quam hệ chặt chẻ giữa phơng châm hhọi thoại và tình huống giáo tiếp Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huốnggiao tiếp.Vì nhiều li do khác nhau, các phơng châm hội thoại
có khi không đợc tuân thủ.
+Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.
+ Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài Bảng phụ, phấn màu.
Trang 14II./ Đối với học sinh
Đọc trớc bài và trả lời câu hỏi ở SGK
C./ bài cũ
Nêu các phơng châm hội thoãi học.
Làm bài tâp 4,5 (23-24) D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giáo viên giới thiệu bài.
Phơng châm hội thoại là một nội dung của ngữ
dụng học Vì vậy muốn xác định một câu nói
có thẻ tuân thủ phơng châm hội thoại hay không
ta phải xét nó trong mối quan hệ với tình huông
giao tiếp cụ thể.Để hiểu rỏ mối quan hệ đó nh
thế nào bài học này giúp ta nắm vững hơn.
+ Giáo viên cho Học sinh đọc những ví dụ đã
đ-ợc phân tích và cho biết tình huống bào phơng
châm nào không đợc tuân thủ.
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng thông tin nh An
mong muôn hay không.
? Có phơng châm hội thoại nào không đợc tuân
thủ.
? Vì sao ngời nói không tuân thủ phơng châm
này.
? Bác sĩ đãvi phạm phơng châm hội thoại nào.
? Khi nói tiền bạc chỉ là tiền bạc thì có phải
ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về
? Qua các cử chỉ của chân , tay,tai mát em có
I./ Quan hệ gia phơng châm hội thoại với tình
huống.
- Anh chàng sẻ tuân thủ đúng phơng châm lịch sự:Anh
ta ân cần hỏi han thể hiện sự quan tâm đến ngời khác Tuy nhiên sự hỏi han lúc này không đúng lúc cho ngời
đợc hỏi.Quấy gây phiền hà cho ngời khác.
- Cần vận dụng phơng châm hội thoại cho phù hợp với giao tiếp.
Ghi nhớ SGK 36
II./ Những trơng hợp không tuân thủ phơnh
châm hội thoại
1) Ngoại trừ tình huông trong chuyện Ngời ăn xin
là tuân thủ phơng châm hội thoại, Còntất cả các tình huông còn lại đêu không tuân thủ phơng châm hội thoại.
2) Đầu khoảng đầu thé kỹ XX Câu trả lời không
đáp ứng nhu cầu thông tin đúng nh An muốn.
- Phơng châm về lợng không cung cấp lợng tin
- Vì một yêu câu quan trọng hỏi là động viên ngời bệnhđể họ có nghị lực sống khoảng thời gian còn lại.
-Nếu xét về nghĩ vốn có thì câu này không tuân thủ phơng châm về lợng Nhng xét về hàm ý thì câu này có nội dung của nó nghĩ là vẫn đảm bảo phơng châm về lợng.
- Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứ không phải
là mục đích cuối cùng của con ngời.
Ghi nhớ SGK-37 ( Học sinh đọc)
luyện tập
Bài tập 1:
Ông bố đã vi phạm các phơng châm hội thoại:Cách thức ,Vì em bé 5 tuổi không thể biết đợc chổ nào là chổ có
Trang 15nhận xét gì về thái dộ của vị khách cuôn Tuyển Tập truyện ngắn Nam Cao.
Bài tập 2:
- Thái độ và lời nói của vị khách chân, tay , mắt)là không tuân theo phơng chân lịch sự Việc không tuân thủ đó không thích hợp với tình huống giao tiếp Theo nghi thức giao tiếp thông thờng đến nhà câu trớc hết phải chào hỏichủ nhà sau đó mới đề cập chuyện khác
Củng cố dặn dò
- Giáo viên hệ thông hoá kiến thức.
-Học thuộc các ghi nhớ -Tìm hiểu một số giao tiếp tơng tự.
- Chuẩn bị bài “Xng hô trong hội thoại”
Ngày soạn 18/09 / 06- dạy Lớp 9 1,
tiết 14-15 bài viết tập làm văn số 1
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh viết đợc bài văn thuyết minhtheo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả.
+ Giáo dục thái đọ nghiêm túc trong thi cử.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Ra đề bà Lên biểu điểm.
II./ Đối với học sinh
Lập dàn ý và xem lại lí thuyết văn thuyết minh.
Trang 16Bà viết nội dung con thiếu, hành văn không trôi chảy, sai sót nhiều lổi chính tả ngữ pháp.
dặn dò,Củng cố
+ Giáo viên thu bài chấm.
+ Giáo viên nhận xét giờ học.
+Xem lại làm văn thuyết minh.
- Chuẩn bị bài : Cách dẩ trực tiếp và cách dẩn gián tiếp.
Ngày soạn 18/09 / 06- dạy Lớp 9 1,
tiết 16-17 chuyện ngời con gái nam xơng
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh hiểu đợc vẻ đẹp truyền thông trong tâm hồn ngời phụ nử Việt Nam qua nhân vật vủ nơng.Thấy rỏ số phận oan trái của ngời phụ nử trong chế đọ phong kiến
+ Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm +Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài Sách tham khảo.Đọc kỷ phần những điều cần lu ý SGV
II./ Đối với học sinh
Đọc bài Tóm tắt nội dung.Trả lời câu hỏi SGK
C./ bài củ
Phân tích các phần trong văn bản “ Tuyên bố ”
( Giáo viên gọi 3 Học sinh mỗi em phân tích một ý)
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1
Hoạt động 2
+ Giáo viên đọc mẫu nêu yêu cầu và gọi một
ssố Học sinh đọc tiếp.
? Tìm đại ý của bài văn.
? Truyện có thể chia làm mấy đoạn.
? Tìm ý chính trong mỗi đoạn.
Hoạt động 3
? trong cuộc sống bình thờng nàng đã xử sự nh
thế nào trớc tính hay ghen của Trơng Sinh.
Đọc- tìm đại ý và bố cục.
*Đọc diển cảm,chú ý phấn biệt các đoạn tự sự và những lời đói thoại thể hiện đợc tâm trạng của nhân vật trong từng hoàn cảnh.
* Đại ý: Số phận oan nghiết của một phụ nử có nhan sắc có đức hạnh dới chế độ phonh kiến và ớc mơ ngàn đời của ngời dân.
- Nàng củng giử gìn khuôn phép.
* Không từng để lúc nào vợ chồng phải đến bất hoà.
- Không màng vinh hiển mà chỉ cần chồng bình an trở
Trang 17? Khi tiển chồng đi lính Vue Nơng đã thể hiện
? Trơng Sinh có tính cách gì.? tình huông bất
bgờ nào làm cho tính đa nghi của Trơng Sinh đến
đọ cao trào.
- Trớc tình huống đó Trơng sinh đã xữ sự nh thế
nào.
? Bi kịch của Vữ nơng có ý nghĩa nh thế nào.
? Tác phẩm có giá trị nh thế nào về nghệ thuật.
? Tìm các yếu tố truyền kì đợc bổ sung vào đoạn
cuối.
