Em hãy hình dung về cuộc sống của các vị nguyên thủ quốc gia ở các nước trên Em đã được học, đọc bài thơ bài văn nào nói về cuộc sống giản dị của Bác?. Chuẩn bị bài “ sử dụng một số
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn : Ngày dạy :
- GV: Soạn giáo án, tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác.
- HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK.
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
Văn bản được viết theo phương thức
biểu đạt nào ? Thuộc loại văn bản nào ?
(chính luận).
Văn bản chia làm mấy đoạn, ý của từng
I) Đọc – Tìm hiểu chung : 1) Tác giả
Lê Anh Trà.
2) Tác phẩm : a) Xuất xứ
Trích trong phong cách Hồ Chí Minh cái vĩ đại gắn bó với cái giản dị của Lê Anh Trà.
b) Thể loại : văn bản nhật dụng.
c) Bố cục : 3 đoạn.
Trang 2Hoạt động của GV- HS Nội dung
đoạn ?
Yờu cầu học sinh đọc thầm chỳ thớch
Giỏo viờn kiểm tra lại một số từ trọng
tõm: truõn chuyờn, thuần đức.
Hoạt động 2
Giỏo viờn hướng dẫn cỏch đọc, đọc
mẫu.
Gọi học sinh đọc đoạn 1.
Những tinh hoa văn húa nhõn loại đến
với Hồ Chớ Minh trong hoàn cảnh nào?
Hồ Chớ Minh làm thế nào để tiếp thu
văn húa nhõn loại ?
Chỡa khúa để mở kho tri thức nhõn loại
là gỡ ?
Động lực nào giỳp người cú vốn tri thức
ấy ? Tỡm những dẫn chứng cụ thể ?
Qua những vấn đề trờn em cú nhận xột
gỡ về phong cỏch Hồ Chớ Minh ? Tiếp
thu vốn tri thức nhõn loại ở mức nào ?
Theo hướng nào ?
Học sinh thảo luận cõu văn nào núi rừ
điều đú.
? Để làm rõ những đặc điểm hình thành
phong cách văn hoá Hồ Chí Minh, tác
giả đã sử dụng những phơng pháp thuyết
minh nào quen thuộc?
? Theo em, các phơng pháp thuyết minh
đã kết hợp đan xen, đem lại hiệu quả gì
cho bài viết?
Đoạn 1 : từ đầu hiện đại.
Đoạn 2 : tiếp tắm ao.
Đoạn 3 : cũn lại.
II) Đọc – hiểu văn bản 1) Con đường hỡnh thành phong cỏch văn húa Hồ Chớ Minh :
Bỏc tiếp thu văn húa nhõn loại trong cuộc đời hoạt động cỏch mạng, tỡm đường cứu nước.
+ Qua nhiều nớc, tiếp xúc nhiều nền văn hoá Á, Âu, Phi, Mỹ.
+ Học tập: thuộc nhiều thứ tiếng, biết nhiều ngôn ngữ
- Đến đâu học hỏi nghiêm túc, tìm hiểu sâu sắc, uyên thâm.
Tiếp thu tri thức chọn lọc; kết hợp hài hũa giữa truyền thống và hiện đại; xưa và nay; dõn tộc và quốc tế tiếp thu trờn nền tảng văn húa dõn tộc.
- Phơng pháp: so sánh, liệt kê kết hợp bình luận, câu văn dài, dẫn chứng cụ thể, xác thực.
- Nội dung khách quan, trung thực
- Khêu gợi cảm xúc tự, hào tin tởng.
Tiết 2
Yờu cầu học sinh đọc đoạn 2.
Cho học sinh quan sỏt một số tranh ảnh
giới thiệu nơi ở của Bỏc.
Đoạn 1 núi về thời hoạt động nào của
Bỏc ? Bỏc hoạt động ở nước ngoài.
Đoạn 2 khi Bỏc làm gỡ ?
