1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an van 9 CKTKN HK 2

69 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 592 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp.- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận.. - Dẫn chứng 1 : Aên mặc chỉnh tề - Dẫn c

Trang 1

TUẦN 17 Ngày soạn:

TIẾT 82-83 Ngày dạy: 04.01.06

- M.Go-rơ-ki -

TUẦN 17 Ngày soạn : 2/12/2009

Tiết 82 Ngày dạy : 5/12/2009

NHỮNG ĐỨA TRẺ

(Hướng dẫn đọc thêm )

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Có hiểu viết bước đầu về nhà văn M.Go-rơ-ki và tác phẩm của ông

-Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật cùa đoạn trích Những Đứa Trẻ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức :

-Những đóng góp của M.Go-rơ-ki đối với văn học Nga và văn học nhân loại

-Mối đồng cảm chân thành của nhà văn với những đúa trẻ bất hạnh

-Lời văn tự sự giàu hình ảnh, đan xen giữa tryện đời thường với truyện cổ tích

2.Kĩ năng :

-Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài

-Vân dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đậttrong tác phẩm tự sự đê3 cảm nhận một văn bản truyện hiện đại

-Kể và tóm tắt được đoạn truyện

3 Thái độ:(GDHS) :

Giáo dục HS có sự đồng cảm, chia sẻ với những hoàn cảnh bất hạnh Ý thức tự giác, bồi dưỡng tâm hồn trong sáng

C PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

a) Kể tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn Chiếc lược ngà?

b) Phân tích nhân vật bé Thu?

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

-Tuổi thơ luôn có những kỉ niệm đẹp, hồn nhiên, trong sáng Đó là điều mà nhà văn hào nước Nga - M.Go-rô-ki muốn nói với chúng ta qua đoạn trích “Những đứa trẻ” thật chân thực và cảm động

* Tiến trình bài học :

* Tiết 1

Gọi hs đoc phần chú thích dấu sao

(?) Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả tác phẩm ? ( sgk)

Phần đọc – tìm hiểu văn bản

Giáo viên hướng dẫn cho hs đọc kể đoạn trích : Đoạn văn có

nhiểu đối thoại, chú ý đọc với giọng điệu phù hợp; phát âm chính

Trang 2

Giải thích từ khó : Cho hs đọc phần chú thích sgk

(?) Xác định bố cục và nội dung từng phần của truyện Những đứa

trẻ ?

- Phần 1 : từ đầu đến ấn em nó cúi xuống – Những đứa trẻ gặp

nhau

- Phần 2 : tiếp theo cho đến không được đến nhà tao – Những

đứa trẻ bị cấm đoán

- Phần 3 :còn lại –Những đứa trẻ lại gặp nhau

(?)Nhân vật chính của văn bản này là ai? Vì sao em xác định như

vậy ?(Nhân vật kể chuyện xưng tôi, nhân vật tôi xuất hiẹn trong

mọi sự việc được kể )

Gọi hs đọc đoạn 1

(?) Cuộc gặp gỡ, trò truyện lúc đầu giữa nhân vật “ tôi” với ba

bạn nhỏ diễn ra ở đâu? ( Cuộc gặp gỡ, trò chuyện lúc đầu giữa

“tôi” và mấy đứa nhỏ con ông đại tá diễn ra trên cái xe trượt tuyết

cũ để dưới mái hiên nhà kho )

(?) Chúng nói với nhau những chuyện gì ?

- Trước hết bọn trẻ hỏi thăm nhau : các cậu có bị ăn đòn không ?

- Nói chuyện về sở thích nuôi chim

(?) Tại sao A-li-ô-sa lại khó tin được rằng những đứa trẻ này cũng

bị đánh đòn như mình, và cảm thấy tức thay cho chúng ?

- Vì những đứa trẻ này mất mẹ nhưng còn bố, chúng lại hiền lành

và yếu ớt

(?) Vì sao những bon trẻ con ông đại tá lại chơi thân với A-li-ô-sa,

bất chấp sự cấm đoán của ông bố ?

- Vì chúng đều thiếu tình thương của mẹ, chúng là hàng xóm của

nhau, chúng đã từng cứu nhau thoat nạn

(?) Hình ảnh bọn trẻ con ông đại tá ngồi sát vào nhau giống như

những chú gà con khi nói đến gì ghẻ, gợi cho em cảm nghĩ gì?

- Những đứa trẻ mồ côi mẹ thật cô độc, yếu ớt, đáng thương

Chúng rất cần được người lớn chở che, đùm bọc

(?) Vì sao, kho đó A-li-ô-sa lại kể chuyện cổ tích về người chết sẽ

sống lại? (Cậu muốn an ủi những người bạn mồ côi, muốn nhen

lên hi vọng nơi chúng.)

(?) Cách kể chuyện của tác giả trong đoạn trích này có gì đặc

biệt? (Chủ yếu bằng ngôn ngữ đối thoại của nhân vật )

(?) Tâm hồn trẻ thơ được thể hiện như thế nào qua buổi trò

chuyện ấy? (Trẻ thơ rất dễ đồng cảm với nhau, nhất là khi các em

có cùng cảnh ngộ Tuổi nhỏ rất thích nghe chuyện cổ tích, thường

sống với thế giới cổ tích )

* Tiết 2

Gọi hs đọc phần thứ 2

(?) Ông đại tá đã có những lời nói và hành động nào để cấm bọn

trẻ không được chơi với nhau?

- Lời nói : “ Đứa nào đây?” , “ Đứa nào gọi nó sang?”, “ Cấm

không được đến nhà tao?”

- Hành động : Nhanh chóng đẩy ra khỏ cổng một đứa trẻ là bạn

1, Đọc và tìm hiểu chú thích

2, Bố cục : 3 phần

3, Phân tích

a, Những đứa trẻ gặp nhau

- Trước hết bọn trẻ hỏi thăm nhau : các cậu có bị ăn đòn không ?

- Nói chuyện về sở thích nuôi chim

- Kể cho nhau nghe chuyện cổ tích

=> Chủ yếu bằng ngôn ngữ đối thoại của nhân vật Trẻ thơ rất dễ đồng cảm với nhau, nhất là khi các em có

cùng cảnh ngộ Tuổi nhỏ rất thích

nghe chuyện cổ tích, thường sống với thế giới cổ tích

b, Những đứa trẻ bị cấm đoán

* Người cha :Một người thô lỗ, lạnh

lùng và tàn nhẫn

Trang 3

đã từng cứu sống con mình?

(?) Vì sao ông đại tá lại cấm bọn trẻ chơi với nhau ?

- Hai gia đình thuộc những thành phần xã hội khác nhau, một bên

là dân thường , một bên là quan chức giàu sang.

(?) Em có nhận xét gì về con người này qua hành động và lời nói?

( Một người thô lỗ, lạnh lùng và tàn nhẫn )

(?) Khi người cha xuất hiện thì bọn trẻ có hành động gì ?

- Lặng lẽ bước ra khỏi chiếc xe và đi vào nhà như những con

ngỗng ngoan ngoãn

(?) Em hiểu được gì qua hành động đó của bon trẻ?

- Bọn trẻ bị bố áp chế, cam chịu , đáng thương

Gọi hs đọc phần 3

(?) Mặc dù bị ông bố cấm đoán, mấy đứa trẻ vẫn tìm cách gặp gỡ

nhau để trò chuyện Chúng chơi với nhau ở đâu và nói với nhau

những chuyện gì ?

- Chúng bí mật hẹn hò nhau chốn gặp gỡ Đó là ngách hẹp giữa

bức tường nhà “ tôi” và hàng rào nhà Oâp –xi-an-ni-cốp

- Chúng kể cho tôi nghe cuộc sống buồn tẻ của chúng, về những

con chim tôi bẫy được đang sống ra sao,

(?) Em có nhận xét gì về cuộc sống của bọn trẻ từ những chi tiết

này ? ( Cuộc sống âm thầm, cô độc thiếu vắng niềm vui, thiếu

vắng tình thương của người ruột thịt)

(?) Khi tiếp tục kể chuyện cổ tích cho những người bạn đang thiếu

mẹ này, A-li-ô-sa đã thể hiện một tình bạn như thế nào?

- Đồng cảm, chia sẻ và nâng đỡ

(?) Từ đó, em hiểu như thế nào về cuộc sống của bọn trẻ?

