1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an Văn 9

420 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 420
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân.. *Tính chất đó thể hiện ở những chi tiết: - “ Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn tr

Trang 1

Ngày soạn: 13/8/2010 Ngày giảng:9BC -16 +17/8/2010

3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu văn bản nhật dụng, văn nghị luận.

* GDKN SỐNG:- Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh( kết hợp tinh hoa văn hóa truyền thống dân tộc và nhân loại) xác định mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế

- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản

II/ Chuẩn bị:

- GV: SGV- SGK- Tài liệu- Thiết bị dạy học

- HS: SGK- Soạn bài

III/ Phương pháp, kĩ thuật.

- Phân tích gợi tìm, nêu vấn đề, bình giảng, phát vấn đàm thoại.

- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép, sơ đồ KWL

IV/ Các Bước lên lớp:

1.ổn định tổ chức:9B:

9C

2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới: GV giới thiệu bài (5’)

: Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới( Người được tặng danh hiệu danh nhân văn hoá thế giới năm 1990) Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai

Hoạt động 1: (15’)Đọc- chú thích.

* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp cận

văn bản và hiểu được từ khó,tác giả

tác phẩm, phương thức biểu đạt, bố

cục

* Phương pháp : Phát vấn đàm thoại

HS dựa vào phẩm chú thích nhỏ cuối văn bản để trả lời

I Đọc- chú thích :

1.Tác giả, tác phẩm.SGK - 7

2 Đọc:

Trang 2

H: Lê Anh Trà đã viết về đề tài nào?

H: Tác giả muốn giúp ta hiểu thêm gì

về Bác kính yêu?

GV hướng dẫn HS đọc văn bản: giọng

đọc chậm rãi, khúc triết

Gv đọc mẫu và gọi 2 HS đọc tiếp

GV yêu cầu 2 HS nêu và giải đáp

nghĩa của một số từ Hán Việt trong

phần chú thích SGK- 7

H: Lê Anh Trà thể hiện bài viết bằng

kiểu văn bản nào?

H: Theo em vì sao ông chọn kiểu văn

bản đó? Trong bài viết tác giả đã dùng

* Mục tiêu: HS hiểu được quá trình

hình thành, biểu hiện, vẻ đẹp phong

- Tương ứng với 3 đoạn trong văn bản…

HS:

- Đoạn 1: Từ đầu đến hiện đại:

Quá trình hình thành phong cách Hồ Chí Minh

- Đoạn 2: tiếp đến hạ tắm ao:những vẻ đẹp của phong

cách Hồ Chí Minh

- Đoạn 3: còn lại: Bình luận và khẳng định ý nghĩa văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh

5 Bố cục băn bản

II Tìm hiểu văn bản:

1 Quá trình hình thành phong cách

Hồ Chí Minh

Trang 3

GV yêu cầu HS đọc lại đoạn đầu của

văn bản

H: Phong cách Hồ Chí Minh được

hình thành như thế nào?

H: Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa

văn hoá nhân loại trong hoàn cảnh?

GV tích hợp với lịch sử lớp 9 qua bài

“Những hoạt động của Nguyễn ái

Quốc”

H: Em hãy đọc một vài câu thơ diễn tả

những gian khó Bác vượt qua trong

quá trình tìm đường cứu nước?

H: Người đã làm thế nào để tiếp nhận

vốn tri thức của các nước trên thế

giới?

H: Em có nhận xét gì về cách tiếp thu

nền văn hoá các nước của Bác ?

H: Người đã đạt được kết quả như thế

nào trong quá trình tìm hiểu đó?

H: Thái độ của Người khi tiếp thu tinh

hoa văn hoá nhân loại ra sao?

H: Em suy nghĩ gì trước sự tiếp thu

tinh hoa văn hoá nhân loại của Bác?

“Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể

Người đi hỏi khắp bóng cờ châu Mĩ, châu Phi

Những đất tự do, những trời nô lệ

Những con đường cách mạng đang tìm đi…”

( “Người đi tìm hình của nước”- Chế Lan Viên)

HS: Người chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hoá và tiếp thu cái hay cái đẹp của nó đồng thời phê phán những tiêu cực của CNTB

- Truyền thống: nhân cách Việt Nam, nét đẹp văn hoá Việt và

=> Người tiếp thu một cách chủ động

và tích cực: nắm vững ngôn ngữ giao tiếp; học qua thực

tế và sách vở nên có kiến thức uyên thâm

- Tiếp thu một cách chọn lọc

- Tiếp nhận tinh hoa văn hoá tiến bộ của nhân loại nhưng không đoạn tuyệt

Trang 4

H: Những tinh hoa văn hoá nhân loại

đã góp phần làm nên vẻ đẹp nào ở

Người?

H: Có ý kiến cho rằng: “ Phong cách

Hồ Chí Minh là sựu kết hợp hài hoà

giữa truyền thống và hiện đại” dựa

trên cơ sở nào để khẳng định điều đó?

GV bình và chuyển ý

GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc phần 2

H: Để làm nổi bật lên phong cách của

Người, tác giả đã dùng phương thức

biểu đạt nào?

H: Lê Anh Trà đã dùng biện pháp

nghệ thuật gì để giới thiệu về phong

cách HCM ? tác dụng?

H: Phong cách HCM thể hiện trên

những phương diện nào?

H: Khi giới thiệu về phong cách

HCM, tác giả đã liên tưởng tới những

ai? điều đó gợi cho em suy nghĩ gì?

H: Qua lời giới thiệu của tác giả, em

hiểu thêm gì về Bác kính yêu?

H: Từ vẻ đẹp của Người, em liên

tưởng tới những bài thơ, câu văn hay

mẩu chuyện nào về Bác?

HS:

- Nơi ở và làm việc…

- Trang phục…

- Việc ăn uống…

- Tư trang của Người…

HS: Tác giả liên tưởng tới Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm- những người anh hùng

và danh nhân văn hoá Việt Nam-> Phong cách HCM là sự

kế tục và phát huy nét đẹp tâm hồn người Việt- một vẻ đẹp bình dị mà thanh cao…

HS tự trình bày

HS các nhóm thi đọc thơ và kể chuyện về Bác

HS đọc

Đánh giá về phong cách HCM

HS: dùng phép liệt kê và dùng câu ghép có nhiều vế câu có ý khẳng định

- Dùng yếu tố thuyết minh kết hợp với nghị luận để giới thiệu về phong cách HCM

- Sử dụng phép liệt

kê và so sánh…->

vẻ đẹp riêng của vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc VN

=> Phong cách HCM là sự kế tục và phát huy nét đẹp tâm hồn người Việt- một vẻ đẹp bình dị

mà thanh cao…

3 Vẻ đẹp phong cách HCM

- Ca ngợi vẻ đẹp thanh cao giản dị…-> Khẳng định vẻ

Trang 5

GV yêu cầu HS đọc phần còn lại.

H: Đoạn văn diễn tả điều gì?

H: Tác giả đã dùng nghệ thuật gì giúp

người đọc cảm nhận được vẻ đẹp

phong cách HCM ?

H: Qua đó, em hiểu gì về thái đọ và

tình cảm của tác giả đối với Bác?

H: Qua bài viết, tác giả gửi gắm đến

H: Những yếu tố nghệ thuật nào làm

nên sức hấp dẫn và thuyết phục của

bài viết?