? Cách đa những yếu tố kì ảo avò truyện của tác
giả nh thế nào.
? Việc đa xen kẻ đó có tác dụng gì.
về; cảm thông trớc nổi vất vã, gian lao mà chông phải chịu đựng→Nổi khắc klhoải nhớ nhung →Bằng lời nói ân tình đằm thắm.
- Nôi nhớ nhung kéo dài theo năm tháng một mìh nuôi con nhỏ, vừa tận tình chăm sóc mẹ già lúc nào củng dịu dàng và ân cần.
-Phân trần để chồng hiểu rỏ tấm lòng mình.
- Nói lên sự dau đớn thất vọng trớc sự đối đải bất công của chồng mong muốn trở thành chờ chồng hoá đá -Thất vọng đến tột cùng mợn dòng nớc con sông quê h-
ơng để giải tỏ tấm lòng.→Ngời phụ nử xinh đẹp hiền thục lại đảm đang thờ kính mẹ chồng thủy chung một lòng vun đắp hạnh phúc gia đình.
2./ Nhân vật Tr ơng Sinh.
- Không bình đẳng: Cới vợ vời trăm lạng vàng,Vữ Nơng
tự thấy mình là con kẻ khó,nơng tựa nhà giàu.
- Tính đa nghi: đối với vợ phòng ngừa quá mức;Tâm trạng khi trở về nhà có phần nặng nề không vui.
- Lời nói của đứa trẻ thơ ngây:
+ N nhiên khi thấy mình có hai ngời cha( Ngời biết nói
và ngời không biết nói).
+Ngời đàn ông đêm nào củng đến.
- Cách xữ sự hồ đồ và độc đoán không đủ bình tỉnh để phán đoán phân tích trở thành kẻ vủ phu thô bạo.
→Lời tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu và ngời đàn ông trong gia đình đồng thời bày tỏ niềm cảm thơng của tác giả đối với số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ.
3./ Nghệ thuật của câu chuyện.
- Dẫn dắt tình tiết câu chuyện có ý nghĩa, có tính chất quyết định tăng cờng tính bi kịch →Truyện trở nên hấp dẩn.
- Những đoạn đối thoại và những lời tự bạch của nhân vật.
4./ Những yếu tố kì ảo.
- Phan lang nằm mộng rồi thả rùa Phan Lang lạc vào
động rùa của sinh Phi gặp Vử Nơng., trở về dơng thế, Hình ảnh củaVữ nơng hiện ra khi Trơng Sinhlây đan tràng.
- Truyền kì xen với địa danh, thời điểm lịch sử trang phục của các mỉ nhân về tình cảnh nhà Vữ Nơng sau khi nàng mất.
- Làm cho thế giới kì ảo trở nên gần gủi cuộc đời thực , tăng độ tin cậy khiến ngời đọc cảm thấy bớt ngở ngàng
về tính h cấu.
Ghi nhớ SGK
Củng cố dặn dò + Kể tóm tắt nội dung câu truyện
+ Đọc bài “ Lại bài viếng vử trụ”
+ Nắm nội dung tìm hiểu
+ Soạn bài :Chuyện củ trong phủ Chúa Trịnh
Ngày soạn (22/09 / 06) dạy Lớp 9 1,
tiết 18 xng hô trong hội thoại
A./ mục tiêu:
Trang 18+Giúp Học sinh hiểu đợc sự phng phú tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng Việt.
+ Hiểu rỏ mối quan hệ chặt chẻ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với thình huông giao tiếp nắm vửng và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
+Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài Sách tham khảo.
II./ Đối với học sinh
Đọc kỉ bài ở SGK
C./ bài cũ
Việc tuân thủ phơng châm hội thoại có thể bắt nguồn từ nguyên nhân nào.
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
*Giới thiệu bài.
Hệ thống từ ngữ xng hô trong tiến Việt vô cùng phong phú tinh tế và giàu sức biểu cảm Vì vậy việc sử dụng các phơng tiện xng hô bao giờ củng đợc xét trong quan hệ với tình huông giao tiếp Bài học hôm nay sr giúp chúng ta hiể rỏ vấn đề đó.
*các hoạt động
Hoạt động 1
? hãy nêu một số từ ngữ dùng để xng hô trong
tiếng Việt và cho biết cách dùg từ ngữ đó.
+ Giáo viên gọi Học sinh đọc đoạn trích.
? Xác định từ ngữ xng hô trong đoạn trích.
? Phân tích sự thay đổi xng hô của Dế choắt và
Dế mèn trong hai đoạn trích.
? Giải thích sự thay đổi đó.
+ Giáo viên hệ thông hoá kiến thức.
+Học sinh đọc ghi nhớ
I Từ ngử x ng hô và việc sử dụng từ ngử x ng hô.
-Tôi,ta,tớ ,mình ,anh,mày,chúng tôi,chúng ta,chúng nó.
- Chỉ ngời nói một mình: chỉ ngôi gộp trong đó có ngời nói và ngời nghe Ngôi trừ có ngời nói không có ngời nghe)
Bài tập 2:
Việc dùng chúng tôi thaycho tôi trong các văn bản khoa hcọ nhằm làm tăng
thêm tính khách qaun của nhứng luận điểm khoa học trong văn bản.
Trang 19Ngoài ra việc xng hô này còn thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
độ kính cẩn và lòng biết ơn của vị tơng đối với thấy giáo củ của mình.
Ngày soạn (22/09 / 06) dạy Lớp 9 1,
tiết 19 cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh nắm đợc hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩa: cách dẫn trực tiếp và
cách dẫn gián tiếp.
+Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài Sách tham khảo.
II./ Đối với học sinh
Đọc kỉ bài ở SGK
C./ bài cũ
Việc sử dụng xng hô tronggiao tiếp nh thế nào.
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
*Giới thiệu bài.
Trực tiếp.
*các hoạt động
Hoạt động 1
+ Học sinh đọc các ví dụ ở SGK.? Trong đoạn
trích phần in đậm là lời nói hau ý nggiã của nhân
- Có thể thay đổi vị trí của hai bộ phận Trong trờng hợp
ấy hai bộ nphận ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang.
2./ Cách dẫn gián tiếp.
-a) Là lời nói Đay là nội dung của lời khuyên h có thể thấy ở từ khuyên trong phần lời của ngời dẫn.
-b) Là ý nghĩa ,Vì trớc đó có từ hiểu.Giữa phần ý nghĩa đợc dẫn và phần lời nói của ngời dẫn có từ rằng.Có thể thay vào vị trí của từ rằng.
Trang 20+ Giáo viên gọi Học sinh đọc ghi nhớ Ghi nhớ SGK
Bài tập 1:
Cách dẫn trong đoạn tríh là lời dẫn trực tiếp.
a) “ A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở này à”
Đó là ý ngiã mà nhân vật gán cho con chó.
- Chuẩn bị bài : Sự phát triển của từ vựng.
