1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN NGU VAN 9 CA NAM THEO CHUAN

249 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn 9 Cả Năm Theo Chuẩn
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012-2013
Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 66,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1 đến tiết 5 Phong cách Hồ Chí Minh; Các phương châm hội thoại; Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh; Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vă[r]

Trang 1

NGỮ VĂN 9 GIÁO ÁN CHUẨN MỚI SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN

THỨC MỚI THEO SÁCH CHUẨN

KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI 2012-2013

CÓ TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ CÁC KỸ

NĂNG SỐNG THEO SÁCH CHUẨN MỚI 2012-2013 ĐÃ GIẢM TẢI MỚI

( GIẢI NÉN)

NGỮ VĂN 9

Cả năm: 37 tuần (175 tiết) Học kì I: 19 tuần (90 tiết) Học kì II: 17 tuần (85 tiết)

HỌC KÌ I

Tuần 1

Tiết 1 đến tiết 5

Phong cách Hồ Chí Minh;

Các phương châm hội thoại;

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh;

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh

Tuần 2

Tiết 6 đến tiết 10

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình;

Các phương châm hội thoại (tiếp);

Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh;

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Tuần 3

Tiết 11 đến tiết 15

Trang 2

Tuyên bố thế giới về trẻ em;

Các phương châm hội thoại (tiếp);

Viết bài Tập làm văn số 1

Tuần 4

Tiết 16 đến tiết 20

Chuyện người con gái Nam Xương;

Xưng hô trong hội thoại;

Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp;

Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự

Tuần 5

Tiết 21 đến tiết 25

Sự phát triển của từ vựng;

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh;

Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14);

Sự phát triển của từ vựng (tiếp)

Kiều ở lầu Ngưng Bích;

Miêu tả trong văn bản tự sự;

Trau dồi vốn từ;

Viết bài Tập làm văn số 2

Tuần 8

Tiết 36 đến tiết 40

Mã Giám Sinh mua Kiều;

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga;

Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

Tuần 9

Tiết 41 đến tiết 45

Lục Vân Tiên gặp nạn;

Chương trình địa phương phần Văn;

Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức, Từ nhiều nghĩa);Tổng kết về từ vựng (Từ đồng âm, Trường từ vựng);Trả bài Tập làm văn số 2

Tuần 10

Tiết 46 đến tiết 50

Trang 3

Đồng chí;

Bài thơ về tiểu đội xe không kính;

Kiểm tra truyện trung đại;

Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng, Trau dồi vốn từ);Nghị luận trong văn bản tự sự

Chương trình địa phương phần Tiếng Việt;

Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự;

Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm

Tuần 14

Tiết 66 đến tiết 70

Lặng lẽ Sa Pa;

Viết bài Tập làm văn số 3;

Người kể chuyện trong văn bản tự sự

Trang 4

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt, trả bài kiểm tra Văn;

Tập làm thơ tám chữ (tiếp tiết 54);

Hướng dẫn đọc thêm: Những đứa trẻ;

Trả bài kiểm tra học kì I

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;

Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;

Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương phần Tập làm văn (sẽlàm ở nhà)

Tuần 23

Tiết 103 đến tiết 106

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới;

Các thành phần biệt lập (tiếp);

Viết bài Tập làm văn số 5;

Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten

Tuần 24

Tiết 107 đến tiết 110

Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten (tiếp);

Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí;

Trang 5

Liên kết câu và liên kết đoạn văn;

Liên kết câu và liên kết đoạn văn (luyện tập)

Tuần 25

Tiết 111 đến tiết 115

Hướng dẫn đọc thêm: Con cò;

Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí;Trả bài Tập làm văn số 5

Tuần 26

Tiết 116 đến tiết 120

Mùa xuân nho nhỏ;

Viếng lăng Bác;

Nghị luân về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);

Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);Viết bài Tập làm văn số 6 học sinh làm ở nhà

Tuần 27

Tiết 121 đến tiết 125

Sang thu;

Nói với con;

Nghĩa tường minh và hàm ý;

Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ;

Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

Tuần 28

Tiết 126 đến tiết 130

Mây và sóng;

Ôn tập về thơ;

Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp);

Kiểm tra Văn (phần thơ);

Trả bài Tập làm văn số 6

Tuần 29

Tiết 131 đến tiết 135

Tổng kết phần văn bản nhật dụng;

Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt);

Viết bài Tập làm văn số 7

Tuần 30

Tiết 136 đến tiết 140

Hướng dẫn đọc thêm: Bến quê;

Ôn tập Tiếng Việt lớp 9;

Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

Tuần 31

Tiết 141 đến tiết 145

Những ngôi sao xa xôi;

Trang 6

Chương trình địa phương (phần Tập làm văn); Trả bài Tập làm văn số 7;

Trang 7

GIÁO ÁN SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

MỚI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC

MÔN NGỮ VĂN, CẤP THCS 2012- 2013

(Kèm theo Công văn số /BGDĐT-GDTrH ngày tháng năm 2012 của Bộ

GDĐT)

1 Mục tiêu của việc điều chỉnh nội dung dạy học

Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy và học phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng và mục tiêu giáo dục, phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường

Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng cắt giảm các nội dung quá khó, trùng lặp, chưa thật sự cần thiết đối với học sinh (HS), các câu hỏi, bài tập đòi hỏi phải khai thác quá sâu kiến thức lí thuyết, để giáo viên (GV), HS dành thời gian cho các nội dung khác, tạo thêm điều kiện cho GV đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông

2 Thời gian thực hiện

Hướng dẫn này dựa trên sách giáo khoa (SGK) của Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành năm 2011 và được áp dụng từ năm học 2011 - 2012 Nếu GV

và HS sử dụng SGK của các năm khác thì cần đối chiếu với SGK năm 2011 để điều chỉnh, áp dụng phù hợp

3 Hướng dẫn thực hiện các nội dung

Ngoài các nội dung đã hướng dẫn cụ thể trong văn bản, trong cột Hướng dẫn thực hiện ở các bảng dưới đây cần lưu ý thêm một số vấn đề sau:

Đối với các bài, các phần không dạy thì GV dùng thời lượng của các bài, các phần này dành cho các bài, các phần khác hoặc sử dụng để luyện tập, củng cố, hướng dẫn thực hành cho HS Không ra bài tập và không kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS vào những nội dung được hướng dẫn là ”không dạy” hoặc

”đọc thêm” Tuy nhiên, GV, HS vẫn có thể tham khảo các nội dung đó để có thêm

sự hiểu biết cho bản thân.

Trên cơ sở khung phân phối chương trình của môn học, các sở GDĐT, phòng GDĐT chỉ đạo các trường và GV điều chỉnh phân phối chương trình chi tiết đảm bảo cân đối giữa nội dung và thời gian thực hiện, phù hợp với điều chỉnh nội dung dạy học dưới đây

Toàn bộ văn bản này được nhà trường in sao gửi cho tất cả GV bộ môn.

Trang 8

Lớp 9 GIẢM TẢI

TT Phần Bài Trang Nội dung điều chỉnh

1 Văn học Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh Tr.60 SGK tập 1 Cả bài

Lục Vân Tiên gặp nạn Tr.upload.123doc.ne

Tôi và chúng ta (trích cảnh ba) Tr.173 SGK tập 2 Cả bài

2 Làm văn Luyện tập tóm tắt VB tự sự Tr.58 SGK tập 1 Cả bài

Người kể chuyện trong văn bản tự sự

TuÇn 1- B ài 1 TiÕt : 1- 2

Phong c¸ch Hå ChÝ Minh

( TrÝch - Lª Anh Trµ )

I Mục tiêu cần đạt:

Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua

một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luật, tự sự, biểu

cảm

1 Kiến thức:

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống sinh hoạt

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa

dân tộc

- Đặc điểm của bài nghị luận trong văn bản cụ thể

2 Kĩ năng:

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và

bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề

thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống

3 Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu

dưỡng,học tập rèn luyện theo gương Bác

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

1 Tự nhận thức: Tự nhận thức về phong cách sống của Bác

Trang 9

2 Làm chủ bản thân: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xácđịnh được mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnhhội nhập quốc tế.

