Bài mới: Giới thiệu bài: - Để củng cố các kiến thức đã học ở lớp 9 về truyện trung đại Việt Nam: Những thể loại chủ yếu về giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm tiêu biểu, bài
Trang 1TUẦN 10
TIẾT 46
Ngày soạn: 25- 09 - 2010
Ngày dạy: 07/09 – 10 - 2010
Văn bản :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững chắc hơn các kiến thức về văn học trung đại đã học
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Nắm vững chắc hơn các kiến thức về văn học trung đại đã học
2 Kĩ năng:
- Ôn tập củng cố kiến thức văn học trung đại chuẩn bị cho tiết kiểm tra
3 Thái độ:
- Tích cực tự giác ôn tập củng cố kiến thức
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thực hành
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 9a2
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Để củng cố các kiến thức đã học ở lớp 9 về truyện trung đại Việt Nam: Những thể loại chủ yếu về giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm tiêu biểu, bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố lại kiến thức về truyện trung đại
* HOẠT ĐỘNG 1: Thống kê các tác phẩm VH
trung đại đã học từ đầu năm đến nay
+ Học sinh thảo luận trả lời từng nội dung:
+ GV: cùng học sinh bổ sung các nội dung cho
đầy đủ
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Thống kê các tác phẩm VH trung đại
đã học từ đầu năm đến nay
BẢNG THỐNG KÊ
tt Tác giả Năm sinh Quê quán Tác phẩm Nội dung ,nghệ thuật
xương
- Phần ghi nhớ SGK
3 Ngô Gia Văn
Phái
-1753-1788 -1772-1840
5 Nguyễn đình
ÔN TẬP KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
Trang 2+ HS: Thực hiện nối tên tác phẩm và thể loại
+ GV: Kiểm tra bổ sung
Tên tác phẩm
1 Hoàng Lê Nhất Thống Chí
2 Chuyện Cũ Trong Phủ Chúa Trịnh
3 Cảnh Ngày Xuân
4 Lục Vân Tiên Gặp Nạn
5 Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
6 Chuyện người con gái Nam Xương
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập
- HS: Tự viết bài trình bày suy nghĩ của mình
về số phận người phụ nữ
- GV: Gọi một vài học sinh lên trình bày bài viết
của mình
2 Nối tên các tác phẩm tương ứng với các
thể loại
Thể loại
a Truyện truyền kì
b Truyện cổ tích
c Tuỳ bút
d Tiểu thuyết lịch sử chương hồi
e Truyện Nôm khuyết danh
f Truyện Nôm
II LUYỆN TẬP:
* Bài tập: Trình bày suy nghĩ của em về số
phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Số phận và bi kịch Vẻ đẹp
- Đau khổ, bất hạnh và oan khuất: tài hoa bạc
mệnh
- Không được sum họp vợ chồng hạnh phúc, một
mình nuôi già, dạy trẻ; bị chồng nghi oan, phải tìm
đến cái chết, vĩnh viễn không thể đoàn tụ với
chồng con ( Nàng Vũ Thị Thiết )
- Số phận nàng Vương Thuý Kiều: Bi kịch tình
yêu, mối tình đầu tan vỡ; phải bán mình chuộc
cha; Thanh lâu hai lượt thanh y hai lần, hai lần tự
tự, hai lần đi tu, hai lần vào lầu xanh, hai lần là
con ở; Quyền sống và quyền hạnh phúc bị cướp
đoạt nhiều lần
- Tài sắc vẹn toàn, chung thuỷ sắc son ( Vũ Thị Thiết )
- Hiếu thảo, nhân hậu, bao dung, khát vọng tự
do và chính nghĩa ( Vương Thuý Kiều)
- Xem lại tất cả các tác phẩm văn học trung đại
đã học ,nắm chắc nội dung ,nghệ thuật các tác phẩm văn học đó
- Soạn bài đồng chí và bài thơ về tiểu đội xe không kính
E RÚT KINH NGHIỆM:
.………
************************************************
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
I Mục tiêu: Học sinh khái quát được nội dung, nghệ thuật của một số văn bản đã học.
