Trong đề tài này sử dụng phương pháp: thu thập số liệu, phân tích và xử lý số liệu Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kinh tế lượng.Trong đó phương pháp kinh tế lượng xây dựng mô hì
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đều
đã được cảm ơn và mọi thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõnguồn gốc
Hà Nội, ngày … tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Lý Thị Nga
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trongkhoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, đặc biệt là các thầy cô trong bộ mônPhân tích định lượng, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổích và đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo: TS.Lê NgọcHướng giảng viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã dành nhiều thờigian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình tôi thựchiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn: Cô Nguyễn Thị Hải-Phó trưởng phòngphòng kinh tế Thành phố Móng Cái.Chú Hoàng Thanh Xuân-kỹ sư nuôi trồngthủy sản chuyên viên phòng kinh tế Thành Phố Móng Cái, anh Ngô TiếnXuân- kỹ sư nuôi trồng thủy sản chuyên viên phòng kinh tế Thành Phố MóngCái, cùng các anh, chị ở phòng kinh tế đã cung cấp những số liệu cần thiết vàgiúp đỡ tôi rất tận tình trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu hoàn thành khóaluận này
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ xã Vạn Ninh, phường Bình Ngọc,phường Hải Hòa, thành phố Móng Cái – Tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiệncung cấp số liệu và cảm ơn bà con nhân dân các phường, xã đã tạo điều kiệngiúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại địa bàn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôihoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Lý Thị Nga
Trang 3TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Nuôi trồng thủy sản là giải pháp nhằm giảm bớt sức ép từ việc khaithác nguồn lợi hải sản trên biển, chính vì vậy nghề nuôi trồng thủy sản ở nước
ta ngày càng có vị thế quan trọng và phát triển trên diện rộng Ngành thủy sản
ở Việt Nam là một trong số ít ngành có bước phát triển liên tục trong nhữngnăm qua kể cả sản lượng cũng như giá trị xuất khẩu Hiện nay, Việt Nam là 1trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới, trong đó nghề nuôi tômđóng góp 39,8% giá trị xuất khẩu thủy sản của cả nước Trong những nămqua, nghề NTTS phát triển đã thúc đẩy việc gia tăng sản lượng thủy sản, hạgiá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh cho hàng thủy sản Việt Nam trêntrường quốc tế Hoạt động xuất khẩu đã đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn chonền kinh tế nước nhà Tuy nhiên, nghề NTTS đang còn gặp rất nhiều khókhăn và thách thức, do đó cần được các cơ quan ban ngành có hướng pháttriển, quy hoạch vùng nuôi cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm, giúp chongành NTTS phát triển một cách bền vững
Thành phố Móng Cái nằm ở phía đông bắc tỉnh Quảng Ninh có 50 kmđường bờ biển,với nhiều loại hải sản quý sinh sống như tôm, cua, cá, sásùng… Với lợi thế của địa bàn ven biển có diện tích nuôi trồng thuỷ sản lớn,thành phố đã quy hoạch được trên 1.600 ha đầm nuôi tôm, cá và đến nay đãthực hiện được trên 80% diện tích quy hoạch, chủ yếu là nuôi theo quy môthâm canh năng suất cao Sản lượng nuôi trồng thủy sản bình quân đạt trên
3.500 tấn/năm Do chạy theo lợi nhuận nên diện tích nuôi trồng thủy sản trên
địa bàn Thành phố ngày càng được mở rộng bằng nhiều hình thức mang tính
tự phát như chuyển đổi đất nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản, ngoài rachưa có quy hoạch vùng nuôi cụ thể dẫn đến việc thu hồi đất của nhà nướcảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh Sự phát triển của các yếu tố như congiống, cơ sở hạ tầng, vốn cũng như kinh nghiệm nuôi… chưa được đáp ứng
Trang 4kịp thời Do vậy, việc nghiên cứu tìm cách nâng cao hiệu quả kinh tế cho các
hộ nuôi tôm trên địa bàn chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu
quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi tôm cho các hộ nông dân.
Nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu nghiên cứu, đánh giá thực trạng
và hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng ở tỉnh Quảng Ninh Trên cơ sở đó
đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế vàphát triển cho phù hợp với tình hình thực tế giúp nâng cao đời sống cho ngườidân gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương Đề tài nghiêncứu với các nội dung cụ thể sau:
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tếcủa nuôi tôm thẻ chân trắng
Nghiên cứu hiệu quả kinh tế và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tớihiệu quả kinh tế của nuôi tôm thẻ chân trắng ở thành phố Móng Cái
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của nuôitôm thẻ chân trắng tại thành phố Móng Cái
Để giải quyết vấn đề nghiên cứu, trên phương diện lý thuyết, đề tài
đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến tìnhhình nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi tôm nói riêng nhằm có hướngđánh giá và phát triển đem lại hiệu quả kinh tế Bao gồm:
- Lý luận về hiệu quả và hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản với cácnội dung Khái niệm về hiệu quả kinh tế, các quan điểm, phân loại, bản chất
và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế Những vấn đề cơ bản về nuôitrồng thủy sản với các khái niệm, hình thức nuôi, cũng như vai trò của nó đếnđời sống kinh tế - xã hội
- Lý luận về đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của tôm thẻ chân trắng gồm cácnội dung: nguồn gốc, phân bổ, đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát triểntrong môi trường như thế nào Nghiên cứu về mặt nước lợ mà tôm sinh sống
và phát triển Đồng thời tìm hiểu về các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự pháttriển và hiệu quả của kinh tế thủy sản
Trang 5- Lý luận về tình hình thực tiễn nuôi tôm trên thế giới và Việt Nam baogồm việc tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của ngành thủy sản và tômtrên thế giới nói chung sau đó tìm hiểu cụ thể hơn tình hình sản xuất nuôitrồng tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam qua các mặt xuất nhập khẩu, nguyênnhân tăng giảm xuất khẩu tôm trong năm qua.
- Tóm tắt một số công trình nghiên cứu liên quan để tìm ra những hạnchế thiếu sót để phục vụ cho đề tài nghiên cứu có thể hoàn thiện
Trong đề tài này sử dụng phương pháp: thu thập số liệu, phân tích và
xử lý số liệu (Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kinh tế lượng).Trong đó phương pháp kinh tế lượng xây dựng mô hình kinh tế lượng gồmcác yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi tôm qua đó kết quảphân tích chạy bằng mô hình hồi quy đa biến nhằm xác định các yếu tố ảnhhưởng tới lợi nhuân của hộ và dự báo Phương pháp thống kê mô tả sử dụng
để xác định hiệu quả kinh tế
Hiện nay, trên địa bàn thành phố Móng Cái nuôi tôm thẻ chân trắngđược triển khai trên diện rộng và bước đầu đem lại hiệu quả kinh tế cao chocác hộ nuôi Với 2 hình thức nuôi chính là nuôi thâm canh và bán thâm canh,ngoài ra có một số hộ nuôi theo kiểu quảng canh và quảng canh cải tiến, đemlại hiệu quả kinh tế cao nhưng do yêu cầu nguồn vốn, chi phí, kỹ thuật caonên chưa được các hộ nuôi nhiều Qua thực tế, khảo sát địa hình và nghiêncứu phân tích, chúng tôi nhận thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuậncũng như hiệu quả kinh tế của bà con nuôi tôm như: chất lượng hồ nước, dịchbệnh, kinh nghiệm, trình độ học vấn, vốn, con giống Từ đó đưa ra đánh giánhân xét các yếu tố chi phí ảnh hưởng tới lợi nhuận Nhìn chung vào số liệuphân tích thì các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng đều đạt hiệu quả kinh tế và mức
độ thiệt hại đều do các nguyên nhân khách quan và chủ quan như dịch bệnh,thời tiết, thiên tai
Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng của thànhphố Móng Cái- tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới, chúng tôi đề xuất một số giải pháp
cụ thể sau:
Trang 6Một là giải pháp về giống có ý nghĩa quan trọng trong việc thành bạisản xuất nuôi tôm của các hộ nuôi Thứ nhất là về chất lượng nguồn giống cầnđảm bảo vì thế chúng tôi kiến nghị bà con nên mua giống những trung tâmgiống có chất lượng giống tốt, khỏe, chống dịch bệnh tốt Thứ hai, mật độ thảgiống cũng ảnh hưởng nhiều đến kết quả nuôi của hộ Thứ ba, các hộ nuôi cầnchọn giống sao cho phù hợp với điều kiện và kinh nghiệm bản thân, nhu cầuthị trường.
