1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các hộ nông dân xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

93 1,6K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 457,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ổi cao hơn cần thực hiện một số biện pháp sau: Người nông dân nên cải tạo hoặc trồng giống cây phùhợp với từng loại đất trên khu vực, người dân nên

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

- -NGUYỄN THỊ THUỲ NGÂN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: là công trìnhnghiên cứu của bản thân Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trongkhóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu và kếtquả trình bày trong khóa luận hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin hoàntoàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 2 tháng 06 năm 2015

Sinh viên

i

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Lời đầu tiên em xin cảm ơn nhà trường và các thầy cô giáo giảng dạy

và làm việc tại khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nôngnghiệp Việt Nam Những người đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệmquý báu trong ngành kinh tế cho chúng em trong hơn 4 năm vừa qua

Em cảm ơn thầy giáo TS Hồ Ngọc Ninh đã hướng dẫn chỉ bảo tậntình để khóa luận này được hoàn chỉnh

Em cảm ơn UBND xã Liên Mạc đã tạo điều kiện giúp đỡ em về tưliệu, kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập và làm khóa luận tốtnghiệp của mình

Cảm ơn những người thân trong gia đình và các bạn bè ủng hộ,khuyến khích người viết cả về vật chất và tinh thần trong quá trình học tập

và làm khóa luận này

Với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, trong khóa luận khôngtránh khỏi thiếu sót, người viết rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo củathầy cô, các anh chị em đồng nghiệp và các bạn

Hà Nội , ngày 31 tháng 05 năm 2015

Sinh viên thực hiện

ii

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT viii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN ix

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản sử dụng trong đề tài 5

2.1.2 Quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế 8

2.1.3 Bản chất và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất ổi 10

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 11

2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của một số địa phương ở Việt Nam 11

2.2.2 Bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ổi cho các hộ nông dân rút ra từ nghiên cứu thực tiễn các địa phương 13

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .15

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 15

iii

Trang 6

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Liên Mạc 15

3.1.2 Đặc điểm kinh tế -xã hội của địa bàn nghiên cứu 17

3.1.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của xã Liên Mạc đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế của nông hộ sản xuất ổi 23

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 29

3.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU TRONG ĐỀ TÀI 29

3.3.1 Chỉ tiêu phản ánh thực trạng sản xuất ổi của hộ 29

3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất ổi 29

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ỔI VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT ỔI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LIÊN MẠC 32

4.1.1.Tình hình sản xuất ổi của xã 32

4.1.2.Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của xã Liên Mạc 35

4.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT ỔI CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRONG XÃ 51

4.2.1 Ảnh hưởng của quy mô sản xuất 51

4.3.2 Ảnh hưởng của trình độ học vấn của chủ hộ 53

4.2.3 Ảnh hưởng của độ tuổi của chủ hộ 54

4.2.4 Ảnh hưởng của trình độ kỹ thuật của hộ 56

4.2.5 Ảnh hưởng của kinh nghiệm sản xuất của hộ 58

4.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT ỔI CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN XÃ LIÊN MẠC 60

4.3.1 Giải pháp về giống 60

4.3.2.Giải pháp về khuyến nông 60

4.3.3 Giải pháp về đất đai 63

4.3.4 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 63

4.3.5.Giải pháp về vốn 64

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 66

iv

Trang 7

5.1 KẾT LUẬN 66

5.2 KHUYẾN NGHỊ 67

5.2.1 Đối với người sản xuất 67

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 68

5.2.3 Đối với nhà nước 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

v

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình lao động giai đoạn 2012-2014 19

Bảng 3.2 Cơ cấu sản lượng giá trị của các ngành sản xuất trong xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà 21

Bảng 3.3 Cách thức thu thập thông tin thứ cấp 25

Bảng 3.4: Thông tin chung của chủ hộ được điều tra 27

Bảng 3.5: Thông tin chung của hộ được điều tra 28

Bảng 4.1 Tình hình sản xuất ổi của xã giai đoạn 2011-2014 34

Bảng 4.2: Chi phí sản xuất ổi bình quân của hộ giai đoạn kiến thiết cơ bản (năm thứ nhất) 36

Bảng 4.3: Chi phí sản xuất ổi bình quân của hộ giai đoạn kiến thiết cơ bản (năm thứ hai) 41

Bảng 4.4: Chi phí sản xuất ổi bình quân của hộ giai đoạn sản xuất kinh doanh 45

Bảng 4.5 Kết quả sản xuất ổi của hộ giai đoạn sản xuất kinh doanh theo quy mô sản xuất 48

Bảng 4.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất ổi của hộ 49

Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của hộ phân theo quy mô sản xuất 52 Bảng 4.8 hiệu quả kinh tế của sản xuất ổi phân theo trình độ học vấn của chủ hộ 54

Bảng 4.9 Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất ổi phân theo tuổi của chủ hộ 55

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế sản xuất ổi phân theo mức độ tham gia tập huấn kỹ thuật của hộ 57

Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế sản xuất ổi phân theo kinh nghiệm sản xuất 59

vi

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Biểu đồ 4.1 Số hộ tham gia trồng sản xuất ổi của xã Liên Mạc giai đoạn 2011-2014 32Biểu đồ 4.2: Cơ cấu chi phí sản xuất ổi của hộ 46

vii

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT

Trang 11

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Cây ổi là loại cây dễ sống trên mọi loại đất Có nhiều nơi trồng sảnxuất kinh doanh cho thu nhập ổn định, tạo thu nhập bình quân trên đầungười khá cao, chính vì vậy cây ổi được trồng khá phổ biến

Xã Liên Mạc nằm sâu bên trong khu vực phía Bắc huyện ThanhHà,tỉnh Hải Dương, cách trung tâm huyện 3 km đường bộ, có trục đườngliên xã 4 km từ trục đường nối liền huyện và tỉnh Năm 2000, toàn xãhưởng ứng phong trào chuyển đổi giống cây trồng cho đến nay đã có gần

2700 người làm nông nghiệp trong đó có hơn 2500 người chuyên sản xuất

ổi Sản xuất ổi ở xã Liên Mạc đã và đang phổ biến Tuy nhiên trong quátrình phát việc sản xuất ổi vẫn gặp nhiều khó khăn vướng mắc khiến ngườidân lo lắng không yên Do vậy việc đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ổiđang là vấn đề quan trọng để người dân nắm băt và biết được hướng đi,định hướng phát triển sản xuất

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quảkinh tế sản xuất ổi tại xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương”

Việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt các mục tiêu nghiên cứu cụ thể là:

Hệ thống hóa những lí luận và thực tiễn về sản xuất ổi Đánh giá thực trạngkinh tế sản xuất ổi và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển hiệuquả sản xuất ổi tại xã Liên Mạc Đề xuất giải pháp để phát triển, nâng caohiệu quả kinh tế sản xuất ổi trong thời gian tới

