Sựphân hóa giàu nghèo đang diễn ra mạnh, là vấn đề xã hội cần được quan tâm.Chính vì lẽ đó chương trình xóa đói giảm nghèo là một trong những giải phápquan trọng hàng đầu của chiến lược
Trang 1TRẦN NGỌC ĐỨC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO TẠI XÃ CAO TRĨ - HUYỆN BA BỂ - TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học : 2014-2018
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2TRẦN NGỌC ĐỨC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO TẠI XÃ CAO TRĨ - HUYỆN BA BỂ - TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Phát triển nông thôn Lớp : K46 - PTNT
Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học : 2014-2018
Giảng viên hướng dẫn : TS Hà Quang Trung
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa được bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 06 năm 2018
Sinh viên
Trần Ngọc Đức
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập thể để tôi hoàn thànhtốt khóa luận tốt nghiệp này Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các Thầy Cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn Phát triển nông thôn đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo T.S.Hà Quang Trung đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Qua đây tôi cũng xin cảm ơn tới ban lãnh đạo, cán bộ UBND xã Cao Trĩ, đã nhiệt tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và đặc biệt là toàn bộ người dân trên địa bàn xã trong thời gian tôi về thực tập đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Do trình độ, kinh nghiệm thực tế bản thân có hạn, thời gian thực tập không nhiều vì vậy khoá luận của tôi không thể tránh khỏi những sai sót rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên để bài khoá luận được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 06 năm 2018
Sinh viên
Trần Ngọc Đức
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất ở xã năm 2017 25
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của xã trong giai đoạn 2015-2017 27
Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của xã trong giai đoạn 2015 – 2017 28
Bảng 4.4 Cơ cấu sản lượng ngành Nông nghiệp giai đoạn 2015-2017 29
Bảng 4.5 Tốc độ phát triển kinh tế của xã Cao Trĩ giai đoạn 2015-2017 30
Bảng 4.6 Cơ cấu kinh tế của xã giai đoạn 2015-2017 (giá hiện nay) 31
Bảng 4.7 Tình hình dân số của xã qua 3 năm (2015-2017) 32
Bảng 4.8 Rà soát hộ nghèo xã Cao Trĩ giai đoạn 2015 - 2017 37
Bảng 4.9: Tình hình nghèo đói trên địa bàn xã Cao Trĩ Giai đoạn 2015 - 2017 37
Bảng 4.10: Các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của xã năm 2017 38
Bảng 4.11: Thông tin chung của các hộ điều tra 41
Bảng 4.12: Hiện trạng sử dụng đất của các hộ điều tra năm 2017 43
Bảng 4.13: Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ điều tra từ năm 2015 đến 2017 44
Bảng 4.14 Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra 45
Bảng 4.15: Mục đích vay vốn của các hộ có nhu cầu 46
Bảng 4.16 Tình hình sử dụng vốn vay của hộ điều tra 47
Bảng 4.17: Thu nhập của hộ nghèo trước và sau khi vay vốn 48
Bảng 4.18 Tình trạng thoát nghèo của hộ nghèo sau vay vốn 50
Bảng 4.19: Tình hình trả nợ vốn vay của hộ 52
Trang 6Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu các hộ sử dụng vốn vay sai mục đích 47
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu thoát nghèo của hộ 51
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện tình hình trả nợ vốn vay của hộ nghèo 52
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ 54
Trang 7Acre : Đơn vị diện tích của Bangladesh
BAAC : Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng
Baht : (THB) Đơn vị tiền tệ Thái Lan
BPM : (Business Process Management) Quy trình quản lý kinh doanh
GB : Ngân hàng Grameen
HĐND : Hội đồng nhân dân
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
NHNg : Ngân hàng Phục vụ người nghèo
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng trung ương
NQ-CP : Nghị quyết chính phủ
NĐ-CP : Nghị định chính phủ
QĐ-TTg : Quyết định của thủ tướng
TCTD : Tổ chức tín dụng
UBND : Uỷ ban nhân dân
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
Trang 8PHẦN 1.MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3
1.3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Những đóng góp mới của đề tài 3
1.5 Bố cục khoá luận 3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lí luận 4
2.1.1.Tổng quan về đói nghèo 4
2.1.2 Tiêu chí đánh giá đói nghèo 7
2.1.3 Nguyên nhân đói nghèo 8
2.1.4 Đặc tính của người nghèo 10
2.1.5 Sự cần thiết phải đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo 11
2.1.6 Tín dụng và hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo: 12
2.1.7 Hiệu quả tín dụng đối với người nghèo: 16
2.2 Cơ sở thực tiễn 17
2.2.1 Tổng quan về đói nghèo 17
2.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 17
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
Trang 93.2 Câu hỏi và nội dung nghiên cứu 19
3.2.1 Nội dung nghiên cứu 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu 19
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên 19
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 20
3.3.3 Phương pháp phân tích 21
3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 21
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương 23
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26
4.1.3 Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội đến phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn -xã Cao Trĩ) 35
4.2 Thực trạng nghèo đói trên địa bàn xã 36
4.2.1 Kết quả rà soát hộ nghèo xã Cao Trĩ, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn .36
4.2.2 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đói nghèo ở xã Cao Trĩ 38
4.2.3 Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo tại địa phương 39
4.3 Thực trạng vay vốn và hiệu quả của việc sử dụng vốn vay của các hộ nghèo 40
4.3.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 40
4.3.2 Tình hình vay vốn của các hộ nghèo trên địa bàn xã thông qua các hộ điều tra 44
4.3.3 Nhu cầu vay vốn của hộ 45
4.3.4 Hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo trên địa bàn xã Cao Trĩ 47
4.3.5 Tình hình trả nợ vốn vay của hộ 52
4.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo trên địa bàn xã 53
4.3.7 Đánh giá chung tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nghèo từ NHCSXH 54 PHẦN 5 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
Trang 10VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO 56
5.1 Quan điểm - Phương hướng - Mục tiêu 56
5.2 Các giải pháp để vay vốn và sử dụng vốn vay hiệu quả 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu Những năm gần đây,nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh; đại bộ phậnđời sống nhân dân đã được tăng lên một cách rõ rệt Song, một bộ phận khôngnhỏ dân cư, đặc biệt dân cư ở vùng cao, vùng xâu vùng xa… đang chịu cảnhnghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống Sựphân hóa giàu nghèo đang diễn ra mạnh, là vấn đề xã hội cần được quan tâm.Chính vì lẽ đó chương trình xóa đói giảm nghèo là một trong những giải phápquan trọng hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta, là mụctiêu quốc gia mà Nhà nước ta đang mong thực hiện
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có một nguyên nhânquan trọng đó là: Thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy Đảng và Nhànước ta đã xác định tín dụng Ngân hàng là một mắt xích không thể thiếu trong
hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội xoá đói giảm nghèo của ViệtNam
Tuy nhiên, sự nghiệp xóa đói giảm nghèo vẫn đang còn ở phía trước, vớinhiệm vụ ngày càng khó khăn, phức tạp; trong đó, lĩnh vực tín dụng cho hộnghèo nhiều vấn đề vẫn đang bức xúc như: Quy mô tín dụng chưa lớn, hiệuquả xóa đói giảm nghèo còn chưa cao, hoạt động của Ngân hàng chính sách xãhội chưa thực sự bền vững.v.v… Những vấn đề trên là phức tạp, nhưng chưa
có mô hình thực tiễn và chưa được nghiên cứu đầy đủ Để giải quyết tốt vấn đềnghèo đói ở Việt Nam nói chung và tín dụng cho hộ nghèo nói riêng, đòi hỏiphải được nghiên cứu một cách có hệ thống, khách quan và khoa học, phải có
sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước cũng như toàn xã hội Trong quá trình chovay hộ nghèo thời gian qua cho thấy nổi lên vấn đề là hiệu quả vốn tín dụngcòn thấp làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng phục vụ người nghèo Vì vậy,làm thế nào để người nghèo được vay vốn và sử dụng có hiệu quả vốn vay,chất lượng tín dụng được nâng cao nhằm bảo đảm cho sự phát triển bền vững
Trang 12của nguồn vốn tín dụng, đồng thời người nghèo thoát khỏi cảnh nghèo đói làmột vấn đề được cả xã hội quan tâm, tại Ngân hàng chính sách xã hội ViệtNam nói chung và Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn - Chi nhánhhuyện Ba Bể nói riêng đang là câu hỏi được đặt ra cho thực tiễn hiện nay.
