1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã đông minh, huyện tiền hải, tỉnh thái bình

109 2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 866,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KHÓA LUẬNĐề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình” Việt Nam có khí hậu và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trungthực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nàokhác

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Lương Thị Thuyến

Trang 2

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, quan tâm,chỉ dẫn tận tình của thầy giáo TS Hồ Ngọc Ninh và CN Nguyễn Anh Đức đãtrực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm khóa luận.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban lãnh đạo UBND xã ĐôngMinh, các hộ nuôi ngao, cán bộ, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh,tiêu thụ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tàiliệu phục vụ cho khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đãgiúp đỡ, động viên tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Lương Thị Thuyến

Trang 3

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã

Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”

Việt Nam có khí hậu và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nuôi trồngthủy sản điều đó góp phần làm cho ngành thủy sản của Việt Nam có nhữngbước phát triển vượt bậc trở thành 1 trong những nước có tốc độ phát triểnthủy sản nhanh trên thế giới, góp phần quan trọng trong việc nâng cao sảnlượng giá trị xuất khẩu, tạo nhiều công ăn việc làm cho người dân vùng nôngthôn ven biển

Thái Bình là một trong những tỉnh có diện tích nuôi ngao lớn nhất khuvực phía bắc và bắc trung bộ của Việt Nam Việc nuôi ngao tập trung ở haihuyện giáp biển là Thái Thụy và Tiền Hải

Đông Minh là xã ven biển thuộc huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, đây là

xã có diện tích nuôi ngao lớn trong huyện với tổng diện tích bãi đầm cho nuôingao là 317 ha (2013) Nuôi ngao là một nghề cho thu nhập cao giúp chongười nuôi cải thiện được đời sống chính vì vậy mà trong những năm gần đâycùng với việc mở rộng diện tích nuôi thì số hộ nuôi ngao trong xã khôngngừng tăng lên Nhưng việc mở rộng và tham gia nuôi trồng này của ngườidân đều mang tình tự phát, nhỏ lẻ, thiếu quy hoạch, người dân thiếu kiến thức

và kỹ thuật trong nuôi ngao dẫn tới hiệu quả đạt được không cao Xuất phát từ

thực trạng đó tôi tiền hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế

nuôi ngao của các hộ nông dân xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình” Nhằm tìm ra các phương hướng, giải pháp giúp nâng cao hiệu quả

kinh tế nuôi ngao cho các hộ nông dân

Trên cơ sở mục tiêu chung là đánh giá thực trạng và phân tích các yếu

tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã ĐôngMinh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình từ đó đưa ra một số giải pháp nhắmphát triển nghề nuôi ngao đạt hiệu quả cao trong thời gian tới, đề tài tiến hành

Trang 4

nghiên cứu một số mục tiêu cụ thể là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn

về hiệu quả kinh tế nuôi ngao; Đánh giá thực trạng nuôi ngao và hiệu quảkinh tế của các hộ nông dân trên địa bán xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnhThái Bình; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nuôi ngao củacác hộ nông dân xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình; Đề xuất một

số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân ở xãĐông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình;

Trong đề tài nghiên cứu tôi có sử dụng các phương pháp: thu thập số liệu,

xử lý số liệu (phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tổ thống kê,phương pháp hạch toán kinh tế) trong đó phương pháp thống kê mô tả và hạchtoán kinh tế được sử dụng chủ yếu dể tổng hợp kết quả điều tra, từ đó tính toánđược các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh tế đồng thời qua số liệu đã được xử lýphân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế nuôi ngao

Qua việc nghiên cứu, phân tích số liệu ta thấy rằng việc nuôi ngao củangười dân trong xã được bắt đầu từ năm 1994 vời giống ngao dầu (ngao đỏ),nhưng do giống ngao này có năng suất thấp khả năng chịu bệnh kém nên năm

2002 người dân bắt đầu chuyển sang nuôi giống ngao trắng cho năng suất vàhiệu quả kinh tế cao hơn Diện tích nuôi ngao tăng lên theo từng năm nhưngsản lượng và giá trị sản xuất lại có sự biến động thất thường năm 2012 giảm

đi so với năm 2011 và sang năm 2013 lại có sự tăng lên tuy nhiên tốc độ tăngcủa sản lượng lại cao hơn so với tốc độ tăng của giá trị sản xuất Sở dĩ có việcnày là do năm 2012 có một số diện tích ngao bị thất thu do môi trường bị ônhiễm ngao chết hàng loạt, sang năm 2013 tuy sản lượng ngao tăng đột biếnnhưng ngao lại bị rớt giá Năm 2013 sản lượng ngao đạt được là 7900 tấn, giátrị sản xuất đạt 88,56 tỷ đồng chiếm 79,7% tổng già trị nuôi trồng thủy sản.Giải quyết việc làm cho khoảng 1.135 lao động thường xuyên và khoảng

2000 lao động thời vụ, góp phần làm tăng thêm thu nhập và cải thiện đời sốngcủa người dân tại đây

Trang 5

Qua nghiên cứu thực tế nuôi ngao tại xã Đông Minh ta có thể thấy đượcviệc đầu tư ban đầu của các hộ nông dân là rất lớn mỗi 1 ha người nuôi phảiđầu tư từ trên 400- 700 triệu đồng, đây là một khỏan tiền lớn nên ngưởi nuôithường phải đi vay vốn Từ nghiên cứu cũng phân tích được kết quả và đánhgiá được hiệu quả kinh tế của từng quy mô nuôi Qua phân tích cho thấy các

hộ nuôi ngao với quy mô lớn (trên 7 ha) có giá trị sản xuất thấp nhất nhưng domức đầu tư (chi phí) cũng thấp nhất nên hiệu quả kinh tế vẫn là cao nhất caonhất Đối với các hộ nuôi có quy mô trung bình (từ 3 đến 7 ha) lại có hiệu quả

sử dụng chi phí thấp nhất mặc dù giá trị xản xuất cao nhât nhưng do chi phí

bỏ ra cũng lớn nhất Hiệu quả sử dụng lao động đứng thứ 2 là do số lao độngcủa mỗi hộ nuôi là như nhau nên vời các hộ nuôi với quy mô vừa và lớn phảichia nhỏ công lao động cho mỗi diện tích nuôi nên công lao động cho 1ha nuô

sẽ nhỏ hơn so với các hộ nuôi có quy mô nhỏ (dưới 3 ha) vì vậy hiệu quả sửdụng lao động của các hộ có quy mô nhỏ là thấp nhất

Từ việc tính toán phân tích các số liệu điều tra ta có thể thấy được cácyếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế Các hộ có mức đầu tư chi phí sản xuấtdưới 300 triệu đồng có hiệu quả kinh tế cao nhất, các hộ không vay vốn cóhiệu quả sử dụng lao động tốt hơn cá hộ có vay vốn nhưng hiệu quả sử dụngchi phí lại thấp hơn so với những hộ có vay vốn Trình độ học vấn của ngườinuôi không ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tề mà hiệu quả kinh tế chịu ảnhhưởng của số năm kinh nghiệm nuôi ngao Hoạt động nuôi ngao cuả các hộnông dân ở xã Đông Minh được thực hiện với 3 hình thức nuôi đó là nuôi thịt,nuôi giồng, nuôi kết hợp cả thịt và giống Từ nghiên cứu cho ta thấy hình thứcnuôi kết hợp cho hiệu quả kinh tế cao nhất Việc tập huấn kỹ thuật cũng cóảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của nuôi ngao nó được thể hiện là các hộ đượctập huấn (có tham gia tập huấn) thì có hiệu quả kinh tế cao hơn so với các hộkhông tập huấn Ngoài các yếu tố dã phân tích trên thì hiệu quả kinh tế nuôi

Trang 6

ngao còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tự nhiên, thị trường vàcác yếu tố chính sách của nhà nước.

Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi ngao của xã Đông Minh, trên cơ

sở đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu đã đề ra một số giải pháp sau:quy hoạch lại các diện tích nuôi; cải thiện môi trường nuôi ngao bằng việcthắt chặt công tác quản lý chất thải từ các nhà máy, khu công nghiệp; đào tạochuyên sâu cho các bộ khuyến ngư, tăng cường tập huấn kỹ thuật nuôi ngaocho các hộ nuôi; thúc đẩy mối quan hệ giữa nông dân với các tổ chức tín dụngtạo điều kiện cho người dân vay vốn; đầu tư xây dựng các trại giống cơ sởnghiên cứu và sản xuất giống đảm bảo chất lượng ở tại địa phương; liên hệ vàtìm thị trường tiêu thụ ổn định cho con ngao

Cuối cùng, từ kết quả nghiên cứu, đưa ra một số kiến nghị cho nhànước, chính quyến địa phương và cho chính các hộ dân nuôi ngao nhắm nângcao hiệu quả kinh tế cho các hộ nông dân

Trang 7

MỤC LỤCLỜI CAM ĐOANi

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

PHẤN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 42.1.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh tế 4

2.1.2 Nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế nuôi ngao 9

2.1.3 Đặc điểm sinh học và kỹ thuật trong nuôi ngao 12

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nuôi ngao 20

2.1.5 Vai trò của nuôi ngao trong phát triển kinh tế 22

2.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế nuôi ngao 232.2.1 Hiệu quả kinh tế nuôi ngao và bài học kinh nghiệm ở một số nước trênthế giới 23

2.2.2 Tình hình nuôi ngao và và một số bài học kinh nghiệm ở Việt Nam

25

2.3 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kinh tế nuôi ngao 27

Trang 8

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 303.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu 433.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 43

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu43

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 44

3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 453.3.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả 45