Thông qua tìm hiểu các khái niệm về hộ nông dân,giá trị sản xuất,thu nhập hỗn hợp, chi phí trung gian, hiệu quả kinh tế, hiệu quả lao động,hiệu quả sản xuất,…tìm hiểu về tình hình và đánh giá hiệu quả kinh tế sảnxuất ổi,…để làm cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứu đề tài.Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi sử dụng một số phương phápchủ yếu như thu thập và phân tích các thông tin số liệu Các thông tin thứcấp được chúng tôi thu thập qua sách, báo, các báo cáo kinh tế-xã hội hàng

ix

Trang 12

năm của UBND Liên Mạc Để thu thập thông tin sơ cấp chúng tôi đã sửdụng bộ phiếu điều tra kết hợp với phỏng vấn và quan sát trực tiếp Chúngtôi tiến hành điều tra 70 hộ ngẫu nhiên nông dân xã Liên Mạc Các thôngtin thu thập được chúng tôi tổng hợp và tính toán trên Excel theo các mụctiêu nghiên cứu Đồng thời sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, thống

kê so sánh để đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của xã Liên Mạc

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh tế của xã Liên Mạc nhìnchung là cao Chi phí bình quân sản xuất ổi thấp, giá trị sản xuất và sảnlượng tăng theo năm Ảnh hưởng của quy mô đến hiệu quả sản xuất là rõnét nhất, theo phân tích thì quy mô lớn có hiệu quả kinh tế sản xuất caonhất, quy mô trung bình có hiệu quả sản xuất thấp nhất Ảnh hưởng củakinh nghiệm sản xuất cho thấy hiêu quả sản xuất cao nhất là của nhóm hộ

có kinh nghiệm từ 6-10 năm, còn hiệu quả sản xuất của nhóm hộ khác chưatốt Bên cạnh đó thì ảnh hưởng của trình độ văn hoá có mức ảnh hưởngthấp nhất

Bên cạnh các kết quả đạt được còn nhiều bất cập: giống sản suất vẫncòn đại trà, chưa có sự nghiên cứu kĩ về loại đất phù hợp, hiệu quả kinh tếcao chỉ ở những hộ có quy mô lớn, hoặc hộ có kinh nghiệm sản xuất từ 6-

10 năm Trong khi đó đa số là các hộ sản xuât có quy mô trung bình vàtrình độ kinh nghiêm trên 10 năm

Để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ổi cao hơn cần thực hiện một

số biện pháp sau: Người nông dân nên cải tạo hoặc trồng giống cây phùhợp với từng loại đất trên khu vực, người dân nên tìm hiểu thông tin tiêuthụ sản phẩm trên toàn khu vực để có mức giá hợp lý nhất, chính quyền địaphương cần quan tâm hơn nữa đến hoạt động sản xuất của người dân, cócác chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất ổi nhất là trong vayvốn mở rộng quy mô

Như vậy qua khảo sát thực tế cùng với việc phân tích, tổng hợp sốliệu điều tra, chúng tôi rút ra kết luận : việc sản xuất ổi đã và đang ngày

x

Trang 13

càng được đánh giá cao về hiệu quả kinh tế Chính vì vậy chính quyền nênquan tâm nhiều hơn đến việc phát triển sản xuất và nghiên cứu giống câytrồng phù hợp với từ loại đất trên địa bàn xã.

xi

Trang 14

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ổi là cây ăn quả được trồng ở hầu hết các quốc gia có khí hậu nhiệt đới

và cận nhiệt đới Ấn Độ là một trong các nước có diện tích trồng ổi lớn, với131.625 ha và được trồng ở nhiều bang khác nhau Các nước và vùng lãnh thổ

có diện tích trồng ổi lớn khác là Trung Quốc, Thái Lan và Đài Loan

Ổi là là loại quả có hàm lượng dinh dưỡng cao, đặc biệt có nhiều loạivitamin và khóang chất, có thể ăn tươi, làm đồ hộp, nước ổi, mứt ổi, quảnon, búp ổi, vỏ cây và rễ có thể sử dụng làm thuốc chữa bệnh ở nước ta,cây ổi được đánh giá là loại cây dễ trồng, thích hợp nhiều loại đất, có khảnăng chịu hạn, chịu úng tốt, cho năng suất cao nếu được chăm sóc tốt

Ở các tỉnh phía Bắc, cây ổi từ lâu đã đem lại thu nhập không nhỏ chongười sản xuất tại một số vùng như Hải Dương, Thái Bình và Hà Nội Cácgiống ổi địa phương đang được trồng ở một số tỉnh là ổi đào, ổi mỡ, ổiĐông Dư, ổi Bo, ổi trắng, ổi Vẹt…

Thanh Hà nổi nên nhờ nghề trồng vải , nhưng trước thực trạng hiệuquả kinh tế cây vải liện tục giảm dẫn đến huyện tiến hành quy hoạch vùngtrồng cây ăn quả trên địa bàn toàn huyện Trong đó có chủ trương chuyểnđổi khoảng 500 ha vải thiều trồng xen lúa sang trồng lúa hoặc các cây ănquả khác như quất, ổi, chuối, đu đủ Điều này xuất phát từ thực tiễn nhiều

mô hình chuyển đổi từ trồng vải sang các loại cây trồng khác cho hiệu quảkinh tế cao gấp nhiều lần của nông dân nhiều nơi như Liên Mạc, ThanhXuân, Cẩm Chế, Thanh Hồng…

Việc phá vải trồng ổi gần chục năm trở lại đây, khi cây vải ngàycàng luẩn quẩn trong vòng điệp khúc được mùa- mất giá, được giá-mấtmùa Cây vải đã từng ở thời kỳ hoàng kim giúp nhiều nông dân Thanh Hà

Trang 15

trở nên giàu có nhưng cũng đẩy họ rơi vào cảnh thất thu lớn khi nhà nhàtrồng vải, người người trồng vải một cách ồ ạt Và từ chỗ bỏ đầu tư, chămsóc cây vải, nông dân thanh Hà tìm lối ra: phá vải trồng cây có giá trị kinh

tế cao hơn, trong đó chủ yếu là ổi, quất

Xã Liên Mạc thuộc khu Hà Bắc huyện Thanh Hà, là một trongnhững xã đi đầu trong việc chuyển đổi trồng vải sang trồng ổi Xã LiênMạc hiện có khoảng 450 ha trồng ổi Bình quân, nông dân thu 130-150triệu đồng/ha/năm Doanh thu từ cây ổi của xã Liên Mạc tăng theo từngnăm, năm 2013 toàn xã thu 42 tỷ đồng Đến nay, vùng chuyên canh cây ổicủa xã Liên Mạc mang lại thu nhập cao nhất huyện Bên cạnh đó, ngườinông dân chủ động tìm hướng đi phát triển cây trồng, đa dạng hoá giốngcây phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng Tuy nhiên hiện nay cây vải

và một số loại cây khác đang có khả năng phát triển trở lại lấn chiếm khuvực trồng ổi Để biết hiệu quả trồng ổi của xã từ đó định hướng phát triển

sản xuất ổi trong xã Liên Mạc nên em quyết định làm đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các hộ nông dân xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các hộ dân, từ đó đề xuất các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ổi góp phần nâng cao thu nhậpcho các hộ nông dân trong xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiển về hiệu quả kinh tế nóichung và hiệu quả kinh tế sản xuất ổi nói riêng

- Đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các

hộ nông dân trên địa bàn xã Liên Mạc

Trang 16

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất ổi củacác hộ nông dân trên địa bàn xã Liên Mạc.