Hai là thiết lập mạng lưới cơ sở hạ tầng Vấn đề này đề tài đưa ra nhữnggiải pháp cụ thể xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng như điện, nước, giao thônggiữa dân và địa phương, đồng thời có sự hỗ trợ của nhà nước Ngoài ra, cầnsớm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để bà con có thể yên tâm sảnxuất trên mảnh đất của mình
Ba là cơ chế chính sách Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế,chính sách của Trung ương và Tỉnh về phát triển ngành thủy sản Ưu tiênnguồn vốn ngân sách nhà nước cho lập quy hoạch phát triển ngành kinh tếthủy sản và các quy hoạch chi tiết đối với các vùng nuôi thủy sản tập trung,trong đó ngân sách hỗ trợ một phần đầu tư xây dựng các công trình hạ tầngthiết yếu cho vùng nuôi tập trung
Bốn là giải pháp về vốn có tính quyết định đối với các hộ sản xuất nuôitôm trên địa bàn do có tới 80% các hộ ở đây vay vốn để nuôi tôm Do điềukiện nuôi tôm cần đầu tư cơ sở ban đầu lớn, ngoài ra còn giống và thức ăn nênnhu cầu về vốn là lớn, chính vì thế đề tài đưa ra một số giải pháp cụ thể vềvốn giữa các đơn vị tín dụng và địa phương nhằm đơn giản hóa mà vẫn tối ưuđược nguồn vốn cho bà con vay và trả đúng hạn cho ngân hàng
Trên cơ sở phân tích tình hình nuôi cũng như đánh giá hiệu quả kinh tế của các
hộ nuôi tôm trên địa bàn Móng Cái chúng tôi xin được kiến nghị đối với nhà nước, địaphương và các hộ nuôi một số nội dung được trình bày ở phần cuối khóa luận
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ 5
HIỆU QUẢ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 5
2.1.2 Những vấn đề cơ bản về ngành thuỷ sản 15
2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng 23
2.1.4 Giá trị kinh tế của tôm 29
2.2 Cơ sở thực tiễn 29
2.2.1 Vai trò của ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và ngành nuôi tôm nói riêng trong giai đoạn hiện nay 29
2.2.2 Tình hình thị trường tiêu thụ 30
2.2.3 Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam 32
2.2.4 Tình hình nuôi tôm ở tỉnh Quảng Ninh 34
Trang 82.2.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 36
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 Đặc điểm địa bàn thành phố Móng Cái 37
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 37
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 38
3.2 Phương pháp nghiên cứu 47
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 47
3.2.2 Thu thập dữ liệu 47
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 48
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả sản xuất 52
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sản xuất 53
3.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả 54
3.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả 55
3.3.5 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội 55
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
4.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ tôm thẻ chân trắng ở thành phố Móng Cái .56
4.1.1 Tình hình nuôi tôm ở thành phố Móng Cái một số năm gần đây 56
Nguồn: số liệu phòng kinh tế thành phố Móng Cái 62
4.1.2 Đặc điểm của các hộ điều tra 62
4.1.2.1 Thông tin chung về hộ 62
4.1.3 Thực trạng nuôi tôm của các hộ nông dân phân theo hình thức nuôi 67
4.1.3.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế nuôi tôm 69
4.1.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của hộ khi tham gia nuôi tôm thẻ chân trắng 71
4.1.4.1 Thuận lợi 71
4.1.4.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 72
Trang 94.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của các hộ nuôi tôm 76