- Xem lại bài Từ nhiều nghĩa ở lớp 6
Ngày soạn (01/10 / 06) dạy Lớp 9 1,
tiết 20 luyện tập
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự
+ Rèn luyện kỉ năng tóm tắt văn bản tự sự.
+Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài Sách tham khảo.
II./ Đối với học sinh
Đọc kỉ bài “ Ngời con gái Nam xơng”
C./ bài cũ
Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài củ của Học sinh D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
*Giới thiệu bài.
Giáo viên kiểm tra hiểu biết của Học sinh về tóm tắt văn bản tự sự đã học ở lớp 8.
*các hoạt động
Hoạt động 1
+ Học sinh đọc các tình huông SGK đồng thời
hoạt động nhóm ,trao đổi để rút ra nhận xét về
sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự
( văn bản tóm tắt ngắn gọn nên dể nhớ)
→
Hoạt động 2
I sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự.
-Tóm tắt văn bản giúp ngời đọc và ngời nghe dể nắm
đ-ợc nội dung chính của một câu chuyện -Do tớc đi những chi tíêt và nhân vật và các yếu tố phụ không quan trọng nên văn bản tóm tắt làm nổi bật đợc
sự việc và nhân vật chính.
2.Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự.
Trang 21? Đối chiếu với văn bản gốc bản tóm tắt có
những thiếu sót gì.
? Học sinh tóm tắt văn bản với 20 dòng trong đó
nêu ngắn gọn và đấy đủ nhân vật và sự việc
chính.
? Hãy tóm tắt gọn hơn nữa văn bản trên.
? Hãy rút ra bghi nhớ.
Hoạt động 3.
+ Giáo viên hớng dẩn Học sinh làm bài tập
2 ( nói ) Nhằm tăng cờng kỉ năng nói cho
Học sinh
Bài tập 1 cho Học sinh làm ở nhà.
- Thiếu sự việc qaun trọng Sau khi vợ chết Trơng
Chi ngòi bên ngọn đèn với cin mới biết vợ
bị oan.
( sự việc thứ 7 trong sách giáo khoa).
- Dựa vào bài tập tóm tắt khi văn bản đã đợc sữa chữa
đúng theo yêu cầu
Xa có chàng Trơng Sinh vừa mới cới voẹ xong đã phải
đầu quân đi lính để lại vợ già và ngời vợ trẻ là Vũ Thị Thiết còn gọi là Vừ Nơng lúc ẩn lúc hiện.
- Xa có chàng Trơng Sinh vừa mới cới vợ xong đã phải
đi lính Giặc tan Trơng Sinh trở về, nghe lời con nhỏ lúc ẩn lúc hiện
Ghi nhớ SGK
II./ Luyện tập
Củng cố dặn dò + Giáo viên hệ thống hoá kiến thức.
+ Nắm vững nội dung bài học ( ghi nhớ)
+Giáo viên hớng dẩn Học sinh làm các bài tập còn lại/
+ Chuẩn bị bài : Miêu tả trong văn bản tự sự
- Về nhà làm bài tập 4,5
- Chuẩn bị bài : Sự phát triển của từ vựng( tiếp)
Ngày soạn (24/09 / 06) dạy Lớp 9 1,
tiết 21 sự phát triển của từ vựng
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh nắm đợc từ vựng của một ngôn ngử không ngừng phát triển sự phát trỉên của từ vựng đợc diển ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghiã của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phơng thức phát triển nghĩa chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ.
+Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài Bảng phụ
II./ Đối với học sinh
Đọc kỉ bài ở SGK Xem lại bài nghĩa của từ.
C./ bài cũ
Nêu các cách dân lời dẩn trực tiếp, lời dẩn gián tiếp.
Cho ví dụ Làm bài tập 3.
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
*Giới thiệu bài.
Ngôn ngử là một hiện tợng xã hội nó không nó không ngừng biến đổi theo sự vận động cuâx hội.sự phát triển của tiếng Việt củng nh ngôn ngữ nói chung đợc thể hiện cả 3 mặt: ngữ âm từ vựng , ngữ pháp.Sự phát triển của từ vựng diển ra theo cách nàovà phơng thức chủ yếu nào Bài học sử giúp các em hiểu rỏ hơn.
*các hoạt động
Hoạt động 1 I sự biến đổi và phát triển ngiã của từ vựng.
- Kinh tế:Hình thức nói tắt của bang cứu thếcó nghĩa là
Trang 22? Từkinh tế trong bài thơ Vào nhf bgục Quảng
Châucủa tác giả Phan Bội châucó nghĩa là gì.
? Ngày náy chúng ta có hiểu từ này theo nghĩa
nh cụ Phan Bội Châu hay không.
? qua đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ.
? Đọc kỉ các câu thơ và xác định nghĩa của từ
Xuân,tay và cho biết nghĩa bnào là nghĩa gôc,
nghĩa nào là nghĩa chuyển.
→ Một môn , một nghề nào đó
( Nghĩa chuyển)
? Các nghĩa chuyên đó đợc hình thành theo
ph-ơng thức chuyển nghĩa nào.
+ Giáo viên hệ thông hoá kiến thức.
+Học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2
?Xác định nghĩa của từ Châu.
? Trong những cácgh dùng nh :Trà A si tổtà Hà
thủ ô,tráam,trà linh chi, trà tâm sẻn trà khổ qua
đợc dùng theo nghĩa nào.
a) Xuân 1 :Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ thời tiết ấm
đần lên thờng đợc coi là mở đầu của năm ( Nghĩa gốc)
- Xuân 2 : Thuộc về tuổi trẻ (chuyển) b) Tay 1 :Bộ phận phía trên của cơ thể ngời từ vai đến các ngón dủng để cầm, nắm nghĩa gốc)
Tay 2 Ngời chuyên hoạt động hay giỏi vẻ.
- Xuân Chuyển nghĩa theo phông thức ẩn dụ.
- Tay:Theo phơng thức hoán dụ
Ghi nhớ SGK 56
2./Luyện tập
Bài 1:
a) dùng với nghĩa gốc.
b) Dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ
c,d) Dùng nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ
Ngày soạn 03/10 / 06 - dạy Lớp 9 1,
tiết 22 chuyện cũ trong phủ chúa trịnh
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê-Trịnh và thái độ phê phán của tác giả.
+ Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá đợc giá tri nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này.
+Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập.
Trang 23B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài Sách tham khảo.
II./ Đối với học sinh
Đọc bài Tóm tắt nội dung.Trả lời câu hỏi SGK
C./ bài cũ
Theo em nhân vật Vũ Nơng trong văn bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng
là một ngời nh thế nào ? D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giới thiệu bài
Giáo viên giới thiệu tác giả tác phẩm dựa và phần chú thích và tài liệu tham khảo.
* triên khai các hoạt động.
? Tìm chi tiết thể hiện việc cúa Trịnh lạm dụng
xây cung điện , đình dài để thoả ý thích của
? Những sự việc đó cho thấy chúa Trịnh đã thoã
mãn thú chơi cây cảnh của mình bằng cách nào.
? em hiểu gì về cách sống của vua chúa thời
phong kiến suy tàn.
