1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Số học 6 HK I (Chuẩn)

288 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 288
Dung lượng 8,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức Gv Cho hs quan sát hình 1 trong sgk rồi giới thiệu: - Tập hợp các cây trong sân trường.. Về kỹ năng: Học sinh

Trang 1

1149Ngày soạn: 13/8/2010 Ngày dạy: 16/8/2010 Dạy lớp: 6 A, B, C

Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN

Tiết 1

§1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví

dụ về tập hợp, nhận biết được 1 đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc 1 tập hợpcho trước

2 Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc hay không thuộc vào giảitoán

3 Về thái độ: Rèn luyện tư duy linh hoạt cho học sinh qua các cách khác nhau cùngviết một tập hợp

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên : - Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.

2 Học sinh: - Đọc trước bài, đồ dùng học tập.

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

Nêu yêu cầu, nội quy và dặn dò Hs chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiếtcho bộ môn

* Đặt vấn đề: (4’)

Gv: Giới thiệu nội dung chương I: (Như Sgk – 4)

Từ tập hợp thường được dùng trong thực tế cuộc sống vậy trong toán học nó cónghĩa gì bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Gv Cho hs quan sát hình 1 trong sgk rồi giới thiệu:

- Tập hợp các cây trong sân trường

Hs - Nghe gv giới thiệu

Trang 2

Hs 1 hs lên bảng hợp B

Gv Đặt câu hỏi và giới thiệu tiếp các kí hiệu

? Số 1 có là phần tử của tập hợp A không?

Hs Số 1 là phần tử của tập hợp A Kí hiệu: 1 ∈ A, đọc là: 1 thuộc

Gv Giới thiệu các viết kí hiệu và cách đọc A hoặc 1 là phần tử của A

? Số 7 có là phần tử của tập hợp A không?

Hs Số 7 không là phần tử của tập hợp A 7 ∉ A, đọc là: 7 không thuộc A

Gv Giới thiệu tiếp kí hiệu hoặc 7 không là phần tử của A

? Hãy dung ký hiệu ∈,∉ hoặc chữ thích hợp để

điền vào các ô vuông cho đúng:

a B; 1 B; ∈B

a ∈ B; 1∉ B; c B∈ hoặc

a ∈B

Hs Lên bảng làm

Gv + Sau khi làm song bài tập gv chốt lại cách đặt

tên, các kí hiệu, cách viết tập hợp

+ Cho hs đọc chú ý trong Sgk

+ Giới thiệu cách viết tập hợp A bằng 2 cách

(Liệt kê hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng cho các

+ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

Ngày soạn: 16/8/2010 Ngày dạy: 19/8/2010 Dạy lớp: 6 A, B,

C

Trang 3

2 Về kỹ năng: Học sinh phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và

≥, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

3 Về thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng ký hiệu

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.CB của Giáo viên : Giáo án, SGK, bảng phụ ghi bài tập và mô hình tia số

2.CB của Học sinh: Ôn tập các kiến thức của lớp 5.

III.Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

a) Cam ∈ A và Cam ∈ B 3đ b) Táo ∈ A nhưng Táo ∉B.3đ

Hs2: + Trả lời phần đóng khung trong Sgk 4đ + Làm bài tập

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

? Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên 1.Tập hợp N và tập hợp N*(14’)

Trang 4

trên tia số.Trên tia gốc 0, ta đặt liên tiếp bắt

đầu từ 0, các đoạn thẳng có độ dài bằng nhau

Gv Vẽ tia số và biểu diễn các số tự nhiên 0, 1, 2, 3

0 1 2 3 4 5 6 7

? Biểu diễn các số tự nhiên 4, 5, 6

Hs Lên bẳng biểu diễn

Gv Giới thiệu :- Mỗi số tự nhiên được biểu diễn

bởi một điểm trên tia số

- Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là điểm 1

- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là

điểm a

(Lưu ý: Không phải mỗi điểm trên tia số đều

biểu diễn một số tự nhiên)

Gv Giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác 0 được

Gv Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên được quy

ước như thế nào?chúng ta nghiên cứu tiếp

2.Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên(17’)

Gv Yêu cầu hs quan xát tia số và trả lời câu hỏi

? So sánh 2 và 4?