Khi trỡnh bày những nột đẹp trong lối
sống của Hồ Chớ Minh, tỏc giả tập trung
ở những khớa cạnh nào ? Nơi ở và nơi
làm việc của Bỏc được giới thiệu như
Trang phục: giản dị: ỏo bà ba….
Ăn uống: đạm bạc, bỡnh dị: Cỏ kho
Trang 3Hoạt động của Gv- Hs Nội dung
Trang phục theo cảm nhận của em ?
Việc ăn uống của Bác như thế nào ?
Em hãy hình dung về cuộc sống của các
vị nguyên thủ quốc gia ở các nước trên
Em đã được học, đọc bài thơ bài văn
nào nói về cuộc sống giản dị của Bác ?
tức cảnh Pác Bó.
Giáo viên chốt lại.
Cho học sinh đọc đoạn: “ người sống ở
đó hết”.
Tác giả so sánh lối sống của Bác với
Nguyễn Trãi (thế kỷ 15).
Theo em giống và khác nhau giữa hai
lối sống của Bác và Nguyễn Trãi ?
(Giáo viên đưa dẫn chứng )
+ Giống: giản dị, thanh cao.
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn
gian khổ cùng dân.
Hướng dẫn học sinh đọc đoạn cuối Ý
nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí
Minh là gì ?
Giáo viên nêu câu hỏi liên hệ trong cuộc
sống hiện đại ngày nay hãy chỉ ra thuận
lợi và nguy cơ ?
─ Thuận lợi : mở rộng giao lưu học hỏi
những tinh hoa của nhân loại
Nguy cơ: những luồng văn hóa độc
Lối sống đạm bạc, đơn sơ giản dị,
tự nhiên không cầu kỳ, phức tạp.
Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của nhà văn hóa dân tộc mang nét đẹp thời đại gắn bó với nhân dân.
3) Ý nghĩa cao đẹp của phong cách
Hồ Chí Minh
Thanh cao, giản dị, phương Đông.
Không phải là sự khổ hạnh, tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời.
Lối sống 1 người cộng sản, 1 vị chủ tịch, linh hồn của dân tộc.
Quan niệm về thẩm mỹ, về cuộc sống, cái đẹp chính là giản dị, TN.
4) Tổng kết : 1) Nghệ thuật :
Lập luận chặt chẽ.
Trang 4Hoạt động của Gv- Hs Nội dung
Nêu vài nét về nội dung và nghệ thuật
bài văn ?
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ.
Học sinh chú ý nghe giáo viên nêu câu
hỏi.
Giáo viên cho học sinh có khiếu văn
nghệ trình bày.
Chọn lọc chi tiết tiêu biếu.
- Đối lập, đan xen nhiều từ H-V.
2) Nội dung : Ghi nhớ Sgk trang 8 III) Luyện tập:
1) Kể một số câu chuyện về lối sống giản dị của Bác
2) Hát bài “ Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người ”.
Tiết 03 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Trang 5GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
Khi An hỏi “ ” và Ba trả lời như vậy có
đáp ứng điều mà An muốn biết không ?
Cần trả lời như thế nào ? Trả lời cụ thể
ở sông, ở bể bơi, hồ biển
Rút ra bài học về giao tiếp ?
Giáo viên giảng : muốn người nghe hiểu
thì người nói phải chú ý người nghe hỏi
gì ? Như thế nào ?
Yêu cầu học sinh đọc ví dụ b/9.
Vì sao truyện lại gây cười Lẽ ra anh có
“lợn cưới” và anh có “áo mới” phải hỏi
và trả lời như thế nào để người nghe đủ
biết được điều cần hỏi và trả lời ? Như
vậy cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp ?
Từ 2 ví dụ trên, ta cần rút ra điều gì tuân
thủ khi giao tiếp.
Đọc đoạn văn Sgk trang 9.
Truyện cười này phê phán điều gì ? Như
vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh
Từ đó rút ra trong giao tiếp cần tránh điều
gì ? (Phương châm về chất : nói những
Cười : thừa nội dung thông tin.