3.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả 46

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

4.1 Thực trạng nuôi ngao và hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân trên địa bàn

xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 474.1.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ ngao trên địa bàn xã Đông Minh 474.1.2 Thực trạng sản xuất ngao của các hộ điều tra 49

4.1.3 Tình hình tiêu thụ ngao của các hộ điều tra 58

4.1.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ điều tra 60

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ điều tra 634.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất 63

4.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố thị trường 74

4.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố chính sách 75

4.2.4 Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên 77

4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi ngao trên địa bàn xã Đông Minh .784.3.1 Căn cứ để đề xuất giải pháp 78

4.3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nuôi ngao của hộ nông dân 79

Trang 9

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

5.1 Kết luận 865.2 Kiến nghị 885.2.1 Đối với nhà nước 88

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 88

5.2.3 Đối với người nuôi ngao 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 91

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình đất đai của xã Đông Minh giai đoạn 2011-2013 37

Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động của xã Đông Minh giai đoạn 2011-2013 .39

Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Đông Minh giai đoạn 2011 -2013 42

Bảng 4.1 Kết quả nuôi ngao của xã Đông Minh giai đoạn 2010 – 2013 48

Bảng4.2 Thông tin chung của các hộ nuôi ngao điều tra 50

Bảng 4.3 Giá trị tài sản cố định cho 1ha nuôi ngao 53

Bảng 4.4 Chi phí sản xuất cho 1ha nuôi ngao của các hộ điều tra theo quy mô .54

Bảng4.5 Thực trạng vay vốn đầu tư cho 1ha nuôi ngao của các hộ điều tra 57

Bảng 4.6 Biến động giá ngao theo các năm 59

Bảng4.7 Hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ điều tra 61

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mức đầu tư chi phí tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra 64

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của vay vốn tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra 66

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của trình độ học vấn của chủ hộ tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra 67

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của kinh nghiệm nuôi ngao của hộ tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra 68

Bảng 4.12 Ảnh hưởng hình thức nuôi tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra .70

Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến của người dân về những khó khăn và kiến nghị trong nuôi ngao 72

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của nguồn giống tới hiệu quả kinh tế nuôi ngao 73

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của công tác khuyến ngư tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra 76

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTTên chữ viết tắt

Tổ chức lương thực và nông nghiêp liên hiệp quốcGiá trị sản xuất

Giá trị sản xuấtHiệu quả kinh tếHiệu quả kỹ thuậtHiệu quả môi trườngHiệu quả phân bổHiệu quả xã hộiChi phí trung gianLao động

Thu nhập hỗn hợpNuôi trồng thủy sản

Số lượngTrung bìnhTrung học cơ sởTrung học phổ thôngThành phố Hồ Chí MinhTriệu đồng

Tài sản cố định

Ủy ban nhân dânGiá trị gia tăng

Trang 12

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam Hiện nay ViệtNam vẫn là một nước nông nghiệp với tổng giá trị sản lượng ước tính đạt255,2 nghìn tỷ đồng, tăng 3,4% so với năm 2011 trong đó ngành thủy sản đạt63,3 nghìn tỷ đồng, tăng 4,5% (tính theo giá so sánh năm 1994) được xem làngành mũi nhọn của phát triển kinh tế đất nước (Tổng cục thống kê) Nước ta

có bờ biển dài trên 3200km, nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa đây là điềukiện thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản, đó là lý do giải thíchcho việc Việt Nam từ lâu đã trở thành một trong những quốc gia xản xuất vàxuất khẩu thủy sản hàng đầu khu vực Ngành thủy sản Việt Nam trong hơn 10năm qua đã có bước phát triển vượt bậc, trở thành một trong những nước cótốc độ phát triển thủy sản nhanh trên thế giới Trong đó, nuôi trồng thủy sản

có tốc độ phát triển nhanh, góp phần quan trọng trong việc nâng cao sảnlượng, giá trị xuất khẩu và tạo nhiều công ăn việc làm cho người dân, đặc biệt

là vùng nông thôn ven biển

Thái Bình là tỉnh đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng cận nhiệt đới

ẩm, có 5 cửa sông lớn đổ ra biển, tạo ra một vùng bãi triều rộng khoảng25.000 ha rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản mặn, lợ, trong đó cónuôi ngao Nhiều năm qua, nông dân vùng ven biển các huyện Tiền Hải, TháiThụy đã đầu tư nuôi ngao cho giá trị kinh tế hàng trăm tỷ đồng, góp phần xóađói giảm nghèo, làm giàu cho ngư dân vùng biển Thái Bình có 2 huyện giápbiển và 12 xã giáp biển có bãi triều có khả năng nuôi ngao, trong đó có xãĐông Minh thuộc huyện Tiền Hải

Đông Minh là xã mới ven biển thuộc khu Đông huyện Tiền Hải, đượcthành lập từ khoảng sau năm 1955 – 1956, có điều kiện thuận lợi cho việcphát triển nghề nuôi ngao với 317 ha diện tích nuôi ngao, điều kiện tự nhiên

Trang 13

phù hợp với đặc điểm sinh học của ngao Nuôi ngao là một nghề cho thu nhậpcao, nhờ nuôi ngao mà nhiều hộ nông dân trong xã đã giàu lên nhanh chóng.Bên cạnh những tiềm năng thì vẫn còn tồn tại những hạn chế như hình thứcnuôi tự phát, nhỏ lẻ, thiếu quy hoạch; kỹ thuật nuôi của người dân chưa tốt;nhiều hộ nuôi với mật độ dày, khi gặp thời tiết bất lợi xảy ra tình trạng ngaochết hàng loạt, không những gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng đếnmôi trường sinh thái vùng bãi triều ven biển Trước tình hình đó việc tìmhiểu và đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã ĐôngMinh là cần thiết để thấy được lợi ích và những khó khăn nghề nuôi ngao gặpphải để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của nuôi ngaotrong xã trong thời gian tới.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “ Đánh giá

hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 14

 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các

hộ nông dân ở xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình;

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tếnuôi ngao Đối tượng khảo sát là các hộ nuôi ngao ở xã Đông Minh và các đốitượng có liên quan tới hoạt động nuôi ngao

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất ngao của các

hộ nuôi ngao tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

Phạm vi không gian: Xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Phạm vi thời gian:

- Thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2011 đến năm 2013 và sốliệu điều tra sơ cấp tiến hành năm 2014;

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

1 Hiệu quả kinh tế là gì? Hiệu quả kinh tế bao gồm những gì? Có nhữngphương pháp nào để đánh giá hiệu quả kinh tế?

2 Tình hình nuôi ngao của hộ nông dân ở xã Đông Minh diễn ra như thế nào?Hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân như thế nào?

3 Những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất ngao ở xã Đông Minh là gì?Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nuôi ngao các hộ nông dântrên địa bàn xã Đông Minh?

4 Có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộnông dân ở xã Đông Minh?

Trang 15

Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượngcủa hoạt động kinh tế, là thước đo trình độ tổ chức và năng lực quản lý kinhdoanh của các doanh nghiệp Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế - xãhội là đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xãhội, khi nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nângcao hiệu quả kinh tế đòi hỏi khách quan của mọi nền xản xuất xã hội

Xuất phát từ giác độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ranhiều quan điểm khác nhau về HQKT

Quan điểm thứ nhất: Trước đây người ta coi HQKT là kết quả đạt được

trong hoạt động kinh tế Ngày nay quan điểm này không còn hợp lý, bởi vìnếu cùng một kết quả nhừn hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm nàychúng có cùng một hiệu quả

Quan điểm thứ hai: Hiệu quả đạt được xác định bằng nhịp độ tăng

trưởng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân, hiệu quả sẽ cao khi nhịp độtăng của các chỉ tiêu đó cao Nhưng chi phí hoặc nguồn lực được sử dụngtăng nhanh vì sao? Hơn nữa, điều kiện sản xuất hiện tại khác với năm trước,yếu tố bên trong và bên ngoài của nền kinh tế có những ảnh hưởng cũng khácnhau Do đó, quan điểm này chưa được thỏa đáng

Quan điểm thứ ba: Hiệu quả là mức độ hữu ích của sản phẩm được sản

xuất ra, tức là giá trị sử dụng chứ không phải là giá trị

Trang 16

Quan điểm thứ tư: Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm

chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức độ tăng khối lượng kết quảhữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tănglợi ích của xã hội, của nền kinh tế quốc dân

Ngày nay, các quan điểm về HQKT đều thống nhất bản chất của nó làmuốn thu được kết quả phải bỏ ra chi phí nhất định về vật tư, vốn lao động

So sánh kết quả sản xuất với chi phí đầu tư để có được kết quả đó sẽ có đượcHQKT Chênh lệch này càng cao thì HQKT đạt được càng lớn Trong điềukiện tài nguyên khan hiếm thì tiêu chuẩn của hiệu quả là cực đại lợi nhuận vàcực tiểu chi phí Tuy nhiên kết quả đạt được là rất phong phú và đa dạng cóthể đạt được mục tiêu kinh tế, có thể đạt được mục tiêu xã hội vì vậy có thểkhái quát chung HQKT là mối tương quan so sánh gữa lượng kết quả đạtđược với chi phí bỏ ra biểu hiện thuần túy bằng những chỉ tiêu kinh tế như giátrị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận… tính trên lượng chi phí đầu tư

Để xác định rõ và đánh giá đúng về HQKT thì cần phải phân biệt rõ 3khái niệm cơ bản về hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, HQKT