Hs 2 < 4

? Nhận xét vị trí điểm 2, điểm 4 trên tia số

Hs Điểm 2 ở bên trái điểm 4

Gv Giới thiệu tổng quát, và ký hiệu a) Với a, b ∈ N , a < b hoặc b > a

trên tia số điểm a nằm bên trái điểmb

Trang 5

? Lấy ví dụ minh hoạ

Hs Hơn kém nhau 1 đơn vị

duy nhất, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau một đơn vị

Gv Yêu cầu hs làm ?

99; 100; 101

? Trong các số tự nhiên số nào là số nhỏ nhất, có

số tự nhiên lớp nhất hay không, vì sao?

? Tập hợp các số tự nhiên có bao nhiêu phần tử?

b) B = {1; 2;3; 4}c) C = {13;14;15}

4 Hướng dẫn Hs tự học ở nhà: (3’)

- Học kỹ bài trong sgk và vở ghi

- Làm bài tập 8; 9; 10 (sgk – 8) Bài 10 đến bài 15 (sbt – 4; 5)

- Hướng dẫn bài 9: Hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần có nghĩa là tìm số liền trước số 8 và số liền sau số a

Trang 6

-Ngµy so¹n: 17/8/2010 Ngµy d¹y: 20/8/2010 Líp 6 A, B, C

Tiết 3

§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN

I

Mục tiêu :

1 Về kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là số thập phân, phân biệt số và chữ số trong

hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

2 Về kỹ năng: Hs biết đọc và viết các số la mã không vượt quá 30

3 Về thái độ: Hs thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

2 CB của Học sinh: Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

a Câu hỏi:

Hs1: - Viết tập hợp N , N*

- Làm bài tập 11(sbt – 5)Hs2: -Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 6 bằng hai cách

b Đáp án:

Hs1: N = {0;1; 2;3; 4; } 2đ

N* = {1; 2;3; 4; } 2đBài tập 11(sbt – 5)

A = {19; 20} 2đ

B = {1; 2;3; } 2đ

C = {35;36;37;38} {x N x∈ / ≤ 6} 2đHs2: C1 : B = {0;1; 2;3; 4;5;6} 5đ

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? Hãy lấy một số ví dụ về số tự nhiên? 1 Số và chữ số:(15’)

Hs 5; 215; 4070;

? Chỉ rõ số tự nhiên đó có mấy chữ số, đó là

những chữ số nào?

Trang 7

Gv Giới thiệu số trăm, số chục ( Treo bảng phụ,

yêu cầu hs lên bảng điền )

ghi được mọi số tự nhiên theo nguyên tắc

một đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị

của hàng thấp hơn liền sau

- Cách ghi số nói trên là cách ghi số trong hệ

thập phân, trong hệ thập phân mỗi chữ số

Trang 8

abc chỉ số tự nhiên có 3 chữ số)

? Làm ? sgk

- Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ sốlà: 999

- Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ sốkhác nhau là: 987

Gv Ngoài cách ghi số trên còn có cách ghi số

khác, chẳng hạn như cách ghi số La Mã

Gv Giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số La Mã 3 Cách ghi số La Mã (8’)

Hs Quan sát hình vẽ

Gv Giới thiệu ba chữ số La Mã để ghi các số

trên là I, V, X và các giá trị tương ứng là 1,

5, 10 trong hệ thập phân

Gv Giới thiệu cách ghi số La Mã đặc biệt : - Chữ số I viết bên trái cạnh chữ

số V, X làm giảm giá trị của mỗi chữ số này 1 đơn vị , viết bên phải các chữ số V, X làm tăng giátrị mỗi chữ số này 1 đơn vị

- Mỗi số I, V, X có thể viết cạnh nhau nhưng không quá 3 lần

Gv Kiểm tra bảng nhóm (sửa sai nếu có)

? Cho 5 que diêm xếp như hình vẽ Hãy thay

đỗi vị trí các que diêm để được số 16?

Trang 9

Bài 12 (sgk – 10)

Đáp: A = { }2;0Bài 13(sgk – 10)

- Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

2 Về kỹ năng: Hs biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu ⊂ và ∅

3 Về thái độ: Rèn luyện cho hs tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu ∈ và ⊂

II Chuẩn bị của GV và HS:

1.CB của Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập

- Giáo án, sgk, sgv

2 CB của Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ: (8’)

a Câu hỏi:

Hs1: Chữa bài 19 (sbt – 5, 6)Hs2: Chữa bài 21 (sbt – 5, 6)Hỏi thêm: Hãy cho biết mỗi tập hợp viết được có bao nhiêu phần tử?

b Đáp án:

Hs1: Chữa bài 19 (sbt – 5, 6)

a) 340, 304, 430, 403 5đb) abcd =a.1000 +b.100 +c.10 +d 5đHs2: Chữa bài 21 (sbt – 5, 6)

a) A = {16; 27;38;49} có 4 phần tử 4đb) B = {41;82} có 2 phần tử 3đ

Trang 10

c) C = {59;68} có 2 phần tử 3đ

- Hs: Nhận xét bài làm của bạn

- Gv: Nhận xét, cho điểm

* Đặt vấn đề: (1’)

Gv: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, giữa các tập hợp có mối liên hệ

gì với nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

2 Nội dung dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Gv Nêu VD về tập hợp như sgk 1 Số phần tử của một tập hợp (8’)

? Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao

- Tập hợp H = {1; 2;3; 4; ;10} có 11 phần tử

Gv Chốt lại và cho hs ghi + Chú ý: (sgk – 12)

Gv Cho hình vẽ sau: (dùng phấn màu viết 2

phần tử x; y)

2 Tập hợp con: (18’)

Trang 11

Hs Trả lời.

Gv Giới thiệu: Mọi phần tử của tập hợp E đều

thuộc tập hợp F ta nói tập E là tập con của

tập hợp F

⇒ E là tập con của tập hợp F.

? Vậy khi nào thì tập hợp A là tập con của

tập hợp B?

Hs Tập hợp A là tập con của tập hợp B nếu

mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập

hợp B

Gv Nêu lại nội dung định nghĩa và giới thiệu

ký hiệu

+ Định nghĩa: (sgk – 13)+ Ký hiệu: A ⊂ B hoặc B ⊃ A (đọc là: A là tập con của Bhoặc A chứa trong Bhoặc B chứa A)

b) Dùng ký hiệu C để thể hiện quan hệ

giữa các tập hợp con đó với tập hợp M

a) A = { }a b, ; B = { }b c, ; C = { }a c,b) A ⊂ M; B ⊂ M; C ⊂ M

Gv Lưu ý: Ký hiệu ∈ chỉ mối quan hệ giữa

.y

E

Trang 12

3 Về thái độ: Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế

II Chuẩn bị của GV và HS:

1.CB của Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập

- Giáo án, sgk, sgv

2 CB của Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ: (8’)

a Câu hỏi:

Hs1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, thế nào là tập hợprỗng

Chữa bài 29 (sbt – 7)Hs2: Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B

Chữa bài 32 (sbt – 7)

b Đáp án:

Trang 13

Hs1: - Mỗi tập hợp có thể có 1 phần tử, có nhiều phần tử, có vô

số phần tử, có thể không có phần tử nào 2đ

- Tập hợp rỗng là tập hợp không có phần tử nào cả 2đ

- Chữa bài 29 (sbt – 7)a) A = { }18 ; b) B = { }0 ; c) C = N; d) D = ∅ 6đHs2: - Tập hợp A là tập con của tập hợp B nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B 2đ

2 Dạy nội dung bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b – a + 1 (phầntử)

- Tập hợp các số lẻ m đến số lẻ n có: (n – m) : 2 + 1 phần tử

Gv Treo bảng phụ:

? Tính số phần tử của 1 tập hợp

D = {21; 23; 25; ;99}

Trang 14

E = {32;34;36; ;96}

Hs Hoạt động nhóm D = {21; 23; 25; ;99}

Có: (99 21 : 2 1 40 − ) + = phần tử.

E = {32;34;36; ;96}Có: (96 32 : 2 1 33 − ) + = phần tử.

Hs Hai hs lên bảng, còn lại làm vào vở a) C = {0; 2; 4;6;8}

b) L = {11;13;15;17;19}c) A = {18;19; 20}d) B = {25; 27; 29;31}

Hs Nhận xét

Gv Chữa bài

Gv Treo bảng phụ bài 36 (sbt – 8)

Cho tập hợp A = {1; 2;3}

Trong các cách viết sau, các viết nào đúng,

cách viết nào sai

? A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10

B là tập hợp các số chẵn

N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0

Dùng ký hiệu C để thể hiện quan hệ của

mỗi tập hợp trên với tập hợp N

B = {Xin-ga-bo, Bru-nây,

Trang 15

2 Về kỹ năng: Hs biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.

3 Về thái độ: Hs biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

2 Cb của Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

(không kiểm tra)

* Đặt vấn đề: (1’)