H: Em nhận xét gì về vai trò của yếu

tố nghệ thuật trong văn bản nhật dụng

khi dùng văn thuyết minh? ( tích hợp

GV bình và chốt lại kiến thức cơ bản

của bài giảng

thanh cao giản dị của vị chủ tịch nước và ca ngợi nét đẹp trong phong cách của Người

HS: Lòng yêu kính và tự hào

về Bác

HS: Học tập và noi gương Bác

HS: Kết hợp yếu tố thuyết minh và nghị luận nhuận nhị

- Sử dụng khéo léo các biện pháp nghệ thuật liệt kê, so sánh và lối lập luận vững vàng

HS tự trình bày

- Phong cách HCM vừa mang

vẻ đẹp trí tuệ vừa mang vẻ đẹp đạo đức…

Hồ Chí Minh đối với con người, dân tộc VN

III Ghi nhớ: (5’)

SGK trang 8

Hoạt động 4: (10’)Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà.

* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản của văn bản

Trang 6

* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại.

- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chỉ trình bày những biểu hiện về lối sống giản dị của Bác

- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cách sống của Bác trên nhiều phương diện…và những biểu hiện của phong cách đó-> nét hiện đại và truyền thống trong phong cách của Bác; lối sống giản dị mà thanh cao; tâm hồn trong sáng và cao thượng…

=> mang nét đẹp của thời đại và của dân tộc VN…

4.Củng cố: (3’)

Bài tâp trắc nghiệm:

1.Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản là gì?

A.Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ Tịch HCM

B.Phong cách làm việc và nếp sốngcủa HCM

C.Tình cảm của nhân dân VN đối với Bác

D.Trí tuệ tuyệt vời của HCM

2.Ý nào nói đúng nhất điểm cốt lõi của phong cach HCM?

A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại

B.Đời sống vật chất giản dị kết hợp hài hoà với đời sống tinh thần phong phú

C.Có sự kế thừa vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xưa

- D.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới

5 Dặn dò: (2')

Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính và biết ơn Bác

Chuẩn bị tiết 3: Phương châm hội thoại(ôn lại kiến thức lớp 8: hội thoại và lượt lời trong hội thoại

Tự rút kinh nghiệm

**************************************************

Trang 7

Ngày soạn: 14/8/2010 Ngày giảng:9BC -19/8/2010

Tuần I- Bài I

Tiết 3: Tiếng Việt Các phương châm hội thoại.

I/ Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức: Giúp HS:

- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

2.Tư tưởng:HS có ý thức vận dụng vào trong giao tiếp

3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giao tiếp.

* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại

II/ Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học

- Trò: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- ôn lại kiến thức lớp 8

III/ Phương pháp, kĩ thuật.

- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại.

- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép

IV/ Các Bước lên lớp:

1.ổn định tổ chức:9B:

9C

2.Kiểm tra bài cũ: (10’)

GV đưa ngữ liệu kiểm tra lại kiến thức về phần hội thoại để từ đó vào bài mới

H: Đọc và xác định vai trong cuộc hội thoại ?

3 Bài mới: GV dùng ngữ liệu kiểm tra bài cũ và dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động 1: (7’)

* Mục tiêu: HS nắm được khái

niệm phương châm về lượng

* Phương pháp : - Phân tích qui

nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm

thoại

Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm

phương châm về lượng

GV đưa ngữ liệu cho HS tìm hiểu

H: An yêu cầu Ba giải đáp điều gì?

HS đọc ngữ liệu và nghiên cứu ngữ liệu

I Phương châm về lượng.

- Khi giao tiếp cần nói có nội dung

Trang 8

H: Câu trả lời của Ba đáp ứng điều

cần giải đáp chưa? vì sao?

H: Theo em, Ba cần trả lời thế

nào?

H: Qua đó em rút ra được kết luận

gì khi hội thoại?

GV cho HS tìm hiểu VD 2

H: Yếu tố nào tác dụng gây cười

trong câu chuyện trên?

H: Theo em, anh có “ lợn cưới” và

anh có “ áo mới” phải trả lời câu

hỏi của nhau như thế nào là đủ?

H: Để cuộc hội thoại có hiệu quả

cần chú ý điều gì?

GV: Gọi đó là phương châm về

lượng trong giao tiếp…

H: Thế nào là phương châm về

lượng trong giao tiếp?

GV nhắc lại đơn vị kiến thức trong

phần ghi nhớ 1

GV đưa bài tập nhanh

Hoạt động 2: (8’)

* Mục tiêu: HS nắm được khái

niệm phương châm về chất

* Phương pháp : Phân tích qui

nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm

thoại

Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm

phương châm về chất

GV đưa ngữ liệu cho HS tìm hiểu

H: Truyện cười phê phán điều gì?

H: Qua đó em thấy khi giao tiếp

cần tránh điều gì?

GV đưa bài tập nhanh

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2

H: Bác có thấy con lợnchạy qua đây không?

TL: Tôi không thấy

-> Nói và đáp đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu cũng không thừa

HS tự trình bày sự hiêủ biết của mình

HS đọc ghi nhớ 1

HS làm và chữa bài tập nhanh

HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu

HS: Truyện cười phê phán tính nói khoác

- Khi giao tiếp cần tránh nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật

HS đọc ghi nhớ 2

HS: Trả lời không biết

HS: Đưa lí do không xác thực sẽ ảnh hưởng tới bạn và như vậy là nói dối

=> Nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa và không thiếu

*Ghi nhớ 2- 10

Trang 9

sao? Vì sao?

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.

* Mục tiêu:Củng cố cho HS 2 phương châm về lượng và chất

* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại

III Luyện tập: (20’)

Bài tập 1:

- Câu a thừa cụm từ “ nuôi ở nhà”

- Câu b thừ cụm từ “ có hai cánh”

Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hựop điền vào chõ trống:

a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng

b Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu một điều gì đó là nói dối

c Nói một cahc hú hoạ, không có căn cứ là nói mò

d Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội

e Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đua, nói khoác lác cho vui là nói trạng

=> các từ ngữ này đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phương châm hội thoại về chất.Bài tập 3: Câu hỏi “ Rồi có nuôi được không?”, người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng( hỏi một điều thừa)

Bài tập 4: Đôi khi người nói phải dùng cách diễn đạt như:

a như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là, …->

Để bảo đảm tuân thủ phương châm về chất, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng

b như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết.-> Để đảm bảo phương châm về lượng, người nói phải dùng những cách nói trê nhằm báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nộiung đã cũ là do chủ ý của người nói

4.Củng cố: (3’)

H.Em hiêủ thế nào là phương châm về lượng , về chất?

H.Lấy ví dụ cụ thể cho từng trường hợp?

5.Dặn dò: (2’)

Hoàn thành bài tập 5 *

HD: Tìm hiểu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các thành ngữ và rút ra bài học trong giao tiếp

- Chuẩn bị tiết 4, 5: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu; ôn lại lí thuyết văn thuyết minh trong chương trình Ngữ văn lớp 8

Tự rút kinh nghiệm

Trang 10

Trang 11

Ngày soạn: 15/8/2010 Ngày giảng:9 C -20/8/2010;9B-21/8/2010.

Tuần I- Bài I.

Tiết 4: Tập làm văn

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh.

I/ Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:Giúp HS:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

2.Tư tưởng: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.

3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng biện pháp NT vào văn bản TM.