? Hành động bọn quan lại trong phủ chúa cớp
bóc của cải của nhân dân nh thế nào.
? Thủ đoạn này đã gây tai hoạ nh thế nào cho
- Từ đầu .bất tờng: thói ăn chơi của chúa Trịnh.
- Còn lại: Sự tham lam, nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa.
đọc hiểu văn bản
1./ Thói ăn chơi xa xr cảu chúa Trịnh.
- Xây dựng nhiều cung điện, đình đài ở các nơi để ngắm cảnh đẹp, cớp của quí trong thiên hạ để tô điểm cung
điện.
+ Thích chơi đèn đuốc.
+ Xây dựng đình đài cứ triền miên.
- Diển ra thờng xuyên.
- Huy động rất đông ngời hầu hạ.
- Bày đặt nhiều trò giải trí lố lăng và tốn kém.
- Cớp chim quí, thú lạ,cây cổ thụ, hòn đá kỳ lạ , chậu hoa cây cảnh khắp nơi.
- Các sự việc đa ra cụ thể, chân thực và khách quan , không xen lời bình, có liệt kê, mêu tả tỉ mỉ vài sự kiện
để khắc hoạ.
- Dùng quyền lực để cởng đoạt ; không ngại tốn kém công sức của mọi ngời→Đó không pjải là sự hởng thụ cái đẹp chính đáng mà đó là sự chiếm đoạt
→ Chỉ lo ăn chơi xa xỉ không lo việc nớc,ăn chơi bằng quyền lực, thiếu văn hoá và hết sức tham lam.
2./ sự tham lam nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa.
- Lợi dụng uy quyền của chúa để vơ vét của cải trong thiện hạ.
+ Họ dò xem nhà nào có chậu hao cây cảnh.
+ Phá nhà, huỹ tờng để khiêng ra.
- Của cải mất,tinh thần căng thẳng→ đều hết sức vô lí, bất công Bọn hoạn quan vừa vơ vét để ních đầy túi tham, vừa đợc tiếng mẫn cán trong việc nhà chúa
- Tăng sức thuyết phục cho những chi tiết chân thực mà tác giả đã ghi chép ở trên.Đồng thời làm cho cách viết thêm phong phú và sinh động.
Ghi nhớ: SGK - 63
Trang 24Hoạt động 3
+ Giáo viên cho Học sinh đọc bài đọc thêm tìm
hiểu ý của đoạn văn, chi tiết gây ấn tợng mạnh
về đời sống cơ cực của nhân dân thời lọan lạc đói
+ Soạn bài :Hoàng Lê Nhất thông chí.
Ngày soạn 05/10 / 06 - dạy Lớp 9 1,
tiết 23-24 hoàng lê nhất thống chí
( Hồi thứ mời bốn)
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh hiểu đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân thanh,sự thảm bại của bọn xâm lợc và số phận của lủ vua quanphản dân hại nớc.
+ Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực sinh động.
+Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài Sách tham khảo.
II./ Đối với học sinh
Đọc kỉ bài Tóm tắt nội dung.Trả lời câu hỏi SGK
C./ bài cũ
Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh đợc tác giả thể hiện nh thế nào.
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giới thiệu bài
Giáo viên tóm tắt đôi nét về diển biến của hai hồi trớc (13,14)
* triên khai các hoạt động.
Hoạt động 1
+Giáo viên cho Học sinh đọc phần chú thích
về tác giả tác phẩm.
? Tác phẩm viết bằng chử Hán , đợc xem là cuốn
tiểu thuyết có tất cả 17 hồi.
? Hồi thé 14 viết về vấn đề gì
? Văn bản đợc chia thành mấy đoạn.
Đọc- tìm hiểu chú thích.
1- Tác giả:
Có hai tác giả.
* Ngô Thì chí(1753-1788) em ruột của Ngô Thì Nhậm làm quan dới thời Lê Chiêu Thông.
* Ngô Thì Du ( 1772-1840) anh em chú bác họ với Ngô Thì Chí.
Trang 25ngời sáng suốt và nhạy bén.
? Theo em nguồ cảm hứng nào đã chí phối ngòi
bút tác giả khi tạo hình ảnh ngời anh hùng dân
? Số phận của bọn vua tôi phản nớc nh thế nào.
+ Giáo viên cho Học sinh biết thêm về hình ảnh
Lê Chiêu Thống khi chạy sang Tàu.
? Nhận xét về lối văn trần thuật.
Hoạt động 3
+ Giáo viên hớng dẩn Học sinh viết đoạn văn
miêu tả chiến công thần tốc đại phá quân THanh
của vua Quang Trung từ tối 30 tết đến ngày
mùng 5 tháng giêng Kỉ Dậu.
- Còn lại.
đọc hiểu văn bản
1./ Hình t ợng ng ời anh hùng Nguyễn Huệ
-*Con ngời hành động mạnh mẻ quyết đoán.
- Nghe giặc chiếm thành Thăng Long giận lắm định
định thân chinh cầm quân di ngay.
- Trong vòng một tháng làm bao nhiêu việc.
+ Dốc đại binh ra Bắc , gặp gơ tuyển mộ quân lính ,mở duyệt binh phủ dụ tớng sỉ , Định kế hoạch hành quân
* Trí tụê sáng suốt nhạy
- Sáng suốt trong việc phân tích tình hình thời cuộc và thế tơng quan chiến lợc.
-Nhạy bẻntong việc xét đoán dùng ngời.
* ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng.
* Tài dùng binh nh thần.
* Hình ảnh lẩm liệt trong chiến trận.
→ Các tác giả đã tôn trọng sự thực lịch sử và ý thức dân tộc ở những ngời tri thức này.Các tác giả là những cựu thần chịu ơn sâu nghĩa nặng của nhà Lê, nhngnhọ không chịu bỏ qua sự thực.
2./ Sự thảm bại của quănt óng nhà Thanh.
- Tôn Sĩ Nghị kéo quân sang nhằm những lợi ích riêng;
y là một tên tơng bất tài ,cầm quân mà không biết tình hình thật h ra sao,kiêu căng tự mãn chủ quan.
- Khi quan Tây sơn đánh vào đến nổi:
+ Tớng thì sợ mất mặt.
+ Quân rụng rời sợ hải bỏ chạy.
3./ Số phận của bọn vua quan phản n ớc hai dân.
- Lê Chiêu Thống cùng bề tôi thân tín đa thái hậu ra ngoài chạy bán sống bán chết, cớp cã thuyền dân để qua sông, luôn mấy ngày không ăn.Đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị chỉ còn biết nhìn nhau than thở oán giậnchảy nớc mắt.
- Kể chuyện xen lẩn miêu tả một cách sinh động cụ thể gây ấn tợng mạnh mẻ.
+ Soạn bài :Truyện Kiều của Nguyễn Du
+ Tìm đọc tác phẩm-trả lời câu hỏi SGK
Ngày soạn (03/10 / 06) dạy Lớp 9 1,
tiết 25 sự phát triển của từ vựng
A./ mục tiêu:
Trang 26+Giúp Học sinh nắm đợc hiện phát trỉên từ vựngcủa từ thành nhiều nghiã của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lợng từ ngữ nhờ : Tạo têm từ ngữ mới ; Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài
+Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập.