Gv: Ở tiểu học các em đã học phép cộng, phép nhâncác số tự nhiên Tổng của hai số tự nhiên bất kỳ cho ta 1 số tự nhiên duy nhất Tích của 2 số tự nhiên bất kỳ

Trang 16

cũng cho ta 1 số tự nhiên duy nhất Trong phép cộng và phép nhân có 1 số tính chất

cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó chính là nội dung bài học hôm nay

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

dài nhân chiều rộng

- Phép cộng hai số tự nhiên bất kỳ cho

ta một số tự nhiên duy nhất gọi là tổng

- Tích của hai số tự nhiên bất kỳ cho ta

một số tự nhiên duy nhất gọi là tích

- Trong một tích mà các thừa số đều

bằng chữ hoặc có một thừa số bằng số

ta không cần viết dấu nhân giữa các

số.VD: a.b = ab; 4.x.y = 4xy

Trang 17

? Áp dụng câu b ?2 giải bài tập.Tìm x, biết (x− 34 15 0) =

Bài 30 (sgk – 17)(x− 34 15 0) =

34 0

0 34 34

x x x

= +

=

Hs Thảo luận theo nhóm bàn để tìm ra cách giải

? Em hãy nhận xét về kết quả của tích và

thừa số của tích?

Hs Kết quả tích bằng 0, có 1 thừa số bằng 0.

? Vậy thừa số còn lại phải như thế nào?

Hs Thừa số còn lại phải bằng 0

? Tìm x dựa trên cơ sở nào?

Hs Số bị trừ = số trừ + hiệu

2.Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên (sgk) (12’)

- Tính chất giao hoán: Tổng của hai số

hạng không đổi nếu ta đổi chỗ các số

Hs - Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các

thừa số trong 1 tích thì tích không thay

Trang 18

Hs Một hs lên bảng, cả lớp làm vào vở 4.37.25 (4.25 37)

100.37 3700

=

=

=

? Tính chất nào liên quan đến cả phép

cộng và phép nhân? Hãy phát biểu tính

chất đó

Hs Tính chất phân phối của phép nhân với

phép cộng: Muốn nhân một số với một

tổng ta có thể nhân số đo với từng số

hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại

? Áp dụng: Tính nhanh: 87.36 87.64 + =?

Hs Lên bảng làm, cả lớp làm vào vở 87.36 87.64 87 36 64( )

=87.100 8700

- Tiết sau mỗi em mang 1 máy tính bỏ túi

Ngày soạn: 27/8/2010 Ngày dạy: 30/8/2010 Lớp 6 A, B, C

Tiết 7 LUYỆN TẬP

Trang 19

3 Về thái độ: Hs biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

- Biết sử dụng máy tính bỏ túi

II

Chuẩn bị của GV và HS :

1.CB của Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập

- Giáo án, sgk, sgv

2 CB của Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ: (7’)

a Câu hỏi:

Hs1: - Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

- Chữa bài tập 28 (sgk – 16)

Hs2: - Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng

- Chữa bài tập 43a, b (sbt – 8)

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 20

( ) ( )

135 360 65 40

135 65 360 40

200 400 600

? Hãy tìm quy luật của dãy số

Hs Hoạt động nhóm.Trong 3ph thi xem nhóm

nào viết được dãy số dài nhất

Gv Kiểm tra các nhóm 1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55; 89;

144;

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi (6’)

Gv - Treo bảng phụ hình vẽ máy tính bỏ túi Bài tập 34 c (sgk – 18)

Trang 21

- Giới thiệu các nút trên máy tính

- Hướng dẫn hs sử dụng máy tính bỏ túi

như (sgk - 18)

- Tổ chức trò chơi: Dùng máy tính tính

nhanh các tổng

- Luật chơi: Mỗi nhóm 5 hs, hs1 lên bảng

dùng máy tính điền kết quả 1, sau đó

chuyển cho hs 2, , liên tiếp cho đến kết

quả thứ 5 Nhóm nào nhanh và đúng sẽ

được thưởng điểm cho cả nhóm

- Tiết sau mỗi em mang 1 máy tính bỏ túi

Ngày soạn: 3 /9/2010 Ngày dạy: 6/9/2010 Lớp 6 A, B, C

Tiết 8 LUYỆN TẬP

I

Mục tiêu :

1 Về kiến thức: Hs biết vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân các

số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộngvào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán chính xác, hợp lý, nhanh

3 Về thái độ: Hs biết vận dụng hợp lý các tính chất trên vào giải toán

- Biết sử dụng máy tính bỏ túi

II

Chuẩn bị của GV và HS :

Trang 22

1.CB của Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập.