II/ Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn bài- Thiết bị dạy học

- Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- Ôn kiến thức lớp 8

III/ Phương pháp, kĩ thuật.

- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, hệ thống hóa, thực hành luyện tập.

- Động não, mảnh ghép

IV/ Các Bước lên lớp:

1.ổn định tổ chức:9B:

9C

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

H1: GV đưa đoạn văn hội thoại yêu cầu các em xác định các thông tin hội thoại không chính xác

về lượng và về chất và nêu định nghĩa về các phương châm hội thoại

1 Ôn tập văn bản thuyết minh

Trang 12

GV dùng câu hỏi định hướng cho

HS ôn lại kiến thức về kiểu văn

H: Các phương pháp thuyết minh

thuyết minh thường dùng?

GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc và

nhận xét văn bản Hạ Long - Đá

và Nước

H: Đối tượng thuyết minh?

H: Bài viết thuyết minh đặc điểm

gì của đối tượng?

H: Hãy chỉ ra các câu văn, hình

ảnh nhằm làm nổi bật đặc điểm

của đối tượng?

H: Để làm nổi bật đặc điểm của

đối tượng, người viết đã dùng

yếu tố nào? Tác dụng của các yếu

HS trình bày nội dung ghi nhớ1 – SGK trang 13

HS: Cần dùng biện pháp thích hợp không nên lạm dụng và biến bài văn thuyết minh thành văn miêu tả…

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật

- Dùng các biện pháp nghệ thuật kể chuyện, đối thoại, so sánh, nhân hoá, ẩn dụ …làm cho văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao

*Ghi nhớ : Sách giáo

khoa trang 13

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.

* Mục tiêu:Củng cố cho HS về văn bản thuyết minh

* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận

IV Luyện tập: (15’)

Bài tập 1: SGK trang 13, 14

GV yêu cầu HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”

GV yêu cầu HS đọc lại câu hỏi:

Trang 13

GV gợi ý cho các em thảo luận.

HS trình bày:

a Bài văn có tính chất thuyết minhvì nó cung cấp cho người đọc những tri thức khách quan về loài ruồi

*Tính chất đó thể hiện ở những chi tiết:

- “ Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng…”

- “ Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn…Một đôi ruồi, …19 triệu con ruồi ”

- “…một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ…không trượt chân…”

* Những phương pháp thuyết minh đã được sử dụng: giải thích, nêu sốơ liệu, so sánh…

b.Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt:

- Về hình thức: gióng như văn bản tường thuật một phiên toà

- Về cấu trúc: giống như biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lí

- Về nội dung: giống như một câu chuyện kể về loài ruồi

c.Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:

B.Kết hợp với các phương pháp thuyết minh

CLàm lu mờ đói tượng thuyết minhói tượng thuyết minh

- Dùng nghệ thuật nhân hoá

- Đọc và tìm hiểu các bài tập tiết 5: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh

Tự rút kinh nghiệm

-

***************************************

Trang 14

Ngày soạn: 15/8/2010 Ngày giảng:9 C -20/8/2010;9B-21/8/2010.

Tuần I- Bài I.

Tiết 5: Tập làm văn.

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh.

I/ Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.

2.Tư tưởng: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.

3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng biện pháp NT vào văn bản TM

II/ Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Tư liệu- Thiết bị dạy học

- Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu các bài tập

III/ Phương pháp, kĩ thuật.

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

H: GV đưa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật -Yêu cầu HS xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó

3 Bài mới: (5’)Gv củng cố lại kiến thức bài cũ và trên cơ sở chữa bài tập cho HS để giới thiệu bài mới

I Chuẩn bị ở nhà: HS quan sát và tìm hiểu công dụng của cái quạt, chiếc bút, cái kéo hoặc

H: Đối tượng thuyết minh?

HS:- Thể loại thuyết minh một đồ vật

- Đối tượng: chiếc nón

H: Yêu cầu về nội dung?

HS: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái nón

H: Về hình thức?

HS: Dùng các phương pháp thích hợp để làm nổi bật các nội dung trên

Trang 15

- Dùng biện pháp nghệ thuật phù hợp làm cho bài văn sinh động.

2 Lập dàn ý:

H: Nêu dàn bài chung của bài văn thuyết minh về dồ dùng

HS tự trình bày

H: Phần mở bài cần nêu những ý nào?

H: Phần thân bài phải trình bày mấy ý? Trình tự các ý sắp xếp như thế nào?

H: Nội dung phần kết bài?

HS các nhóm thảo luận và mỗi nhóm trình bày một phần

GV tổng hợp các ý kiến và đưa dàn bài hoàn chỉnh

- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón

*Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón đối với đời sống hiện tại và tương lai

3 Dựng đoạn văn mở bài:

HD:

C1: Nêu công dụng của chiếc nón đối với con người Việt Nam…

C2: Nêu giá trị văn hoá của chiếc nón Việt Nam

HS thảo luận nhóm và viết đoạn văn

HS trình bày trong nhóm và chữa bài tập

III Bài về nhà: (3’)

1 Hoàn chỉnh bài văn

- Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn và lưu ý liên kết các đoạn chặt chẽ với nhau tạo tính liền mạch cho bài viết

2.Soạn bài 2- Tiết 6: Văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

Tự rút kinh nghiệm

Trang 16

Ngày soạn: 17/8/2010 Ngày giảng:9BC -23+24/8/2010.

Tuần II- Bài II Văn bản Tiết 6+7: Đọc- hiểu văn bản.

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ( GA- BRI-EN Gác-xi-a Mác-két) I/ Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:Giúp HS:

- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ

đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

2.Tư tưởng: - Giáo dục lòng yêu chuộng hoa bình.

3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu văn nghị luận.

* GDKN SỐNG:- - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay

- Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân , xây dựng một thế giới hòa bình

- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hòa bình

II/ Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học

- Trò: SGK- Soạn bài- Đọc thêm sách báo hoặc sưu tầm bài thơ và bài hát kêu gọi chống chiến tranh và ca ngợi thế giới hoà bình

III/ Phương pháp, kĩ thuật.

- Phân tích gợi tìm, nêu vấn đề, bình giảng, phát vấn đàm thoại.

- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép, sơ đồ KWL

IV/ Các Bước lên lớp:

1.Ổ n định tổ chức :9B:

9C

2.Kiểm tra bài cũ : (7’)

H1 : Vai trò của các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? cho VD?

H2 : Chữa bài văn thuyết minh về chiếc nón

3 Bài mới: (5’)

C1: GV yêu cầu các em hát bài “ Tiếng chuông hoà bình” hoặc “ Trái đất này là của chúng em” để từ đó vào bài mới

Trang 17

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Ghi bảng

Hoạt động 1: (15’)

* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp

cận văn bản và hiểu được từ

H: Tác phẩm được ra đời trong

hoàn cảnh nào? Viết về đề tài gì?

H: Văn bản được viết theo

phương thức biểu đạt nào?

H: Với một văn bản dùng nhiều

yếu tố nghị luận ta nên đọc với

giọng điệu ra sao?

GV đọc mẫu và dùng lệnh yêu

cầu HS đọc nối tiếp

H: Luận điểm chính của văn bản?

H: Để làm sáng tỏ các luận điểm

chính, tác giả đã dùng hệ thống

luận cứ nào?

H: Những luận cứ của văn bản

tương ứng với đoạn văn nào?

* Mục tiêu: HS nắm được nguy

cơ , sự tốn kém khi chiến tranh

xảy ra và trách nhiệm của toàn

HS đọc phần chú thích * trong SGK

HS tự trình bày

- Mác –két là nhà văn bi-a; sinh năm 19928

Cô-lôm Ông viết tiểu thuyết hiện thực

- Nhận giải Nô-ben về văn học năm 1982

HS: Văn bản nghị luận với nhiều chứng cứ xác thực và lập luận vững vàng bởi vậy đọc to, rõ ràng, khúc triết…

LC4: Đoàn kết để loại bỏ nguy

cơ ấy cho một thế giới hoà bình

là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

2.Đọc văn bản

3 Đề tài và bố cục văn bản

4 Giải nghĩa từ khó

II Tìm hiểu văn bản.

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất

Trang 18

dẫn chứng nào để làm rõ nguy cơ

của chiến tranh hạt nhân?

H: Qua các phương tiện thông tin

đại chúng, em hiểu gì về nguy cơ

chiến tranh hạt nhân?

GV đưa thêm tin tức thời sự qua

bài báo hoặc kể một mẫu chuyện,

H: Biện pháp nghệ thuật nào

được sử dụng nhằm nêu bật nội

dung trên?

H: Tác dụng của cách lập luận

đó?

H: Cách lập luận và các dẫn

chứng đó gợi cho em suy nghĩ gì

về cuộc chạy đua vũ khí hạt

+ Tất cả mọi người không trừ trẻ con, mỗi ngươpì đang ngồi trên

HS: Gợi cho người đọc một cảm giác ghê sợ trước nguy cơ của

cụ thể

- Nghệ thuật so sánh đối lập và cách lập luận chặt chẽ…

- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân

- Nêu bật sự vô nhân đạo của

Chiến tranh hạt nhân là nguy cơ huỷ diệt sự sống trên trái đất…

2.Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kí tốn kém

- Là cuộc chạy đua gây tổn hại lớn đến nền kinh tế của các quốc gia và là cuộc chạy đua

Trang 19

H: Đoạn văn gợi cho em suy nghĩ

gì về chiến tranh hạt nhân?

H: Qua các phương tiện thông

tin, em biết nhân loại đã và đang

làm gì để hạn chế cuộc chạy đua

nhưng lại là nơi độc nhất có phép

màu của sự sống trong hệ mặt

trời Em hiểu như thế nào về điều

ấy?

H: Quá trình sống trên trái đất

được tác giả hình dung như thế

nào?

H: Em nhận xét gì về cách lập

luận của tác giả?

H: Tác giả đã dùng lời bình nào

để khẳng định cuộc chạy đua vũ

khí hạt nhân là vô nhân đạo?

H: Qua đó tác giả muốn nhắn nhủ

đến người đọc điều gì?

GV kể cho HS sự việc Mĩ ném

bom nguyên tử xuống Nhật Bản

trong chiến tranh thế giới thứ hai

và sự căm phẫn của nhân dân

trênn toàn thế giới trước sự tổn

thất nặng nề của Nhật Bản…

GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc

phần 4

H: Tác giả đã dùng lời văn nào để

cuộc chạy đua này

- Là cuộc chạy đua gây tổn hại lớn đến nền kinh tế của các quốc gia và là cuộc chạy đua vô nhân đạo bởi nó không thức đẩy sự phát triển kinh và xã hội mà ngược lại nó luôn đe doạ sự sống trên trái đất

- Liên hiệp quốc đã đề ra hiệp ước cấm thử vũ khí hạt nhân, hạn chế số lượng đầu đạn hạt nhân…

HS đọc phần 3

- Trái đất thiêng liệng đáng được loài người yêu quí và trên trọng-

> nhắc nhở mọi người không vì

lí do nào huỷ diệt trái đất này

HS thảo luận nhóm:

- Trong hệ mặt trời trái đất tuy nhỏ nhưng là nơi duy nhất có sự sống

-> đó là sự thiêng liêng diệu kì của trái đất

HS:

- 180 triệu năm…vì yêu

-> Phải lâu lắm mới có sự sống trên trái đất

HS: Cách lập luận độc đáo giàu hình ảnh và gợi cảm

HS đọc đoạn cuối của phần 3

HS: Chiến tranh hạt nhân là cực

kì phản động, phi nghĩa nó thể hiện sự ngu ngốc, man rợ của những kẻ hiếu chiến…

HS đọc đoạn còn lại

HS: “…bản đồng ca của…hoà bình, công bằng”

vô nhân đạo bởi nó không thức đẩy sự phát triển kinh và xã hội mà ngược lại nó luôn đe doạ sự sống trên trái đất

3 Chiến tranh hạt nhân

là hành động cực kì vô nhân đạo.(10’)

Chiến tranh hạt nhân là cực kì phản động, phi nghĩa nó thể hiện sự ngu ngốc, man rợ của những kẻ hiếu chiến…

Trang 20

kêu gọi đoàn kết chống chiến

tranh hạt nhân?

H: Em suy nghĩ gì về điều đó?

H: Tác giả đã gửi đến chúng ta

bức thông điệp gì?

H: Qua đó em hiểu thêm gì về

thái độ và tình cảm của tác giả?

GV đưa tranh ảnh hoặc bài báo

về cuộc huỷ vũ khí hạt nhân

trong những năm qua

H: Bài viết của Mac-két khiến em

liên tưởng tới những câu thơ, bài

hát nào?

GV liên hệ cuộc chiến tranh xâm

lược của Mĩ ở Việt Nam và

I-Rắc; cuộc xung đột khu vực

Trung Đông

Hoạt động 3:

* Mục tiêu: HS nắm được kiến

thức cơ bản của văn bản

* Phương pháp :Đọc hiểu nêu

H: Những thông điệp nào được

gửi tới chúng ta qua văn bản

trên?

H: Em sẽ làm gì để hoà vào bản

đồng ca của những người yêu

chuộng hoà bình trên thế giới?

tố khác…

- Lên án những kẻ đã và có âm mưu huỷ diệt sự sống trên trái đất…

-> Là người quan tâm sâu sắc đến vấn đề vũ khí hạt nhân và lo lắng, công phẫn cao độ trước cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân=> yêu chuộng hoà bình

HS tự bộc lộ

HS đọc ghi nhớ

4 Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ của mọi người.(10’)

Là tiếng nói của công luận thế giới chống chiến tranh->Tiếng nói yêu chuộng hoà bình…

III Ghi nhớ: SGK- 21.

Hoạt động 4:

* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB của văn bản

Trang 21

* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận.

Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà

IV Luyện tập :(5’)

Bài tập trên lớp: Phát biểu cảm nghĩ của em khi học văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của nhà văn G- Mác-két

HD:

- Phân tích tác dụng của cách dùng phương thức nghị luận của văn bản nhật dụng, cách đưa

số liệu và lập luận vững vàng của tác giả

- Nêu được nội dung chính của bài viết và trình bày cảm xúc suy nghĩ của mình về ý nghĩa của văn bản; thái độ tình cảm của tác giả và suy nghĩ về vai trò của mỗi cá nhân trong cộng đồng góp phần chống chiến tranh và vì hoà bình thế giới…

4.Củng cố:(3’)

Bài tâp trăc nghiệm:

1.Văn bản đươc tác giả viêt theo phương thức nào là chính?

A Tư sự

B Biểu cảm

C Thuyết minh

D Nghị luận

2.Vì sao văn bản lại được xếp vào phương thức đó ?

A Có luận điểm, luận cứ, sử dụng các phép lập luận

B Văn bản sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn biểu cảm

C Sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh kết hợp tự sự

? Em nhận thức thêm điều gì về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân ?

5 Dặn dò: (2’)

- Học và nắm chắc nội dung bài học

- Soạn bài : Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

- Chuẩn bị bài tiếng việt các phương châm hội thoại

Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 18/8/2010 Ngày giảng:9BC -26/8/2010

Tuần I- Bài II.

Tiết 8: Tiếng Việt.

Các phương châm hội thoại.

I/ Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:Giúp HS:

- Nắm được nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

Trang 22

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.

2.Tư tưởng: HS có ý thức vận dụng vào trong giao tiếp.

3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giao tiếp.

* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại

II/ Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học

- Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu

III/ Phương pháp, kĩ thuật.

- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thưch hành luyện tập.

- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép

IV/ Các Bước lên lớp:

1.Ổ n định tổ chức :9B:

9C

2 Kiểm tra bài cũ: (10’)

3 Bài mới: GV chữa bài tập và giới thiệu bài tạo tính lô-gíc cho bài giảng.

huống hội thoại nào?

H: Điều gì sẽ xảy ra trong tình

huống hội thoại như vậy?

HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu

HS thảo luận trả lời:

Câu thành ngữ dùng để chỉ tình huống hội thoại: mỗi người nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau

- Đối tượng giao tiếp không hiểu nhau-> giao tiếp không đạt hiệu quả

- Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài, không nói lạc đề

HS tự trình bày nội dung của

I Phương châm quan hệ.

*Ghi nhớ 1:

Trang 23

H: Muốn cuộc hội thoại đạt

kết quả ta cần chú ý điều gì?

Gọi cách giao tiếp đó là

phương châm quan hệ trong

hội thoại

H: Em hiểu thế nào là phương

châm quan hệ trong hội thoại?

GV đưa bài tập nhanh để củng

ra dây muống”, gợi cho em

suy nghĩ gì về các đối tượng

tham gia hội thoại?

H: Cách nói như vậy ảnh

hưởng gì đến giao tiếp?

H: Qua đó, em hiểu thêm điều

gì trong hội thoại?

GV cho HS đọc truyện cười :

khi tham gia hội thoại?

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2

HS thảo luận trả lời:

Cách nói đó làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt khiến cho cuộc giao tiếp không đtạ hiệu quả

HS: Khi nói phải rành mạch, rõ ràng, ngắn gọn-> dễ hiểu

HS thảo luận trả lời:

- Ông khách hiểu lầm vì cậu bé trả lời quá rút gọn-> không đủ

Khi giao tiếp cần nói đúng

đề tài, không nói lạc đề

II Phương châm cách thức.

- Khi nói phải rành mạch,

rõ ràng, ngắn gọn

- Nói ngắn gọn nhưng phải

đủ ý, không nói mơ hồ gây khó hiểu

*Ghi nhớ 2: SGK

III.Phương châm lịch sự.

Trang 24

H: Vì sao ông lão ăn xin và

cậu bé trong câu chuyện đều

cảm thấy mình đã nhận từ

người kia một cái gì đó?

H: Câu chuyện gợi cho em

suy nghĩ gì trong giao tiếp?

H: Qua đó hiểu hểi thêm gì về

nguyên tắc trong giao tiếp?

GV cho HS đọc lại cả 3 ghi

nhớ

chuyện và thảo luận:

- Đó là tình cảm hai người đối với nhau Cậu bé không khinh miệt mà tôn trọng, chân thành với ông lão

- Trong giao tiếp dù ở địa vị xã hội nào thì mỗi người đều cần tôn trọng người khác

HS: Không đề cao quá mức cái tôi

- Cần đề cao, quan tâm người khác, không làm mất thể diện hoặc làm phương hại đến lĩnh vực riêng tư của người khác

HS đọc lại 3 ghi nhớ *Ghi nhớ 3

Khi giao tiếp cần tế nhị, tôn trọng người khác

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà.

* Qua các câu tục ngữ , ca dao trên, cha ông khuyên chúng ta :

- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp

- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại

* Một số câu tục ngữ, ca dao có ý nghĩa tương tự:

- Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói

- Một lời nói quan tiền thúng thóc

- Một lời nói dùi đục cẳng tay

- Một điều nhịn là chín điều lành

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

- Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời

Trang 25

- Chẳng được miếng thịt miếng xôi

Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng

- Người xinh tiếng nói cũng xinh

Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn

Bài tập 2: Phép tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự là nói giảm nói tránh

VD:

- Chị cũng có duyên!

- Em không đến nỗi đen lắm !

- Ông không được khoẻ lắm

- Cháu học cũng tạm được đấy chứ

Bài tập 3: chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi

-> Phương châm quan hệ

b Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nói.-> Phương châm lịch sự

c Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng phương châm lịch sự

4 Củng cố: (3’)

H Nhắc lại 3 phương châm hội thoại vừa học ?

H Khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?

- Chuẩn bị tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

HD: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu trong SGK( xác định yếu tố miêu tả trong các ngữ liệu)

Tự rút kinh nghiệm

Trang 26

Ngày soạn: 24/8/2010 Ngày giảng:9 C -27/8/2010;9B-28/8/2010.

Tuần II - Bài 2.

Tiết 9: Tập làm văn

Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

I/ Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức: Giúp HS: Hiểu được trong văn bản thuyết minh, có khi phải kết hợp với miêu tả

thi` mới đạt hiệu quả cao

2.Tư tưởng:Hs có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh.

3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng.

II/ Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học

- Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu

III/ Phương pháp, kĩ thuật.

- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thực hành luyện tập.

- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép

IV/ Các Bước lên lớp:

1.Ổ n định tổ chức :9B:

9C

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

H1: Mác- két đã gửi gắm đến người đọc điều gì qua văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” ? Đọc một bài thơ hoặc hát một bài

H2: Trong văn bản Mác- két đã dùng yếu tố nào để làm nổi bật lên thiệt hại nặng nề của chiến tranh hạt nhân? ( yếu tố miêu tả)

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

tim` hiểu vấn đề kết hợp thuyết minh

với miêu tả trong bài văn thuyết

minh

GV đưa ngữ liệu lên màn hình đèn

chiếu cho HS quan sát

GV yêu cầu HS đọc văn bản “Cây

chuối trong đời sống Việt Nam”, các

HS đọc và tìm hiểu văn bản: “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam”

HS trả lờiĐối tượng thuyết minh: Cây chuối trong đời sống con người Việt Nam

HS: Nội dung thuyết minh: Vị

I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

1 Tìm hiểu văn bản

“ Cây chuối trong đời sống Việt Nam”

Trang 27

GV: Hãy chỉ ra các câu thuyết minh

về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?

(HS tìm các câu thuyết minh về đặc

điểm của cây chuối trong văn bản)

GV yêu cầu HS tìm các yếu tố miêu

tả trong các câu văn thuyết minh về

cây chuối

H: Những từ ngữ nào đặc tả về cây

chuối?

H: Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa

như thế nào trong văn bản trên?