Nguồn: phụ lục 76
4.3 Các chủ chương và chính sách 80
4.4 Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nuôi tôm của hộ 81
4.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của định hướng và giải pháp 81
4.4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng tại thành phố Móng Cái, Quảng Ninh 82
Xuất phát từ thực trạng, tồn tại trong quá trình nuôi, sản xuất, tiêu thụ tôm thẻ chân trắng tại thành phố Móng Cái, đề tài đề xuất một số giải pháp sau: 82 PHẦN V: KẾT LUẬN 86
5.1 Kết luận 86
5.2 Kiến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 90
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, sản lượng và năng suất tôm thẻ chân trắng qua các năm
33
Bảng4.1:Tổng hợp kết quả thủy sản qua các năm(từ năm 2011-2013) 60
Bảng4.2: kết quả nuôi tôm vụ xuân hè qua các năm (năm 2011-2013) 61
Bảng4.3: Kết quả nuôi tôm vụ thu đông (2011-2013) 62
Bảng 4.4: Thông tin chung về hộ nuôi tôm 62
Bảng 4.5: Tình hình nuôi tôm của hộ phân theo hình thức nuôi tôm 65
Bảng 4.6: Chi phí của hộ nuôi tôm theo hình thức nuôi năm 2013 67
Bảng 4.7: Chi phí bình quân của hộ nuôi tôm 2013 67
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của hộ nuôi tôm 69
Bảng 4.9: Kết quả ước lượng (Regression Statistics, ANOVA) 76
Bảng 4.10: Bảng phân tích hồi quy 76
Nguồn: phụ lục 76
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ 10
Hình 2.2: Hiệu quả trong không gian đầu vào – đầu vào 14
Hình 2.3: Hiệu quả trong không gian đầu ra – đầu ra 14
Hình 2.4: Hiệu quả trong không gian đầu vào – đầu ra 15
Đồ thị 4.1: Cơ cấu trình độ học vấn của chủ hộ 63
Đồ thị 4.2: Hình thức nuôi tôm của các hộ điều tra 64
Đồ thị 4.3 Cơ cấu chi phí của hộ nuôi tôm 68
Trang 13EU : Liên minh Châu Âu
FAO : Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp QuốcGAP : Tiêu chuẩn về sản phẩm, thực phẩm an toàn sạch
QCCT : Quảng canh cải tiến
UBND : Ủy ban nhân dân
USD : Đơn vị tiền tệ: Đồng Đô là Mỹ
VASEP : Hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
TC :Thâm canh
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 14PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, ngành thủy sản Việt Nam làngành đi đầu vươn ra thế giới và đã tăng trưởng cao trong những năm qua.Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định: “Xây dựng ngành thủy sản thành ngànhkinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển Nông Lâm nghiệp giai đoạn
2010 – 2020 Trong đó, nuôi trồng thủy sản là ngành then chốt, và nuôi tôm lànghề chính” Hàng năm, sản lượng tôm chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng sảnlượng nuôi trồng thủy sản và trong cơ cấu giá trị xuất khẩu của ngành
Móng Cái là thành phố có tiềm năng để phát triển nuôi trồng thủy sản,đặc biệt là nuôi tôm Các điều kiện khí hậu ẩm, nước biển có độ mặn cao, ổnđịnh, thuận lợi cho cho việc nuôi tôm chân trắng Xuất phát từ những thuậnlợi đó, nghề nuôi tôm chân trắng ở đây ngày càng phát triển và thu hút nhiềungười tham gia Sự phát triển của nghề nuôi tôm chân trắng đã tạo công ănviệc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân vùng ven biển, gópphần phát triển kinh tế của thành phố
Tôm thẻ chân trắng là loài thuỷ sản “ngoại nhập” - có nguồn gốc từNam Mỹ và được nuôi phổ biến ở nhiều vùng trong tỉnh Trong đó, Móng Cái
là một trong những địa phương có diện tích nuôi tôm, quy mô cơ sở hạ tầngcông nghiệp, năng suất, sản lượng cao nhất trong tỉnh
Là địa phương có đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc - nơi đãnuôi thành công giống tôm chân trắng từ những năm 1998, ngư dân Móng Cái