- Giáo án, sgk, sgv

2 CB của Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ: (6’)

Hs theo dõi nhận xét Gv nhận xét cho điểm

* Đặt vấn đề: (1’)

Gv: Tiết học hôm nay chúng ta cùng làm một số bài tập để ôn tập và củng cố lại các tính chất của phép nhân

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

340 34 374 47.101 47 100 1 47.100 47.1

4700 47 4747

Trang 23

4600 46 4554 35.98 35 100 2 35.100 35.2

3500 70 3430

Gv để nhân 2 thừa số ta cũng sử dụng máy

tính tương tự như với phép cộng chỉ thay

Gv Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm

dùng máy tính, tính kết quả của 1 phép

tính, rồi sau đó gộp lại cả nhómvà rút ra

nhận xét về kết quả

142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428142857.5 = 714285142857.6 =857142Nhận xét: Đều được tích là 6 chữ số

đã cho nhưng viết theo thứ tự khác

? Dùng máy tính tính nhanh kết quả Điền

vào chỗ trống trong bảng thanh toán

điện thoại tự động năm 1999

Phút đầu tiên Mỗi phút kể từ phút

thứ hai

Trang 24

abc abc

a b c

a b c abcabc

- Đọc trước bài “phép trừ và phép chia”

Ngày soạn: 6/9/2010 Ngàu dạy: 9/9/2010 Lớp 6 A, B, C

- Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư

2 Về kỹ năng: Rèn luyện cho hs vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ, phép chia

3 Về thái độ: Rèn tính chính xác trong phát biểu và giải toán

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ: 6’

Trang 25

Hs2: Chữa bài tập 61 (sbt – 10)

a) ≤ 3đb)

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:

Cho hai số tự nhiên a, b nếu có số

tự nhiên x sao cho x + b = a thì có phép trừ a – b = x

Hs Ghi bài

Gv - Giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số

- Xác định kết quả của phép tính 5 – 2 như

sau

( Giáo viên treo bảng phụ tia số và thực

hiện trên bảng phụ)

+ Đặt bút chì ở điểm O, di chuyển trên tia

số 5 đơn vị theo chiều mũi tên (dùng phấn

Trang 26

5 – 2

Hs Dùng bút chì di chuyển trên tia số theo sự

hướng dẫn của Gv

? Theo cách trên tìm hiệu của 7 – 3 và 5 – 6?

Hs Hai hs lên bảng, cả lớp làm vào vở

? Vì soa 5 không trf được 6?

Hs Vì di chuyển bút từ điểm 5 theo chiều

ngược lại 6 đơn vị thì bút vượt ra ngoài tia

số

b) a – o = ac) Điều kiện để có hiệu a – b là:

? Xét xem số tự nhiên x nào mà

Hs Không tìm được giá trị của x và không có

số tự nhiên nào mà nhân với 5 bằng 12

Gv - Ở câu a ta có phép chia 12 : 3 = 4

- Khái quát và ghi bảng:

Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0)nếu có số tự nhiên x sao cho

? Thực hiện phép chia 12 : 3 và 14 : 3?

Hs Thực hiện

? Hai phép chia trên có gì khác nhau?

Hs Phép chia thứ nhất có số dư bằng không,

phép chia thứ hai có số dư khác 0

Gv Giới thiệu phép chia hết và phép chia có dư

và nêu các thành phần của phép chia

A = b q + r ( 0 ≤ r < b)

Trang 27

+ r = 0 ( phép chia hết)+ r ≠0 (phép chia có dư)

? Bốn số: Số bị chia, số chia, thương, số dư

có mối quan hệ gì?

Hs Số bị chia = số chia thương + số dư

? Số chia cần có điều kiện gì?

? Nêu đk để a chia hết cho b?

Hs: Có số tự nhiên q sao cho a = b.q

? Nêu đk của số dư, số chia của phép chia trong N?