II Yêu cầu: Trả lời đúng, đủ nội dung của câu hỏi, Trình bày bài viết sạch, rõ
Đề bài:
Câu 1: Tóm tắt Truyện Kiều của Nguyễn Du trong khoảng 10 dòng
Câu 2: Giá trị nội dung và nghệ thuật truyện Kiều.
Đáp án
Câu 1: Học sinh túm tắt truyện gần như phần tóm tắt đó có trong sách giáo khoa.gồm 3 phần : Gặp
gỡ và đính ước, gia biến và lưu lạc, đoàn tụ
Câu 2:
a Giá trị nội dung
* Giá trị hiện thực :
- Phản ánh xã hội đương thời qua những bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị ( Bọn quan lại, tay chân, buôn thịt bán người Sở Khanh, Hoạn Thư …) tàn ác , bỉ ổi
- Phản ánh số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là số phận của người phụ nữ
* Giá trị nhân đạo :
- Cảm thương sâu sắc trước những khổ đau của con người
- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo
- Trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất → Ước mơ khát vọng chân chính
b Giá trị nghệ thuật: ( Ngôn ngữ và thể loại)
- Tiếng Việt đạt tới đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật có chức năng biểu đạt + biểu cảm + thẩm
mỹ ( Vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ: Giàu, đẹp)- Lối văn kể chuyện trực tiếp, gián tiếp
- Cách khắc họa nhân vật, miêu tả thiên nhiên, miêu tả nội tâm nhân vật
THỐNG KÊ ĐIỂM
9a2
Trang 4
TUẦN 10
TIẾT 47
Ngày soạn: 25- 09 - 2010
Ngày dạy: 04 – 10 - 2010
Văn bản :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ đội được khắc hoạ trong bài thơ - những người đã viết nên những trang sử Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
- Thấy được những đặc điểm của nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta
- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến
sĩ trong bài thơ
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ : Ngôn ngữ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại
- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ
- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ
3 Thái độ:
- Chân trọng tình cảm bạn bè,biết giúp đỡ nhau trong cuộc sống
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 9a2
2 Kiểm tra bài cũ:
? Câu hỏi: Đọc thuộc lòng và diễn cảm VB trích "Lục Vân Tiên gặp nạn" Nêu nội dung chính của
VB này
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Từ sau Cách mạng tháng Tám1945, trong văn học hiện đại Việt Nam xuất hiện một đề tài mới: Tình đồng chí, đồng đội của người chiến sĩ cách mạng – anh bộ đội cụ Hồ Chính Hữu đã là một trong những nhà thơ đầu tiên đóng góp thành công vào đề tài ấy bằng bài thơ đặc sắc: Đồng Chí
* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về tác giả, tác phẩm
? Dựa vào phần chú thích, giới thiệu những nét
chính về T/g ?
- HS: Trả lời :
- GV: Chốt ý.
- Tác phẩm chính: Tập"Đầu súng trăng treo"
- Nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học
nghệ thuật năm 2000
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: (SGK/129, 130)
* Chính Hữu (Trần Đình Đắc)
- Chính Hữu chủ yếu sáng tác về những người chiến sĩ quân đội - của ông trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
2 Tác phẩm:
- Viết bài thơ vào đầu năm 1948
- Thể loại: Thơ tự do
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Trang 5-? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào-?
- HS: Viết bài thơ vào đầu năm 1948 (tại nơi ông
phải nằm điều trị bệnh)
? Bài thơ được làm theo thể thơ gì? đặc điểm?
- HS: Các câu với số tiếng khác nhau, chủ yếu là
vần chân, nhịp thơ không cố định theo dòng mạch
cảm xúc
* HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn bản, Phân
tích văn bản
- Hướng dẫn H/s đọc: Chậm rãi, tình cảm…
GV đọc mẫu -> H/s đọc
? Tìm bố cục của bài thơ? Nêu nội dung chính
của bài thơ?
- 1 H/s đọc 7 câu thơ đầu
? Theo T/g tình đồng chí ( giữa tôi và anh ) bắt
nguồn trên những cơ sở nào?
? Họ có đặc điểm gì chung về hoàn cảnh xuất
thân?
? Vì sao từ mọi phương trời xa lạ, họ lại có được
tình đồng chí?
- GV: Diễn giảng
? Tình đồng chí đồng đội được thể hiện như thế
nào ở câu thơ “Đêm rét…tri kỉ”?