- Cuộc sống đơn độc, sợ hãi, thiếu tình yêu thương của cha mẹ …

Đó là cuộc sống bất hạn

(?) Trong khi kể chuyện, tác giả hay lồng những chuyện đời

thường với chuyện cổ tích Đó là một đặc điểm của nghệ thuật kể

chuyện trong đoạn trích này Vậy cụ thêra sao và tác dụng nghệ

thuật của biện pháp đó, theo nhận xét của em? ( HSTLN)

- Mấy đứa trẻ vừa nhắc đến gì ghẻ – mẹ khác, A-li-ô-sa liên tưởng

đến mụ ghì ghẻ độc ác trong các truyện cổ tích

- Chuyện đời thường và truyện cổ tích lồng vào nhau qua chi tiết “

mẹ thật” đã mất – liên tưởng đến chi tiết chỉ cần vẩy cho ít nước

phép là sống lại.

- Chuyện đời thường và chuyện cổ tích lồng vào nhau qua hình ảnh

bà nhân hậu … Mỗi lầm nhắc đến bà ngoại là để nói đến chuyện

cổ tích

(?) Những vẻ đẹp và sức mạnh nào của tình bạn?

- Gắn bó, thủy chung, chân thành

đáng thương

c, Những đứa trẻ lại gặp nhau

- Chúng bí mật hẹn hò nhau chốn gặp gỡ Đó là ngách hẹp giữa bức tường nhà “ tôi” và hàng rào nhà Oâp –xi-an-ni-cốp

- Chúng kể cho tôi nghe cuộc sống buồn tẻ của chúng, về những con chim tôi bẫy được đang sống ra sao,

=>- Cuộc sống đơn độc, sợ hãi, thiếu

tình yêu thương của cha mẹ … Đó là cuộc sống bất hạn

III, Tổng kết : sgk/ 234

a

Nghệ thuật:

- Kể chuyện đời thường và chuyện cổ tích lồng trong nhau thể hiện tâm hồn trong sáng, khát khao tình cảm của những đứa trẻ

- Kết hợp giữa kể với tả và biểu cảm làm cho câu chuyện về những đứa trẻ được kể chân thực, sinh động và đầy cảm xúc

b

Ý nghĩa văn bản:

Đoạn trích thể hiện tình bạn tuổi thơ trong sáng, đẹp đẽ và những khao khát tình cảm của những đứa trẻ

Hướng dẫn tự học:

Đọc và nhớ một số chi tiết thể hiện kí ức bền vững của nhân vật “tôi” về tình bạn tuổi thơ

E

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

TUẦN 18 Ngày soạn:08.01.06

TIẾT 88-89 Ngày dạy: 10.01.06

TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Nhận diện thể thơ tám chữ qua các đoạn văn bản và bước đầu biết cách làm thơ tám chữ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức :

-Đặc điểm của thể thơ tám chữ

2.Kĩ năng :

-Nhận diện thơ tám chữ

-TaÏo đối, vần, nhịp trong khi lam thơ tám chữ

3 Thái độ:(GDHS) :

C PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cách nhận diện thể thơ tám chữ

- Đọc đoạn thơ tám chữ mà em biết

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số đoạn thơ, bài thơ thuộc thể thơ tám chữ đã học

- Qua các đoạn thơ đó em có nhận xét gì về vần, cách ngắt nhịp

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu một số

đoạn thơ tám chữ

Gọi hs đọc một số đoạn thơ tám

chữ mà học sinh đã chuẩn bị

I Tìm hiểu một số đoạn thơ tám chữ

1, Thế Lữ :

Nét mong manh thấp thoáng cánh hoa bay Cảnh cơ hàn nơi nước đọng bùn lầy Thủ sán lạn mơ hồ trong ảo mộng Chí hăng hái ganh đua đời náo động

Tôi đều yêu, đều kiếm, đều say mê ( Cây đàn muôn điệu)

2, Xuân Diệu

Cây bên đường, trụi lá đứng tần ngần

Trang 5

(?) Hãy nhận xét về cách gieo vần,

cách ngắt nhịp ở những đoạn thơ

ấy ?

HOẠT ĐỘNG 2: Viết thêm một số

câu thơ để hoàn thiện khổ thơ

Yêu cầu :

Câu mới viết phải đủ tám chữ

- Phải đảm bảo sự lô- gíc về ý

nghĩa với những câu đã cho

- Phải có vần chân gián tiếp hoặc

trực tiếp với những câu đã cho

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG 3: Tập làm thơ tám

chữ theo chủ đề

Học sinh thảo luận nhóm, mỗi

nhóm chọn một trong 3 chủ đề

………

( Bến Kiến Quốc, Dâu da xoan)

III Tập làm thơ tám chữ theo chủ đề

* GV cho chủ đề :

- Mái trường

- Tình bạn

- Quê hương Tổng kết

Trang 6

TUẦN 19 Ngày soạn: 15.01.06

TIẾT 91-92 Ngày dạy: 18.01.06

Bài 18

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

- Chu Quang Tiềm-

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức :

- Ý nghĩa , tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Phương pháp đọc sách có hiệu quả

2.Kĩ năng :

- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch( phông sa đà vào phân tích ngôn từ)

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị lụân

3 Thái độ:(GDHS) ::

- Học sinh có ý thức quý trọng sách và có ý thức đọc sách trong thời gian rảnh rỗi

- Biết chọn loại sách bổ ích, phù hợp với lứa tuổi học sinh

- Không sử dụng, đọc, lưu trữ các loại sách, văn hoá phẩm độc hại…

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình

- Cách thức tổ chức: Hướng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của một thể loại văn bản nghị luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra việc soạn bài và sách vở của học sinh

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Chu Quang Tiềm là nhà lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc Ông bàn về đọc sách lần này không phải là lần đầu, bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công nghiên cứu, suy nghĩ, là lời bàn tâm huyết của người đi trước truyền lại cho thế hệ mai sau Vậy lời dạy của ông cho thế hệ mai sau về cách đọc sách sao cho có hiệu quả và có tác dụng? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu và nghiên cứu về cách đọc sách sao cho có hiệu quả nhất.

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu vài nét về tác giả,tác phẩm

Gọi hs đọc phần chú thích dấu sao

(?) Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả? ( sgk)

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn đọc – tìm hiểu văn bản

Giáo viên hướng dẫn cho hs đọc văn bản

Giải thích từ khó : Cho hs đọc phần chú thích sgk

I Giới thiệu chung

Sgk/ 6

II Đọc – tìm hiểu văn bản

1 Đọc và tìm hiểu chú thích

Trang 7

(?) Tên văn bản Bàn về đọc sách cho ta thấy kiểu văn bản của

bài văn này là gì? ( Nghị luận)

(?) Xác định bố cục và nội dung từng phần của văn bản ?

- Phần 1 : từ đầu đến phát hiện thế giới mới –Vai trò của việc

đọc sách

- Phần 2 : tiếp theo cho tiêu hao lực lượng – Lựa chọn sách khi

đọc

- Phần 3 :còn lại –Phương pháp đọc sách

Gọi hs đọc đoạn 1

(?) Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả đưa ra luận

điểm căn bản nào ?

- Đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn

(?) Khi nói rằng : học vấn không chỉ là một chuyện đọc sách,

nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học

vấn, tác giả muốn ta nhận thức được điều gì về học vấn và

quan hệ đọc sách với học vấn ? ( HSTLN)

- Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong hoạt động học tập

của con người

- Trong đó, đọc sách chỉ là một mặt, nhưng là mặt quan trọng.

- Muốn có học vấn, không thể không đọc sách…

(?) Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc sách được tác giả

phân tích rõ trong tình tự lí lẽ nào ?

- Học vấn là thành tựu do toàn nhân loại tích lũy ngày đêm mà

có; các thành tựu đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều do sách vở

ghi chép, lưu truyền lại

- Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại;

cái mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại

- Nếu muốn tiến lên thì nhất định phải lấy thành quả nhân loại

đã đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát.

- Đọc sách sẽ có được thành quả nhân loại trong quá khức

( Kinh nghiệm, kiến thức, tư tưởng, lời dạy

(?) Theo tác giả, sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh

thần nhân loại Em hiểu ý kiến này như thế nào?

- Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị Sách là những giá trị

quý giá, là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng, tâm hồn của nhân loại

được mọi thế hệ cẩn thận lưu giữ.

(?) Những cuốn SGK em đang học tập có phải là di sản tinh

thần đó không? Vì sao? ( phải)

(?) Vì sao tác giả lại quả quyết rằng : Nếu chúng ta mong tiến

lên từ văn hóa học thuật thì nhất định phải lấy thành quả mà

nhân loại đã đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát?

