* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân.. *Tính chất đó thể hiện ở những chi tiết: - “ Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn tr
Trang 1Ngày soạn: 13/8/2010 Ngày giảng:9BC -16 +17/8/2010
3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu văn bản nhật dụng, văn nghị luận.
* GDKN SỐNG:- Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh( kết hợp tinh hoa văn hóa truyền thống dân tộc và nhân loại) xác định mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGV- SGK- Tài liệu- Thiết bị dạy học
- HS: SGK- Soạn bài
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích gợi tìm, nêu vấn đề, bình giảng, phát vấn đàm thoại.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép, sơ đồ KWL
IV/ Các Bước lên lớp:
1.ổn định tổ chức:9B:
9C
2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới: GV giới thiệu bài (5’)
: Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới( Người được tặng danh hiệu danh nhân văn hoá thế giới năm 1990) Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai
Hoạt động 1: (15’)Đọc- chú thích.
* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp cận
văn bản và hiểu được từ khó,tác giả
tác phẩm, phương thức biểu đạt, bố
cục
* Phương pháp : Phát vấn đàm thoại
HS dựa vào phẩm chú thích nhỏ cuối văn bản để trả lời
I Đọc- chú thích :
1.Tác giả, tác phẩm.SGK - 7
2 Đọc:
Trang 2H: Lê Anh Trà đã viết về đề tài nào?
H: Tác giả muốn giúp ta hiểu thêm gì
về Bác kính yêu?
GV hướng dẫn HS đọc văn bản: giọng
đọc chậm rãi, khúc triết
Gv đọc mẫu và gọi 2 HS đọc tiếp
GV yêu cầu 2 HS nêu và giải đáp
nghĩa của một số từ Hán Việt trong
phần chú thích SGK- 7
H: Lê Anh Trà thể hiện bài viết bằng
kiểu văn bản nào?
H: Theo em vì sao ông chọn kiểu văn
bản đó? Trong bài viết tác giả đã dùng
* Mục tiêu: HS hiểu được quá trình
hình thành, biểu hiện, vẻ đẹp phong
- Tương ứng với 3 đoạn trong văn bản…
HS:
- Đoạn 1: Từ đầu đến hiện đại:
Quá trình hình thành phong cách Hồ Chí Minh
- Đoạn 2: tiếp đến hạ tắm ao:những vẻ đẹp của phong
cách Hồ Chí Minh
- Đoạn 3: còn lại: Bình luận và khẳng định ý nghĩa văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh
5 Bố cục băn bản
II Tìm hiểu văn bản:
1 Quá trình hình thành phong cách
Hồ Chí Minh
Trang 3GV yêu cầu HS đọc lại đoạn đầu của
văn bản
H: Phong cách Hồ Chí Minh được
hình thành như thế nào?
H: Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa
văn hoá nhân loại trong hoàn cảnh?
GV tích hợp với lịch sử lớp 9 qua bài
“Những hoạt động của Nguyễn ái
Quốc”
H: Em hãy đọc một vài câu thơ diễn tả
những gian khó Bác vượt qua trong
quá trình tìm đường cứu nước?
H: Người đã làm thế nào để tiếp nhận
vốn tri thức của các nước trên thế
giới?
H: Em có nhận xét gì về cách tiếp thu
nền văn hoá các nước của Bác ?
H: Người đã đạt được kết quả như thế
nào trong quá trình tìm hiểu đó?
H: Thái độ của Người khi tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại ra sao?
H: Em suy nghĩ gì trước sự tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại của Bác?
“Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể
Người đi hỏi khắp bóng cờ châu Mĩ, châu Phi
Những đất tự do, những trời nô lệ
Những con đường cách mạng đang tìm đi…”
( “Người đi tìm hình của nước”- Chế Lan Viên)
HS: Người chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hoá và tiếp thu cái hay cái đẹp của nó đồng thời phê phán những tiêu cực của CNTB
- Truyền thống: nhân cách Việt Nam, nét đẹp văn hoá Việt và
=> Người tiếp thu một cách chủ động
và tích cực: nắm vững ngôn ngữ giao tiếp; học qua thực
tế và sách vở nên có kiến thức uyên thâm
- Tiếp thu một cách chọn lọc
- Tiếp nhận tinh hoa văn hoá tiến bộ của nhân loại nhưng không đoạn tuyệt
Trang 4H: Những tinh hoa văn hoá nhân loại
đã góp phần làm nên vẻ đẹp nào ở
Người?
H: Có ý kiến cho rằng: “ Phong cách
Hồ Chí Minh là sựu kết hợp hài hoà
giữa truyền thống và hiện đại” dựa
trên cơ sở nào để khẳng định điều đó?
GV bình và chuyển ý
GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc phần 2
H: Để làm nổi bật lên phong cách của
Người, tác giả đã dùng phương thức
biểu đạt nào?
H: Lê Anh Trà đã dùng biện pháp
nghệ thuật gì để giới thiệu về phong
cách HCM ? tác dụng?
H: Phong cách HCM thể hiện trên
những phương diện nào?
H: Khi giới thiệu về phong cách
HCM, tác giả đã liên tưởng tới những
ai? điều đó gợi cho em suy nghĩ gì?
H: Qua lời giới thiệu của tác giả, em
hiểu thêm gì về Bác kính yêu?
H: Từ vẻ đẹp của Người, em liên
tưởng tới những bài thơ, câu văn hay
mẩu chuyện nào về Bác?
HS:
- Nơi ở và làm việc…
- Trang phục…
- Việc ăn uống…
- Tư trang của Người…
HS: Tác giả liên tưởng tới Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm- những người anh hùng
và danh nhân văn hoá Việt Nam-> Phong cách HCM là sự
kế tục và phát huy nét đẹp tâm hồn người Việt- một vẻ đẹp bình dị mà thanh cao…
HS tự trình bày
HS các nhóm thi đọc thơ và kể chuyện về Bác
HS đọc
Đánh giá về phong cách HCM
HS: dùng phép liệt kê và dùng câu ghép có nhiều vế câu có ý khẳng định
- Dùng yếu tố thuyết minh kết hợp với nghị luận để giới thiệu về phong cách HCM
- Sử dụng phép liệt
kê và so sánh…->
vẻ đẹp riêng của vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc VN
=> Phong cách HCM là sự kế tục và phát huy nét đẹp tâm hồn người Việt- một vẻ đẹp bình dị
mà thanh cao…
3 Vẻ đẹp phong cách HCM
- Ca ngợi vẻ đẹp thanh cao giản dị…-> Khẳng định vẻ
Trang 5GV yêu cầu HS đọc phần còn lại.
H: Đoạn văn diễn tả điều gì?
H: Tác giả đã dùng nghệ thuật gì giúp
người đọc cảm nhận được vẻ đẹp
phong cách HCM ?