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Soạn bài Sách tham khảo.
II./ Đối với học sinh
Đọc kỉ bài ở SGK
C./ bài cũ
Nêu các cách dân lời dẩn trực tiếp, lời dẩn gián tiếp.
Cho ví dụ Làm bài tập 3.
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
*Giới thiệu bài.
Trực tiếp.
*các hoạt động
Hoạt động 1
? Tìm những từ ngữ đơc cấu tạo trong thời gian
gần đây trên cơ sở các từ : Điện thoại ,inh té,di
động sở hữu tri thức đặc khu trí tuệ.
? Giải thích nghĩa của những từ ngữ đó
? Tiếng Việt có những từ mới đợc cấu tạo theo
? Tiếng Việt đợc dùng trong những từ ngữ
nào để chỉ những khái niệm.
I./ Tạo từ ngữ mới.
* Điện thoại di động: Điện thoai vô tuyến nhỏ mang theo ngời đợc sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bạo.
- Kinh tế tri thức: Nền kinh tế vào chủ yếu vào sản xuất , lu thông phân phối các ssản phẩm có hàm lợng tri thức cao.
- Đặc khu kinh tế : Khu vực dành riêng để thu hút vốn
và công nghệ nớc ngoài với những chính sách u đãi
- Sở hữu trí tuệ :Quyền sở hữu đối với sản phẩm lao
động công nghiệp.
* Lâm tắc: Kẻ cớp tài nguyên rừng.
- Tin tặc: Kẻ dùng ki thuật thâm nhập trái phép vào dử liệu trên máy tính của ngời khác để khai thác hoặc phá hoại.
Ghi nhớ SGK -73
2./
M ợn từ ngữ tiếng n ớc ngoài.
a) Thanh ,minh, tiết, lễ,tảo mộ,hội đạp thanh,yến
anh, lộ hành,giai nhân,tài tữ.
b) Bạc mệnh , duyên phận, thần linh chứng giám,thiếp,đoan trang,tiết trinh bạch, nựoc ,Mị nơng, ngu mi, AIDS và ma ket tinh.
→Những từ mợn của tiếng nớc ngoài.
+ Cơm bụi: Cơm giá rẻ thờng bán trong hành quán nhỏi giá rẻ
-Đờng cao tốc , công viên nớc , công nghệ cao.
Trang 27Số 3 (74)
- Từ mợn cảu tiếng Hán Mảng xà, biên phòng, tham ô,phê bình,phê phán,tô thuế,ca sĩ,nô lệ.
- Từ mợn của châu Âu: Xà phòng, ô tô,ra đi ô, ô xi, cà phê, ca nô.
Củng cố ( Các bài số 1,2,3 )
dặn dò
- Giáo viên hệ htống hoá kiến thức.
- Nắm vững nội dung bài học -Học thuộc các ghi nhớ
- Về nhà làm bài tập 4 (74)
- Chuẩn bị bài : Thuật ngữ.
Ngày soạn 08/10 / 06 - dạy Lớp 9 1,
tiết 26 truyện kiều
( Nguyễn Du)
A./ mục tiêu:
+Giúp học sinh nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều Từ đó ta thấy đợc Truyện Kiều là kiệt tác của văn học Việt Nam
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Tác phẩm “Truyện Kiều” - Soạn bài
II./ Đối với học sinh
Đọc tác phẩm, trả lời câu hỏi SGK
C./ bài cũ
Hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ đợc tác giả thể hiện trong văn bản
nh thế nào?
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giới thiệu bài
Khái quát vị trí tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều
- Tác giả Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá
- Truyện Kiều là kiệt tác của VHVN không những có vị trí quan trọng trong lịch
sử văn học nớc nhà mà còn có vị trí quan trọng trong đời sống tâm hồn dân tộc
* triên khai các hoạt động
Hoạt động 1
? Em hãy nêu những nét chính về cuộc đời
con ngời Nguyễn Du có ảnh hởng
tới sự nghiẹp văn chơng của ông
tìm hiểu tac giả nguyển du
- Sinh trởng trong một thời đại có nhiều biến
động dử dội
-Gia đình Nguyễn Du là một gia đình đại quí tộc nhiều đời làm quan và có truyền thống yêu Văn
Trang 282./ Những giá trị to lớn của truyệ Kiều.
* Nôi dung:
TRuyện Kiều có hai giá trị là:
-Hiện thực;Phản ánh sâu sắc hiện thực xã họi
đ-ơng thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và số phận của ngời bị áp bức đau khổ đặc biệt đặc biệt là só phận ngời phụ nử
Nhân đạo: Niềm thơng cảm sâu sắc trớc những
đau khổ của con ngời.Sự lên án tố cáo những thế lực tàn bạo
+ Nắm nội dugn bài học
+ Viết lại cốt truyện Kiều với nội dung 20 dòng
+ Soạn bài :Chị em Thuý Kiều của Nguyễn Du
Ngày soạn 09/10 / 06 - dạy Lớp 9 1,
tiết 27 chị em thuý kiều
( Nguyễn Du)
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật vủa Nguyễn Du;Khắc họa những nét riêng về nhan sắc, tài năng,tính cách, số phậncủa Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển THấy đợc cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều :Trân trọng ca ngợi, vẻ đựep của cin ngời.Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Trang 29Tác phẩm “Truyện Kiều” - Soạn bài.
II./ Đối với học sinh
Học thuộc lòng đoạn trích, trả lời câu hỏi SGK
C./ bài cũ
Tóm tắt Truyện Kiều của Nguyễn Du
( Mỗi em tóm tắt một phần)D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giới thiệu bài
-Vị trí đoạn trích : Nằm ở phần mở đầu của Truyện Kiều; Giới thiệu gia cảnh nhà viên ngoại
- Kết cấu:
+ Bốn câ thơ đầu giới thiệu khái quát hai chị em THuý Kiều
+ Bốn câu tiếp : Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân
+ Mời hai câu tiếp:
* triển khai các hoạt động
Hoạt động 1
? Tìm các từ Hán Việt trong đoạn trích
? Tác giả đã khái quát hai chị em THuý
- Mai cốt cách, tuyết tinh thần: Ước lệ gợi tả vẻ
đẹp duyên dáng,thanh cao trong trắng của ngời thiếu nữ
2./ Vẻ đẹp của Thuý Vân.
- TRang trọng: Cao sang quí phái
- Hoa cời ngọc thốt :Nụ cời tơi nh hoa , tiếng nói trong nh ngọc→ Ước lệ
- Mây thua ,tuyết nhờng :So sánh ẩn dụ
→ Vẻ đẹp của sự hoà hợp, êm đềm tơi trẻ,đầy
sức sống nhng phúc hậu đoan trang
3./ Vẻ đẹp của Thuý Kiều.