Bỏ : từ “cưới” và có ý khoe áo.
Không nên nói nhiều hơn những
Trang 6Hoạt động của Gv - Hs Nội dung
Hoạt động 2
Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/10.
Chú ý vào 2 phương châm để nhận ra
lỗi.
Học sinh đọc bài tập 2.
Giáo viên gọi 2 em lên bảng điền từ.
Giáo viên cho Học sinh đọc bài 3/11
Truyện gây cười do chi tiết nào ?
Yêu cầu học sinh làm bài.
Khua mép: ba hoa, khoác lác, phô
trương.
Nói dơi nói chuột : lăng nhăng không
xác thực.
III) Luyện tập
Bài 1/10: thừa thông tin.
a) Sai về lượng, thừa từ “nuôi ở nhà” b) Sai phương châm về lượng thừa:
“có hai cánh”.
Bài 2/10 a) Nói có sách mách có chứng b) Nói dối.
c) Nói mò d) Nói nhăng nói cuội e) Nói trạng
Vi phạm phương châm về chất Bài 3/11
Vi phạm phương châm về lượng.
Thừa: “ rồi có không ?”.
Bài 4/11 a) Thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chín chắn.
b) Nhằm không lặp nội dung cũ Bài 5/11
─ Các thành ngữ phương châm về chất.
Ăn ốc nói mò: nói vô căn cứ.
Ăn không nói có: vu khống bịa đặt.
Hứa vượn: hứa mà không thực hiện được.
Các TN đều chỉ cách nói nội dung không tuân thủ phương châm về chất
cần tránh, kỵ không giao tiếp.
4 Củng cố và dặn dò :
Chốt 2 vấn đề phương châm về hội thoại.
Tập viết các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên.
Chuẩn bị bài “ sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ”.
Trang 7Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 04 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
- Mục đích: cung cấp tri thức về đặc điểm, tính
chất các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã
hội
- PP: Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, nêu số
liệu, liệt kê, so sánh…)
─ Yêu cầu học sinh đọc văn bản trang
12, 13 Văn bản này thuyết minh đặc
điểm của đối tượng nào ? ─ Đối tượng :
đá và nước ở Hạ Long
? Vấn đề “sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận”
được tác giả thuyết minh bằng PP nào ?
? Nếu chỉ sử dụng phương pháp liệt kê thì
đã nêu được sự kỳ lạ của Hạ Long chưa?
(bài văn sẽ chưa làm nổi bật đối tượng
cần thuyết minh).
? Tác giả hiểu sự “kỳ lạ” này là gì ? Hãy
I) Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1) Ôn tập văn bản thuyết minh.
2) Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
Văn bản : Hạ Long Đá và nước.
- Thuyết minh về vấn đề sự kỳ lạ của Hạ Long.
- Phương pháp: giải thích, liệt kê.
Trang 8Hoạt động của GV - HS Nội dung
gạch chõn dưới cõu văn nờu khỏi quỏt sự
kỳ lạ ấy ?
- HS phỏt hiện trong đoạn 1 và gạch chõn
cỏc từ quan trọng.(chính nước làm cho đá
sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô
tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến
vô tận, và có tri giác, có tâm hồn
? Để làm rừ sự “kỳ lạ” của Hạ Long, tỏc
giả cũn sử dụng biện phỏp nghệ thuật
nào? ( Tưởng tượng những khả năng dạo
chơi: thả cho thuyền nổi trôi hoặc buông
theo dòng, hoặc chèo nhẹ, hoặc lớt nhanh
hoặc tùy hứng lúc nhanh lúc dừng …)
H: Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật
ấy có tác dụng gì trong việc giới thiệu vẻ
đẹp của vịnh Hạ Long
? Qua phõn tớch vớ dụ, hóy cho biết: để
vận cho văn bản thuyết minh thờm sinh
-> Văn bản trở nờn sinh động, hấp dẫn.
2) Ghi nhớ : Sgk
II) Luyện tập
Bài 1/14
a) - Văn bản cú tớnh chất thuyết minh: giới thiệu loài ruồi.
+ Những tớnh chất chung về họ, giống, loài.
+ Cỏc tập tớnh sinh sống.
+ Đặc điểm cơ thể…
─ Phương phỏp thuyết minh : định
nghĩa, giải thớch, so sỏnh Phõn loại, thống kờ.
- Biện phỏp nghệ thuật: nhõn húa, tạo tỡnh tiết.
b) Bài văn thuyết minh : tự sự + hư
cấu nhõn hoỏ, ẩn dụ.
c) Tỏc dụng : tỏc hại của loài ruồi
xanh Nổi bật ý thuyết minh.
4 Củng cố và dặn dũ :
─ Chốt ý : những vấn đề như thế nào thỡ được thuyết minh kết hợp với lập luận.
─ Chuẩn bị cỏc bài tập trang 15.
Ngày soạn :
Trang 9Ngày dạy :
Tiết 05 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊUCẦN ĐẠT.
1/ Kiến thức.
- Nắm được cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng ( Cái quạt, cái bút…).
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2/ Kĩ năng.
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dung.
II/ CHUẨN BỊ: - GV:giáo án – sgk - HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk.
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
─ Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật của
chiếc nón trong nước, thế giới.
c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc
nón trong đời sống hiện tại.
Đề số 1 : Thuyết minh cái quạt.
Đề số 2 : Thuyết minh cái nón.
Đề 1 : a) Mở bài : Giới thiệu chung về
chiếc quạt.
b) Thân bài :
─ Định nghĩa cái quạt là 1 công cụ như thế nào ?
─ Liệt kê họ nhà quạt.
─ Nêu cấu tạo và công dụng của mỗi loại như thế nào ?
─ Cách bảo quản ra sao ?
c) Kết bài : Cảm nhận chung về
chiếc quạt trong đời sống.
II) Viết đoạn văn mở bài.
Trong đời sống của người Việt Nam tự bao đời, chiếc nón lá đã là người bạn thủychung, gần gũi, gắn liền với sinh hoạt hằng ngày Chiếc nón che nắng che mưa cho người nông dân lúc vất vả cấy cày trên đồng ruộng hay đi dưới trời nắng gắt
Vì vậy nón lá trở thành biểu tượng của con người Việt Nam nổi bật là chiếc nón bài thơ xứ Huế!
4 Củng cố và dặn dò :
─ Làm bài tập còn lại.
─ Chuẩn bị bài : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Trang 10TUẦN 2
Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 06, 07: Văn bản ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
II/ CHUẨN BỊ:- GV:giáo án – sgk , tư lieu về chiến tranh
- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk.
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
? Văn bản “Đấu tranh cho một thế gới
hòa bình” ra đời trong hoàn cảnh nào.
? Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào
và được viết theo phương thức biểu đạt
- Là nhà văn Cô- lôm- bi- a.
- Chuyên viết tiểu thuyết, truyện ngắn hiện thực huyền ảo.
Trang 11? Còn từ ngữ nào trong văn bản em chưa
hiểu GV giải đáp những thắc mắc của
HS (nếu có).
? Hãy nêu luận điểm chính của văn bản
trên Luận điểm trên được triển khai
qua những luận cứ nào.
─ Yêu cầu học sinh làm việc nhóm
Giáo viên chú ý cho học sinh 4 luận cứ
diễn tả 4 đoạn văn trong văn bản
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn 1 (từ đầu
-> khả năng sống tốt đẹp hơn)
? Hiện nay trên thế giới có những nguy
cơ nào đang đe dọa loài người và sự
sống trên Trái Đất.
? Để giúp người đọc thấy được tính hiện
thực và sự khủng khiếp của nguy cơ
này, tác giả đã lập luận bằng cách nào
(phương pháp lập luận chứng minh, đưa
ra các mốc thời gian và số liệu ).