? Từ các câu thơ trên, đến câu thơ thứ 7 tác giả
viết: "Đồng chí!", em thấy có đặc điểm gì đặc biệt
ở đây?
- 1 H/s đọc 10 câu thơ tiếp
? 3 câu thơ đầu cho em biết tình đồng chí ở đây
biểu hiện ntn?
? Hiểu câu thơ "Giếng nước gốc đa nhớ người ra
lính" ntn cho đúng?
? Em hiểu từ "mặc kệ" ở đây ntn?
? 7 dũng thơ cuối cho em biết thêm được gì ở
tình đồng chí? (nhận xét gì về NT của T/g qua
những câu thơ này?)
? Câu thơ "thương nhau tay nắm lấy bàn tay" gợi
cho em suy nghĩ gì?
? Qua các câu thơ trên hình ảnh anh bộ đội Cụ
Hồ buổi đầu kháng chiến hiện lên ntn?
1 H/s đọc đoạn kết bài thơ
? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh thơ trong các
câu thơ này?
? Trong không gian đó hiện lên những hình ảnh
nào?
? Nêu cảm nhận của em về hình ảnh thơ ở cuối
VB "Đầu súng trăng treo"
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: - Bố cục: 3 phần
- P1- 6 câu đầu: Những cơ sở của tình đồng chí
- P2- 11 câu tiếp: Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí
- P3- Còn lại: Hình ảnh người lính trong bài thơ
b Phương thức biểu đạt:
c Đại ý:
d Phân tích :
* Cơ sở hình thành tình đồng chí:
- "Quê hương anh Làng tôi nghèo " -> NT: Đối, thành ngữ
=> Hoàn cảnh xuất thân có điểm tương đồng: đều là người nông dân lao động nghèo khổ, cùng giai cấp
- "Tôi với anh đôi người xa lạ……
Súng bên súng, đầu sát bên đầu"-> Hình ảnh sóng đôi
=> Từ mọi phương trời xa lạ họ trở thành đồng chí vì: Cùng chung mục đích, lí tưởng ,cùng chung nhiệm vụ
- " Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ "
-> Chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui trong cuộc sống thiếu thốn, gian khổ
- "Đồng chí!" -> 2 tiếng - 1từ - dấu chấm than - một nốt nhấn
=> Như một phát hiện, 1 lời khẳng định, lời kết lại có ý ở những câu thơ trên, đồng thời lại có vai trò như một cái bản lề gắn kết đoạn đầu và đoạn thứ 2 của bài thơ
*Những biểu hiện của tinh đồng chí:
- " Ruộng nương anh …… nhớ người ra lính "
-> Họ hiểu lòng nhau,thông cảm với nhau bởi
họ có cùng một tâm tư nỗi nhớ
"Gian …mặc kệ gió lung lay"
-> Câu thơ ngang tàng, đượm chất lãng mạn, như muốn nâng đỡ con người vượt lên cái bất đắc dĩ của hoàn cảnh
- " Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính " (ẩn
dụ tu từ ) -> Không nói là mình nhớ, chỉ nói ai khác nhớ
=> Cách tự vựơt lên mình, không vì tình riêng
vì sự nghiệp chung
- "Anh với tôi biết ……chân không giày"
-> Các câu thơ sóng đôi, đối ứng, tả thực
=> Cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn Đó là sự đồng cảm sâu sắc giữa những người đồng đội
- " Thương nhau tay nắm lấy bàn tay "
Trang 6" Suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp
dần và có lúc như treo lơ lửng ở trên đầu mũi
súng" (suy nghĩ của tác giả)
? Cảm nhận của em về hình ảnh người lính qua
bài thơ này?
* Hình ảnh người lính:
- Xuất thân từ nông dân: Tự vượt lên chính mình,
nên tình riêng vì sự nghiệp chung
- Họ phải trải qua bao gian lao, thiếu thốn
- Đẹp nhất là tình đồng chí, đồng đội gắn bó keo
sơn
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Hệ thống nội dung bài
- Hướng dẫn H/s làm bài tập (SGK) Vì sao tác
giả lại đặt tên cho bài thơ là Đồng chí?