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ổicủa các hộ nông dân trên địa bàn xã Liên Mạc trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn vềhiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các hộ nông dân xã Liên Mạc Để đánh giáhiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các hộ nông dân xã Liên Mạc, nghiên cứuxác định một số đối tượng khảo sát phục vụ đề tài cụ thể như các hộ nôngdân sản xuất ổi, khuyến nông, và chính quyền địa phương

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung đánh giá thực trạng, các yếu tố

ảnh hưởng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các hộnông dân trên địa bàn xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi địa bàn

xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

- Phạm vi thời gian

+ Số liệu thứ cấp được thu thập từ 2012-2014 Số liệu sơ cấp đượcđiều tra năm 2015

+ Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 1/2015 đến tháng 6/2015

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

(1) Thực trạng sản xuất ổi của các hộ nông dân trên địa bàn xã đangdiễn ra như thế nào?

(2) Hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các hộ nông dân đang đạt được ởmức nào? Đâu là những yếu tố ảnh hướng đến hiệu quả kinh tế sản xuất ổicủa các hộ nông dân?

(3) Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất ổi của các

hộ nông dân ở địa phương là gì?

Trang 17

(4) Đâu là những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất

ổi của các hộ nông dân xã trong thời gian tới?

Trang 18

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản sử dụng trong đề tài

a) Khái niệm hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân

* Hộ nông dân

Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu của khoa học nông nghiệp vàphát triển nông thôn Các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ởnông thôn chủ yếu thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân

Nhà nông học người Nga Tchayanov cho rằng : “Hộ nông dân là mộtđơn vị sản xuất ổn định” và ông cũng coi “Hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời

để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp” Luận điểm của ông đã được ápdụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể

cả những nước phát triển

Đồng tình với quan điểm trên của Tchayanov, hai tác giả Matsludal

và Tommy Bengtson bổ sung đồng thời nhấn mạnh thêm “Hộ nông dân làđơn vị sản xuất cơ bản” Vì vậy các cải cách kinh tế ở một số nước trongnhững thập kỷ gần đây đã thực sự coi hộ nông dân là đơn vị sản xuất tự chủ

và cơ bản, từ đó đã đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh trong sản xuất nôngnghiệp và phát triển nông thôn

Frank Ellis nhà nông học người Nga (1998) đã đưa ra định nghĩa:

“Hộ nông dân là hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trênnhững mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình đểsản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặctrưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt độngvới trình độ hoàn chỉnh không cao

Trang 19

Ở nước ta cũng có rất nhiều tác giả đề cập tới khía niệm hộ nôngdân Tác giả Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xãhội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”.

Hộ nông dân có những đặc điểm sau:

+Thứ nhất hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sảnxuất vừa là đơn vị tiêu dùng

+Thứ hai là các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn thamgia hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau

+Ba là quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ pháttriển của hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn Trình độnày quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường

Từ các khía niệm, đặc điểm trên cho thấy hộ nông dân sống ở nôngthôn, có hoạt động sản xuất nông nghiệp, hộ nông dân còn tha gia hoạtđộng phi nông nghiệp ở các mức độ khác nhau, hộ nông dân là một đơn vịkinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng

* Khái niệm kinh tế hộ nông dân

Tchayanov nhà nông học người Nga vào những năm 20 cho rằng:

“Kinh tế hộ nông dân được hiểu là một hình thức tổ chức kinh tế nôngnghiệp chủ yếu dựa vào sức lao động gia đình, nhằm thỏa mãn những nhucầu cụ thể của hộ gia đình như một tổng thể mà không dựa trên chế độ trảcông theo lao động với mỗi thành viên của nó”

Cũng có quan điểm cho rằng: Kinh tế hộ nông dân là một hình thứckinh tế phức tạp xét từ góc độ có quan hệ kinh tế tổ chức, là sự kết hợpnhững ngành, những công việc khác nhau trong quy mô gia đình nông dân

Có ý kiến khác lại cho rằng kinh tế hộ nông dân bao gồm toàn bộ cáckhâu của quá trình tái sản xuất mở rộng: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêudùng Kinh tế hộ thể hiện được các hoạt động kinh tế trong nông thôn như

hộ nông nghiệp, hộ nông – lâm – ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch

vụ, thương nghiệp

Trang 20

Theo Frak Ellis (1988): “Kinh tế hộ nông dân là kinh tế của những

hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sứclao động của gia đình Sản xuât của họ thường nằm trong hệ thống sản xuấtlớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thịtrường

Bộ Chính trị, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam ban hànhNghị quyết số 06/NQ, ngày 10/11/98 về một số vấn đề phát triển nôngnghiệp, nông thôn, trong đó có việc phát triển kinh tế hộ Nghị quyết chỉ rõ:

“ Kinh tế hộ nông dân là loại hình tổ chức sản xuất có hiệu quả về kinh tế

xã hội, tồn tại, phát triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp và quá trình hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn”

Từ các khái niệm trên, chúng tôi nhận thấy: Kinh tế hộ nông dân làhình thức kinh tế cơ sở của xã hội, trong đó có các nguồn lực như đất đai,lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất

b) Hiệu quả kinh tế (HQKT)

Hiệu quả phân bổ là việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỉ lệnhằm đạt được lợi nhuận tối đa khi biết cụ thể các giá trị đầu vào

Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kỹ thuật * Hiệu quả phân bổĐiều đó có nghĩa là cả hai yếu tố vật chất và giá trị được tính đến khixem xét việc sử dụng nguồn lực trong nông nghiệp Nếu chỉ đạt được mộttrong yếu tố hiệu quả kĩ thuật hay phân bổ mới là điều kiện cần chứ chưaphải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụngnguồn lực đạt cả hai tiêu chí này mới đạt hiệu quả kinh tế “ Hiệu quả kinh

Trang 21

tế thể hiện mục đích của người sản xuất là làm cho lợi nhuận tối đa(ĐỗKim Chung,1997)

c)Đánh giá hiệu quả kinh tế là quá trình bao gồm các bước sau:

-Phân tích mục tiêu kinh tế thành các chỉ tiêu kinh tế

-Đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt được các chỉ tiêu kinh tế dựa trênnhững dấu hiệu có thể đo lường được hoặc quan sát được

-Tiến hành đo lường các dấu hiệu đó để đánh giá mức độ đạt đượcvềcác yêu cầu đặt ra, biểu thị bằng số liệu

-Phân tích so sánh các thông tin nhận được với các yêu cầu đề ra rồiđánh giá, xem xét kết quả, để từ đó có thể phát huy thế mạnh, cải tiến, khắcphục nhược điểm