? Theo em, cách lập luận trên có tác
dụng gì
Học sinh đọc đoạn 2.
Những biểu hiện của cuộc sống được tác
giả đề cập đến ở những lĩnh vực nào ?
Chi phí đó được so sánh với vũ khí hạt
nhân như thế nào ?
Giáo viên đưa bảng phụ số liệu so sánh trong
Gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom
chiến lược B1B
và 7000 tên lửa vượt đại châu
1) Luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản.
─ Luận điểm : nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đe dọa toàn thể loài người đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó là vấn đề cấp bách của nhân loại.
─ Luận cứ.
a) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân b) Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiến tranh hạt nhân đe dọa.
c) Chiến tranh hạt nhân đi ngược lý trí của loài người.
d) Nhiệm vụ đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình.
2) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
─ Xác định cụ thể về thời gian, số liệu chính xác, tính toán cụ thể: ngày…hơn
50000 đầu đạn…
─ Là những chứng cứ xác thực giúp người đọc thấy được tính chất hiện thực
và sự khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân
và sự tàn phá của nó.
3) Cuộc chạy đua vũ trang ảnh hưởng đến cuộc sống con người.
- Giải quyết những vấn đề cấp bách cho
500 triệu trẻ em nghèo nhất trên thế giới: + Dự kiến cứu trợ về y tế
+ Giáo dục + Tiếp tế thực phẩm
- Chỉ là một giấc mơ, không thể thực hiện được.
Trang 12Ni -mít mang
vũ khí hạt nhân của Mĩ dự định sản xuất từ 1986 – 2000
…=> Quá cao
Khi sự thiết hụt về điều kiện sống vẫn
diễn ra không có khả năng thực hiện thì
vũ khí hạt nhân vẫn phát triển, gợi sự
suy nghĩ gì ?
Cách lập luận của tác giả có gì đáng chú
ý ?
Gv cung cấp them thông tin về những
cuộc khủng bố, chiến tranh gần đây trên
thế giới…
Hs đọc đoạn 3
Tại sao tác giả nói chiến tranh hạt nhân
đi ngược lại lí trí của tự nhiên và lí trí
của con người? ( Vì chiến tranh hạt nhân
không chỉ tiêu diệt con người mà còn
tiêu diệt cả sự sống trên trái đất.
Để làm rõ nhận định này, tác giả đã đưa
mới hát được hay
hơn chim và mới
chết vì yêu=>Quá
trình lâu dài
- chỉ cần bấm nút một cái là cả qúa trình tiến hóa lại trở về với điểm xuất phát của nó.
=>Thời gian ngắn
─ Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con người.
─ So sánh bằng những dẫn chứng cụ thể, chính xác thuyết phục tính chất phi
lý và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang.
3 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại với lí trí của tự nhiên và của con người
=>Chiến tranh hạt nhân nổ ra không chỉ
Trang 13Gv cung cấp cho Hs tư liệu về hậu quả
của việc Mỹ ném bom nguyên tử xuống
2 TP của Nhật, vụ khủng bố ngày 11/9
? Qua những tư liệu và những chứng cứ
mà tác giả đưa ra em có nhận xét gì về
tác hại của chiến tranh hạt nhân ?
Sau khi chỉ ra sự hiểm họa của chiến
tranh hạt nhân, tác giả có dẫn người đọc
đến sự bi quan không?
Thái độ của tác giả ? Nhiệm vụ của
chúng ta cần làm gì ?
Gd Hs yêu chuộng hoà bình…
Nghệ thuật trong văn bản ?
Nội dung chủ yếu?
Gv tổng kết Hs đọc ghi nhớ
4 Củng cố và dặn dò :
─ Nêu suy nghĩ của em về bài học.
─ Theo em vì sao văn bản này được đặt
tên là “ Đấu tranh cho một bình ”.
─ Soạn bài: “ Các phương châm hội
─ Tác giả hướng tới một thái độ tích cực: đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho 1 thế giới hòa bình.