có điều kiện tiếp cận sớm và dễ dàng đưa loài tôm chân trắng vào nuôi trênđịa bàn Điều này cũng lý giải, vì sao diện tích nuôi tôm chân trắng hiện nay ởMóng Cái lớn nhất trong tỉnh và so với nhiều vùng khác trong cả nước Tuy đạt kết quả khả quan vậy và loài tôm này cũng được thị trường Mỹ,Nhật rất ưa chuộng nhưng đầu ra cho tôm chân trắng ở Móng Cái rất bấp
Trang 15bênh, không rõ ràng do chủ yếu tiêu thụ trôi nổi trên thị trường Đó còn chưa
kể đến việc bà con tự nhập giống, thức ăn không rõ nguồn gốc, kém chấtlượng dễ dẫn đến tôm bị chết do dịch bệnh, gây thiệt hại cho ngư dân Điềunày cũng khiến cho sản phẩm tôm chân trắng khó thâm nhập vào các thịtrường lớn khó tính trên thế giới Hơn nữa nghề nuôi tôm ở đây vẫn còn phụthuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, vấn đề đặt ra cần giải quyết như môitrường bị ô nhiễm, dịch bệnh thường xuyên, hiệu quả kinh tế chưa được phântích, đánh giá chính xác,…Vì vậy đánh giá thực trạng, xác định kết quả, hiệuquả nghề nuôi tôm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi tômchân trắng cho ngư dân là điều quan trọng Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi
lựa chọn nghiên cứu đề tài:“Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân
trắng tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” nhằm góp phần, đánh giá
thực trạng và hiệu quả mô hình nuôi tôm chân trắng trên địa bàn, tạo cơ sở đểngười dân có sự lựa chọn mô hình sản xuất phù hợp đem lại hiệu quả caonhất
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng ởthành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Trên cơ sở đó đề xuất một số giảipháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển cho phù hợpvới tình hình thực tế giúp nâng cao đời sống cho người dân gắn liền với bảo
vệ môi trường sinh thái của địa phương
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tếnuôi tôm thẻ chân trắng
- Đánh giá kết quả và hiệu quả nuôi tôm chân trắng, xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi tôm thẻ chân trắng tại thành phố
Trang 16Móng Cái.
- Đưa ra định hướng và giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả và pháttriển nghề nuôi tôm thẻ chân trắng tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả kinh tế củanuôi tôm thẻ chân trắng tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Loại tôm nghiên cứu chủ yếu : Tôm thẻ chân trắng (tên khoa học: Penaeus vannamei).
Các hộ nông dân nuôi tôm
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung nghiên cứu
o Tình hình sản xuất, tiêu thụ và đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi tôm
o Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của nuôi tômthẻ chân trắng
o Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của nuôi tôm thẻ chân trắng
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng
Phạm vi không gian:
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn thành phố Móng Cái-tỉnh QuảngNinh
Phạm vi thời gian :
Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thu thập chủ yếu từ năm
2011 đến năm 2013 Số liệu sơ cấp điều tra phỏng vấn từ 3/2014 đến 5/2014
Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được tập hợp trong thời gian
3 năm gần đây (2011 - 2013); tập trung phân tích chủ yếu tình hình nuôi tômthẻ chân trắng trên địa bàn thành phố Móng Cái trong năm 2013, giải pháp đề
Trang 17ra cho giai đoạn 2015-2020 Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 1/2014 đếnngày 6/2014.
