Một HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở Bài 76 SGK - 89 Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập: Đúng hay sai.. a Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta nhân hai GTTĐ với nhau rồi đặt trước tíc
Trang 1SỐ HỌC 6 HK II
Website Lê Tiến Ngân - TT Phù Yên - Sơn La
Ngày soạn: 31/10/2010 Ngày dạy: 3/1/2011 Lớp 6 A, B, C
Tiết 58 QUY TẮC CHUYỂN VẾ
I Mục tiêu.
1 Về kiến thức: Học sinh hiểu và vận dụng đúng các tính chất nếu a = b thì
a + c = b + c và ngược lại; Nếu a = b thì b = a
2 Về kĩ năng: Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế phát triển tư duy linh hoạt sáng tạo
3 Về thái độ: Yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, 1 chiếc cân bàn, 2 quả cân và 2 nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau (táo, lê, đào, sắt, bông…)
2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài, đọc trước bài mới
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ
Đặt vấn đề: Liệu A + B + C = D⇒ A + B = D - C ?
2) Dạy nội dung bài mới 36’
Giáo viên đưa cân bàn lên
để 2 đĩa cân bằng lần 1 bỏ
mỗi bên 1 quả cân ⇒ cân
thăng bằng
Lần 2: bỏ 2 vật có cùng
khối lượng lên ⇒ cân vẫn
thăng bằng…
Rút ra nhận xét gì qua thí
nghiệm trên?
Nếu đồng thời bỏ từ hai đĩa
cân hai vật có khối lượng
bên phải dấu “=”
Nếu thêm cùng một số(giả
Quan sát GV làm thí nghiệm
Vẫn ở vị trí cân bằng
1 Tính chất của đẳng thức (13’)
Nếu a = b thì a + c = b + c
Trang 2Yêu cầu các nhóm thảo
luận và rút ra nhận xét khi
chuyển một số hạng từ về
trái sang vế phải của một
Yêu cầu HS HĐ các nhân
nghiên cứu ví dụ trong
SGK - 86 trong 3 phút
Trình bày lại lời giải ví dụ?
Yêu cầu HS làm ?3 trong 2
phút, sau đó gọi một HS lên
Cộng cả hai vế với 2
Một HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở
Một HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở
Phải đổi dấu các hạng tử
2 học sinh nhắc lại nội dung quy tắc chuyển vế
Nghiên cứu ví dụ
Hai HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở
Một HS lên bảng làm, dưới lớp theo dõi nhận xét
Nếu a + c = b + c thì a = b.Nếu a = b thì b = a
2 Ví dụ (7’)
Tìm số nguyên x, biết
x - 2 = -3Giải
Trang 3SỐ HỌC 6 HK II
Qua các VD trên rút ra
nhận xét gì?
7 -x = 15
7 - 15 = x
x = -8b) x - 8 = (-3) -8
x - 8= -11
x = -11 + 8
x = -3Bài 65 (SGK - 87)a) a + x = b ⇒ x = b - ab) a - x = b ⇒ x = a - b
4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Về nhà học thuộc quy tắc, học thuộc tính chất của đẳng thức
- Làm bài tập 62, 63, 64 (SGK - 87)
- Xem trước các dạng bài tập trong tiết luyện tập
Ngày soạn: 4/1/2011 Ngày dạy: 6/1/2011 Lớp 6 B, C
3 Về thái độ: Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại trong quá trình giải bài tập
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Học thuộc quy tắc, làm trước bài tập, bảng nhóm
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (6’)
Trang 4SỐ HỌC 6 HK II
Câu hỏi
Phát biểu quy tắc chuyển vế?
Làm BT: Tìm số nguyên x, biết rằng tổng của ba số 14; -12 và x bằng 10?
Đặt vấn đề : Giúp các em nắm vững quy tắc chuyển vế hiểu rõ ý nghĩa của nó ta học
tiết luyện tập
2) Dạy nội dung bài mới 36’
Ta thực hiện phép tính
4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)
4 - 24 = x - 9 -20 = x - 9
x = -20 + 9
x = -11
HS đứng tại chỗ trả lời, GV ghi bảng
Đọc đề
Bài 66( SGK - 87) (6’)Tìm số nguyên x, biết:
4 - (27 - 3) = x - (13 - 4)
4 - 24 = x - 9 -20 = x - 9
x - y > y - y
x - y > 0Bài 68(SGK - 87)(8’)
Trang 5SỐ HỌC 6 HK II
Bài toán cho biết gì? Yêu
cầu tìm gì?
Tính hiệu số bàn thắng
bàn thua của mỗi mùa
Năm nay:
Ghi được 39 bàn, thủng lưới 24 bàn
Tính hiệu số bàn thắng bàn thua của mỗi mùa giải?