Xã Cao Trĩ, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn là một xã miền núi chủ yếu sảnxuất nông lâm nghiệp với điển hình kinh tế nông hộ, nền sản xuất hàng hóachưa phát triển Xóa đói giảm nghèo là vấn đề được xã đặt lên hàng đầu Mộttrong những khó khăn lớn nhất của xóa đói giảm nghèo là thiếu vốn để pháttriển sản xuất, nâng cao đời sống
Bên cạnh đó, việc vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nghèo vẫn cònnhiều bất cập, một số hộ nghèo vẫn chưa vay được vốn từ ngân hàng vì nhiều
lý do khác nhau, một số hộ vay vốn chưa sử dụng vốn vay đúng mục đích nênkết quả sản xuất kinh doanh chưa cao
Xuất phát từ thực tế trên của địa phương, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại xã Cao Trĩ, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn." làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèotại xã Cao Trĩ, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn Từ đó, đề xuất một số giải phápgiúp người dân sử dụng hiệu quả nguồn vốn, phát triển kinh tế và thoát nghèo
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cao Trĩ
- Đánh giá thực trạng nghèo đói trên địa bàn xã
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo trênđịa bàn xã Cao Trĩ
- Đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả vốn vay góp phần xóa đói giảmnghèo nâng cao đời sống kinh tế - xã hội tại xã Cao Trĩ, huyện Ba Bể, tỉnh BắcKạn
Trang 131.3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
Đề tài được thực hiện là cơ sở giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học,rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học, vận dụng các kiến thức
lý thuyết áp dụng vào thực tế Đây là bước đầu giúp sinh viên tiếp cận với thực
tế sản xuất và giúp tích lũy kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này
Đề tài cũng là tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa và các sinh viênkhóa sau
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá tầm quan trọng của vốn vay trong xóa đói giảm nghèo, pháttriển kinh tế nông hộ và phát triển nông thôn Đồng thời cũng giúp nắm bắtđược những tồn tại, khó khăn, trở ngại trong việc đưa vốn vay đến tay ngườinông dân, sử dụng vốn có hiệu quả Từ đó có những biện pháp điều chỉnhtrong khâu huy động vốn, tích lũy, cho vay và sử dụng có hiệu quả Khi đề tàiđược hoàn thành nó sẽ là tài liệu tham khảo cho các cán bộ Ngân hàng Chínhsách xã hội, các hộ và các cơ quan, tổ chức địa phương Nó là tài liệu quantrọng trong phát triển tín dụng nông thôn
1.4 Những đóng góp mới của đề tài
- Thấy được hiệu quả kinh tế vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hộiđến phát triển kinh tế và thoát nghèo của hộ trước, sau vay vốn
- Đánh giá được thuận lợi khó khăn của việc sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ đó đề xuất giải pháp phù hợp, mang lại hiệu quả
- Xác định vấn đề còn tồn tại của việc sử dụng vốn vay của các hộ nghèo
1.5 Bố cục khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục khoá luận gồm:
- Phần 1: Mở đầu
- Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Phần 5: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo
Trang 14PHẦN 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1.Tổng quan về đói nghèo
Xóa đói giảm nghèo là một chủ trương lớn, một quyết sách lớn, là sựquan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước trong những thập kỷ qua Xóa đóigiảm nghèo theo hướng bền vững là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình pháttriển kinh tế xã hội của đất nước
Thành tựu 20 năm đổi mới đã ảnh hưởng ngày càng sâu rộng tới mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, đưa nước ta thoát khỏi khủng
hoảng và bước vào một giai đoạn phát triển mới, đẩy nhanh tốc độ phát triểnkinh tế tới phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Tuy vậy, Việt Nam vẫn được xếp vào nhóm các nước nghèo của thếgiới Tỷ lệ hộ đói nghèo của Việt Nam còn khá cao Ngày 14/05/2014, Bộ Laođộng, Thương binh và Xã hội đã tổ chức hội nghị công bố kết quả tổng điều tra
hộ nghèo, hộ cận nghèo trên toàn quốc năm 2014 Theo đó, cả nước hiện cótrên 3,2 triệu hộ gia đình thuộc diện nghèo và cận nghèo
Trong đó, tổng số hộ nghèo cả nước còn 1.797.889 hộ nghèo (7,8%),giảm 1,8% so với năm 2015 Tổng số hộ cận nghèo là 1.443.183 hộ (6,32%),giảm 0,25% so với năm 2015
Miền núi Tây Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất với 25,86%, tiếp đến làvùng miền núi Đông Bắc với 14,81%; Tây Nguyên 12,56%; Bắc Trung Bộ12,22%; Duyên hải miền Trung 10,15%; Đồng Bằng sông Cửu Long 7,41%;Đồng bằng sông Hồng 3,63%; Đông Nam Bộ 0,95%
8 địa phương có tỷ lệ hộ nghèo thấp hoặc không còn hộ nghèo là: Thànhphố Hồ Chí Minh (0%), Bình Dương (0%), Đồng Nai (0,66%), Thành phố ĐàNẵng (0,77%), Bà Rịa – Vũng Tàu (0,95%), Hà Nội (1,01%), Tây Ninh(1,67%), Quảng Ninh (2,42%)
Trang 15Tuy nhiên, một số tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo còn cao như: Điện Biên(35,22%), Lai Châu (27,22%), Sơn La (27,01%), Hà Giang (26,95%), Yên Bái(25,38%), Cao Bằng (24,2%)…
Về số hộ cận nghèo, vùng có tỷ lệ hộ cận nghèo cao nhất là miền núiTây Bắc (12,92%), tiếp đến là Bắc Trung Bộ (12,06%) Vùng có tỷ lệ hộ cậnnghèo thấp nhất là Đông Nam Bộ 1,05%
Dựa trên số liệu báo cáo tại hội nghị thì cả nước 64 huyện nghèo theoNghị quyết 30a/2008/NQ-CP cho thấy còn có những huyện có tỷ lệ hộ nghèocao trên 60% như: Trạm Tấu, Mù Cang Chải (Yên Bái); Kỳ Sơn (Nghệ An);Nam Trà My (Quảng Nam), Tây Trà (Quảng Ngãi)…[11]
Mặc dù vậy, nhiều hộ gia đình vừa thoát nghèo vẫn rất dễ rơi trở lại vàocảnh nghèo đói
+ Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh: Mặc dù
Việt Nam đã đạt được những thành công to lớn trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo,tuy nhiên cũng cần thấy rằng, những thành tựu này vẫn còn rất mong manh
Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nằm giáp ranh mức nghèo, dovậy chỉ cần những điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo, cũng làm họ rơi xuốngngưỡng nghèo và làm tăng tỷ lệ hộ nghèo
Phần lớn thu nhập của người nghèo từ nông nghiệp Với điều kiệnnguồn lực rất hạn chế (đất đai, lao động, vốn), thu nhập của người nghèo rấtbấp bênh và dễ bị tổn thương trước những đột biến trước những biến đổi củamỗi gia đình và cộng đồng Nhiều gia đình tuy mức thu nhập trên ngưỡngnghèo nhưng vẫn giáp ranh với ngưỡng nghèo đói vì vậy khi có giao động vềthu nhập cũng làm họ rơi xuống ngưỡng nghèo Tính mùa vụ trong sản xuấtnông nghiệp cũng tạo nên khó khăn cho người nghèo
+ Nghèo đói tập trung ở các vùng có điều kiện khó khăn: Đa số người
nghèo sống trong vùng có điều kiện tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn, điềukiện tự nhiên khắc nghiệt như vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hoặc ở các vùng
Trang 16Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung do sự biến động của thời tiết (bão,lụt, hạn hán) khiến cho các điều kiện sống, đặc biệt sự kém phát triển về cơ sở
hạ tầng của các vùng nghèo đã làm cho các vùng này càng tách biệt với cácvùng khác
Bên cạnh đó điều kiện tự nhiên không thuận lợi, số người cứu trợ đột xuất hàng năm khá cao Hàng năm số hộ tái nghèo trong tổng số hộ vừa thoátnghèo vẫn còn lớn
+ Đói nghèo tập trung trong khu vực nông thôn: Đói nghèo là hiện
tượng phổ biến ở nông thôn với hơn 95% số người nghèo sinh sống ở nôngthôn Trên 80% số người nghèo là nông dân, trình độ tay nghề thấp, ít khảnăng tiếp cận với nguồn lực trong sản xuất
+ Nghèo đói trong khu vực thành thị: Trong khu vực thành thị, tuy tỷ
lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống trung bình cao hơn mức chung cả nước,nhưng mức độ cải thiện đời sông không đều Đa số người nghèo thành thị làmviệc trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn định, thu nhậpbấp bênh Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế và chủ sở hữu trong khu vực Nhànước dẫn đến dư thừa lao động, mất việc làm của một bộ phận người lao động
ở khu vực này, làm điều kiện sống của họ càng thêm khó khăn hơn Ngườinghèo thành thị phần lớn sống ở nơi cơ sở hạ tầng thấp kém, khó có điều kiệntiếp cận với các dịch vụ cơ bản (nước sạch, vệ sinh môi trường, ánh sáng, thugom rác thải…) Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa làm tăng số lượngngười di cư tự do từ các vùng nông thôn đến thành thị, chủ yếu là trẻ em vàngười trong độ tuổi lao động Do số lượng quá đông nên gặp nhiều khó khăntrong việc tìm kiếm công ăn việc làm và thu nhập ổn định Họ ít có cơ hội tiếpcận các dịch vụ xã hội và phải chi trả cho các dịch vụ cơ bản như y tế, giáo dục
ở mức cao hơn so với người dân bình thường
Ngoài ra, đói nghèo còn chiếm tỷ lệ cao trong các nhóm đối tượng xãhội khác như những người không nghề nghiệp, người thất nghiệp, người lang
Trang 17thang và những người bị ảnh hưởng bởi các tệ nạn xã hội (mại dâm, nghiệnhút, cờ bạc ).
+ Tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao: Các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng đồng bào dân tộc ít người sinh
sống có tỷ lệ hộ nghèo khá cao Đây là những vùng có điều kiện sống khókhăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các điều kiện sản xuất và dịch vụcòn hạn chế, cơ sở hạ tầng kém phát triển
+ Tỷ lệ hộ nghèo đặc biệt khá cao ở những nhóm dân tộc ít người:
Trong thời gian qua Chính phủ đã đầu tư và hỗ trợ tích cực, nhưng đời sốngcủa cộng đồng dân tộc ít người vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập Mặc dù dântộc ít người chỉ chiếm 14% tổng dân cư xong lại chiếm khoảng 20% trong tổng
số người nghèo
2.1.2 Tiêu chí đánh giá đói nghèo
Chuẩn nghèo Việt Nam là một tiêu chuẩn để đo lường mức độ n g h
è o của các hộ dân tại Vi ệ t N a m Chuẩn này khác với chuẩn nghèo bình quântrên thế giới Đại diện của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cho biết, sốliệu thống kê trên dựa theo tiêu chuẩn mới
Ngày 19-11-2015, Thủ tướng ban hành Quyết định 59/2015/QĐ-TTg vềchuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020
Hộ nghèo
Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cậncác dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến
Trang 181.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cậncác dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo
Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độthiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độthiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Mức chuẩn nghèo quy định nêu trên là căn cứ để thực hiện các chínhsách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác
2.1.3 Nguyên nhân đói nghèo
“ Nghèo là thực trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏamãn nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừanhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địaphương ” [8] Nghèo không chỉ đơn giản là mức thu nhập thấp mà còn thiếuthốn trong việc tiếp cận dịch vụ, như giáo dục, văn hóa, thuốc men, không chỉthiếu tiền mặt, thiếu những điều kiện tốt hơn cho cuộc sống mà còn thiếu thểchế kinh tế thị trường hiệu quả, trong đó có các thị trường đất đai, vốn và laođộng cũng như các thể chế nhà nước được cải thiện có trách nhiệm giải trình
và vận hành trong khuôn khổ pháp lý minh bạch cũng như một môi trườngkinh doanh thuận lợi Mức nghèo còn là tình trạng đe dọa bị mất những phẩmchất quý giá, đó là lòng tin và lòng tự trọng
Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhưng chungqui thì có thể chia đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau:
2.1.3.1 Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nôngnghiệp của các hộ gia đình nghèo, ở những vùng khí hậu khắc nghiệt: Thiên
Trang 19tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích đất canh tác ít, địa hìnhphức tạp, giao thông đi lại khó khăn, thiếu cơ sở hạ tầng hoặc là không có lànhững vùng có nhiều hộ nghèo đói nhất.