3 Giao tiếp: Trình bày , trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minhtrong văn bản

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Giảng bình, vấn đáp, Động não, Thảo luận nhóm…:

IV Phương tiện dạy học

1 GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về Bác

2 HS: tìm những tư liệu nói về Bác

V Tiến trình dạy học:

Giai đoạn 1:Khám phá.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể tên những tác phẩm viết về Bác mà em biết?

3 Bài mới:

- GV: Nói đến HCM chúng ta không chỉ nói đến một nhà yêu nước, nhàcách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoáchính là nét nổi bật trong phong cách HCM Bài học hôm nay các em sẽđược hiểu thêm về một trong những nét đẹp của phong cách đó

GV cung cấp thêm một số thông tin về Bác

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú

thích

- Cách đọc: giọng khúc chiết, mạch lạc, thể hiện

niềm tôn kính đối với Bác

- Yêu cầu 1 HS đọc một đoạn văn mà em thích

nhất

- Gọi HS khác nhận xét, giáo viên uốn nắn cách

đọc cho các em

- Yêu cầu HS đọc thầm chú thích SGK, giải

thích từ “phong cách”, “uyên thâm’

? Còn từ ngữ nào trong văn bản em chưa hiểu

II Đọc-hiểu văn bản.

1 Đọc-chú thích

2 Thể loại: Văn bản nhậtdụng

3 Bố cục: Gồm haiphần

+ Từ đầu  rất hiêïn đại:

Phong cách HCM trongviệc tiếp thu tinh hoa văn

Trang 10

-> GV giúp HS nhớ lại kiểu văn bản nhật

dụng vì đề cập đến vấn đề mang tính thời sự

-xã hội, đĩ là sự hội nhập với thế giới và bảo vệ

bản sắc văn hóa dân tộc Hiện nay toàn Đảng,

toàn dân ta phát động cuộc học tập và làm

theo tấm gương đạo đức HCM.

? Để giúp ta hiểu biết thêm về phong cách của

Bác, người viết đã sử dụng phương thức biểu

đạt nào cho phù hợp

-> Phương pháp thuyết minh

? Văn bản trên gồm mấy nội dung, các nội dung

trên tương ứng với những phần nào

- Giúp HS làm rõ 2 nội dung:

HĐ3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản

- Yêu cầu HS đọc lại phần 1

? Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân

loại trong hoàn cảnh nào

- HS : suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản

- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc đời hoạt

động cách mạng đầy gian nan, vất vả, bắt nguồn

từ khát vọng ra đi tìm đường cứu nước năm

1911 tại bến Nhà Rồng

+ Qua nhiều cảng trên thế giới

+ Thăm và ở nhiều nước

? Hồ Chí Minh đã làm cách nào để có thể có

được vốn tri thức văn hóa nhân loại

- HS : Thảo luận nhóm

? Để có được kho tri thức, có phải Bác chỉ vùi

đầu vào sách vở hay phải qua hoạt động thực

- HS : Dựa vào văn bản đọc dẫn chứng

? Hãy đưa ra một vài ví dụ chứng tỏ Người nói,

viết thạo nhiều thứ tiếng

hố nhân loại + Còn lại : Phong cáchHCM trong lối sống

III Tìm hiểu văn bản:

1 Hồ Chí Minh với sựtiếp thu tinh hoa văn hóanhân loại

- Cách tiếp thu : nắmvững phương tiện giaotiếp bằng ngôn ngữ, đếnđâu cũng tìm hiểu, họchỏi văn hóa, nghệ thuậtcủa các nước qua côngviệc lao động

- Động lực: Ham hiểubiết, học hỏi và xuất phát

từ lòng yêu thương dântộc

- Nói và viết thạo nhiềuthứ tiếng

Trang 11

+ Viết văn bằng tiếng Pháp "Thuế máu"

+ Làm thơ bằng chữ Hán : " Nguyên tiêu ", " Vọng

nguyệt "

- GV bình về mục đích ra nước ngoài của Bác

 hiểu văn học nước ngoài để tìm cách đấu

tranh giải phóng dân tộc

? Em có nhận xét gì về vốn tri thức nhân loại

mà Bác đã tiếp thu

? Theo em, điều kỳ lạ nhất đã tạo nên phong

cách Hồ Chí Minh là gì ? Câu văn nào trong văn

bản đã nói rõ điều đó ? Vai trò của câu này

trong toàn văn bản

- HS : Thảo luận cặp, phát hiện câu văn cuối

phần I, vừa khép lại vừa mở ra vấn đề  lập

luận chặt chẽ, nhấn mạnh

? Để giúp ta hiểu về phong cách văn hoá HCM

tác giả đã dùng phương pháp thuyết minh như

thế nào

-> Sử dụng đan xen các phương pháp thyết

minh : so sánh, liệt kê, đan xen lời kể, lời bình

cùng nghệ thuật đối lập, diễn đạt tinh tế để khéo

léo đi đến kết luận, tạo sức thuyết phục lớn

GV? Qua phần một vừa tìm hiểu em học hỏi ở

Bác những gì? Lấy ví dụ

TIẾT 2

HĐ1 : Phân tích nội dung phần 2

- Yêu cầu HS đọc nội dung phần 2

? Phần văn bản này nói về thời kỳ nào trong sự

nghiệp cách mạng của Bác

- HS : Phát hiện thời kỳ Bác làm Chủ tịch nước

? Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống của

Hồ Chí Minh, tác giả đã tập trung vào những

khía cạnh nào, phương diện, cơ sở nào

- HS : Chỉ ra được 3 phương diện : nơi ở, trang

phục, ăn uống

? Nơi ở và làm việc của Bác được giới thiệu

như thế nào ? Có đúng với những gì em đã quan

- Hồ Chí Minh có vốnkiến thức vừa rộng, vừasâu Nhưng tiếp thu cóchọn lọc, tiếp thu mọi cáihay cái đẹp nhưng phêphán những mặt tiêu cực

 Hồ Chí Minh tiếp thuvăn hóa nhân loại dựa trênnền tảng văn hóa dân tộc

2 Nét đẹp trong lối sống

Hồ Chí Minh:

- Nơi ở và làm việc: + Nhà sàn nhỏ, có vàiphòng

+ Đồ đạc đơn sơ, mộcmạc

- Trang phục: áo bà banâu, áo trấn thủ, đơi déplốp thô sơ

- Ăn uống: cá kho, rauluộc

=> Vừa giản dị, vừa thanhcao, vĩ đại

→ Là sự kế thừa và pháthuy những nét đẹp dân tộc

3 Ý nghĩa văn bản

- Trong thời kì hội nhậpngày nay chúng ta cầntiếp thu văn hóa nhân loại,đồng thời phải giữ gìn

Trang 12

sát khi đến thăm nhà Bác ở không ?

- GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK và

đọc lại một vài câu thơ trong bài Thăm cõi Bác

xưa của Tố Hữu:

Anh dắt em vào thăm cõi Bác xưa

Đường xoài hoa trắng, nắng đu đưa

Có hồ nước lặng soi tăm cá

Có bưởi cam thơm mát bóng dừa

Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn

? Trang phục của Bác theo cảm nhận của tác giả

như thế nào ? Biểu hiện cụ thể

- HS : Quan sát văn bản phát biểu

? Việc ăn uống của Bác diễn ra như thế nào ?

Cảm nhận của em về bữa ăn với những món đó

- HS : Thảo luận phát biểu dựa trên văn bản

? Em hình dung thế nào về cuộc sống của các vị

nguyên thủ quốc gia ở các nước khác trong cuộc

sống cùng thời với Bác và cuộc sống đương

đại ? Bác có xứng đáng được đãi ngộ như họ

không

? HS : Thảo luận nhóm

Tích hợp KNS

? Qua trên em cảm nhân được gì về lối sống,

phong cách của Hồ Chí Minh.

- Lối sống của Bác là sự kết thừa và phát huy

những nét cao đẹp của những nhà văn hóa dân

tộc họ mang nét đẹp thời đại gắn bó với nhân

dân.

? Để nêu bật lối sống giản dị Hồ Chí Minh, tác

giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

phát huy bản sắc văn hóadân tộc

IV Tổng kết

- Phong cách văn hóa HồChí Minh là một văn bảnnhật dụng có sử dụng kết

Trang 13

- HS : Đọc lại "và người sống ở đó  hết".

? Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn

Trãi - vị anh hùng dân tộc thế kỷ 15 Theo em

điểm giống và khác giữa lối sống của Bác với

các vị hiền triết ra sao?

- HS : Thảo luận tìm ra nét giống và khác

+ Giống : Giản dị thanh cao

+ Khác : Bác gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ

? Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện

văn hóa trong thời kỳ hội nhập có những thuận

lợi và nguy cơ gì.

- HS : Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể.

? Tuy nhiên tấm gương của Bác cho thấy sự

hòa nhập vẫn giữ nguyên bản sắc dân tộc Vậy

từ phong cách của Bác em có suy nghĩ gì về

việc đó.

-> Sống, làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại, tự

tu dưỡng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối

sống có văn hóa.

? Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là

sống có văn hóa và phi văn hóa.

- Thảo luận (cả lớp) tự do phát biểu ý kiến.

- GV chốt lại : - Vấn đề ăn mặc

- Cơ sở vật chất

- Cách nói năng, ứng xử.

- Vấn đề này vừa có ý nghĩa hiện tại, vừa có ý

nghĩa lâu dài Hồ Chí Minh nhắc nhở :

+Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì trước hết

cần có con người mới XHCN.

hợp các yếu tố nghị luận,

tự sự, biểu cảm một cáchhài hòa

- Chúng ta cảm nhận mộtphong cách HCM là sựkết thừa và phát huynhững nét cao đẹp củanhững nhà văn hóa dântộc họ mang nét đẹp thờiđại gắn bó với nhân dân

V Luyện tập.

Trang 14

+Việc giáo dục và bồi dưỡng thế hệ cách mạng

cho đời sau là việc làm rất quan trọng và rất

cần thiết (di chúc) Các em hãy ghi nhớ và thể

hiện trong cuộc sống hàng ngày.

- GVcho HS đọc và ghi nhớ trong SGK và

nhấn mạnh những nội dung chính của văn bản

- Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ

- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích

- Soạn bài các phương châm hội thoại: Nắm được những hiểu biết cốt yếu vềhai phương châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất.Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt độnggiao tiếp

*************************************************************

Trang 15

1 Kiến thức:Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội

thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất.

2 Kĩ năng:- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về

lượng và về chất trong hoạt động giao tiếp

- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt độnggiao tiếp

3 Thái độ: Nhận biết đúng các phương châm trong hội thoại và sử dụng các

phương châm trong hội thoại sao cho đúng

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

1 Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếprất quan trọng

2 Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoạitrong giao tiếp của bản thân

3 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giaotiếp đảm bảo các phương châm hội thoại

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Diễn dịch, quy nạp,thực hành , đóng vai luyện tập, động não: Suy nghĩ, phântích

IV Phương tiện dạy học

1 GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại

2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại

V Tiến trình dạy học:

Giai đoạn 1:Khám phá.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại kỉ niệm " hội thoại"

- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau nói đến hội thoại là nói đếngiao tiếp Tục ngữ có câu "Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ

Trang 16

không biết ăn nói trong giao tiếp Văn minh ứng xử là một nét đẹp củanhân cách văn hoá "Học ăn học mở" là nhưng cách học mà ai cũng cầnhọc , cần biết.

3 Bài mới

-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những người tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành Những quy định đó thể hiện qua các phương châm hội thoại (về lượng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự )

Giai o n 2:K t n iđ ạ ế ố

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảngHĐ1: Giúp HS tìm hiểu khái niệm p/châm về

lượng

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn 1

? Câu trả lời của Ba có giúp cho An hiểu được

những điều mà An muốn biết không

? Để đáp ứng nguyện vọng của An, chúng ta phải

trả lời như thế nào cho hợp lý

- GV: nên đưa ra phương án trả lời đúng, có thể

là một địa điểm cụ thể nào đó

? Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì trong

giao tiếp

- Gọi 3 học sinh đóng vai và đọc truyện theo vai

? Vì sao truyện này lại gây cười (gợi ý HS tìm 2

yếu tố gây cười trong cách nói của hai anh)

? Theo em, anh có lợn cưới và anh có áo mới

phải nói như thế nào để người nghe hiểu đúng

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao

đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các

phương châm hội thoại.

? Qua 2 ví dụ, em rút ra điều gì cần tuân thủ khi

giao tiếp Lấy ví dụ.

- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ

HĐ2: Giúp HS tìm hiểu phương châm về chất

- Gọi 1 HS đọc truyện cười

I Phương châm vềlượng

- Cần nói nội dung đúngvới yêu cầu giao tiếp

- Không nên nói nhiềuhơn những gì cần nói

II Phương châm về chất:

Không nên nóinhững điều mà mìnhkhông tin hay không cóbằng chứng xác thực

III Luyện tập, củng cố

1 Vận dụng…

Trang 17

? Truyện cười này phê phán điều gì (HS phát

hiện tính nói khoác)

? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh

- GV đưa ra tình huống: nếu không biết chắc lý

do bạn mình nghỉ học thì em có nên trả lời cho

thầy biết không

- Nhận xét, kết luận

- Yêu cầu HS nhắc lại: thế nào là phương châm

về lượng, thế nào là phương châm về chất ?

- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ

- GV đưa ra ví dụ: Khi cô giáo hỏi: “Em học ở

đâu?” mà người trả lời là “học ở trường” thì

người trả lời đã không tuân thủ phương châm hội

thoại nào?

- Kết luận: vi phạm phương châm về lượng

Giai đoạn 3,4: Luyện tập và vận dụng

Hướng dẫn HS làm bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

? Dựa vào p/ châm về lượng, các câu trên mắc lỗi

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nhanh Yêu

cầu 2 nhóm lên bảng làm GV nhận xét, ghi điểm

? Các từ ngữ trên liên quan đến p/ châm hội thoại

nào

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4

- Yêu cầu HS làm câu a

- Nhận xét , kết luận ý kiến HS

? Những câu sau vi phạm phương châm nào?

1 Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học.

2 Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh.

3 Ngựa là một loài thú có bốn chân.

→ Phương châm:

- Mắc lỗi thừa từ:

a/ nuôi ở nhà b/ có hai cánh

2 Chọn từ ngữ…

a/ nói có s/mách có chứng

b/ nói dối c/ nói mò d/ nói nhăng nói cuội e/ nói trạng

Vi phạm phươngchâm về chất

4 Vận dụng những…

a/ giúp người nghe biết

là tính xác thực của nhạân định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng.

4 Củng cố

Thế nào là phương chân về chất, phương châm về lượng?

5 Dặn dò

1 Học bài, làm các bài tập còn lại

2 Soạn bài “Sử dụng một số… thuyết minh”

+ Xem lại phần văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8

+ Đọc ví dụ SGK và trả lời câu hỏi

Trang 18

Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyếtminh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

3 Thái độ: Nhận biết đúng các biện pháp nghệ thuật để kết hợp sử dụngtrong văn bản thuyết minh

II Chuẩn bị:

- GV: giáo án, bảng phụ

- HS: xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8

III: Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào ?

“Việt Nam là một trong những quê hương của hoa đào Nhật Tân (Hà Nội) nổi tiếng là xứ sở của đào Bích , đào Phai Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi

nó gắn với sự tích người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho mang cành đào từ Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin vui”.

- KL: đây là kiểu văn bản thuyết minh

3 Bài mới:

Thế nào là VB thuyết minh ? (GV nhắc lại và dẫn vào bài mới)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Giúp HS ôn lại kiểu văn bản thuyết minh

và tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

? Văn bản thuyết minh có những tính chất nào

Nó được viết ra nhằm mục đích gì

I Tìm hiểu việc sử dụngmột số biện pháp nghệthuật trong văn bản thuyếtminh:

1 Ôn tập văn bản thuyết

Trang 19

- Tính chất: khách quan, xác thực và hữu ích;

chính xác, rõ ràng và hấp dẫn

- Mục đích: cung cấp tri thức về đặc điểm, tính

chất các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã

HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiêûu văn bản thuyết

minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

- Gọi 2 HS đọc văn bản

? Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì

? Văn bản có cung cấp được tri thức một cách

khách quan về đối tượng không

- Chia nhóm cho HS thảo luận:

1 Vấn đề “sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận”

được tác giả thuyết minh bằng cách nào ?

2 Nếu chỉ sử dụng phương pháp liệt kê thì đã

nêu được sự kỳ lạ của Hạ Long chưa? (bài văn

sẽ chưa làm nổi bật đối tượng cần thuyết

minh)

3 Tác giả hiểu sự “kỳ lạ” này là gì ? Hãy

gạch chân dưới câu văn nêu khái quát sự kỳ lạ

ấy ?

- HS phát hiện trong đoạn 1 và gạch chân các

từ quan trọng.

4 Để làm rõ sự “kỳ la”ï của Hạ Long, tác giả

còn sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?

? Tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ của Hạ

Long chưa Trình bày được như thế là nhờ

đâu.

? Ngoài các biện pháp được tác giả sử dụng

trong bài, còn những biện pháp nào có thể vận

dụng (HS thử nêu một số biện pháp nghệ thuật

khác)

- GV nhận xét và giới thiệu một số biện pháp

như tự thuật, kể chuyện, đối thoại theo lối ẩn

dụ, nhân hóa

minh

2 Viết văn bản thuyếtminh có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật

VB “Hạ Long - Đá và nước”

- Thuyết minh về vấn đề

sự kỳ lạ của Hạ Long

- Phương pháp: giải thích,liệt kê

- Biện pháp: liên tưởng,tưởng tượng

- Dùng cách miêu tả, sosánh, tưởng tượng vẻ đẹpcủa đá dưới ánh sáng, biếnchúng từ vật vô tri thànhvật sống động có hồn

-> Văn bản trở nên sinhđộng, hấp dẫn

II Luyện tập, củng cố

1 Đọc văn bản sau…

- Tính chất thuyết minh:

Trang 20

? Vận dụng vào như vậy nhằm mục đích gì.

? Qua phân tích ví dụ, hãy cho biết: để vận cho

văn bản thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn,

người ta thường vận dụng những biện pháp

nghệ thuật nào

? Các biện pháp nghệ thuật ấy được sử dụng

như thế nào

- GV giới thiệu thêm một số biện pháp như, tự

thuật theo lối ẩn dụ, nhân hóa

- GV khái quát lại và gọi HS đọc ghi nhớ

+ Nhóm 1, 2, 3: thuyết minh cái quạt

+ Nhóm 4, 5, 6: thuyết minh cái nón

giới thiệu loài ruồi

+ Những tính chất chung

về họ, giống, loài

+ Các tập tính sinh sống.+ Đặc điểm cơ thể…

- Phương pháp thuyếtminh: định nghĩa, phânloại, nêu số liệu, liệt kê

- Biện pháp nghệ thuật:nhân hóa, tạo tình tiết Gây hứng thú chongười đọc, vừa vui, vừa cóthêm tri thức

2 Đọc đoạn văn…

4 Củng cố

Hãy đánh dấu (×) vào câu em cho là đúng?

Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn chúng ta:

a/ º Chỉ vận dụng một vài biện pháp nghệ thuâït chính

b/ º Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ

c/ º Làm cho đối tượng thuyết minh nổi bật, gây hứng thú cho người đọc.d/ º Kết hợp với các phương pháp thuyết minh

5 Dặn dò

- Học bài, làm bài tập còn lại

- Soạn bài “Luyện tập… thuyết minh”

*************************************************************

*****

Trang 21

Tiết 5: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONGVĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu cần đạt:

-Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1 Kiến thức:

- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo )

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Xác định yêu cầu của đề bài văn thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồdùng

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

để bài thêm hấp dẫn, sinh động

II Chuẩn bị:

- GV: giáo án, bảng phụ, dàn bài mẫu

- HS: soạn bài theo sự yêu cầu

III Tiến trình bài dạy:

? Đọc đoạn văn sau và cho biết biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ?

“ Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra vòm lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng Hầu như ở nông thôn nhà nào cũng trồng chuối Cây chuối rất ưa nước nên người ta thường trồng bên ao hồ để nhanh tươi tốt, còn bên những khe suối hay thung lũng chuối mọc thành rừng bạt ngàn vô tận Chuối phát triển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là “con đàn cháu lũ”.

A Liệt kê và so sánh C Liệt kê và nhân hóa

B Nhân hóa và so sánh D Nói quá và hoán dụ

Trang 22

? Thế nào là văn bản thuyết minh ? Muốn cho văn bản thuyết minh sinhđộng, hấp dẫn, chúng ta phải làm gì ?

3 Bài mới giới thiệu mục đích, nội dung của tiết Luyện tập.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

HĐ1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Kiểm tra sự chuẩn bị của các

nhóm theo sự phân công:

+ Việc lập dàn ý chi tiết

+ Việc viết phần mở bài

- Dành thời gian cho các nhóm

thảo luận lại và bổ sung thêm

HĐ2: Hướng dẫn HS thực hành

luyện tập

- Gọi đại diện nhóm 1 trình

bày dàn ý chi tiết về thuyết minh cái

quạt:

+ Nêu dự kiến của em về việc

sử dụng các biện pháp nghệ thuật

trong bài thuyết minh ?

+ Yêu cầu HS đọc phần mở bài

(đã viết sẵn)

- Gọi đại diện nhóm 4 trình bày

dàn ý chi tiết về thuyết minh cái nón:

+ Nêu dự kiến của em về việc

sử dụng các biện pháp nghệ thuật

trong bài thuyết minh của mình

- Yêu cầu HS đọc phần mở bài

+ Đúng như yêu cầu chưa ?

+ Phần Mở bài đảm bảo chưa ?

*/ Thuyết minh về cái quạt:

1 Mở bài: nêu định nghĩa về cáiquạt

2 Thân bài:

- Nêu công dụng của cái quạt:

+ Để quạt khi trời nóng

+ Để trang trí

+ Để biểu diễn nghệ thuật

- Cấu tạo của cái quạt:

+ Ốc xoắn: bằng sắt

+ Khung quạt: bằng nan, sắt

+ Đồ bao bọc: bằng ni lông, giấy

- Chủng loại: quạt nan, giấy, điện

- Lịch sử của cái quạt: có từ lâu đời

3 Kết bài: bày tỏ cảm nghĩ về chiếcquạt

*/ Thuyết minh cái kéo :

1 Mở bài : Kéo là một trong nhữngdụng cụ cần thiết cho mỗi gia đình,

cơ quan, xí nghiệp

2 Thân bài : + Kéo ra đời từ khi đồsắt được sử dụng rộng rãi

+ Cấu tao kéo bao gồm 2 thân vàmột trục xoay cố định

+ Kéo được dùng để cắt giấy, cắt tóc,cắt sắt…

3 Kết bài : Cần phải biết cách sửdụng kéo đúng mục đích

Trang 23

+ Trả lời các câu hỏi SGK.

+ Chuẩn bị bài tập phần Luyện tập

Trang 24

- Nắm được một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năm 1980liờn quan đến văn bản

- Nắm được hệ thống luận điểm, luận cứ, cỏch lập luận trong văn bản

- Chống chiến tranh, giữ gỡn ngụi nhà chung của tg

II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài

- Suy nghĩ phờ phỏn , sỏng tạo, đỏnh giỏ, BL về hiện trạng nguy cơ chiếntranh hạt nhõn

- Giao tiếp: trỡnh bày ý tưởng cỏ nhõn, trao đổi về hiện trạng và giải phỏp đểđấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhõn, xõy dựng một thế giới hũabỡnh

- Ra quyết định về việc làm cụ thể của cỏ nhõn và Xh vỡ một thế giới hũabỡnh

III Cỏc phương phỏp, kĩ thuật dạy học

Giảng bỡnh, phõn tớch, vấn đỏp, động nóo, hoạt động nhúm

? Qua văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh” em học tập đợc gì ở Bác?

- Học hỏi sự ham học hỏi, học hỏi một cách nghiêm túc, biết chắt lọcnhững cái hay cái đẹp, phê phán cái xấu , cái hại

Học hỏi lối sống giản dị

3 Bài mới

Giai đoạn 1: Khỏm phỏ.

GV: Chiến tranh và hoà bình là những vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của nhân loại vì nó quan hệ đến cuộc sống và sinh mệnh của con ngời trên hành tinh Hiện nay, nguy cơ chiến tranh vẫn luôn tiềm ẩn, đặc biệt vũ khí hạt nhân phát triển mạnh đã trở thành hiểm hoạ khủng khiếp nhất, đe doạ toàn

bộ sự sống loài ngời Vì vậy, nhận thức đúng về nguy cơ chiến tranh hạt nhân

và tham gia vào cuộc chiến tranh cho hoà bình là yêu cầu đặt ra cho mỗi

ng-ời dân trên trái đất

Giai đoạn 2: Kết nối

Hoạt động 1: I- Giới thiệu tác giả-văn bản

H? Qua việc chuẩn bị ở nhà hãy nêu hiểu biết I- Giới thiệu tác giả-văn

bản

Trang 25

của em

về tác giả Macket?

? Xuất xứ của văn bản ?

GV: Tháng 8-1986 nguyên thủ 6 nớc: ấn Độ,

Mêhicô, Thuỵ Điển , Ac-hen-ti-na , Hi Lạp ,

Tan-da-ni-a họp tại Mi-hi-cô , tác giả đợc mời đến dự

GV: Tên văn bản là do ngời biên soạn đặt Bản

tham luận đợc đặt tên là “Thanh gơm Đa mô

clet”

Hoạt động2: đọc-hiểu văn bản

GV: Yêu cầu đọc: Đọc với giọng hùng hồn, nhấn

mạnh vào những từ chỉ số lợng, những từ chỉ thái

độ phản đối chiến tranh

HS đọc nối tiếp – Gv nhận xét

HS quan sát , tìm hiểu các chú thích ở SGK

? Cho biết bố cục của văn bản ?

P 1 : Từ đầu đến “ vận mệnh thế giới” -> Nguy

cơ chiến tranh hạt nhân

P 2: Tiếp theo đến “ cho toàn thế giới” -> Cuộc

chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt

nhân làm mất đI khả năng con ngời đợc sống tốt

đẹp

P 3: Tiếp theo “ điểm xuất phát của nó” ->

Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí con ngời và

sự tiến hoá của tự nhiên

P 4: Còn lại -> Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh

hạt nhân cho một thế giới hoà bình

H? Từ việc xác định kết cấu trên, hãy nêu phơng

thức biểu đạt chính của văn bản? Chỉ kiểu văn

bản?

- Phơng thức lập luận, văn bản nghị luận

H? Trong văn bản này còn sử dụng yếu tố biểu

đạt nào khác?

Yếu tố biểu cảm sử dụng ở cuối đoạn văn

GV: Đây là một văn bản nghị luận đợc trình bày

bằng một hệ thống luận cứ, luận chứng giàu chất

thuyết phục, lập luận chặt chẽ

Hoạt động3: Tỡm hiểu văn bản

H? Đọc đoạn văn nói về nguy cơ chiến tranh hạt

nhân

từ đầu đến : “Vận mệnh thế giới”/175 SGK?

GV: Gọi học sinh đọc” Hôm nay…1986”

H? Em có nhận xét gì về mốc thời gian tác giả đa

ra?

Mốc thời gian có tính xác định cụ thể

H? Đa mốc thời gian cụ thể nh vậy nhằm mục

đích

1 Tác giả:

Ga-bri-en Gac-xi-a Mac -Nhà văn Cô-lôm-bi-a

- Sinh năm 1928

- Viết tiểu thuyết với khuynh hớng hiện thực

- Có nhiều đóng góp cho nền hoà bình qua các hoạt động xã hội và sáng tác văn học

- Nhận giải Nô-ben vềvăn học năm 1982

2.Văn bản : trích từ

tham luận “Thanh gơm Đa-mô-clét”đọc tại cuộc họp

6 nớc tại Mê-hi-cô(8/1986)

Trang 26

gì?

- Nhằm xác định những vấn đề đa ra trong văn

bản

đáng tin cậy, có căn cứ

H? Sau mốc thời gian tác giả nhận định điều gì?

- Nguy cơ ghê gớm đang đè nặng lên ta nh thanh

H? Cách vào đề nh vậy có tác dụng gì?

Thu hút sự chú ý của ngời đọc

Gây ấn tợng mạnh mẽ về sự hệ trọng của vấn đề

huỷ thế cân bằng của hệ mặt trời

Không có một đứa con nào lại có một tầm quan

trọng quy định đến nh vậy đối với vận mệnh của

thế

giới

H? Với những lí lẽ nh vậy giúp em hiểu điều gì?

Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá, huỷ diệt

Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của

thế

giới

H? Để thấy rõ sự tàn phá và sự quyết định sống

còn của vũ khí hạt nhân đối với sự sống, tác giả

xảy ra thì sự sống trên thế giới sẽ nh thế nào?

- Nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra, thế giới sẽ bị

huỷ

hạt nhân

- Hơn 50.000 Tất cả mọingời, không trừ trẻ con

4 tấn thuốc nổ

- Tất cả chỗ đó nổ tung

12 lần sự sống trên trái

đất

Trang 27

hoại khủng khiếp.

H? Tác giả đã ví nguy cơ chiến tranh hạt nhân

bằng

cụm từ nào?

H? Bằng lí lẽ, dẫn chứng, thái độ của tác giả,

đoạn văn có tác động nh thế nào đến ngời đọc?