2.1.2 Quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế, sau đâychúng tôi xin trình bày một số quan điểm như sau:

a) Quan điểm thứ 1: Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh giữa hiệu quả sản

xuất kinh doanh mà ta thu được với chi phí mà ta sử dụng để sản xuất kinhdoanh

Công thức: H = Q/CTrong đó:

H là hiệu quả kinh tế

Q là kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt được

C là chi phí sử dụng trong sản xuất kinh doanhQuan điểm này được sử dụng phổ biến Hiệu quả sản xuất là chỉ tiêuđược tính trên cơ sở so sánh giữa kết quả với chi phí để đạt được kết quả đó(cụ thể: khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất, ta được hiệu suấtvốn Tổng sản phẩm chia cho số lao động được hiệu suất lao động)

Trang 22

c) Quan điểm thứ 3

Hiệu quả kinh tế thể hiện ở tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả sảnxuất và phần tăng thêm của chi phí

Công thức: H =∆ Q/∆CTrong đó: H là tỷ suất kết quả bổ sung

∆Q là kết quả bổ sung

∆C là chi phí bổ sungQuan điểm này thể hiện tỷ lệ mức độ tăng trưởng của kết quả sảnxuất với mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội Quan điểmnày phức tạp một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh và chưa thật đầy đủ bởitrong thực tế, kết quả sản xuất luôn là hệ quả của chí phí sẵn có và chi phí

bổ sung

d) Quan điểm thứ 4

Theo Samuelson – Nordthuas cho rằng hiệu quả kinh tế là khônglãng phí Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội Hiệuquả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng thêm sản lượng hàng hoánày mà không làm giảm một lượng hàng hoá khác, nền kinh tế đạt hiệu quảkhi nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó

Trang 23

2.1.3 Bản chất và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất ổi

Trong điều kiện các nguồn lực có hạn không thể tạo ra kết quảbằng mọi giá mà phải dựa trên cơ sở sử dụng nguồn lực ít nhất Hiệu quảkinh tế của sản xuất quế bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố ngay từ trongquá trình sản xuất cho đến kết quả sản xuất, với những mức độ ảnh hưởngkhác nhau, cụ thể như:

Khoa học công nghệ sản xuất được áp dụng vào sản xuất ổi:

Yếu tố này nghĩa là đổi mới công nghệ có thể hướng tới việc tiết kiệm cácchi phí, nguồn lực Phát triển công nghệ đòi hỏi phải đảm bảo sử dụng đầuvào tiết kiệm (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung, 1997) Vì vậy hiệu quả sửdụng nguồn lực trong sản xuất ổi phụ thuộc vào những thay đổi cải tiến và

kỹ năng sử dụng công nghệ, từ đó sẽ thay đổi hiệu quả kinh tế của sản xuất

Khả năng tiếp nhận kỹ thuật mới của người sản xuất: Sự tiếp

thu kỹ thuật của người nông dân và năng suất của cây có mối quan hệ chặtchẽ đến kiến thức và kỹ thuật canh tác (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung,1997) Vì vậy trình độ và kinh nghiệm có thể thấy sẽ ảnh hưởng đến hiệuquả kinh tế của sản xuất

Về đất đai: Những đặc tính lý, hóa của đất quy định độ phì nhiêu

tốt hay xấu, địa hình, vị trí khu vực sản xuất có thuận lợi khó khăn gì chogiao thông vận chuyển vật phục vụ sản xuất,… (Phạm Vân Đình, Đỗ KimChung, 1997)

Thời tiết khí hậu: Trong sản xuất nông – lâm nghiệp các đối

tượng sản xuất khác nhau thường bị ảnh hướng về điều kiện tự nhiên, thờitiết khí hậu cũng khác nhau (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung, 1997) Vìvậy trong sản xuất cần xác định các vùng sinh thái phù hợp với điều kiệnsinh trưởng phát triển tốt của cây, từ đó sẽ đạt được hiệu quả kinh tế

Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của quá trình sản xuất: Trong sản xuất nông – lâm nghiệp, phần lớn thị trường có tính cạnh

tranh hoàn hảo cao hơn so với các nghành khác (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim

Trang 24

Chung, 1997) Vì vậy, khi tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cũng làđiều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực Môi trường lành mạnh

đó các thành phần kinh tế có quyền ngang nhau trong tạo vốn, sử dụngthông tin, mua bán các sản phẩm

Chính sách của chính phủ: Có hai nhóm chính sách, một là các

chính sách thông qua giá như chính sách giá sản phẩm, chính sách đầu vào,thuế,… có tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh tế Hai là chínhsách không thông qua giá như phát triển cơ sở hạ tầng, giáo dục, khuyếnnông, cung cấp tín dụng, nghiên cứu và phát triển… có tác động gián tiếpđến hiệu quả kinh tế (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung, 1997)

Ổi lê đài loan: Sau 1 năm rưỡi đầu tư, cây ổi Lê Đài Loan bắt đầu

cho thu hoạch Bình quân mỗi năm, 1 công ổi lê Đài Loan thu được 3 tấntrái, bán với giá 10 ngàn đồng đến 12 ngàn đồng/1kg, trừ chi phí thu lãitrên 12 triệu đồng Giống ổi Lê Đài Loan là giống ổi mới, dễ trồng, ít tốnphân bón, công chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh, chủ yếu là định kỳ phunthuốc phòng trừ các loại rệp sáp, sâu ăn lá non, nên chi phí đầu tư thấp, lợinhuận kinh tế đem lai rất cao, cây tự ra hoa đâu trái cho thu hoạch quanhnăm và có thể trồng bất cứ thời gian nào trong năm” Khoảng từ 25-50ngày sau khi bọc, trái có thể thu hoạch Ngoài ra còn có nguồn thu từ bán

Trang 25

cây con,mỗi nhánh ổi bán với giá 10.000 đồng, sau khi trừ chi phí thu lãi

từ việc cung cấp cây giống khoảng 12 triệu đồng Như vậy, tổng lợi nhuận

từ việc bán trái và cây giống mỗi năm là 33 triệu đồng/1 công đất canhtác.Mô hình trồng ổi lê Đài Loan đã khẳng định được tiềm năng của giống

ổi mới trên vùng đất Vĩnh Long và Đồng Tháp Đặc biệt, giống ổi Lê ĐàiLoan rất thích hợp cho những hộ muốn có nguồn thu nhập nhanh, bởi ổi LêĐài Loan từ khi trồng đến thu hoạch chỉ mất từ 6-8 tháng và đây cũng là

mô hình phù hợp cho những hộ nghèo, ít đất sản xuất, có ý chí vươn lênthoát nghèo làm giàu chính đáng

Ổi thái : Ổi Thái trái to, có màu xanh vàng, sáng bóng Không chỉ

đẹp ở mẫu mã, mà ổi Thái ăn rất ngon, giòn và có vị chua ngọt vừa phải.Cây trồng này đã chứng tỏ được giá trị kinh tế Ở thị trấn Ma Lâm, huyệnHàm Thuận Bắc chỉ với 2 sào đất ruộng mà trồng được 450 cây ổi Thái.Đây là giống ổi ngắn ngày, 60 ngày là khoảng thời gian từ khi trồng chođến khi ra lứa trái đầu tiên Ổi Thái cho trái quanh năm và năng suất đạtcao, nếu người trồng biết cách xử lý để ổi ra trái nghịch vụ Trong hai năm,