- Sắc sảo và trí tuệ+ Mặn mà về tâm hồn
+ Sắc đành hoạ một tài đành hoạ hai
- Tả bằng nhều câu thơ , tả sau để làm nổi bật.Dùng thủ pháp ớc lệ
+ Làn thu thuỷ , nét xuân sơn:Đôi mắt trong sáng nh nớc mùa thu,lông mày đẹp thanh thoát
nh nớc mùa xuân
+ Hoa ghen liểu hờn: Nhân hoá
+ Nghiêng thành: → Kiều đẹp toàn vẹn về hình thức lẩn tâm hồn, không coa cái đẹp nào sánh kịp
- Thông minh thi hoạ ca ngâm., đặc bệt tài đàn
đợc tác giả đặc tả ở năng khiếu đặc biệt (nghề
Trang 30? Tại sao với Kiều bản nhạc nha nđề bạc
mệnh lại là bản nhạc hay nhất ( Học sinh
Thảo luận)
Nguyễn Du đã nổi tiếng là nhà văn nhân
đạo.Cảm hứng nhân đạo của NguyênDu
trong Truyện Kiều là gì
riêng) vợt lên moi ngời (ăn đứt)
→Đây là bản nhạc khóc thơng cho số phận bất
hạnh của con ngời gợi niềmthwơng cảm cho
ng-ời đọc
- Sự đề cao những giá trị con ngời Đó có thể là nhân phẩm, tài năng,khát vọng ý thc về thân phận cá nhân Gợi tài sắc của chị em Thuý Kiều,Nguyễn Du đã trẩntọng đề cao vẻ đẹp của cin ngời, một vẻ đẹp toàn vẹn “ Mời phân vẹn m-ời”
Ghi nhớ SGK-83
2./ Những giá trị to lớn của truyện Kiều.
Củng cố dặn dò
+ So sánh đạon thơ Chị em Thuý Kiều và bài đọc thêm
+ Nắm nội dung bài học và học thuộc lòng văn bản
+ Năm s nội dung tìm hiểu
+ Soạn bài :Cảnh mùa Xuân
Ngày soạn10/10 / 06 - dạy Lớp 9 1,
tiết 28 cảnh mùa xuân.
( Nguyễn Du)
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh thấy đợc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du Biết kết hợp búp pháp tả và gợi , sử dụgn từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày Xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên đợc tâm trạng của nhân vật Vận dụgn bài học để viết văn tả cảnh
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Sách tham khảo - Soạn bài
II./ Đối với học sinh
Học thuộc lòng trả lời câu hỏi SGK
C./ bài cũ
Đọc thuộc lòng đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều” của Nguyễn Du
Phân tích vẻ đẹp của Thuý Kiều
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giới thiệu bài
Nhân ngày tết thanh minh chị em Thuý Kiều đi chơi Xuân Đoạn trích nằm ở phần tiếp theo của phần mở đầu truyện Kiều
* triển khai các hoạt động
Trang 31? Một loạt các danh từ động từ, tính từ
xuất hiện để nói lên điều gì
? Phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ
ẩn dụ, so sánh qua các hình ảnh
? Liên hệ với các lể hội ngày nay
? Cảnh cuối lể hội đợc gợi tả bằng những
chi tiết nào
? Em sẻ hình dung một cảnh tợng nh thế
nào về những chi tiết miêu tả ấy
2./ Khung cảnh lễ hội.
- Ngựa xe nh nớc, áo quần nh nêm: So sanh cảnh xe ngựa chạy liên tiếp không ngớt nh nớc chảy ngời đi bộ chen nhay, lấn lớt nhau để đi→ Hình ảnh một lể hội truyền thống xa xa
3./ Cảnh cuối lể hội.
- Thời gian: Chiều tối , tà tà bóng ngã
- Không gian : + KHe nớc: Ngọn tiểu khê
+ Cây cầu: Dịp cầu nho nhỏ
+ Con ngời: Chị em thi thổn
- ở phần cuối : gợi buồn
? Đoạn trích chi thành mấy phần, ý chính
của từng phần.Hoạt động 2 ? Tác giả đã tả khung cảnh ngày Xuân nh
- Tiếp dó → : Khung cảnh lễ hội
- Còn lại : Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
II / đọc hiểu văn bản
1./ Khung cảnh ngày Xuân.
- Thời gian: Con én đa thoi: Diển tả thời gian thấm thoát qua nh cái thoi dệt cửi
- Không gian: + Cỏ non xanh chân trời + Cành hoa lê trắng hoa
- Cái nên không gian khoáng đạt đầy sức sống, một nét điểm xuyết nhô lên trên nèn rộng với hai màu hài hoà xanh, trắng đều tả vẻ đẹp nhẹ nhàng thanh thiết
Trang 32? Sự xuất hiệncủa các từ thanh thanh thơ
thẩn, nao nao trong lời thơ có sức gợi tả
điều gì
? Tmâ trạng ấy hé mở vẻ dẹp nào trogn
tâm hòn chị em Thuý Kiều
? Từ đó ta đã đọc đợc thiên cảm nào của
nhà thơ dành cho những ngời thiếu nữ
cảnh ngày Xuân
→ Gợi tả tâm trạng con ngời ở đây là tâm
trạng chịem Thuý Kiều : Cảm giác bâng khuâng , xao xuyến, luyến tiếc lặng buồn
về một ngày vui Xuân
- Tha thiết với niềm vui cuộc sóng
- Nhaỵ cảm và sâu lắng
- Thấu hiểu va đồng cảm với buồn vui của những ngời trẻ tuổi
( Thảo luận nhóm) ( Ghi nhớ SGK- 87)
E./ củng cố và dặn dò
+Viết bằng văn xuôi đoạn thơ miêu tả cảnh ngày Xuân
+Học thuộc lòng văn bản
+Nắm vững nội dung tìm hiểu
+Soạn bài “Kiều ở lầu ngng bích”
Ngày soạn10/10 / 06 - dạy Lớp 9 1,
tiết 29 thuật ngữ
( Nguyễn Du)
A./ mục tiêu:
+Giúp Học sinh hiểu đợc khái niệm thuật ngữ và một ssó diểm cơ bản của nó + Biết vận dụng chính xác các thuật ngữ
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Sách tham khảo và đọc kỉ những điều cần lu ý- Soạn bài
II./ Đối với học sinh
Đọc trớc Sgk nghiên cứu trớc các bài tập
C./ bài cũ
Nêu các tác dụng của việc tạo từ mới và mợn từ ngữ của nớc ngoài ? làm bìa tập 2
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giới thiệu bài
Trực tiếp
*triển khai các hoạt động
Trang 33Hoạt động 1
? So sánh hai cách giải thích sau đây về
nghĩa của từ nớc và muối
? Cách giải thích nào không thể thiếu dợc
nếu thiếu kiến thức hoá nhọc
? Đọc các định nghĩa và cho biết dó là
định nghĩa của môn nào
* Cách 2.
Thể hiện đợc đặc tính bên trong của sự vật
→ Cách giải thích thứ hai ( thuật ngữ).