Hiệu quả kỹ thuật (HQKTh): Là số lượng sản phẩm có thể đat được

trên 1 đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực được sử dụng vào sản xuất, trongnhững điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất.HQKTh được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô xem xét hiệu quả sử dụngnguồn lực cụ thể Hiệu quả này phản ánh trong mối quan hệ về các hàm sảnxuất HQKTh liên quan đến phương diện vật chất, nó cho thấy khi với mộtđơn vị nguồn lực nào đó được đầu tư (cố định các nguồn lực khác) vào sảnxuất, khi người xản cuất với các trình độ ký thuật khác nhau sẽ có số sảnphẩm khác nhau là bao nhiêu

Hiệu quả phân bổ (HQPB): Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá

sản phẩm và giá đầu vào HQPB phản ánh giá trị tăng thêm trên một đồng chiphí tăng thêm Thực chất của HQPB là hiệu quả kỹ thuật có tính đến yếu tố

Trang 17

giá đầu vào và đầu ra Vì thế nó còn được gọi là hiệu quả về giá Việc xácđịnh hiệu quả này giống như việc xác định các điều kiện về mặt lý thuyết biên

để tối đa hóa lợi nhuận

Hiệu quả kinh tế (HQKT): Là phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt

hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều kiện đó có nghĩa là cả hai yếu tốhiện vật và giá trị đề được tính đến khi xem xét và sử dụng các nguồn lựctrong sản xuất Nếu chỉ đạt được một trong hai yếu tố đó thì mới đạt đượcđiều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để đạt HQKT Chỉ khi nào việc

sử dụng nguồn lực đạt được cả hai chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân

bổ, khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả

Đánh giá kinh tế cần phải xem xét tới HQKT trong mối tương quan vớihiệu quả xã hội (HQXH) và hiệu quả môi trường của tổng thể nền kinh tế ởgiai đoạn trước mắt và lâu dài vì HQKT và HQXH có mối quan hệ chặt chẽvới nhau Cụ thể là khi đánh giá HQKT không thể loại bỏ những mục tiêu vềlợi ích xã hội như nâng cao trình độ văn hóa xã hội và đáp ứng các nhu cầu xãhội ngày càng tốt hơn Đó là quan điểm đúng và đủ trong mối quan hệ giữakinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô, phù hợp với phát triển kinh tế hiện nay

Hiệu quả xã hội (HQXH): Là kết quả của các hoạt động kinh tế xét

trên khía cạnh công ích phục vụ lợi ích cho toàn xã hội Cùng với HQKT,hoạt động sản xuất còn tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế xãhội như cải thiện và nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhândân, tạo việc làm tăng thu nhập, giảm tỷ lệ thất nghiệp…

Hiệu quả môi trường (HQMT): Là các tác động đến môi trường tự

nhiên của hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện nay, HQMT đang được cácnhà quản lý sử dụng làm công cụ để quản lý Một hoạt động sản xuất đượccoi là có hiệu quả thì hoạt động đó không được ảnh hưởng xấu tới môi trườngsinh thái Nếu chỉ quan tâm đến HQKT mà không quan tâm đến HQMT, đôikhi dẫn đến mất mát lớn của xã hội, lớn hơn nhiều so với những lợi ích kinh

Trang 18

tế đem lại HQMT được đánh giá bằng các chỉ tiêu định tính như: Sự đa dạngsinh học, sự cân bằng sinh thái, độ xói mòn đất, độ che phủ đất…

2.1.1.2 Phân loại

Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là hiệu quả kinh tế xét trên toàn bộ nền

kinh tế đất nước, về chỉ tiêu đánh giá về tình hình sản xuất của các ngành sảnxuất tác động đến nền kinh tế quốc dân Một nền kinh tế quốc dân phát triểnphải dựa vào phát triển đồng bộ của toàn bộ các ngành, nghề sản xuất trongnước

Hiệu quả kinh tế vùng: Là hiệu quả kinh tế của sản xuất đối với vùng

hay địa phương Đối với chủ trương của Đảng, Nhà nước, phát triển dựa trênthế mạnh và lợi thế so sánh của từng vùng là hướng phát triển quan trọngnhằm tạo ra các vùng chuyên canh, vùng kinh tế hợp lý

Hiệu quả kinh tế ngành: Là hiệu quả kinh tế cho từng ngành sản xuất

trong nền kinh tế quốc dân, đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc thúc đẩy sảnxuất một số ngành như trồng trọt, nuôi trồng thủy sản,… phát triển tiềm nănghiệu quả cho phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế quốc dân

2.1.1.3 Bản chất của hiệu quả kinh tế

Trong xã hội hiện nay bản chất của hiệu quả kinh tế là thỏa mãn ngàycàng tăng về nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội.Đánh giá kết quả sản xuất , không ngừng đánh giá về mặt lượng sản phẩm sảnxuất ra đã thỏa mãn được nhu cầu của xã hội hay không, mà còn đánh giáhiệu quả kinh tế và xem xét đến mặt chất lượng của quá trình sản xuất đó.Như vậy, hiệu quả kinh tế không chỉ phản ánh mặt chất lượng của hoạt độngkinh tế mà còn là đặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội Thực chất củaHQKT là vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất kinhdoanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực Nói cách khác, bản chất của HQKT

là vần đề nâng cao năng suất lao động xã hội xà tiết kiệm lao động xã hội

Trang 19

Việc làm rõ bản chất của phạm trù HQKT cần phải phân định rõ sự khácnhau nhưng lại có mối quan hệ khăng khít với nhau giữa kết quả và hiệu quả.Kết quả phản ánh về mặt định lượng mục tiêu đạt được bằng hệ thống các chỉtiêu kế hoạch đề ra, không đề cập đến cách thức, chi phí bỏ ra để đạt được mụctiêu đó Bản chất của kết quả không thể hiện được chất lượng Hiệu quả thể hiệnmột cách toàn diện về mặt định lượng và định tính, về định lượng hiệu quả thểhiện mối tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra.

HQKT được xem xét trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội, hiệu quảmôi trường và phát triển bền vững, với hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.Trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội thì HQKT chủ yếu phản ánh về mặthiệu quả sản xuất còn hiệu quả xã hội phản ánh tương quan so sánh giữa kếtquả đạt được về mặt xã hội với chi phí bỏ ra để đạt hiệu quả đó Những hiệuquả đạt được về mặt xã hội bao gồm các vấn đề như: tạo việc làm cho ngườilao động, cải thiện đời sống, giải thích thỏa đáng các lợi ích trong xã hội cảithiện điều kiện môi trường HQKT xét trong mối quan hệ với hiệu quả môitrường và phát triển bền vững được tạo ra với những tác động tích cực để tạođược tốc độ tăng trưởng kinh tế thỏa mãn yêu cầu của xã hội, phải đảm bảocác lợi ích về mặt xã hội nhưng phải bảo vệ môi trường ở cả hiện tại và tươnglai HQKT trong mối quan hệ với hiệu quả về mặt kỹ thuật và hiệu quả về mặtphân bổ được tạo ra khi đã thỏa mãn cả hai hiệu quả này Trong đó hiệu quả

kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị đầu vào hoặccác nguồn lực được sử dụng và sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỹ thuật vàcông nghệ Hiệu quả kỹ thuật chủ yếu dựa vào bản chất công nghệ được ápdụng, khả năng của người lao động và môi thường kinh tế xã hội mà ở đó kỹthuật được áp dụng Hiệu quả phân bổ là các chỉ tiêu hiệu quả trong đó cácyếu tố giá đầu vào và giá đầu ra được xét đến để phản ánh giá trị sản phẩmthu thêm khi tăng thêm một đồng chi phí đầu vào Thực chất đây là hiệu quả

kỹ thuật có xét đến tác động của yếu tố giá cả Nói tóm lại việc xác định các

Trang 20

yếu tố này gần như là xác định các điều kiện cần và đủ để có lý thuyết biên vềtối đa hóa lợi nhuận.

2.1.2 Nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế nuôi ngao

2.1.2.1 Khái niệm về nuôi trồng thủy sản (NTTS)

Thuật ngữ “nuôi trồng thủy sản” được sử dụng tương đối rông rãi đểchỉ tất cả các hệ thống phương thức, hình thức nuôi động vật và thực vật ởcác môi trường nước ngọt, lợ, mặn NTTS không bao gồm canh tác các loạicây trồng chính trên cạn cũng như các loại động vật chủ yếu trên cạn

NTTS là sự tác động của con người vào ít nhất một giai đoạn trong chutrình sinh trưởng, phát triển của đối tượng nuôi trồng nhằm tăng tỷ lên sống,tooas độ sinh trưởng để đạt hiệu quả kinh tế cao (Kim Văn Vạn, 2009)

NTTS là các hoạt động canh tác trên đối tượng singh vật thủy sinh như

cá, nhuyễn thể, giáp xác, thực vật thủy sinh… Quá trình này bắt đầu từ thảgiống, chăm sóc, nuôi lớn cho tới khi thu hoạch xong Có thể nuôi từng cá thểhay quần thể với nhiều hình thức nuôi theo các mức độ thâm canh khác nhaunhư quảng canh, bán thâm canh và thâm canh (FAO, 1992)

2.1.2.2 Các hình thức nuôi trồng thủy sản

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngành NTTS cũng khôngngừng phát triển theo, từ phương thức nuôi thấp nên phương thức nuôi caotrong từng giai đoạn khác nhau

Nuôi quảng canh truyền thống: Là hình thức nuôi trong đó con giống

thức ăn dựa hoàn toàn vào tự nhiên không đòi hỏi kỹ thuật hay trang thiết bị.Điều kiện tự nhiên khác nhau sẽ có các loại thủy sản khác nhau, thường cócác loại thủy sản như tôm sú, tôm tự nhiên, rong câu, ngao, cua Diện tích cácđầm nuôi thường rất lớn, việc thay nước hay thu hoạch phụ thuộc vào chế độthủy triều

Nuôi quảng canh cải tiến: Là hình thức nuôi dựa trên nền tảng của mô

hình nuôi quảng canh truyền thống nhưng có bổ xung thêm giống và thức ăn

Trang 21

Việc thay nước cũng chủ yếu dựa vào chế độ thủy triều nhưng có thể trang bịthêm máy bơm để chủ động trong việc điều chỉnh mức nước, do phải đầu tưthêm trong quá trình nuôi nên diện tích đầm nuôi thường nhỏ hơn.