- Vì : sách lưu giữ hết thảy các thành tựu học vấn của nhân

loại Muốn nâng cao học vấn, cần kế thừa thành tựu này

(?) Từ những lí lẽ trên của tác giả , em thấy sách có tầm quan

trọng như thế nào, việc đọc sách có ý nghĩa gì?

TIẾT 2

Gọi hs đọc phần thứ 2

2 Thể loại : Nghị luận

3 Bố cục : 3 phần

- Ý nghĩa quan trọng của đọc sách: là con đường tích lũy, nâng cao vốn tri thức Đối với con người, đọc sách chính là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, đi phát triển thế giới mới

b Lựa chọn sách khi đọc

- Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà phải chọn cho tinh, đọc cho

kĩ những quyển nào thực sự có giá trị, có lợi cho mình

-Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu

cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn,

Trang 8

(?) Đọc sách có dễ không?Tại sao cần phải lựa chọn sách khi

đọc ? ( - Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa

vào lối “ ăn tươi nuốt sống” chứ không kịp tiêu há, không biết

nghiền ngẫm - Sách nhiều khiến người ta lạc hướng )

(?) Tác giả đã phân tích hai nguyên nhân cần phải lựa chọn

sách như thế nào ?

-Nguyên nhân thứ nhất : được tác giả trình bày bằng cách so

sánh cách đọc của các học giả Trung Hoa thời cổ đại với cách

đọc của học giả trẻ ngày nay : Người xưa thì miệng đọc , tâm

ghi, nghiền ngẫm đến thuộc lòng, thấm vào xương tủy; học giả

trẻ ngày nay thì “ liếc qua” tuy rất nhiều ,nhưng “ đọng lại” thì

rất ít.

- Nguyên nhân thứ hai : Nhiều người mới học tham nhiều mà

không vụ thực chất, đã lãng phí thời gian và sức lực trên những

cuốn sách vô thưởng vô phạt, nên không tránh khỏi bỏ lỡ mất

dịp đọc những cuốn sách quan trọng, cơ bản

(?) Vậy theo ý kiến tác giả, cần lựa chọn sách khi đọc như thế

nào? ( HSTLN)

- Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà phải chọn cho tinh,

đọc cho kĩ những quyển nào thực sự có giá trị, có lợi cho mình

- Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực

chuyên môn, chuyên sâu của mình

- Trong khi đọc tài liệu chuyên sâu, cũng không thể xem thường

việc đọc loại sách thường thức, loại sách ở lĩnh vực gần gũi, kế

cận với chuyên môn của mình

Gọi hs đọc đoạn cuối

(?) Tác giả đã truyền cho ta những kinh nghiệm gì về phương

pháp đọc sách?

- Đọc sách không cần nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho

tinh, đọc cho kĩ.

- Sách đọc nên chia làm mấy loại, một loại là sách đọc để có

kiến thức phổ thông, một loại là đọc để trau dồi học vấn

chuyên môn

- Trên đời không có học vấn nào là cô lập, tách rời các học

vấn khác… không biết rộng thì không thể chuyên sâu.

(?) Ba vấn đề trên được tác giả giả thích, phân tích như thế

nào?

- “ Chọn cho tinh, đọc cho kĩ”, tác giả cho ta hay: Đọc 10

quyển sách không quan trọng bằng đọc một quyển sách thực sự

có giá trị, nghĩa là phải biết chọn sách mà đọc, chọn cho được

cuốn sách thực sự có giá trị Chọn được rồi thì đọc thật kĩ cuốn

đó cho đến lúc : thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay”

- “ Đọc kĩ mà ít, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm

ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khí

chất ; đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cởi ngựa qua chợ,

tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm mắt hoa ý loạn, tay không

về…”

chuyên sâu của mìnhTrong khi đọc tài liệu chuyên sâu, cũng không thể xem thường việc đọc loại ách thường thức, loại sách ở lĩnh vực gần gũi, kế cận với chuyên môn của mình

c Phương pháp đọc sách

- Đọc sách không cần nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ

- Sách đọc nên chia làm mấy loại, một loại là sách đọc để có kiến thức phổ thông, một loại là đọc để trau dồi học vấn chuyên môn

- Trên đời không có học vấn nào là cô lập, tách rời các học vấn khác… không biết rộng thì không thể chuyên sâu

Trang 9

(?) Về cách đọc để có kiến thức phổ thông, ta nên đọc như thế

nào? ( Tác giả nói: “ Nếu chăm chỉ học tập mà chỉ đọc thuộc

giáo trình thi chẳng có lợi gì, mỗi phân môn phải chọn 3-5

quyển xem kĩ … tổng cộng số sách cần đọc cũng chẳng qúa

trên 50 quyển”)

(?) Đối với sách đọc để trau dồi học vấn chuyên môn, ta nên

đọc như thế nào?

- Tác giả khuyên rằng, muốn chuyên sâu phải đọc rộng, phải

biết đến các học vấn có liên quan Vì “ Vũ trụ vốn là một thể

hữu cơ, các quy luật bên trong vốn liên quan mật thiết với

nhau… Trên đời không có học vấn nào là cô lập, tách rồi các

học vấn khác.”

- Tác giả dùng hình ảnh so sánh: “ … giống như con chột chui

vào sừng trâu, càng chui sâu càng hẹp, không tìm ra lối

thoát….”

- Cuối cùng, tác giả kết luận : “ Không biết rộng thì không thể

chuyên, không thông thái thì thông thể namư gọn Trước hãy

biết rộng rồi sau mới nắm chắc, đó là trình tự để nắm vững bất

cứ học vấn nào”

HOẠT ĐỘNG 3 : Tổng kết

(?) Em có nhận xét gì về những dẫn chứng của tác giả?

- Dẫn chứng sinh động , xác đáng thuyết phục được người đọc

người nghe.

(?) Bài viết Bàn về đọc sách có sức thuyết phục cao Theo em,

điều ấy được tạo nên từ những yếu tố cơ bản nào?

- Nội dung các lời bàn và cách trình bày của tác giả vừa đạt lí

thấm tình : các ý kiến đưa ra xác đáng, với tư cách một học giả

có uy tín, từng qua quá trình nghiên cứu …

- Bố cục của bài viết chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến dẫn dắt rất tự

nhiên

- Đặc biệt, bài văn nghị luận có tính thuyết phục, sức hấp dẫn

cao bởi cách viết giàu hình ảnh Nhiều chổ, tác giả dùng cách

ví von thật cụ thể và thú vị

(?)Học qua văn bản này cho ta những lời khuyên bổ ích nào về

sách và phương pháp đọc sách ? ( Ghi nhớ sgk)

III Tổng kết : sgk/ 7 Tổng kết

a

Nghệ thuật:

- Bố cục chặt chẽ , hợp lí.

- Bài văn nghị luận giải thích với cách dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng chụyện trò , tâm tình của một học giả có uy tín làm tăng tính thuyết phục của văn bản

- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với cách ví von , cụ thể, thú vị…

b

Ý nghĩa văn bản

Tầm quan trọng , ý nghĩa của việc đọc sách và lựa chọn sách , cách đọc sách sao cho hiệu quả

Hướng dẫn tự học:

Lập lại hệ thống luận điểm trong toàn bà

Oân lại những phương pháp nghị luận đã học

E Rút kinh nghiệm:

Trang 10

TUẦN 19 Ngày soạn: 15.01.06

TIẾT 93 Ngày dạy: 18.01.06

KHỞI NGỮ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu

- Biết đặt câu có khởi ngữ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức :

- Đặc điểm của khởi ngữ

- Nhận biết được công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

- Biết đặt được câu có thành phần khởi ngữ

2.Kĩ năng :

- Rèn kỹ năng nhận biết khởi ngữ, đặt câu có thành phần khởi ngữ

3 Thái độ: ( GDHS) :: - Học sinh có ý thức dùng khởi ngữ để làm sáng rõ đề tài của câu

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Quy nạp, khái quát hoá sau khi phân tích tổng hợp các ngữ liệu, liên hệ thực tế, làm bài tập

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra việc soạn bài và sách vở của học sinh

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm và công dụng

của khởi ngữ trong câu

Gọi hs đọc ví dụ sgk

(?) Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ trong

những câu sau về vị trí trong câu và quan hệ với vị

ngữ ? ( HSTLN)

a, Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn Nó ngơ

ngác, lạ lùng Còn anh, anh / không gìm nổi xúc

- Vị trí: các từ in đậm trước CN

- Về quạn hệ với vị ngữ : Các từ in đậm không quan

I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu

1 Phân tích ví dụ

a, CN: anh

b, CN : tôi

c, CN : chúng ta

- Vị trí: các từ in đậm trước CN

- Về quạn hệ với vị ngữ : Các từ in đậm không quan hệ chủ – vị với vị ngữ

- Chức năng của từ in đậm : nêu lên đề tài được nói đến trong câu

=> Khởi ngữ

Trang 11

hệ chủ – vị với vị ngữ

=> Khởi ngữ

(?) Vậy khởi ngữ là gì? ( Ghi nhớ 1 sgk)

(?) Trước các từ in đậm nói trên, có ( hoặc có thêm)

những quan hệ từ nào? ( Về, còn, đối với )

Gọi hs đọc lại toàn bộ ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập

(?) Bài tập 1 yêu cầu điều gì?