Hs: Số chia ≠ 0, số dư < số chia

b Luyện tập:

Bài 64 (sbt-10)

a) Tìm số tự nhiên x biết: (x – 47) – 115 = 0Đáp án: (x – 47) – 115 = 0

Trang 28

(x – 47) = 0 + 115 (x – 47) = 115

-Ngày soạn: 7/9/2010 Ngày dạy: 10/9/2010 Lớp 6 A, B, C

Tiết 10 LUYỆN TẬP

I

Mục tiêu :

1 Về kiến thức: Hs nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép trừ thực hiện được

2 Về kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm,

để giải một vài bài toán thực tế

3 Về thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc

II Chuẩn bị của Gv và HS:

1.CB của Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập

- Giáo án, sgk, sgv

2 CB của Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ: (7’)

a Câu hỏi:

Hs1: ? Cho hai số tự nhiên a và b Khi nào ta có phép trừ a – b = x

Áp dụng tính: 425 – 257; 91 – 56

652 – 46 – 46 – 46 Hs2: ? Có phải khi nào cũng thực hiện được phép trừ số tự nhiên acho số tự nhiên b không? Cho ví dụ?

- Ví dụ: 91 – 56 = 35

56 không trừ được cho 96 vì 56 < 96 4đ

Hs theo dõi, nhận xét Gv nhận xét cho điểm

Đặt vấn đề: (1’)

Gv: Để rèn luyện cho chúng ta vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, tìm x, giải một số bài toán thực tế thì chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay

Trang 29

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Dạng 1: Tìm x (10’)Bài 47 (sgk – 24) Tìm số tự nhiên

x biết

Gv Yêu cầu hs chữa bài tập 47 (sgk – 24 )

Hs Ba hs lên bảng Cả lớp theo dõi và nhận xét a) (x – 35 ) – 120 = 0

x – 35 = 0 + 120

x – 35 = 120

x = 120 + 35

x = 155b) 124 + (188 – x) = 217

188 – x = 217 – 124

188 – x = 93

x = 188 – 93

x = 25c) 156 – (x + 61) = 82

x + 61 = 156 – 82

x + 61 = 74

x = 74 – 61

x = 13

Gv Yêu cầu hs thử lại xem giá trị của x có thoả

mãn đk đề bài không, sau mỗi phần

số hạng này và bớt đi số hang kia cùng một số thích hợp

35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133

46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75

Bài 49 (sgk – 24) Tính nhẩm bằng cách thêm vào

số bị trừ và số trừ một số thích hợp

321 – 96 = (321 +4) – (96 + 4) = 325 – 100

= 225

1354 – 997 = (1354 + 3) – (997 + 3)

= 1357 – 1000 = 357

Bài 70 (sbt – 11)

Gv a) Cho 1538 + 3425 = S

Trang 30

? Không làm tính hãy tìm giá trị của

S – 1538; S – 3425

S – 1538 = 3425

S – 3425 = 1538

? Làm thế nào ta có ngay kết quả?

Hs Dựa vào mối quan hệ giữa các thành phần

ta có ngay kết quả

G

v

Yêu cầu hs thực hiện phần b)

Hs Thực hiện và nêu kết quả b) Cho 9142 – 2451 = D

D + 2451 = 9142

9142 – D = 2451Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.(7’)

Gv Hướng dẫn cách tính như bài phép cộng, lần

Việt và Nam cùng đi từ Hà Nội đến Vinh

Tính xem ai đi hành trình đó lâu hơn và lâu

hơn mấy giờ, biết rằng:

a) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và

đến nơi trước Nam 3 giờ

b) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và

đến nơi trước Nam 1 giờ

a) Nam đi lâu hơn Việt

3 – 2 = 1 (giờ)b) Việt đi lâu hơn Nam

Trang 31

? Nêu cách tìm các thành phần (số trừ, số bị trừ) trong phép trừ?Hs: Số trừ = số bị trừ - hiệu.

I

Mục tiêu :

1 Về kiến thức: Hs nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết,phép chia có dư

2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán và tính nhẩm cho hs

3 Về thái độ: Rèn luyện cho hs vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một số bài toán thực tế

II Chuẩn bị của GV và HS:

1.CB của Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập

- Giáo án, sgk, sgv

2 CB của Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ: (15’) (Kiểm tra giấy)

Trang 32

Câu 1: Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b ≠ 0) Nếu có số

tự nhiên q sao cho a = b.q 2đ

Câu 2: Tìm số tự nhiên x, biết:

a) 6.x – 5 = 613

6.x = 613 + 5 6.x = 618

x = 618 : 6

x = 13 4đb) 12 (x – 1) = 0

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Dạng 1: Tính nhẩm (10’)

Gv Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này và

chia thừa số kia cho cùng một số thích hợp

14.50 = (14 : 2) ( 50 2) = 7.100 = 70016.25 = (16 : 4) ( 25 4) = 4 100 = 400

Hs Nhân cả số bị chia và số chia với 2 b) Tính nhẩm bằng cách nhân cả

số bị chia và số chia với cùng một

số thích hợp

2100 : 50 = (2100 2) : (25 4) = 4200 : 100

= 42

? Tính nhẩm: 1400 : 25 = ?