- Gừng cay muối mặn; Chỉ tình cảm sâu
đậm của con ngời
Trang 34+Làm bài tập 3→ 5 (90-91)
+ Chuẩn bị bài trau dồi vốn từ
Ngày soạn 13/10 / 06- dạy Lớp 9 1,
tiết 30 trả bài tập làm văn số 1
A./ mục tiêu: + Giúp Học sinh đánh gia bài làm, rút kinh nghiệm sữa chữa những sai sót về các mặt , bố cục, câu văn, từ ngữ chính tả
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên : Chấm bài Soạn bài.
II./ Đối với học sinh Xem lại đề bài lập dàn ý.
C./ bài củ
D./ tiến trình hoạt đọng của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1
Đề bài: Thuyết minh về con trâu ở làng
quê Việt Nam.
? Nội dung của đề bài yêu cầu gì
( Học sinh thảo luận xây dựng dàn ý cho
bài viết)
? Mỗi phần cần thuyết minh nội dung gì.
? Yếu tố mô tả cần sử dụng là gì.
Hoạt động 2
+ Học sinh tự nhận xét và đánh giá bài
viết của mình dựa vào dàn ý và các yêu
* Dàn ý đại cơng:
-Mở bài: Giới thiệu con trâu
- Thân bài: Con trân trong nghề làm ruộng, trong
lễ hội ,đình đám, nguồn cung cấp thịt, da, sừng.+ Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân.+ Con trâu với trẻ chăn trâu, việc nuôi trâu
- Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân
nhận xét và đánh giá bài viết
-Tiếp tục sữa chữa các lỗi viết sai
- Chuẩn bị bài miêu tả trong văn bản tự sự
Trang 35
Ngày soạn 15/10 / 06 - dạy Lớp 9 1,
tiết 31 kiều ở lầu ngng bích
A./ mục tiêu:
+Giúp học sinh qua tâm trạng cô đơn , buồn tủi và nổi niềm thơng nhớ của Kiều cảm nhận đợc tấm lòng thuỷ chung hiếu thảo của nàng Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nôi tâm nhân vật của Nguyễn Du: Diển biến tâm trạng đợc thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên :
Tác phẩm “Truyện Kiều” , Sách tham khảo - Soạn bài
II./ Đối với học sinh
Đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi SGK
C./ bài cũ
Đọc thuộc lòng bài “Cảnh mùa xuân”
Phân tích bốn câu đầu của bài
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
* triên khai các hoạt động
? Thuý Kiều rơi vào hoàn cảnh nh thế nào
? Diển xuôi hai câu thơ đầu
? Kiều nhớ đến ai trớc tiên
? Vì sao nh vậy
I./ Giới thiệu bài
* Vị trí đoạn trích: Phần hai của Truyện Kiều
* Kết cấu:
- Sáu câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn của Kiều
- Tám câu tiếp : Nổi nhớ thong của Kiều
- Tám câu cuối ; Tâm trạng đau buồn của Kiều
II./ đọc - hiểu- văn bản
1./ Hoàn cảnh của Kiều
- Khoá xuân: Kiều bị giam lỏng
- Bốn bề bát ngát xa trông: gợi lên sự gợp trớc không gian mênh mông
- Non xa ,trăng gần: Gợi len hình ảnh lầu Ngng bích chơi vơi giữa mênh mông trời nớc
- Mây sớm đèn khuya: Thời gian và không gian khép kín, vây hảm con ngời
→ Cô đơn tuyệt đối
2./ Nổi nhớ th ơng của Kiều.
* Nhớ tới Kim Trọng : Đau đớn.
- Nhớ lời nguyền nơi ba sinh
- Tởng cảnh Kim Trọng đêm ngày đau đớn chờ tin mà uổng công vô ích
-Thấm thía tình cảm bơ vơ trơ trọi
Trang 36( Học sinh thảo luận nhóm)
? Những cảnh nào đợc gợi tả ở đây
? Mỗi cảnh đợc diển ảt bằng một nổi buồn
khác nhau đó là gì
? Cụm từ buồn trông lặp đi lặp lại có tác
dụng gì
+ Giáo viên hệ thống kiến thức
- ý thức sâu sắc chẳng bao giờ có thể gột rữa
đ-ợc tấm lòng thuỷ chung sâu sắc
- Ngời tình chung thủy
→ - Ngời con hiếu thảo.
- Ngời có tấm lòng vị tha đáng trân trọng
3./ Nổi buồn của Thuý Kiều.
-Cảnh buồn thấp thoáng nơi cữa biển
+ Những cánh hoa trôi dạt trên sóng nớc
+ Bãi cỏ đơn điệu kéo dài tới tận chân mây
+ Sóng và gió biển gầm vang quanh lầu
→Sự cô đơn than phận nổi nênh vô định, nổi
buồn tha hơng , lòng thơng nhớ ngời yêu ,cha mẹ
và sự bàng hoàng lo sợ cho tơng lai mờ mịt của mình
- Diển tả nổi nổi buồn chồng chất kéo dài, về nổi buồn bất hạnh trong tâm hồn con ngời Tạo thành khúc ca nôi tâm có sức avng vọng vào lòng ngời đọc
Ghi nhớ SKG-
Củng cố dặn dò
+ Đọc SGK ( Phần đọc thêm) Đối chiếu với đoạn trích thơ
của Kim Vân Kiều Truyện+ Học thuộc lòng đoạn thơ
+ Nắm vửng phần tìm hiểu+ Soạn bài : Mã Giám Sinh mua Kiều của Nguyễn Du
Ngày soạn 15/10 / 06 - dạy Lớp 9 1,
tiết 32 miêu tả trong văn bản tự sự
A./ mục tiêu:
+Giúp học sinh thấy đợc vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc cảnh vật và con ngời trong văn bản tự sự
+ Rèn luyện kỉ năng vận dụng các phơng thức biểu đạt trong một văn bản
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên : Soạn bài- Sách tham khảo.
II./ Đối với học sinh Đọc bài chuẩn bị nội dung của bài học.
C./ bài cũ Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của Học sinh
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
Trang 37* triên khai các hoạt động.
Hoạt động 1
? Nêu vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả
trong văn bản tự sự
Hoạt động 2
+ Học sinh đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
? Đoạn trích kể lại trận đánh nào
? Trong trận đánh đó vua Quang Trung đã
xuất hiện nh thế nào
? So sánh trong đoạn văn của tác giả Ngô
Gia Văn Phái với đoạn văn của Học sinh
Những yếu tố nào mà trận đánh đợc tái
hiện lại một cách sinh động
Hoạt động 3.