Nuôi bán thâm canh: Là hình thức nuôi trồng có áp dụng tiến bộ khoa

học kỹ thuật trong quá trình sản xuất con giống, sản xuất thưc ăn cũng nhưquản lý và chăm sóc hàng ngày Ở hình thức nuôi này đã hình thành nuôichuyên canh một loại hải sản nhất định Diện tích của từng đầm nuôi thườngnhỏ Đây là hình thức nuôi được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam vì nó phù hợp

vớ khả năng đầu tư cũng như kiến thức nuôi trồng của ngư dân

Nuôi thâm canh (nuôi công nghiệp): Là hình thức nuôi trong đó con

người hoàn toàn chủ động về số lượng con giống, dùng thức ăn nhân tạo, mật

độ thả giống cao Máy móc thiết bị đầy đủ, kỹ thuật viên được trang bị đầy đủcác dụng cụ để quản lý Hình thức này đòi hỏi đầu tư lớn về vốn và kiến thức.đây cũng là hình thức nuôi độc canh

Nuôi siêu thâm canh: Là hình thức nuôi hiện đại, sử dụng một tập hợp

máy móc và thiết bị để tạo ra cho đối tượng nuôi có những điều kiện sống tối

ưu Nuôi siêu thâm canh thường ở diện tích nhỏ mật độ giống cao, chu kỳnuôi ngán Các hình thức được trang bị trong hình thức nuôi này gồm hệthống làm sạch nước, hệ thống tăng dưỡng khí, hệ thống chế nhiệt độ, hệthống cung cấp thức ăn phù hợp với từng giai đoáninh thưởng của thủy sản

2.1.2.3 Phương pháp xác định hiệu quả

Dựa trên các chỉ tiêu, phương pháp đánh giá, phân tích so sánh kết quảsản xuất qua các năm Ta có thể tổng hợp các phương pháp tính bằng cáccông thức:

Công thức 1: H = Q/ C

Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế

Q: Kết quả sản xuấtC: Chi phí sản xuất

Trang 22

Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, giúp so sánhhiệu quả giữa các quy mô sản xuất khác nhau Chỉ tiên này chỉ rõ được mức

độ hiệu quả sử dụng các nguồi lực khác nhau từ đó so sánh hiệu quả kinh tếcủa từng mô hình kinh tế đồng thời phân tích sự tác động ảnh hưởng của cácyếu tố nguồn lực tự nhiên dẫn đến HQKT khác nhau Nhưng nhược điểm củachỉ tiêu này lại không phản ánh được quy mô của hiệu quả ở mức độ nào?

Công thức 2: H = Q – C

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết HQKT của từng đơn vị sản xuất là lớnhay nhỏ, nó phản ánh được mức độ hiệu quả các yếu tố đầu vào Tuy nhiênchỉ tiêu này chỉ phản ánh được quy mô của hiệu quả kinh tế song chưa pahrnánh được về mặt giá cả, chưa xác định năng suât lao động xã hội và so sánhkhả năng cung cấp vật chất cho xã hội của những cơ sở sản xuất để đạt đượchiệu số kết quả sản xuất như nhau

Công thức 3: H = Q –

Công thức này thể hiện hiệu quả của việc đầu tư hay tăng thêm chi phí.Tuy nhiên công thức này chỉ giới hạn ở việc tính tổng thu nhập tăng thêm sovới đồng vốn tăng thêm Nó phản ánh được hiệu quả của toàn bộ quá trìnhsản xuất bởi thực tế kết quả sản xuất đạt được luôn là hệ quả của cả chi phísẵn có cộng với chi phí bổ xung Ở các mức độ chi phí khá nhau thì hiệu quảchi phí bổ sung sẽ khác nhau Tính biện chứng thống nhất của các sự vật hiệntượng đòi hỏi khi nghiên cứu phải đảm bảo trong chừng mực nhất định của sựtương đối nếu không sẽ đẫn đến kết quả sai khác với sự vận động của nó

Đây là đánh giá có ưu thế khi xem xét hiệu quả kinh tế của quá trìnhđầu tư theo chiều sâu hay việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tức là nghiên cứu

Trang 23

phần hiệu quả và chi phí tăng thêm Nếu ta chỉ đáng giá HQKT ở khía cạnhlợi nhuận thuần túy thì chưa xác định được năng suất lao động xã hội và sosánh khả năng cung cấp vật chất cho xã hội của từng cơ sở xản xuất đạt đượchiệu số của kết quả trừ chi phí như nhau Tuy nhiên nếu tập trung vào các chỉtiêu tỷ số giữa kết quả sản xuất với chi phí dịch vụ đầu tư và lao động thìchưa toàn diện bởi chỉ tiêu này chưa phản ánh được quy mô sản xuất.

2.1.3 Đặc điểm sinh học và kỹ thuật trong nuôi ngao

2.1.3.1 Giới thiệu chung vế họ ngao

Họ Ngao có 40 loài thuộc 7 nhóm giống phân bố dọc bờ biển từ Bắc vàoNam.Vùng ven biển phía Bắc có Ngao dầu, Ngao mật, vùng ven biển phía Nam

có Nghêu Ngao và Nghêu là nhóm nhuyễn thể có tiềm năng lớn ở vùng triềunước ta, kỹ thuật nuôi không phức tạp, chu kỳ nuôi ngắn, đầu tư ít lại có giá trị

xuất khẩu Nuôi Ngao, Nghêu (sau đây gọi tắt là Ngao) còn là biện pháp tích cực

bảo vệ nguồn lợi này và làm sạch môi trường đáy vùng triều

Ngao phân bố trên các bãi triều, trong các eo vịnh có đáy là cát pha

bùn (cát chiếm 70-80%), sóng gió nhẹ, có lượng nước ngọt nhất định chảy vào Nếu đáy nhiều bùn, Ngao dễ bị chết ngạt, nếu đáy cát (100%) Ngao bị

khô nóng

Ngao là loài nhuyễn thể sống rộng nhiệt, thích nghi được nhiệt độ từ 5đến 350C, ở khoảng 18-300C Ngao sinh trưởng tốt nhất Giới hạn chịu nhiệtcủa Ngao là 430C, Ngao chết 50% ở nhiệt độ 440C và chết toàn bộ ở nhiệt độ

450C, ở nhiệt độ -2 đến -30C, Ngao chỉ chết khoảng 10% trong 3 tuần

2.1.3.2 Đặc điểm sinh học của Ngao

Ngao là loài sống đáy, chân phát triển để đào cát vùi mình xuống dưới,

để hô hấp và kiếm mồi, Ngao thò vòi nước lên mặt bãi tạo thành một lỗ hình

bầu dục (từ lỗ này biết được chỗ ở của Ngao), tuy nhiên do vòi rất ngắn nên

Ngao không thể chui sâu vào cát mà thước nằm sâu dưới mặt cát vài cm, khitrời lạnh, Ngao chui xuống sâu hơn, song không quá 10 cm

Trang 24

Trong quá trình sinh trưởng, khi gặp môi trường không thích hợp, Ngaothường di chuyển đến vùng bãi khác bằng cách tiết ra một túi nhầy hoặc mộtgiải chất nhầy làm giảm nhẹ tỷ trọng cơ thể và nổi lên trong nước theo dòngtriều di chuyển đi nơi khác.

Ngao là loài ăn lọc, phương thức bắt mồi bị động, khi triều lên Ngaothò vòi lên mặt cát hút nước để lọc mồi ăn Thức ăn của Ngao chủ yếu là cácloại Tảo, các mảnh vụn và chất vẩn cặn hữu cơ trong nước Ngao ăn mạnhvào khoảng từ tháng 2 đến tháng 5, các tháng mùa lũ và sau lũ, Ngao ngậm

vỏ không ăn trong một thời gian dài Ngao có độ béo cao nhất vào tháng 4-6,thấp nhất vào tháng 10-12

Ngao và Nghêu là loài phân tính đực, cái riêng, mùa đẻ của Ngao là hè

- thu, Nghêu đẻ quanh năm, song mùa sinh sản chính từ tháng 4 - 6, mùa phụtháng 11 - 12 Ngao 1 năm tuổi đã sinh sản tốt Ngao, Nghêu đẻ từng đợt cáchnhau nửa tháng, có khi một tháng, mỗi đợt kéo dài khoảng 1 giờ

Trong điều kiện thuận lợi, từ trứng đến Ngao “cám” (25.000 con/kg) là

2 tháng, từ Ngao “cám” đến Ngao “tấm” (loại 10.000 con/kg) 2 tháng, từ

Ngao “tấm” đến Ngao “cúc” (loại 800-1.000con/kg) là 3 - 5 tháng trở thành

Ngao giống đạt tiêu chuẩn chuyển sang nuôi thương phẩm, từ Ngao giống

đến Ngao thịt (cỡ 50 con/kg) qua 10-11 tháng nữa Ngao lớn nhanh vào tháng

4 - 9 và thời gian đầu, sau đó chậm dần

2.1.3.3 Các yếu tố kỹ thuật nuôi Ngao

Khai thác giống tự nhiên

Ngao giống sau khi hình thành vỏ rơi xuống đáy phân bố ở các triềnsông và bị dòng triều cuốn ra phân bố trên dải cát thấp dọc bờ biển Ngao sinh

sản vào đầu mùa mưa ( khoảng tháng 4) đến tháng 5 sẽ thành Ngao “ cám”

nhỏ bằng nửa hạt gạo (1mm), có thể khai thác giống đưa vào bãi ương

Thời gian khai thác trong các tháng 5, 6, 7

Trang 25

Phương pháp khai thác giống bằng cào lưới thủ công với mặt lưới thíchhợp để thu bặt Ngao “cám”: dùng cào gắn lưới nạo sâu xuống mặt cát khoảng2-3 cm, cát lọt qua lưới, giống được giữ lại bên trong lưới, Ngao giống thuđược sẽ đồng đều, ương nuôi đạt hiệu quả và chất lượng cao.