2.1.3.2 Nhóm nguyên nhân do bản thân hộ nghèo
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong cả nước trong thời kỳ hộinhập thì nền kinh tế ở xã Cao Trĩ cũng có nhiều bước phát triển, tuy nhiên vẫncòn nhiều hạn chế, thành phần dân cư chủ yếu sống bằng sản xuất nông nghiệp
- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhânchủ yếu Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém,làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hằngngày Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự pháttriển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo Kết quả điềutra xã hội học về nguyên nhân đói nghèo của các hộ nông dân ở nước ta năm
2015 cho thấy: Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng số hộ được điềutra
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương thức canh tác cổtruyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ởnhững nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, con cái thất học Những khókhăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điềukiện áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình
độ sản xuất kinh doanh dẫn đến năng suất thấp, không hiệu quả
- Bệnh tật và sức khỏe yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào đóinghèo trầm trọng
- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướngtăng lên
- Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng, mặt khác
do hậu quả của chiến tranh làm cho nhiều người mất sức lao động, nhiều phụ
nữ bị góa phụ dẫn đến thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khảnăng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc
Trang 20- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở nhữngnơi hẻo lánh, xa trung tâm, giao thông đi lại khó khăn, sản phẩm sản xuất rakhó tiêu thụ hoặc tiêu thụ với giá rẻ.
2.1.3.3 Nhóm nguyên nhân do sự biến động của nền kinh tế
Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộc chiếntranh lâu dài và gian khổ, cơ sở hạ tầng bị tàn phá, ruộng đồng bị bỏ hoang,bom mìn, nguồn nhân lực chính của các hộ gia đình bị sút giảm do mất máttrong chiến tranh, thương tật, hoặc phải xa gia đình để tham gia chiến tranh,học tập cải tạo trong một thời gian dài
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta luôn có nhiều biến động đẩytình hình kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ nền kinh tế Việt Nam làmcho tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm mạnh khiến cho Nhà nước luôn phải đưa
ra những chính sách vĩ mô và chính sách cải cách (tự do hóa thương mại, cảicách doanh nghiệp nhà nước, cải cách nền kinh tế…) khiến cho nhiều doanhnghiệp bị phá sản, nhiều công nhân mất việc đã gặp khó khăn trong việc tìmviệc làm mới và buộc họ phải gia nhập đội ngũ người nghèo đói
2.1.4 Đặc tính của người nghèo
Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống được thể
hiện:
- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp Bịhạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh Chính vì vậy,người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mangnghành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường Do đó sản xuấtmang nặng tính tự cung, tự cấp
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của ngườinghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếuhoặc là những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ Do vậy mà nhu cầu vốnthường mang tính thời vụ
Trang 212.1.5 Sự cần thiết phải đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo
Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tạikhách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển, đặc biệt đối vớinước ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, xuất phát điểm nghèonàn lạc hậu tình trạng đói nghèo càng không tránh khỏi, thậm chí trầm trọng vàgay gắt Như vậy, hỗ trợ người nghèo trước hết là mục tiêu của xã hội Xóa đóigiảm nghèo sẽ được hạn chế các yếu tố tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng
xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Người nghèo được hỗ trợ để tựvươn lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất pháttriển Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội màĐảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế ,ổn định và công bằng xã hội nhằm thựchiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội cân bằng, dân chủ văn minh
Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan Xuất phát từ lý
do của sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: Mặc dù kinh tế đất nước cóthể tăng trưởng nhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng về xóađói giảm nghèo thì các hộ gia đình nghèo thoát ra khỏi đói nghèo được Chính
vì vậy, Chính phủ đã đề ra những chính sách đặc biệt trợ giúp người nghèo,nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo.Tất nhiên Chính phủ khôngphải tạo ra cơ chế bao cấp mà tạo ra cơ hội cho hộ nghèo vươn lên bằng nhữngchính sách và giải pháp Cụ thể là:
- Điều tra, nắm bắt được tình trạng hộ nghèo và thực hiện nhiều chínhsách đồng bộ: Tạo việc làm, giao chuyển kĩ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng vớinhững qui mô nhỏ ở những vùng nghèo, cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất ưuđãi, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết để họ có thể tiếp cận với thị trường
Trang 22- Kết hợp chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm nghèo với cácchương trình kinh tế - xã hội khác như: Chương trình khuyến nông, chươngtrình phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, chương trình phủ xanh đấttrống đồi trọc, chương trình hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn, chương trình nướcsạch nông thôn, dân số kế hoạch hóa gia đình, xóa mù chữ.
- Thực hiện một số chính sách khuyến khích và giúp đỡ hộ nghèo như:Miễn giảm thuế, viện phí, học phí đối với hộ nghèo không còn có khả năng tạo
ra thu nhập Nhà nước trợ cấp hàng tháng và vận động các tổ chức đoàn thểquần chúng, các nhà hảo tâm giúp đỡ dưới nhiều hình thức khác nhau
- Mở rộng sự hợp tác quốc tế với các tổ chức Chính phủ, tổ chức phiChính phủ để giúp đỡ lẫn nhau về nguồn lực và trao đổi kinh nghiệm
-Thực tế cho thấy có rất nhiều hình thức hỗ trợ để thực hiện chươngtrình xóa đói giảm nghèo nhưng hình thức tín dụng có hoàn trả là có hiệu quảhơn cả Để thấy được tính ưu việt của nó chúng ta hãy đi tìm hiểu vai trò củakênh tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo.[15]
2.1.6 Tín dụng và hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo:
2.1.6.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng đối với hộ nghèo:
Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốclẫn lãi trong một khoản thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đivay và người cho vay Hay nói cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế,trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng lớngiá trị hay hiện vật cho cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả vớicùng mức lãi suất, cách thức vay mượn Tín dụng ra đời tồn tại và phát triểncùng với nền sản xuất hàng hóa Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại songsong hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tấtyếu khách quan
2.1.6.2 Khái niệm tín dụng đối với hộ nghèo:
Tín dụng đối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng chonhững người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất
Trang 23trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi, tùy theo từngnguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèomau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng.[16]
2.1.6.3 Đặc điểm tín dụng đối với hộ nghèo:
Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo các mục tiêu nguyên tắc,điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng thương mại
mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:
* Mục tiêu tín dụng: Tín dụng đối với hộ nghèo nhằm vào việc giúp
những người nghèo đói có vốn sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạtđộng vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi lợi nhuận
* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu
vốn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác địnhtheo chuẩn mực nghèo đói được công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay
có hoàn trả (cả gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thỏa thuận
* Điều kiện cho vay: Tùy theo nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, địa
phương khác nhau có thể qui định các điều kiện cho phù hợp với thực tế.Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với hộ nghèo
đó là: Khi vay vốn không phải thế chấp tài sản
* Về phương thức cho vay:
- Cho vay trực tiếp
- Cho vay ủy thác qua các tổ chức Chính trị - xã hội
2.1.6.4 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với hộ nghèo:
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, có nguyên nhân cơ bản vàchủ yếu là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kĩ thuật, kiến thức làm ăn
là chìa khóa để thoát nghèo Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vàovòng luẩn quẩn, làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, cầm cố ruộngđất mong được đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèođói vẫn thường xuyên đe dọa
Trang 24Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn,bảo thủ với phương thức làm ăn truyền thống, sản phẩm sản xuất ra kém hiệuquả Thiếu kiến thức và kỹ thuật là lực cản làm hạn chế tăng thu nhập và cảithiện đời sống Khi giải quyết được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quảthiết thực.
* Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân: Già, yếu, ốm, đau, không cósức lao động, lười lao động, thiếu kiến thức trong sản xuất, do điều kiện tựnhiên bất lợi, thiếu vốn… trong thực tế bản chất những người nông dân là cần
cù, tiết kiệm, nhưng nghèo đói là do thiếu vốn để sản xuất, thâm canh, kinhdoanh Vì vậy vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp
họ vượt qua khó khăn thoát nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần
cù họ sẽ tăng thu nhập, cải thiện đời sống
* Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, hiệu quả hoạtđộng kinh tế được nâng cao
Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc để tiếp tục duy trì cuộcsống họ bằng lòng đi vay nặng lãi với mức lãi suất cao Chính vì thế, khinguồn vốn tín dụng đến tận tay người nghèo với số lượng lớn thì không còn thịtrường cho các chủ cho vay nặng lãi
* Giúp người nghèo nâng cao với kiến thức tiếp cận với thị trường, cóđiều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh
Cung ứng vốn người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư chosản xuất kinh doanh để xóa đói giảm nghèo thông qua kênh tín dụng thu hồivốn và lãi đã bắt buột người vay phải có tính toán để hiệu quả kinh tế cao Đểlàm được điều đó họ phải học hỏi, tìm tòi, sáng tạo trong lao động sản xuất,tích lũy kinh nghiệm Sản phẩm làm ra được trao đổi trên thị trường làm cho
họ tiếp cận được với nền kinh tế thị trường một cách trực tiếp
* Góp phần trực tiếp vào cơ cấu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệpnông thôn, thực hiện lại phân công lao động trên xã hội
Trang 25Với nền kinh tế thị trường, đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học
kỹ thuật mới vào sản xuất: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưa các loạigiống mới có năng suất cao vào sản xuất Điều này đòi hỏi phải có một lượnglớn vốn thực hiện được khuyến nông, lâm, ngư… những người nghèo phảiđược đầu tư vốn mới có khả năng thực hiện được Như vậy, thông qua công táctín dụng đầu tư cho những người nghèo, đã trực tiếp góp phần vào việcchuyển dịch cơ cấu nông thôn, áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, tạo racác ngành nghề, dịch vụ mới trong nông nghiệp đã góp phần trực tiếp vào cơcấu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện lại phân cônglao động trên xã hội
* Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mớiXóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấpcác ngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các qui định về mặt nghiệp
vụ, cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việcthực hiện các tổ tương trợ cho vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽgiữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp ủy, của chính quyền đã có tác dụng:
- Tăng cường hiệu lực của cấp ủy, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạokinh tế ở địa phương
- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoànthể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệmquản lý kinh tế gia đình, quyền lợi tổ chức hội thông qua việc vay vốn
- Thông qua các tổ chức tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn
có hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân tương ái, giúp đỡ lẩn nhau tăngcường tình làng, nghĩa xóm tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước
- Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nôngthôn, an ninh trật tự, an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế những mặt tiêu cựctạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn.[6]
Trang 262.1.7 Hiệu quả tín dụng đối với người nghèo:
2.1.7.1 Khái niệm
Hiệu quả tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện
về kinh tế chính trị xã hội Có thể hiểu hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là sựthỏa mãn nhu cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể Ngân hàng và người vay vốn,những lợi ích kinh tế xã hội thu được đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngânhàng [12]
Xét về mặt kinh tế:
- Tín dụng hộ nghèo giúp người nghèo thoát nghèo sau một quá trìnhxóa đói giảm nghèo cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩnnghèo, có khả năng vươn lên hòa nhập với cộng đồng Góp phần giảm tỷ lệ đóinghèo, giải quyết công ăn, việc làm, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tíndụng và tăng trưởng kinh tế
- Giúp người dân xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệ vaymượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh tạothu nhập để trả nợ Ngân hàng
Xét về mặt xã hội:
- Tín dụng cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thayđổi cuộc sống ở nông thôn, an sinh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt hạn chếđược những mặt tiêu cực
- Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội, đoàn thểcủa mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất Nêu cao tinhthần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau,tăng cường tình làng nghĩa xóm
- Thông qua công tác tín dụng đẩu tư cho những người nghèo, đã trựctiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu nông thôn, áp dụng tiến bộ khoahọc vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nông nghiệp đã gópphần trực tiếp vào cơ cấu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn,thực hiện lại phân công lao động trên xã hội
Trang 272.1.7.2 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Hoạt động tín dụng đối với người nghèo có tính rủi ro cao, ngoài nhữngnguyên nhân khách quan như: thiên tai, dịch bệnh, bão lụt, hạn hán… còn dobản thân hộ nghèo như:
- Thiếu vốn sản xuất, thiếu kinh nghiệm, chất lượng sản phẩm thấp khótiêu thụ ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư
- Do cơ sở hạ tầng kém phát triển ở vùng sâu, vùng xa
- Vốn tín dụng Ngân hàng chưa đồng bộ nên với các giải pháp khuyếnnông, lâm, ngư, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nông nghiệpnông thôn còn gặp nhiều khó khăn nên điều kiện nâng cao hiệu quả tín dụngcho vay còn nhiều tồn tại
- Việc xác định đối tượng hộ nghèo vay vốn còn nhiếu bất cập
- Phương thức đầu tư chưa phong phú dẫn đến việc sử dụng vốn vay saimục đích, không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư vốn
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Từ thực tế một số nước trên thế giới, là người đi sau - Việt Nam sẽ đượchọc hỏi và rút ra nhiều bài học kinh nghiệm bổ ích để làm tăng hiệu quả hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng Tuy vậy, vấn đề là áp dụng như thế nào cho phùhợp với tình hình của Việt Nam lại là vấn đề đáng quan tâm Chính vì thế cầnphải vận dụng một cách sáng tạo vào mô hình cụ thể ở nước ta Từ những vấn
đề nêu trên có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:
Tín dụng Ngân hàng cho hộ nghèo cần được sự trợ giúp từ phía nhànước Vì cho vay hộ nghèo gặp rất nhiều rủi ro mà trước hết là nguồn vốn Cónghĩa nếu rủi ro xảy ra Nhà nước phải có chính sách cấp bù cho những khoảntín dụng không thể thu hồi được
Đơn giản hóa thủ tục cho vay, mở rộng các hình thức cho vay, các hìnhthức huy động tiết kiệm Mức lãi suất cho vay đối với người nghèo không nên
Trang 28quá thấp vì lãi suất quá thấp thì sẽ không phát huy được tiềm năng về vốn,người vay vốn không chịu tiết kiệm và vốn sẽ sử dụng không đúng mục đích,kém hiệu quả
*Tóm lại: Thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo ở mỗi nước đều có
cách làm khác nhau, thành công ở một số nước đều bắt nguồn từ thực tiễn củachính nước đó Ở Việt Nam, trong thời gian qua đã bước đầu rút ra được bàihọc kinh nghiệm của các nước trên thế giới về việc giải quyết nghèo đói Tintưởng rằng trong thời gian tới, bằng việc giải quyết những vấn đề còn tồn tại
và tạo những hướng đi đúng đắn giữa các định chế tài chính phục vụ vốn chongười nghèo ở nước ta với những giải pháp hợp lý giúp cho hộ nghèo có thêmvốn để đầu tư và mở rộng sản xuất vượt ra biên giới đói nghèo
Trang 29PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo trên địa bàn xã CaoTrĩ huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
3.2 Câu hỏi và nội dung nghiên cứu
3.2.1 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cao Trĩ, huyện Ba Bể,tỉnh Bắc Kạn
- Đánh giá được thực trạng nghèo đói trên địa bàn xã
- Hiệu quả của việc sử dụng vốn vay của các hộ nghèo trên địa bàn xãCao Trĩ, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
- Đề xuất một số giải pháp kiến nghị để giúp các hộ vay vốn và sử dụngvốn vay có hiệu quả, thoát khỏi tình trạng đói nghèo hiện nay
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Điều tra toàn bộ
Xã Cao Trĩ có 8 thôn bản gồm: Bản piềng 1, Bản Piềng 2, Bản Ngù 1,Bản Ngù 2, Phiêng Toản, Nà Chả, Kéo Pựt, Dài Khao
Thôn Bản Piềng 1 : 1 hộ
Thôn Bản Piềng 2 : 8 hộ
Trang 30Thôn Dài Khao : 2 hộ
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin
3.3.2.1 Thu thập tài liệu thứ cấp
Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn thông tin đã công bố chínhthức của các cơ quan Nhà nước, các công trình nghiên cứu của tập thể, cánhân, tổ chức về tác động của tín dụng đến sản xuất kinh doanh nông nghiệp,
và các tài liệu liên quan khác, các báo cáo, tổng kết về thực hiện chủ chương
và chính sách tài chính tín dụng của địa phương Những thông tin thống kê vềphát triển kinh tế của địa phương, tình hình hoạt động của hệ thống tín dụngđịa phương Những tài liệu này chủ yếu được lấy ở Ủy ban nhân dân Xã CaoTrĩ, các tài liệu nghiên cứu liên quan khác,…
3.3.2.2 Thu thập tài liệu sơ cấp
a Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
Từ nhìn nhận bằng trực quan ban đầu và quá trình tiếp xúc các hộnghèo (những người chịu ảnh hưởng trực tiếp của chính sách tín dụng) vềtác động của tín dụng đến phát triển kinh tế nông nghiệp của địa phương