? Tìm yếu tố tả cảnh , tả ngời trong đọan
trích
? Viết một đoạn vă tả cảnh chị em Thuý
I./ Giới thiệu bài
II./ tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự-Đoạn trích kể lại việc vua Quang Trung đánh chiếm đồn Ngọc Hà
Vua Quang Trung truyền lấy ván ghép lại, bên ngoài lấy rơm dấp nớc phủ kín, đốc thúc tiến sát
đồn Ngọc Hà.Khiêng ván xông thẳng lên trớc
- Các sự việc chính bạo đã nêu lên đầy đủ nhng câu chuyên không sinh động vì chỉ đơn giản kể lại các sự việc , tức là chỉ mới trả lời câu hỏi viêc gì, chứ cha trả lời đợc câu hỏi việc đó diển ra nh thế nào
- Nhờ có miêu tả bằng cách chi tiết mới thấy đợc
* Hai chị em Thuý Kiều:
Nguyễn Du đã sữ dụng rất nhiều yếu tố miêu tả nhất là tả ngời Nhằm tái hiện lại chân dung “ Mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời” của Thuý Kiều và Thuý Vân.Tác giả đã sử dụng bút pháp -
ớc lệ tợng trng , một th pháp quen thuộc và nổi bật trong thở văn cổ
* Cảnh ngày Xuân:
- Cỏ non xanh tận chân trời
Ngàn lê trắng điểm một và bông hoa
-Ngổn ngang gò đống kéo lên
Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay
-Nao nao dòng nớc uốn quanh,Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
* Tả ngời
-Dâp dìu tài tử giai nhân,Ngựa xe nh nớc , áo quần nh nêm
-Tà tà bóng ngã về Tây,Chị em thở thẩn dan tay ra về
Trang 38Kiều đi chơi trong buổi chiều ngày thanh
minh với khung cảnh bày ra trớc mắt hai chị em.Một cành hoa lê trắng nổi bật lên một vùng cỏ xanh
non kéo dài đến xa tít.Cảnh đẹp làm hai chị em sực nhớ dến lễ hội Thanh minh và cùng rủ nhau
đi du Xuân
Củng cố dặn dò
+ Giáo viên hệ thống hoá kiến thức cơ bản
+ Nắm vững nội ding bài học
+ Làm bài tập 3+ Chuẩn bị các đề bài ở bài viết số 2
Ngày soạn 17/10 / 06 - dạy Lớp 9 1,
tiết 33 trau dồi vốn từ.
A./ mục tiêu:
+Giúp học sinh hiểu đợc tầm quan trọng của việc trau dồi vón từ Muốn traudồi vốn từ trớc hết phải rèn luyện để biết đợc đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng của từ Ngoìa ra muốn trau dồi vốn từ còn phải biết làm tăng vốn từ
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên : Soạn bài.
II./ Đối với học sinh Đọc bài và nghiênam châmứu kỉ nội dung các bài tập.
C./ bài cũ Thuật ngữ là gì, Thuật ngữ có đặc điểm nh thế nào
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
* triển khai các hoạt động
Hoạt động 1
? Em hiểu tác hỉa muốn nói điều gì
? Xác định lỗi diển đạt trong những câu
I./ Giới thiệu bài
1./ Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diển đạt của ngời Việt
- Muốn phát huy tót kgả năng của tiêng Việt mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ.a) Thừa từ đẹp
b) Sai từ : dự đoánc) Sai từ : Đẩy mạnh
→Ngời viết không biết chính xác nghĩa và cách
Nhà văn phân tích quá trình trau dồi vốn từ cua
đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân
Trang 39? So sánh hình thức trau dồi vốn từ ở phần
một với việc trau dồi của Nguyễn Du
Hoạt động 3.
? Chon cách giải thích đúng
? Xác định nghiã của yếu tố Hán Việt
? Sữa lổi dùng từ trong những câu sau
- Việc trau dồi vốn tà Tô Hoài đề cập đến đợc thực hiệntheo hình thc học hỏi biết thêm những
tè mà mình cha biết
Ghi nhớ SGK- 106
II./ Luyện tập
1(100).
- Hâu quả(b)→ Kết quả xấu
-Đoạt (a) → Chiếm đợc phần thứng
- Tinh tú (b) →Sao trên trời ( Nói khái quá )
+ Giáo viên hệ thống hoá kiến thức cơ bản
+ Hớng dẩn làm cacs bài tập còn lại
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Chuẩn bị bài: Tổng kết về từ vựng
Ngày soạn 17/10 / 06 - dạy Lớp 9 1,
tiết 34-35 viết bài tập làm văn số 2
A./ mục tiêu:
+Giúp học sinhbiết vận dụng những kiến thức đã họcđể thực hành viết một bài văn tự sự miêu tả cảnh vật ,con, ngời, hành động
+ Rèn luyện kỉ năng diển đạt trình bày
B./ chuẩn bị:
I./ Đối với giáo viên : Ra đề bài -Lên biểu điểm.
II./ Đối với học sinh Ôn lại các kiến thức đã học chuẩn bị dàn ý cá đề bài.
C./ bài cũ Kiểm tra việc chuẩn bị của Học sinh
D./ tiến trình hoạt động của giáo viên và học sinh
* triển khai các hoạt động
Hoạt động 1:
Giáo viên chép đề lên bảng và nêu yêu cầu của đề bài
* Đề bài :
Trang 40Tởng tợng 20 năm sau vào một ngày hè , em về thăm lại trờng củ Hãu viết
th cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động đó
* Tìm hiểu đề:
- Thể loại : Tự sựkết hợp yếu tố miêu tả
- Nội dung : Kể về một buổi thăm trờng vào một ngày hè sau 20 năm xa cách
- Hình thức viết bài: Là một lá th gửi bạn củ
Hoạt động 2:
Học sinh nghiên cứu kỉ đề- Lập dàn ý viết hoàn chỉnh
- Giáo viên gợi ý cách viết bài
+ Đóng vai một ngời có vị trí công việc nào đó nay trở lại thăm ngôi trờng
+ Lí do trở lại thăm trờng, thăm trờng vào buổi nào, đi với ai, đến trờng với ai
+ Thấy quang cảnh trờng nh thế nào, nhớ lại cảnh xa mình học ra sao,ngôi trờng có gì khác trớc, những gì vẫn còn nh xa, những gì gợi lại cho
mình những kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò, trong giờ đó bạn bè hiện lên nh
thế nào
* Biểu điểm:
- Điểm 9,10:
Bài viết thể hiện tốt yêu cầu đề ra, dung lợng kiến thức phù hợp
Nêu đợc những suy nghỉ, tình cảm thật.Diển đạt ngắn gọn trong sáng, dùng từ chính xác, hạn chế tối đa lỗi chính tả, ngữ pháp
- Điểm7,8:
Bài viết đảm bảo yêu cầu nội dung, dung lợng kiến thức phù hợp;
Nêu đợc suy nghỉ tình cảm thật Diển đạt khá gãy gọn, sai sót không quá 10-15 lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp
- Điểm 5-6:
Bài viết đợc, dung lợng kiến thức cha thật đầy đủ Có sia sót
trong việc dùng từ, chính tả, nhữ pháp nhng không quá trầm trọng
+ Xem lại phơng pháp làm bài
+ Chuẩn bị bài: Nghị luận trong văn bản tự sự
Ngày soạn 20/10 / 06 - dạy Lớp 9 1,
tiết 36-37 mã giám sinh mua kiều
( Nguyễn Du)
A./ mục tiêu: