Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; chuẩn bị chân dung Hồ Chí Minh và các bài viết về phong cách Hồ Chí Minh.. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt đ
Trang 1Ngày soạn: 08/08/2009 Ngày dạy: 11/08/2009
Tiết 1 - Văn bản:
phong cách hồ chí minh (tiết 1)
(Lê Anh Trà)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữatruyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và bình dị
- Nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ
đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu,sắp xếp ý mạch lạc
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rènluyện theo gơng Bác
- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; chuẩn bị chân dung Hồ Chí Minh
và các bài viết về phong cách Hồ Chí Minh
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
- GV nêu cách đọc (giọng khúc triết
mạch lạc, thể hiện niềm tôn kính với
Chủ tịch Hồ Chí Minh) GVđọc mẫu
- HS đọc, GV nhận xét và sửa chữa
cách đọc của HS:
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm chú
thích và kiểm tra việc hiểu chú thích
qua một số từ trọng tâm: truân chuyên,
b Tìm hiểu chú thích:
Một số từ ngữ, chú thích trongSGK
Trang 2Bộ Chính trị, thuần đức, hiền triết
- GV: Văn bản đề cập đến vấn đề nào?
Viết theo phơng thức biểu đạt nào?
Thuộc loại văn bản nào?
* Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Hồ Chí Minh với sự tiếp thutinh hoa văn hoá nhân loại
- Phần 2: những nét đẹp trong lối sốngcủa Hồ Chí Minh
Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích phần 1 Tìm hiểu phần 1
- GV: Gọi HS đọc lại phần 1
- GV: Vốn tri thức văn hoá nhân loại của
Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế nào?
- HS dựa vào VB trả lời
- GV: Những tinh hoa văn hoá nhân loại
đến với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh
nào?
- HS thảo luận, trao đổi
- GV dùng kiến thức lịch sử giới thiệu cho
HS
- GV: Hồ Chí Minh đã làm cách nào để có
thể có đợc vốn tri thức văn hoá nhân loại?
- HS dựa vào VB phát hiện
- GV: Em hiểu cách tiếp thu có chọn lọc
tinh hoa văn hoá nhân loại ở Ngời nh thế
nào?
HS: Dựa vào băn bản phát hiện
- GV: Theo em kỳ lạ nhất đã tạo nên
phong cách Hồ Chí Minh là gì ? Câu văn
nào trong văn bản đã nói rõ điều đó? Vai
trò của câu này trong toàn văn bản?
- GV: Để làm nổi bật vần đề Hồ Chí Minh
với sự tiếp thu văn hoá nhân loại tác giả đã
sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?
- HS: Thảo luận nhóm phát hiện
- GV: Qua những vấn đề trên, em có nhận
II Phân tích
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
Trong cuộc đời hoạt động cách mạng
đầy gian nan, vất vả Chủ Tịch Hồ Chí Minh
đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nềnvăn hoá từ phơng Đông tới phơng Tây Ng-
ời có hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các
n-ớc châu á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ
- Hoàn cảnh: bắt nguồn từ khát vọng tìm ờng cứu nớc hồi đầu thế kỷ XX
đ-+ Năm 1911 rời bến Nhà Rồng+ Qua nhiều cảng trên thế giới
+ Thăm và ở nhiều nớc
- Cách tiếp thu:
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp làngôn ngữ (nói và viết thạo nhiều thứ tiếngnớc ngoài)
+ Qua công việc, qua lao động mà họchỏi (làm nhiều nghề khác nhau).
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc(đến mức khá uyên thâm)
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinhhoa văn hoá nớc ngoài
- Điều quan trọng là Ngời đã tiếp thumột cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớcngoài:
+ Không chịu ảnh hởng một cách thụ
động;
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồngthời với việc phê phán những hạn chế, tiêucực;
+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc màtiếp thu những ảnh hởng quốc tế (tất cả những ảnh hởng quốc tế đợc nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc).
Trang 3xét gì về phong cách Hồ Chí Minh?
HS: Thảo luận
(GV bình về mục đích ra nớc ngoài
của Bác → hiểu văn học nớc ngời để tìm
cách đấu tranh giải phóng dân tộc )
vừa mở ra vấn đề → lập luận chặt chẽ,nhấn mạnh
* Tiểu kết:
- Hồ Chí Minh là ngời thông minh,cần cù, yêu lao động
- Hồ Chí Minh có vốn kiến thức: + Rộng: Từ văn hoá phơng Đông đếnphơng Tây
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo của bài
Trang 4Ngày soạn:08/08/2009 Ngày dạy: 11 / 08 / 2009
Tiết 2 - Văn bản:
phong cách hồ chí minh (tiết 2)
(Lê Anh Trà)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữatruyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và bình dị
- Nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ
đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu,sắp xếp ý mạch lạc
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo
g-ơng Bác
- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; chuẩn bị chân dung Hồ Chí Minh
và các bài viết về phong cách Hồ Chí Minh
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
? Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế nào?
Cần đạt: Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ (nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài).
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (làm nhiều nghề khác nhau )
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc (đến mức khá uyên thâm).
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
GV dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn phân tích phần 2
- GV: Bằng sự hiểu biết về Bác, em cho
biết phần văn bản trên nói về thời kỳ nào
trong sự nghiệp hoạt động cách mạng
của lãnh tụ Hồ Chí Minh ?
- GV: Phần văn bản sau nói về thời kỳ
nào trong sự nghiệp cách mạng của Bác?
- GV: Khi trình bày những nét đẹp trong lối
sống của Hồ Chí Minh, tác giả đã tập trung
vào những khía cạnh nào, phơng diện cơ sở
nào?
Phần văn bản trên nói về thời kỳBác hoạt động ở nớc ngoài
Phần văn bản sau nói về thời kỳ Báclàm Chủ tịch nớc
2 Nét đẹp trong lối sống của Chủ tịch
Trang 5- HS: Chỉ ra đợc 3 phơng diện: nơi ở,
trang phục, ăn uống
GV cho HS bổ sung thêm qua VB
Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn
Đồng
- GV: Vì sao có thể nói lối sống của Bác là
sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
- GV: Em hình dung thế nào về cuộc sống
của các vị nguyên thủ Quốc gia ở các nớc
khác trong cuộc sống cùng thời với Bác và
- GV: Tác giả so sánh lối sống của Bác với
Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm Theo
em điểm giống và khác giữa lối sống của
Bác với các vị hiền triết nh thế nào?
- HS: Thảo luận tìm ra nét giống và
+ Đây cũng không phải là cách tự thầnthánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời.+ Đây là một cách sống có văn hoá đãtrở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp
Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rấtViệt Nam trong phong cách Hồ Chí Minh:cách sống của Bác gợi ta nhớ đến cáchsống của các vị hiền triết trong lịch sử nhNguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm ở họ
đều mang vẻ đẹp của lối sống giản dị thanhcao; với Hồ Chủ Tịch lối sống của Ngờicòn là sự gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổcùng nhân dân
Hoạt động 2: ứng dụng liên hệ bài học
- GV: Giảng và nêu câu hỏi:
Trong cuộc sống hiện đại, xét về
ph-ơng diện văn hoá trong thời kỳ hội nhập
hãy chỉ ra những thuận lợi và nguy cơ gì?
- HS: Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể
- GV: Vậy từ phong cách của Bác em có
suy nghĩ gì về vấn đề giữ gìn bản sắc văn
hoá dân tộc?
Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em
cho là sống có văn hoá và phi văn hoá?
Trang 6- GV: Hãy nêu khái quát nội dung của văn
bản Phong cách Hồ Chí Minh?
- GV: Để nêu bật lối sống giản dị của Hồ
Chí Minh, tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào? Lấy các dẫn chứng trong
văn bản để làm rõ
- HS: Tìm và phát hiện
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ
trong SGK và nhấn mạnh những nội dung
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, cáchdùng từ Hán Việt gợi cho ngời đọc thấy sựgần gũi giữa Hồ Chí Minh với các bậc hiềntriết của dân tộc
- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân
mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu mọinền văn hoá nhânloại mà hết sức dân tộc,hết sức Việt Nam
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.
- Học sinh kể, giáo viên bổ sung
Trang 7Ngày soạn:08/08/2009 Ngày dạy: 12/08/2009
Tiết 3 - Tiếng Việt: Các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
+ Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi
SGK: Khi An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba
trả lời "ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp
ứng điều mà An cần biết không? (GV gợi
- GV: Vì sao truyện lại gây cời?
- HS : tìm ra 2 yếu tố gây cời
- GV: Lẽ ra anh có "lợn cới" và anh có
"áo mới" phải hỏi và trả lời nh thế nào để
ngời nghe đủ biết điều cần hỏi và cần trả
lời?
- HS dựa vào VB để trả lời
- GV: Nh vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu gì
khin giao tiếp?
- HS dựa vào kiên thức vừa tìm hiểu rút ra
⇒Khi nói, câu phải có nội dung đúng
với yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
b Ví dụ b:
- Truyện cời vì 2 nhân vật đều nói thừa nộidung (Khoe lợn cới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trả lời ngời đi tìm lợn).
+ Anh hỏi: bỏ chữ "cới"
+ Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
→ Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
2 Kết luận: SGK
Khi giao tiếp cần chú ý : Nội dung vấn
đề đa vào giao tiếp (Phơng châm về lợng)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phơng châm về chất.
- GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK và tổ chức
cho HS trả lời câu hỏi SGK
Truyện cời phê phán điều gì?
Trang 8Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập Bài 1:
- HS: Đọc bài tập
- GV: Tổ chức cho HS vận dụng phơng
châm về lợng vừa học để nhận ra lỗi
Hai nhóm, mỗi nhóm làm một câu
- HS: Làm theo yêu cầu
Bài 2:
- GV cho HS xác định yêu cầu:
+ Điền từ cho sẵn vào chỗ trống
+ Xác định các từ ngữ liên quan đến
phơng châm hội thoại nào?
- GV cho HS lên bảng làm (2 em)
Bài 3:
- GV: Cho HS xác định yêu cầu bài tập
+ Yếu tố gây cời?
+ Xác định phơng châm nào vi
phạm?
Bài 4:
- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
- GV: cho HS xác định yêu cầu
Bài 4: Đôi khi trong giao tiếp ngời nói phải
dùng nhnmg cách diễn đạtn nh mẫu chosẵn, vì:
a Các cụm từ thể hiện ngời nói chobiết thông tin họ nói cha chắc chắn
b Các cụm từ không nhằm lặp nộidung cũ
Bài 5:
- Các thành ngữ liên quan đến phơngchâm về chất
+ Ăn đơm nói chặt: vu khống đặt điều+ Ăn ốc nói mò: Vu khống, bịa đặt.+ Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhngkhông có lí lẽ
+ Khua môi múa mép
C Hớng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học: phơng châm hội thoại về chất và về lợng.
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Trang 9Ngày soạn:08/08/2008 Ngày dạy: 13/ 08/ 2009
Tiết 4 - Tập làm văn:
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thêm phơng pháp thuyết minh những vấn đề trừu tợng ngoài trình bàygiới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, giới thiệu bài mới.
B Tổ chức các hoạt động dạy - học .
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
I Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật trong
1 ôn tập văn bản thuyết minh
a Khái niệm văn bản thuyết minh
Văn thuyết minh là kiểu VB thôngdụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằmcung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân, của các hiện tợng và sự vậttrong tự nhiên, xã hội bằng phơng thứctrình bày, giới thiệu, giải thích
b Mục đích của VB thuyết minh:
Văn thuyết minh đáp ứng đợc nhu cầu hiểu biết, cung cấp cho con ngời những trithức tự nhiên và xã hội, để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình
c Tính chất của VB thuyết minh
- Giới thiệu sự vật, hiện tợng tự nhiên, xã hội
- Tính chất của VB thuyết minh là xác thực, khoa học và rõ ràng đồng thời cũng cần hấp dẫn Vì vậy VB thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động
2 Viết văn bản thuyết minh sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật
a Ví dụ:
Trang 10văn bản thuyết minh
Xét văn bản mẫu
- GV: Cho HS đọc văn bản
- GV: Bài văn thuyết minh đặc
điểm gì của đối tợng?
- GV: Vấn đề Sự kì lạ của Hạ
Long là vô tận đợc tác giả thuyết
minh bằng cách nào? (Gợi ý: Nếu
chỉ dùng phơng pháp liệt kê: Hạ
Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều
hang động lạ lùng đã nêu đợc "sự kì
lạ" của Hạ Long cha?)
- HS: Thảo luận và chỉ ra đợc: cha
đạt đợc yêu cầu
- GV: Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì?
Hãy gạch dới những câu văn nêu
khái quát sự kì lạ của Hạ Long?
- Phơng pháp thuyết minh: Kết hợpgiải thích những khái niệm, miêu tả sựvận động của nớc
- Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê:Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiềuhang động lạ lùng không nêu đợc hết "sựkì lạ" của Hạ Long
- Sự kì lạ của Hạ Long : + Sự sáng tạo của nớc làm cho đá sống dậy linh hoạt, có tâm hồn
+ Nớc tạo nên sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển.+ Tuỳ theo hớng ánh sáng rọi vào chúng.+ Thiên nhiên tạo nên thế giới bằngnhững nghịch lý đến lạ lùng
- Tác giả đã sử dụng các biện pháptởng tợng, liên tởng: Tởng tợng nhữngcuộc dạo chơi (các khả năng dạo chơi), khơi gợi những cảm giác có thể có, dùng phép nhân hoá để tả các đảo đ).
→Làm nổi bật sự kì lạ của Hạ Long
2 Kết luận
Ghi nhớ SGK
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập Bài 1:
-GV: cho HS đọc văn bản và
xác định yêu cầu của bài tập
- HS trả lời yêu cầu bài tập
Bài 1: Tính chất thuyết minh của văn
bản thể hiện : Văn bản giới thiệu về loài Ruồi có tính
hệ thống: những tính chất chung về họ,giống, loài, về các tập tính sinh sống,sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp cáckiến thức đáng tin cậy về loài ruồi, thứctỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh,
* Nét đặc biệt của bài thuyết minh :
- Về hình thức: văn bản nh bản tờngthuật về một phiên toà
- Về cấu trúc : nh biên bản một cuộctranh luận về pháp lí
Trang 11Bài 2: ( Gợi ý cho HS về nhà)
GV: cho HS đọc văn bản và
xác định yêu cầu của bài tập
- Về nội dung: nh một câu chuyện kể vềloài Ruồi
* Các biện pháp nghệ thuật: kể chuyệnmiêu tả, nhân hoá, ẩn dụ
Bài 2:
Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng để thuyếtminh: Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mốicâu chuyện
C Hớng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Giao bài tập chuẩn bị cho luyện tập tiết 5: thuyết minh về chiếc quạt
Ngày soạn: 09/08/2009 Ngày dạy:15 / 08/2009
Tiết 5 - Tập làm văn:
Luyện tập kết hợp Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS:
+ Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học + Làm bài tập theo hớng dẫn của GV
III Tiến trình lên lớp:
A.ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra bài cũ:
? Nêu khái niệm về văn bản thuyết minh?
? Nêu một số biết pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh?
B Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà.
- GV cho HS đọc lại đề bài và ghi lại
lên bảng
I Chuẩn bị ở nhà
Đề bài: Thuyết minh về cái quạt
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập trên lớp
- GV: Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề
gì? Tính chất của vấn đề trừu tợng hay
Trang 12pháp nghệ thuật nào khi thuyết minh.