- Tác động vào nhận thức của ngời đọc và sức

mạnh

của vũ khí hạt nhân, sự huỷ diệt ghê gớm của nó

- Khơi gợi sự đồng tình, ghê tởm chiến tranh ở

ngời

đọc

Tớch h ợp KNS : - Suy nghĩ phờ phỏn , sỏng tạo,

đỏnh giỏ, BL về hiện trạng nguy cơ chiến tranh

vẫn đe doạ sự sống trên trái đất

VD: + Các cuộc thử bom nguyên tử

là một việc không của riêng ai

H? Sau khi nêu nguy cơ chiến tranh hạt nhân,

Mac Ket đã đa ra luận cứ nào nữa?

Chúng ta sang phần hai

H? Đọc thầm từ “Niềm an ủi toàn thế giới”

H? Để làm sáng tỏ cuộc chạy đua vũ trang đối

với đời sống con ngời tác giả đã đề cập đến

những lĩnh vực nào?

Lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục

H? Tại sao tác giả không đề cập đến các lĩnh vực

- Nguy cơ chiến tranh hạtnhân đe doạ sự sống còntrên trái đất

2 Tác hại của việc

chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân.

a) Cuộc chạy đua vũtrang đối với cuộc sốngcon ng ời

Trang 28

sống con ngời, đặc biệt đối với nớc cha phát triển

H? Để nói về cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị

cho

chiến tranh hạt nhân đối với đời sống con ngời,

tác

giả đã chọn cách diễn đạt nào?

- Dùng so sánh đối lập: Một bên là chi phí cho

cuộc

chạy đua vũ trang- Một bên là chi phí để làm

công tác

xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm và giáo dục

H? Hãy chỉ rõ cách diễn đạt đó trong đoạn văn?

H? Trong lĩnh vực xã hội tác giả đã so sánh nh

Tiếp tế thực phẩm: + Số lợng calo cần thiết cho

triệu ngời thiếu dinh dỡng tốn kém không bằng

- Chiến tranh hạt nhân vônhân đạo ->làm mất đikhả năng con ngời đợcsống tốt đẹp hơn

Trang 29

H? Từ các hình ảnh so sánh mà tác giả đa ra, em

hiểu đợc điều gì về sự chi phí cho cuộc chạy đua

vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân?

- Chi phí cho chiến tranh hạt nhân tạo ra sức

mạnh huỷ diệt tơng đơng với chi phí để cứu hàng

trăm triệu em nghèo khổ, hàng tỉ ngời đợc phòng

bệnh, hàng trăm triệu ngàn ngời thiếu dinh dỡng,

- Nêu bật sự vô nhân đạo của cuộc chạy đua vũ

trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân

Gợi sự mỉa mai châm biếm nơi ngời đọc

GV: Với lập luận sắc bén, với những con số biết

H? Đọc đoạn văn nói về nội dung trên?

“Một nhà tiểu thuyết xuất phát của nó”

GV: Nhà văn khẳng định chiến tranh hạt nhân đi

ngợc với lí trí của con ngời

H? Chẳng những thế, nhà văn còn cảnh báo điều

gì?

Chạy đua vũ trang là đi ngợc lại lí trí của tự nhi

Giáo viên giải thích khái niệm lí trí tự nhiên: là

quy tự nhiên, lôgic tất yếu của tự nhiên

H? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đa ra những

luận chứng nào? ở những phơng diện nào? ở

ph-ơng diện khoa học địa chất và cổ sinh học

Luận chứng + Trải qua 380 triệu năm con bớm

b) Chiến tranh hạt nhânvới

lí trí con ngời và sựtiến hoá của tự nhiên

- Lập luận tơng phản vềthời gian

-Đi ngợc lại lí trí con

ng-ời và phản lại sự tiến hoácủa tự nhiên

*Tóm lại : Cuộc chạy đua

vũ trang hạt nhân vô cùngtốn kém , phi lí, vô nhân

đạo, có tính chất hủy diệtkhủng khiếp

c Nhiệm vụ của con ngời

đối với chiến tranh hạtnhân

Trang 30

mới bay đợc, 180 triệu năm.

+ Trải qua 4 kỉ điạ chất

H? Em hiểu gì về sự sống trái đất từ luận chứng

Chỉ cần bấm nút là cả quá trình vĩ đại và tốn

kém của hàng bao nhiêu năm trở lại điểm xuất

phát ban đâù của nó

H? Em hiểu gì về giả thiết này của tác giả?

Nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra nó sẽ đẩy lùi sự

tiến hóa trở về điểm xuất phát của nó, tiêu huỷ

thành quả của quá trình tiến hoá sự sống trong tự

nhiên

H? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác

giả trong đoạn văn trên?

- Sử dụng lối lập luận tơng phản về thời gian:

H? Em hiểu gì về lời bình luận này?

- Tác giả khẳng định chiến tranh hạt nhân là

hành động cực kì phi lí, ngu ngốc, man rợ, đáng

xấu hổ

H? Từ cách lập luận và lời bình của tác giả, em

có cảm nhận nh thế nào về chiến tranh hạt nhân?

H? Nhìn lại 2 phần a, b em có nhận xét chung gì

về hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân?

H? Từ việc nêu tác hại của chiến tranh hạt nhân

tác có thái độ nh thế nào với nó?

Căm ghét

H? Tác giả ví nguy cơ chiến tranh với cụm từ

nào? Dịch hạch hạt nhân

H? Em có cảm nhận đợc gì về thái độ của tác giả

qua cụm từ này?

- Tác giả ghê tởm chiến tranh hạt nhân

H? Trong thực tế cuộc sống, qua đài báo, em hãy

kể những biện pháp mà nhân loại đã thực hiện để

hạn chế chạy đua chiến tranh hạt nhân?

Chẳng hạn nh: Các hiệp ớc cắt giảm vũ khí tiến

3 Lời kêu gọi của tác

giả

Phải đấu tranh ngăn chặnchiến tranh hạt nhân chomột thế giới hoà bình

IV Tổng kết

1)Nghệ thuật

- Lâp luận chặt chẽ ,chứng cớ cụ thể , xácthực

Trang 31

công chiến lợc đợc kí kết giữa Liên Xô và Mĩ…

Còn đối với mỗi cá nhân yêu chuộng hoà bình,

họ cũng đều cố gắng tìm cách làm giảm bớt

nguy cơ chiến tranh Macket cũng vậy, ông yêu

chuộng hoà bình, căm phẫn phẫn nộ chống lại

cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân

H? Em hiểu nh thế nào về câu văn này?

-Tác giả kêu gọi mọi ngời đấu tranh, ngăn chặn

chiến

tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình

GV: Đây là thái độ tích cực nhng liệu tiếng nói

ấy thể ngăn chặn đợc hiểm hoạ hạt nhân không?

Nó vẫn xảy ra thì sao? Ông cũng đã nhìn thấy

đ-ợc ý nghĩ ấy của ai đó để rồi tiếp tục khẳng định

Ông muốn nhấn mạnh: Nhân loại cần giữ gìn

cuộcsống của mình, lên án những thế lực hiếu

chiến, đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân, đe

doạ cuộc sống bình, yên vui của các dân tộc và

nhân loại

H? Em có nhận xét gì về cách viết của Mac ket?

- Mac két đã có một cách viết đặc sắc, độc đáo,

mạnh mẽ, kiên quyết

H? Bằng cách viết nh vậy, em có suy nghĩ gì về

lời kêu gọi và đề nghị của Macket?

- Mac két đề ra nhiệm vụ cho mỗi con ngời yêu

hoà bình

H? Đó là nhiệm vụ gì?