( GV có thể gợi ý thêm bằng cách

yêu cầu HS đọc một vài câu cụ thể

rồi nhận xét về vai trò của các yếu tố

miêu tả trong các câu văn đó)

GV: Những điều cần lưu ý khi làm

văn thuyết minh kết hợp với miêu

tả?

trí sự phân bố; công dụng của cây chuối, giá trị của quả chuối trong đời sống sinh hoạt vật chất, tinh thần

HS: Phương phấp thuyết minh:Thuyết minh kết hợp với miêu tả cụ thể sinh động

HS:Các câu thuyết minh trong văn bản:

- Đoạn 1: các câu 1, 3, 4 giới thiệu về cây chuối với những đặc tính cơ bản: loài cây ưa nước, phát triển rất nhanh…

- Đoạn 2: câu 1 nói về tính hữu dụng của cây chuối

- Đoạn 3: giới thiệu qảu chuối, các loại chuối và công dụng:

+ Chuối chín để ăn+ Chuối xanh để chế biến thức ăn

Đoạn 3: khi quả chuối chín có

vị ngọt ngào, và hưong thơm hấp dẫn: chuối trứng cuốc:

những vệt lóm ddooms như vỏ trứng cuốc, những buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc cây; chuối xanh

có vị chát…

Trong các câu văn thuyết minh trên, yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho các đối tượng

Trang 28

GV yêu cầu HS thảo luận và đọc

phần Ghi nhớ trong SGK

thuyết minh trên nổi bật

HS thảo luận và đọc ghi nhớ

Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả

có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây

ấn tượng

2 Ghi nhớ:

Để thuyết minh cho

cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh

có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.

* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB về yếu tố miêu tả trong VBTM

* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận

II Luyện tập: (20’)

Bài tập 1: Bổ sung các yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau:

- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như một cái cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều nom giống như một cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra

Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn

- Tách là …nó có tai

- Chén của ta không có tai

- Khi mời ai…mà uống rất nóng

Bài tập 3: Đọc văn bản “ Trò chơi nagỳ xuân” và chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản

- Qua sông Hồng, sông Đuống….làn điệu quan họ mượt mà

- Lân được trang trí công phu….hoạ tiết đẹp

- Múa lân rất sôi động…chạy quanh

- Kéo co thu hút nhiều người…mỗi người

- Bàn cờ là sân bãi rộng…kí hiệu quân cờ

- Hai tướng…được che lọng

- Với khoảng thời gian…không bị cháy, khê

Trang 29

- Sau hiệu lệnh….đôi bờ sông.

- Viết đoạn văn thuyết minh có dùng yếu tố miêu tả

- Chuẩn bị tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn abnr thuyết minh

HD: Tìm ý và lập dàn ý cho đề bài thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam

Tự rút kinh nghiệm

***********************************

Ngày soạn: 24/8/2010 Ngày giảng:9 C -27/8/2010;9B-28/8/2010

Tuần II- Bài II.

Tiết 10: Tập làm vănLuyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minhI/ Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:Giúp HS:

- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn miêu tả

2.Tư tưởng: Qua giơ` luyện tập, giáo dục HS tình cảm gắn bó với quê hương – yêu thương loài

vật

3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng.

II/ Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học

- Trò: SGK- Học lí thuyết và lập dàn bài cho đề bài “ Con trâu ở làng quê Việt Nam”

III/ Phương pháp, kĩ thuật.

- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thực hành luyện tập.

- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép

1.Ổ n định tổ chức :9B:

9C

2 Kiểm tra bài: (5’)

H1: Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?

H2: Trình bày dàn bài đã chuẩn bị ở nhà

3 Bài mới:

Trang 30

H: Đề bài trên thuộc thể loại gì?

Đối tượng thuyết minh?

H: Theo em với vấn đề này cần

GV đưa dàn bài hoàn chỉnh và yêu

cầu HS kết hợp với ngữ liệu trong

SGK để bổ sung cho dàn ý chi tiết

H: Em có nhận xét gì về các ngữ

HS thảo luận:

- Thể loại: Thuyết minh

- Con trâu ở làng quê Việt Nam

+ Là công cụ lao động quan trọng

Đơn thuần thuyết minh đầy đủ những chi tiết khoa học về con trâu – Chưa có yếu tố miêu tả

HS tập đưa yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh:

*Mở bài:

Hình ảnh con trâu ở làng quê

I Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.

1 Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Thuyết minh

- Con trâu ở làng quê Việt Nam

2 Tìm ý – lập dàn ý

Trang 31

liệu trong sách giáo khoa

Khi thuyết minh về con trâu?

Hoạt động 2: (10’)

* Mục tiêu:Hs thực hành đưa yêu

tố miêu tả vào văn bản thuyết

minh

* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát

vấn đàm thoại, thảo luận, thực

Việt Nam: đến bất kỳ miền nông thôn nào đều thấy hình bóng con trâu có mặt sớm hôm trên đồng ruộng, nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống nông thôn Việt Nam

*Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng: Trâu cày bừa, kéo xe, chở lúa ( Cần giới thiệu từng loại việc và có sự miêu tả con trâu trong từng việc đó, vận dụng tri thức về sức kéo – sức cày ở bài thuyết minh khoa học

về con trâu)

- Con trâu trong một số lễ hội:

có thể giới thiệu lễ hội “Chọi trâu”(Đồ Sơn – Hải Phòng)

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn (Tả lại cảnh trẻ ngồi ung dung trên lưng trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng, nơi triền sông…)

- Tạo ra một hình ảnh đẹp, cảnh sống thanh bình ở làng quê Việt Nam

*Kết bài:

Nêu những ý khái quát về con trâu trong đời sống của người Việt Nam Tình cảm của người nông dân, của cá nhân mình đối với con trâu

HS trình bày dàn ý trên

HS thảo luận và tự lựa chọn một câu thành ngữ, tục ngữ hoặc ca dao để vào bài

II Đưa yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh

Trang 32

Hướng dẫn đưa yếu tố miêu tả vào

văn bản thuyết minh

Thực hiện bài làm bằng các hoạt

(GV gợi ý HD có thể đưa yếu tố

miêu tả vào bài văn thuyết minh, ví

dụ: Hãy vận dụng yếu tố miêu tả

trong việc giới thiệu con trâu)

GV hướng dẫn HS lần lượt thực

hiện từng phần mở bài, thân bài,

kết bài

H: Thử nhớ lại hoặc hình dung

cảnh con trâu ung dung gặm cỏ,

cảnh trẻ ngồi trên lưng trâu thổi

sáo, …Hãy viết một đoạn văn

thuyết minh kết hợp với miêu tả

H: Trình bày dàn ý chi tiết và nhận

xét

GV hướng dẫn HS viết đoạn văn

H: Viết một đoạn văn thuyết minh

trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả

và vận dụng tục ngữ , ca dao về

trâu để vào bài

VD1: Trâu ơi! ta bảo trâu này,

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với

ta…

VD2: Con trâu là dầu cơ nghiệp

VD3: Dùng 1 đoạn trong bài thơ “

Con trâu đen lông mượt” của nhà

thơ Trần Đăng Khoa

GV cho HS nhận xét và chữa bài

H: Qua bài tập trên, em hiểu thêm

gì về vai trò của yếu tố miêu tả

HS viết và trình bày trong nhóm

*Các nhóm cử đại diện trình bày trước lớp

HS tự trình bày những hiểu biết của mình qua bài học

Trang 33

trong văn bản thuyết minh?