Đứng tại chỗ trả lời, GV ghi bảng
Năm nay họ đá tốt hơn, vì hiệu số bàn thắng - thua năm nay cao hơn năm trước
Hai HS lên bảng trình bày lời giải, dưới lớp làm vào vở
Nghiên cứu đề bài
Bằng 0
A + B + C = 0
Một HS lên bảng tính, dưới lớp làm vào vở
a b
62
+ =
Hiệu số bàn thắng, bàn thua của mùa giải năm ngoái là:
27 - 48 = - 21(bàn)Hiệu số bàn thắng, bàn thua của mùa giải năm nay là:
39 - 24 = 15 (bàn)Bài 70(SGK - 88)(7’)Tính tổng một cách hợp lý:a) 3784 + 23 - 3785 - 15
= (3784 - 3785) + (23 - 15)
= - 1 + 8 = -7b) 21 + 22 + 23 + 24 - 11 - 12
- 13 - 14
= (21 - 11) + (22 - 12) + (23 - 13) + (24 - 14)
= 10 + 10 + 10 + 10
=40Bài 110 (SBT - 67)(9’)Gọi số điểm của A; B; C lần lượt là a; b; c
Trang 6SỐ HỌC 6 HK II
4)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Về học bài làm bài 69, 71, 72 (SGK - 88)
- Hướng dẫn bài 72 Đố vui Tính tổng các số trên bìa rồi chia đều = 3 phần ⇒ 1 phần =?⇒cách chuyển phù hợp
- Đọc trước bài “Nhân hai số nguyên khác dấu”
Ngày soạn: 4/1/2011 Ngày dạy: 7/1/2011 Lớp 6 B, C
8/1/2011 6 ATiết 60 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I Mục tiêu.
1 Về kiến thức: Học sinh hiểu và nắm được quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu, biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng liên tiếp Hiểu và tính đúng tích của 2 số nguyên khác dấu
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính chính xác, cẩn thận trong tính toán
3 Về thái độ: Yêu thích môn học, biết vận dụng toán học vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, làm bài tập, đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (7’)
Câu hỏi
Phát biểu quy tắc chuyển vế? chữa bài 96 (SBT - 65)
Đáp án
HS: khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu
số hạng đó: dấu “+” đổi dấu thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+” (4 điểm)
Đặt vấn đề : Số âm nhân số dương = ?
2) Dạy nội dung bài mới 26’
1 Nhận xét mở đầu (10’)
Ví dụ : Hoàn thành phép tính:
3.4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12(-3) 4 = (-3)+(-3)+(-3) + (-3)
= - 12(-5) 3 = (-5) +(-5) +(-5)
= -15
Trang 7nguyên khác dấu với quy tắc
nhân hai số nguyên khác
dấu?
HD HS làm một vài ví dụ
Yêu cầu HS HĐ cá nhân làm
bài 73/89 trong 3 phút sau
2 (-6) = (-6) + (-6) = -12
Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích các giá trị tuyệt đối
Dấu của tích là dấu “-”
2 học sinh nhắc nêu quy tắc
= -110d) 150.(-4) = -(150.4)
= -600
15.0 = 0(-15).0 = 0a.0 = 0
HS nghiên cứu đề bài
Làm đúng: 20000 đồng/1 spLàm sai phạt: 10000 đồng/
1 spLàm đúng: 40 spLàm sai: 10 sp
*) Chú ý: a.0 = 0.a = 0Tích của số nguyên a với 0 bằng 0
Ví dụ:
Trang 8SỐ HỌC 6 HK II
Muốn tính tiền lương của
mỗi người ta làm ntn?
Tổng số tiền công nhân A
được nhận là bao nhiêu?
Công nhân A bị phạt bao
nhiêu tiền?
Số tiền lương mà công nhân
A được lĩnh là bao nhiêu?
? được bao nhiêu tiền?
Tính hiệu số tiền được nhận
và số tiền bị phạt
40.20000 = 800000 đồng10.10000 = 100000 đồng
10.10000 = 100000 đồngLương công nhân A tháng vừa qua là:
Yêu cầu HS HĐ cá nhân làm
bài 76 trong 3 phút, sau đó
gọi một HS lên bảng làm
bài
Phát biểu
Một HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở Bài 76 (SGK - 89)
Treo bảng phụ ghi nội dung
bài tập: Đúng hay sai? Nếu
sai hãy sửa lại cho đúng?