Lồng ghộp KNS:

- Giao tiếp: trỡnh bày ý tưởng cỏ nhõn, trao đổi

về hiện trạng và giải phỏp để đấu tranh chống

nguy cơ chiến tranh hạt nhõn, xõy dựng một thế

giới hũa bỡnh.

- Ra quyết định về việc làm cụ thể của cỏ nhõn

- Nghệ thuật so sánh sắcsảo , giàu sức thuyết phục

2) Nội dung

- Nguy cơ chiến tranh hạtnhân đe doạ toàn nhânloại và sự phi lí của cuộcchạy đua vũ trang

- Lời kêu gọi đấu tranh vìmột thế giới hoà bình ,khôn có chiến tranh

Trang 32

và Xh vỡ một thế giới hũa bỡnh.

GV: Đây là luận cứ tác giả dùng để kết bài và

đây cũng chính là thông điệp mà tác giả muốngửi tới mọi ngời

H? Nhìn lại toàn bài, em có suy nghĩ gì về trítuệ, thaí độ của Macket đối với hiểm hoạ chiếntranh hạt nhân Ông sáng suốt, tỉnh táo chỉ ra chonhân loại thấy nguy cơ hạt nhân là một hiểm hoạ

đáng sợ, đấu tranh bảo vệ hoà bình là sự sốngcòn của nhân loại , tâm hồn ông cháy bỏng niềmkhao khát hoà bình cho nhân loại

Giai đoạn 3,4: Luyện tập, vận dụng

? Bài viết của Macket có những thành công gì về nghệ thuật?

- Bài viết của Macket có những lập luận chặt chẽ,luận điểm, luận cứ, luận chứng chặt chẽ, phongphú, xác thực, cụ thể tạo sức thuyết phục Đây làbài viết tiêu biểu cho thể loại văn bản nghị luận,các em cần học để làm vào bài nghị luận cụ thể

ở lớp

H? Ngoài thành công trên, văn bản còn đợc viếtThànhcông bởi yếu tố nào?

Nhiệt huyết đấu tranh của tác giả

H? Từ những thành công về nghệ thuật nh vậy,tác giả đã phản ánh thành công nội dung gì trongbài viết của mình ?

Giai đoạn 3,4: Luyện tập, vận dụng

GV: Đó chính là nội dung phần ghi nhớ SGK.H? Theo em, vì sao văn bản này lại đợc đặt tênlà: “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”?

Nhan đề hoàn toàn phù hợp với nhan đề văn bản nêu ra nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộcchạy đua vũ trang đã đe doạ cuộc sống của toànnhân loại Vì thế, mọi ngời phải có trách nhiệmngăn chặn chiến

tranh, bảo vệ hoà bình Đây có thể coi nh lời kêugọi vì hoà bình

-Thời sự về vấn đề hạt nhân hiện nay đang nổicộm những vấn đề bức xúc Nó đang diễn ra từng

Trang 33

ngày, giờ, những cuộc thanh sát vũ khí, những

cuộc khủng bốvào các điạ điểm quân sự, trờng

học là những vấn đề buộc mọi ngời phải quan

tâm.Văn bản thể hiện nhũng suy nghĩ nghiêm túc

đầy trách nhiệm của tác giả đối với hoà bình thế

- Soạn bài “ Tuyên bố thế giới của trẻ em”

Tiết 8 : Ngày soạn:

Trang 34

- Vận dụng phơng châm quan hệ, phuơng châm cách thức, phơng châm lịch

sự trong hoạt động giao tiếp

- Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm quan hệ, phơng

châm cách thức, phơng châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể

3 Thỏi độ

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài

1 Tự nhận thức: Nhận thức đỳng cỏc phương chõm hội thoại trong giao tiếp

rất quan trọng

2 Làm chủ bản thõn: Lựa chọn cỏch vận dụng cỏc phương chõm hội thoại

trong giao tiếp của bản thõn

3 Giao tiếp: Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cỏch giao

tiếp đảm bảo cỏc phương chõm hội thoại

III Cỏc phương phỏp, kĩ thuật dạy học

Diễn dịch, quy nạp,thực hành , đúng vai luyện tập, động nóo: Suy nghĩ, phõn

tớch

IV/ Chuẩn bị : Bảng phụ

V/ Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra miệng :

* Giai đoạn 1: Khỏm phỏ

H? Trong giao tiếp, muốn thực hiện phơng châm hội thoại về lợng, về chất ta

phải làm nh thế nào? Ví dụ minh hoạ?

3 Bài mới

* Giai đoạn 2: Kết nối

Hoạt động 1: Cỏc phương chõm hội thoại

H? Giáo viên đa câu thành ngữ “ông nói gà ”

H? Đọc thành ngữ em hiểu nh thế nào về thành ngữ

trên?

- Chỉ hai ngời giao tiếp với nhau nhng ông nói về vấnđề

này bà lại nói về vấn đề khác

H? Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại

nh thế nào?

- Dùng đề chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi

ngời nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu

nhau

H? Em hãy tởng tợng xem điều gì sẽ xảy ra nếu xuất

hiện những tình huống hội thoại nh vậy trong xã hội?

- Nếu xuất hiện những tình huống hội thoại nh vậy

mọi ngời sẽ không giao tiếp đợc với nhau, hoạt động

xã hội trở nên rối loạn vì mọi ngời không hiểu nhau

H? Từ thành ngữ này, em thấy khi giao tiếp cần phải

2 Nhận xét

Chỉ tình huống hội thoại :mỗi ngời nói một đằng ,không khớp nhau , khônghiểu nhau

->giao tiếp khó đạt kết quả Khi giao tiếp, mỗi ngời cần

Trang 35

nói lạc đề là chúng ta đang thực hiện đúng phơng

châm quan hệ trong giao tiếp

H? Vậy muốn thực hiện phơng châm quan hệ trong

hội thoại ta làm nh thế nào?

GDKNS:

Tự nhận thức: Nhận thức đỳng cỏc phương chõm hội

thoại trong giao tiếp rất quan trọng.

HS đọc ghi nhớ – Gv phân tích

H? Muốn biết một câu nói có tuân thủ phơng

châm quan hệ hay không ta làm nh thế nào?

Cần biết thật sự ngời nói muốn nói điều gì qua câu

nóiđó

*GV đa tình huống:

A - Anh ơi! Quả khế chín rồi kìa

B- Cành cây cao lắm!

H? Em hiểu gì về đoạn hội thoại trên?

- Bạn gái gọi anh thông báo trên cây có quả khế chín A

trả lời là cành cây cao

H? Xét về phơng châm quan hệ câu trả lời đó có tuân

thủ phơng châm này không?

- Dờng nh không tuân thủ phơng châm quan hệ

H? Nếu tuân thủ phơng châm qua hệ phải trả lời nh

thế nào?

- ừ nhỉ, quả khế chín thật rồi

GV: Tuy nhiên, trong tình huống giao tiếp này vẫn

luôn diễn ra bình thờng, tự nhiên Sở dĩ nh vậy ngời

nghe hiểu và đáp lại câu nói theo hàm ý (sau này các

em sẽ đợc học) tức là nghĩa phải thông qua suy luận

mới biết đợc Chẳng hạn A gọi “ Anh ơi” thì B hiểu

đó không chỉ là một thông báo mà là một yêu cầu

“ hãy hái quả khế cho bạn gái” Chính vì hiểu nh vậy

Những câu bắt đầu cuộc hội thoại, khi đề tài giao tiếp

cha đợc xác định rõ thì phơng châm quan hệ có thể

không đợc đặt ra

VD:

Khi muốn thay đổi đề tài trong quá trình hội thoại, có

những cách thức báo hiệu sự thay đổi:

- Nhân tiện đây xin hỏi

- à này, còn chuyện hôm qua thì sao?