(?) Hãy nêu yêu cầu của bài tập 2 ?

* GV tổ chức cho hs thi giữa các nhóm với nhau về

việc đặt câu có dùng khởi ngữ Trong vòng 3 phút

các nhóm cử các thành viên thay nhau về bảng viết

Kết quả nhóm nào viết đúng và nhiều nhất thì nhóm

Bài tập 2 :

-a, Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

- b, Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa

giải được

Bài tập 3 : Đặt câu có dùng khởi ngữ

HS tự làm , giáo viên tổng hợp, nhận xét

Hướng dẫn tự học:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ và nội dung bài học

- Làm hết nội dung bài tập vào vở

- Tìm câu có thành phần khởi ngữ trong một văn bản đã học

E Rút kinh nghiệm:

TUẦN 19 Ngày soạn: 17.01.06

PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp khi làm văn nghị luận

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức :

- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp

Trang 12

- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp.

- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

2.Kĩ năng :

- Nhận diện được lập luận phân tích và tổng hợp

- Vận dụng hai phép lập luận phân tích và tổng hợp khi tạo lập và đọc hiểu văn bane nghị luận

3 Thái độ:(GDHS) :: - Bồi dưỡng kiến thức bộ môn

C PHƯƠNG PHÁP:

Tìm hiểu ngữ liệu, phân tích và rút ra nhận xét

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

ở lớp 7 các em đã được học phép lập luận giải thích và phép lập luận chứng minh trong văn nghị luận

Lên lớp 9, chúng ta được học thêm các thao tác nghị luận nữa, đó là phân tích và tổng hợp… Vậy, như thế nào là phép phân tích và tổng hợp, nó có vai trò và ý nghĩa gì trong văn nghị luận? Bài học hôm nay cô

trò chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu…

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu phép lập luận phân tích và

tổng hợp

Gọi hs đọc văn bản “ Trang phục”

(?) Văn bản này nêu lên vấn đề gì ?

- Văn hóa trong trang phục, vấn đề quy tắc ngầm của văn

hóa buộc mọi người phải tuân thủ

(?) Bài văn đã nêu dẫn chứng về trang phục ?

- Không ai mặc quần chỉnh tề mà lại đi chân đất , hoặc đi

giày có bít tất đầy đủ nhưng phanh hết cúc áo, lộ cả da thịt

ra trước mặt mọi người

- Cô gái một mình trong hang sâu chắc không … Aùo sơ-mi

là phẳng tắp

- Đi đám cưới không thể … nói cười oang oang

(?) Vì sao “ không ai” làm cái điều phi lí như tác giả nêu

ra?

- Đó là do họ bị ràng buộc bởi một quy tắc trang phục

(?) Việc không làm đó cho ta thấy những quy tắc nào trong

ăn mặc của con người ?

- “ Aên cho mình, mặc cho người”

- “ Y phục xứng kì đức”

(?) Những dẫn chứng ấy nêu lên vấn đề gì?

- Dẫn chứng 1 : Aên mặc chỉnh tề

- Dẫn chứng 2: Tác giả nêu ra việc ăn mặc phải phù hợp

với hoàn cảnh chung( công cộng) và riêng ( tùy công việc,

sinh hoạt)

- Dẫn chứng 3 : ăn mặc phù hợp đạo đức: giản dị, hòa mình

vào cộng đồng

I.Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp

1, Phân tích Văn bản : Trang phục

* Vấn đề nêu lên : Văn hóa trong trang

phục, vấn đề quy tắc ngầm của văn hóa buộc mọi người phải tuân thủ

* Dẫn chứng :

- Không ai mặc quần chỉnh tề mà lại đi chân đất , hoặc đi giày có bít tất đầy đủ nhưng phanh hết cúc áo, lộ cả da thịt ra trước mặt mọi người

-> Aên mặc chỉnh tề

- Cô gái một mình trong hang sâu chắc không … Aùo sơ-mi là phẳng tắp

-> ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh chung

- Đi đám cưới không thể … nói cười oang oang

-> ăn mặc phù hợp đạo đức

=> Phép lập luận phân tích

Trang 13

(?) Tại sao tác giả lại tác ra từng trường hợp như thế ?

- Vì để cho ta thấy “ quy tắc ngầm của văn hóa” chi phối

cách ăn mặc của con người

(?) Tác giả đã dùng phép lập luận nào để nêu ra các dẫn

chứng ? ( Phân tích )

(?) Vậy thế nào là phân tích? Để phân tích nội dung của sự

vật, hiện tượng, người ta có thể vận dụng các biện pháp

nào ? ( Ghi nhớ 1 sgk)

(?) Sau khi đã nêu một số biểu hiện của “ những quy tắc

ngầm” về trang phục, bài viết đã dùng phép lập luận gì để

“ chốt” lại vấn đề và câu nào là câu chốt?

- Phép lập luận Tổng hợp

- Câu chốt : Thế mới biết, trang phục hợp văn hóa, hợp đạo

đức, hợp môi trường mới là trang phục đẹp

(?) Phép lập luận này thường đặt ở vị trí nào trong bài ?

(Thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài, ở phần kết luận của

một phần hoặc toàn bộ văn bản )

(?) Không có phân tích thì có tổng hợp không?

(?) Thế nào là tổng hợp ? phép lập luận tổng hợp thường

đứng ở vị trí nào? ( Ghi nhớ 2 sgk )

Gọi hs đọc lại toàn bộ ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập

(?) Bài tập 1 yêu cầu điều gì?

(?) Hãy nêu yêu cầu của bài tập 2 ? (HSTLN)

(?) Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách

như thế nào?

(?) Qua đó, em hiểu phân tích có vai trò như thế nào trong

- Thế mới biết, trang phục hợp văn hóa, hợp

đạo đức, hợp môi trường mới là trang phục đẹp

=> Phép lập luận Tổng hợp

+ Học vấn là thành tựu do toàn nhân loại tích lũy ngày đêm mà có; các thành tựu đó sơ dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép , lưu truyền lại

+ Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại; là cái mócc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại

+ Nếu muốn tiến lên thì nhất định phải lấy thành quả nhân loại đã đạt được trong quá trình làm điểm xuất phát Nếu xóa bỏ hết các thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ, thì chưa biết chừng chúng ta đã lùi điểm xuất phát … lạc hậu

Bài tập 2 : Lí do phải chọn sách để đọc

- Do sách nhiều, chất lượng khác nhau cho nên phải chọn sách tốt mà đọc mới có ích

- Do sức người có hạn, không chọn sách mà đọc thì lãng phí sức người

- Sách có loại chuyên môn, có loại thường thức, chúng liên quan nhau, nhà chuyên môn cũng cần đọc sách thường thức

Bài tập 3 : Tầm quan trọng của cách đọc

Trang 14

lập luận? sách

- Không đọc sách thì không có điểm xuất phát

- Đọc sách là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức

- Không chọn lọc sách thì đời người ngắn ngủi không đọc xuể, đọc không có hiệu quả

- Đọc ít kĩ quan trọng hơn đọc nhiều mà qua loa, không có lợi gì

Bài tập 4 :

Phương pháp phân tích rất cần thiết trong lập luận, vì có qua sự phân tích lợi- hại, đúng- sai thì các kết luận rút ra mới có sức thuyết phục

Hướng dẫn tự học:

- Nắm được nội dung của bài học

- Biết thực hiện phép phân tích và tổng hợp trong nhũng văn cảnh cụ thể

- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp và nội dung bài tập trong SBT

- Học bài theo nội dung ghi nhớ

- Chuẩn bị ở nhà nội dung bài sau: "Luyện tập phân tích và tổng hợp".

- Tập viết một văn bản nghị luận có sử dụng phép phân tích và tổng hợp

E Rút kinh nghiệm:

Trang 15

TUẦN 19 Ngày soạn: 20.01.06

TIẾT 95 Ngày dạy: 23.01.06

LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Có kĩ năng phân tích, tổng hơp trong lập luận

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức :

- Mục đích , đặc điểm , tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp

2.Kĩ năng :

- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp

- sử dụng phép phân tích và toỏng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lập văn bản nghị luận

3 Thái độ:(GDHS) ::

- Bồi dưỡng kiến thức bộ môn

- Lưu ý học sinh có ý thức sử dụng, kết hợp hai thao tác này một cách hợp lý, có hiệu quả khi làm bài văn nghị luận

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Cách tổ chức: Cho học sinh nhắc lại phần lý thuyết → làm bài tập trong phần luyện tập theo yêu cầu của SGK từ nội dung dễ → khó

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Gọi hs đọc đoạn văn ở bài

tập 1

(?) Tác giả đã vận dụng phép

lập luận nào và vận dụng như

Trang 16

(?) Hãy nêu yêu cầu của bài

tập 2 ? (HSTLN)

(?) Dựa vào văn bản Bàn về

đọc sách của Ch Quang Tiềm,

em hay phân tích các lí do

khiến mọi người phải đọc sách

(?) Hãy viêt đoạn văn tổng

hợp những điều đã phân tích

trong bài Bàn về đọc sách

- Ở các chữ không non ép

 Phép lập luận phân tích

b, Trình tự phân tích

- Đoạn mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt

- Đoạn tiếp theo phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết quả

ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi người

=> Phép phân tích và tổng hợp

Bài tập 2 : Phân tích thực chất của lối học đối phó

- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem học là việc phụ

- Học đối phó là học bị động, không chủ động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, thi cư.û

- Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà đã không hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp

- Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học

- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc rỗng tuếch

Bài tập 3 : Lí do bắt mọi người phải đọc sách

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích lũy từ xưa đến nay

- Muốn tiến bộ, sự phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ, đọc quyển nào nắm chắc được quyển đó, như thế mới có ích

- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, còn cần phải đọc rộng Kiến thứ rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn

Bài tập 4 : Tổng hợp những điều đã phân tích về việc đọc sách

Tóm lai, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng, để hổ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu

Hướng dẫn tự học:

- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp và nội dung bài tập trong SBT

- Chuẩn bị ở nhà nội dung bài sau: "Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống".

E Rút kinh nghiệm:

Trang 17

TUẦN 20 Ngày soạn: 17.01.06

TIẾT 96-97 Ngày dạy: 21.01.06

BÀI 19

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

- Nguyễn Đình

Thi-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người

- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức :

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người

- nghị luận lập luận của nhà văn nguyễn đình Thi trong văn bản

2.Kĩ năng :

- Rèn phương pháp đọc- hiểu một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận

- Thể hiện những suy nghĩ , tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

3 Thái độ:(GDHS) :: - Thêm yêu mến nền văn hoá, văn nghệ của dân tộc

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình, khái quát hoá

- Cách thức tổ chức: Hướng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của một thể loại văn bản nghị luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Có một tác giả đã nói rằng: "Văn hoá nghệ thuật cũng là một nghệ thuật, anh chị em nghệ sỹ cũng là những chiễn sỹ trên mặt trận ấy" Đúng vậy, mặt trận ở đây chính là mặt trận văn hoá tư tưởng, nó có đặc trưng riêng, nó góp phần làm cho cuộc sống phong phú hơn, tốt đẹp hơn Bài tiểu luận "Tiếng nói văn nghệ" – Nguyễn Đình Thi – mà chúng ta học hôm nay sẽ phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng định sức mạnh lớn lao của văn nghệ với đời sống con người…

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về tác giả,tác phẩm

Gọi hs đọc phần chú thích dấu sao

(?) Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả và tác

phẩm ?

( sgk)

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn đọc – tìm hiểu văn bản

Hướng dẫn HS đọc: giọng mạch lác,rõ ràng,đọc diễn cảm

các dẫn chứng thơ

Giáo viên cùng học sinh đọc văn bản

I Giới thiệu chung

Sgk/ 16

II Đọc – tìm hiểu văn bản

1, Đọc và tìm hiểu chú thích

2, Thể loại : Nghị luận về một vấn đề văn

Trang 18

Giải thích từ khó : Cho hs đọc phần chú thích sgk

(?)Xác định thể loại văn bản của bài văn này? ( Nghị luận)

(?) Xác định bố cục và nội dung từng phần của văn bản ?

- Phần 1 : từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”:Nội

dung của văn nghệ

- Phần 2 : Còn lại: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ

Gọi hs đọc đoạn từ đầu đến đời sống xung quanh

(?) Phát hiện luận đểm? (văn nghệ không chỉ phản ánh thực

tại khách quan mà còn thể hiện tư tưởng,tình cảm của người

nghệ sĩ;thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân người sáng

tác)

(?) Để chứng minh cho luận đểm trên,tác giả đưa ra phân

tích những dẫn chứng văn học nào?

(?) Tác dụng của những dẫn chứng ấy?

HS đọc thầm đoạn văn: Nguyễn Du viết ….hay Tôn xtôi;tự

phân tích cách nêu dẫn chứng của tác giả và rút ra nhận

xét

Nhưng bản chất,đặc điểm của những lời nhắn,lời gửi đó là

gì?chúng ta cần đọc tiếp đoạn sau

Tiết 2:

• Ổn định

• GV khái quát-chuyển ý

HS đọc và suy nghĩ về đoạn văn lời gửi của nghệ thuật

….một cách sống của tâm hồn

* Thảo luận: Vì sao tác giả viết lời gửi của người nghệ sĩ

cho nhân loại,cho đời sau phức tạp hơn,phong phú và sâu

sắc hơn những bài học luân lý,triết lý đời người,lời khuyên

xử thế dù là triết lý nổi tiếng sâu sắc,chẳng hạn triết lý duy

tâm tài mệnh tương đố hay tâm là gốc,tâm tự lòng ta…?

* GV chuyển dẫn:Muốn hiểu sức mạnh kì diệu của văn

nghệ,trước hết cần hiểu vì sao con người cần đến tiếng nói

của văn nghệ

(?) Theo em vì sao con người cần đến tiếng nói của văn

nghệ?

(?) Tiếng nói của văn nghệ đến với người đọc bằng cách

nào mà có khả năng kì diệu đến vậy?

HS tìm dẫn chứng

nghệ

3, Bố cục : 2 phần

4, Phân tích

a, Nội dung của văn nghệ

- văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn thể hiện tư tưởng,tình cảm của người nghệ sĩ;thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân người sáng tác

- Nội dung văn nghệ tập trung khám phá,miêu tả chiều sâu tính cách,số phận con người

b, Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ

- Văn nghệ giúp ta nhận thức chính bản thân mình,gúp ta sống đầy đủ,phong phú hơn cuộc sống của chính mình

- Văn nghệ đối với quần chúng nhân dân:+ Đối với số đông những người cần lao,những người bị tù chung thân trong cuộc đời u tối,vất vả …khi thưởng thức tiếp nhận văn nghệ họ hình như biến đổi hẳn,làm cho tâm hồn họ được sống

+ Văn nghệ làm cho đời sống ngày một nên tươi mát,đỡ khắc khổ,giúp con người biết sống và mơ ước vượt lên qua bao khó khăn

Trang 19

(?) Trong đoạn văn,không ít lần tác giả đã đưa ra quan

điểm của mình về bản chất của nghệ thuật.Bản chất đó là

gì?

(?) Từ bản chất đó tác giả diễn giải và làm rõ con đường

đến với người tiếp nhận-tạo nên sức mạnh kì diệu của

nghệ thuật là gì?

HOẠT ĐỘNG 3 : Tổng kết

(?) Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của

NĐT qua bài tiểu luận này?

(?) Em hiểu được gì sau khi học xong văn bản?

HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập

(?) Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân

tích ý nghĩa,tác động của tác phẩm ấy đối với mình?

gian khổ

c, Con đường riêng của văn nghệ đến với người tiếp nhận

- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm

- Chỗ đứng của người nghệ sĩ là chỗ giao nhau giữa tâm hồn con người với cuộc sống sản xuất và chiến đấu; là ở tình yêu ghét,nỗi buồn vui trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội

- Nghệ thuật là tư tưởng đã được nghệ thuật hóa

III, Tổng kết :

Ghi nhớ sgk/ 7

Tổng kết

a

Nghệ thuật:

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, dẫn dắt tự nhiên

- Có lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh, dẫn chứng phong phú, thuyết phục

- Có giọng văn chân thành, say mêlàm tăng sức thuyết phục và tinhd hấp dẫn cuae văn bản

b Y

Ù ù nghĩa văn bản:

- Nội dung phản ánh của vă nghệ, công dụng và sức mạnh lì diệu của văn nghệ đối với cuộc sống của con người

Hướng dẫn tự học:

Trình bày những tác động, ảnh hưởng của một tác phẩm văn học đối với bản thân.Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản

IV, Luyện tập

E Rút kinh nghiệm:

TUẦN 20 Ngày soạn: 17.01.06

TIẾT 98 Ngày dạy: 21.01.06

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

Trang 20

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức :

- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán.