a) Muốn nhân hai số nguyên
khác dấu ta nhân hai GTTĐ
với nhau rồi đặt trước tích
tìm được dấu của số có
GTTĐ lớn hơn
b) Tích của hai số nguyên
trái dấu bao giờ cũng là một
bài tập trên trong 4 phút, sau
đó cho đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
Thực hiện và báo cáo kết quả
Bài tậpa) SaiSửa lại: Đặt trước tích tìm được dấu “ - ”
b) Đúng
c) Sai
Vì nếu a = 0 thì 0 (-5) = 0Sửa lại: a.(-5) 0≤ với
a∈ Ζ ≥;a 0d) SaiSửa lại: x + x + x + x = 4.xe) Đúng
Vì (-5) 4 = -20(-5).0 = 0
20 0
⇒ − <
Trang 9SỐ HỌC 6 HK II
4) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Về học bài, làm bài tập 74, 77 (89)
- Đọc trước bài 62 “nhân 2 số nguyên cùng dấu”
- Hướng dẫn bài 77(89)SGK :
a) x = 3 ta thay vào rồi tính giá trị của biểu thức
250 x = 250 3 = 750 dm = 75 m
b) x = -2 ⇒250 (-2) = - 500 dm
Ngày soạn: 7/1/2011 Ngày dạy: 10/1/2011 Lớp 6 A, B, C
Tiết 61 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: HS phát biểu được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, biết được dấu của tích trong trường hợp là hai số nguyên âm
2 Về kỹ năng
- Biết vận dụng quy tắc vào giải bài tập
- Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi các hiện tượng, các số
3 Về thái độ: GD ý thức học tập bộ môn cho HS
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài, đọc trước bài nhân 2 số cùng dấu
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (7’)
6’ Câu hỏi
Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu? Chữa bài 77 (SGK - 89)
Đáp án
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai GTTĐ của chúng rồi đặt dấu
“ - ” trước kết quả nhận được (5 điểm)
Bài 77 (SGK - 89)(5 điểm)
a) x = 3
Chiều dài của vải mỗi ngày tăng: 250 x = 250 3 = 750 dm = 75 m
b) x = -2
Chiều dài của vải mỗi ngày tăng: 250 (-2) = - 500 dm = - 50m Nghĩa là giảm 50m
Đặt vấn đề (1’): Nhân 2 số nguyên cùng dấu ta thực hiện như thế nào?
2) Dạy nội dung bài mới
Nhân hai số nguyên
dương chính là nhân hai
số tự nhiên khác 0
12.3 = 365.120 = 600
Giống nhau
1 Nhân hai số nguyên dương (5’)
? 1 Tínha) 12 3 = 36b) 5 120 = 600
Quy tắc: Nhân hai số
nguyên dương ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng
Trang 10Giáo viên đưa bảng phụ
cho cả lớp quan sát
Giải thích thêm SGK ghi
tăng 4 có nghĩa là giảm đi
- 4
Theo qui luật trên, em
hãy dự đoán kết quả của
Từ kết luận trên, em hãy
rút ra qui tắc nhân hai số
nguyên âm
HD HS thực hiện ví dụ
Có nhận xét gì về tích của
hai số nguyên âm?
Muốn nhân hai số nguyên
dương, hai số nguyên âm
ta làm như thế nào?
Muốn nhân hai số nguyên
cùng dấu ta chỉ việc nhân
hai GTTĐ lại với nhau
(-1) (-4) = 4 (1)(-2) (-4) =8
1
− − 4 = 4 (2)(- 1) (- 4) = − 1 − 4Phát biểu quy tắc
Là một số nguyên dương
Trả lời
Bài tậpa) (+3).(+9) = 3.9 = 27b) (-3).7 = -(3.7) = -21c) 13.(-5) = -65
Quy tắcMuốn nhân hai số nguyên
âm ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng
Ví dụ(-4) (-25) = 4 25 = 100(-12).(-10) = 12.10 = 120Nhận xét
Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
? 3a) 5 17 = 85b) (- 15).(- 6) = 90
3 Kết luận (14’)
Trang 11SỐ HỌC 6 HK II
Từ bài tập trên hãy cho
biết kết quả của:
Nhân một số nguyên với
đổi dấu không
khi đổi dấu hai thừa số
của tích thì tích có thay
đổi dấu không
Cho a là một số nguyên
dương Hỏi b là số
nguyên dương hay
nguyên âm nếu:
Trả lời
Bài 79 (SGK - 91)27.(-5) = -135
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Tích thay đổi dấu
Tích không đổi dấu
b là một số nguyên dương
b là một số nguyên âm
Kết luận: SGK - 90
Chú ý : SGK - 91
? 4
3) Củng cố, luyện tập (5’)
Phát biểu quy tắc nhân
hai số nguyên cùng dấu?