─ Cần bảo vệ hòa bình, cần giữ gìn cuộc sống tốt đẹp, lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân.
5) Tổng kết a) Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ, xác
thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của tác giả.
b) Nội dung : Đấu tranh cho một thế
giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách.
Ghi nhớ : III.) Luyện tập 1) Phát biểu cảm nghĩ của em về văn bản.
Ngày soạn : Ngày dạy :
TiÕt 08: C¸c ph¬ng ch©m héi tho¹i
(TiÕp theo)
Trang 14I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm
hội thoại trong giao tiếp.
3 Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung
HĐ1: Giỳp HS tỡm hiểu khỏi niệm p/
chõm quan hệ
H? Thành ngữ “Ông nói ”dùng để chỉ
tình huống hội thoại ntn ?
H? Điều gì sẽ xảy ra nếu x.hiện những
tình huống hội thoại nh vậy? -> Con sẽ
không g/tiếp đợc với nhau & những h/đ
của XH sẽ trở nên rối loạn.
- Dựng bảng phụ ghi tỡnh huống sau:
A: Nằm lựi vào.
B: Làm gỡ cú hào nào.
A: Đồ điếc.
B: Tụi cú tiếc gỡ đõu.
? Cuộc hội thoại trờn cú hiệu quả gỡ
- Yờu cầu HS quan sỏt vớ dụ SGK.
? Hai thành ngữ dõy cà ra dõy muống,
lỳng bỳng như ngậm hột thị dựng để chỉ
những cỏch núi như thế nào.
? Những cỏch núi này cú ảnh hưởng gỡ
trong giao tiếp.
? Qua vd trờn, em rỳt ra bài học gỡ trong
giao tiếp.
- GV đưa ra vớ dụ: Đem cỏ về kho.
? Cõu này cú thể hiểu theo mấy cỏch.
- HS thảo luận, trỡnh bày kết quả và giải
=> Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
Cú thể hiểu cõu trờn theo hai cỏch.
→ Trỏnh cỏch núi mơ hồ khú hiểu.
Trang 15+ Đem cá về nấu lên ăn
+ Đem cá về cất trong kho.
? Để người nghe không hiểu lầm thì
phải nói như thế nào.
- Muốn người nghe hiểu theo ý thứ nhất
thì thêm từ “mà” trước từ “kho”.
? Qua ví dụ, em thấy trong giao tiếp cần
tuân thủ điều gì.
- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ3: Giúp HS tìm hiểu phương châm
lịch sự.
- Gọi HS đọc truyện cười.
? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã được từ
người kia một cái gì đó.
HĐ4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1.
? Qua những câu tục ngữ ca dao trên,
cha ông khuyên dạy chúng ta điều gì.
? Hãy tìm thêm một số câu tục ngữ, ca
dao có nội dung tương tự.
- GV cung cấp thêm:
+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
+ Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử
lời.
+ Chẳng được miếng thịt miếng xôi,
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng
4 Củng cố, dặn dò
- Học bài, xem lại các bài tập đã
làm.Làm các bài tập còn lại 2, 4
- Tìm một số ví dụ về việc không tuân
thủ phương châm về lượng, phương
châm về chất trong một hội thoại.
- Chuẩn bị bài “Sử dụng yếu tố miêu
tả…… thuyết minh”:
2 Ghi nhớ: SGK
III Phương châm lịch sự:
1 Ví dụ: Truyện Người ăn xin
3 Chọn từ ngữ…
a/ Nói mát c/ nói móc b/ Nói hớt d/ nói leo => p/ châm lịch sự.
Trang 16Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 9: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức đã học về văn bản thuyết minh.
- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh.
- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
- Hiểu được văn thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay, vấn đề thuyết minh sinh động, cụ thể hơn.
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh.
2 Kĩ năng:
- Quan sát các sự vật, hiện tượng.
