TUẦN :1 Thứ hai , ngày 15 – 8 - 2010HỌC VẦN Bài :Ổn định tổ chức I.Mục đích,yêu cầu: 1.Kiến thức :Giúp HS làm quen với nề nếp học tập của lớp 2.Kĩ năng :Biết cần làm gì khi muốn phát bi
Trang 1TUẦN :1 Thứ hai , ngày 15 – 8 - 2010
HỌC VẦN
Bài :Ổn định tổ chức
I.Mục đích,yêu cầu:
1.Kiến thức :Giúp HS làm quen với nề nếp học tập của lớp 2.Kĩ năng :Biết cần làm gì khi muốn phát biểu và tự giác ngồi đúng vị trí 3.Thái độ :Làm quen với GV và các bạn
II.Đồ dùng dạy học:
• GV: Bản tên có kim đính áo và nội qui lớp học
• HS: Một số ĐDHTIII.Hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS1-2
Hoạt động 1 : Giới thiệu nề nếp học tập và làm
quen với nhau-GV phổ biến nội qui lớp học -Sắp xếp chỗ ngồi cho HS-Gọi tên HS và yêu cầu HS trả lời
-Hướng dẫn HS làm quen với cô và các bạn(Giới thiệu bản thân,sở thích ,năng khiếu…),hát “Ngày đầu tiên đi học”
-Đính bản tên cho các em
Hoạt động 2:Hưỡng dẫn sắp xếp ĐD
-Hưỡng dẫn Hs sắp đồ dùng học tập khoa học và hợp lý(Cách để bút trên bàn,lấy vở ra và đặt vào cặp như thế nào…)-làm mẫu
Hoạt động 3:Hướng dẫn các thao tác khi muốn
phát biểu và nề nếp ra vào lớp-Giáo ducï cho hs cần phải làm gì khi ra vào lớp,khi muốn phát biểu ,nói gì trước khi phát biểuđể tỏ thái độ lịch sự
-Lắng nghe-Hs ngồi ngẫu nhiên(2 HS/1bàn)
-Nghe cô gọi tên và nói “Dạ có”
-HS nghe cô giới thiệu về cô vàbắt chướt giới thiệu về bản thânnhư cô
-Quan sát và thực hành
-Cần xin phép và chào cô khi
ra vào lớp,giơ tay xin phát biểu
ý kiến,nói “thưa cô” trước khi phát biểu
Trang 2Củng cố dặn dò:
-Tổ chức cho hs gọi tên nhau hoặc gọi tên một vài
em
-nhắc nhở tiết sau nên ngồi đúng vị trí
-Cần thực hiện đúng nội qui của lớp
-Cá nhân gọi tên bạn hoặc đáp lời cô giáo
-Lắng nghe
TOÁN
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Nhận biết được những việc thường phải làm trong các tiết học toán
- Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập toán 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK – Bộ đồ dùng Toán 1 của học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Khởi động:(1 ph)
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ ( không có )
3 Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài (1phút)
3-5
ph
5-7
ph
Hoạt động 1 : Giới thiệu sách toán 1
Mt :Học sinh biết sử dụng sách toán 1
-Giáo viên giới thiệu sách toán 1
-Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về sách toán :
Sau “tiết học đầu tiên “, mỗi tiết học có 1 phiếu
tên của bài học đặt ở đầu trang Mỗi phiếu đều
có phần bài học và phần thực hành Trong tiết
học toán học sinh phải làm việc và ghi nhớ kiến
thức mới, phải làm bài tập theo hướng dẫn của
giáo viên …Khi sử dụng sách cần nhẹ nhàng,
cẩn thận để giữ sách lâu bền
Hoạt động 2 : Giới thiệu một số hoạt động học
toán 1
Mt : Học sinh làm quen với 1 số hoạt động học
tập toán ở lớp 1 :
-Hướng dẫn học sinh quan sát từng ảnh rồi thảo
-Học sinh lấy sách toán 1 mở
trang có “tiết học đầu tiên “
-Học sinh lắng nghe, quan sátsách toán
–Học sinh thực hành mở, gấpsách nhiều lần
-Học sinh nêu được :
Trang 33-7
ph
luận xem học sinh lớp 1 thường có những hoạt
động nào, bằng cách nào, sử dụng những dụng
cụ học tập nào trong các tiết toán
-Giáo viên giới thiệu các đồ dùng học toán cần
phải có trong học tập môn toán
-Giới thiệu qua các hoạt động học thảo luận tập
thể, thảo luận nhóm… Tuy nhiên trong học toán,
học cá nhân là quan trọng nhất Học sinh nên tự
học bài, tự làm bài, tự kiểm tra kết quả theo
hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động 3: Yêu cầu cần đạt khi học toán
Mt : Học sinh nắm được những yêu cầu cần đạt
sau khi học toán.