Bài 82 (SGK - 92)a) (-7).(-5) > 0b) (-17).(5) < (-5).(-2)c) (+19).(+6) > (-17).(-10)
Trang 124) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên âm, học thuộc chú ý
- Về học bài, làm bài tập 78, 81, 82, 83 (92) SGK
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Hướng dẫn bài 83/92
Giá trị của biểu thức:
(x - 2) (x + 4) khi x = -1 nhận số nào trong 4 số sau: 9; -9 ; 5 ; -5
Để xem đó là giá trị nào cần thay x vào biểu thức rồi tính
1 Về kiến thức: Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên,
đặc biệt quy tắc dấu (-).(-) = (+)
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu và khác dấu vào giải bài tập
- Học sinh có kỹ năng nhận biết dấu của 1 tích khi nào dương, âm
3 Về thái độ: Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại của học sinh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Chuẩn bị của giáo viên.: Giáo án, bảng phụ, máy tính
2.Chuẩn bị của học sinh.: Máy tính, làm bài tập
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 13SỐ HỌC 6 HK II
Đặt vấn đề 1’: Để củng cố và khác sâu quy tắc nhân hai số nguyên chúng ta sẽ cùng
làm một số BT trong tiết hôm nay
2) Dạy nội dung bài mới 38’
Gợi ý: b2 =b.b
Điền dấu cột 3 trước sau
đó dựa vào cột 2 và cột 3
để điền vào cột 4
Yêu cầu HS HĐ cá nhân
làm bài trong 3 phút, sau
đó gọi một HS lên bảng
làm
Yêu cầu HS HĐ nhóm làm
bài 86 trong 3 phút, sau đó
cho đại diện các nhóm
trình bày và nhận xét chéo
Dựa vào gợi ý của GV làm BT
Một HS lên bảng, dưới lớp theo dõi nhận xét
Thực hiện và báo cáo kết quả
Bài84(SGK - 92)(5’)Điền dấu “+”; “-“ thích hợp vào ô trống:
Dấu của a
Dấu của b
Dấu của a.b
Dấu của 2a.b
2 2
2 2
2 2
3 = −3 =9
Nhận xét: Bình phương của mọi số đều không âm
Bài 88 (SGK - 93)(8’)
x có thể nhận các giá trị nguyên dương, nguyên âm,
số 0
Nếu x >0 thì (-5).x < 0
Nếu x < 0 thì (-5).x > 0.Nếu x = 0 thì (-5).x = 0.Bài 133 (SBT - 71)(8’)
Trang 14SỐ HỌC 6 HK II
Quãng đường và vận tốc
quy ước như thế nào?
Thời điểm được quy ước
Ba HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
Thực hành theo HD của GV
Thực hiện và báo cáo kết quả
Bài 89 (SGK - 93)(5’)
a) (-1356).17 = -23052b) 39.(-152) = -5928c) (-1909).(-75) = 173175
4)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Về học bài, làm bài tập SBT
- Ôn lại quy tắc nhân hai số nguyên
- Ôn lại tính chất của phép nhân trong tập hợp số tự nhiên
- Đọc trước tính chất của phép nhân
Ngày soạn: 11/1/2011 Ngày dạy: 14/1/2011 Lớp 6 B, C
15/1/2011 6 A
Tiết 63 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu
Trang 15SỐ HỌC 6 HK II
1 Về kiến thức: Học sinh hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với, phân phối của phép nhân đối với phép cộng
2 Về kỹ năng
- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
- Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức
3 Về thái độ: Yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Chuẩn bị của giáo viên:Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính
2.Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, máy tính, đọc trước bài
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi
HS: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu? viết CTTQ? Chữa bài 128/SBT
Đáp án
Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu ta nhân hai GTTĐ của chúng (1,5 điểm)
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta nhân hai GTTĐ của chúng rồi đặt dấu “ - ” trước kết quả nhận được (1,5 điểm)
Công thức:
a.0 = 0 a = a
Nếu a, b cùng dấu thì: a.b= a b
Nếu a, b khác dấu thì: a.b= −( a b) (3 điểm)
Đặt vấn đề: Các tính chất của phép nhân trong N còn đúng trong Z không?
2) Dạy nội dung bài mới 36’
Tính và so sánh 2 (-3) và
Không thay đổi
a.b = b.a
1 Tính chất giao hoán(6’)
Ví dụ
2 (-3) = -6(-3).2 = -6Vậy 2.(-3) = (-3).2
Tổng quáta.b = b.a (a,b∈ Ζ)
2 Tính chất kết hợp (17’)
Ví dụ
Trang 16làm bài 90 và bài 95a
trong 4 phút, sau đó cho
đại diện các nhóm báo
Tương tự hãy viết dưới
dạng lũy thừa của tích
số thứ hai và thứ ba
Đứng tại chỗ trả lời, GV ghi bảng
Bài 90 (SGK - 95)
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
43.3.3.3 3=
Trang 17SỐ HỌC 6 HK II
sau:
( ) ( ) ( ) ( )−3 3 3 3− − −
Vậy ta cũng gọi tích của n
số nguyên a là lũy thừa
mang dấu âm? Kết quả
của tích mang dấu gì?
Hỏi tương tự với phần b?
Tích một số chẵn các thừa
số nguyên âm có dấu gì?
Tích một số lẻ các thừa số
nguyên âm có dấu gì?