HS: Suy nghĩ dựa trên sự chuẩn
bị
- GV cho HS trình bày dàn ý đã chuẩn
bị
- HS trình bày dàn ý đã chuẩn bị
GV cho HS thảo luận theo nhóm các
dàn ý của các bạn trình bày dựa theo
các câu hỏi trong SGK
- HS thảo luận rút ra các ý trả lời
- GV cho HS đọc phần mở bài và cho
2 Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu quạt là đồ vật rất cần
thiết đối với đời sống của con ngời
Thân bài :
1 Lịch sử của cái quạt
2 Cấu tạo, công dụng chung của quạt
3 Cách sử dụng và cách bảo quản
Kết bài : Vai trò của cái quạt trong hiện
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Đọc, soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Trang 13Ngày soạn: 12 /08/2009 Ngày dạy: 18/
08/2009
Tuần 2: Tiết 6 - Văn bản:
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiết 1)
(G.G Mác két)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạtnhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhânloại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xácthực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ýthức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ:
? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?
? Em học tập đợc điều gì từ phong cách đó của Bác?
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản
- GV cho HS khái quát những nét chính
Điển, ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-ahọp lần thứ hai tại Mê-hi-cô kêu gọichấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũkhí hạt nhân để bảo đảm an ninh và hoàbình thế giới Văn bản trên trích từ bàitham luận của ông ( trích trong "Thanh gơm Đa-mô-clét").
2 Đọc, tìm hiểu chú thích
a Đọc:
b Tìm hiểu chú thích:
Một số từ ngữ, chú thích trong
Trang 14và kiểm tra việc nắm chú thích của HS.
- GV: Tìm hệ thống luận điểm, luận
cứ?
+ Luận điểm cơ bản của văn bản
là gì?
+ Luận điểm cơ bản của văn bản
đã đợc triển khai tronbg một hệ thống
luận cứ nh thế nào? Tìm đoạn văn tơng
3 Tìm luận điểm, luận cứ
* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là
một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạtoàn thể loài ngời và mọi sự sống trêntrái đất, vì vậy đấu tranh loại bỏ nguy cơ
ấy là nhiệm vụ của toàn nhân loại
* Hệ thống luận cứ:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
(đoạn "Chúng ta đang ở đâu? vận mệnh toàn thế giới").
- Cuộc sống tốt đẹp của con ngời bịchiến tranh hạt nhân đe doạ (đoạn
"Niềm an ủi duy nhất mù chữ cho toàn thế giới").
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí tríloài ngời (đoạn "Một nhà tiểu thuyết xuất phát của nó").
- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thếgiới hoà bình (đoạn còn lại).
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Thời gian cụ thể (Hôm nay ngày 8/8/1986)
- Số liệu cụ thể (hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân)
- Phép tính đơn giản (mỗi ngời, khôngtrừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng4tấn thuốc nổ)
⇒ Làm rõ tính chất hiện thực và sựtàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạtnhân
Nghệ thuật lập luận: Cách vào đềtrực tiếp và bằng chứng cứ xác thực đãthu hút ngời đọc và gây ấn tợng mạnh
mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề
C Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Phân tích các luận
cứ (các câu 2, 3, 4 trong SGK)
Trang 15Ngày soạn:12 /08/2009 Ngày dạy: 18 /08/ 2009
Tiết 7 - Văn bản:
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiết 2)
(G.G Mác két)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạtnhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhânloại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xácthực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ýthức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
GV dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
14 triệu trẻ nghèo
- Thực phẩm: cho 575 ∼ 149 tên lửa MXtriệu ngời thiếu dinh dỡng
- Nông cụ cho nớc nghèo ∼ 27 tên lửa
MX
- Chi phí cho xoá ∼ 2 chiếc tàu nạn mù chữ ngầm mang vũ khí
Trang 16sắc nào trong nghệ thuật lập luận? Tác
dụng của nó đối vơi luận cứ đợc trình
* Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bịcho chiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đicủa thế giới nhiều điều kiện để cải thiệncuộc sống của con ngời
Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích phần 3
- GV cho HS đọc phần 3
- GV giải thích "lí trí của tự nhiên": Quy
luật của tự nhiên, lôgíc tất yếu của tự
nhiên
Để chứng minh cho nhận định
của mình tác giả đa ra những chứng cứ
nào? Những dẫn chứng ấy có ý nghĩa
nh thế nào?