-Học toán 1 các em sẽ biết được những gì ? :
♦Đếm, đọc số, viết số so sánh 2 số, làm tính
cộng, tính trừ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán
rồi nêu phép tính, cách giải bài toán đó Biết
đo độ dài biết xem lịch hàng ngày …
♦Đặc biệt các em sẽ biết cách học tập và làm
việc, biết cách suy nghĩ thông minh và nêu
cách suy nghĩ của mình bằng lời
Hoạt động 4 : Giới thiệu bộ đồø dùng học toán 1
Mt : Học sinh biết sử dụng bộ đồ dùng học toán
1 của học sinh
-Cho học sinh lấy bộ đồ dùng học toán ra -Giáo
viên hỏi :
♦Trong bộ đồ dùng học toán em thấy có những
đồ dùng gì ?
♦Que tính dùng để làm gì ?
♦Yêu cầu học sinh lấy đưa lên 1 số đồ dùng
theo yêu cầu của giáo viên
o Ví dụ : Các em hãy lấy những cái đồng hồ
đưa lên cho cô xem nào ?
♦Cho học sinh tập mở hộp, lấy đồ dùng, đóng
nắp hộp, cất hộp vào hộc bàn và bảo quản
hộp đồ dùng cẩn thận
♦Hoạt động tập thể, hoạt độngnhóm, hoạt động cá nhân
-Các đồ dùng cần có : que tính,bảng con, bô thực hành toán, vởbài tập toán, sách Gk, vở, bút,phấn…
- Học sinh kiểm tra đồ dùng củamình có đúng yêu cầu của giáoviên chưa ?
-Học sinh lắng nghe và có thểphát biểu 1 số ý nếu em biết
- Học sinh mở hộp đồ dùng họctoán, học sinh trả lời :
♦Que tính, đồng hồ, các chữ sốtừ 0 10, các dấu >< = + - ,các hình , bìa cài số …
♦Que tính dùng khi học đếm,làm tính
-Học sinh lấy đúng đồ dùng theoyêu cầu của giáo viên
4.Củng cố dặn dò : (4-5 ph)
Trang 4- Em vừa học bài gì ? Học toán cần có những dụng cụ gì ?
- Nhận xét tiết học
-Tuyên dương học sinh tích cực hoạt động
Trang 52.Kĩ năng : Biết yêu quý bạn be,ø thầy cô giáo, trường lớp.
3.Thái độ :Vui vẻ phấn khởi khi đi học.
- GD KNS : Cĩ ý thức và biết tơn trọng sở thích riêng của mỗi người
II-Đồ dùng dạy học:
• GV: -Điều 7,28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em
• HS : -Vở BT Đạo đức 1
III-Hoạt động daỵ-học:
1 Khởi động : Hát tập thể.
2 Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp bài trong sgk
3.2-Hoạt động 2: Bài tập 1:“Vòng tròn giới thiệu
tên”
-Hs đứng thành vòng tròn tự g/thiệu tên mình các
bạn, rồi sau đó g/thiệu tên củabạn
Gv hỏi:
Trò chơi giúp em điều gì?
Em có thấy sung sướng, tư hào khi tự giới thiệu hay
khi nghe bạn giới thiệu tên mình không?
+Kết luận: Mỗi người đều có một cái tên.
Trẻ em cũng có quyền có họ tên.
3.3-Hoạt động 3: Bài tập 2
+ GD KNS: Kết luận: Mỗi người đều có những điều
-Hs làm theo yêu cầu của Gv
-Hs trả lời câu hỏi của Gv
-Hs tự giới thiệu về sở thích của mình
-Hs trả lời câu hỏi của Gv
Trang 62-3/
mà mình
thích và không thích Những điều đó có thể giống
nhau hoặc khác nhau Chúng ta cần phải biết tôn
trọng sở thích riêng của người khác.
- Giải lao
3.4-Hoạt động 4:(Bài tập3): Hs kể về ngày đầu tiên đi
học của mình
-Gv hướng dẫn Hs kể bằng một số câu hỏi gợi ý:
• Em có mong chờ ngày đầu tiên đi học của
mình không? Em mong ntn
• Gia đình có quan tâm đến sự chuẩn bị cho
ngày đầu tiên đi học của em không? Em tựchuẩn bị ntn?
• Em đến trường lúc mấy giờ? Không khí ở
trường ra sao? Em đã làm gì hôm đó ?
• Em có thấy vui khi mình là Hs lớp một không?
Em có thấy thích trường lớp mới, bạn mới,thầy cô,
giáo mới ?
• Em sẽ làm gì để xứng đáng là 1 Hs lớp một?
+ Kết luận:
-Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em.
-Các em sẽ được họctập nhiều điều mới lạ cùng bạn
bè và với thầy cô giáo.
-Các em phải cố gắng ngoan ngoãn, học tập thật tốt
để xứng đáng với những gì mà xã hội, gđ và nhà
trường dành cho các em.