Lũy thừa bậc chẵn của
b) 3 3 3 3 81
Có ba thừa số mang dấu
ấm, kết quả của tích là dấu âm
Có bốn thừa số mang dấu
âm, kết quả của tích là dấu dương
Tích một số chẵn các thừa
số nguyên âm có dấu “ + ”Tích một số lẻ các thừa số nguyên âm có dấu “ - ”
Là một số dương
Là một số âm
Hai HS đọc nhận xét
(-5).1 = -51.(-7) = -710.1 = 10
Bằng a
?3 a(-1) = (-1).a = -aHai HS đọc đề
Bạn Bình nói đúng Ví dụ
( )2 2
Trang 18Yêu cầu HS HĐ cá nhân
theo dãy làm ?5 trong 3
trong ngoặc rồi nhân
với thừa số còn lại
= (- 40 ) + (-24) = - 64b) (-3 + 3) (-5) = 0.(-5) = 0(-3 + 3) (-5)
= (-3).(-5) + 3.(-5)
= 15 + (-15) = 0
cộng (8’)
a(b + c) = a.b + a.c
Chú ý: a(b - c) = a.b - a.c
3) Củng cố, luyện tập (2’)
? Phép nhân trong Z có những tính chất gì? Phát biểu thành lời?
? Tích nhiều số nguyên mang dấu dương khi nào? Dấu âm khi nào? Bằng 0 khi nào?
4) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Nắm vững các tính chất của phép nhân số nguyên: Viết được CTTQ, phát biểu thành lới các tính chất
- Học thuộc phần chú ý và nhận xét trong bài
- Làm các BT: 91 - 97 (SGK - 95)
- Hướng dẫn bài 97/95
So sánh -16 1258.(-8).(-4).(-3) với 0
Để biết tích đó lớn hơn hay nhỏ hơn 0 chỉ cần đếm thừa số âm nếu chẵn lần thừa số
âm thì tích đó lớn hơn 0 nếu lẻ lần số âm thì tích đó nhỏ hơn 0
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Trang 192 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng linh hoạt các tính chất vào tính toán.
3 Về thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, làm trước bài tập
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (8’)
+) Giao hoán: a.b = b a
+) Kết hợp: (a.b) c = a.(b.c)
+) Nhân với 1: a.1 = 1.a = a; a.(-1) = (-1).a = a
+) Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a (b + c) = a.b + a.c (8 điểm)
Đặt vấn đề: (1’) Vận dụng các tính chất của phép nhân số nguyên ta có thể tính
nhanh được tích của nhiều số nguyên
2) Dạy nội dung bài mới 35’
Bài 96(SGK - 95)(8’)a) 237 (-26) + 26 137
Trang 20SỐ HỌC 6 HK II
HD HS làm phần a
Tương tự hãy làm phần b
và bài 142a(SBT - 72)?
Không cần tính kết quả có
so sánh được không? Vì
a(b - c) = a.b - a.c để điền
Thực hiện theo HD của GV
Hai HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở
Trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời, GV ghi bảng
Thay giá trị của a vào biểu thức
Một HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
Một HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
= 26(-237 +137)
=26 (- 100) = - 2600b) 63.(-25) + 25 (-23)
b) 13.(-24)(-15)(-8).4 < 0
Vì tích có ba thừa số nguyên âm
Bài 98(SGK - 96)(9’)a) (-125)(-13)(-a) với a = 8Thay a = 8 vào biểu thức ta được:
( ) ( ) ( ) ( ) ( )
=- 1.2.3.4.5 202400
= −
Bài 99(SGK - 96)(8’)
Trang 21Giá trị của tích m.n với m 2
= 2; n = -3 là số nào trong
bốn đáp số A; B; C; D
3) Củng cố, luyện tập (1’)
? Phát biểu các tính chất của phép nhân số nguyên?
HS: TL
4) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Về làm bài tập 121 - 124(SBT - 84)
- Đọc trước bài “Bội và ước của 1 số nguyên”
- Ôn tập bội và ước của 1 số tự nhiên
- Yêu cầu kẻ vào bảng phụ 105(SGK - 97)
Ngày soạn: 17/1/2011 Ngày dạy: 20/1/2011 Lớp 6 B, C
21/1/2011 6 A
Tiết 65 BỘI VÀ ƯỚC CỦA SỐ NGUYÊN
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm bội và ước của 1 số nguyên, khái niệm
“chia hết cho” và tính chất có liên quan đến khái niệm “chia hết cho”
2) Về kỹ năng: Biết tìm bội và ước của một số nguyên
3 Về thái độ: GD ý thức học tập tích cực cho HS
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, phiếu học tập ghi câu hỏi 1, 2, 3, 4
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập bội và ước của 1 số tự nhiên
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (7’)
6’ Câu hỏi
Dấu của tích phụ thuộc vào thừa số nguyên âm như thế nào?
Chữa bài 143 (SBT - 72)
Đáp án
Trang 22Mà 25 - (-a) > 0 Với (-a) = (−37 29 154) (− ) (− ) <0
Đặt vấn đề (1’) Khi nào a là bội của b (Với a, b là số nguyên)? Bội và ước của số
nguyên có tính chất gì?