H: Khi đưa yếu tố miêu tả vào văn

bản thuyết minh ta cần lưu ý điều

gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.

* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB về yếu tố miêu tả trong VBTM

* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận

4 Củng cố: (3’)

- Nhắc lại những lưu ý khi làm văn thuyết minh.

- Nêu những tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

5 Dặn dò: (2’)

- Trên cơ sở dàn ý trên , viết thành bài văn hoàn chỉnh

- Soạn văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 25/8/2010 Ngày giảng:9BC -6+7/9/2010.

Tuần III- Bài III: Văn bản

Tiết 11+12: Đọc - hiểu văn bản.

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển củe trẻ

em.

( Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em…)

I/ Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức: Giúp HS : Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện

nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

2.Tư tưởng:GD ý thức chăm sóc và bảo vệ trẻ em.

3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng nhận xét đánh giá.

* GDKN SỐNG- Từ nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em

- Xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay

- Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em

II/ Chuẩn bị :GV : Văn bản về quyền trẻ em

HS : Bài soạn,

III/ Phương pháp, kĩ thuật.

- Phân tích gợi tìm, nêu vấn đề, bình giảng, phát vấn đàm thoại.

- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép, sơ đồ KWL

Trang 34

IV/ Các Bước lên lớp:

1.Ổ n định tổ chức :9B:

9C

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- H: Kể ra những mối nguy cơ của toàn cầu hiện nay và theo em mỗi chúng ta phải làmgì để ngăn chặn những nguy cơ đó?

Hoạt động 1: (20’)

* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp

cận văn bản và hiểu được từ khó,

H: Văn bản được viết theo

phương thức biểu đạt nào?

H: Với một văn bản nhật dụng –

tuyên bố thuộc loại nghị luận như

vậy ta nên đọc với giọng điệu

như thế nào?

GV đọc mẫu một đoạn và gọi HS

đọc nối tiếp

H: Căn cứ theo các đề mục thì

tuyên bố này có mấy phần? Với

các tiêu đề nào? : H: Nhưng khi

quan sát toàn bộ văn bản, sẽ thấy

còn có cả phần mở đầu (mục 1,

HS dựa vào phần chú thích trong SGK để trẻ lời

- Nhận thức của cộng đồng quốc

tế về thực trạng bất hạnh trong cuộc sống của trẻ em trên thế giới

- Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể hiện được lời tuyên bố vì trẻ em

- Các giải pháp…

I Đọc – chú thích văn bản.

1 Xuất xứ:

2 Đọc:

4 Bố cục văn bản:

Trang 35

2) Theo em, phần này mang nội

dung nào của bản tuyên bố

H: Em hãy lần lượt khái quát nội

về quyền sống, cơ hội và nhiệm

vụ đói với trẻ em

H: Mở đầu bản tuyên bố, người

viết trình bày nội dung gì?

H: Bản tuyên bố giúp em hiểu

cộng đồng quốc tế nhìn nhận về

trẻ em như thế nào?

GV gợi ý:

H: Đặc điểm của trẻ em?

H: Quyền sống của trẻ em?

- Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ em: trong trắng…ham hoạt động…dễ bị tổn thương…

- Quyền sống của trẻ em: phải được vui tươi, học hành và phát triển…

- Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hoà hợp…

-> Trẻ em non nớt và chưa từng trải nên dễ bị tổn thương trước

sự xúc phạm hoặc khi gặp bất hạnh…

- Muón có tương lai cho trẻ em thì phải cho chúng được bình đẳng và được giúp đỡ về mọi mặt…

-> Đó là cách nhìn đầy tin yêu, trách nhiệm đối với trẻ em và tương lai của chúng…

- Quyền của trẻ em là vấn đề

5 Giải nghĩa từ khó:

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ em

và quyền sống của chúng trên thế giới này

Cộng đồng thế giới quan tâm đến quyền lợi của trẻ em…

2 Nhận thức của cộng đồng quốc tế về thực trạng bất hạnh trong

Trang 36

H: Theo em, nỗi bất hạnh nào là

lớn nhất đối với trẻ em?

bản và cho biết: Dựa vào cơ sở

nào, bản tuyên bố cho rằng cộng

đồng quốc tế có cơ hội thực hiện

đựơc cam kết vì trẻ em?

H: Việt Nam có những điều kiện

nào để tham gia vào việc thực

hiện tuyên bố về quyền trẻ em?

quan trọng và cấp thiết…

-> Trẻ em có quyền kì vọng về những lời tuyên bố này…

HS đọc phần 2

- Nêu những bất hạnh của trẻ em:

+ Là nạn nhân của chiến tranh

- Loại bỏ chiến tranh và bạo lực

- Xoá đói giảm nghèo

-HS: Các nhà lãnh đạo chính trị của các quốc gia và cộng đồng thế giới…

- Đó là vấn đề hết sức khó khăn bởi hiện nay trên thế giới còn diễn ra các cuọc xung đột, còn đói nghèo và sự ngược đãi trẻ em…-> Đòi hỏi họ phải quyết tâm đẩy lùi những khó khăn đó

=> Nhận thức rõ về thực trạng đau khổ của trẻ em và quyết tâm bảo về các trẻ em…

HS đọc phần 3HS: Các nước có đủ phương tiện

và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em…

- Công ước quốc tế về quyền trẻ

em tạo cho trẻ em được thực sự tôn trọng…

- Bầu chính trị quốc tế được cải thiện tạo sự hợp tác quốc tế…

cuộc sống của trẻ em trên thế giới

3 Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện được lời tuyên bố vì trẻ em

Trang 37

H: Bản thân em được chăm sóc

như thế nào? Em cảm nhận gì về

sự chăm sóc ấy?

GV bình và chuyển ý

GV yêu cầu HS đọc tiếp

GV định hướng cho HS tìm hiểu

tuyên bố về nhiệm vụ của cộng

H: Hãy tóm tắt các nội dung

chính của phần nêu nhiệm vụ cụ

- Trẻ em đã được chăm sóc và tôn trọng về mọi mặt…

- Tình hình chính trị nước ta ổn định, kinh tế tăng trưởng, hợp tác quốc tế mở rộng…

*HS:

- Tăng cường sức khoẻ và chế

độ dinh dưỡng của trẻ em:

+ Quan tâm nhiều hơn đến trẻ bị tàn tật

+ Các em gái được đối xử bình đẳng …

+ Bảo đảm cho trẻ học hành hết bậc giáo dục cơ sở

+ Bảo đảm an toàn cho các bà mẹ…

+ Với trẻ sống tha hương cần tạo

cơ hội cho trẻ được biết nguồn gốc lai lịch …

- HS tự bộc lộ

* Các nước cần đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế để chăm lo đời sống vật chất cho trẻ em…

- Tất cả các nước đều phải phấn đấu và phối hợp thực hiện…

*HS thảo luận và tham khảo quyền và nghĩa vụ của trẻ em…

4 Các giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc tế

Trang 38

H: Trong những biện pháp thực

hiện, em thấy điểm nào cần chú

ý?

H: Trẻ em Việt Nam đã và đang

được Đảng và nhà nước quan tâm

như thế nào?

Hoạt động 3: (10’)

* Mục tiêu: HS nắm được kiến

thức cơ bản của văn bản

* Phương pháp :Đọc hiểu nêu

vấn đề, phát vấn đàm thoại

Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa

văn bản

H: Nhận xét gì về cách trình bày

và lối diễn đạt của văn bản trên?