3.5- Hoạt động 5:
+Củng cố: Gv nhận xét & tổng kết tiết học
+Dặn dò: về nhà xem lại các BT đã làm
-Mỗi Hs kể về ngày đầu tiên đi học của mình theo hướng dẫn của Gv
-Hs kể thứ tự sự việc củangày đầu tiên đi học, nhớphải nêu cảm xúc củamình về ngày ấy và nhiệmvụ của mình khi là Hs lớpmột
-Lắng nghe
Trang 7Thứ ba ngày 17-8-2010
HỌC VẦNBÀI:CÁC NÉT CƠ BẢNI.Mục đích,yêu cầu:
-Kiến thức:Nắm được những qui tắc để viết các nét cơ bản
-Kỹ năng:Viết được một số nét cơ bản và gọi tên các nét đúng
-Thái độ:có ý thức đọc,viết cẩn thận,chăm chỉ các nét cơ bản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
• GV:Một sợi dây,các nét cơ bản viết mẫu phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động(1-2)
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Bài mới:Giới thiệu các nét cơ bản:/ \ …(1-2)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH8-10
-Hưỡng dẫn HS thực hành
• Hoạt động 2:Trò chơi -Chia lớp 3 nhóm và nêu luật chơi:viết nhanh và
đúng các nét cơ bản
-Nhận xét,tuyên dương
TIẾT 2
• Hoạt động 3:Luyện tập viết các nét cơ bản-Giúp hs nhận dạng các nét cơ bản và gọi tên:o,c,…
(các nét cong)
-Hướng dẫn hs viết
• Hoạt động 4:Viết vào vở-Gợi mở để hs nhắc lại quy trình viết các nét
-Hướng dẫn viếtvào vở
-Quan sát-Thực hành trên bảng con
-Nghe phổ biến luật chơi và thamgia chơi(tiếp sức)
-Gọi đúng tên các nét cơ bản(cácnhân)
-Từng cá nhân viết trên bảng con
-Cá nhân nêu lại quy trình viết-thực hành viết vào vở
3.Củng cố dặn dò : ( 3-5)
-Gọi tên các nét cơ bản và yêu cầu hs nhận dạng
-Gọi tên và yêu cầu một số hs viết trên bảng lớp
-Luyện viết thêm ở nhàvà nhận dạng các nét cơ bản đã học
Trang 8MÔN TOÁN
Nhiều hơn- Ít hơn
I MỤC TIÊU :
+ Giúp học sinh :
- Biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ nhiều hơn- ít hơn khi so sánh về số lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Sử dụng trang của SGK và một số đồ vật như : thước, bút chì, hộp phấn, khăn bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :1/
+ Hát – chuẩn bị Sách Giáo khoa
2.Kiểm tra bài cũ :2-3/
+ Tiết trước em học bài gì ?
+ Hãy kể những đồ dùng cần thiết khi học toán ?
+ Muốn giữ các đồ dùng bền lâu thì em phải làm gì ?
+ Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới
3 Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH8-10
10-15
Hoạt động 1 : Giới thiệu nhiều hơn ít hơn
Mt :Học sinh biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ
vật.
-Giáo viên đưa ra 1 số cốc và 1 số thìa nói :
♦Có 1 số cốc và 1 số thìa, muốn biết số cốc
nhiều hơn hay số thìa nhiều hơn em làm cách
nào ?
-Sau khi học sinh nêu ý kiến, giáo viên gọi học
sinh lên đặt vào mỗi cốc 1 cái thìa rồi hỏi cả lớp :
♦Còn cốc nào chưa có thìa ?
-Giáo viên nêu : Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái
thìa thì vẫn còn cốc chưa có thìa Ta nói :
♦Số cốc nhiều hơn số thìa
-Tương tự như vậy giáo viên cho học sinh lặp lại
“ số thìa ít hơn số cốc “
-Giáo viên sử dụng một số bút chì và một số
thước yêu cầu học sinh lên làm thế nào để so
sánh 2 nhóm đồ vật
Hoạt động 2 : Làm việc với Sách Giáo khoa
Mt : Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn khi so sánh
-Cho học sinh suy nghĩ nêu cách sosánh số cốc với số thìa
-Học sinh chỉ vào cái cốc chưa cóthìa
–Học sinh lặp lại số cốc nhiều hơn số
thìa
-Học sinh lặp lại số thìa ít hơn số cốc
-Học sinh lên ghép đôi cứ 1 câythước ghép với 1 bút chì nếu bút chì
thừa ra thì nêu : số thước ít hơn số
bút chì Số bút chì nhiều hơn số thước
Trang 9các số lượng
-Cho học sinh mở sách Giáo khoa quan sát hình
Giáo viên giới thiệu cách so sánh số lượng 2
nhóm đối tượng như sau, chẳng hạn :
♦Ta nối 1 cái ly chỉ với 1 cái thìa, nhóm nào có
đối tượng thừa ra thì nhóm đó nhiều hơn, nhóm
kia có số lượng ít hơn
-Cho học sinh thực hành
-Giáo viên nhận xét đúng sai
- Tuyên dương học sinh dùng từ chính xác
• Hoạt động 3: Trò chơi nhiều hơn- ít hơn
Mt : Củng cố khái niệm “ Nhiều hơn – Ít hơn “
-Giáo viên đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng
khác nhau Cho học sinh thi đua nêu nhanh xem
nhóm nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có số
lượng ít hơn
-Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh
-Học sinh mở sách thực hành -Học sinh nêu được :
♦Số nút chai nhiều hơn số chai-Số chai ít hơn số nút chai
♦Số thỏ nhiều hơn số củ cà rốt-Số củ cà rốt ít hơn số thỏ
♦Số nắp nhiều hơn số nồi-Số nồi ít hơn số nắp ….v.v
♦Số phích điện ít hơn ổ cắm điện-Số ổ cắm điện nhiều hơn phích cắmđiện
-Học sinh nêu được :
♦Ví dụ : -số bạn gái nhiều hơn sốbạn trai, số bạn trai ít hơn số bạngái
- Số bàn ghế học sinhnhiều hơn số bàn ghế giáo viên Sốbàn ghế giáo viên ít hơn số bàn ghếhọc sinh
-Cá nhân thi đua nêu-Vỗ tay
4.Củng cố dặn dò : 2-3/
- Em vừa học bài gì ?
- Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh về tập nhìn hình nêu lại
- Chuẩn bị bài hôm sau
Trang 10TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 1: CƠ THỂ CHÚNG TA
A Mục tiêu :
-Kiến thức : Kể tên các bộ phận chính của cơ thể
-Kĩ năng :Biết một số cử động của đầu và cổ,mình,chân và tay
-Thái độ :Rèn luyện thói quen ham thích họat động để cơ thể phát triển tốt
B Đồ dùng dạy-học:
• GV: Các hình trong bài 1 SGK
• HS : SGK
C Hoạt động dạy học:
1.Khởi động: Ổn định tổ chức(1ph)
Giới thiệu bài : Ghi đề
Hoạt động 1:(Quan sát tranh):Gọi đúng tên
các bộ phận bên ngoài của cơ thể
Bước 1:HS hoạt động theo cặp
-GV hướng dẫn học sinh:Hãy chỉ và nói tên các
bộ phận bên ngoài của cơ thể?
-GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời
Bước 2:Hoạt động cả lớp
-GV treo tranh và gọi HS xung phong lên bảng
-Động viên các em thi đua nói
Hoạt động 2:(Quan sát tranh):Nhận biết được các
hoạt động và các bộ phận bên ngoài của cơ thể
gồm ba phần chính:đầu, mình,tay và chân
Bước 1:Làm việc theo nhóm nhỏ
-GV nêu:
.Quan sát hình ở trang 5 rồi chỉ và nói xem các
bạn trong từng hình đang làm gì?
.Nói vơi nhau xem cơ thể của chúng ta gồm có
mấy phần?
Bước 2:Hoạt động cả lớp
-HS làm việc theo hướng dẫncủa GV
-Đại diện nhóm lên bảng vừachỉ vừa nêu tên các bộ phậnbên ngoài của cơ thể
-Từng cặp quan sát và thảoluận
Trang 114-5ph
-GV nêu:Ai có thể biểu diễn lại từng hoạt động
của đầu,mình,tay và chân như các bạn trong hình
-GV hỏi:Cơ thể ta gồm có mấy phần?
* Kết luận:
-Cơ thể chúng ta có 3 phần:đầu,mình,tay và chân
-Chúng ta nên tích cực vận động.Hoạt động sẽ
giúp ta khoẻ mạnh và nhanh nhẹn
Hoạt động 3:Tập thể dục(Gây hứng thú rèn
luyện thân thể)
Bước1:
-GV hướng dẫn học bài hát: Cúi mãi mỏi lưng
,Viết mãi mỏi tay,Thể dục thế này ,Là hết mệt
mỏi
Bước 2: GV vừa làm mẫu vừa hát.
Bước 3:GoÏi một HS lên thực hiện để cả lớp làm
theo
-Cả lớp vừa tập thể dục vừa hát
* Kết luận:Nhắc HS muốn cơ thể khoẻ mạnh cần
tập thể dục hàng ngày
Hoạt động cuối:.Củng cố,dặn dò:
-Nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể?
-Về nhà hàng ngày các con phải thường xuyên
tập thể dục
Nhận xét tiết học
-Đại diện nhóm lên biểu diễnlại các hoạt động của các bạntrong tranh
-HS nhắc lại
-HS học lời bài hát
-HS theo dõi-1 HS lên làm mẫu-Cả lớp tập
-HS nêu
Trang 12-SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III Hoạt động dạy học: Tiết1
+Cách tiến hành :-Nhận diện chữ:Chữ e gồm một nét thắtHỏi:Chữ e giống hình cái gì?
-Phát âm:
Hoạt động 2:Luyện viếtMT:HS viết được chữ e theo đúng quy trình trên bảng con
-Hướng dẫn viết bảng con :+Viết mẫu trên bảng lớp(Hướng dẫn qui trình đặt bút)
+Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ-Củng cố, dặn dò
Thảo luận và trả lời: be,me,xe
Thảo luận và trả lời câuhỏi: sợi dây vắt chéo(Cá nhân- đồng thanh)Theo dõi qui trìnhCả lớp viết trên bànViết bảng con
Trang 13-luyện đọc lại bài tiết 1
a.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1
Hoạt động 2:
b.Luyện viết:HS tô đúng chữ e vào vở
- Hướng dẫn HS tập tô chữ e
Hoạt động 3:Luyện nói:
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung Trẻ
em và loài vật ai cũng có lớp học của mình
Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì?