b Phương pháp điều tra hộ
- Phiếu điều tra được xây dựng dựa trên những thông tin cần thu thập Nội dung của phiếu bao gồm những thông tin cơ bản khái quát về hộđiều tra; những thông tin về tình hình cho vay, lãi suất, mục đích sử dụng vốnvay,… Thông tin về nhu cầu vay vốn, kết quả sản xuất và sử dụng vốn vay,…
- Chọn địa điểm nghiên cứu: để tiến hành điều tra tôi lựa chọn ngẫunhiên 30 hộ dựa trên danh sách cung cấp của xã
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp đại diện hộ nông dân vớiphiếu câu điều tra
Trang 313.3.3 Phương pháp phân tích
Các phương pháp được vận dụng trong phân tích nội dung nghiên cứu
đề tài được thực hiện như sau:
- Phương pháp chuyên gia: Dựa vào thực tiễn, các chuyên gia như chủ
hộ gia đình, người lao động, cán bộ nông nghiệp, hội làm vườn, chủ mua thugom…để tính toán các chỉ tiêu về các loại cây trồng thông qua hỏi phỏng vấn
- Phương pháp minh hoạ bằng biểu đồ, hình ảnh: Phương pháp biểu
đồ, đồ thị được ứng dụng để thể hiện mô tả một số số liệu hiện trạng và kếtquả nghiên cứu
- Phương pháp SWOT: Thông qua phương pháp này để đánh giá về
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với việc phát triển kinh tế củađịa phương Thông qua đó để thấy rõ được đâu là mặt mạnh và các cơ hội củangành đó để từ đó phát huy và tận dụng nó Đồng thời tìm ra được những mặthạn chế, các thách thức trong tương lai để có thể có được hướng khắc phục vàgiải quyết các khó khăn này
- Phương pháp xử lí, phân tích và tổng hợp số liệu
* Phương pháp xử lí và tổng hợp số liệu
Số liệu điều tra các hộ gia đình sau khi thu thập đủ, sẽ tiến hành làmsạch biểu tức là kiểm tra, rà soát và chuẩn hoá lại thông tin, loại bỏ thông tinkhông chính xác, sai lệch trong điều tra và chuẩn hóa lại các thông tin Nhữngthông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, phân tổ, đồng thời được xử lí thôngqua chương trình Excle Việc xử lí thông tin là cơ sở cho việc phân tích
* Phương pháp phân tích số liệu
Trang 32- Số hộ được vay vốn
- Lãi suất và thời hạn cho vay
b Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhu cầu vay vốn:
- Mục đích muốn vay
- Nhu cầu về mức vốn vay, thời hạn vay, lãi suất vay
- Tỷ lệ vốn vay/ nhu cầu
c Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng vốn vay:
Số lượng và tỷ lệ vốn vay cho từng ngành sản xuất nông nghiệp trêntổng số vốn vay của cả ngành
Tỷ lệ hoàn vốn trên tổng vốn đã cho vay Tỷ lệ hộ sử dụng vốn sai mục đích
f Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình của hộ vay vốn tín dụng:
Thay đổi thu nhập của hộ trước và sau khi được vay vốn; vốn vay/vốn chủ
sở hữu Lượng vốn các hộ sản xuất nông nghiệp có nhu cầu vay
Trang 33PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1: Vị trí địa lý
Cao Trĩ là Xã nằm trong vùng miền núi phía Bắc của Huyện Ba Bể ,cách trung tâm huyện 5 km, có tổng diện tích đất tự nhiên là 2,424,98 ha , vớimật độ dân số là 2.121 người Địa giới hành chính tiếp giáp với các đơn vị:
+ Phía Bắc tiếp giáp Xã Nghiên Loan của Huyện Pác Nặm
+ Phía Đông tiếp giáp xã Thượng Giáo của huyện Ba Bể
+ Phía Nam tiếp giáp xã Thượng Giáo và Khang Ninh của huyện Ba Bể+ Phía Tây tiếp giáp xã khang ninh và xã Cao Thượng của huyện Ba Bể
4.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn
Điều kiện khí hậu
Mang tính chất khí hậu chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩmcủa miền bắc nước ta Được chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 10 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 4 năm sau
+ Nhiệt độ: Trung bình hàng năm thấp 200C Sự chênh lệch nhiệt độ trung
bình các tháng trong năm tương đối cao Tháng nóng nhất trong năm là tháng 7đến tháng 8 nhiệt độ trung bình là 27,90C, thấp nhất là tháng 11 đến tháng 1nhiệt độ trung bình là 16,40C
+ Lượng mưa: Tương đối phong phú, lượng mưa trung bình hàngnăm cao với 800 mm, trong đó lượng mưa lớn nhất đạt 900mm, lượng mưathấp nhất đạt 700mm Bình quân có 198 ngày mưa/1năm, tuy nhiên sự phân bốlượng mưa trong năm không đồng đều Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến thángtháng 10 và chiếm 80 - 85% tổng lượng mưa hàng năm, do vậy vẫn xảy ra tìnhtrạng ngập úng tại một số khu vực trũng Trong khi đó vào mùa khô lượng mưa
ít đã ảnh hưởng tới một số khu vực đất nông nghiệp cần tưới tiêu trên địa bànxã
Trang 34+ Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm 1690 giờ Tháng có số giờnắng cao nhất 187,4 giờ là tháng 8, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 2
có 54,6 giờ
+ Chế độ gió: Trên địa bàn xã xuất hiện hai hướng gió thịnh hành là giómùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, tốc độ gió bình quân 1-3 m/s, tháng 4vào giai đoạn chuyển mùa gió thổi với vận tốc trung bình từ 2-3m/s, thời kỳchuyển màu hạ sang mùa Đông tốc độ gió yếu nhất trong năm Do nằm xa biểnlên trên địa bàn phường ít chịu ảnh hưởng của thiên tai như bão, lụt cũng làđiều kiện thuận lợi để ổn định phát triển kinh tế - xã hội
+ Độ ẩm không khí: khá cao 84,0% cao nhất vào các tháng 7,8,9,10 từ 86% thấp nhất là 79% vào các tháng 12 và tháng 1 năm sau Nhìn chung độ không khí trên địa bàn xã không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm
84-+ Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 854mm, thấpnhất 65,4mm vào tháng 2 và cao nhất 77mm vào tháng 4
Thuỷ văn
Nằm chung trong hệ thống thuỷ lợi của xã các kênh mương thủy lợi, cóvai trò quan trọng trong việc điều tiết và cung cấp nước cho sản xuất nôngnghiệp của xã Tuy nhiên ảnh hưởng của hệ thống vào mùa lũ một số diện tíchđất nông nghiệp ở bãi ven sông ngập lụt gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
4.1.1.3: Địa hình
Xã Cao Trĩ có địa hình phức tạp, lồi lõm, không thuận lợi cho việc phân
bố khu dân cư và xây dựng cơ sở hạ tầng Tuy nhiên, so với địa hình chung củaHuyện địa hình dốc theo hướng từ Bắc xuống phía Tây, nên đã tạo ra một sốkhu vực thấp trũng, nhất là khu vực đất canh tác ở phía Tây,nên có tác độngnhiều đến các khu và sản xuất nông nghiệp
4.1.1.4: Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất
- Tài nguyên đất: có thể chia thành các loại đất chủ yếu sau:
Trang 35- Đất phù xa song suôi.
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa
- Đất đỏ vàng phát triển trên đá biến chất
Đất nâu đỏ phát triển trên đá mác ma bazơ và trung tính
Thuận lợi về diện tích cho các nhu cầu sử dụng đất vào mục đích phinông nghiệp và đất đai mầu mỡ có khả năng canh tác đa dạng hoá các loại câytrồng, do vậy tiềm năng đất rất lớn sẽ là nguồn lực quan trọng trong việc thúcđẩy phát triển kinh tế của địa phương
4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 29,29
5 Đất phi nông nghiệp khác
(Nguồn: thống kê UBND xã Cao Trĩ).