ổi Thái có thể xử lý thu hoạch được 3 vụ nghịch Mỗi đợt, sản lượngkhoảng 8 trấn trái/một sào Hiện, ổi Thái được nhiều người ưa chuộng Đặcbiệt, vào mùa hè hay các dịp lễ, tết và ngày nghỉ cuối tuần, thì ổi Thái bánrất đắt hàng

Ổi xá lỵ : Ở Hải Dương,qua hai năm thực hiện mô hình trồng thử

nghiệm giống ổi không hạt Xá lị tại hai xã Hiệp Cát (huyện Nam Sách) và

xã Hiệp Lực (huyện Ninh Giang) cho thấy: Năng suất quả năm thứ hai đạt

7 tấn/ha, quả có hình dạng quả dài, có vị ngọt mát và không có hạt.Loại ổinày đặc ruột, không hạt, trọng lượng từ 350 - 400 gram/quả, tốc độ tăngtrưởng nhanh, có thể ra hoa sau 6 tháng trồng, sau đó có thể ra hoa quanhnăm, tỷ lệ sống đạt 95% Tuy nhiên, nhược điểm của ổi không hạt Xá lị lànăng suất thấp hơn các giống ổi địa phương, chỉ đạt 7 tấn/ha (thấp hơn ổi

Trang 26

thường 3 tấn/ha) Ổi không hạt Xá lị đang được bán tại vườn với giá 25nghìn đồng/kg (gấp đôi ổi bình thường) Đối với mô hình nhân giống ổikhông hạt Xá lị qua 2 đợt ghép đánh giá: tỷ lệ sống cây sau ghép đạt 85-90%, cây sinh trưởng phát tiển tốt.

Ổi Bo: thường quả ổi nhỏ vừa, tròn đều, cuống nhỏ và có múi nổi,

khi bổ ra ruột chắc, ăn giòn, ngọt dịu và rất thơm giá ổi Bo khoảng 40.000 đồng/kg Một năm, cây ổi chỉ cho một vụ quả, năng suất lắm cũngmới được 70-80kg

35.000-Ổ Đông Dư : Do hưởng dòng phù sa màu mỡ từ dòng sông Hồng,

Đông Dư (Gia Lâm) còn là miền đất của hoa thơm trái ngọt với nhữngvườn cây ăn trái xum xuê, bốn mùa xanh tốt Dọc bờ đê sông Hồng để vềthăm làng ổi găng nổi tiếng của mảnh đất Hà thành ngàn năm văn hiến.Khách thập phương tới Đông Dư không chỉ để thưởng thức những trái ổithơm ngon như thế mà còn được tận tay vào vườn lựa chọn Những trái ổicăng mọng, giòn mà ngọt vốn được coi là thứ đặc sản của nơi này Tuynhiên cây không chịu được rét, độ nhiệt -20C cả cây lớn cũng chết, nếu từ

180C-200C quả bé, phát triển chậm chất lượng kém Được biết, giá bán lẻhiện nay giao động từ 20 - 25 nghìn/ kg Còn bán buôn từ 7 - 10 nghìn/ kg.Trừ chi phí sản xuất và vận chuyện, người dân có thể thu lãi cả triệu đồngtiền ổi mỗi ngày

2.2.2 Bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ổi cho các

hộ nông dân rút ra từ nghiên cứu thực tiễn các địa phương

Các giống ổi trên tuy được trồng tập trung và phổ biến nhưng vẫncòn nhiều khó khăn

Không phải giống ổi nào cũng có thể trồng trên mọi loại đất, ví dụnhư ổi bo xù, ổi Đông Dư,…tuy cây cho thu hoạch nhưng tỉ lệ đậu quảnhiều vùng lại không cao, hoặc cây chết sớm, … nhưng cũng có nhiềugiống ổi phù hợp với nhiều loại đất nhưng lại không thể làm nổi lên đặctrưng của vùng như ổi thái, ổi lê Đài Loan,… vì vậy dẫn đến sức hấp dẫn

Trang 27

trên thị trường cũng kém, cộng thêm việc sản xuất ồ át dẫn đến không cósức cạnh tranh về giá Vì vậy họ thường cải tiến giống ổi để biến thànhgiống ổi phù hợp với địa phương mình, nâng cao được chất lượng củagiống ổi.

Thời gian từ khi trồng đến khi cho thu hoạch lâu, năng suất thấp nhưgiống ổi bo Thái Bình, tuy được nhiều nơi trồng hoặc lai giống nhưng lạikhông đem lại hương vị giống như ở vùng đất Thái Bình nên giá thành rẻhơn Chính vì vậy nhiều nơi đã chọn phương pháp ghép cành hoặc chiếtcành để rút ngắn thời gian từ khi bắt đầu trồng đến khi ra hoa

Hoặc , tuy có giống tốt , cây cho năng suất khá nhưng tỉ lệ sống pháttriển và tuổi thọ cây không cao, dẫn đến chi phí đầu vào lớn Vì vậy cầnphải chú ý đến giống cây và kĩ thuật chăm sóc cây hợp lý hơn

Trang 28

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Liên Mạc

Phía Bắc giáp xã Thanh An và Thanh Lang

Phía Tây giáp xã Cẩm Chế

Phía Nam giáp xã Thanh Xá và Thanh Bình

Phía Đông giáp xã Thanh Xuân

Xã có 5 thôn: Văn Mạc, Mạc Thủ 1, Mạc Thủ 2, Tiêu Xá, MạcĐộng

Địa hình thổ nhưỡng tương đối bằng phẳng, đất đai có độ phì tốt.Tuy nhiên còn có một số diện tích bãi trũng, phần lớn nằm ven con sôngchảy qua và đất chua phèn

Địa hình mạng đậm nét đặc thù về địa hình của khu vực sông TháiBình Thích hợp cho việc sản xuất nông nghiệp Đặc biệt là sản xuất cây ănquả của vùng

b) Thời tiết, khí hậu

Khí hậu mang rõ nét tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2mùa rõ rệt: mùa khô lạnh kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 nămsau thường có mưa phùn vào đầu tháng 3 và giá rét kéo dài do ảnh hưởngcủa gió mùa đông bắc Mùa mưa nóng ẩm kéo dài từ tháng 5-tháng 10,lượng mưa tập trung vào các tháng 7,8,9 chiếm tới 80% lượng mưa cacrnăm

Qua nghiên cứu đặc điểm khí hậu, có thể thấy rằng điều kiện khí hậucủa vùng có nhiều điểm thuận lợi cho yêu cầu sinh thái của cây ổi, Đặc

Trang 29

biệt là vào 2 vụ ổi chính trong năm, vụ thứ nhất từ tháng 3 đến tháng 6, vụthứ 2 từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau Vụ mùa đông là vụ trái mùa nhưngsản lượng cao hơn vụ xuân vì thời điểm này có nhiều ngày lễ lên việc tiêuthu dễ hơn và giá cả cao gần gấp đôi so thời điểm vụ mùa( từ tháng 3-8 âmlich).