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
II Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ, đoạn văn mẫu
- HS: soạn bài, xem lại yếu tố miêu tả đã học ở lớp 6.
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ: kiểm tra dàn ý HS làm ở tiết 5.
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ 1: Giúp HS tìm hiểu yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh.
- Yêu cầu HS đọc văn bản.
? Nhan đề của VB trên thể hiện điều gì.
? Hãy tìm và gạch chân dưới những câu thuyết
minh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối.
- Bài văn sử dụng nhiều yếu tố miêu tả.
? Hãy chỉ ra và cho biết tác dụng của yếu tố
- Yếu tố miêu tả:
+ Đoạn một.
+ Đoạn tả chuối trứng cuốc + Đoạn tả cách ăn chuối xanh Làm nổi bật vai trò của cây chuối trong đời sống con người.
Trang 17? Bài văn trên đã làm rõ công dụng của toàn cây
Chuối chưa.
? Hãy cho biết thêm công dụng của thân chuối,
lá chuối (tươi, khô), nõn chuối, bắp chuối.
- Thân cây chuối non (chuối tây, chuối hột) có
thể thái ghém làm rau sống ăn rất mát, có tác
dụng giải nhiệt Thân cây chuối tươi: làm phao
tập bơi, kết làm bè vượt sông
- Hoa chuối: thái nhỏ ăn rau sống, xào, luộc,
làm gỏi
- Cọng chuối: bện thừng
- Củ chuối: có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng
mỡ màng như màu củ đậu đã bóc vỏ…
- Nhận xét và nêu thêm một vài dẫn chứng.
? Qua phân tích, hãy cho biết yếu tố miêu tả
đóng vai trò gì trong văn bản thuyết minh.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Nêu yêu cầu bài tập 1 và hướng dẫn cách làm.
- Thu phiếu một vài nhóm và đọc để cả lớp
cùng chữa.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp và trình bày kết
1 Bổ sung yếu tố miêu tả…
- Thân cây chuối: thẳng, tròn như những chiếc cột nhà sơn xanh.
- Lá chuối tươi: như chiếc quạt phe phẩy trước gió.
- Học bài, làm bài tập còn lại: 3/ 26.
- Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả.
- Chuẩn bị bài “Luyện tập sử dụng… thuyết minh”:
Trang 18- Đọc kỹ phần “Chuẩn bị” và lập dàn ý cho đề “Con Trâu ở làng quê VN”.
Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
2 Kĩ năng:
- Viết đoạn văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
II Chuẩn bị:
- GV: giáo án, bảng phụ, đoạn văn thuyết minh mẫu.
- HS: soạn bài, đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả.
III.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ: Giáo viên treo bảng phụ
Hãy tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của yếu tố miêu
tả đó ?
“Trên các miền hoa trái nước ta, có bốn loại bưởi nổi tiếng, bưởi Đoan Hùng ở Phú Thọ, bưởi đỏ Mê Linh ở Vĩnh Phúc, bưởi Long Thành ở Đồng Nai và bưởi Phúc Trạch ở Hà Tĩnh Nếu đúng là bưởi Phúc Trạch thì quả không tròn, đỉnh quả không dô ra, dáng hơi dẹt, đầu cuống và đầu núm Vỏ anh ánh màu vàng mịn, không bị rỗ Nâng lên lòng bàn tay, vỏ thấm vào làn da một cảm giác mát mẻ và thoang thoảng hương thơm”.
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì.
? Cụm từ: “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao
2 Tìm ý và lập dàn ý:
a/ Mở bài: gới thiệu chung về
Trang 19? Phần mở bài, cần nêu ý gì.
? Phần thân bài, cần trình bày những ý gì.
? Phần kết bài, cần nêu đều gì.
- Nhận xét, bổ sung và hoàn thành dàn ý cho
HS.
- Dùng bảng phụ đưa ra dàn ý mẫu để HS đối
chiếu.
- Yêu cầu HS đọc bài tham khảo (SGK/28-29).