Giống được đóng trong bao thấm nước, không quá 10kg/bao, nên vậnchuyển vào ban đêm bằng phương tiện thuỷ, tránh mưa, thời gian từ lúc thugiống đến khi thả ương không quá 12-16 giờ

Lựa chọn bãi giống

Bãi giống được lựa chọn ngoài việc dựa trên các kinh nghiệm, còn cóthể lựa chọn bãi giống theo các điều kiện sau:

Bãi giống có thể là bãi ngao trưởng thành hoặc gần bãi ngao trưởng thành.Đáy là cát bùn (trong đó cát chiếm 70 – 80%)

Nước triều lên xuống đều, không phơi đáy quá 4 giờ/ngày, độ mặntrung bình từ 15 - 25‰, có lượng nước ngọt nhất định đổ vào

Bãi có độ sâu nhất định trong toàn vùng bãi triều, có thể là vùng nướcquẩn: ấu trùng ngao trong giai đoạn sống phù du chịu ảnh hưởng rất lớn của dòngchảy, thông thường theo chiều của dòng thuỷ triều, ấu trùng thường bị cuốn đi xa

so với bãi đẻ Đó chính là lý do khi thấy con giống tập trung theo bãi

Ngoài ra, còn có thể lựa chọn bãi giống tại một vị trí nhất định, có bờchắn lũ, đắp các bờ có bề rộng từ 30 – 40cm, cao 40cm song song với bờchắn lũ, chia các ngăn thành từng ô nhỏ, có thể dùng lưới hoặc cây gỗ để làmgiảm lưu tốc nước của thủy triều

Đối với các bãi giống đã được lựa chọn cần có biện pháp quản lý thíchhợp như thường xuyên kiểm tra bờ bãi, chống nóng, không cho người đi vào,chống nóng

Phương pháp thu con giống

Có thể chia làm 2 phương pháp thu con giống như sau:

Phương pháp lấy giống khô

Trang 26

Khi nước triều rút cạn, dùng cào cào cả cát và giống tập trung vào giữacác ô nhỏ đã được chia, trong trường hợp ngao giống vùi sâu có thể cào tiếplần nữa vào kỳ nước triều rút lần tiếp theo Đào một hố nhỏ sâu 20cm, chiềudài 3m và chiều rộng khoảng 2m ngay bên cạnh ô giống Khi nước triều lên,ngao giống sẽ tập trung lên bề mặt trên để lọc thức ăn, dùng sàng hoặc rổ có

cỡ mắt sàng thích hợp rửa sạch cát ở nơi hố đào bên cạnh

Trong trường hợp mặt bãi khô, dùng cào 4 răng lật cả cát và ngao giốnglên, cho ít nước vào đánh tan thành bùn, đợi ngao giống bò lên mặt bùn rồithu con giống

Phương pháp thu giống nước nông

Khi nước triều cạn, dùng cào ngao cào cả cát và con giống tập trung ởgiữa bãi thành một đống hình tròn có đường kính khoảng 6m Sau đợt triềurút lần sau dùng cào phân ở giữa bãi giống đã tập trung thành một ô trống cóđường kính 3 m, sâu 30 cm

Trong đợt triều lần sau, khi nước triều rút chỉ còn khoảng 1 m, dùngchân đạp nước xung quanh bãi giống, ngao giống kiếm ăn ở mặt ngoài quanhđống giống do bị dòng nước kích thích sẽ tập trung ở ô trống ở giữa Dùng sọttre để với giống Khi nước triều còn rất thấp, tiếp tục dùng tay vỗ nước quanhđống giống để ngao giống tập trung tiếp vào ô trống ở giữa để vớt con giốnglên thuyền

2.1.3.4 Kỹ thuật nuôi ngao

Nuôi Ngao thịt

Chọn bãi nuôi: Bãi nuôi có nền đáy là cát bùn hoặc cát - cát bùn, hơixốp, tương đối bằng phẳng, ít dốc ở vùng trung và hạ triều

Trước khi thả giống dùng cọc tre (gỗ) cắm xung quanh vùng nuôi

khoảng cách 4 đến 6 m/cọc căng lưới có chiều cao 0,6 - 0,7 m trên mặt bãi vàvùi sâu 0,2 đến 0,3 m dưới bãi để bảo vệ Ngao giống Mắt lưới tuỳ thuộc vào

cỡ giống trước khi thả và sau 2 đến 3 tháng, Ngao phát triển ổn định có thể

Trang 27

thu hoặc vùi lưới xuống mặt cát, căng dây cuối đường triều rút để giữ Ngaokhông cho di chuyển ra khỏi vây nuôi.

Nuôi Ngao thịt có nhiều giai đoạn: sau giai đoạn thu Ngao “ cám” tự

nhiên ương nuôi 2 đến 3 tháng thành Ngao “ tấm” (giai đoạn 1) được người

nuôi mua hoặc thu bắt từ bãi ương ra thả ở vây nuôi Ngao thịt sau 4 - 5 tháng

thành Ngao “ cúc” ( giai đoạn 2)đạt khối lượng 800 - 1.000 con/kg thì san thả xuống vùng bãi sâu hơn và mật độ thả thưa hơn (giai đoạn 3), sau 10 - 12

tháng thành Ngao thịt có khối lượng 30 - 60 con/kg là thu hoạch

Chọn giống và mật độ thả: Không thả giống đã bị há vỏ và có mùi ươn,loại giống đạt 800 - 1.000 con/kg thả 3.500 - 3.600kg/ha, loại đạt 3.000 -4.000 con/kg thả 900 đến 1.000 kg/ha

Thời gian thả giống khoảng tháng 1, 2 và tháng 11, 12

Chăm sóc và quản lý: công việc chủ yếu là kiểm tra hệ thống lưới, dâybảo vệ để sửa chữa kịp thời và cào vén, san thưa Việc cào vén, san thưa rấtquan trọng khi phát hiện Ngao tập trung mật độ cao dọc theo rìa lưới chắnhoặc một vùng nào đó trong vây nuôi, tuy nhiên chỉ thực hiện khi cần thiết.Khi chuyển mùa, nhiệt độ cao, mưa nhiều, có sương muối phải kiểm tra tìnhtrạng sức khoẻ của Ngao nuôi

Thu hoạch và bảo quản: thu hoạch Ngao có thể quanh năm, song vàomùa xuân, mùa thu dễ bảo quản Dùng phương pháp xới lật Ngao lên lưới vàxối nước thu Ngao Sản phẩm thu hoạch cần đóng bao ngay, giữ ở nơi râmmát, tránh bị nắng, mưa Trước khi đưa đi tiêu thụ phải nuôi lưu, loại bỏnhững con mở vỏ, có mùi ươn để đảm bảo chất lượng thương phẩm

Kỹ thuật nuôi ngao thương phẩm

Chọn bãi nuôi

Ngao có thể sống được ở vùng trung, hạ triều đến nơi có độ sâu 5-10m,bãi nuôi được lựa chọn là bãi triều, các eo vịnh có sóng gió nhỏ, nước triềulên xuống, nơi có nguồn nước ngọt nhất định chảy vào Đáy là cát bùn (trong

Trang 28

đó cát chiếm 70 - 80%), độ mặn dao động trung bình từ 15 - 25‰, thời gianphơi bãi không quá 4 - 5 giờ/ngày.

Chuẩn bị bãi nuôi

Quây lưới quanh bãi nuôi

Cải tạo mặt bãi

- Làm vệ sinh mặt bãi, thu gom tất cả những vật lạ như: đá sỏi lớn,mảnh sành sứ, vỏ hộp lon, bao bì nilong ra xa khỏi mặt bãi

- Cày xới mặt bãi: Để ngao con dễ dàng chui xuống sâu, tránh hiệntượng ngao bị cuốn trôi trước khi thả cần phải cày xới mặt bãi Khi triều rútcạn dùng bừa hoặc cào xới tơi bề mặt bãi khoảng 5 – 10cm, nhặt bỏ đá sỏitrong quá trình cày xới San phẳng mặt bãi, tránh những vũng lồi lõm có cua

cá ẩn nấp làm ảnh hưởng đến ngao nuôi

Với các vùng có thời gian nuôi trên 3 vụ, chất hữu cơ lắng đọng có thểtăng lên 5 – 6 lần so với bình thường, bề mặt bãi có lớp đất cát đen dàykhoảng 2 – 3 cm và có mùi thối của khí H2S nếu chỉ cải tạo bình thường sẽảnh hưởng rất lớn đến ngao nuôi Với các trường hợp như vậy, cần lựa chọn

Trang 29

thời điểm cải tạo bãi vào mùa nắng, cày lật mặt bãi, phơi khô Có thể tiếnhành phơi đáy nhiều lần nếu cần thiết.