Trang 33

= 5600 : 100 = 56

c) Tính nhẩm bằng cách áp dụng công thức ( a + b) : c = a : c + b :

c (trường hợp chia hết)

Hs Hai hs lên bảng, hs cả lớp làm vào vở 132 : 12 = (120 + 12) : 12

= 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1

=11

96 : 8 = (80 + 16) : 8 = 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2

= 12

Gv Nhận xét, uốn nắn sửa sai

Dạng 2: Bài toán ứng dụng thực tế

1500(đ)Hỏi: a) Tâm chỉ mua loại I được nhiều nhất bao nhiêu quyển

b) Tâm chỉ mua loại II được nhiều nhất bao nhiêu quyển

? Theo em giải bài toán này như thế nào?

Hs Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy: 21000 : 2000,

21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14 vở loại II

Trang 34

Tính số toa ít nhất.

? Muốn tính được số toa ít nhất em phải làm

thế nào?

Hs Tính mỗi toa có bao nhiêu chỗ Lấy 1000

chia cho số chỗ mỗi toa, từ đó xác định số

Hs: Phép trừ là phép toán ngược của phép toán cộng

Phép chia là phép toán ngược của phép toán nhân

? Với a, b∈ N thì (a – b) có luôn ∈ N không?

Hs: Không (a – b) ∈ N nếu a ≥ b

? Với a, b ∈ N ( a : b) có luôn ∈ N (b ≠ 0) không?

Hs: Không, (a – b) ∈ N khi a chia hết cho b

Trang 35

- Đọc trước bài “Luỹ thừa với số mũ tự nhiên, nhân hai luỹ thừa cùng cơsố”.

3 Về thái độ: - Thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng luỹ thừa

II Chuẩn bị của GV và HS:

1.CB của Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, chú ý, bảng bình phương và lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên

- Giáo án, sgk, sgv

2 CB của Học sinh: Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: Không

Đặt vấn đề: (2’)

Gv: Hãy viết các tổng sau thành tích?

5 + 5 + 5 + 5 + 5

a + a + a + a + a + aHs: 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5.5

a + a + a + a + a + a = 6.aGv: Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn lại bằng cách dùng phép nhân Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết như sau:

2.2.2 = 23 a.a.a.a = a4

Ta gọi 23 , a4 là một luỹ thừaVậy thế nào là một luỹ thừa với số mũ tự nhiên và nhân hại luỹ thừa cùng cơ số bằng cách nào, chúng ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên.(23’)

Gv Tương tự như hai ví dụ trên

? Hãy viết gon các tích sau?

7.7.7; b.b.b.b; a a a (n≠0)

n thừa số a

Trang 36

Hs Thực hiện và nêu kết quả Ta có: 7.7.7 = 73

b.b.b.b = b4

a a a = an (n ≠0)

n thừa số

Gv Hướng dẫn hs cách đọc:

73 đọc là: Bảy mũ ba, hoặc bảy luỹ thừa ba,

hoặc luỹ thừa bậc ba của bảy

7 gọi là cơ số, 3 gọi là số mũ

? Hãy đọc: b4; a4; an?

Hs Đọc lần lượt như trên

? Hãy chỉ rõ đâu là cơ số đâu là số mũ của an?

Hs a là cơ số, n là số mũ

Gv Viết và nhần mạnh: Luü thõa, sè mò, c¬ sè

? Hãy định nghĩa luỹ thừa bợc n của a?

Hs Luỹ thừa bậc n của a là tích n thừa số bằng

nhau, mỗi thừa số băng a

? Viết dạng tổng quát?

an = a a a (n ≠ 0)

n thừa số a (a gọi là cơ số, n gọi là số mũ)

Gv Giới thiệu: Phép nhân nhiều thừa số bằng

nhau gọi là phép nâng lên luỹ thừa

Gv Treo bảng phụ ?1

Hs Đọc kết quả và điền vào ô trống ?1

Luỹthừa

Cơsố

Sốmũ

Giá trịcủa luỹthừa

Gv Yêu cầu hs làm bài tập 56 (sgk – 27) Bài 56 (sgk – 27) Viết gọn các

tích sau bằng cách dùng luỹ thừa

b) 2.2.2.3.3 = 23 32

? Tính giá trị mỗi luỹ thừa?