? Em có thể sử dụng được những ý gì cho bài
thuyết minh của mình từ bài tham khảo trên.
HĐ 2: Hướng dẫn HS thực hành viết đoạn văn.
- Giáo viên nêu cầu của phần luyện tập.
- Chia bốn nhóm, yêu cầu mỗi nhóm viết ĐV
văn về:
+ Nhóm 1: Con trâu trên đồng ruộng Việt Nam.
+ Nhóm 2: Con trâu trong việc làm ruộng.
+ Nhóm 3: Con trâu trong một số lễ hội.
+ Nhóm 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày phần viết
của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Giáo viên gợi ý và đưa ra một số đoạn văn
mẫu có sử dụng những câu tục ngữ, ca dao về
trâu để HS tham khảo.
+ Bằng cách giới thiệu: Ở Việt Nam đến bất kỳ
miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên
đồng ruộng
+ Bằng cách nêu tục ngữ, ca dao về trâu: “Con
trâu là đầu cơ nghiệp” hoặc “Trâu ơi ta bảo
trâu này…”
+ Tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu
ăn cỏ… > Dẫn ra vị trí của con trâu trong đời
sống nông thôn Việt Nam.
- Yêu cầu các em viết và trình bày, nhận xét,
uốn nắn cách viết của các em.
con trâu trên đồng ruộng VN.
b/ Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng (là sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa,…).
- Con trâu trong lễ hội đình đám (lễ hội đâm trâu, chọi trâu,…).
- Con trâu cung cấp thực phẩm (cung cấp thịt, da, làm đồ mỹ nghệ,…).
- Con trâu là tài sản của người nông dân.
- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu.
c/ Kết bài: Con trâu trong tình
cảm của người nông dân.
II Luyện tập, củng cố
Trang 20- Hãy cho biết mục đích của việc sử dụng yếu tố
miêu tả trong VB thuyết minh ?
Trang 24cßn n÷a
Trang 39Liªn hÖ ®t 01693.172.328
Trang 401- Kiến thức : Cảm nhận đợc tấm lòng, tâm hồn trong trắng, sống thiếu tình
th-ơng và hiểu rõ nghệ thuật kể chuyện của tác giả trong đoạn trích tiểu thuyết tự
GV : Nghiên cứu, soạn giáo án, tranh Mác- Xim Goc-Rơ- Ki
HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích hình ảnh biểu tợng con đờng ở đoạn cuối truyện ngắn Cố hơng của Lỗ
Tấn
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
* HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: Phân tích sự thay
đổi của Nhuận Thổ sau hơn 20 năm xa
cách, nay tôi gặp lại? Qua đó tg’ muốn thể
hiện điều gì về thái dộ, tình cảm của mình?
* HĐ 2: Bài mới:
HS đọc chú thích SGK ( tr 217)
GV khái quát một số nét cơ bản
Go-rơ- ki tiếng Nga có nghĩa là: cay đắng
H? Nêu những hiểu biết của em về tác
phẩm?
H? Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung
từng phần?
H? Tình bạn tuổi thơ giữa A-li-ô-sa và 3
đứa trẻ đợc thể hiện qua những chi tiết
Ông sinh trởng trong gia đình lao
động nghèo, bố mất sớm, mẹ đi lấychồng khác, cậu bé ở với ông bàngoại Tuổi thơ trải qua nhiều cay
đắng
Từ nhỏ ông rất ham mê đọc sách
Cuối thế kỷ XI X, ông trở thànhnhà văn nổi tiếng khắp nớc Nga vàchâu âu
Thời thơ ấu gồm 13 chơng Đây làcuốn đầu tiên trong bộ tiểu thuyết
tự thuật 3 tập: thời thơ ấu; Kiếmsống; Những trờng đại học của tôi
1/ T.giả:
2/ Tác phẩm: II/ Đọc, bố cục:
III/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Tình bạn tuổi thơ trong trắng
2/ Tình bạn bị