-> Đồng chí: Cùng chung chí hướng, lí tưởng
-> Cách xưng hô của những người cùng trong
1đoàn thể cách mạng
=> Đồng chí là bản chất cách mạng của tình
đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội
- Học bài + đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ
- Soạn bài : Bài thơ về tiểu đội xe không kính
-> Tình cảm gắn bó sâu sắc giữa những người lính
=> Sức mạnh của tình cảm keo sơn gắn bó: giúp người lính vượt qua mọi gian khổ
*Đoạn kết bài thơ:
Đầu súng trăng treo"
- Rừng hoang sương muối là hình ảnh tả thực: cảnh rừng đêm giá rét
- Trong thời gian và không gian nổi lên 3 hình ảnh: + Người lính+ Khẩu súng+ Vầng trăng -> Gắn kết với nhau: Sức mạnh của tình đồng đội giúp họ vượt lên những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ thiếu thốn,
- "Đầu súng trăng treo"
-> Hình ảnh được nhận ra từ những đêm hành quân phục kích của tác giả
+ Súng và trăng:
Gần và xa Thực tại và mơ mộng Chất chiến đấu và chất trữ tình Chiến sĩ và thi sĩ
-> Hình ảnh diễn tả nhiệm vụ của người lính và tâm hồn lãng mạn của họ
3 Tổng kết, ghi nhớ
a Nghệ thuật: Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm
đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành
- Sử dụng bút pháp tả thực krrts hợp với lãng mạn một cách hài hoà, tạo nên ảnh thơ đẹp mang ý nghĩa biểu tượng
b Nội dung: Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí
cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân pháp gian khổ
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM:
.………
************************************************ TUẦN 10
Trang 7TIẾT 48
Ngày soạn: 25- 09 - 2010
Ngày dạy: 04 – 10 - 2010
Văn bản :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn những năm tháng đánh
Mĩ ác liệt và chất giọng hóm hỉnh, trẻ trung trong một bài thơ của Phạm Tiến Duật
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Những hiểu biết ban đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật
- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: Giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãn mạn
- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản án trong tác phẩm; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng….của những con người làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc hoạ trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một bài thơ hiện đại
- Phân tích vẻ đẹp hình tượng nhười chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ
- Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ
3 Thái độ:
- Cảm phục, tôn kính những anh hùng của thế hệ thanh niên đánh Mĩ
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: Lớp 9a2
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Đồng Chí ” của Chính Hữu.
? Những biểu hiện của tình đồng chí là gì?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Cuối những năm 60 đầu những năm 70, ở Việt Nam, xuất hiện một lớp nhà thơ trẻ tài năng, mỗi người một vẻ: Lưu Quang Vũ và Bằng Việt, Vũ quần Phương và Phạm Tiến Duật, Xuân Quỳnh và Phan Thị Thanh Nhàn…… Phạm Tiến Duật nổi lên như một nhà thơ chiến sĩ của những chàng lái xe dũng cảm và vui tính, những cô tanh niên xung phong xinh xắn , dũng cảm trên những nẻo đường Trường Sơn đầy bon đạn ,Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính góp một tiếng nói nghệ thuật mới mẻ vào đề tài thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về tác giả, tác phẩm
? Giới thiệu những nét chính vềT/g?
HS: Trả lời theo phần chú thích sao trong SGK
? Xác định thể thơ của VB? (Em có nhận xét gì
về các câu thơ)
- HS: Suy nghĩ trả lời.
- GV: Chốt sửa sai
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: (SGK/132, 133)
* Phạm Tiến Duật (1941- 2007 )
- Quê: Thanh Ba- Phú Thọ
- Là nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
2 Tác phẩm:
- Sáng tác: Năm 1969 , in trong tập thơ Vầng
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Phạm Tiến Duật
Trang 8-* HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn bản, Phân
tích văn bản
- Hướng dẫn H/s đọc: giọng vui , khoẻ khoắn, dứt
khoát GV đọc mẫu -> H/s đọc tiếp
? Tìm bố cục củaVB?
HS: Thảo luận nhóm trình bày.
? Em có nhận xét gì về nhan đề bài thơ? (So với
nhan đề các bài khác )
? T/g thêm 2 chữ "bài thơ" vào nhan đề trên có
tác dụng gì?