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

2.Kĩ năng :

- Rèn kỹ năng nhận biết thành phần tình thái và cảm thán, đặt được câu có các thành phần biệt lập đó

3 Thái độ:(GDHS) :: - Học sinh biết sử dụng thành phần biệt lập một cách hợp lý và có hiệu quả trong câu

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Khái quát hoá sau khi phân tích tổng hợp các ngữ liệu, kiến thức và liên hệ thực tế, làm bài tập

- Cách thức tổ chức: Vấn đáp, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là khởi ngữ?Cho ví dụ?

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Trong khi nói, viết, ta bắt gặp nhiều thành phần nằm trong cấu trúc cú pháp của câu (Chủ ngữ, Vị ngữ, Bổ ngữ, Trạng ngữ…) có những thành phần câu không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu được gọi là thành phần biệt lập vậy thành phần biệt lập là gì, có những thành phần biệt lập nào trong câu? Bài học hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu…

HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu thành phần tình thái

Cho HS đọc ví dụ a,b(I)ở bảng phụ ghi ở sgk/18

(?) Các từ in đậm trong 2 câu trên thể hiện thái độ

gì của người nói?

(?) Nếu không có các từ ngữ in đậm ấy thì nghĩa cơ

bản của câu có thay đổi không?Vì sao?

(?) Thế nào là thành phần tình thái?

HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu thành phần cảm thán

Cho HS đọc ví dụ a,b(II) ở bảng phụ ghi ở sgk/18

(?) Các từ in đậm trong 2 câu trên có chỉ sự vật hay

sự việc gì không?

(?) Những từ ngữ nào trong câu có liên quan đến

việc làm xuất hiện các từ in đậm? (thành phần tiếp

theo của các từ in đậm)

(?) Công dụng của các từ in đậm trong câu?

(?) Thế nào là thành phần cảm thán?

* GV: Các thành phần tình thái,cảm thán là những

bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự

việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập

Gọi HS đọc ghi nhớ

(?) Cho ví dụ?

I Thành phần tình thái

1 ví dụ: Bảng phụ

- Chắc: Thể hiện thái độ tin cậy cao

- Có lẽ: Thể hiện thái độ tin cậy chưa cao

→ Thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nói trong câu

2 Ghi nhớ 1/18

II Thành phần cảm thán

1 ví dụ: Bảng phụ

- Ồ

- Trời ơi,

→ Trạng thái,tâm lý,tình cảm của con người

2 Ghi nhớ 2/18

Trang 21

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

Thảo luận bài tập 1/19

Gọi HS làm bài 2

Thảo luận bài 3

III Luyện tập Bài 1/19

Thành phần tình thái Thành phần cảm thán

ra theo 2 khả năng:

- Thứ nhất theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra như vậy

- Thhứ 2 do thời gian và ngoại hình,sự việc cũng có thể diễn ra khác đi

Hướng dẫn tự học:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ và nội dung bài học

- Làm hết nội dung bài tập vào vở

- Tìm các câu trong nội dung văn bản đã học có các thành phần tình thái, cảm thán; thành phần phụ chú và thành phần gọi đáp

- Viết một đoạn văn có câu chứa thành phần tình thái, thành phần cảm thán

E Rút kinh nghiệm:

TUẦN 20 Ngày soạn: 22.01.06

TIẾT 99 Ngày dạy: 24.01.06

Trang 22

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức :

- Đặc điểm , yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2.Kĩ năng :

- Rèn kỹ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

3 Thái độ:(GDHS) :: - Học sinh biết lựa chọn vấn đề nghị luận, có ý thức suy nghĩ trước những sự việc, hiện tượng xã hội trong cuộc sống để tuyên truyền, giáo dục bản thân và bạn bè xung quanh

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm phân tích ví dụ → Rút ra kiến thức cơ bản

- Cách tổ chức: Tìm hiểu đặc điểm nội dung hình thức bài nghị luận → nội dung bài học

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Những sự việc ,hiện tượng như thế chúng ta nhìn thấy hàng ngày xung quanh nhưng ít khi có dịp suy nghĩ phân tích chúng về các mặt đúng sai,tốt xấu lợi hại.Để giúp các em phần nào có thói quen suy nghĩ đánh giá về các mặt đó và tập viết những bài văn nghịn luận ngắn nêu tư tưởng ,quan điểm ,sự đánh giá của mình,tiết hôm nay chúng ta sẽ vào bài

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài nghị luận về một sự

việc,hiện tượng đời sống

Gọi HS đọc văn bản “Bệnh lề mề” sgk/20

(?) Trong văn bản trên tác giả bàn luận về hiện

tượng gì trong đời sống?Bản chất của hiện tượng đó

là gì?

(?) Chỉ ra những nguyên nhân của bệnh lề mề?

(?) Phân tích những tác hại của bệnh lề mề?

(?) Tại sao phải kiên quyết chữa bệnh lề mề?(Vì

cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phải

tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau … làm việc

đúng tác phong của người có văn hóa)

(?) Em có nhận xét gì về nội dung và hình thức của

bài nghị luận này?

GV khái quát lại nội dung ghi nhớ sgk/21

I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống

1 Ví dụVăn bản “Bệnh lề mề”

- Vấn đề bàn luận:bệnh lề mề

Trang 23

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập

Bài 1/21: Thảo luận

Bài 2/21: Gọi HS đứng tại chỗ làm

2 Ghi nhớ sgk/21

II Luyện tập Bài 1/21

a Các sự việc,hiện tượng tốt đáng biểu dương

- Giúp bạn học tập tốt

- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm

- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường

- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ

b Các sự việc có thể viết một bài nghị luận

- Giúp bạn học tập tốt

- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường

- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ

Bài 2/21

Có thể viết một bài nghị luận vì:

- Liên quan đến vấn đề sức khỏe

- Bảo vệ môi trường

- Gây tốn kém tiền bạc

Hướng dẫn tự học:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ

- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp và nội dung bài tập trong SBT vào vở

- Dựa vào dàn ý, viết đoạn văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

E Rút kinh nghiệm:

TUẦN 20 Ngày soạn: 22.01.06

TIẾT 100 Ngày dạy: 24.01.06

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Rèn kĩ năng làm bà nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức :

Trang 24

- Đối tượng của kiểu bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống.

- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống

2.Kĩ năng :

- Nắm được bố cục của kiểu bài mày

- Quan sát các hiện tượng của đời sống

- viết một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

3 Thái độ:(GDHS) :: - Học sinh có ý thức quan tâm khen, chê trước những sự việc, hiện tượng tốt, xấu trong đời sống để giáo dục bản thân, bạn bè…

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Phân tích tổng hợp → Rút ra kiến thức cơ bản

- Cách tổ chức: Tìm hiểu đặc điểm nội dung hình thức của bài nghị luận → nội dung bài học

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là nghị luận về một sự việc,hiện tượng trong đời sống xã hội?

- Yêu cầu về nội dung,hình thức của bài nghị luận về một sự việc,hiện tượng trong đời sống xã hội?

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đề bài nghị luận về một

sự việc,hiện tượng trong đời sống xã hội

Gọi HS đọc các đề bài ở sgk/22

Gọi HS đọc kĩ đề 1 và trả lời câu hỏi

(?) Đề bài bàn luận về hiện tượng gì?

(?) Nội dung bài nghị luận gồm có mấy ý,đó là

những ý nào?

(?) Tư liệu chủ yếu dùng để viết bài nghị luận là

gì?

HS đọc đề 4

(?) Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh

ntn? Hoàn cảnh ấy có bình thường không?Tại sao?

(?) Ông có đặc điểm gì nổi bật?Tư chất gì đặc biệt?

(?) Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành công của

- Bàn luận về HS nghèo vượt khó

- Nội dung bài nghị luận có 2 ý:

+ Bàn luận về tấm gương nghèo vượt khó+ Suy nghĩ của mình về tấm gương đó

- Tư liệu chủ yếudùng để viết là “vốn sống”

* Đề 4 sgk/22

* Giống nhau:

- Cả 2 đề đều có sự việc,hiện tượng tốt cần ca ngợi,biểu dương những tấm gương vượt khó học giỏi

- Đều nêu lên suy nghĩ hoặc nhận xét của mình về các sự việc,hiện tượng đó

Trang 25

(?) Mỗi em tự nghĩ một đề tương tự?