- Đánh luống: Luống có cùng hướng với dòng chảy của nước thuỷ triềukhi lên xuống Mỗi luống rộng 1,5m, giữa hai luống làm một lối đi nhỏ đểtránh dẫm lên bãi sau khi thả ngao Nếu ở các khu vực nuôi ngao có thời gianphơi bãi quá 5 giờ/ngày hoặc thời gian phơi bãi kéo dài đặc biệt vào mùa hècần có biện pháp giữ nước, tạo độ ẩm nhất định cho bãi nuôi Với các khu vực

có điều kiện địa hình như vậy, trong quá trình cải tạo mặt bãi cần cày xới cẩnthận, độ tơi xốp của bề mặt bãi có thể lên tới 20 – 30cm Nếu luống có bềrộng 1,5m thì cứ 2 đến 3 luống liên tiếp đào một rãnh nhỏ có chiều rộng50cm, sâu 50 – 70cm Nếu luống rộng 4 – 5m thì cách mỗi luống cần có mộtrãnh như vậy

Căng dây trên mặt bãi để tránh hiện tượng di chuyển đi nơi khác củaNgao

Thả con giống và mật độ nuôi

Con giống cần được thu gom khi đạt kích thước tối thiểu từ 0,5-1 cm+ Cỡ giống 5 vạn con/kg thả 100kg/1000 m2

+ Cỡ giống 4 vạn con/kg thả 110kg/1000 m2

+ Cỡ giống 3 vạn con/kg thả 140kg/1000 m2

+ Cỡ giống 2 vạn con/kg thả 180kg/1000 m2

Quản lý và chăm sóc bãi nuôi

Ngao là loài ăn lọc, thức ăn của chúng là các động thực vật phù du,mùn bã hữu cơ trong môi trường nước cho nên không cần cho ăn trong quátrình nuôi Tuy nhiên, ngao là đối tượng rất mẫn cảm với sự thay đổi đột ngộtcủa môi trường như: ngọt hoá, nhiệt độ nước quá cao > 32°C kéo dài nhiềungày, nguồn nước bị ô nhiễm: nước thải của các hoạt động công nghiệp, hoáchất tẩy rửa từ ao nuôi tôm công nghiệp đều gây hiện tượng chết hàng loạt ởngao nuôi

Trang 30

Khi gặp điều kiện môi trường bất lợi ngao phản ứng lại bằng cách trồilên mặt đáy, chúng tiết ra chất nhầy trong suốt như agar, các bọt khí trong quátrình hô hấp bám vào đó tạo thành một cái dù nâng ngao lơ lửng trong nước

và được sóng gió đưa đi nơi khác, đó là một cách vận chuyển thụ động củangao

Khi thấy hiện tượng ngao trồi lên bề mặt đáy thì nhanh chóng có biệnpháp di chuyển kịp thời Do đó, việc quản lý trong quá trình nuôi là ngănchặn kịp thời không cho ngao đi mất Trong quá trình chuẩn bị bãi nuôi, việccăng các dây cước sát mặt đáy nhằm mục đích cắt túi nhầy để ngao rơi xuốngbãi

Khi nước triều rút, nhặt bỏ các rác thải, vỏ ngao chết trong bãi Thường

có hiện tượng chết hàng loạt ở ngao nuôi, do vậy loại bỏ ngao chết nhằm làmgiảm ô nhiễm bãi nuôi

Ngao sau 15 tháng nuôi trở lên có thể tiến hành thu hoạch

- Mùa vụ thu hoạch ngao ngoài việc chú ý đến chất lượng sản phẩmcũng cần phải quan tâm đến thời gian bảo quan Thu hoạch ngao vào mùaxuân và mùa thu dễ bảo quan hơn mùa hè khi nhiệt độ cao Hàm lượng chấtdinh dưỡng trong thịt ngao cao vào mùa sinh sản, khi tuyến sinh dục pháttriển giai đoạn thành thục Như vậy, mùa vụ thu hoạch ngao thích hợp nhấtvào cuối mùa xuân hoặc đầu mùa thu, đây là thời điểm trùng hợp với mùa vụsinh sản sản của ngao

Ngao thương phẩm

- Phương pháp thu hoạch ngao

Thu hoach ngao bằng cọc gỗ: Nhờ tính hướng cọc gỗ của ngao để thu,dùng các cọc gỗ có đường kính 4-5 cm, dài 50-70 cm đóng trên mặt bãi, cáccọc đóng cách nhau khoảng 1,5m Sau một thời gian ngao sẽ tập trung xungquanh cọc gỗ với bán kình khoảng 30cm, lúc nài tiến hành thu rất dễ

Trang 31

Dùng con lăn đá, lăn qua lại trên bề mặt bãi, ngao ở phía dưới do bị ép

sẽ phun nước lên, từ chỗ có phun nước có thể bắt ngao Tuy nhiên, nếu ngaonuôi có mật độ cao thì thu hoạch theo phương pháp này thường không hiệuquả, thời gian thu phải kéo dài

Khi nước triều rút gần cạn, dùng chân đạp nước, do sức ép của dòngnước ngao sẽ trồi lên mặt bãi

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nuôi ngao

2.1.4.1 Yếu tố tự nhiên

a Khí hậu

Bao gồm các chỉ số về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, là những yếu tố rấtquan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể của ngao và có ảnh hưởng lớnđến quá thình phát triển của ngao

b Thủy văn

Nguồn nước là một trong những điều kiện thiết yếu cho nuôi ngao,nguồn nước đủ và không có biến động lớn là điều kiện lý tưởng cho nuôingao

c Thổ nhưỡng, môi trường

Điều kiện về thổ nhưỡng và môi trường là những điều kiện cơ bản chonuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi ngao nói riêng Bao gồm các chỉ số vềthành phần cơ học, thành phần hóa học các thủy vực, thủy sinh vật

d Giống

Ngày nay do sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sinh sảnnhân tạo, thuần hóa giống nên nguồn thủy sản tự nhiên đã giảm đi phần nàovai trò của nó Nuôi ngao cũng không nằm ngoài sự phát triển của khoa học

kỹ thuật về tạo giống

2.1.4.2 Yếu tố kinh tế - xã hội

a Vốn đầu tư

Trang 32

Vốn là biểu hiện bằng giá trị của tài sản bao gồm máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải, nhà kho và cơ sở hạ tầng kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, cótham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Ngày nay vốn đầu tư và vốn sảnxuất được coi là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất.Vốn không chỉ là cơ

sở để tăng năng lực sản xuất mà nó còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoahọc công nghệ góp phần đáng kể vào việc giải quyết công ăn việc làm chongười lao động khi chủ hộ mở rộng quy mô sản xuất Năng suất, chất lượngcủa ngao phụ thuộc rất nhiều vàm chất lượng của bãi nuôi, điều này chỉ có thểthực hiện được khi người nuôi ngao đủ vốn để thực hiện cải tạo bãi nuôi saocho phù hợp với đặc điểm sinh sống của ngao Vì vậy để duy trì được hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nâng cao được hiệu quả kinh tế trong các ngànhsản xuất nói chung và ngành nuôi ngao nói riêng thì yếu tố vốn không thểthiếu được trong mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành

b Thị trường

Là yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, cho cả yếu tốđầu vào và sản phẩm đầu ra của sản xuất, tuy nhiên đối với nuôi ngao thì thịtrường tiêu thụ đóng vai trò quyết định.thị trường tiêu thụ sản phẩm quyếtđinh quy mô cơ cấu thủy sản nuôi trồng Người sản xuất nuôi trồng thủy sảnluôn căn cứ vào giá cải cà nhu cầu của thị trường để điều chỉnh hành vi sảnxuất kinh doanh và nuôi trồng thủy sản cho phù hợp nhằm hạn chế tối đa rủi

ro do tác động của thị trường Vì vậy, việc nghiên cứu tìm kiếm, tiếp cận thịtrường và xúc tiến thương mại cho ản phẩm thủy sản luôn là đòi hỏi mànhững nhà kinh doanh nuôi trồng thủy sản phải quan tâm

c Công nghệ và kỹ thuật tiên tiến

Bao gồm các khâu từ chuẩn bị sản xuất tới bảo quản và chế biến, vậnchyển và tiêu thụ sản phẩm Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quảsản xuất, nó ảnh hưởng trực tiếp tới số lượng, chất lương và giá thành cũngnhư giá bán sản phẩm mới

Trang 33

d Chính sách

Đây là yếu tố tác động không nhỏ tới quy mô cũng như chất lượng củangành nuôi trồng thủy sản Nuôi trồng thủy sản phụ thuộc vào nhiều chínhsách khác nhau nhưng quan trọng nhất là chính sách đất đai, đồng thời đểphát triển nuôi trồng thì phải kết hợp với cách chính sách tìn dụng đấu tư,chính sách vảo hiểm… Vì vậy đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính sáchluôn là vấn đề mà người nuôi trồng thủy sản đòi hỏi đối với các cấp cácngànhvà địa phương

e Lao động

Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến quátrình phát triển nuôi trồng thủy sản Lao động trong nuôi trồng thủy sản đòihỏi phải am hiểu về kỹ thuật nuôi trồng hoặc đã có kinh nghiệm trong vệcnuôi trồng loại thủy sản mà mình đang nuôi Do đặc điểm của nuôi trồng thủysản mà trong đề tài là nuôi ngao chủ yếu là đơn vị kinh tế hộ nên lao độngchủ yếu là nông dân Vì vậy công tác đào tạo, huấn luyện phát triển nguồn laođộng cho nuôi trồng ngao là vấn đề cần đặc biệt quan tâm

2.1.5 Vai trò của nuôi ngao trong phát triển kinh tế

Hiện nay cùng với sự phát triển của các ngành thong lĩnh vực nôngnghiệp thì nuôi trồng thủy sản đang được xem như là mũi nhọn kinh tế nhằmtạo ra những bước đột phá mới trong phát triển nông nghiệp – nông thôn nước

ta Nghề nuôi ngao cũng nằm trong ngành nuôi trồng thủy sản, nuôi ngao làthế mạnh để tạo ra sản phẩm hàng hoá cho giá trị kinh tế cao, trong nhữngnăm qua nghề nuôi ngao ở một số tỉnh ven biển có những bước phát triểnmạnh mẽ, tạo được nguồn thu lớn cho nhiều nông hộ, tạo công ăn việc làm,cải thiện sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo, góp phần phát triển kinh tế xãhội ở nhiều địa phương, từ đó góp phần vào sự phát triển ổn định của nềnkinh tế quốc dân

Trang 34

Thực tế từ các hộ nuôi ngao cho thấy, đây là loài khá dễ nuôi, ít bệnhtật, không tốn thức ăn, thị trường dễ tiêu thụ, lợi nhuận cao, từ đó làm tăngchất lượng cuộc sồng của người nuôi Bên cạnh đó cung cấp sản phẩm hànghóa có giá trị cao đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người trong đờisống.