22; 23; 24; 32; 33; 34

Trang 37

00 = 0 52 = 25 102 = 100

12 = 1 62 = 36 112 = 121

22 = 4 72 = 49 122 = 144

32 = 9 82 = 64 132 = 169

42 = 16 92 = 81 142 = 196

152 = 225

+ Lập phương các số từ 0 đến 10:

03 = 0 43 = 64 83 = 112

13 = 1 53 = 125 93 = 729

Trang 38

b) 7 = 3 + 4

? Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết muốn

nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào?

Hs Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số:

+ Ta giữ nguyên cơ số

+ a3 = 27 = 33 ⇒ a = 3

? Tính: a3 a2 a5

Hs: a3 a2 a5 = a(3 + 2 + 5) = a10

4 Hướng dẫn về nhà:(2’)

- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bËc n của a.Viết công thức tổng quát

- Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ

- Nắm chắc cách nhân hại luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng

số mũ)

- Bài tập về nhà: 57; 58b; 60 (sgk – 28)

86; 87; 88; 89; 90 (sbt – 13)

Trang 39

Ngày soạn: 14/9/2010 Ngày dạy: 17/9/2010 Lớp 6 A, B, C

-Tiết 13 LUYỆN TẬP

I

Mục tiêu :

1 Về kiến thức: Học sinh phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

2 Về kỹ năng: Thực hiện các phép tính luỹ thừa một cách thành thạo

3 Về thái độ: Hs biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa Tích cực và chính xác trong học tập

II

Chuẩn bị của GV và HS :

1.CB của Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập

- Giáo án, sgk, sgv

2 CB của Học sinh: - Bảng nhóm, học và làm bài tập về nhà

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ: (8’)

a Câu hỏi:

Hs1: ? Hãy nêu định nghĩa luỹ thừa bợc n của a?

? Viết công thức tổng quát? Áp dụng tính: 102 = ; 53 = Hs2: ? Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Viết dạng tổng quát?

? Áp dụng: Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa

53 = 5.5.5 = 125 3đHs2: + Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ

+ am an = am + n (m,n ∈ N*) 4đ + 33 34 = 33 + 4 = 37 2đ

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 40

Dạng 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng luỹ thừa (8’)

Gv Treo bảng phụ bài tập 63 (sgk – 28) Bài tập 63 (sgk – 28)

? Đứng tại chỗ trả lời và giải thích tại sao

đúng, tại sao sai? Câua) 23 22 = 26 Đúng SaiX

b) 23 22 = 26 Xc) 54 5 = 54 x

Hs a) Sai vì đã nhân hai số mũ

b) Đúng vì đã giữ nguyên cơ số và số mũ

Ngày đăng: 19/10/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật có chiều dài 32m và - Số học 6 HK I (Chuẩn)
Hình ch ữ nhật có chiều dài 32m và (Trang 16)
Hình chữ nhật đó. - Số học 6 HK I (Chuẩn)
Hình ch ữ nhật đó (Trang 16)
Độ âm. Bảng ghi nhiệt độ các thành phố. Bảng vẽ 5 nhiệt kế hình 35. Hình vẽ biểu diễn độ cao (âm, dương, 0) - Số học 6 HK I (Chuẩn)
m. Bảng ghi nhiệt độ các thành phố. Bảng vẽ 5 nhiệt kế hình 35. Hình vẽ biểu diễn độ cao (âm, dương, 0) (Trang 121)
1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, máy tính f(x) 500, bảng phụ. - Số học 6 HK I (Chuẩn)
1. Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, máy tính f(x) 500, bảng phụ (Trang 149)
Bảng làm. - Số học 6 HK I (Chuẩn)
Bảng l àm (Trang 168)
Bảng làm. - Số học 6 HK I (Chuẩn)
Bảng l àm (Trang 171)
Bảng làm. - Số học 6 HK I (Chuẩn)
Bảng l àm (Trang 190)
Bảng nhóm hoặc phiếu học tập) - Số học 6 HK I (Chuẩn)
Bảng nh óm hoặc phiếu học tập) (Trang 224)
Bảng nhóm) a) C1: - Số học 6 HK I (Chuẩn)
Bảng nh óm) a) C1: (Trang 241)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w