Trang 18PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
HIỆU QUẢ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thựchiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kếtquả đó trong điều kiện nhất định
2.1.1.2 Quan điểm, Phân loại, bản chất
a Các quan điểm về hiệu quả kinh tế
Quan điểm chung cho rằng hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánhmặt chất của các hoạt động sản xuất Mục tiêu của sản xuất là đáp ứng nhucầu ngày càng cao về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồnlực ngày một khan hiếm Mục tiêu lâu dài của người sản xuất kinh doanh làkhông ngừng tìm mọi biện pháp để tối đa hóa lợi nhuận Vấn đề hiệu quả kinh
tế không chỉ là mối quan tâm riêng của nhà sản xuất mà là mối quan tâmchung của toàn xã hội Khi bàn về hiệu quả kinh tế có nhiều quan điểm khácnhau nhưng có một số quan điểm chủ yếu sau:
* Quan điểm 1: hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu tổng hợp nhất về chất lựccủa sản xuất kinh doanh Nội dung của nó so sánh kết quả sản xuất đạt đượcvới chi phí bỏ ra
Phương pháp này có ưu điểm là phản ánh rõ nét trình độ sử dụng củanguồn lực, xem xét được một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêukết quả, hoặc một đơn vị kết quả cần tiêu tốn bao nhiêu đơn vị nguồn lực
* Quan điểm 2: hiệu quả kinh tế trên quan điểm thị trường
Hầu hết các nguồn lực sản xuất đều thuộc dạng khan hiếm trong khi
Trang 19nhu cầu của con người ngày càng tăng nhanh về cả số lượng và chất lượng.
Do vậy vấn đề đặt ra là phải tiết kiệm nguồn nhân lực từng bước khai thác và
sử dụng các nguồn lực nói chung, trước hết mỗi quá trình sử dụng và lựa chọnđầu vào tối ưu Nâng cao hiệu quả kinh tế có nghĩa là nâng cao trình độ sửdụng nguồn nhân lực, nó có quan hệ chặt chẽ với việc tổ chức sử dụng nănglực sản xuất hiện có Một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả khi mức sản xuấtnằm trên đường cong năng lực sản xuất Điểm có hiệu quả nhất là điểm chophép sản xuất tối đa các hàng hóa theo yêu cầu thị trường và sử dụng đầy đủhợp lý năng lực sản xuất của doanh nghiệp
* Quan điểm 3: trên quan điểm các nhà kinh tế học các doanh nghiệptham gia thị trường đều đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Trong ngắn hạn,nguyên tắc chung lựa chọn sản lượng tối ưu (Q*) đạt mục tiêu tối đa hóa lợinhuận là: MR = MC (MR là doanh thu biên, MC là chi phí cận biên) Như vậydoanh nghiệp tăng sản lượng sản xuất chừng nào doanh thu cận biên còn lớnhơn chi phí cận biên (MR> MC) đến khi có MR = MC thì dừng lại Tại sảnlượng sản xuất là sản lượng tối ưu (Q*) để tối đa hóa lợi nhuận
Bên cạnh đó các tác giả có quan điểm này còn khẳng định rằng hiệu quảkinh tế không chỉ xem xét đến nội dung tiết kiệm chi phí sản xuất ra một đơn
vị sản phẩm mà còn phải xem xét tới khía cạnh thỏa mản nhu cầu hàng hóa vàdịch vụ cho xã hội
Như vậy hiệu quả kinh tế theo quan điểm của các nhà khoa học :
- Tất cả những quyết định sản xuất nằm trên đường cong giới hạn nănglực là có hiệu quả vì nó tận dụng hết nguồn lực của doanh nghiệp
- Sự thỏa mãn tối đa về mặt hàng, số lượng, chất lượng hàng hóa theonhu cầu của thị trường trên giới hạn của đường cong năng lực sản xuất đạtđược hiệu quả kinh tế cao nhất
- Kết quả thu được trên một đơn vị chi phí càng lớn, hoặc chi phí trênmột đơn vị kết quả càng nhỏ thì hiệu quả kinh tế càng cao
Trang 20Trong nền kinh tế quốc dân gồm rất nhiều doanh nghiệp, mỗi doanhnghiệp lựa chọn sản xuất, có hiệu quả kinh tế cao thì nền kinh tế quốc dân sẽđạt hiệu quả cao, tốc độ phát triển kinh tế cao và ổn định.