Như vậy ,ngành nuôi ngao nói riêng và nuôi trồng thủy sản nói chung,

là một ngành kinh tế mũi nhọn, nó sẽ góp phần thúc đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hóa – hiện đai hóa nền sản xuất nông nghiệp và từng bước làm thayđổi bộ mặt nông nghiệp nông thôn nước ta

2.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế nuôi ngao

2.2.1 Hiệu quả kinh tế nuôi ngao và bài học kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình nuôi ngao trên thế giới

Theo FAO cho thấy tổng sản lượng nhuyễn thể nuôi trên thế giới giaiđoạn 1998 – 2008 tăng với tốc độ bình quân 5,5%/năm về giá trị là thấp hơn

so với tốc độ tăng chung hàng năm của thủy sản nuôi trên thế giới Nếu so vớisản lượng nuôi trồng thủy sản thế giới thì sản lượng ngao, nhuyễn thể nuôinăm 1998 chiếm 23,3%, năm 2003 là 22,6% và năm 2008 là 19,2% Tuynhiên, giá trị thì chiếm tỷ lệ ít hơn, năm 1998 là 16,9%, năm 2003 là 16,1%

và năm 2008 là 12,5% Nếu tính theo đơn giá/kg nguyên liệu thì nhuyễn thểnuôi có giá trị bình quân la 1 USD/kg thấp hơn 0,55 USD/kg với giá nguyênliệu chung của các loài thủy sản nuôi trên thế giới

Trung Quốc là nước dẫn đầu về sản lượng ngao, nhuyễn thể hai mảnh

vỏ nuôi trên thế giới, năm 1998 sản lượng nhiễm thể nuôi của Trung Quốc đạt6.343,2 nghìn tấn, chiếm 74,7 %, năm 2003 tăng lên 8.781,2 nghìn tấn(77,3%) và năm 2008 đạt 10.313,5 nghìn tấn chiếm 78%

Theo FAO mười quốc gia dẫn đầu sản sản lượng ngao, nhuyễn thểnuôi giai đoạn 1998 – 2008 chủ yếu như các nước là Việt Nam, Trung Quốc,

Trang 35

Thái Lan, Tay Ban Nha, New Zealand, Hàn Quốc, Nhật, Pháp, Chilê, chiếm64% tổng sản lượng và 64,2% tổng giá trị, trong đó Trung Quốc chiếm 77,5%

về sản lượng và 66,9% tổng giá trị , Nhật Bản đứng thứ hai và sau đó là HànQuốc Nếu tính về tỷ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm thì Việt Nam đứnghàng thứ nhất (24,9%), kế tiếp là Chilê (20,9%) và Thái Lan đứng hàng thứ

ba (15,2%)

Thị trường nhập khẩu ngao đang phát triển ở nhiều nước như TrungQuốc, Nhật Bản, Hàn quốc, Mỹ, EU và một số nước khác Sản phẩm ngaongày càng được người tiêu dùng ưa chuộng và thị trường các nước phát triểnchú ý Tuy nhiên, cũng có rất nhiều nước tham vọng sẽ phát triển sản xuất vàxuất khẩu mặt hàng này, đây cũng là một thách thức lớn hiện nay trong việcxây dựng kế hoạch ngành hàng

2.2.1.2 Bài học kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới

Trung Quốc

Để đáp ứng nhu cầu của thị trường thì Trung Quốc đã tập trung nuôiNhững loài có giá trị kinh tế cao như hà, sò, ngao nghêu,… Hàng năm nhómnhuyễn thể trong đó có ngao tăng 24% cụ thể là năm 1989 chỉ đạt 1,6 triệu tấnnhưng đến năm 1998 thì đạt 7 triệu tấn Do chạy theo mục tiêu lợi nhuận nên

từ năm 1990 trong đó nuôi tròng thủy sản nói chung và nuôi ngao nói riêng thì

đã gặp một số vấn đề sau: chất lượng nước, môi trường bị suy giảm, khôngkiểm soát được dịch bệnh, công suất và trình độ chế biến còn nhiều hạn chế,chất lượng con giống không đảm bảo

Indonesia

Với diện tích 7,7 triệu km2 trong đó có 5,8 triệu km2 là biển, với nguồnlợi tự nhiên phong phú và điều kiện khí hậu rất thích hợp với nuôi ngao cũngnhư nuôi trồng thủy sản, mặc dù vậy thì nuôi ngao và nuôi trồng thủy hải sảnkhác ở Indonesia vẫn rất thấp

Để phát triển thì Indonesia đã thành lập các trung tâm phát triển nuôi

Trang 36

trồng ở các tỉnh và địa phương Ngoài ra Indonesia còn có các viện nghiêncứu quốc gia và nhiều trạm nghiên cứu khác về nuôi trồng thủy sản trong đó

có con ngao Các trung tâm nghiên cứu và phát triển của Indonesia đã xâydựng và phổ biến rộng rãi công nghệ kỹ thuật tới tận người nuôi thông quaviệc đào tạo, thông tin, trình diễn và giám sát

Như vậy, qua các bước đi mang tính lâu dài và bền vững của Indonesiathì sản lương ngao cũng như thủy hải sản của nước này đã tăng lên nhanhchóng, đặc biệt là các loài có giá trị cao, các sản phẩm đã và đang được xuấtkhẩu vào nhiều nước trên thế giới Nhờ các trung tâm, viện nghiên cứuchuyển giao các kinh nghiệm và khoa học kỹ thuật, người dân nắm bắt và ápdụng vào quá trình nuôi thả, nên nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi ngaonói riêng ở Indonesia phát triển một cách bền vững, tránh được nhiều rủi ro

do bệnh tật gây lên và bảo vệ môi trường

Thái Lan

Diện tích trung bình khoảng 2,4 ha/đầm đạt năng suất khoảng 1800 –3125kg/ha/năm sang nuôi thâm canh vói diện tích nhỏ, trung bình khoảng0,56ha/ đầm nhưng năng suất đạt rất cao khoảng 7250kg/ha/năm Với sự đổimới này của Thái Lan đã trở thành một nước lớn nhất trong hoạt động nuôitrồng thủy hải sản lớn nhất châu Á, và nó đã tạo ra rất nhiều việc làm giúpgiảm bớt di cư từ vùng ven biển lên Bangkok hay các thành phố khác Nuôingao được người dân Thái Lan phát triển rất mạnh mẽ vì nuôi ngao không đòihỏi kỹ thuật cao, dễ thích nghi điều kiện môi trường, khí hậu thời tiết củaThái Lan và đặc biệt là Nuôi ngao không tốn chi phí thức ăn nên được ngườidân đầu tư phát triển vùng nuôi ngao rất mạnh mẽ Tuy nhiên với sự pháttriển đó tới nay thì Thái Lan cũng đang đứng trước rất nhiều khó khăn nhưnạn ô nhiễm môi trường, bệnh dịch ngày càng nhiều và lan rộng, ảnh hưởngnghiêm trọng tới viêc nuôi ngao và nuôi trồng thủy hải sản khác

2.2.2 Tình hình nuôi ngao và và một số bài học kinh nghiệm ở Việt Nam

Trang 37

2.2.2.1 Tình hình nuôi ngao ở Việt Nam

Từ sau hội nghị toàn quốc về nuôi thủy sản vào tháng 10 năm 2006Nhà nước mới có chủ trương cụ thể cho chiến lược phát triển nuôi biển vàhội nghị đã thống nhất chọn 4 đối tượng nuôi biển chính là: cá giò, nghêungao, rong sụn và tôm hùm từ đó mới có nhiều công trình cấp bộ và địaphương để nghiên cứu quy hoạch vùng nuôi, khu bảo tồn nguồn lợi giống

tự nhiên và nhiều đề tài khác nghiên cứu về: Môi trường, đặc điểm sinh học,dinh dưỡng và sinh sản nhân tạo

Trong các loài nhuyễn thể nuôi ở Việt Nam hiện nay ngao là một đốitượng nuôi đang phát triển mạnh và được nhiều địa phương ở vùng ven biểnđặc biệt quan tâm Nguyên nhân là do dễ nuôi, chi phí thấp, giá bán cao hơngấp đôi chi phí (giá bán tại bãi vào cuối năm 2010 và đầu năm 2011 bình quân22.000 đồng/kg) và thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước đang lớn mạnh Từhoạt động khai thác tự nhiên trước năm 1980 chỉ khoảng 300 - 400 tấn/năm lênđến 700 - 800 tấn/năm trong các năm 1982 - 1986 Đầu những năm 2000, tổngsản lượng ngao của khu vực ven biển phía Đông của Nam bộ (ĐBSCL và TP.HCM) đã đạt 70 - 80 nghìn tấn/năm