H: Qua đó, em hiểu gì về thái đọ và
tình cảm của tác giả đối với Bác?
H: Qua bài viết, tác giả gửi gắm đến
H: Những yếu tố nghệ thuật nào làm
nên sức hấp dẫn và thuyết phục của
bài viết?
H: Em nhận xét gì về vai trò của yếu
tố nghệ thuật trong văn bản nhật dụng
khi dùng văn thuyết minh? ( tích hợp
GV bình và chốt lại kiến thức cơ bản
của bài giảng
thanh cao giản dị của vị chủ tịch nước và ca ngợi nét đẹp trong phong cách của Người
HS: Lòng yêu kính và tự hào
về Bác
HS: Học tập và noi gương Bác
HS: Kết hợp yếu tố thuyết minh và nghị luận nhuận nhị
- Sử dụng khéo léo các biện pháp nghệ thuật liệt kê, so sánh và lối lập luận vững vàng
HS tự trình bày
- Phong cách HCM vừa mang
vẻ đẹp trí tuệ vừa mang vẻ đẹp đạo đức…
Hồ Chí Minh đối với con người, dân tộc VN
III Ghi nhớ: (5’)
SGK trang 8
Hoạt động 4: (10’)Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà.
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản của văn bản
Trang 6* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại.
- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chỉ trình bày những biểu hiện về lối sống giản dị của Bác
- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cách sống của Bác trên nhiều phương diện…và những biểu hiện của phong cách đó-> nét hiện đại và truyền thống trong phong cách của Bác; lối sống giản dị mà thanh cao; tâm hồn trong sáng và cao thượng…
=> mang nét đẹp của thời đại và của dân tộc VN…
4.Củng cố: (3’)
Bài tâp trắc nghiệm:
1.Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản là gì?
A.Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ Tịch HCM
B.Phong cách làm việc và nếp sốngcủa HCM
C.Tình cảm của nhân dân VN đối với Bác
D.Trí tuệ tuyệt vời của HCM
2.Ý nào nói đúng nhất điểm cốt lõi của phong cach HCM?
A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
B.Đời sống vật chất giản dị kết hợp hài hoà với đời sống tinh thần phong phú
C.Có sự kế thừa vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xưa
- D.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới
5 Dặn dò: (2')
Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính và biết ơn Bác
Chuẩn bị tiết 3: Phương châm hội thoại(ôn lại kiến thức lớp 8: hội thoại và lượt lời trong hội thoại
Tự rút kinh nghiệm
**************************************************
Trang 7Ngày soạn: 14/8/2010 Ngày giảng:9BC -19/8/2010
Tuần I- Bài I
Tiết 3: Tiếng Việt Các phương châm hội thoại.
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
2.Tư tưởng:HS có ý thức vận dụng vào trong giao tiếp
3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giao tiếp.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học
- Trò: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- ôn lại kiến thức lớp 8
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép
IV/ Các Bước lên lớp:
1.ổn định tổ chức:9B:
9C
2.Kiểm tra bài cũ: (10’)
GV đưa ngữ liệu kiểm tra lại kiến thức về phần hội thoại để từ đó vào bài mới
H: Đọc và xác định vai trong cuộc hội thoại ?
3 Bài mới: GV dùng ngữ liệu kiểm tra bài cũ và dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1: (7’)
* Mục tiêu: HS nắm được khái
niệm phương châm về lượng
* Phương pháp : - Phân tích qui
nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm
thoại
Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
phương châm về lượng
GV đưa ngữ liệu cho HS tìm hiểu
H: An yêu cầu Ba giải đáp điều gì?
HS đọc ngữ liệu và nghiên cứu ngữ liệu
I Phương châm về lượng.
- Khi giao tiếp cần nói có nội dung
Trang 8H: Câu trả lời của Ba đáp ứng điều
cần giải đáp chưa? vì sao?
H: Theo em, Ba cần trả lời thế
nào?
H: Qua đó em rút ra được kết luận
gì khi hội thoại?
GV cho HS tìm hiểu VD 2
H: Yếu tố nào tác dụng gây cười
trong câu chuyện trên?
H: Theo em, anh có “ lợn cưới” và
anh có “ áo mới” phải trả lời câu
hỏi của nhau như thế nào là đủ?
H: Để cuộc hội thoại có hiệu quả
cần chú ý điều gì?
GV: Gọi đó là phương châm về
lượng trong giao tiếp…
H: Thế nào là phương châm về
lượng trong giao tiếp?
GV nhắc lại đơn vị kiến thức trong
phần ghi nhớ 1
GV đưa bài tập nhanh
Hoạt động 2: (8’)
* Mục tiêu: HS nắm được khái
niệm phương châm về chất
* Phương pháp : Phân tích qui
nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm
thoại
Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
phương châm về chất
GV đưa ngữ liệu cho HS tìm hiểu
H: Truyện cười phê phán điều gì?
H: Qua đó em thấy khi giao tiếp
cần tránh điều gì?
GV đưa bài tập nhanh
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2
H: Bác có thấy con lợnchạy qua đây không?
TL: Tôi không thấy
-> Nói và đáp đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu cũng không thừa
HS tự trình bày sự hiêủ biết của mình
HS đọc ghi nhớ 1
HS làm và chữa bài tập nhanh
HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu
HS: Truyện cười phê phán tính nói khoác
- Khi giao tiếp cần tránh nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật
HS đọc ghi nhớ 2
HS: Trả lời không biết
HS: Đưa lí do không xác thực sẽ ảnh hưởng tới bạn và như vậy là nói dối
=> Nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa và không thiếu
*Ghi nhớ 2- 10
Trang 9sao? Vì sao?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.
* Mục tiêu:Củng cố cho HS 2 phương châm về lượng và chất
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
III Luyện tập: (20’)
Bài tập 1:
- Câu a thừa cụm từ “ nuôi ở nhà”
- Câu b thừ cụm từ “ có hai cánh”
Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hựop điền vào chõ trống:
a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng
b Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu một điều gì đó là nói dối
c Nói một cahc hú hoạ, không có căn cứ là nói mò
d Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội
e Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đua, nói khoác lác cho vui là nói trạng
=> các từ ngữ này đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phương châm hội thoại về chất.Bài tập 3: Câu hỏi “ Rồi có nuôi được không?”, người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng( hỏi một điều thừa)
Bài tập 4: Đôi khi người nói phải dùng cách diễn đạt như:
a như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là, …->
Để bảo đảm tuân thủ phương châm về chất, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng
b như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết.-> Để đảm bảo phương châm về lượng, người nói phải dùng những cách nói trê nhằm báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nộiung đã cũ là do chủ ý của người nói
4.Củng cố: (3’)
H.Em hiêủ thế nào là phương châm về lượng , về chất?
H.Lấy ví dụ cụ thể cho từng trường hợp?