Điều kiện khí hậu thời tiết xã Liên Mạc là vùng có lượng mưa lớn,

độ ẩm không khí cao 85%, lượng mưa trung bình hàng năm 1626mm/năm,nhiệt độ trung bình từ 240 C- 310 C, nhiệt độ thấp nhất trong năm từ 90 C-

130C Thuận lợi cho cây ra hoa và đậu quả nhiều

Gió thổi chủ yếu theo hướng Đông Nam - Tây Bắc từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau, mùa hạ chủ đạo vẫn là gió đông nam từ tháng 4 đến tháng

10 mang theo hơi nước và không khí ẩm với vận tốc trung bình là 1,2m/s.Bão áp thấp nhiệt đới thường xuất hiện vào các tháng 7,8,9 gây mưa lớntuy nhiên ít ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp vì thời kì này người dânthường để cây nghỉ

Các mùa chuyển tiếp thể hiện sự thay đổi của hai hệ thống gió mùa:Đông Bắc và Tây Nam Do có đặc tính khí tượng, thời tiết rất không ổnđịnh, song 2 mùa chuyển tiếp có tính chất như mùa hè Như vậy khí hậu tạikhu vực là khí hậu gió mùa nhiệt đới ẩm rất thuận tiện cho phát triển nôngnghiệp Đặc biệt là trồng ổi

c) Thuỷ văn:

Có hệ thống đê sông Hương dài 3 km, cống tưới tiêu tiết nước từsông hương có 1 cống gạo phục vụ điều tiết tưới tiêu, 2 cống nhỏ phục vụlấy nước cục bộ theo khu vực cái êu và trại lợn Thanh Xuân

Tuyến kênh T5 cấp tứ dài 3 km, tuyế sông bến Gạo liên xã Thanh Andài 5 km, Kênh cấp nội đồng khoảng 12km kênh cấp I 2,5 km đã được kiên

cố hoá và kênh cấp II 6 km đã được hiện trạng hoá

Trạm bơm điện 3 trạm thấp nhất 1000m2/h, trạm cao nhất 2000m2/hTheo quan sát cho thấy, hệ thống sông ngòi, thuỷ lợi của xã LiênMạc cơ bản đáp ứng khá đầy đủ nhu cầu phát triển sản xuất trong nôngnghiệp và diện tích chuyển đổi cây lâu năm

Trang 30

3.1.2 Đặc điểm kinh tế -xã hội của địa bàn nghiên cứu

a)Tình hình sử dụng đất đai

Tính chất đất đai cũng như địa hình của huyện mang đặc tính địa

hình của đất phù sa sông Thái Bình Độ cao so với mực nước biển trungbình là 0,60 m

Đất đai màu mỡ phù hợp với sự sinh trưởng phát triển cây ăn quả, độph=4,5 Được chia làm 4 nhóm chính trong đó có nhóm đất:r

- Đất cát : Bao gồm đất cát ven biển cũ vào nằm ở phía địa hình cao

và do cát sông chảy, có lượng hạt thô, đặc biệt dung tích hấp thu thấp, độkeo liên kết kém hàm lượng mùn thấp

-Đất phù sa nhiễm mặn, phèn,chua: bản chất là phù sa bồi đắp nhưngnhiễm mặn theo thời gian đặc biệt là thành phần cơ giới nặng đến rất nặng

- Đất phù sa: gồm đất ngoài đê được bồi tụ thường xuyên và trong đêkhông được bồi tụ

Tổng diện tích đất tự nhiên :747,77 ha, được phân bố khá đồng đều

ở các khu Đến nay, hầu hết diện tích xã được sử dụng vào mục đích khácnhau

Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 :

+ Đất nông nghiệp 493,73 ha

-Đất sản xuất nông nghiệp:164,32 ha

-Đất trồng cây lâu năm: 307,74 ha

-Đất nuôi trồng thuỷ sản: 3,83 ha

+ Đất phi nông nghiệp: 254,04 ha

-Đất ở: 96,05 ha

-Đất chuyên dùng: 74,76 ha

-Đất tôn giáo tín ngưỡng: 1,52 ha

-Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 5,71 ha

-Đât sông có mặt nước chuyên dùng:76,30 ha

Trong đó đất trồng cây lâu năm đã chuyển đổi hầu như toàn bộ sangđất trồng ổi và đất trồng cây hàng năm cũng đã và đang chuyển đổi sangđất trồng ổi gần hết Hiện tại diện tích sản xuất ổi trên địa bàn xã là 468 ha

Trang 31

Thực trạng môi trường :Là một xã nông nghiệp đang trên đà đổi

mới trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các ngành kinh tế xãhội đang được hình thành và phát triển mạnh nên mức độ ô nhiễm môitrường nước, không khí, đất đai ở xã chưa thật sự nghiêm trọng

b) Tình hình dân số và lao động

Xã Liên Mạc có 100% dân số là người kinh nhưng lại theo 2 luồngtín ngưỡng khác nhau là đạo thiên chúa giáo và đạo phật Đa số người dântheo đao phật, tuy nhiên thì 2 đạo này luôn chấp hành tốt pháp luật nhànước và quy định của địa phương, đoàn kết giúp đỡ nhau

Lao động của cả xã năm 2012 là 2388 nghìn người, năm 2013 số laođộng tăng lên 3,1% so với năm 2012, năm 2014 tăng 2,4% so với năm

2013 Qua ba năm ta thấy tốc độ tăng trưởng khá đều, bình quân mổi nămtăng 2,76% Trong đó, ngành nông nghiệp có tốc độ tăng bình quân 5,92%,chủ yếu tăng là do ngành trồng trọt phát triển kéo theo số lao động tăngcao, nhưng lao động nông nghiệp có xu hướng tăng chậm giai đoạn 2013 –

2014 , mức tăng giảm 4,22% so với giai đoạn 2013-2012 Và đi ngược lại

xu hướng tăng của ngành nông nghiệp là sự giảm chậm đối với lao độngphi nông nghiệp thể hiện ở giai đoạn 2012-2013 tốc độ phát triển là -3,45%nhưng đến giai đoạn 2014-2013 tốc độ phát triển tăng lên so giai đoạntrước 2.6% Nguyên nhân là do diện tích đất nông nghiệp của xã phát triểnđến gần đỉnh điểm mà lượng lao động ngày càng tăng cộng thêm tác độngcủa xu hướng phát triển của cả nước dẫn đến một số ngành dịch vụ pháttriển chính vì vậy mà lao động phi nông nghiệp có xu hướng tăng trở lại.Tuy nhiên thì cơ cấu lao động nông nghiệp tại xã vẫn ngày càng chiếm tỷ

lệ lớn, điều này chứng tỏ sức hút của ngành nông nghiệp nói chung vàngành trồng trọt nói riêng ngày càng cao Và đặc biệt giá trị của cây ổingày càng cao