2) Dạy nội dung bài mới 26’
Giáo viên phát phiếu học
tập 1, 2 ghi ? 1, ? 2
Yêu cầu HS HĐ nhóm
hoàn thành phiếu học tập
trong 3 phút Sau đó cho
đại diện các nhóm báo cáo
kết quả
Khi đó a được gọi là bội
của b còn b được gọi là
ước của a
Nhắc lại định nghĩa?
Lấy ví dụ 1 số là bội của 3
1 số là ước của 6?
Tìm hai bội và hai ước của
Tại sao số 0 không phải là
ước của bất kỳ số nguyên
? 2
a, b∈ Z; b ≠ 0 Nếu có q sao cho a = b q thì ta nói a chia hết cho b
Định nghĩa: SGK - 96Ví dụ : -9 là bội của 3
vì -9 = 3.(-3)-2 là ước của 6 vì 6 = (-2).(-3)
*) Chú ý: SGK - 96
Trang 23SỐ HỌC 6 HK II
Gợi ý: Trước tiên phải tìm
các ước của 6, -10 Rồi tìm
ƯC
Tìm ước của 6? -10?
Vậy hãy xđ ƯC(6;-10)
Yêu cầu HS HĐ cá nhân
nghiên cứu phần 2 trong
a)- 16 M 8; 8 M 4 ⇒ - 16 M 4b) - 3 M 3 nên 2 -3 M 3 (-2) (-3) M 3c) 12 M 4; (-8) M 4
( ) ( )
3) Củng cố, luyện tập (10’)
Khi nào ta nói a chia hết
cho b?
Nhắc lại ba tính chất liên
quan đến khái niệm “chia
hết cho” trong bài?
Cho HS làm bài 102 trong
Bài 102 (SGK - 97)Ư(-3) ={± ±1; 3}
Ư(6) = {± ± ± ±1; 2; 3; 6}
Ư(11) = {± ±1; 11}
Ư(-1) = { }±1Bài 105 (SGK - 97)Yêu cầu HS HĐ cá nhân
làm bài 105 trong 4 phút,
sau đó gọi một HS lên
bảng làm
Một HS lên bảng làm, dưới lớp theo dõi nhận xét
Trang 24- Về học bài, làm bài tập 101, 102, 104, 106 (97) SGK.
- Tiết sau ôn tập chương II
- Làm các câu hỏi ôn tập chương II vào vở
Ngày soạn: 18/1/2011 Ngày dạy: 21/1/2011 Lớp 6 B, C
22/1/2011 6 A
Tiết 66 ÔN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu
1) Về kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức chương II về số nguyên Z
- Ôn tập các phép toán cộng, trừ, nhân hai số nguyên, cách so sánh hai số nguyên, tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên
2) Về kỹ năng
- Vận dụng các kiến thức trên vào làm một số bài tập
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính 1 cách chính xác và hợp lý
3) Về thái độ: Yêu thích bộ môn, có thái độ học tập nghiêm túc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Làm các câu hỏi ôn tập chương II
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (1’)
Đặt vấn đề : Trong chương II chúng ta đã được làm quen với khái niệm số nguyên,
nắm được cách thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia trong Z….Tiết hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại các kiến thức đó
2) Dạy nội dung bài mới 41’
Viết tập Z các số nguyên?
Biểu diễn trục số nguyên
Z?
Lên bảng làm câu 2?
Z = {… -3, -2, -1, 0, 1, ,2, 3…}
Một HS lên bảng biểu diễn, dưới lớp làm theo dõi nhận xét
Một HS lên bảng làm, dưới lớp theo dõi nhận xét
I Lý thuyết (14’)
1 Tập hợp
Z = {… -3, -2, -1, 0, 1, ,2, 3…}
2
Số đối của số nguyên a là -a
Trang 25Phát biểu quy tắc cộng,
trừ, nhân hai số nguyên?
Đưa ra bảng phụ, ghi ND
bài 109
Sắp xếp các năm sinh trên
theo thứ tự thời gian tăng
dần?
Yêu cầu HS HĐ nhóm làm
bài 110 trong 3 phút, sau
đó cho đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
Cho HS làm bài trong 5
phút, sau đó gọi HS lên
Thực hiện và báo cáo kết quả
HĐ cá nhân làm BT
Bốn HS lên bảng làm, dưới lớp theo dõi nhận xét
Hai HS đọc đề bài
Số đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương, số nguyên âm và số 0
II Bài tập
Bài 109(SGK - 98)(5’)
- 624; - 570, - 287, 1441,
1596, 1777, 1850
Bài 110(SGK - 99)(5’)a) Đúng
VD: (-2) + (-4) = -6b) Đúng
VD: 3 + 5 = 8c) Sai
VD: (-2).(-3) = 6d) Đúng
VD: 2.3 = 6Bài 111 (SGK - 99)(10’)
Trang 26= − + + + − + +
= + + =
Một HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở
7; 6; 5; 4; 3; 2;x
= − + + + − + +
= − + + + = −
3) Củng cố, luyện tập (1’)
GV: Nhắc lại các kiến thức cơ bản của chương II
4) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học thuộc lại các quy tắc đã ôn trong tiết
- Ôn tập lại quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu ngoặc
- Về học bài, làm bài tập 1116 - 119 (SGK - 99)
- Tiết sau ôn tập tiếp
Ngày soạn: 21/1/2011 Ngày dạy: 24/1/2011 Lớp 6 A, B, C
-Tiết 67 ÔN TẬP CHƯƠNG II (Tiếp)
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập, làm trước bài tập
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (Kết hợp với ôn tập) (1’)
Đặt vấn đề: Tiết này chúng ta sẽ cùng làm một số BT có áp dụng quy tắc chuyển vế,
quy tắc dấu ngoặc …
Trang 27SỐ HỌC 6 HK II
2) Dạy nội dung bài mới 42’
Đưa ra đề bài 115
Gọi HS đứng tại chỗ trả
lời?
Yêu cầu HS làm bài 116
trong 3 phút, sau đó gọi ba
Ba HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở
Trả lời
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
3x + 17 = 23x = 2 - 173x = -15
a) a = ⇒5 a = 5 hoặc a = -5b) a = ⇒0 a = 0
c) a = − ⇒3 không có số nào thỏa mãn
d) a = − ⇒ = −5 a 5e) 11 a− = − ⇒ = ±22 a 2Bài 116(SGK - 99)(6’)a) (-4)(-5)(-6) = 20.(-6)
= -120b) (-3 + 6) (-4) = 3.(- 4)
2x = 15 + 352x = 50
x = 25b) 3x + 17 = 23x = 2 - 173x = -15
a) 15.12 - 3.5.10Cách 1
15.12 - 3.5.10 = 15.12-15.10
= 15(12 - 10) =15.2 = 30
Trang 28trong 3 phút, sau đó cho
đại diện các nhóm báo cáo
Có bao nhiêu tích lớn hơn
0? Bao nhiêu tích nhỏ hơn
Trả lời
Có 6 tích là bội của 6
Có hai tích là ước của 20
Hai tích là ước của 20 là:
45- 9(13+5) = 45 - 9.13 - 9.5
= 45 - 45 - 117
= 0- 117 = -117Cách 2
45- 9(13+5) = 45 - 9.18
= 45 - 162 = -117
Bài tập (7’)Ư(-12)
={± ± ± ± ± ±1; 2; 3; 4; 6; 12}
B(4)= 0; 4; 8; 12; 16 ± ± ± ±
Bài 120 (SGK - 100) (8’)a) Có 12 tích ab (với a ∈A
d) Có hai tích là ước của 20
3) Củng cố (1’)
? Phát biểu quy tắc dấu ngoặc
4) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Ôn tập lại theo các câu hỏi trong phần ôn tập chương
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Tiết sau kiểm tra chương II
Ngày soạn: Ngày kiểm tra: 27/1/2011 Lớp 6 B, C
28/1/2011 6 A
Trang 29SỐ HỌC 6 HK II
Tiết 68 KIỂM TRA 45 PHÚT (CHƯƠNG II)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức trong chương II của HS
2) Về k ỹ năng: Kiểm tra kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, giá trị tuyệt đối, tìm bội và ước của số nguyên
3 Về thái độ: Có thái độ làm bài nghiêm túc
II Nội dung đề
6 A
Câu 1 Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
Áp dụng tính: a) (-12).5
b) 32.(-8)Câu 2 Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô vuông:
Trang 30b) Tìm năm bội của – 11.
Câu 6 Tính tổng tất cả các số nguyên x thảo mãn: – 20 < x < 20
III Đáp án, biểu điểm.
x = 12 (1 điểm)
c) 2x + 32 = -282x = -28 - 322x = -60
x = -30 (1 điểm)Câu 4 (3 điểm)
Trang 31Câu 2.Điền vào ô vuông cho đúng.
a) Số đối của – 7 là 7 b) Số đối của – 0 là 0 c) Số đối của 10 là - 10
b) Năm bội của – 11: 0; 11; -11; 22; -22 (1đ)
Câu 6 Tất cả các số nguyên x thảo mãn – 20 < x < 20 là: - 19; -18; -17; -16; -15; -14; -13; -12; -11; -10; -9; -8;- 7; - 6; -5; - 4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 19;18; 17; 16; 15; 14; 13; 12; 11; 10 có tổng = 0 (1đ)
Đánh giá nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra
Trang 32- Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế.
- Viết được các phân số mà tử số và mẫu số là các số nguyên
3 Về thái độ: Biết liên hệ toán học với thực tế cuộc sống, từ đó yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài, ôn tập khái niệm phân số học ở lớp 5
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ.(4’)
Đặt vấn đề và giới thiệu sơ lược ND chương II
GV: Phân số đã được học ở tiểu học Hãy lấy ví dụ về phân số?
2) Dạy nội dung bài mới.
Có một cái bánh được 1 Khái niệm phân số (12’)
Trang 33thương của phép chia 3
cho 4 Vậy với dùng phân
Tương tự như vậy (-3)
chia cho 4 thì được
thương là bao nhiêu?
Nêu các ví dụ về phân số,
hãy chỉ rõ đâu là tử số,
đâu là mẫu số?
(Yêu cầu lấy VD có cả tử
và mẫu đều là số nguyên
âm, số nguyên dương, hai
34
Trang 34Trong các cách viết trên
cách viết nào cho ta 1
Vậy mọi số nguyên có thể
viết được dưới dạng một
phân số không? Cho ví
Thực hiện và báo cáo kết quả
Bài 1 (SGK - 5)a)
2 3b)
7 12
7 16
Bài 2 (SGK - 6)
Trang 35Nhóm IV: Bài 3a, 3d
Đưa ra đề bài 3, gọi một
HS lên bảng làm
Biểu diễn các số sau đây
dưới dạng phân số với
4) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Học thuộc dạng tổng quát của phân số
- Làm các BT: 5 (SGK -6); 1 - 4, 6b, 7,8(SBT - 4)
- Đọc mục có thể em chưa biết
Trang 361 Về kiến thức: HS nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau.
2 Về kỹ năng: Nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp phân số bằng nhau từ các đẳng thức tích
3 Về thái độ: GD lòng say mê học tập bộ môn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, máy tính bỏ túi
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (5’)
2) Dạy nội dung bài mới 21’
Trang 37− có
bằng nhau hay không?
Tương tự hãy xét xem các
Có 1.6 = 2.3 (=6)Lấy ví dụ
Trang 38Luật chơi: Mỗi đội có một
viên phấn chuyền tay nhau
viết lần lượt từ người này
sang người kia Đội nào
hoàn thành nhanh hơn và
đúng là thắng Thành viên
viết sau có thể sửa sai cho
người viết trước
Trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời,
GV ghi bảng
*) Tổ chức trò chơiKết quả:
− =
−
Vì (-a).b = a.(-b)Nhận xét: Nếu đổi dấu cả
tử và mẫu của một phân số
ta được một phân số mới bằng phân số đó
Trang 39SỐ HỌC 6 HK II
Yêu cầu HS HĐ nhóm làm
bài 7/8 trong 3 phút, sau
đó cho đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
Thực hiện và báo cáo kết quả
- Ôn tập lại các tính chất cơ bản của phân số đã họ ở tiểu học
Ngày soạn: 8/2/2011 Ngày dạy: 11/2/2011 Lớp 6 B, C
14/2/2011 6 A
Tiết 71 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Học sinh nắm vững tính chất cơ bản của phân số
- Bước đầu có khái niệm về số hữu tỷ
2 Về kỹ năng: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương
3 Về thái độ: Có lòng yêu thích bộ môn, say mê tìm hiểu toán học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ghi tính chất cơ bản của phân số và ghi các bài tập BT14(11 - SGK)
2 Chuẩn bị của học sinh: Bảng nhóm, ôn tập lại TC cơ bản của phân số đã học ở Tiểu học
III Tiến trình bài dạy.
1) Kiểm tra bài cũ (7’)
Đặt vấn đề: (1’) Dựa vào định nghĩa hai phân số bằng nhau ta đã biến đổi 1 phân số
đã cho thành 1 phân số bằng nó mà tử và mẫu đã thay đổi ta cũng làm được điều này dựatrên tính chất cơ bản của phân số Hôm nay chúng ta học tính chất cơ bản của phân số
2) Dạy nội dung bài mới 26’
Trang 40nhân cả tử và mẫu của
phân số thứ nhất với bao
nhiêu để được phân số thứ
Trên cơ sở tính chất cơ bản
của phân số đã học ở tiểu
học, dựa vào các ví dụ trên
với các phân số có tử và
mẫu là các số nguyên Em
hãy rút ra tính chất cơ bản
của phân số?
Giới thiệu tính chất cơ bản
Nhân cả tử và mẫu với -3
Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với một số nguyên khác 0 thì ta sẽ được một phân số mới bằng phân số đã cho
Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho một
số nguyên khác 0 thì ta sẽ được một phân số mới bằng phân số đã cho
5 -10-1 2 :(-5) :(-5)
Trả lời
1 Nhận xét (10’)
Ta có 1 2
2 = 4 Vì 1.4 = 2.2 (Theo định nghĩa hai phân
số bằng nhau)
-1
2 -6 (-3) (-3)
-4 -12 2 :(-2) :(-2)
Nhận xét: Nếu ta nhân hoặc chia cả tử và mẫu của một phân số với một số nguyên khác 0 thì ta sẽ được một phân số mới bằng phân số
đã cho
2 Tính chất cơ bản của phân số (16’)
SGK - 10