5.Dặn dò: (2’)
Hoàn thành bài tập 5 *
HD: Tìm hiểu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các thành ngữ và rút ra bài học trong giao tiếp
- Chuẩn bị tiết 4, 5: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu; ôn lại lí thuyết văn thuyết minh trong chương trình Ngữ văn lớp 8
Tự rút kinh nghiệm
Trang 10Trang 11
Ngày soạn: 15/8/2010 Ngày giảng:9 C -20/8/2010;9B-21/8/2010.
Tuần I- Bài I.
Tiết 4: Tập làm văn
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS:
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
2.Tư tưởng: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.
3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng biện pháp NT vào văn bản TM.
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn bài- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- Ôn kiến thức lớp 8
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, hệ thống hóa, thực hành luyện tập.
- Động não, mảnh ghép
IV/ Các Bước lên lớp:
1.ổn định tổ chức:9B:
9C
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
H1: GV đưa đoạn văn hội thoại yêu cầu các em xác định các thông tin hội thoại không chính xác
về lượng và về chất và nêu định nghĩa về các phương châm hội thoại
1 Ôn tập văn bản thuyết minh
Trang 12GV dùng câu hỏi định hướng cho
HS ôn lại kiến thức về kiểu văn
H: Các phương pháp thuyết minh
thuyết minh thường dùng?
GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc và
nhận xét văn bản Hạ Long - Đá
và Nước
H: Đối tượng thuyết minh?
H: Bài viết thuyết minh đặc điểm
gì của đối tượng?
H: Hãy chỉ ra các câu văn, hình
ảnh nhằm làm nổi bật đặc điểm
của đối tượng?
H: Để làm nổi bật đặc điểm của
đối tượng, người viết đã dùng
yếu tố nào? Tác dụng của các yếu
HS trình bày nội dung ghi nhớ1 – SGK trang 13
HS: Cần dùng biện pháp thích hợp không nên lạm dụng và biến bài văn thuyết minh thành văn miêu tả…
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật
- Dùng các biện pháp nghệ thuật kể chuyện, đối thoại, so sánh, nhân hoá, ẩn dụ …làm cho văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao
*Ghi nhớ : Sách giáo
khoa trang 13
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.
* Mục tiêu:Củng cố cho HS về văn bản thuyết minh
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
IV Luyện tập: (15’)
Bài tập 1: SGK trang 13, 14
GV yêu cầu HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”
GV yêu cầu HS đọc lại câu hỏi:
Trang 13GV gợi ý cho các em thảo luận.
HS trình bày:
a Bài văn có tính chất thuyết minhvì nó cung cấp cho người đọc những tri thức khách quan về loài ruồi
*Tính chất đó thể hiện ở những chi tiết:
- “ Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng…”
- “ Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn…Một đôi ruồi, …19 triệu con ruồi ”
- “…một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ…không trượt chân…”
* Những phương pháp thuyết minh đã được sử dụng: giải thích, nêu sốơ liệu, so sánh…
b.Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt:
- Về hình thức: gióng như văn bản tường thuật một phiên toà
- Về cấu trúc: giống như biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lí
- Về nội dung: giống như một câu chuyện kể về loài ruồi
c.Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:
B.Kết hợp với các phương pháp thuyết minh
CLàm lu mờ đói tượng thuyết minhói tượng thuyết minh
- Dùng nghệ thuật nhân hoá
- Đọc và tìm hiểu các bài tập tiết 5: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh
Tự rút kinh nghiệm
-
***************************************
Trang 14Ngày soạn: 15/8/2010 Ngày giảng:9 C -20/8/2010;9B-21/8/2010.
Tuần I- Bài I.
Tiết 5: Tập làm văn.
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
2.Tư tưởng: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.
3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng biện pháp NT vào văn bản TM
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu các bài tập
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
H: GV đưa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật -Yêu cầu HS xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó
3 Bài mới: (5’)Gv củng cố lại kiến thức bài cũ và trên cơ sở chữa bài tập cho HS để giới thiệu bài mới
I Chuẩn bị ở nhà: HS quan sát và tìm hiểu công dụng của cái quạt, chiếc bút, cái kéo hoặc
H: Đối tượng thuyết minh?
HS:- Thể loại thuyết minh một đồ vật
- Đối tượng: chiếc nón
H: Yêu cầu về nội dung?
HS: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái nón
H: Về hình thức?
HS: Dùng các phương pháp thích hợp để làm nổi bật các nội dung trên
Trang 15- Dùng biện pháp nghệ thuật phù hợp làm cho bài văn sinh động.
2 Lập dàn ý:
H: Nêu dàn bài chung của bài văn thuyết minh về dồ dùng
HS tự trình bày
H: Phần mở bài cần nêu những ý nào?
H: Phần thân bài phải trình bày mấy ý? Trình tự các ý sắp xếp như thế nào?
H: Nội dung phần kết bài?
HS các nhóm thảo luận và mỗi nhóm trình bày một phần
GV tổng hợp các ý kiến và đưa dàn bài hoàn chỉnh
- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón
*Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón đối với đời sống hiện tại và tương lai
3 Dựng đoạn văn mở bài:
HD:
C1: Nêu công dụng của chiếc nón đối với con người Việt Nam…
C2: Nêu giá trị văn hoá của chiếc nón Việt Nam
HS thảo luận nhóm và viết đoạn văn
HS trình bày trong nhóm và chữa bài tập
III Bài về nhà: (3’)
1 Hoàn chỉnh bài văn
- Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn và lưu ý liên kết các đoạn chặt chẽ với nhau tạo tính liền mạch cho bài viết
2.Soạn bài 2- Tiết 6: Văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”
Tự rút kinh nghiệm
Trang 16
Ngày soạn: 17/8/2010 Ngày giảng:9BC -23+24/8/2010.
Tuần II- Bài II Văn bản Tiết 6+7: Đọc- hiểu văn bản.
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ( GA- BRI-EN Gác-xi-a Mác-két) I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2.Tư tưởng: - Giáo dục lòng yêu chuộng hoa bình.
3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu văn nghị luận.
* GDKN SỐNG:- - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay
- Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân , xây dựng một thế giới hòa bình
- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hòa bình
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Soạn bài- Đọc thêm sách báo hoặc sưu tầm bài thơ và bài hát kêu gọi chống chiến tranh và ca ngợi thế giới hoà bình
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích gợi tìm, nêu vấn đề, bình giảng, phát vấn đàm thoại.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép, sơ đồ KWL
IV/ Các Bước lên lớp:
1.Ổ n định tổ chức :9B:
9C
2.Kiểm tra bài cũ : (7’)
H1 : Vai trò của các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? cho VD?
H2 : Chữa bài văn thuyết minh về chiếc nón
3 Bài mới: (5’)
C1: GV yêu cầu các em hát bài “ Tiếng chuông hoà bình” hoặc “ Trái đất này là của chúng em” để từ đó vào bài mới
Trang 17Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Ghi bảng
Hoạt động 1: (15’)
* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp
cận văn bản và hiểu được từ
H: Tác phẩm được ra đời trong
hoàn cảnh nào? Viết về đề tài gì?