- HS phát hiện
- GV: Luận cứ này có ý nghĩa nh thế nào
với vấn đề của văn bản
3 Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của con ngời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
- Dẫn chứng từ khoa học địa chất
và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiếnhoá của sự sống trên trái đất: 380 triệunăm con bớm mới bay đợc, 180 triệunăm bông hồng mới nở".⇒ Tính chấtphản tự nhiên, phản tiến hoá của chiếntranh hạt nhân
* Chiến tranh hạt nhân nở ra sẽ đẩylùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban
đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quátrình tiến hoá
Hoạt động 3 : Hớng dẫn phân tích phần 4
- GV cho HS đọc phần 4
- GV: Phần kết bài nêu vấn đề gì?
- HS làm việc độc lập
- GV: Tiếng gọi của Mác-két có phải chỉ
là tiếng nói ảo tởng không?
- GV: Phần kết tác giả đa ra lời đề nghị
gì? Em hiểu ý nghĩa của đề nghị đó nh
thế nào?
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho mộ thế giới hoà bình
- Tác giả hớng tới thái độ tích cực:
Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạtnhân cho một thế giới hoà bình
2 Nghệ thuật của văn bản
Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàucảm xúc nhiệt tình của nhà văn
* Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)
Hoạt động 5: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.
Trang 17- GV: Cảm nghĩ của em sau khi học
xong văn bản?
- HS vận dụng kiến thức đã học trả lời
IV Luyện tập
C Hớng dẫn học ở nhà.
- Yêu cầu học sinh nắm kiến thức toàn bài và học thuộc ghi nhớ trong SGK
- Soạn bài: Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
Ngày soạn: 13 /08/2009 Ngày dạy: 19 /08/2009
Tiết 8 - Tiếng Việt: Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơngchâm lịch sự
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
- Bài cũ: Kể và nêu cách thực hiện các phơng châm hội thoại đã học?
Cho ví dụ về sự vi phạm các phơng châm đó?
- GV giới thiệu bài mới
B Tổ chức các hoạt động dạy - học .
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu phơng châm quan hệ
- GV: Thành ngữ Ông nói gà, bà nói vịt
dùng để chỉ tình huống hội thoại nào?
- HS giải nghĩa thành ngữ
- GV: Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện
những tình huống hội thoại nh vậy?
- Tôi có tiếc gì đâu
- GV: Cuộc hội thoại có thành công
không? Vì sao?
- HS rút ra đợc nhận xét
- GV: Qua tìm hiểu trên, em rút ra bài
học gì trong giao tiếp?
Nếu xuất hiện những tình huốnghội thoại nh vậy thì con ngời sẽ khônggiao tiếp với nhau đợc và những hoạt
động của xã hội sẽ trở nên rối loạn
2 Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng
vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề (phơng châm quan hệ)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phơng châm cách thức
Trang 18- GV: Thành ngữ dây cà ra dây muống,
- Thành ngữ dây cà ra dây muống chỉ
cách nói dài dòng, rờm rà
- Câu "Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy." có thể
hiểu theo hai cách tuỳ thuộc vào việcxác định cụm từ của ông ấy bổ nghĩa
cho nhận định hay cho truyện ngắn.
- Vì vậy thay cho dùng câu trên,
tuỳ theo ý muốn diễn đạt mà có thể chọncác câu sau:
+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu phơng châm lịch sự
- HS đọc truyện
- GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi:
Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
1 Ví dụ: Truyện Ngời ăn xin
- Hai ngời đều nhận đợc tình cảm
mà ngời kia dành cho mình đặc biệt là tình cảm của cậu bé với lão ăn xin
2 Kết luận: (Ghi nhớ SGK)
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng ngời khác (phơng châm lịch sự)
Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập Bài 1:
- HS: Đọc bài tập
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận về ý
nghĩa các câu ca dao tục ngữ
- HS: Làm theo yêu cầu
Trang 19- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
- GV: cho HS xác định yêu cầu
bài tập
Bài 2:
Phép tu từ "Nói giảm, nói tránh, tránhliên quan trực tiếp đến phơng châm lịchsự
Bài 3: Điền từ
(a) Nói mát (d) Nói leo(b) Nói hớt (e) Nói ra đầu ra đũa(c) Nói móc
Liên quan phơng châm lịch sự (a), (b),(c), (d); phơng châm quan hệ (e)
C Hớng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học: phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và
phơng châm lịch sự
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Ngày soạn: 13/08/2009 Ngày dạy: 20/08/2009
Tiết 9 - Tập làm văn:
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận thức đợc vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh; yếu tố miêutả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động, cụ thể hơn
- Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS:
+ Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học + Làm bài tập theo hớng dẫn của GV
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Nêu một số biết pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh?
B Tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 20Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- HS đọc văn bản
- GV: Giải thích nhan đề văn bản?
- HS làm việc độc lập
- GV: Tìm và gạch dới những câu thuyết
minh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
- HS xác định
- GV: Tìm những câu văn miêu tả cây
chuối và cho biết tác dụng của các yêú tố
miêu tả đó?
- HS phát hiện và rút ra vai trò, ý nghĩa của
yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
trên
- GV: Văn bản này có thể bổ sung những
gì?
Hãy cho biết thêm công dụng của
thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp
chuối ? (HS bổ sung)
- GV: Vậy yếu tố miêu tả giữ vai trò, ý
nghĩa nh thế nào trong bài văn thuyết
minh?
- GV: Theo em những đối tợng nào cần sự
miêu tả khi thuyết minh?
- HS rút ra kết luận
GV khái quát cho HS đọc ghi nhớ
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
1 Xét văn bản mẫu:
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Nhan đề văn bản: Vai trò tác dụngcủa cây chuối với đời sống con ngời
- Câu văn thuyết minh về đặc điểmcủa chuối:
+ Đoạn 1: câu đầu tiên và hai câu cuối
đoạn
+ Đoạn 2: câu đầu tiên (đoạn "cây chuối
là thức ăn thức dụng từ thân đến lá, từ gốc đến hoa, quả!")
+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối Đoạnnày giới thiệu những loại chuối và cáccông dụng của chuối
- Miêu tả:
Câu 1: Thân chuối mềm vơn lên nhnhững trụ cột
Câu 3: Gốc chuối tròn nh đầu ngời
Việc sử dụng các câu miêu tả có tác dụng giúp câu văn thuyết minh về sự vật giàu hình ảnh, gợi hình tợng, hình dung
- Văn bản này có thể bổ sung về tác dụng của thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối
2 Kết luận:
* Ghi nhớ SGK
Đối tợng thuyết minh + miêu tả: cácloài cây, di tích, thành phố, mái trờng,các mặt
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập
Trang 21Bài 1:
GV phân nhóm, mỗi nhóm thuyết
minh một đặc điểm của cây chuối; yêu
cầu vận dụng miêu tả
GV gợi ý một số điểm tiêu biểu
HS thảo luận theo nhóm và trình
chơi ngày xuân"
- Yêu cầu tìm những câu miêu tả
ở trong đó?
II Luyện tập
Bài 1:
- Thân cây thẳng đứng tròn nh nhữngchiếc cột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹtheo làn gió Trong những ngày nắngnóng đứng dới những chiếc quạt ấy thậtmát
Bài 2: Yếu tố miêu tả:
+ Chén của ta không có tai
+ Cách mời trà
Bài 3: Những câu miêu tả: "Lân đợc
trang trí công phu "; "Những ngời tham
gia chia làm 2 phe "; "Hai tớng củatừng bên đều mặc trang phục thời xalộng lẫy "
C Hớng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Trang 22Ngày soạn: 13 /08/2009 Ngày dạy: 22 /08/2009
Tiết 10 - Tập làm văn:
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả trong bài văn thuyếtminh
- Kỹ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trớc tập thể
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS:
+ Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học + Làm bài tập theo hớng dẫn của GV
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà
- GV: Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề
gì? Cụm từ Con trâu ở làng quê Việt
- Cụm từ Con trâu ở làng quê Việt Nam
bao gồm chỉ ý: con trâu trong việc đồng
áng, con trâu trong cuộc sống của làngquê
2 Tìm ý, lập dàn ý.
Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng Việt Nam
Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sứckéo để cày, bừa, kéo xe
- Con trâu trong lễ hội , đình đám
- Con trâu - nguồn cung cấp thịt, da đểthuộc, sừng trâu dùng để làm đồ mĩnghệ
- Con trâu là tài sản lớn của ngời nôngdân Việt Nam
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
Trang 23+ Thổi sáo trên lng trâu + Làm trâu bằng lá mít, cọng rơm.
Kết bài: Con trâu trong tình cảm với
ng-ời nông dân
Hoạt động 2 : Thực hiện bài làm bằng các hoạt động của HS
Bớc 1: Viết đoạn mở bài
Bớc 2: Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng
Bớc 3: Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội
Bớc 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Bớc 5: Viết đoạn kết bài
- GV: Chia lớp HS thành 5 nhóm để HS hoạt động Yêu cầu:
+ Tất cả HS đều tham gia dựa vào sự chuẩn bị sẵn ở nhà và hớng dẫn ở hoạt động 1của GV
+ Các phần viết phải vừa có nội dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả con trâu ởlàng quê Việt Nam
+ Sau thời gian 12 - 15' HS trình bày kết quả trớc lớp theo các bớc
- HS: Làm vào vở và trình bày theo sự chỉ định của GV và phân tích, đánh giá
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh thành bài văn thuyết minh
- Đọc, soạn bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và
phát triển của trẻ em.
Ngày soạn: / 8/2009 Ngày dạy: / 08/2009
Tiết 11 - Văn bản:
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và
phát triển của trẻ em (tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
Trang 24- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay,tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Hiểu đợc tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đốivới vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ chăm sóc củacộng đồng
- Cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình" gợi cho em những suynghĩ gì trớc tình hình an ninh, thế giới hiện nay ?
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
- GV: xuất xứ tác phẩm có gì đáng chú
ý?
- GV:Thế nào là lời tuyên bố?
- HS dựa vào phần chú thích phát biểu
GV gợi lại khó khăn thê giới cuối
thế kỷ 20 liên quan đến vấn đề bảo vệ
chăm sóc trẻ em Thuận lợi, khó khăn
- Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi đểthực hiện nhiệm vụ quan trọng
- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ thể
Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết cácphần chặt chẽ Bản thân các tiêu đề đãnói lên tính chặt chẽ, hợp lí của bố cụcbản Tuyên bố.
- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục
đích và nhiệm vụ của hội nghị cấp caothế giới
- Mục 2 : Khẳng định quyền đợc sống,quyền đợc phát triển trong hoà bình,hạnh phúc của mọi trẻ em trên thế giới,kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãyquan tâm đến vấn đề này
Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ,
Trang 25- Nạn nhân của chiến tranh và bạolực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc,chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài
- Chịu đựng những thảm hoạ của đóinghèo, khủng hoảng kinh tế, của tìnhtrạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môitrờng xuống cấp
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suydinh dỡng và bệnh tật
Tuy ngắn gọn nhng phần này nêulên khá đầy đủ cụ thể các nguyên nhân
ảnh hởng trực tiếp đến đời sống con
ng-ời, đặc biệt là trẻ em
Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập
- GV: Qua các phơng tiện thông tin
và tìm hiểu phần 1 trên, em hãy liên hệ
tới thực trạng của trẻ em hiện nay trên
thế giới?
* Luyện tập
Thực trạng của trẻ em hiện nay trên thếgiới: Nạn nhân của chiến tranh và bạolực, sự xâm lợc, chiếm đóng và thôn tínhcủa nớc ngoài (Trẻ em ở I Raq); Chịu
đựng những thảm hoạ của đói nghèo,của tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mùchữ, môi trờng xuống cấp (trẻ em ở NamPhi);
C Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Phân tích phần Cơ hội và Nhiệm vụ ( Các câu hỏi 3, 4, 5 SGK)
Ngày soạn: / 08/2009 Ngày dạy: /08/2009
Tiết 12 - Văn bản:
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và
phát triển của trẻ em (tiết 2)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay,tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em