- HS: Thảo luận trình bày
- GV: Những con người sống giữa hiểm nguy
nhưng vẫn sôi nổi, lạc quan
? Hình ảnh những chiếc xe không kính trong bài
thơ được hiện lên qua những câu thơ nào?
? Nhận xét gì về hình ảnh của những chiếc xe
không kính ở đây (T/g sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? )
? Qua đây em hiểu được gì về T/g?
HS: Hình ảnh xe cộ, tàu thuyền xưa nay đưa vào
trong thơ thường được "mĩ lệ hoá", "lãng mạn
hoá" và mang ý nghĩa tượng trưng hơn tả thực
VD: Chiếc xe tam mã (thơ Puskin), tiếng hát con
tàu (Chế Lan Viên )
? Hình ảnh người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường
Trường Sơn được thể hiện trong những câu thơ
nào? (qua khổ 1: Hình ảnh người chiến sĩ hiện lên
ntn?)
? Tư thế của người lính lái xe như thế nào?
? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi nói về tư thế
ấy?
- HS: Trình bày.
? Ngồi trên những chiếc xe không kính chiến sĩ
lái xe có ấn tượng và cảm giác gì?
- GV: Người lái xe tiếp xúc trực tiếp với thế giới
bên ngoài, họ cảm nhận được những cảm giác,
từng vẻ đẹp của thiên nhiên ( bầu trời, cánh
chim ) ùa vào trong buồng lái Đó là cảm giác
mạnh đột ngột khi xe chạy nhanh trên đường
băng, khi trời tối thì trước mắt là sao trời, khi
đường cua đột ngột trên dốc thì đột ngột thấy
cánh chim ( Người lái xe phải đối mặt với địa thế
con đường cheo leo hiểm nguy và cũng đầy thú vị
)
? Với những chiếc xe không có kính, người chiến
sĩ lái xe đó thể hiện thỏi độ gì?
- HS: Thảo luận ,trìng bày
? Qua những câu thơ trên và các câu "Nhìn nhau
mặt lấm cười ha ha - gặp bè bạn…Bắt tay nhau
qua cửa kính vỡ rồi" em hiểu được gì về tác
phong của người lái xe Trường Sơn?
Trăng Quầng Lửa
- Thể thơ tự do, nhịp điệu linh hoạt như văn xuôi, ít vần
* Bài thơ ở trong chùm thơ của Phạm Tiến Duật được tặng giải nhất cuộc thi thơ do báo văn nghệ năm 1969 - 1970 tổ chức
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: - 7 khổ thơ: Xoay quanh và làm nổi
bật chủ đề: Cảm xúc và suy nghĩ của tác giả về những chiếc xe không kính và những người chiến sĩ lái xe trên Trường Sơn thời chống Mĩ
b Phương thức biểu đạt:
c Đại ý:
d Phân tích : *Nhan đề bài thơ và hình ảnh những chiếc
xe không kính:
* Nhan đề bài thơ "Bài thơ…không kính" -> dài
- Tưởng như có chỗ thừa (các từ "bài thơ về") -> Mới lạ và độc đáo, thu hút người đọc
=> Chất thơ của hiện thực khốc liệt trong chiến tranh, đó cũng là chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, vượt lên thiếu thốn, gian khổ, nguy hiểm của chiến tranh
* Hình ảnh những chiếc xe không kính:
- "Bom giật bom rung kính vỡ mất rồi"
- "Không có kính rồi xe không có đèn, Không có mui xe, thùng xe có xước
Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trước"
=> Tả thực, giọng điệu thản nhiên
=> Hồn thơ nhạy cảm với nét ngang tàng và tinh nghịch, thích cái mới lạ
*Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
+ Tư thế:
- "Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng"
-> Tư thế ung dung hiên ngang
- "Nhìn thấy gió xoa vào mắt đắng
…như sa như ùa vào buồng lái"
-> Điệp từ, so sánh
=> Những chàng trai trẻ yêu đời ,lãng mạn
- "Không có kính ừ thì có bụi
…chưa cần thay lái trăm cây số nữa"
-> Cấu trúc câu thơ được lặp lại
=> Thái độ ngang tàng, bất chấp khó khăn, gian khổ, hiểm nguy
- "Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi"
-> Tác phong sống nhanh nhẹn, hoạt bát, sôi nổi, tinh nghịch, ấm áp tình đồng đội
Trang 9? Em có suy nghĩ gì về hai câu thơ cuối?