- Thôi, nói chuyện khác cho vui đi

H? Tại sao phải báo hiệu nh vậy

Tuân thủ phơng châm quan hệ: không để ngời

phải nói đúng vào đề tài giaotiếp, tránh nói lạc đề

IV-Ph ơng châm cách thức

1 Ví dụ : (SGK)

a) Ví dụ 1 : các thành ngữ : -“Dây cà ra dây muống” :-> chỉ cách nói dài dòng, r-

ờm rà-“Lúng búng nh ngậm hạtthị”

-> chỉ cách nói ấp úng,không thành lời , không rành

Trang 36

khác chê trách mình nói chen trong giao tiếp.

H? Đọc thành ngữ ghi trên bảng phụ:

- Dây cà, dây muống-lúng búng nh ngậm hột thị

H? Nêu ý nghĩa của hai thành ngữ?

HS làm theo nhóm , mỗi nhóm tìm hiểu 1 thành ngữ

? Những cách nói nh vậy, có ảnh hởng nh thế nào

trong giao tiếp?

Làm cho ngời nghe khó tiếp ngời, không tiếp

ngời không đúng Dẫn tới hiệu quả giao tiếp kém,

không đạt yêu cầu mong muốn

H? Qua tìm hiểu 2 thành ngữ trên, em rút ra bài học gì

khi giao tiếp?

Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch

HS đọc câu văn ở SGK

H? Câu trên đợc hiểu theo mấy cách? Đó là

những cách nào?

HS thảo luận nhóm , đại diện trả lời

Cách 1: Nếu cụm từ “của anh ấy” bổ nghĩa cho

“nhận định” thì câu trên có thể hiểu là: Tôi đồng ý với

những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

- Cách 2: Nếu cụm từ “của ông ấy” bổ nghĩa cho

“truyện ngắn” có thể hiểu: Tôi đồng ý với nhận định

của ngời nào đó về truyện ngắn của ông ấy sáng tác

H? Vậy để hiểu chính xác nghĩa của câu này phải dựa

vào yếu tố nào?

- Hoàn cảnh giao tiếp

GV: Tuy nhiên cũng có trờng hợp ngời nghe không

biết nên hiểu câu nói nh thế nào, ví dụ nh câu văn

trên (khi không có tình huống giao tiếp)

H? Qua đây ta cần chú ý điều gì khi giao tiếp?

GV: Đúng vậy, trong giao tiếp ta cần chú ý nói ngắn

Bài tập nhanh: Giải nghĩa thành ngữ sau, cho biết thành

ngữ này liên quan đến phơng châm hội thoại nào?

- Nửa úp, nửa mở ( => cách nói mơ hồ, ỡm ờ, không nói

ra hết ý -> phơng châm cách thức.)

? Nếu trong giao tiếp, nói nửa úp nửa mở… là ta đã

tuân thủ phơng châm cách thức cha? vì sao?

- Cha tuân thủ phơng châm cách thức vì khi tuân

thủ theo phơng châm cách thức, ngời nói phải nói

ngắn gọn, rành mạch, không nói mơ hồ

H? Đọc truyện và nêu nội dung của truyện?

- Truyện kể về ngời ăn xin già và nhân vật tôi Ngời ăn

- Có 2 cách hiểu

- Có thể hiểu đúng tronghoàn cảnh giao tiếp .Song

đôi khi ngời nghe không biếtnên hiểu theo cách nào -> cách nói mơ hồ Khi giaotiếp cần tránh những cáchnói mơ hồ làm ngời nghe cóthể hiểu theo nhiều cách

bé chân thành , thể hiện sựtôn trọng và quan tâm đến

ông lão -Cả 2 đều nhận đợc tình cảm

mà ngời kia giành chomình , đều vui

Trang 37

xin già xin tiền nhân vật tôi song nhân vật tôi lại không

có tiền, ngời ăn xin đã cảm ơn nhân vật tôi Cả hai ngời

đều cảm thấy mình nhận đợc từ ngời kia cái gì đó?

H? Tại sao ngời ăn xin và nhân vật tôi trong truyện

đều cảm thấy mình nhận đợc từ ngời kia một cái gì đó?

Cả hai đều không có tiền bạc song họ đã nhận đợc

tình cảm ở ngời kia cho mình

GV: Đặc biệt là tình cảm của nhân vật tôi đối với ông

lão ăn xin (SGK)

H? Qua câu chuyện ngời ăn xin em rút ra đợc bài

học gì?

- Trong giao tiếp (SGK)

GV: Sự tôn trọng và tế nhị của nhân vật tôi đối với

ônglão ăn xin là biểu hiện của phơng châm lịch sự trong

Tiếng Việt

H? Vậy theo em, muốn thực hiện phơng châm lịch

sự ta phải đảm bảo yêu cầu nào trong giao tiếp ?

HS đọc Ghi nhớ (SGK) – GV phân tích

Giai đoạn 3,4: Luyện tập, vận dụng

Làm chủ bản thõn: Lựa chọn cỏch vận dụng cỏc

phương chõm hội thoại trong giao tiếp của bản thõn.

H? Phép tu từ từ vựng nào đã học có liên quan trực tiếp

đến phơng châm lịch sự?

- Phép tu từ nói giảm, nói tránh

H? Em hãy lấy ví dụ:

Khi bạn viết chữ xấu: - Bạn viết chữ cha thật đẹp

Bác Hồ viết di chúc: Để giảm nhẹ nỗi đau, sự bi

thơng phòng khi Bác qua đời: “Tỗi để sẵn mấy lời

phòng khi tôi đi gặp cụ Các Mác, Lê Nin (SBT)

H? Qua bài học, em học thêm những phơng châm hội

thoại nào? Hãy nhắc lại?

H? Tuân thủ các phơng châm hội thoại có tác dụng

gì? HS trả lời GV khái quát

H? Đọc và nêu yêu cầu bài tập 1

Nói năng lịch sự, nhã nhặn có tình cảm chân thành

còn quý hơn của cải vật chất

Nói năng phải khéo léo, không nặng lời

Không ai dùng một vật quý để làm một việc không

tơng xứng với vị trí của nó

H? Tìm thêm một số câu ca dao tục ngữ:

* Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi

Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng

GV: Gọi học sinh làm bài tập bằng trò chơi tiếp sức:

Cho hai đội chơi điền nhanh vào hai bảng ghi sẵn chỗ

IV Luyện tậpBài tập 1/23 Cha ông khuyên dạy : Tronggiao tiếp nên dùng những lời

lẽ lịch sự , nhã nhặn Bài tập 3

a Nói mát d Nói leo

+ Nói băm… :nói bốp chát,xỉa xói, thô bạo (phơngchâm lịch sự)

+ Nói nh… nói mạnh trái ýngời khác, khó tiếp thu (ph-

ơng châm lịch sự)

+ Điều nặng tiếng nhẹ: nóimập mờ, không nói ra hết ý(phơng châm cách thức).+ Mồm loa mép giải: lắmlời, đanh đá, nói át ngời khác (phơng châm lịch sự).+ Đánh trống lảng: lảng ra,

né tránh, không muốn thamgia vào một việc, một vấn đềgì đó mà ngời đối thoại

đang trao đổi (phơng châmquan hệ)

+ Nói nh dùi đục nói khôngkhéo, thô cộc thiếu tế

nhị (phơng châm lịch sự)

Trang 38

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 CẢ NĂM THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC

KỸ NĂNG MỚI

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68

Trang 39

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 CẢ NĂM THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC

KỸ NĂNG MỚI

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68

Trang 40

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 CẢ NĂM THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC

KỸ NĂNG MỚI

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68

Ngày đăng: 26/06/2021, 04:20

w