Trang 32

Bảng 3.1: Tình hình lao động giai đoạn 2012-2014

Nguồn phòng thống kê xã Liên Mạc

2014/201

101,46

II Tổng lao động 3980 55,7 4105 56,62 4203 57,11 103,1 102,4

102,76

Trang 33

Trung học phổ

104,83+Đào tạo chuyên môn

Không qua đào

Trang 34

Nền kinh tế xã Liên Mạc mấy năm gần đây phát triển mạnh, thunhập tăng, họ bắt đầu quan tâm đến vấn đề giáo dục cho con em, quan tâmđến lợi ích của việc học Vì vậy xã Liên Mạc có thành phần lao động đãqua trung học cơ sở và trung học phổ thông có xu hướng tăng nhưng tăngchậm, đặc biệt người có trình độ trung học phô thông có tốc độ tăng giảm

từ 5.6% xuống còn 4,1% Do mấy năm gần đây nhiều nhà máy, xí nghiệpthành lập tuyển công nhân chủ yếu lao động chân tay và việc phát triển sảnxuất nông nghiệp phát triển nên một số hộ định hướng cho con mình nghỉhọc sớm để đi làm Nếu phân theo đào tạo chuyên nghiệp thì ta thấy ngàycàng có nhiều người học cao hơn, đặc biệt với các chương trình khuyến họcđịa phương phần nào tạo điều kiện và khuyến khích họ cho người con emmình học cao hơn, chính vì vậy mà chất lượng lao động cũng tăng theotrình độ học vấn Tuy nhiên thì những người có trình độ học vấn chuyênnghiệp thường không ở lại quê mà họ bị thu hút bởi các khu công nghiệphoặc công ty ở nơi khác, bởi vì lương cao và điều kiện làm việc tốt hơn

Thời gian gần đây xã đã thực hiện cho lao động đi đào tạo nghề theocác chương trình của nhà nước, nhưng phân lớn chưa có việc làm sau khitheo các chương trình của nhà nước, nhưng phần lớn chưa có việc làm saukhi học xong Nguyên nhân do chưa có cơ sở sản xuất, chưa có thị trườnglao động, thiếu vốn đầu tư sản xuất, không có thị trường tiêu thụ sản phẩm

c)Tình hình phát triển kinh tế của xã

Tuy là một xã thuộc vùng đồng bằng nhưng giao thông không gầntrục đường chính, chính vì vậy nó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất.Sản xuất của xã có xu hướng thu hẹp trong phạm vi của xã Ít tiếp xúc vớiđiều kiện bên ngoài Chủ yếu là người trong xã đi tìm hiểu từ các vùngkhác song tự về phát triển

Trang 35

Bảng 3.2 Cơ cấu sản lượng giá trị của các ngành sản xuất trong xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà

Trang 36

Theo bảng số liệu ta thấy, tổng giá trị sản xuất của xã có xu hướngtăng, tốc độ tăng bình quân đạt 120,03% trên năm, tăng nhanh vào năm 2014-

2013 đạt 128,13% Các năm trên, ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất làngành trồng trọt, và dịch vụ thương mại, ngành chăn nuôi có tốc độ phát triểnchậm, đặc biệt là ngành thuỷ sản, có tốc độ tăng giảm mạnh

Trong nông nghiệp, ngành trồng trọt có tốc độ phát triển ngày càngcao,tốc độ phát triển bình quân 22,2%, đặc biệt tốc độ phát triển của ngànhgắn liền với tốc độ phát triển sản xuất ổi, do những năm gần đây toàn bộ diệntích ổi đã vào giai đoạn sản xuất ổn định, không thể trồng xen canh một sốcây trồng khác được, chính vì vậy mà diện tích cây trồng khác đang có xuhướng giảm dần, chỉ còn một số hộ trồng đặc trồng hoa màu sót lại ở thônVăn Mạc và một vài hộ vẫn sản xuất vải xen với sản suất ổi

Tuy nhiên thì cơ cấu ngành trồng trọt tăng giảm thất thường, năm 2013giảm mạnh so năm 2012 do nhiều hộ thấy nhiều người trồng ổi, lo sợ giá trịsản xuất ổi giảm nên lại quay trở lại chăn nuôi nhưng với quy mô lớn và theohướng mô hình VC, lấy phân để bón cây Nhưng cơ cấu ngành trồng trọt năm

2014 so năm 2013 lại tăng nhẹ, do giá trị sản xuất ổi ngày càng cao nên ngườidân vững tin hơn, chuyên tâm vào sản xuất ổi hơn so với việc vừa chăn nuôivừa trồng trọt

Ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại nhìn chung tăngnhưng tăng không nhiều Do sự ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài như cơ hộilàm giàu, công việc ít mệt nhọc hơn,… làm cho hai ngành này có sức hút đặcbiệt

Trang 37

3.1.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của xã Liên Mạc đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế của nông hộ sản xuất ổi

Thuận lợi:

Điều kiện tự nhiên của xã rất thuận lợi cho phát triển cây ổi Khôngnhững vậy đất của xã được đánh giá là có hàm lượng vi sinh vật cao hơn cácvùng khác, có một số vi sinh vật đăc thù của xã giúp cây ổi phát triển tốt hơn

Tình hình chính trị ổn định, an ninh nông thôn luôn được bảo đảm, hoạtđộng của các tổ chức Đảng, chính quyền và các đoàn thể của xã tương đốiđồng bộ

Đội ngũ cán bộ từ xã xuống thôn có tinh thần đoàn kết, cần cù, sáng tạotrong lao động

Nhân dân trong xã có tinh thần đoàn kết, cần cù sáng tạo trong laođộng, chủ động tìm hướng đi trong sản xuất

Khó khăn:

Đồng ruộng không bằng phẳng, có nhiều vùng trũng Đất bị cơ giới hoánặng và bị bạc màu do người dân lạm dụng sử dụng phân hoá học và thuốcbảo Vệ thực vật Tuy nhiên trong vài năm gần đây người dân đã ý thức đượctác hại của việc gây mất cân dinh dưỡng đất nên đã cùng với chính quyền địaphương tìm hiểu nguyên nhân để giải quyết vấn đề nan giải này

Tư tưởng nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân vềsản xuất nông nghiệptheo hướng hàng hoá chưa theo kịp yêu cầu và đòi hỏicủa cơ chế thị trường

Người nông dân chưa được tập huấn đầy đủ kĩ thuật trong trồng trọt vàchăn nuôi Còn chạy theo xu hướng sản xuất đại trà

Cơ chế chính sách còn nhiều bất cập nhất là trong tín dụng, thủ tụcrườm rà, và còn phải xét theo điều kiện hộ

Trang 38

Nguồn nhân lực trong sản xuất đang có nguy cơ giảm do hiện naynguồn lao động trẻ, có sức khoẻ…thoát ly nông nghiệp chuyển sang làm chocông ty xí nghiệp tại các khu công nghiệp ở những vùng xung quanh pháttriển.