? Qua phần phân tích trên đây, hãy nhận xét
chung về người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường
Trường Sơn năm xưa?
? Nhận xét về những đặc sắc về nghệ thuật của
bài thơ?
? Nội dung chính của bài thơ?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Chốt, ghi bảng
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Hệ thống bài - Hướng dẫn H/s về nhà
- Học bài + làm bài tập (SBT)
- Soạn "Tổng kết từ vựng…"
- Ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết văn học trung
đại
- "Xe vẫn chạy vỡ miền nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim"
-> Khẳng định quyết tâm giải phóng miền Nam không lay chuyển, tình yêu miền Nam là sức mạnh vô song
=> Khí thế quyết tâm giải phóng miền Nam của toàn dân, toàn quân ta, khẳng định con người mạnh hơn sắt thép
3 Tổng kết, ghi nhớ
a Nghệ thuật:
- Lựa chọn các chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực
- Thể thơ tự do (kết hợp linh hoạt thể bảy chữ
và thể tám chữ)
- Điệp từ, điệp cấu trúc câu
- Ngôn ngữ của đời sống, giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch, tự nhiên khoẻ khoắn
b Nội dung:
- Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chốn giặc Mĩ xâm lược
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM:
.………
************************************************ TUẦN 10
TIẾT 49
Trang 10Ngày soạn: 25- 09 - 2010
Ngày dạy: 04 – 10 - 2010
Văn bản :
1 MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
a Kiến Thức:
- Nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam: Những thể loại chủ yếu, giá trị nội
dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu
b Kĩ năng:
- Đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn đạt
c Thái độ:
- Nghiêm túc, tập trung khi làm bài
2 PHƯƠNG PHÁP, CHUÂN BỊ:
- Thực hành viết
- GV: Ra đề kiểm tra, phôtô đề cho hs
- HS: Học bài và ôn tập kĩ các tác phẩm trung đại.
3 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
a Ổn định: Lớp 9a2
b Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s (giấy, bút )
c Bài mới: Giới thiệu bài:
- Mục đích của giờ học này là kiểm tra, đánh giá được trình độ của học về các mặt kiến thức và
kĩ năng diễn đạt sau khi học xong các tác phẩm văn học trung đại
- Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị đầy đủ giấy bút có đầy đủ học tên lớp, ngày kiểm tra Dặn dũ
học sinh đọc kĩ đề bài và nghiêm túc làm bài
- Giáo viên phát đề kiểm tra, theo dõi học sinh làm bài
- Học sinh : Làm bài nghiêm túc
- Giáo viên thu bài
- Giáo viên nhận xét tiết kiểm tra, rút kinh nghiệm cho hs
4 ĐỀ BÀI KIỂM TRA:
* Trắc nghiệm :( 3đ) Đọc và khoanh tròn vào đáp án đúng.
- Câu 1: (0.5) Em hiểu như thế nào về tên tác phẩm”Truyền Kì Mạn Lục”
a Những câu chuyện hoang đường
b Ghi chép lại những câu truyện kì lạ
c Ghi chép lại những câu chuyện kì lạ được lưu truyền
d Ghi chép tản mạn nhưng câu chuyện được lưu truyền trong dân gian
- Câu2:(0.5đ) ‘Truyện Cũ Trong Phủ Chúa Trịnh “ được viết theo thể loại nào?
a Tiểu thuyết chương hồi b Tuỳ bút
c Truyền kì d Truyện ngắn
- Câu3:(0.5đ) Đọc hồi thứ 14, “ Hoàng Lê Nhất Thống Chí”, Em thấy vua Quang Trung Nguyễn Huệ
như thế nào?
a Quyết đoán dũng mãnh nhưng không có tài cầm quân b.Có trí tuệ thông minh nhưng bồng bột
c Một thiên tài quân sự, một anh hùng dân tộc d Không lắng nghe ý kiến của quần thần
- Câu 4:(0.5đ) Dòng nào nói không đúng về Nghệ thuật của "Truyện Kiều"
a Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện
KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI