- HS phân biệt đợc những cách phát tán khác nhau của quả và hạt, tìm ra những đặc điểm thích nghi với từng cách phát tán của các loại quả và hạt.. Ba chữ cái: Tên 1 cơ quan sinh sản của
Trang 1Ngày soạn: 28/ 12/ 2008
Tiết 36:
Bài 30: thụ phấn (T1)
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS phát biểu đợc khái niệm thụ phấn, kể đợc những đặc điểm của hoa tự thụ phấn,phân biệt hoa tự thụ phấn vag hoa giao phấn
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết bảo vệ các loài hoa
Trả bài kiểm tra học kì I
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề : (1’)
Thụ phấn là hiện tợng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy
2 Triển khai bài :
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
mục a và câu hỏi:
? Vậy tự thụ phấn là gì
? Tự thụ phấn diễn ra đối với những
loại hoa nào
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét chốt lại kiến thức
- HS tìm hiểu nội dung sgk cho biết:
? Hoa giao phấn khác hoa tự thụ phấn ở
điểm nào
? Hiện tợng giao phấn của hoa đợc thực
hiện nhờ vào yếu tố nào
a Hoa tự thụ phấn.
- Hoa tự thụ phấn là hoa có hạt phấnrơi vào đầu nhụy của chính nó
- Diễn ra đối với hoa lỡng tính có nhị
và nhụy chín cùng 1 lúc
b Hoa giao phấn.
- Hoa giao phấn là hạt phấn của hoanày rơi vào đầu nhụy của hoa khác
- Diễn ra đối với hoa đơn tính và hoalỡng tính có nhị và nhụy không chíncùng 1 lúc
2 Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.
- Hoa có màu sắc sặc sở
- Hoa có hơng thơm, mật ngọt
- Hạt phấn to, nhẹ, có gai…
- Đầu nhụy có chất dính
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Trang 2Xem trớc bài mới: Thụ phấn (TT)
Ngày soạn: 08/ 01/ 2009
Tiết 37:
Bài 30: thụ phấn (T2)
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS giải thích đợc tác dụng những đặc điểm thờng có ở hoa tự thụ phấn nhờ gió, phânbiệt đợc đặc điểm các hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết vận dụng kiến kthức thụ phấn vàoc trồng trọt
? Thụ phấn là gì ? Đặc điểm của hoa tự thụ phấn nhờ sâu bọ
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Trang 3Giao phấn không những nhờ sâu bọ, ở nhiều hoa gió có thể mang phấn của hoa này chuyển đến nơi khác.
2 Triển khai bài:
15’
15’
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát tranh hình 30.3,
tìm hiểu nội dung thông tin sgk
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Hoa thụ phấn nhờ gió thờng có đặ
điểm gì
? Những đặc điểm đó có lợi ích gì cho
sự thụ phấn nhờ gió
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét
? Con ngời đã biết làm gì để ứng dụng
hiểu biết vào thụ phấn
? Em biết thêm những gì qâu bài học
này
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
3 Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió.
- Hoa thờng tập trung ở ngọn cây (hoa
đực trên hoa cái)
- Bao phấn thờng tiêu giảm
- Chỉ nhị dài hạt phấn treo lũng lẵng
- Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ
- Đầu nhụy dài có lông dính
VD: Hoa ngô, phi lao…
4 ứng dụng kiến thức thụ phấn.
- Con ngời có thể chủ động giúp câygiao phấn làm tăng hiệu quả sảnxuất, tạo đợc giống lai mới, có phẩmchất tốt và năng suất cao
+ Thụ phấn cho hoa+ Tạo điều kiện cho hoa giao phấn+ Giao phấn giữa các cây khác giốngkhác nhau giống mới
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Thụ phấn cho hoa nhằm mục đích gì
? Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
Trang 4Ngày soạn: 10/ 01/ 2009
Tiết 38:
Bài 31: thụ tinh, kết hạt và tạo quả
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS phân biệt đợc thụ phấn và thụ tinh, mối quan hệ giữa chúng, phân biệt đợc dấu hiệucơ bản của sinh sản hữu tính
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết qaúy trọng TV
2 Triển khai bài:
10’
10’
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát hình 31.1 và tìm
hiểu thông tin sgk cho biết:
? Sau khi thụ tinh hạt phấn phát triển
nh thế nào
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- GV y/c hs quan sát lai hình 31.1 và
tìm hiểu thông tin mục 2 sgk
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
mục 2 sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét
bổ sung
1 Hiện tợng nảy mầm của hạt phấn.
- Sau khi thụ tinh hạt phấn hút ẩm nảymầm thành ống phấn, TBSD đực đợcchuyển đến đầu ống phấn
- ống phấn qua đầu nhụy vào vòinhụy đến bầu nhụy tiếp xúc với noãn,TBSD đực chui vào noãn
2 Thụ tinh.
- Thụ tinh là hiện tợng TBSD đực(tinh trùng) của hạt phấn kết hợp vớiTBSD cái (trứng) có trong noãn tạothành 1 TB mới gọi là hợp tử
- Sinh sản có hiện tợng thụ tinh là sinhsản hữu tính
Trang 5- Bầu nhụy phát triển thành quả chứahạt.
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Thụ tinh là gì ?
Thụ tinh và thụ phấn có gì khác nhau ?
Quả và hạt do bộ phận nào tạo thành ?
Bài 32: các loại quả
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nắm đợc cách phân chia quả thành các nhóm quả khác nhau, biết đợc các nhómquả chính dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quả và thịt quả
Trang 6- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm…
- Giáo dục cho hs biết vận dụng kiến thức để biết cách bảo vệ, chế biến quả và hạt saukhi thu hoạch
? Thụ tinh là gì ? Thụ tinh quan hệ với thụ phấn nh thế nào ?
III Bài mới:
2 Triển khai bài:
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét,
bổ sung (có nhiều cách phân chia, dựa
vào hạt 3 nhóm, công dụng 2 nhóm,
màu sắc 2 nhóm, vỏ quả 2 nhóm)
- GV nhận xét, tổng hợp kết quả
HĐ 2:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung mục 2
và quan sát hình 32.1 sgk cho biết:
? Dựa vào vỏ quả ngời ta chia quả thành
đợc+ Công dụng: 2 nhóm Không ăn
đợc Màu sặc sở+ Màu sắc: 2 nhóm
Nâu xám Quả khô+ Vỏ quả: 2 nhóm
Trang 73 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK.
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Vì sao phải thu hoạch đỗ xanh… trớc khi quả chín khô và lúc trời mát
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết cách chọn giống và bảo vệ hạt giống
Hạt là bộ phận tạo thành cây mới đối với thực vật sinh sản hữu tính Vậy hạt có cấu tạo
nh thế nào ? Hôm nay chúng ta học bài này
2 Triển khai bài:
Trang 8- GV y/c hs tìm hiểu thông tin sgk.
- Hs so sánh t liệu trong bảng phụ, phát
hiện những điểm giống nhau và khác
nhau giữa hạt đỗ xanh và hạt ngô
- Dựa vào mục 1 và thông tin mục 2
+ Vỏ hạt: Bao bọc hạt + Phôi gồm: Rễ mầm, thân mầm, lá
mầm, chồi mầm
+ Chứa chất dinh dỡng dự trữ:
* Hạt 2 lá mầm chất dự trữ có trong lámầm
* Hạt 1 lá mầm chất dự trữ có trongphôi nhũ
2 Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm.
- Cây 2 lá mầm là những cây phôi củahạt có 2 lá mầm
VD: Đỗ đen, đỗ xanh…
- Cây 1 lá mầm là những cây phôi củahạt có 1 lá mầm
VD: Lúa, ngô…
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá:(5’)
? Hạt gồm những bộ phận nào
? Hạt cây 1 lá mầm khác cây 2 lá mầm ở chỗ nào
V Dặn dò: (2’)
Học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài
Xem trớc bài: Phát tán của quả và hạt
Trang 9Ngày soạn: 07/ 02/ 2009
Tiết 41:
Bài 34: phát tán của quả và hạt
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS phân biệt đợc những cách phát tán khác nhau của quả và hạt, tìm ra những đặc
điểm thích nghi với từng cách phát tán của các loại quả và hạt
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, tìm tòi, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dụch cho hs biết vận dụng kiến thức vào thực tế trồng trọt
? Nêu các bộ phận của hạt ? Hạt 1 lá mầm khác hạt 2 lá mầm ở điểm nào
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề: (1’)
Cây thờng cố định một chỗ nhng quả và hạt của chúng lại đợc phát tán đi xa hơnnơi nó sống Vậy những yếu tố nào để quả và hạt phát tán đợc ?
2 Triển khai bài:
15’
15’
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát hình 34.1 sgk,
mẫu vật và dựa vào hikểu biết thực tế
- HS các nhóm thảo luận hoàn thiện
bảng phụ mục 1 sgk
-HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả
hoàn thiện bảng phụ trên bảng, nhận
xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- GV y/c hs dựa vào bảng phụ mục 1 và
hikểu biết của mình
- HS các nhóm thảo luận trả lời các câu
+ Phát tán nhờ gió: Quả chò, bồ cônganh
+ Phát tán nhờ ĐV: Hạt thông…
+ Phát tán nhờ con ngời:……
2 Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt.
- Nhóm quả phát tán nhờ gió: Thờng
có cánh hoặc túm lông Gió đẩy đi xaVD: Quả chò, hoa sửa, bồ công anh…
- Nhóm phát tán nhờ ngời: con ngời
lấy hạt để gieo trồng
Trang 10VD: Lúa, ngô, cam, bởi…
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Hạt và quả có những cách phát táo nào
? Đặc điểm của các nhóm quả và hạt phát tán
V Dặn dò: ( 2’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài và làm bài tập
Xem trớc bài: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
Ngày soạn: 09/ 02/ 2008
Tiết 42:
Bài 35: những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS tự nghiên cức và làm thí nghiệm Phát hiện ra những điều kiện cần cho hạt nảymầm
- Rèn cho hs kĩ năng kàm thí nghiệm, quan sát, hoạt động nhóm
- Giải thích cơ sở khoa học của một số biện pháp kĩ thuật gieo trồng và bảo qẩun hạtgiống
Trang 11D Tiến trình lên lớp:
I ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II Bài cũ: (5’)
? Có những cách phát tán của quả và hạt nào ? Cho ví dụ
III Bài mới:
2 Triển khai bài:
20’
10’
HĐ 1:
- GV y/c hs tìm hiểu TN1 (H 35.1)
- Các nhóm thảo luận rồi ghi kết quả
TN vào bảng sau mục, đồng thời trả lời
3 câu hỏi cuối mục 1 sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét,
bổ sung
- GV tổng kết ý kiến, chốt lại kiến
thức
- GV y/c hs nội dung TN2 (làm trớc
mang đi) rồi trả lòi câu hỏi:
? Hạt đỗ trong cóc nảy mầm đợc
không ? Vì sao ?
? Ngoài điều kiện nớc và không khí hạt
nảy mầm cần điều kiện nào nữa ?
? Qua TN1 và TN2 cho ta biết hạt nảy
mầm cần những điều kiện nào
? Theo em khi gieo trồng chúng ta cần
lu ý những vấn đề gì để cho hạt giống
l-2 Vận dụng kiến thức vào sản xuất.
- Trớc khi gieo trồng cần pahỉ làm đấttơi xốp
- Phải chnăm sóc hạt gieo: chống úng
và hạn
- Gieo tròng đúng thời vụ
- Bảo quản tốt hạt giống
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Hạt nảy mầm cần những điều kiện nào
? Vì sao phải gieo trồng đúng thời vụ
Trang 12Ngày soạn: 14/ 02/ 2009
Tiết 43:
Bài 36: tổng kết về cây có hoa (T1)
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS hệ thống hóa về những kiến thức về cấu tạo về chức năng chính của các cơ quan ởcây có hoa
- HS tìm hiểu mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây trong hoạt
? Hạt nảy mầm cần những điều kiện nào
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Cây có nhiều cơ quan khác nhau, mỗi cơ quan có choc năng riêng Vậy những cấutạo và choc năng của chúng có mối quan hệ với nhau nh thế nào ?
2 Triển khai bài:
Trang 132 Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa.
- Cây có hoa là một thể thống nhấttrọn vẹn
- Có sự thống nhất giữa choc năng củacác cơ quan
- Tác động vào một cơ quan sẽ ảnh ởng đến các cơ quan khác và toàn bọcây
h-3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Trò chơi ô chữ
Hãy chọn các chữ cái để điền vào các dòng của ô chữ dới đây ?
1 Bốn chữ cái: Tên một loại chất lỏng quan trọng mà reex hút vào
2 Bốn chữ cái: Tên mộtc cơ quan sinh dỡng có choc năng VC nớc và muối khoáng từ rễlên lá và VC các chất hữu cơ do lá chế tạo đến các bộ phận khác của cây
3 Bảy chữ cái: Tên 1 loại mạch có choc năng VC chnất hữu cơ do lá chế tạo đợc
4 Bảy chữ cái: Tên gọi chung cho nhóm các quả: mơ, đào, xoài, dừa…
5 Năm chữ cái: Tên 1 loại rễ biến bạng có ở thân cây trầu không, nhờ rễ này cây có thểleo lên cao
6 Ba chữ cái: Tên 1 cơ quan sinh sản của cây có choc năng tạo thành cây mới, duy trì vàphát triển nòi giống
7 Ba chữ cái: Tên 1 cơ quan sinh sản của cây chứa các hạt phấn và noãn
8 Tám chữ cái: Chỉ quá trình lá cây sử dụng nớc và khí cácbôníc để chế tạo ra tinh bột
và nhã khí ôxi nhờ chất diệp lục, khi có ánh sánh
V Dặn dò: (2’)
Học bài cũ trả lời câu hỏi cuối bài
Xem tiếp phần II
Trang 14Ngày soạn: 17/ 02/ 2009
Tiết 44:
Bài 37: tổng kết về cây có hoa (T2)
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nêu đợc một vài đặc điểm thích nghi của thực vật với các môi trờng sống khácnhau
- Rèn cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết yêu quý thực vật
? Cây có hoa có những cơ quan nào ? Chức năng của chúng
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
ở cây xanh, không những có sự thống nhất giữa các bộ phận, cơ quan với nhau
mà còn có sự thống nhất giữa cơ thể với môi trờng, thể hiện ở những đặc điểm hình thái,cấu tạo phù hợp với đặc điểm môi trờng Hãy tìm hiểu một vài trờng hợp sau đây
2 Triển khai bài:
- HS đại diện các nhỏm trả lời, bổ sung
- GV chốt lại ý kiến của hs
- Qua thảo luận và hiểu biết cho biết:
? Những cây sống dới nớc có những đặc
điểm nào thích nghi với môi trờng nớc
HĐ 2:
- GV y/c hs đọc thông tin mục 2 sgk
- HS các nhóm trao đổi hoàn thiện câu
- HS đại diện trả lời, bổ sung
II Cây với môi trờng.
1 Các cây sống dới nớc.
- Những cây sống dới nớc thờng có lámỏng, lớn, nhẹ, cuống lá phình to, xốp,thân mềm
2 Cây sống ở môi trờng cạn.
- Cây ở cạn thờng có đặc điểm
+ Rễ ăn sâu lan rộng+ Lá có lớp lông hoặc lớp sáp phủngoài
Trang 15- GV chốt lại kiến thức cho hs và giải
thích thêm thành gai hút nớc và giảm bớt sự tháthơi nớc
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Vì sao ở các môi trờng khác nhau cây lại có những đặc điểm khác nhau
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nêu rỏ môi trờng sống và cấu tạo của tảo, thể hiện tảo là thực vật bậc thấp, phânbiệt đợc các loại tảo và vai trò của tảo
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs có ý thức yêu quý thực vật
Trang 16D Tiến trình lên lớp:
I ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II Bài cũ: (5’)
? Các cây sống trong môi trờng nớc thờng có đặc điểm gì Cho ví dụ ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Trên mặt nớc ao hồ thờng có lớp váng màu lục hoặc màu vàng Váng đó là donhững cơ thể thực vật nhỏ bé sống trong nớc tạo nên, đó là tảo Vậy tảo có đặc điểm cấutạo nh thế nào, gồm những loại nào, sống ở đâu và có vai trò gì ? Hôm nay chúng ta tìmhiểu qua bài học này
2 Triển khai bài:
tìm hiểu nội dung sgk
- Các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi:
? Tảo xoắn có hình dạng, màu sắc
và cấu tạo nh thế nào
? Tảo xoắc sinh sản ra sao
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận
- Qua tìm hiểu về tảo xoắn và
rong mơ em hãy cho biết:
tìm hiểu nội dung sgk cho biết:
? Có những loại tảo nào
? Thế nào là tảo đơn bào Cho ví
dụ ?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
? Tảo đa bào khác tảo đơn bào ở
chỗ nào Cho ví dụ ?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
HĐ 3:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung
mục 3 sgk và hiểu biết thực tế cho
biết:
? Tảo có vai trò gì
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét Chốt lại kiến thức
1 Cấu tạo của tảo.
a Quan sát tảo xoắn.
- Tảo xoắn là 1 sợi gồm nhiều TB hình chữnhật nói tiếp nhau
Thể màu (diệp lục)
- Cấu tạo gồm: Vách TB Nhân TB Sinh sản sinh dỡng
2 Một số tảo thờng gặp khác.
a Tảo đơn bào.
- Là những cơ thể chỉ có 1 TB
VD: Tảo tiểu cầu, tảo silic…
b Tảo đa bào.
- Là những cơ thể có 2 TB trở lênVD: Tảo vòng, rau diếp biển, rau câu,…
3 Vai trò của tảo.
- Cung cấp ôxi và thức ăn cho động vật ở ớc
n Một số tảo làm thức ăn cho ngời, gia súc,làm thuốc, làm phân bón…
- Bên cạnh đó một số tảo có hại
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
Trang 17IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Đánh dấu vào cho ý trả lời đúng trong câu sau:
Tảo đơn bào là thực vật bậc thấp vì:
Cơ thể có cấu tạo đơn bào
Bài 38: rêu - cây rêu
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS xác định đợc môi trờng sống của cây rêu liên quan đến cấu tạo của chúng, nêu đợc
đặc điểm cấu tạo, phân biệt đợc giữa rêu với tảo, nắm đợc hình thức sinh sản của rêu
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết bảo vệ thực vật có ích
? Tảo là gì ? Tảo xoắn và rong mơ có gì khác nhau
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Trong thiên nhiên có những cay rất nhỏ bé thờng mọc thành từng đám tạo nên 1lớp thảm màu lục tơi Những cây ti hon đó là những cây rêu, chúng thuộc nhóm rêu Đểbiết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2 Triển khai bài :
5’
10’
HĐ 1:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung
mục 1 sgk cho biết:
? Rêu thờng sống ở đâu
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
HĐ 2:
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung
1 Môi trờng sống của rêu.
- Sống ở môi trờng ẩm ớt: chân tờng, đấtẩm…
2 Quan sát cây rêu.
Trang 18? Đặc điểm của túi bào tử.
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung
mục 4 sgk cho biết:
- Cơ quan sinh sản: túi bào tử.
3 Túi bào tử và sự phát triển của rêu.
Túi bào tử
* Túi bào tử gồm:
Hạt bào tử
* Chu trình phát triển của rêu:
Cây rêu mang túi bào tử túi bào tử
Rêu con Nảy mầm Bào tử
4 Khái niệm về rêu.
- Rêu là những thực vật bậc cao đã có thânlá và rễ giả nhng còn đơn giản, thân khôngphân nhánh, cha có mạch dẫn, cha có hoa
5 Vai trò của rêu.
- Tạo thành chất mùn
- Làm phân bón
- Làm chất đốt
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Tại sao rêu ở môi trờng cạn nhng chỉ sống đợc những nơi ẩm ớt
V Dặn dò: (2)’
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Xem trớc bài mới: Quyết - Cây dơng xỉ
P.triểnT.tinh
Trang 19Ngày soạn: 28/ 02/ 2009
Tiết 47:
Bài 39: quyết - cây dơng xỉ
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo của dơng xỉ, nhận biết đợc 1 số cây dơng xỉ thờng gặp
và vai trò của nó
- Rèn luyện cho hs kĩ năng qâun sát, nhận biết, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết baot vệ các loài thực vật có ích
? Nêu đặc điểm cấu tạo của cây rêu ? Rêu tiết hóa hơn tảo ở chỗ nào
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1 ’ )
Quyết là tên gọi chung của 1 nhóm thực vật (trong đó có cây dơng xỉ), sinh sảnbằng bào tử nh rêu nhng khác về cấu tạo Vậy ta hãy xem sự khác nhau đó nh thế nào ?
2 Triển khai bài :
nào ? Đặc điểm của túi bào tử
? Chu trình phát triển của dơng xỉ
* Khác với cây rêu, dơng xỉ có cấu tạo cơthể hoàn chỉnh hơn, đã có mạch dẫn làmchức năng vận chuyển
c Túi bào tử và sự phát triển của dớng xỉ.
- Dơng xỉ sinh sản bằng túi bào tử
Dg xỉ con nguyên tản (Ttinh) Nmầm
2 Một vài dơng xỉ thờng gặp.
- Cây rau bợ
- Cây lông Culi
Trang 205’ - GV y/c hs tìm hiểu sgk cho
3 Quyết cổ đại và sự hình thành than đá.
- cách đây 300 triệu năm quyết cổ đại là tổtiên của quyết ngày nay, có thân gỗ lớn
- Quyết cổ vi khuẩn hoạt động và
áp lực của địa tầng than đá
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: ( 5’)
Sử dụng 3 câu hỏi cuối bài
V Dặn dò: ( 1’)
Học bài cũ, đọc mục em có biết
Xem trớc bài mới
Ngày soạn: 03/ 03/ 2009
Tiết 48:
Bài : ôn tập
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức đã học
- Rèn luỵên cho hs tính tích cực, t duy sáng tạo, trong làm bài
- Giáo dục cho hs tính trung thực trong thi cử củng nh trong cuộc sống
B Ph ơng pháp:
Vấn đáp tái hiện
C Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi
HS: Xem lại những bài đã học
D Tiến trình lên lớp:
I ổ n định : (1’) 6A ; 6B
II Bài cũ:
Cháy Vùi sâu
Trang 21III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Chúng ta đã tìm hiểu về các cơ quan ở cây có hoa và 1 số nhóm thực vật, hôm naychúng ta ôn tập lại những kiến thức này
2 Triển khai bài:
41’ - GV y/c HS thảo luận theo các câu hỏi
2 Sự giống và khác nhau giữa tảo xoán và rong mơ:
- Giống: + Cơ thể đa bào
3 Vai trò của tảo.
- Cung cấp ôxi và thức ăn cho độngvật ở nớc
- Một số tảo làm thức ăn cho ngời, giasúc, làm thuốc, làm phân bón…
4 Rêu:
- Rêu là những thực vật bậc cao đã cóthân lá và rễ giả nhng còn đơn giản,thân không phân nhánh, cha có mạchdẫn, cha có hoa
5 Sự giống và khác nhau giữa tảo
6 Sự giống và khác nhau giữa dơng
xỉ và rêu.
- Giống:
+ Sống ở cạn + Sinh sản bằng bào tử
- Khác:
Rêu D ơng xỉ
- Rễ giã
- Quá trình thụtinh trớc khi hìnhthành bào tử
- Rễ thật
- Quá trình thụtinh sau khi hìnhthành bào tử
IV Kiểm tra, đánh giá:
V Dặn dò: (2’)
- Học lại những bài đã học trong học kì II
Trang 22- Tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 08/ 03/ 2009
Tiết 49:
Kiểm tra viết 1 tiết
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS tự đánh giá lại những kiến thức đã học
- Rèn luyện cho hs kĩ năng diễn đã, trình bày
- Giáo dục tính trung thực cho hs
- Câu 3 : So sánh đặc điểm cấu tạo và sinh sản của rêu với dơng xỉ.( 5 điểm)
Đáp án :
Trang 23Câu 1 : Một số loại quả là thức ăn của động vật( chim, sóc ) nh ổi, sim, cà chua, ớt có
màu sắc sặc sỡ, có mùi thơm để lôi cuốn động vật Hạt của các loại quả này có vỏ cứngnên không bị tiêu hoá, chúng theo phân động vật phát tán khắp nơi.(1 điểm)
- Một số loại quả có gai, móc hoặc lông cứng để bám đợc trên lông động vật nh quả ké,quả cỏ xớc, quả cỏ may, quả trinh nữ ( 1điểm)
Câu 2 : Đất khô cằn , ít đợc tới bón dẫn đến rễ rau hoạt động yếu, hút đợc ít nớc và chấthữu cơ.(1điểm)
- Lá kém phát triển và có ít chất diệp lục ( 1 điểm)
- Quang hợp của lá giãm, chất hữu cơ đợc tạo ra ít, không đủ cung cấp cho cây sinh ởng và phát triển ( 1 điểm)
tr-Câu 3 :
- Giống nhau : ( 2,5 điểm: mỗi ý đúng 0,5 điểm)
+ Cơ thể cấu tạo đa bào và đã phân hoá thành rễ , thân , lá
+ Có chứa diệp lục
+ Cha có hoa, quả, hạt
- Bào tử nảy mầm thành thể sợi
- Rễ thật, có nhiều lông hút (1điểm)
- Thân, cuống lá và rễ đã có mạch dẫnnhựa.(0,5 điểm)
- Cơ quan sinh sản nằm ở mặt dới củalá.( 0,5 điểm)
- Bào tử nảy mầm thành nguyên tản.(0,5 điểm)
IV Kiểm tra, đánh giá: (1’)
Thu bài, đánh giá tinh thần làm bài của HS
V Dặn dò: (2’)
Về nhà xem bài : Hạt trần - Cây thông
Trang 24Ngày soạn: 10/ 03/ 2009
Tiết 50:
Bài 40: hạt trần - cây thông
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dỡng và sinh sản của cây thông Phân biệtcây thông với cây có hoa
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát , phân tích so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ cây xanh
Trả bài kiểm tra
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Hình 40.1 cho thấy một nón thông đã chín mà ta quen gọi là quả vì nó mang cáchạt Những gọi nh vậy đã chính xác cha ? Ta biết quả phát triển từ hoa Vậy cây thông
đã có hoa quả thật sự cha ? Bài học hôm nay sẽ trả lời đợc câu hỏi đó
2 Triển khai bài:
13’
15’
HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát H 40.2 sgk
- GV giới thiệu về cây thông
- GV y/c hs thực hiện lệnh sgk, thảo
luận trả lời các câu hỏi:
? Cơ quan sinh dỡng của cây thông
- Thân, cành xù xì với các vết sẹo khi lárụng để lại
- Hai lá thông mọc ra từ 1 cành con rấtnhỏ gọi là thông 2 lá
- Cấu tạo: Vảy (nhị) Túi phấn chứa hạtphấn
b Nón cái:
- Nón cái lớn hơn nón đực, mọc từngcchiếc
Trục nón
- Cấu tạo: Vảy (lá noãn)
Trang 25- GV y/c hs tìm hiểu nội dung
mục 3 sgk và hiểu biết thực tế cho
Nón chứa có cấu tạo nhị và nhụy, cha
có bầu nhụy chứa noãn
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Nêu đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dỡng và sinh sản của cây thông
? Hạt trần tiến hóa hơn quyết ở điểm nào
V Dặn dò: (2’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Xem trớc bài: Hạt kín - Đặc điểm của thực vật Hạt kín
Ngày soạn: 13/ 03/ 2009
Tiết 51:
Bài 41: hạt kín - đặc điểm của thực vật hạt kín
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS phát hiện đợc những tính chất đặc trng của các cây hạt kín, nêu đợc sự đa dạng củathực vật hạt kín
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs biết yêu quý thực vật
B Ph ơng pháp :
Quan sát, hoạt động nhóm
Trang 26? Nêu đặc điểm tiến hóa của hạt trần so với quyết.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Chúng ta đã biết và quen thuộc với các cây có hoa nh: cam, đậu, ngô….Chúngcũng còn gọi chung là những cây hạt kín Tại sao vậy ? Chúng khác với cây hạt trần nhthế nào ? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu
2 Triển khai bài:
- GV y/c hs tìm hiểu cơ quan sinh
sản của cây hạt kín cho biết:
? Cơ quan sinh sản của cây hạt kín là
Leo
- Lá: Mọc cách+ Cách mọc: Mọc đối Mọc vòng Hình cung+ Gân lá: Hình mạng Hình song song Lá đơn
- Môi trờng sống đa dạng đay là nhómthực vật tiến hóa nhất
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
GV sử dụng 4 câu hỏi cuối bài
V Dặn dò: (2’)
Học bài cũ trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 27Xem trớc bài: Lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm.
Ngày soạn: 17/ 03/ 2009
Tiết 52:
Bài 42: lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS phân biệt đợc 1 số đặc điểm hình thái của các cây thuộc lớp 2 lá mầm và lớp 1 lámầm
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Giáo ục cho hs ý thức bảo vệ thực vật
? Hãy nêu đặc điểm tiến hóa của hạt kín so với hạt trần
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề: (1’)
Các cây hạt kín rất khác nhau cả về cơ quan sinh dỡng lẫn cơ quan sinh sản Đểphân biệt cây hạt kín với nhau, các nhà khoa học đã chia chúng thành các nhóm nhỏhơn, đó là lớp, bộ, họ…Thực vật hạt kín gòm 2 lớp: Lớp 1 lá mầm và lớp 2 lá mầm Mỗilớp có đặc điểm đặc trựng
2 Triển khai bài:
10’ HĐ 1:
- GV y/c hs quan sát H 42.1 và tìm 1 Cây hai lá mầm và cây một lá mầm.
Trang 28- GV y/c hs quan sát lại H 42.1 và
dựa vào kết quả bảng phụ
- HS các nhóm thảo luận hoàn thiện
mục 2
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét,
bổ sung
? Dựa vào kết quả ở trên hãy nêu đặc
điểm để phân biệt cây thuộc lớp 1 lá
Một lá mầm
- Rễ chùm
- Gân // và hìnhcung
- Hoa 6 cánh
- Thân cỏ
- Phôi của hath có
1 lá mầm
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Cây 1 lá mầm khác cây 2 lá mầm ở điểm nào
V Dặn dò: (2’)
Học bài cũ trả lời câu hỏi cuối bài
Xem trớc bài: Khái niệm sơ lợc về phân loại thực vật
Trang 29Ngày soạn: 22/ 03/ 2009
Tiết 53:
Bài 43: khái niệm sơ lợc về phân loại thực vật
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nắm đợc cách phân loại TV, mục đích phân loại
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ thực vật
? Hãy nêu đặc điểm khác nhau giữa lớp 2 lá mầm và lớp 1 lá mầm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Chúng ta đã tìm hiểu các nhóm thực vật từ Tảo hạt kín Chúng hợp thành giới thực vật Nh vậy giới thực vật gồm rất nhiều dạng khác nhau về tổ chức cơ thể Để nghiên cứu sự đa dạng của giới thực vật, ngời ta phải tfiến hành phân loại chúng
2 Triển khai bài:
2 Các bậc phân loại.