Trình độ của lao động xét trên mặt bằng chung là đang tăng nhưngtrình độ chuyên môn lại không cao Không có sự chuyên môn hoá để nângcao chất lượng theo năng lực của vùng

Nhìn chung, xã có điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội thuận lợi để pháttriển nghề sản xuất ổi nhưng cũng còn gặp nhiều khó khăn như trình độchuyên môn trong lao động nông nghiệp còn thấp, lao động có trình độkhông cao, cơ chế chính sách còn nhiều bất cập Trong tương lại nếu muốnphát triển thì cần phải tạo thêm điều kiện cho việc sản xuất, nâng cao ý thứccho người dân về làm giàu cho quê hương mình

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

a) Thu thập số liệu thứ cấp

Thông tin thứ cấp là những tài liệu, số liệu có sẵn đã được công bố trêncác sách báo, các báo cáo, Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu của đề tàinày tôi đã sưu tầm các tài liệu về nông nghiệp nói chung và các hoạt độngsản xuất, tiêu thụ của ổi nói riêng qua các năm, nhằm xây dựng cơ sở lý luận,

cơ sở thực tiễn, sơ lược địa bàn nghiên cứu Việc thu thập các thông tin thứcấp để phục vụ cho nghiên cứu đề tài được tổng hợp qua bảng sau:

Trang 39

Bảng 3.3 Cách thức thu thập thông tin thứ cấp

ST

T Nội dung thông tin Nguồn thu thập

Phương pháp thu thập

1 Cơ sở lý luận, cơ sở thực

tiễn về hiệu quả kinh tế

của sản xuất ổi

Các loại sách báo, bài giảng, các báo cáo, cáctrang web, các luận văn khoá luận,nghiên cứu đã được công bố

có liên quan đến đề tài

Tra cứu và chọnlọc thông tin

2 Đặc điểm tự nhiên (vị trí

địa lý, khí hậu, thời tiết,

thủy văn, địa hình,…);

các báo cáo về điều kiện

kinh tế - xã hội (dân số,

lao động, thu nhập, cơ sở

hạ tầng,…) của xã Liên

Mạc

Phòng Thống kê, Phòng địa chính xã Liên Mạc

Tổng hợp từ cácbáo cáo, các tài liệu, văn bản của UBND xã Liên Mạc

3 Diện tích, năng suất, sản

lượng sản xuất ổi xã Liên

Mạc qua các năm

UBND xã Liên Mạc Tổng hợp từ các

báo cáo của UBND xã Liên Mạc

b) Thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập số liệu mới được thực hiện qua các phương pháp sau:

* Phương pháp điều tra hộ:

Chọn hộ điều tra: Trong nghiên cứu này, tôi điều tra 70 hộ trồng ổiđại diện cho các hộ sản xuất ổi ở xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà

Cây ổi là cây có thời gian chu kỳ sản xuất dài, một chu kỳ trung bình từ 5-7năm, có thể dài hơn tùy hộ Vì vậy, các hộ được điều tra là những hộ đượclựa chọn ngẫu

Nội dung phiếu điều tra bao gồm: những thông tin về tình hình cơ bảncủa hộ như: Họ tên, tuổi, giới tính, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn,khoa học kỹ thuật, loại hình hộ, số khẩu, số lao động, diện tích đất đai, vốnsản xuất, tình hình trang bị tư liệu sản xuất

Trang 40

Tìm thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ như cácyếu tố sản xuất, vốn, kỹ thuật, lao động Tình hình các khoản chi phí, cáckhoản thu cả hiện vật và giá trị.

Tìm thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi, khó khăn củachủ hộ Sự giúp đỡ của chính quyền địa phương, của nhân dân với vấn đề hộ,các chính sách của Đảng và nhà nước về nông hộ

- Phương pháp điều tra: phỏng vấn trực tiếp hộ thông qua phiếu điều tra đượclập sẵn

Thông tin cơ bản về các nhóm điều tra

Qua điều tra 70 hộ gia đình trên địa bàn xã Liên Mạc, chúng tôi đãthu thập được những thông tin cơ bản của các chủ hộ và hộ được điều tra, kếtquả thể hiện qua bảng 3.4 và 3.5 Với 70 hộ điểu tra chúng tôi chia thành 3nhóm hộ có quy mô nhỏ, quy mô trung bình và quy mô lớn Sự phân chia nàydựa vào diện tích sản xuất ổi của hộ: hộ có quy mô nhỏ có diện tích sản xuấtdưới 8 sào, hộ có quy mô trung bình có diện tích từ 8-13 sào, hộ có quy môlớn có diện tích trên 13 sào

Trong 70 hộ được phỏng vấn, độ tuổi trung bình của hộ đều có tuổiđời khá cao trung bình 51 tuổi, đây cũng là độ tuổi được đánh giá có nhiềukinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh Với tuổi chung bình của ba nhóm

hộ không có sự khác biệt nhiều

Các chủ hộ được đa số là nam giới, như vậy có thể thấy được việc raquyết định sản xuất ổi chủ yếu là do nam giới

Ngày đăng: 25/06/2015, 04:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Họ và tên người được phỏng vấn: ..........................................................2. Địa chỉ:……………………………………………………..3. Giới tính: Nam  Nữ Khác
4. Tuổi Khác
5. Dân tộc Khác
7. Trình độ chuyên môn:Trung cấp Cao đẳng Đại học8. Loại hộ : Nghèo  Trung bình Khá  Giàu Khác
9. Số nhân khẩu của hộ Khác
10. Nguồn thu nhập của hộ : Thu nhập chính từ cây ổi:Thu nhập khác:B. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT ỔI CỦA HỘ NĂM 2014 I. Tình hình sản xuất chung của hộ Khác
1. Tổng diện tích đất nông nghiệp của hộ (sào) Khác
2. Tổng diện tích đất trồng ổi của hộ?.......................................................(sào) Khác
3. Tổng sản lượng ổi thu được năm 2014 là bao nhiêu?..............................(tạ) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3 Cách thức thu thập thông tin thứ cấp - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các hộ nông dân xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Bảng 3.3 Cách thức thu thập thông tin thứ cấp (Trang 33)
Bảng 3.4: Thông tin chung của chủ hộ được điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các hộ nông dân xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Bảng 3.4 Thông tin chung của chủ hộ được điều tra (Trang 35)
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất ổi của xã giai đoạn 2011-2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các hộ nông dân xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất ổi của xã giai đoạn 2011-2014 (Trang 42)
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của hộ phân theo quy mô sản xuất - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các hộ nông dân xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của hộ phân theo quy mô sản xuất (Trang 59)
Bảng 4.8 hiệu quả kinh tế của sản xuất ổi phân theo trình độ học vấn của  chủ hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các hộ nông dân xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Bảng 4.8 hiệu quả kinh tế của sản xuất ổi phân theo trình độ học vấn của chủ hộ (Trang 62)
Bảng 4.9 Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất ổi phân theo tuổi của - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các hộ nông dân xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Bảng 4.9 Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất ổi phân theo tuổi của (Trang 63)
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế  sản xuất ổi phân theo kinh nghiệm sản xuất - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất ổi của các hộ nông dân xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế sản xuất ổi phân theo kinh nghiệm sản xuất (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w