HOẠT ĐỘNG 2: Cách làm bài nghị luận về một

sự việc,hiện tượng đời sống

Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài trong sgk/23

(?) Trước tiên chúng ta làm nhiệm vụ gì?

(?) Tiếp theo các bước còn lại?

Gọi HS đọc mục 1.2.3.4 phần II SGK/13

GV khái quát lại nội dung mục ghi nhớ sgk/24

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

Yêu cầu HS làm bài vào vở

II Cách làm bài nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống

VD: Đề bài sgk/23

1 Tìm hiểu đề và tìm ý

2 Lập dàn bài

3 Viết bài

4 Đọc lại bài viết và sửa chữa

* Ghi nhớ sgk/24

III Luyện tập

Lập dàn bài cho đề 4,mục I

Hướng dẫn tự học:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ (SGK – 24)

- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp và nội dung bài tập trong SBT vào vở Viết hoàn chỉnh đề bài 4 đã lập dàn ý trên lớp vào vở bài tập

- Tìm hiểu một sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương và trình bày ngắn gọn ý kiến của bản thân về sự việc, hiện tượng ấy

E Rút kinh nghiệm:

TUẦN 21 Ngày soạn: 22.01.06

TIẾT 101 Ngày dạy: 24.01.06

Trang 26

BÀI 19,20 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN

( Sẽ làm ở nhà )

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức : - Ôn lại những kiến thức về văn nghị luận nói chung,nghị luận về một sự việc,hiện tượng

xã hội nói riêng

2, Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về một sự việc,hiện tượng xã hội ở địa phương

3 Thái độ:(GDHS) :

C PHƯƠNG PHÁP:

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

HOẠT ĐỘNG 1: GV hướng dẫn HS làm công việc chuẩn bị

1 Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phương

a Vấn đề môi trường

- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai như hạn hán

- Hậu quả của rác thải khó tiêu hủy

b Vấn đề quyền trẻ em

- Sự quan tâm của chính quyền địa phương

- Sự quan tâm của nhà trường

- Sự quan tâm của gia đình

c Vấn đề xã hội

- Sự quan tâm giúp đỡ đối với các gia đình chính sách,những gia đình có hoàn cảnh khó khăn

- Những tấm gương sáng về lòng nhân ái

- Tệ nạn xã hội …

2 Xác định cách viết

a Yêu cầu về nội dung

- Sự việc,hiện tượng được đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội

- Trung thực,có tính xây dựng,không cường điệu

- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan có sức thuyết phục

- Nội dung bài viết phải giản dị,dễ hiểu

b Yêu cầu về cấu trúc

- Bài viết phải đủ 3 phần: MB,TB,KB

- Bài viết phải có luận điểm,luận cứ,lập luận rõ ràng

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS tìm một số văn bản tham khảo để chuẩn bị cho bài viết ở nhà

( GV đọc một số văn bản)

E Rút kinh nghiệm:

Trang 27

TUẦN 21 Ngày soạn: 02.02.06

TIẾT 102 Ngày dạy: 04.02.06

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

Vũ Khoan

-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

- Học tập cách trình bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức :

- Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu và thói quen của con người Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đổi mới đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỷ mới

- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

2.Kĩ năng :

- Rèn kỹ năng phân tích văn bản nghị luận cho học sinh

3 Thái độ:(GDHS) :: - Học sinh có ý thức rèn luyện phấn đấu, hình thành thói quen tốt để trở thành một công dân tốt, có ích cho xã hội đúng như tinh thần văn bản phân tích

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình → Khái quát hoá

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

- Em hiểu thế nào về nhận định sau:Mỗi một tác phẩm văn chương nghệ thuật là một thông điệp của nhà văn gửi đến người đọc đương thời và hậu thế.Dựa vào bài “Tiếng nói văn nghệ”đã học,lấy ví dụ

bằng Truyện Kiều và Lục Vân Tiên

- Theo tác giả NĐT ta có thể nói ntn về sức mạnh kì diệu của văn nghệ.Con đường của văn nghệ đến

với người đọc,người nghe,người tiếp nhận có những nét riêng ntn?

Trang 28

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam, trong suốt trường kỳ lịch sử dựng nước và giữ nước đã chứng tỏ là dân tộc thông minh, dũng cảm, lao động cần cù, đoàn kết, bất khuất, nồng nàn yêu nước, linh hoạt, sáng tạo… Nhưng bên cạnh những phẩm chất cao quý tốt đẹp, những điểm mạnh nổi bật ấy cũng có không ít những điểm yếu trong tính cáh, lối sống, thói quen làm ăn… Nhận thức được rõ những cái mạnh, đặc biệt nhìn rõ những điểm yếu của mình là điều hết sức cần thiết của một dân tộc, một đất nước vượt qua những trở ngại, thách thức ở mỗi chặng đường lịch sử để tiến nên phía trước phát triển và hùng mạnh, có vị trí trong khu vực và trên thế giới

Hiện nay, đất nước ta đang trên con đường tiến lên công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, điều đó được thể hiện như thế nào, chúng ta có sự chuẩn bị ra sao?… Bài học hôm nay thầy trò chúng

ta cùng nhau đi tìm hiểu…

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về tác giả và hoàn cảnh

sáng tác tác phẩm

(?) Em biết gì về tác giả Vũ Khoan và tác phẩm

“Chuẩn bị hành tranh… kỉ mới”?

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản

Đọc giọng rõ ràng,mạch lạc,tình cảm và phấn chấn

Giải thích từ khó

(?) Văn bản này thuộc kiểu loại văn bản gì?

(?) Xác định bố cục?

(?) Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả?

(?) Việc đặt vấn đề bắt đầu trong thời điểm thế kỉ

mới,thiên niên kỉ mới có ý nghĩa gì?

(?) Luận cứ đầu tiên được triển khai là gì?

(?) Người viết đã luận chứng cho nó ntn?

(?) Ngoài 2 nguyên nhân ấy còn những nguyên

nhân nào khác khi nhìn rộng ra cả nước,cả thời

đại,cả thế giới?

I Giới thiệu chung

Chú thích * sgk/29

II Tìm hiểu văn bản

1 Đọc và tìm hiểu chú thích

2 Kiểu loại văn bản: Nghị luận về một vấn đề xã

hội-giáo dục

3 Bố cục:

a Nêu vấn đề: 2 câu đầu

b Giải quyết vấn đề

- Chuẩn bị cái gì?

- Vì sao cần chuẩn bị?

- Những cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam cần nhận rõ

c Kết thúc vấn đềViệc quyết định đầu tiên đối với thế hệ trẻ Việt Nam

4 Phân tích

a Nêu vấn đề

Lớp trẻ Việt Nam … kinh tế mới

→ Trực tiếp,rõ ràng,ngắn gọn

b Giải quyết vấn đề

- Sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất:

+ Con người là động lực phát triển của lịch sử.Không có con người,lịch sử không thể tiến lên+ Con người với tư duy sáng tạo,tiềm năng chất xám phong phú,sâu rộng sẽ góp phần xây dựng,tạo nền kinh tế tri thức

+ Khoa học phát triển,giao thoa,hội nhập giữa các

Trang 29

Tất cả những nguyên nhân đó dẫn đến luận cứ

trung tâm của bài viết.Đó là chỉ rõ cái mạnh,cái

yếu của con ngườiViệt Nam trước mắt lớp trẻ

HS đọc cái mạnh thứ nhất

(?) Tác giả nêu ra những cái mạnh,cái yếu đầu tiên

của con người Việt Nam ntn?

HS phát hiện chi tiết,tìm dẫn chứng

* Thảo luận: Nhận xét về cách dùng từ ngữ,cách

viết của tác giả?

(?) Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết của

khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi bước vào

thế kỉ mới là gì? Vì sao?

HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết

GV khái quát lại nội dung mục ghi nhớ – HS đọc

c Kết thúc vấn đề

- Mục đích:Sánh vai với các cường quốc năm châu

- Lấp đầy điểm mạnh,vứt bỏ điểm yếu

→ Nhiệm vụ cụ thể,rõ ràng

III Tổng kết

- Lời văn tha thiết, chân thực

- Phép lập luận phân tích, tổng hợp có giải thích và chứng minh

b Y

Ù nghĩa văn bản :

Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam; từ đó cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để xây dựng đất nước trong thế

kỉ mới

Hướng dẫn tự học:

- Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản

- Luyện viết đoạn văn, bài văn nghị luận trình bày những suy nghĩ về một vấn đề xã hội

E Rút kinh nghiệm:

Trang 30

TUẦN 21 Ngày soạn: 17.01.06

TIẾT 103 Ngày dạy: 21.01.06

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tt)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1.Kiến thức :

- Nhận biết hai thành phần biệt lập trong câu: Thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Cách thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, vấn đáp, thảo luận nhóm, tổ, làm bài tập…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

Nêu các thành phần biệt lập đã học?Cho ví dụ?