H: Văn bản được viết theo
phương thức biểu đạt nào?
H: Với một văn bản dùng nhiều
yếu tố nghị luận ta nên đọc với
giọng điệu ra sao?
GV đọc mẫu và dùng lệnh yêu
cầu HS đọc nối tiếp
H: Luận điểm chính của văn bản?
H: Để làm sáng tỏ các luận điểm
chính, tác giả đã dùng hệ thống
luận cứ nào?
H: Những luận cứ của văn bản
tương ứng với đoạn văn nào?
* Mục tiêu: HS nắm được nguy
cơ , sự tốn kém khi chiến tranh
xảy ra và trách nhiệm của toàn
HS đọc phần chú thích * trong SGK
HS tự trình bày
- Mác –két là nhà văn bi-a; sinh năm 19928
Cô-lôm Ông viết tiểu thuyết hiện thực
- Nhận giải Nô-ben về văn học năm 1982
HS: Văn bản nghị luận với nhiều chứng cứ xác thực và lập luận vững vàng bởi vậy đọc to, rõ ràng, khúc triết…
LC4: Đoàn kết để loại bỏ nguy
cơ ấy cho một thế giới hoà bình
là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại
2.Đọc văn bản
3 Đề tài và bố cục văn bản
4 Giải nghĩa từ khó
II Tìm hiểu văn bản.
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất
Trang 18dẫn chứng nào để làm rõ nguy cơ
của chiến tranh hạt nhân?
H: Qua các phương tiện thông tin
đại chúng, em hiểu gì về nguy cơ
chiến tranh hạt nhân?
GV đưa thêm tin tức thời sự qua
bài báo hoặc kể một mẫu chuyện,
H: Biện pháp nghệ thuật nào
được sử dụng nhằm nêu bật nội
dung trên?
H: Tác dụng của cách lập luận
đó?
H: Cách lập luận và các dẫn
chứng đó gợi cho em suy nghĩ gì
về cuộc chạy đua vũ khí hạt
+ Tất cả mọi người không trừ trẻ con, mỗi ngươpì đang ngồi trên
HS: Gợi cho người đọc một cảm giác ghê sợ trước nguy cơ của
cụ thể
- Nghệ thuật so sánh đối lập và cách lập luận chặt chẽ…
- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
- Nêu bật sự vô nhân đạo của
Chiến tranh hạt nhân là nguy cơ huỷ diệt sự sống trên trái đất…
2.Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kí tốn kém
- Là cuộc chạy đua gây tổn hại lớn đến nền kinh tế của các quốc gia và là cuộc chạy đua
Trang 19H: Đoạn văn gợi cho em suy nghĩ
gì về chiến tranh hạt nhân?
H: Qua các phương tiện thông
tin, em biết nhân loại đã và đang
làm gì để hạn chế cuộc chạy đua
nhưng lại là nơi độc nhất có phép
màu của sự sống trong hệ mặt
trời Em hiểu như thế nào về điều
ấy?
H: Quá trình sống trên trái đất
được tác giả hình dung như thế
nào?
H: Em nhận xét gì về cách lập
luận của tác giả?
H: Tác giả đã dùng lời bình nào
để khẳng định cuộc chạy đua vũ
khí hạt nhân là vô nhân đạo?
H: Qua đó tác giả muốn nhắn nhủ
đến người đọc điều gì?
GV kể cho HS sự việc Mĩ ném
bom nguyên tử xuống Nhật Bản
trong chiến tranh thế giới thứ hai
và sự căm phẫn của nhân dân
trênn toàn thế giới trước sự tổn
thất nặng nề của Nhật Bản…
GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc
phần 4
H: Tác giả đã dùng lời văn nào để
cuộc chạy đua này
- Là cuộc chạy đua gây tổn hại lớn đến nền kinh tế của các quốc gia và là cuộc chạy đua vô nhân đạo bởi nó không thức đẩy sự phát triển kinh và xã hội mà ngược lại nó luôn đe doạ sự sống trên trái đất
- Liên hiệp quốc đã đề ra hiệp ước cấm thử vũ khí hạt nhân, hạn chế số lượng đầu đạn hạt nhân…
HS đọc phần 3
- Trái đất thiêng liệng đáng được loài người yêu quí và trên trọng-
> nhắc nhở mọi người không vì
lí do nào huỷ diệt trái đất này
HS thảo luận nhóm:
- Trong hệ mặt trời trái đất tuy nhỏ nhưng là nơi duy nhất có sự sống
-> đó là sự thiêng liêng diệu kì của trái đất
HS:
- 180 triệu năm…vì yêu
-> Phải lâu lắm mới có sự sống trên trái đất
HS: Cách lập luận độc đáo giàu hình ảnh và gợi cảm
HS đọc đoạn cuối của phần 3
HS: Chiến tranh hạt nhân là cực
kì phản động, phi nghĩa nó thể hiện sự ngu ngốc, man rợ của những kẻ hiếu chiến…
HS đọc đoạn còn lại
HS: “…bản đồng ca của…hoà bình, công bằng”
vô nhân đạo bởi nó không thức đẩy sự phát triển kinh và xã hội mà ngược lại nó luôn đe doạ sự sống trên trái đất
3 Chiến tranh hạt nhân
là hành động cực kì vô nhân đạo.(10’)
Chiến tranh hạt nhân là cực kì phản động, phi nghĩa nó thể hiện sự ngu ngốc, man rợ của những kẻ hiếu chiến…
Trang 20kêu gọi đoàn kết chống chiến
tranh hạt nhân?
H: Em suy nghĩ gì về điều đó?
H: Tác giả đã gửi đến chúng ta
bức thông điệp gì?
H: Qua đó em hiểu thêm gì về
thái độ và tình cảm của tác giả?
GV đưa tranh ảnh hoặc bài báo
về cuộc huỷ vũ khí hạt nhân
trong những năm qua
H: Bài viết của Mac-két khiến em
liên tưởng tới những câu thơ, bài
hát nào?
GV liên hệ cuộc chiến tranh xâm
lược của Mĩ ở Việt Nam và
I-Rắc; cuộc xung đột khu vực
Trung Đông
Hoạt động 3:
* Mục tiêu: HS nắm được kiến
thức cơ bản của văn bản
* Phương pháp :Đọc hiểu nêu
H: Những thông điệp nào được
gửi tới chúng ta qua văn bản
trên?
H: Em sẽ làm gì để hoà vào bản
đồng ca của những người yêu
chuộng hoà bình trên thế giới?
tố khác…
- Lên án những kẻ đã và có âm mưu huỷ diệt sự sống trên trái đất…
-> Là người quan tâm sâu sắc đến vấn đề vũ khí hạt nhân và lo lắng, công phẫn cao độ trước cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân=> yêu chuộng hoà bình
HS tự bộc lộ
HS đọc ghi nhớ
4 Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ của mọi người.(10’)
Là tiếng nói của công luận thế giới chống chiến tranh->Tiếng nói yêu chuộng hoà bình…
III Ghi nhớ: SGK- 21.
Hoạt động 4:
* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB của văn bản
Trang 21* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận.
Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà
IV Luyện tập :(5’)
Bài tập trên lớp: Phát biểu cảm nghĩ của em khi học văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của nhà văn G- Mác-két
HD:
- Phân tích tác dụng của cách dùng phương thức nghị luận của văn bản nhật dụng, cách đưa
số liệu và lập luận vững vàng của tác giả
- Nêu được nội dung chính của bài viết và trình bày cảm xúc suy nghĩ của mình về ý nghĩa của văn bản; thái độ tình cảm của tác giả và suy nghĩ về vai trò của mỗi cá nhân trong cộng đồng góp phần chống chiến tranh và vì hoà bình thế giới…
4.Củng cố:(3’)
Bài tâp trăc nghiệm:
1.Văn bản đươc tác giả viêt theo phương thức nào là chính?
A Tư sự
B Biểu cảm
C Thuyết minh
D Nghị luận
2.Vì sao văn bản lại được xếp vào phương thức đó ?
A Có luận điểm, luận cứ, sử dụng các phép lập luận
B Văn bản sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn biểu cảm
C Sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh kết hợp tự sự
? Em nhận thức thêm điều gì về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân ?
5 Dặn dò: (2’)
- Học và nắm chắc nội dung bài học
- Soạn bài : Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
- Chuẩn bị bài tiếng việt các phương châm hội thoại
Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 18/8/2010 Ngày giảng:9BC -26/8/2010
Tuần I- Bài II.
Tiết 8: Tiếng Việt.
Các phương châm hội thoại.
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS:
- Nắm được nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
Trang 22- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
2.Tư tưởng: HS có ý thức vận dụng vào trong giao tiếp.
3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giao tiếp.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thưch hành luyện tập.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép
IV/ Các Bước lên lớp:
1.Ổ n định tổ chức :9B:
9C
2 Kiểm tra bài cũ: (10’)
3 Bài mới: GV chữa bài tập và giới thiệu bài tạo tính lô-gíc cho bài giảng.
huống hội thoại nào?
H: Điều gì sẽ xảy ra trong tình
huống hội thoại như vậy?
HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu
HS thảo luận trả lời:
Câu thành ngữ dùng để chỉ tình huống hội thoại: mỗi người nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau
- Đối tượng giao tiếp không hiểu nhau-> giao tiếp không đạt hiệu quả
- Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài, không nói lạc đề
HS tự trình bày nội dung của
I Phương châm quan hệ.
*Ghi nhớ 1:
Trang 23H: Muốn cuộc hội thoại đạt
kết quả ta cần chú ý điều gì?
Gọi cách giao tiếp đó là
phương châm quan hệ trong
hội thoại
H: Em hiểu thế nào là phương
châm quan hệ trong hội thoại?
GV đưa bài tập nhanh để củng
ra dây muống”, gợi cho em
suy nghĩ gì về các đối tượng
tham gia hội thoại?
H: Cách nói như vậy ảnh
hưởng gì đến giao tiếp?
H: Qua đó, em hiểu thêm điều
gì trong hội thoại?
GV cho HS đọc truyện cười :
khi tham gia hội thoại?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2
HS thảo luận trả lời:
Cách nói đó làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt khiến cho cuộc giao tiếp không đtạ hiệu quả
HS: Khi nói phải rành mạch, rõ ràng, ngắn gọn-> dễ hiểu
HS thảo luận trả lời:
- Ông khách hiểu lầm vì cậu bé trả lời quá rút gọn-> không đủ
Khi giao tiếp cần nói đúng
đề tài, không nói lạc đề
II Phương châm cách thức.
- Khi nói phải rành mạch,
rõ ràng, ngắn gọn
- Nói ngắn gọn nhưng phải
đủ ý, không nói mơ hồ gây khó hiểu
*Ghi nhớ 2: SGK
III.Phương châm lịch sự.
Trang 24H: Vì sao ông lão ăn xin và
cậu bé trong câu chuyện đều
cảm thấy mình đã nhận từ
người kia một cái gì đó?
H: Câu chuyện gợi cho em
suy nghĩ gì trong giao tiếp?
H: Qua đó hiểu hểi thêm gì về
nguyên tắc trong giao tiếp?
GV cho HS đọc lại cả 3 ghi
nhớ
chuyện và thảo luận:
- Đó là tình cảm hai người đối với nhau Cậu bé không khinh miệt mà tôn trọng, chân thành với ông lão
- Trong giao tiếp dù ở địa vị xã hội nào thì mỗi người đều cần tôn trọng người khác
HS: Không đề cao quá mức cái tôi
- Cần đề cao, quan tâm người khác, không làm mất thể diện hoặc làm phương hại đến lĩnh vực riêng tư của người khác
HS đọc lại 3 ghi nhớ *Ghi nhớ 3
Khi giao tiếp cần tế nhị, tôn trọng người khác
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà.
* Qua các câu tục ngữ , ca dao trên, cha ông khuyên chúng ta :
- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại
* Một số câu tục ngữ, ca dao có ý nghĩa tương tự:
- Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói
- Một lời nói quan tiền thúng thóc
- Một lời nói dùi đục cẳng tay
- Một điều nhịn là chín điều lành
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
Trang 25- Chẳng được miếng thịt miếng xôi
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng
- Người xinh tiếng nói cũng xinh
Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn
Bài tập 2: Phép tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự là nói giảm nói tránh
VD:
- Chị cũng có duyên!
- Em không đến nỗi đen lắm !
- Ông không được khoẻ lắm
- Cháu học cũng tạm được đấy chứ
Bài tập 3: chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi
-> Phương châm quan hệ
b Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nói.-> Phương châm lịch sự
c Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng phương châm lịch sự
4 Củng cố: (3’)
H Nhắc lại 3 phương châm hội thoại vừa học ?
H Khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?
- Chuẩn bị tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
HD: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu trong SGK( xác định yếu tố miêu tả trong các ngữ liệu)
Tự rút kinh nghiệm
Trang 26
Ngày soạn: 24/8/2010 Ngày giảng:9 C -27/8/2010;9B-28/8/2010.
Tuần II - Bài 2.
Tiết 9: Tập làm văn
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS: Hiểu được trong văn bản thuyết minh, có khi phải kết hợp với miêu tả
thi` mới đạt hiệu quả cao
2.Tư tưởng:Hs có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh.
3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng.
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thực hành luyện tập.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép
IV/ Các Bước lên lớp:
1.Ổ n định tổ chức :9B:
9C
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
H1: Mác- két đã gửi gắm đến người đọc điều gì qua văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” ? Đọc một bài thơ hoặc hát một bài
H2: Trong văn bản Mác- két đã dùng yếu tố nào để làm nổi bật lên thiệt hại nặng nề của chiến tranh hạt nhân? ( yếu tố miêu tả)
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
tim` hiểu vấn đề kết hợp thuyết minh
với miêu tả trong bài văn thuyết
minh
GV đưa ngữ liệu lên màn hình đèn
chiếu cho HS quan sát
GV yêu cầu HS đọc văn bản “Cây
chuối trong đời sống Việt Nam”, các
HS đọc và tìm hiểu văn bản: “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam”
HS trả lờiĐối tượng thuyết minh: Cây chuối trong đời sống con người Việt Nam
HS: Nội dung thuyết minh: Vị
I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
1 Tìm hiểu văn bản
“ Cây chuối trong đời sống Việt Nam”
Trang 27GV: Hãy chỉ ra các câu thuyết minh
về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
(HS tìm các câu thuyết minh về đặc
điểm của cây chuối trong văn bản)
GV yêu cầu HS tìm các yếu tố miêu
tả trong các câu văn thuyết minh về
cây chuối
H: Những từ ngữ nào đặc tả về cây
chuối?
H: Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa
như thế nào trong văn bản trên?
( GV có thể gợi ý thêm bằng cách
yêu cầu HS đọc một vài câu cụ thể
rồi nhận xét về vai trò của các yếu tố
miêu tả trong các câu văn đó)
GV: Những điều cần lưu ý khi làm
văn thuyết minh kết hợp với miêu
tả?
trí sự phân bố; công dụng của cây chuối, giá trị của quả chuối trong đời sống sinh hoạt vật chất, tinh thần
HS: Phương phấp thuyết minh:Thuyết minh kết hợp với miêu tả cụ thể sinh động
HS:Các câu thuyết minh trong văn bản:
- Đoạn 1: các câu 1, 3, 4 giới thiệu về cây chuối với những đặc tính cơ bản: loài cây ưa nước, phát triển rất nhanh…
- Đoạn 2: câu 1 nói về tính hữu dụng của cây chuối
- Đoạn 3: giới thiệu qảu chuối, các loại chuối và công dụng:
+ Chuối chín để ăn+ Chuối xanh để chế biến thức ăn
Đoạn 3: khi quả chuối chín có
vị ngọt ngào, và hưong thơm hấp dẫn: chuối trứng cuốc:
những vệt lóm ddooms như vỏ trứng cuốc, những buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc cây; chuối xanh
có vị chát…
Trong các câu văn thuyết minh trên, yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho các đối tượng
Trang 28GV yêu cầu HS thảo luận và đọc
phần Ghi nhớ trong SGK
thuyết minh trên nổi bật
HS thảo luận và đọc ghi nhớ
Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả
có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây
ấn tượng
2 Ghi nhớ:
Để thuyết minh cho
cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh
có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.
* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB về yếu tố miêu tả trong VBTM
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
II Luyện tập: (20’)
Bài tập 1: Bổ sung các yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau:
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như một cái cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều nom giống như một cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra
Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn
- Tách là …nó có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời ai…mà uống rất nóng
Bài tập 3: Đọc văn bản “ Trò chơi nagỳ xuân” và chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản
- Qua sông Hồng, sông Đuống….làn điệu quan họ mượt mà
- Lân được trang trí công phu….hoạ tiết đẹp
- Múa lân rất sôi động…chạy quanh
- Kéo co thu hút nhiều người…mỗi người
- Bàn cờ là sân bãi rộng…kí hiệu quân cờ
- Hai tướng…được che lọng
- Với khoảng thời gian…không bị cháy, khê
Trang 29- Sau hiệu lệnh….đôi bờ sông.
- Viết đoạn văn thuyết minh có dùng yếu tố miêu tả
- Chuẩn bị tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn abnr thuyết minh
HD: Tìm ý và lập dàn ý cho đề bài thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam
Tự rút kinh nghiệm
***********************************
Ngày soạn: 24/8/2010 Ngày giảng:9 C -27/8/2010;9B-28/8/2010
Tuần II- Bài II.
Tiết 10: Tập làm vănLuyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minhI/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn miêu tả
2.Tư tưởng: Qua giơ` luyện tập, giáo dục HS tình cảm gắn bó với quê hương – yêu thương loài
vật
3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng.
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Học lí thuyết và lập dàn bài cho đề bài “ Con trâu ở làng quê Việt Nam”
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thực hành luyện tập.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép
1.Ổ n định tổ chức :9B:
9C
2 Kiểm tra bài: (5’)
H1: Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
H2: Trình bày dàn bài đã chuẩn bị ở nhà
3 Bài mới:
Trang 30H: Đề bài trên thuộc thể loại gì?
Đối tượng thuyết minh?
H: Theo em với vấn đề này cần
GV đưa dàn bài hoàn chỉnh và yêu
cầu HS kết hợp với ngữ liệu trong
SGK để bổ sung cho dàn ý chi tiết
H: Em có nhận xét gì về các ngữ
HS thảo luận:
- Thể loại: Thuyết minh
- Con trâu ở làng quê Việt Nam
+ Là công cụ lao động quan trọng
Đơn thuần thuyết minh đầy đủ những chi tiết khoa học về con trâu – Chưa có yếu tố miêu tả
HS tập đưa yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh:
*Mở bài:
Hình ảnh con trâu ở làng quê
I Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
1 Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Thuyết minh
- Con trâu ở làng quê Việt Nam
2 Tìm ý – lập dàn ý
Trang 31liệu trong sách giáo khoa
Khi thuyết minh về con trâu?
Hoạt động 2: (10’)
* Mục tiêu:Hs thực hành đưa yêu
tố miêu tả vào văn bản thuyết
minh
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát
vấn đàm thoại, thảo luận, thực
Việt Nam: đến bất kỳ miền nông thôn nào đều thấy hình bóng con trâu có mặt sớm hôm trên đồng ruộng, nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống nông thôn Việt Nam
*Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: Trâu cày bừa, kéo xe, chở lúa ( Cần giới thiệu từng loại việc và có sự miêu tả con trâu trong từng việc đó, vận dụng tri thức về sức kéo – sức cày ở bài thuyết minh khoa học
về con trâu)
- Con trâu trong một số lễ hội:
có thể giới thiệu lễ hội “Chọi trâu”(Đồ Sơn – Hải Phòng)
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn (Tả lại cảnh trẻ ngồi ung dung trên lưng trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng, nơi triền sông…)
- Tạo ra một hình ảnh đẹp, cảnh sống thanh bình ở làng quê Việt Nam
*Kết bài:
Nêu những ý khái quát về con trâu trong đời sống của người Việt Nam Tình cảm của người nông dân, của cá nhân mình đối với con trâu
HS trình bày dàn ý trên
HS thảo luận và tự lựa chọn một câu thành ngữ, tục ngữ hoặc ca dao để vào bài
II Đưa yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh
Trang 32Hướng dẫn đưa yếu tố miêu tả vào
văn bản thuyết minh
Thực hiện bài làm bằng các hoạt
(GV gợi ý HD có thể đưa yếu tố
miêu tả vào bài văn thuyết minh, ví
dụ: Hãy vận dụng yếu tố miêu tả
trong việc giới thiệu con trâu)
GV hướng dẫn HS lần lượt thực
hiện từng phần mở bài, thân bài,
kết bài
H: Thử nhớ lại hoặc hình dung
cảnh con trâu ung dung gặm cỏ,
cảnh trẻ ngồi trên lưng trâu thổi
sáo, …Hãy viết một đoạn văn
thuyết minh kết hợp với miêu tả
H: Trình bày dàn ý chi tiết và nhận
xét
GV hướng dẫn HS viết đoạn văn
H: Viết một đoạn văn thuyết minh
trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả
và vận dụng tục ngữ , ca dao về
trâu để vào bài
VD1: Trâu ơi! ta bảo trâu này,
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với
ta…
VD2: Con trâu là dầu cơ nghiệp
VD3: Dùng 1 đoạn trong bài thơ “
Con trâu đen lông mượt” của nhà
thơ Trần Đăng Khoa
GV cho HS nhận xét và chữa bài
H: Qua bài tập trên, em hiểu thêm
gì về vai trò của yếu tố miêu tả
HS viết và trình bày trong nhóm
*Các nhóm cử đại diện trình bày trước lớp
HS tự trình bày những hiểu biết của mình qua bài học
Trang 33trong văn bản thuyết minh?
H: Khi đưa yếu tố miêu tả vào văn
bản thuyết minh ta cần lưu ý điều
gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.
* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB về yếu tố miêu tả trong VBTM
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
4 Củng cố: (3’)
- Nhắc lại những lưu ý khi làm văn thuyết minh.
- Nêu những tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
5 Dặn dò: (2’)
- Trên cơ sở dàn ý trên , viết thành bài văn hoàn chỉnh
- Soạn văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 25/8/2010 Ngày giảng:9BC -6+7/9/2010.
Tuần III- Bài III: Văn bản
Tiết 11+12: Đọc - hiểu văn bản.
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển củe trẻ
em.
( Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em…)
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS : Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
2.Tư tưởng:GD ý thức chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng nhận xét đánh giá.
* GDKN SỐNG- Từ nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay
- Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em
II/ Chuẩn bị :GV : Văn bản về quyền trẻ em
HS : Bài soạn,
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích gợi tìm, nêu vấn đề, bình giảng, phát vấn đàm thoại.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép, sơ đồ KWL
Trang 34IV/ Các Bước lên lớp:
1.Ổ n định tổ chức :9B:
9C
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- H: Kể ra những mối nguy cơ của toàn cầu hiện nay và theo em mỗi chúng ta phải làmgì để ngăn chặn những nguy cơ đó?
Hoạt động 1: (20’)
* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp
cận văn bản và hiểu được từ khó,
H: Văn bản được viết theo
phương thức biểu đạt nào?
H: Với một văn bản nhật dụng –
tuyên bố thuộc loại nghị luận như
vậy ta nên đọc với giọng điệu
như thế nào?
GV đọc mẫu một đoạn và gọi HS
đọc nối tiếp
H: Căn cứ theo các đề mục thì
tuyên bố này có mấy phần? Với
các tiêu đề nào? : H: Nhưng khi
quan sát toàn bộ văn bản, sẽ thấy
còn có cả phần mở đầu (mục 1,
HS dựa vào phần chú thích trong SGK để trẻ lời
- Nhận thức của cộng đồng quốc
tế về thực trạng bất hạnh trong cuộc sống của trẻ em trên thế giới
- Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể hiện được lời tuyên bố vì trẻ em
- Các giải pháp…
I Đọc – chú thích văn bản.
1 Xuất xứ:
2 Đọc:
4 Bố cục văn bản:
Trang 352) Theo em, phần này mang nội
dung nào của bản tuyên bố
H: Em hãy lần lượt khái quát nội
về quyền sống, cơ hội và nhiệm
vụ đói với trẻ em
H: Mở đầu bản tuyên bố, người
viết trình bày nội dung gì?
H: Bản tuyên bố giúp em hiểu
cộng đồng quốc tế nhìn nhận về
trẻ em như thế nào?
GV gợi ý:
H: Đặc điểm của trẻ em?
H: Quyền sống của trẻ em?
- Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ em: trong trắng…ham hoạt động…dễ bị tổn thương…
- Quyền sống của trẻ em: phải được vui tươi, học hành và phát triển…
- Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hoà hợp…
-> Trẻ em non nớt và chưa từng trải nên dễ bị tổn thương trước
sự xúc phạm hoặc khi gặp bất hạnh…
- Muón có tương lai cho trẻ em thì phải cho chúng được bình đẳng và được giúp đỡ về mọi mặt…
-> Đó là cách nhìn đầy tin yêu, trách nhiệm đối với trẻ em và tương lai của chúng…
- Quyền của trẻ em là vấn đề
5 Giải nghĩa từ khó:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ em
và quyền sống của chúng trên thế giới này
Cộng đồng thế giới quan tâm đến quyền lợi của trẻ em…
2 Nhận thức của cộng đồng quốc tế về thực trạng bất hạnh trong
Trang 36H: Theo em, nỗi bất hạnh nào là
lớn nhất đối với trẻ em?
bản và cho biết: Dựa vào cơ sở
nào, bản tuyên bố cho rằng cộng
đồng quốc tế có cơ hội thực hiện
đựơc cam kết vì trẻ em?
H: Việt Nam có những điều kiện
nào để tham gia vào việc thực
hiện tuyên bố về quyền trẻ em?
quan trọng và cấp thiết…
-> Trẻ em có quyền kì vọng về những lời tuyên bố này…
HS đọc phần 2
- Nêu những bất hạnh của trẻ em:
+ Là nạn nhân của chiến tranh
- Loại bỏ chiến tranh và bạo lực
- Xoá đói giảm nghèo
-HS: Các nhà lãnh đạo chính trị của các quốc gia và cộng đồng thế giới…
- Đó là vấn đề hết sức khó khăn bởi hiện nay trên thế giới còn diễn ra các cuọc xung đột, còn đói nghèo và sự ngược đãi trẻ em…-> Đòi hỏi họ phải quyết tâm đẩy lùi những khó khăn đó
=> Nhận thức rõ về thực trạng đau khổ của trẻ em và quyết tâm bảo về các trẻ em…
HS đọc phần 3HS: Các nước có đủ phương tiện
và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em…
- Công ước quốc tế về quyền trẻ
em tạo cho trẻ em được thực sự tôn trọng…
- Bầu chính trị quốc tế được cải thiện tạo sự hợp tác quốc tế…
cuộc sống của trẻ em trên thế giới
3 Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện được lời tuyên bố vì trẻ em
Trang 37H: Bản thân em được chăm sóc
như thế nào? Em cảm nhận gì về
sự chăm sóc ấy?
GV bình và chuyển ý
GV yêu cầu HS đọc tiếp
GV định hướng cho HS tìm hiểu
tuyên bố về nhiệm vụ của cộng
H: Hãy tóm tắt các nội dung
chính của phần nêu nhiệm vụ cụ
- Trẻ em đã được chăm sóc và tôn trọng về mọi mặt…
- Tình hình chính trị nước ta ổn định, kinh tế tăng trưởng, hợp tác quốc tế mở rộng…
*HS:
- Tăng cường sức khoẻ và chế
độ dinh dưỡng của trẻ em:
+ Quan tâm nhiều hơn đến trẻ bị tàn tật
+ Các em gái được đối xử bình đẳng …
+ Bảo đảm cho trẻ học hành hết bậc giáo dục cơ sở
+ Bảo đảm an toàn cho các bà mẹ…
+ Với trẻ sống tha hương cần tạo
cơ hội cho trẻ được biết nguồn gốc lai lịch …
- HS tự bộc lộ
* Các nước cần đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế để chăm lo đời sống vật chất cho trẻ em…
- Tất cả các nước đều phải phấn đấu và phối hợp thực hiện…
*HS thảo luận và tham khảo quyền và nghĩa vụ của trẻ em…
4 Các giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc tế
Trang 38H: Trong những biện pháp thực
hiện, em thấy điểm nào cần chú
ý?
H: Trẻ em Việt Nam đã và đang
được Đảng và nhà nước quan tâm
như thế nào?
Hoạt động 3: (10’)
* Mục tiêu: HS nắm được kiến
thức cơ bản của văn bản
* Phương pháp :Đọc hiểu nêu
vấn đề, phát vấn đàm thoại
Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa
văn bản
H: Nhận xét gì về cách trình bày
và lối diễn đạt của văn bản trên?
H: Yếu tố nào gây hấp dẫn và
tăng sức thuyết phục cho lời
tuyên bố?
H: Qua bản tuyên bố em hiểu
thêm gì về tầm quan trọng của
vấn đề được đặt ra trong văn bản?
GV chốt lại kiến htức bài học và
yêu cầu HS đọc ghi nhớ
để tự trình bày
- Kết hợp nhuần nhị yếu tố thuyết minh trong văn bản nghị luận
- Yếu tố có sức thuyết phục mạnh mẽ đó là đề tài và nội dung của văn bản…-> vấn đề tương lai của các quốc gia…
HS tự bộc lộ
HS đọc ghi nhớ
III Ghi nhớ: SGK trang
35
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản của văn bản
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
IV Luyện tập: (10’)
* Bài tập trên lớp: Sưu tầm những bài báo về sự ngược đãi trẻ em và nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài báo đó?
4 Củng cố : (3’)
- Nêu những suy nghĩ của mình về vấn đề đưựoc đặt ra trong văn bản
- Kể những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phương
5.Dặn dò : (2’)
- Học và nắm chắc nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết 13: các phương châm hội thoại
Trang 39Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 05/9/2010 Ngày giảng:9BC -09/9/2010.
Tuần III- Bài III.
Tiết 13: Tiếng Việt.
Các phương châm hội thoại
( tiếp theo)
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS:
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ
2.Tư tưởng:HS có ý thức vận dụng vào tình huống giao tiếp cụ thể.
3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phương châm hội thoại.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại
II/ Chuẩn bị:- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Tư liệu- Thiết bị dạy học.
- Trò: SGK - Đọc và nghiên cứu ngữ liệu
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thực hành luyện tập.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép
IV/ Các Bước lên lớp:
1.Ổ n định tổ chức :9B:
9C
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
H1: GV đưa đoạn văn hội thoại và yêu cầu HS chỉ ra những yếu tố thể hiện cách thức hội thoại
và thái độ lịch sự trong hội thoại?
3 Bài mới: (3’)GV giới thiệu bài trên cơ sở chữa bài tập.
Hoạt động 1: (10’)
* Mục tiêu: HS nắm được mqh giữa
PCHT và tình huống giao tiếp
* Phương pháp :Phân tích qui nạp,
nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
Hướng dẫn HS tìm hiểu quan hệ
HS đọc và tìm hiểu ngữ liệuHS: Chàng dể không tuân thủ phương châm lịch sự vì gây
I.Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
Trang 40giữa phương châm hội thoại với tình
huống giao tiếp
GV dùng thiết bị đưa ngữ liệu và yêu
cầu HS nghiên cứu
H: Nhân vật chàng dể có tuân thủ
phương châm lịch sự không? Vì sao?
H: Vì sao trong tình huống này
chàng dể lại gây phiền hà cho người
khác?
H: Qua đó, em hiểu thêm điều gì khi
tham gia hội thoại?
trường hợp không tuân thủ phương
châm hội thoại
GV dùng thiết bị đưa các ngữ liệu
của các tiết trước
H: Những tình huống nào phương
châm hội thoại không được tuân thủ?
GV đưa ví dụ 2 SGK- 37
H: Nhận xét gì về câu trả lời của Ba?
H: Vì sao Ba không tuân thủ phương
châm về lượng?
H: Vì lí do nào Ba làm như vậy?
GV nêu vấn đề: Nếu một bệnh nhân
mắc bệnh ung thư thì bác sĩ sẽ không
tuân thủ phương châm nào trong hội
nhiều phiền hà cho người chào hỏi vì chọn không đúng tình huống giao tiếp
HS: Người đựoc hỏi bị chàng rọi xuống từ trên cao trong khi đang làm việc
HS: Để tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp( nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nhằm mục đích gì?)
HS đọc và tìm hiẻu lại các ngữ liệu
HS:
- Ví dụ 1, 3” Gây cười
-Ví dụ 4: Lạc đề
- Ví dụ 5: Nói vô ý – mơ hồ
*HS thảo luận và trả lời:
HS: Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu thông tin mà
An mong muốn-> không tuân thủ phương châm về lượng
HS: Người nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới được chế tạo từ năm nào
HS: Người nói chung chung nhằm thực hiện phương châm về chất
HS: Không tuân thủ phương châm về chất vì không muốn làm bệnh nhân lo lắng…-> Đó
là việc làm nhân đạo…
HS: Trong tình huống giao triếp
có một yêu cầu quan trọng hơn yêu cầu tuân thủ phương châm
*Ghi nhớ 1: SGK trang 36
II.Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.