H: Yếu tố nào gây hấp dẫn và

tăng sức thuyết phục cho lời

tuyên bố?

H: Qua bản tuyên bố em hiểu

thêm gì về tầm quan trọng của

vấn đề được đặt ra trong văn bản?

GV chốt lại kiến htức bài học và

yêu cầu HS đọc ghi nhớ

để tự trình bày

- Kết hợp nhuần nhị yếu tố thuyết minh trong văn bản nghị luận

- Yếu tố có sức thuyết phục mạnh mẽ đó là đề tài và nội dung của văn bản…-> vấn đề tương lai của các quốc gia…

HS tự bộc lộ

HS đọc ghi nhớ

III Ghi nhớ: SGK trang

35

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.

* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản của văn bản

* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại

IV Luyện tập: (10’)

* Bài tập trên lớp: Sưu tầm những bài báo về sự ngược đãi trẻ em và nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài báo đó?

4 Củng cố : (3’)

- Nêu những suy nghĩ của mình về vấn đề đưựoc đặt ra trong văn bản

- Kể những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phương

5.Dặn dò : (2’)

- Học và nắm chắc nội dung bài học

- Chuẩn bị tiết 13: các phương châm hội thoại

Trang 39

Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 05/9/2010 Ngày giảng:9BC -09/9/2010.

Tuần III- Bài III.

Tiết 13: Tiếng Việt.

Các phương châm hội thoại

( tiếp theo)

I/ Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:Giúp HS:

- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ

2.Tư tưởng:HS có ý thức vận dụng vào tình huống giao tiếp cụ thể.

3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phương châm hội thoại.

* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại

II/ Chuẩn bị:- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Tư liệu- Thiết bị dạy học.

- Trò: SGK - Đọc và nghiên cứu ngữ liệu

III/ Phương pháp, kĩ thuật.

- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thực hành luyện tập.

- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép

IV/ Các Bước lên lớp:

1.Ổ n định tổ chức :9B:

9C

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

H1: GV đưa đoạn văn hội thoại và yêu cầu HS chỉ ra những yếu tố thể hiện cách thức hội thoại

và thái độ lịch sự trong hội thoại?

3 Bài mới: (3’)GV giới thiệu bài trên cơ sở chữa bài tập.

Hoạt động 1: (10’)

* Mục tiêu: HS nắm được mqh giữa

PCHT và tình huống giao tiếp

* Phương pháp :Phân tích qui nạp,

nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại

Hướng dẫn HS tìm hiểu quan hệ

HS đọc và tìm hiểu ngữ liệuHS: Chàng dể không tuân thủ phương châm lịch sự vì gây

I.Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:

Trang 40

giữa phương châm hội thoại với tình

huống giao tiếp

GV dùng thiết bị đưa ngữ liệu và yêu

cầu HS nghiên cứu

H: Nhân vật chàng dể có tuân thủ

phương châm lịch sự không? Vì sao?

H: Vì sao trong tình huống này

chàng dể lại gây phiền hà cho người

khác?

H: Qua đó, em hiểu thêm điều gì khi

tham gia hội thoại?

trường hợp không tuân thủ phương

châm hội thoại

GV dùng thiết bị đưa các ngữ liệu

của các tiết trước

H: Những tình huống nào phương

châm hội thoại không được tuân thủ?

GV đưa ví dụ 2 SGK- 37

H: Nhận xét gì về câu trả lời của Ba?

H: Vì sao Ba không tuân thủ phương

châm về lượng?

H: Vì lí do nào Ba làm như vậy?

GV nêu vấn đề: Nếu một bệnh nhân

mắc bệnh ung thư thì bác sĩ sẽ không

tuân thủ phương châm nào trong hội

nhiều phiền hà cho người chào hỏi vì chọn không đúng tình huống giao tiếp

HS: Người đựoc hỏi bị chàng rọi xuống từ trên cao trong khi đang làm việc

HS: Để tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp( nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nhằm mục đích gì?)

HS đọc và tìm hiẻu lại các ngữ liệu

HS:

- Ví dụ 1, 3” Gây cười

-Ví dụ 4: Lạc đề

- Ví dụ 5: Nói vô ý – mơ hồ

*HS thảo luận và trả lời:

HS: Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu thông tin mà

An mong muốn-> không tuân thủ phương châm về lượng

HS: Người nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới được chế tạo từ năm nào

HS: Người nói chung chung nhằm thực hiện phương châm về chất

HS: Không tuân thủ phương châm về chất vì không muốn làm bệnh nhân lo lắng…-> Đó

là việc làm nhân đạo…

HS: Trong tình huống giao triếp

có một yêu cầu quan trọng hơn yêu cầu tuân thủ phương châm

*Ghi nhớ 1: SGK trang 36

II.Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

Ngày đăng: 14/05/2015, 12:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành như thế nào? - Giáo an Văn 9
Hình th ành như thế nào? (Trang 3)
Hình dung về dáng vẻ của MGS như - Giáo an Văn 9
Hình dung về dáng vẻ của MGS như (Trang 112)
Hình là kẻ thế nào? - Giáo an Văn 9
Hình l à kẻ thế nào? (Trang 113)
Hình ảnh mà tác giả sử dụng? - Giáo an Văn 9
nh ảnh mà tác giả sử dụng? (Trang 143)
Hình   ảnh   những   chiếc   xe  không kính - Giáo an Văn 9
nh ảnh những chiếc xe không kính (Trang 146)
1. Hình ảnh người mẹ  Tà-ôi: - Giáo an Văn 9
1. Hình ảnh người mẹ Tà-ôi: (Trang 174)
Hình   cho   HS   quan   sát   và   điền - Giáo an Văn 9
nh cho HS quan sát và điền (Trang 232)
1. Hình tượng cừu dưới ngòi  bút   của   LPT   và   nhà   khoa  học. - Giáo an Văn 9
1. Hình tượng cừu dưới ngòi bút của LPT và nhà khoa học (Trang 289)
2. Hình tượng chó sói trong  con  mắt   của   LPT     và   Buy-  Phông. - Giáo an Văn 9
2. Hình tượng chó sói trong con mắt của LPT và Buy- Phông (Trang 290)
Hình ảnh Cò được nhắc ở những - Giáo an Văn 9
nh ảnh Cò được nhắc ở những (Trang 301)
Hình   ảnh   mùa   xuân   và   tâm - Giáo an Văn 9
nh ảnh mùa xuân và tâm (Trang 311)
Hình   ảnh   lăng   Bác   qua   xúc - Giáo an Văn 9
nh ảnh lăng Bác qua xúc (Trang 316)
Hình   ảnh   mùa   xuân   và   tình  cảm  thiết   tha   của   Thanh  Hải  trong bài thơ “Mùa xuân nho  nhá” - Giáo an Văn 9
nh ảnh mùa xuân và tình cảm thiết tha của Thanh Hải trong bài thơ “Mùa xuân nho nhá” (Trang 338)
Bảng   hệ   thống   hóa   của   cá - Giáo an Văn 9
ng hệ thống hóa của cá (Trang 361)
Hình ảnh “ Phố núi” ntn? - Giáo an Văn 9
nh ảnh “ Phố núi” ntn? (Trang 366)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w