Trang 36 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt và nước ngầm được khai thác chủ yếu phục vụ cho nhucầu sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt hàng ngày
- Nguồn nước mặt: địa hình chia cắt, nhiều đồi núi nên trên địa bàn
xã có nhiều hệ thống các con suối nhỏ, dài có nước thường xuyên nhờ vàolượng mưa khá ổn định
- Nguồn nước ngầm: mực nước ngầm của xã ở độ sâu trung bình từ10m đến 25m là nguồn nước sạch cung cấp cho nhu cầu nước sinh hoạt củadân trong toàn xã, chủ yếu khai thác từ các giếng khơi, giếng khoan
Tài nguyên rừng
Rừng chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích rừng nhữngnăm trước đây bị khai thác, chặt phá bừa bãi, dẫn đến rừng bị nghèo kiệt, cácloại gỗ quý hiếm còn lại không nhiều Tuy nhiên, những năm trở lại đây được
sự quan tâm của các cấp, các nghành rừng đã được bảo vệ và chăm sóc, diệntích rừng ngày một tăng nhanh về cả số lượng và chất lượng Cơ cấu cây trồngrất đa dạng và phong phú, môi trường được bảo vệ tốt, hạn chế được hiệntượng xói mòn, rửa trôi đất khi trời mưa lũ Cây trồng chủ yếu là Tre, Mai,Luồng, Keo, Mỡ, Bạch đàn Đây là nguồn tài nguyên quí giá, có tiềm nănglớn, mang lại nguồn thu nhập cao cho người dân
Tài nguyên nhân văn
Cao Trĩ gồn các dân tộc Tày, Nùng, Dao và một số dân tộc khác trong
đó dân tộc tày chiếm đa số, sống phân bố trên 8 thôn trong vùng Do có nhiềudân tộc sống trên địa bàn nên phong tục tập quán tương đối đa dạng
Trang 37Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính
của xã trong giai đoạn 2015-2017
(Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội xã Cao Trĩ)
Qua số liệu bảng cho thấy: diện tích các cây trồng chính của xã qua 3năm có nhiều biến động Chiếm diện tích lớn là cây lúa và cây ngô
Về cây lúa diện tích gieo trồng vẫn giữ ổn định qua các năm, từ 93 ha
năm
2015 đến 93 ha năm 2017 Năng suất giảm nhẹ từ 50 tạ/ha xuống 45 tạ/ha Với sản 419 lượng lúa tạ/ năm đảm bảo nguồn cung cấp lương thực cho toàn xã
Đối với ngô là cây trồng có vị trí quan trọng thứ hai sau cây lúa, sản
lượng
và năng suất của cây ngô thay đổi qua các năm và có xu hướng tăng chậm
Cụ thể, từ năm 2015 năng suốt của cả xã là 45 tạ/ha đến năm 2017 thì tăng 57 tạ/ha Sản lượng cũng tăng từ 486 tạ năm 2015 lên 513 tạ năm 2017
Đậu đỗ va rạu các loại đều có xu hướng tăng qua các năm cả về diệntích, năng suất và sản lượng
* Tình hình sản xuất lâm nghiệp:
Trang 38Công tác quản lí và bảo vệ rừng trên địa bàn xã được thực hiện tốt, khôngxảy ra vụ việc lớn về khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép trên địa bàn.
Chỉ đạo các thôn vận động nhân dân trồng mới năm 2015 là 20ha rừngphòng hộ, năm 2016 không trồng, đến năm 2017 trồng 13ha
(Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội xã Cao Trĩ)
Tại địa phương chủ yếu chăn nuôi nhỏ lẻ theo hộ gia đình Địa bàn xãkhông có trang trại chăn nuôi lớn, chăn nuôi theo phương thức thủ công không
sử dụng nhiều công nghệ kỹ thuật nên rất khó đối phó với dịch bệnh cho giasúc gia cầm Vì thế nên số lượng vật nuôi biến động thất thường, gây tổn thấtlớn cho người chăn nuôi
Trong giai đoạn 2015 – 2017 số lượng trâu tăng giảm thất thường Sốcon trâu nuôi tăng từ 620 con năm 2015 lên 705 con năm 2016 sang năm 2017lại giảm xuống 680 con, do diện tích chăn nuôi bị thu hẹp, một số hộ dân bántrâu đi để mua máy cày
Số lượng bò có sự thay đổi qua các năm, năm 2016 tăng từ 180 con lên
190 con, nhưng đến năm 2017 lại giảm xuống 178 con
Trang 39Lợn gà và dê là những vật nuôi chính của nông dân trên địa bàn xã Sốlượng các vật nuôi này luôn tăng qua các năm Do đây là những thực phẩmchính hàng ngày của người nông dân và qua kinh nghiệm nuôi lâu năm nênđược người nông dân lựa chọn nuôi nhiều.
* Cơ cấu sản xuất của ngành Nông nghiệp
Bảng 4.4 Cơ cấu sản lượng ngành Nông nghiệp giai đoạn 2015-2017
Chỉ têu
Sảnlượng(triệuđồng
Cơcấu %
Sảnlượng(triệuđồng
Cơcấu %
Sảnlượng(triệuđồng
Cơcấu %
(Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội xã Cao Trĩ)
Trong giai đoạn 2015-2017 tổng sản lượng ngành nông nghiệp tăng theocác năm
Ngành trông trọt có xu hướng gia tăng cả về sản lượng và tỉ trọng, từnăm 2015 đến năm 2017, cơ cấu ngành trồng trọt tăng 4,556% Các chính sách
hỗ trợ, chương trình, dự án, quy hoạch phát triển đối với một số cây trồng chủlực, tiếp tục thực hiện dồn đổi ruộng đất, quy hoạch các vùng sản xuất tậptrung quy mô lớn đã tạo động lực cho trồng trọt phát triển.
Cơ cấu ngành chăn nuôi giảm dần theo các năm, cụ thể, so với năm
2015, cơ cấu ngành chăn nuôi năm 2017 giảm 4,56% do công tác giống mặc
dù đã có có chuyển biến tích cực thông qua thực hiện các chương trình, dự án,
mô hình khuyến nông song vẫn chưa quản lý được nguồn cấp giống, tiềm ẩn
Trang 40nguy cơ dịch bệnh Thức ăn sử dụng trong chăn nuôi quy mô hộ chủ yếu tậndụng sản phẩm say xát lương thực dẫn đến sức khỏe, sự tăng trưởng của đànvật nuôi không đảm bảo.
2017 (triệu đồng)
So sánh (%)
2016/2015 2017/2016 Tổng giá trị
(Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội xã Cao Trĩ)
Tổng giá trị sản xuất của xã Cao Trĩ tăng trưởng mạnh trong giai đoạn2015-2016 và giảm dần trong giai đoạn 2016-2017
Tốc độ tăng trưởng của khối ngành nông lâm ngư nghiệp-thủy sản tronggiai đoạn 2016-2017 cao hơn giai đoạn 2015-2016 (cụ thể là 2,9%)
Khối ngành công nghiệp xây dựng có tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn2016-2017 lớn hơn trong giai đoạn 2015-2016 là 3,372%
Trong giai đoạn 2015-2016, khôi ngành thương mại-dịch vụ có tốc độtăng trưởng rất cao, cao hơn trong giai đoạn 2016-2017 là 15,779%
Việc tốc độ tăng trưởng của ngành nông lân ngư nghiệp thủy ngày càngtăng cho thấy nguồn thu nhập từ hoạt động nông nghiệp vẫn là nguồn thu nhậpchính của dân cư trên địa bàn xã