- Mỗi bức tranh nói về loài vật nào?
- Các bạn nhỏ trong bức tranh đang họcgì?
- Các bức tranh có gì chung?
+ Kết luận : Học là cần thiết nhưng rất
vui.Ai cũng phải đi học và học hành chăm chỉ
4.:Củng cố dặn dò:
-Đọc lại bài SGK -Xem trước bài âm b
-Đồng thanh
-Phát âm e(Cá nhân- đồng thanh)
-Tô vở tập viết
-Các bạn đều đi học
MÔN TOÁN
Hình vuông- Hình tròn
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông, hình tròn
- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
• Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa có kích thước, màu sắc khác nhau.Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :1/
+ Hát – chuẩn bị Sách Giáo khoa Hộp thực hành
2.Kiểm tra bài cũ :2-3/
+ Tiết trước em học bài gì ?
Trang 14TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH7-10
10-15
Hoạt động 1 : Giới thiệu hình
Mt :Học sinh nhận ra và nêu đúng tên của hình
vuông, hình tròn
-Giáo viên đưa lần lượt từng tấm bìa hình
vuông cho học sinh xem rồi đính lên bảng
Mỗi lần đưa 1 hình đều nói Đây là hình vuông
-Giáo viên đính các hình vuông đủ màu sắc
kích thước khác nhau lên bảng hỏi học sinh
Đây là hình gì ?
-Giáo viên xê dịch vị trí hình lệch đi ở các góc
độ khá nhau và hỏi Còn đây là hình gì ?
♦Giới thiệu hình tròn và cho học sinh lặp lại
-Đính 1 số hình tròn có đủ màu sắc và vị trí,
kích thước khác nhau
Hoạt động 2 : Làm việc với Sách Giáo khoa
Mt : Nhận dạng hình qua tranh vẽ, qua bộ đồ
dùng học toán 1, qua các vật thật
-Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông, hình
tròn trong bộ thực hành toán để lên bàn
-Giáo viên chỉ định học sinh cầm hình lên nói
tên hình
-Cho học sinh mở sách Giáo khoa nêu tên
những vật có hình vuông, hình tròn
♦Thực hành :
-Học sinh tô màu hình vuông, hình tròn vào
vở bài tập toán
-Giáo viên đi xem xét hướng dẫn học sinh yếu
-Học sinh quan sát lắng nghe
-Học sinh lặp lại hình vuông
–Học sinh quan sát trả lời
- Đây là hình vuông
-Học sinh cần nhận biết đây
cũng là hình vuông nhưng được
đặt ở nhiều vị trí khác nhau
-Học sinh nêu : đây là hình tròn
-Học sinh nhận biết và nêu đượctên hình
-Học sinh để các hình vuông,tròn lên bàn Cầm hình nào nêuđược tên hình đó ví dụ :
♦Học sinh cầm và đưa hình
vuông lên nói đây là hình vuông
♦Học sinh nói với nhau theocặp
- Bạn nhỏ đang vẽ hình vuông -Chiếc khăn tay có dạng hình vuông
-Viên gạch lót nền có dạng hình vuông
-Bánh xe có dạng hình tròn -Cái mâm có dạng hình tròn -Bạn gái đang vẽ hình tròn
-Học sinh biết dùng màu khácnhau để phân biệt hình vuông,hình tròn
Trang 15♦Nhận dạng hình qua các vật thật
-Giáo viên cho học sinh tìm xem trong lớp có
những đồ vật nào có dạng hình vuông, hình
tròn
-Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh
-Mặt đồng hồ có dạng hình tròn,quạt treo tường có dạng hìnhtròn, cái mũ có dạng hình tròn.-Khung cửa sổ có dạng hìnhvuông, gạch hoa lót nền có dạnghình vuông, bảng cài chữ códạng hình vuông…v.v
+ So sánh số cửa sổ và số cửa đi ở lớp học em thấy thế nào ?
+ Số bóng đèn và số quạt trong lớp ta, số lượng vật nào nhiều hơn, ít hơn?
+ Nhận xét bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài
4.Củng cố dặn dò : 4-5/
- Em vừa học bài gì ?
- Nhận xét tiết học. Dặn học sinh về hoàn thành bài tập (nếu có )
- Xem trước bài hôm sau – Khen ngợi học sinh hoạt động tốt
1.Kiến thức :Học sinh nhận biết được chữ b và âm b
2.Kĩ năng :Bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật và sự vật3.Thái độ :Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung :Các hoạt động học tập khác nhau của trẻ em và của các con vật
II.Đồ dùng dạy học:
• GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : bé, bẽ, bóng,bà, giấy ôli,sợi dây
• HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt,bảng con,phấn,khăn lau
III Hoạt động dạy học:
Tiết1
1.Khởi động : Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :3-5/
- Đọc và viết :e (Trong tiếng me,ve,xe)
- Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
Trang 16TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hỏi: So sánh b với e?