Tính đến hết ngày 15/11/2009, xuất khẩu ngao của Việt Nam sang EUđạt 13.590 tấn, trị giá 27,476 triệu USD, tăng 70,2% về khối lượng và 75,5%

về giá trị so với cùng kỳ năm 2008 Trong thời gian này, xuất khẩu ngaosang một số thị trường khác như Mỹ, ASEAN, Canađa, Trung Quốc vàHồng Kông cũng đạt mức tăng trưởng dương toàn diện cả về khối lượng vàgiá trị xuất khẩu Cụ thể, xuất khẩu sang Mỹ tăng 28,4% về khối lượng và32,7% về giá trị, sang ASEAN tăng 16,8% về khối lượng và 49,8% về giá trị,sang Canađa tăng 8,9% về khối lượng và 12,3% về giá trị, sang Trung Quốc

và Hồng Kông tăng 509,5% về khối lượng và 286,6% về giá trị Bên cạnh

đó, giá xuất khẩu trung bình ngao cũng tăng nhẹ so với cùng kỳ năm trước

2.2.2.2 Một số bài học kinh nghiệm ở Việt Nam

Trang 38

a) Nuôi ngao ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

Huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định đã có những bước phát triển thươnghiệu cho con ngao của vùng mình làm ra, nâng cao chất lượng đầu ra NamĐịnh là tỉnh có diện tích nuôi ngao lớn nhất miền Bắc, với hơn 1.500 ha bãitriều thuộc hai huyện Giao Thủy và Nghĩa Hưng Sản lượng ngao thươngphẩm trung bình toàn tỉnh đạt 17.000 tấn/năm Riêng huyện Giao Thủy códiện tích nuôi ngao 1.400 ha, sản lượng ngao đạt 12.000 tấn/năm Bên cạnhviệc khẳng định vị thế trên thị trường nội địa, sản phẩm của vựa ngao miềnBắc này cũng được xuất khẩu sang Trung Quốc theo đường tiểu ngạch Đặcbiệt mỗi năm, Nam Định đã xuất sang các nước châu Âu trên 3.000 tấn ngaothương phẩm

Tiền Giang

Theo Chi cục Thủy sản Tiền Giang, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 6 trạisản xuất giống với diện tích hơn 50.000m2 tập trung ở vùng biển Tân Thành,huyện Gò Công Đông, hầu hết các trại sản xuất ngao giống đều có lãi cao.Các trại sản xuất ngao giống này hoạt động trong khoảng thời gian từ tháng 4

- 8 hàng năm với nguồn ngao giống bố mẹ tại khu vực biển Tân Thành là chủyếu Đến nay, các trại đã xuất ra khoảng 868 triệu con giống (cỡ 700-800ngàn con/kg) cung cấp cho các vùng nuôi ngao trong cả nước

Qua đây ta thấy việc ương nuôi giống ngao là hướng đi cần thiết chotỉnh Thái Bình nói chung và vùng nuông ngao xã Đông Minh nói riêng, để tạo

ra nhiều việc làm, tăng nguồn thu nhập cho hộ sản xuất và tỉnh Thái Bình,đồng thời chủ động được con giống cho vùng nuôi ngao thịt trong tỉnh

Như vậy, việc tạo thương hiệu ngao thịt và tìm hiểu điều kiện tự nhiêncũng như học hỏi kinh nghiệm nuôi ngao giống đang là bài học cho các địaphương trong huyện Tiền Hải trong đó có xã Đông Minh để có hướng đi đúng

và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ nuôi ngao

2.3 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kinh tế nuôi ngao

Trang 39

Trong nghiên cứu “Hiện trạng nghề nuôi ngao ở một số tỉnh ven biển

miền bắc và bắc trung bộ, Việt Nam” (Tạp trí khoa học và phát triển, tập 11,

số 7: 972-980, năm 2013) của Bùi Đắc Thuyết, Trần Văn Dũng đã nêu nênthực trạng sản xuất nghể nuôi ngao của miền bắc và bắc trung bộ, kết quảnghiên cứu cho thấy Thái Bình có diện tích và sản lượng ngao nuôi lớn nhấtmiền bắc và bắc trung bộ tiếp theo là các tỉnh Nam định, Thanh Hóa, QuảngNinh, Hà Tĩnh Diện tích nuôi ngao trung bình của các hộ là 3,5ha các địaphương có hộ nuôi ngao nhiều như Nam Định, Thái Bình diện tích nuôi ngaotrung bình của các hộ đều rất bé và có sự biến động nhiều nhất về diện tíchnuôi ngao Phần lớn các nông hộ chỉ nuôi ngao thương phẩm(54,5%) Có41,4% số hộ điều tra có kết hợp cả nuôi ngao thương phẩm và ươm ngaogiống và 4,5% số hộ chỉ nuôi ngao giống Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ đánhgiá được về mặt kết quả của nuôi ngao của các tỉnh ven biển miền bắc và bắctrung bộ, Việt Nam mà chưa xét tới phần hiệu quả, chỉ ra được các khó khănchung cho nghề nuôi ngao mà chưa đi sâu vào tìm hiểu khó khăn của từngvùng miền, địa phương

Trong luận văn “Nghiên cứu hiệu quả kinh tế nuôi ngao ở huyện Tiền

Hải, tỉnh Thái Bình” (Luận văn thạc sĩ kinh tế trường đại học Nông Nghiệp

Hà Nội, 2013) tác giả Bùi Văn Tình có chỉ ra nhóm hộ khá có năng suất caohơn với gần 32 tấn/ha còn nhóm hộ trung bình chỉ khoảng 28 tấn/ha, do giábán rơi vào khoảng 20.000 đồng/kg điều này dẫn đến giá trị sản xuất của 2nhóm hộ là khác nhau, vì vậy năng suất là yếu tố quyết định chính tới giá trịsản xuất của hộ nuôi ngao HQKT sử dụng lao động gia đình của các hộ kinh

tế khá giả cung cao hơn các hộ kinh tế trung bình, nên việc bỏ ra một đồngchi phí trung gian và 1 công lao động của hộ có điều kiện kinh tế khá manglại hiệu quả cao hơn nhóm hộ kinh tế trung bình Về quy mô của vây nuôi,người nuôi ngao muốn có hiệu quả kinh tê tốt nhất thì cần phải quy hoạch lạivùng nuôi ngao, xây dựng các bãi nuôi ngao có diện tích vưa phải nằm trong

Trang 40

khoảng từ 1 tới 3 ha tránh để các bãi nuôi ngao manh mún nhỏ lẻ như hiệnnay hay các bãi nuôi ngao quá lớn rất khó khăn cho công tác bảo vệ chăm sóc

và đầu tư giống cho bãi nuôi ngao

Như vậy trong nghiên cứu này mới chỉ tính tới hiệu quả kinh tế nuôi ngaocủa toàn huyện theo các tiêu chí về quy mô sản xuất, chi phí trung gian và laođộng bỏ ra mà chưa tính tới hiệu quả của các hình thức nuôi ngao, nghiên cứu nàymới chỉ phản ánh chung cho nghề nuôi ngao thịt của toàn huyện mà chưa đi sâuvào địa phương cụ thể trong khi đó người dân nuôi ngao không chỉ có nuôi ngaothịt mà còn đan xen giữa nuôi ngao thịt và ngao giống

Ngày đăng: 18/10/2014, 15:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình hình đất đai của xã Đông Minh giai đoạn 2011-2013 - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã đông minh, huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 3.1. Tình hình đất đai của xã Đông Minh giai đoạn 2011-2013 (Trang 49)
Bảng 3.2. Tình hình dân số, lao động của xã Đông Minh giai đoạn 2011-2013 - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã đông minh, huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 3.2. Tình hình dân số, lao động của xã Đông Minh giai đoạn 2011-2013 (Trang 51)
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Đông Minh giai đoạn 2011 -2013 - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã đông minh, huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Đông Minh giai đoạn 2011 -2013 (Trang 54)
Bảng 4.1 Kết quả nuôi ngao của xã Đông Minh giai đoạn 2010 – 2013 - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã đông minh, huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 4.1 Kết quả nuôi ngao của xã Đông Minh giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 60)
Bảng 4.3 Giá trị tài sản cố định cho 1ha nuôi ngao - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã đông minh, huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 4.3 Giá trị tài sản cố định cho 1ha nuôi ngao (Trang 65)
Bảng 4.4 Chi phí sản xuất cho 1ha nuôi ngao của các hộ điều tra theo quy mô - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã đông minh, huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 4.4 Chi phí sản xuất cho 1ha nuôi ngao của các hộ điều tra theo quy mô (Trang 66)
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mức đầu tư chi phí tới HQKT nuôi ngao của  các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã đông minh, huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mức đầu tư chi phí tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra (Trang 76)
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của trình độ học vấn của chủ hộ tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã đông minh, huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của trình độ học vấn của chủ hộ tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra (Trang 79)
Bảng 4.11 Ảnh hưởng  của kinh nghiệm nuôi ngao của hộ tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã đông minh, huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của kinh nghiệm nuôi ngao của hộ tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra (Trang 80)
Bảng 4.12  Ảnh hưởng hình thức nuôi  tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã đông minh, huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 4.12 Ảnh hưởng hình thức nuôi tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra (Trang 82)
Bảng 4.15  Ảnh hưởng của công tác khuyến ngư tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã đông minh, huyện tiền hải, tỉnh thái bình
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của công tác khuyến ngư tới HQKT nuôi ngao của các hộ điều tra (Trang 88)
11. Hình thức nuôi ngao chủ yếu của hộ? - Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ nông dân xã đông minh, huyện tiền hải, tỉnh thái bình
11. Hình thức nuôi ngao chủ yếu của hộ? (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w