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Trong khi nói, viết, ta bắt gặp nhiều thành phần nằm trong cấu trúc cú pháp của câu (Chủ ngữ, Vị ngữ, Bổ ngữ, Trạng ngữ…) có những thành phần câu không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu được gọi là thành phần biệt lập ở tiết học trước chúng ta đã đi tìm hiểu khái niệm về thành phần biệt lập và được biết có 4 thành phần biệt lập, chúng ta đã đi phân tích, tìm hiểu hai thành phần "tình thái" và "cảm thán",

hôm nay chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu tiếp hai thành phần còn lại: "Thành phần gọi - đáp" và "Thành phần phụ chú"…

HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu thành phần gọi đáp

Cho HS đọc ví dụ a,b(I)ở bảng phụ ghi ở

sgk/31

(?) Trong số các từ in đậm từ ngữ nào dùng để

gọi?từ ngữ nào dùng để đáp?

(?) Những từ ngữ dùng để gọi đáp có tham gia

diiễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không?Tại

sao?

(?) Trong các từ gọi đáp ấy từ ngữ nào được

dùng để tạo lập cuộc thoại,từ ngữ nào được

I Thành phần gọi đáp

1 ví dụ: Bảng phụ

- Này: dùng để gọi,tạo lập cuộc thoại,mở đầu sự giao

tiếp

-Thưa ông: dùng để đáp,duy trì cuộc thoại,thể hiện sự

hợp tác đối thoại

Trang 31

dùng để duy trì cuộc thoại?

(?) Thế nào là thành phần gọi-đáp?

HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu thành phần phụ

chú Cho HS đọc ví dụ a,b(II) ở bảng phụ ghi ở

sgk/32

(?) Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm ,nghĩa sự

việc của mỗi câu trên có thay đổi không?Vì

sao?

(?) Trong câu a các từ ngữ in đậm được thêm

vào để chú thích cho cụm từ nào?

(?) Trong câu b cụm chủ-vị in đậm chú thích

Gọi HS đọc ghi nhớ sgk/32

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

Thảo luận bài tập 1/ 32

Gọi HS làm bài 2

Thảo luận bài 3

2 Ghi nhớ 1/32

II Thành phần cảm thán

1 ví dụ: Bảng phụ

- Và cũng là đứa con duy nhất của anh

- Từ dùng để gọi: Này

- Từ dùng để đáp: Vâng

- Quan hệ:trên-dưới

Bài 2/ 32

Cụm từ dùng để gọi: Bầu ơiĐối tượng hướng tới của sự gọi:Tất cả các thành viên trong cộng đồng người Việt

Bài 3/ 33

a Kể cả anh giải thích cho cụm từ “mọi người”

b Các thầy,cô giáo,….người mẹ giải thích cho cụm từ

“những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này”

c những người chủ……kỉ tới giải thích cho cụm từ “lớp

trẻ”

d thương thương quá đi thôi thể hiện tình cảm trìu mến

của nhân vật trữ tình “tôi”với “cô bé nhà bên”

Hướng dẫn tự học:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ và nội dung bài học

- Làm hết nội dung bài tập vào vở

- Tìm các câu trong nội dung văn bản đã học có các thành phần tình thái; thành phần cảm thán; thành phần phụ chú và thành phần gọi - đáp

- Viết đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú

E Rút kinh nghiệm:

Trang 32

TUẦN 21 Ngày soạn: 05.02.06

TIẾT 104-105 Ngày dạy: 08.02.06

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

- Học sinh viết bài độc lập, trung thực

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

gv chép đề lên bảng

Đề: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoắc những nơi công cộng.Ngồi bên hồ,dù là hồ đẹp nổi tiếng,người ta cũng tiện tay vứt rác xuống……… Em hãy đặt một nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình

Đáp án-biểu điểm

Trang 33

C Kết bài (1,5đ)

Định hướng nhận thức ,hành động cho bản thân,cho mọi người hoặc đưa ra ý kiến khái quát để tổng hợp vấn đề đã được trình bày bàn bạc thấu đáo

* Yêu cầu:

- Phải phát hiện được vấn đề trong các sự việc,hiện tượng cần nghị luận

- Bài làm cần có một nhan đề tự đặt phù hợp với nội dung

- Bài làm có luận điểm rõ ràng,có luận cứ và lập luận phù hợp nhất quán

- Các phần mở bài,thân bài,kết bài phải có cấu trúc rõ ràng và liên kết chặt chẽ

- Bài tự viết,không sao chép ở các sách bài văn mẫu

HS làm bài nghiêm túc

- GV tôn trọng sự độc lập suy nghĩ và sáng tạo cũa HS

E Rút kinh nghiệm: (2p)

- Thu bài và nhận xét giờ kiểm tra

- Soạn bài : Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-Ten

TUẦN 22 Ngày soạn: 12.02.06

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG,ĐẠO LÝ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

- Phương pháp: Phân tích tổng hợp → Rút ra kiến thức cơ bản

- Cách tổ chức: Tìm hiểu đặc điểm nội dung hình thức của bài nghị luận → nội dung bài học

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra vở soạn bài của HS

3) Bài mới :

*Giới thiệu bài :

HOẠT ĐỘNG 1:( 25p) Xác định kiểu bài nghị luận I Xác định kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư

Trang 34

về một vấn đề tư tưởng,đạo lý

Gọi HS đọc văn bản “Tri thức là sức mạnh”

(?) Văn bản trên bàn về vấn đề gì?

* Thảo luận câu hỏi:Văn bản có thể chia làm mấy

phần?Chỉ ra nội dung của mỗi phần và mối quan hệ

giữa chúng với nhau? (MQH giữa các phần là chặt

chẽ,cụ thể: Phần mở bài nêu vấn đề ; phần thân

bài:lập luận chứng minh vấn đề; Phần KB mở rộng

vấn đề cần bàn luận)

(?) Đánh dấu các câu mang luận điểm chính trong

bài.Các luận điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng,dứt

khoát ý kiến của người viết chưa?

(?) Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là chủ

yếu?Cách lập luận có thuyết phục hay không?

(?) Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng,đạo lý khác

với bài nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống

ntn? (Loại thứ nhất xuất phát từ thực tế đời sống(các

sự việc,hiện tượng)để khái quát thành một vấn đề tư

tưởng,đạo lý.Loại thứ 2 bắt đầu từ một tương tưởng

đạo lý;sau đó dùng lập luận giải thích,chứng

minh,phân tích… để thuyết phục người đọc nhận thức

đúng vấn đề tư tưởng,đạo lý)

(?) Tóm lại thế nào là nghị luận về một vấn đề tư

tưởng,đạo lý?Yêu cầu về nội dung và hình thức của

bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng,đạo lý?

( HS đọc ghi nhớ )

HOẠT ĐỘNG 2: (14p) Luyện tập

Gọi HS đọc văn bản “Thời gian là vàng”

(?) Văn bản thuộc loại nghị luận nào?

(?) Văn bản nghị luận về vấn đề gì?Chỉ ra các luận

điểm chính của nó?

(?) Phép lập luận chủ yếu trong bài viết này là gì?

Cách lập luận trong bài có sức thuyết phục ntn?

tưởng,đạo lý

1 Vd: Văn bản: “Tri thức là sức mạnh”

- Vấn đề bàn luận: giá trị của tri thức khoa học và vai trò của người trí thức trong phát triển xã hội

=> Dùng phép lập luận chứng minh

2 Ghi nhớ sgk/36

II Luyện tập

a Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề

tư tưởng,đạo lý

b Văn bản bàn luận về giá trị thời gian.Các luận điểm chính của văn bản là: Thời gian là sự sống;thời gian là thắng lợi;thời gian là tiền;thời gian là tri thức

c Phép lập luận chủ yếu của văn bản làa phân tích và chứng minh.Cách lập luận ấy có sức thuyết phục vì giản dị,dễ hiểu

Hướng dẫn tự học:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ (SGK – 36)

- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp và nội dung bài tập trong SBT vào vở

- Dựa vào dàn ý trên, viết một đoạn văn nghị luận bàn về một vấn đề tư tưởng đạo lí

Ngày đăng: 24/04/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w