-Ghép âm và phát âm: be,b
• Hoạt động 2: Luyện viết:HS viết đúngquy trình chữ b
-GV viết mẫu trên bảng lớp
-Hướng dẫn viết bảng con :
Tiết 2:
• Hoạt động 1: Luyện đọc:HS phát âm đúng âm b ,be
- Đọc bài tiết 1
GV sữa lỗi phát âm cho học sinh
• Hoạt động 2:Luyện viết:HS tô đúng âm b và tiếng be vào vở
-GV hướng dẩn HS tô theo dòng
• Hoạt động 3:Luyện nói: “Việc học tậpcủa từng cá nhân”
-HS nói được các hoạt động khác của trẻ em
Hỏi: -Ai học bài? Ai đang tập viết chữ e?
- Bạn voi đang làm gì? Bạn ấy có biết đọc chữ không?
- Ai đang kẻ vở? Hai bạn nhỏ đang làm gì?
- Các bức tranh có gì giống và khác nhau?
4: Củng cố và dặn dò
Đọc SGK-Củng cố và dặn dò–Nhận xét và tuyên dương
-Thảo luận và trả lời: bé, bẻ, bà, bóng
-Giống: nét thắt của e và nét khuyết trên của b-Khác: chữ b có thêm nét thắt
Ghép bìa cài
-Đọc (C nhân- đ thanh)-Viết : b, be
-Đọc :b, be (C nhân- đ thanh)
-Viết vở Tập viết
-Thảo luận và trả lời
*Giống :Ai cũng tập trung vào việc học tập
*Khác:Các loài khác nhaucó những
công việc khác nhau
-Đồng thanh
TOÁN
Trang 17HÌNH TAM GIÁC
I MỤC TIÊU :
+ Giúp học sinh : - Nhận ra và nêu đúng tên hình tam giác
- Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Một số hình tam giác mẫu
+ Một số đồ vật thật : khăn quàng, cờ thi đua, bảng tín hiệu giao thông …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :1
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập -Sách Giáo khoa
2.Kiểm tra bài cũ :2-3
+ Tiết trước em học bài gì ?
+ Giáo viên đưa hình vuông hỏi : - đây là hình gì ?
+ Trong lớp ta có vật gì có dạng hình tròn ?
+ Nhận xét bài cũ – Ktcb
3 bài mới
SINH5-8
8-10
Hoạt động 1 : Giới thiệu hình tam giác
Mt :Học sinh nhận ra và nêu đúng tên hình tam
giác
-Giáo viên gắn lần lượt các hình tam giác lên
bảng và hỏi học sinh : Em nào biết được đây là
hình gì ?
-Hãy nhận xét các hình tam giác này có gì giống
và khác nhau không ?
-Giáo viên khắc sâu cho học sinh hiểu : Dù các
hình ở bất kỳ vị trí nào, có màu sắc khác nhau
nhưng tất cả các hình này đều gọi chung là hình
tam giác
-Giáo viên chỉ vào hình bất kỳ gọi học sinh nêu
tên hình
Hoạt động 2 : Nhận dạng hình tam giác
Mt : Học sinh nhận ra hình qua các vật thật, bộ đồ
dùng,hình trong sách GK
-Giáo viên đưa 1 số vật thật để học sinh nêu được
-Học sinh trả lời : hình tam giác
- Không giống nhau : Cái cao lên, cái thấp xuống, cái nghiêng qua…
–Học sinh được chỉ định đọc to
tên hình :hình tam giác
-Học sinh nêu : khăn quàng, cờ thi đua, biển báo giao thông có dạng hình tam giác
Trang 18vaọt naứo coự daùng hỡnh tam giaực
♦Cho hoùc sinh laỏy hỡnh tam giaực boọ ủoà duứng ra
-Giaựo vieõn ủi kieồm tra hoỷi vaứi em : ẹaõy laứ hỡnh
gỡ ?
♦Cho hoùc sinh mụỷ saựch giaựo khoa
-Nhỡn hỡnh neõu teõn
-Cho hoùc sinh nhaọn xeựt caực hỡnh ụỷ dửụựi trang 9
ủửụùc laộp gheựp baống nhửừng hỡnh gỡ ?
♦Hoùc sinh thửùc haứnh :
-Hửụựng daón hoùc sinh duứng caực hỡnh tam giaực,
hỡnh vuoõng coự maứu saộc khaực nhau ủeồ xeỏp thaứnh
caực hỡnh
-Giaựo vieõn ủi xem xeựt giuựp ủụừ hoùc sinh yeỏu
Hoaùt ủoọng 3: Troứ chụi Tỡm hỡnh nhanh
Mt : Cuỷng coỏ vieọc nhaọn daùng hỡnh nhanh, chớnh
xaực
♦Moói ủoọi choùn 1 em ủaùi dieọn leõn tham gia chụi
-Giaựo vieõn ủeồ 1 soỏ hỡnh loọn xoọn Khi giaựo vieõn hoõ
tỡm cho coõ hỡnh …
-Hoùc sinh phaỷi nhanh choựng laỏy ủuựng hỡnh gaộn
leõn baỷng Ai gaộn nhanh, ủuựng ủoọi aỏy thaộng
-Giaựo vieõn nhaọn xeựt tuyeõn dửụng hoùc sinh
-Hoùc sinh laỏy caực hỡnh tam giaực ủaởt leõn baứn.
♦ẹaõy laứ : hỡnh tam giaực
-Hoùc sinh quan saựt tranh neõuủửụùc : Bieồn chổ ủửụứng hỡnh
tam giaực, Thửụực eõ ke coự hỡnh tam giaực, cụứ thi ủua hỡnh tam giaực
-Caực hỡnh ủửụùc laộp gheựp baống
hỡnh tam giaực,rieõng hỡnh ngoõi
nhaứ lụựn coự laộp gheựp 1 soỏ hỡnh
vuoõng vaứ hỡnh tam giaực
-Hoùc sinh xeỏp hỡnh xong neõu
teõn caực hỡnh : caựi nhaứ, caựi thuyeàn, chong choựng,nhaứ coự caõy, con caự …
-Hoùc sinh tham gia chụi traọt tửù
4.Cuỷng coỏ daởn doứ : 4-5 /
- Em vửứa hoùc baứi gỡ ? ễÛ lụựp ta coự ủoà duứng gỡ coự daùng hỡnh tam giaực ?
-Haừy keồ 1 soỏ ủoà duứng coự daùng hỡnh tam giaực
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc.- Tuyeõn dửụng hoùc sinh hoaùt ủoọng toỏt
- Daởn hoùc sinh veà xem laùi baứi
- Chuaồn bũ baứi hoõm sau
Theồ duùc (tieỏt 4)
ổn định tổ chức lớp - trò chơi
Trang 19A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: - Phổ biến nội dung tập luyện, biên chế tổ học tập.
- Chơi trò chơi "Diệt các con vật có hại"
2- Khái niệm: - Biết đợc những quy định cơ bản để thực hiện trong các giờ học TD
- Bớc đầu biết tham gia đợc trò chơi
2- Phổ biến nội quy tập luyện
+ Nêu một số quy định trong giờ TD
- Tập ngoài sân, lớp trởng điều khiển
- Trang phục gọn gàng, đi dày dép quy định
- Ra vào lớp phải xin phép
+ Cho HS thực hành tập luyện
3- Học sinh sửa lại trang phục:
x x x x
x x x x 3-5m (x) ĐHNL GV
- Thành một hàng dọc
- HS nêu ý kiến và biểu quyết
- Tập đồng loạt sau khi GV làm mẫu
x x x x
x x x x ĐHTL (x) lớp trởng
Người soạn : Trần Thị Liễu Phượng Trang 19
Trang 20- Chỉ dẫn cho HS biết thế nào là trang phục gọn gàng
4- Trò chơi "Diệt các con vật có hại"
- GV nên tên trò chơi và luật chơi
- Cách chơi: Khi gọi đến tên các con vật có hại hô diệt" còn
gọi đến các con vật có ích thì đứng im, ai hô "diệt" là sai
1.Kieỏn thửực :Hoùc sinh nhaọn bieỏt ủửụùc daỏu vaứ thanh saộc , bieỏt gheựp tieỏng beự
2.Kú naờng :Bieỏt ủửụùc daỏu vaứ thanh saộc ụỷ tieỏng chổ ủoà vaọt, sửù vaọt
3.Thaựi ủoọ :Phaựt trieồn lụứi noựi tửù nhieõn theo noọi dung caực hoaùt ủoọng khaực nhau cuỷa treỷ em
II.ẹoà duứng daùy hoùc:
• GV: -Tranh minh hoaù coự tieỏng : beự, caự,laự,choự,kheỏ
• HS: -SGK, vụỷ taọp vieỏt, vụỷ baứi taọp Tieỏng vieọt, baỷng ,con, phaỏn, khaờn lau
III Hoaùt ủoọng daùy hoùc: Tieỏt 1
1.Khụỷi ủoọng : OÅn ủũnh toồ chửực
2.Kieồm tra baứi cuừ (2-3 ph)
-Vieỏt vaứ ủoùc : b, be (Vieỏt baỷng con vaứ ủoùc 5-7 em)
-Chổ b ( Trong caực tieỏng : beự , beõ, boựng) (ẹoùc 2-3 em)
- Nhaọn xeựt KTBC
3 Baứi mụựi :
TG Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS
3-5
8-10 Giụựi thieọu baứi- GV giụựi thieọu qua tranh aỷnh tỡm hieồu
• Hoaùt ủoọng 1: Daùy daỏu thanh:
+Muùc tieõu: nhaọn bieỏt ủửụùc daỏu vaứ thanh saộc ,
bieỏt gheựp tieỏng beự
-ẹoùc daỏu saộc trong caực tieỏng beự, laự, choự, kheỏ, caự(Caự nhaõn-
Trang 21Hỏi:Dấu sắc giống cái gì ?
b Ghép chữ và phát âm:
-Hướng dẫn ghép:
-Hướng dẫn đọc:
• Hoạt động 2:Tập viếtMT:HS viết đúng dấu sắc tiếng bé-Cách tiến hành:
c.Hướng dẫn viết bảng con :+Viết mẫu trên trên bảng lớp(Hướng dẫn qui trình đặt bút)
+Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ-Củng cố dặn dò:Đọc toàn bài
Tiết 2:
• Hoạt động 1:Luyện đọc-MT:HS phát âm đúng tiếng bé-Cách tiến hành:Đọc lại bài tiết 1
GV sữa lỗi phát âmHoạt động 2: Luyện viết +Mục tiêu: HS tô đúng:be ,bé vào vở
+Cách tiến hành :Hướng dẫn HS tô theo từng dòng
• Hoạt động 3:Luyện nói:
+Mục tiêu: “Nói về các sinh hoạt thường gặp của các em bé ở tuổi đến trường”
+Cách tiến hành :Treo tranhHỏi: -Quan sát tranh : Những em bé thấy những
gì?
-Các bức tranh có gì chung?
-Em thích bức tranh nào nhất ? Vì sao?
Phát triển chủ đề nói:
-Ngoài hoạt động kể trên, em và các bạn có những hoạt động nào khác?
-Ngoài giờ học,em thích làm gì nhất?
đồng thanh)
-Thảo luận và trả lời câu hỏi:Thước đặt nghiêng
-Tiếng be thêm dấu sắc đượctiếng bé(Ghép bìa cài)
bé(Cá nhân- đồng thanh)
Theo dõi qui trình-Cả lớp viết trên bàn-Viết bảng con: (Cnhân- đthanh)
-Đồng thanh
-Phát âm bé(Cá nhân- đồng thanh)
-Tô vở tập viết
Thảo luận nhóm ( Các bạn đang ngồi học trong lớp.Hai bạn gái nhảy dây Bạn gái đi học)
Đều có các bạn đi học
Bé(Cá nhân- đồng thanh)
Trang 223-5 -Đọc lại tên của bài này?
4 Củng cố dặn dò-Đọc SGK, bảng lớp-Củng cố dặn dò-Nhận xét – tuyên dương
Thủ công
Bài: Giới thiệu một số loại giấy bìa
và dụng cụ học thủ công
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công
- Giúp các em yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• GV : Giấy màu, bìa,kéo,hồ,thước kẻ,bút chì
• HS : Giấy màu,sách thủ công
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp : Hát(1 ph)
2 Bài cũ : Không
Hoạt động 1: Giới thiệu bài,ghi bảng
Hoạt động 2: Giáo viên để tất cả các loại giấy
màu,bìa và dụng cụ để học thủ công trên bàn để
học sinh quan sát
Hoạt động 3:
- Giới thiệu giấy bìa làm từ bột của nhiều loại
cây(tre,nứa,bồ đề)
- Giới thiệu giấy màu để học thủ công(có 2 mặt:
1 mặt màu,1 mặt kẻ ô)
- Giới thiệu thước kẻ,bút chì,hồ dán và kéo
- Giáo viên cho học sinh xem thước kẻ và hỏi:
“Thước được làm bằng gì?”
“Thước dùng để làm gì?”
- Giáo viên nói thêm: Trên mặt thước có chia
Quan sát và lắng nghe rồi nhắc lại đặc điểm của từng mặt giấy màu
Quan sát và trả lời
-Thước được làm bằng nhựa.gỗ…
-Thước dùng để kẻ đường thẳng
-Cầm bút chì quan sát để trả
Trang 23vạch và đánh số cho học sinh cầm bút chì lên và
hỏi “ Bút chì dùng để làm gì?” Để kẻ đường
thẳng ta thường dùng loại bút chì cứng
- Cho học sinh cầm kéo hỏi:
“Kéo dùng để làm gì?”
Lưu ý: Khi sử dụng kéo cần chú ý tránh gây đứt
tay.
- Giới thiệu hồ dán :
Được chế biến từ bột sắn và đựng trong hộp
nhựa
Hỏi công dụng của hồ dán
lời
Kéo dùng để cắt giấy,vải,…
-Hồ dán dùng để dán giấy,
4 Củng cố-D ặn dị :
- Gọi học sinh nhắc lại tên các đồ dùng để học thủ công
- Chuẩn bị giấy trắng,giấy màu,hồ dán cho bài xé dán đầu tiên
- Nhận xét lớp
-Duyệt
Trang 24nông dân trong tranh.
II.Đồ dùng dạy học:
• GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : giỏ, khỉ, thỏ ,hổ,mỏ, quạ
• HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau
III.Hoạt động dạy học: Tiết1
1.Khởi động : Ổn định tổ chức(1-2ph)
2.Kiểm tra bài cũ :4-5ph
- Viết, đọc : dấu sắc,bé(Viết bảng con)
- Chỉ dấu sắc trong các tiếng : vó, lá, tre, vé, bói cá, cá mè( Đọc 5- 7 em)
- Nhận xét KTBC
3.Bài mới :
1-2ph 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
+Mục tiêu: nhận biết được dấu hỏi, dấu nặng
+Cách tiến hành :Hỏi:
-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?
(Giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, là các tiếng giống nhau ở chỗ đều có thanh hỏi)
Thảo luận và trả lờiĐọc tên dấu : dấu hỏiĐọc các tiếng trên(Cá nhân- đồng thanh)