Tóm lại, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chấtlượng của quá trình sản xuất và được thể hiện bằng việc so sánh giữa kết quảđạt được với chi phí bỏ ra, đồng thời nó liên quan trực tiếp tới quá trình sảnxuất với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác
b Phân loại hiệu quả kinh tế
Để làm rõ hiệu quả kinh tế ta phân loại chúng theo những tiêu thứcnhất định như sau:
* Căn cứ theo nội dung và bản chất có thể thành 3 loại: hiệu quả kinh
tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Chúng có mối quan hệ qua lại tácđộng lẫn nhau:
- Hiệu quả kinh tế được thể hiện ở mức độ đặc trưng quan hệ so sánhgiữa lượng kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ ra Một lượng phương ánhay, một giải pháp kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là phương án đạt đượclượng tương quan tương đối giữa kết quả đem lại với chi phí đầu tư Khi xácđịnh được hiệu quả kinh tế ta phải xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặtchẽ giữa các đại lượng tương đối và đại lượng tuyệt đối Hiệu quả kinh tế ởđây được biểu hiện bằng tổng giá trị sản phẩm, tổng thu nhập lợi nhuận và tỷsuất lợi nhuận, mối quan hệ đầu vào đầu ra
- Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh về mặt xã hội như tạo công
ăn, việc làm, tạo thu nhập và đảm bảo cân bằng xã hội trong cộng đồng, cảithiện đời sống ở nông thôn, xóa đói giảm nghèo
- Hiệu quả môi trường: đánh giá sự tác động của phương án sản xuất đến tàinguyên và môi trường sinh thái xem xét việc sử dụng tài nguyên và các ngoại ứngcủa hoạt động sản xuất trong mối quan hệ vừa đảm bảo nhu cầu trước mắt màkhông làm hại đến khả năng đảm bảo nhu cầu cho thế hệ tương lai
Trang 21Trong các loại hiệu quả được xem xét thì hiệu quả kinh tế là trọng
tâm và quyết định nhất Hiệu quả đầy đủ nhất khi có sự kết hợp hài hòa vớihiệu quả xã hội với hiệu quả môi trường
* Nếu căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất và hướng tác độngvào sản xuất thì có thể phân chia hiệu quả kinh tế thành các loại:
- Hiệu quả sử dụng đất đai
- Hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu quả sử dụng lao động
- Hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên khác
- Hiệu quả của việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
* Theo phạm vi đối tượng nghiên cứu có thể chia thành các loại sau:
- Hiệu quả kinh tế quốc dân: là tính toán xem xét hiệu quả kinh tế chungcho toàn bộ nền kinh tế Dựa vào chỉ tiêu này, chúng ra đánh giá một cáchtoàn diện tình hình sản xuất và phát triển sản xuất của nền kinh tế, hệ thốngluật pháp, chính sách của Nhà nước tác động đến phát triển kinh tế nói chung.Khi đánh giá chúng ta phải đứng trên quan điểm toàn diện, nhìn nhận nềnkinh tế quốc dân là một chính thể thống nhất
- Hiệu quả kinh tế ngành: trong nền kinh tế gồm nhiều ngành, lĩnh vực sảnxuất Mỗi ngành lại được phân thành nhiều ngành Trong hiệu quả kinh tế ngành,người ta tính toán hiệu quả kinh tế riêng cho từng ngành sản xuất
- Hiệu quả kinh tế vùng là phản ánh hiệu quả kinh tế của một vùng, cóthể là vùng kinh tế, vùng lãnh thổ
- Hiệu quả kinh tế theo quy mô tổ chức sản xuất có nhiều loại quy mô,quy mô lớn, quy mô nhỏ Mỗi quy mô sản xuất có xu thế và thế mạnh riêngnhư quy mô lớn có nhiều xu thế trong cạnh tranh song quy mô nhỏ lại có xuthế gọn nhẹ, tổ chức chặt chẽ, thỏa mãn những lỗ hổng “cơ cấu thị trường”
* Khi đề cập tới hiệu quả các nguồn lực, thông thường người ta nói tớihiệu quả kinh tế và việc sử dụng các nguồn lực đó Hiệu quả sản xuất đã được
Trang 22nhiều nhà kinh tế bàn tới và đều thống nhất là phải phân biệt rõ 3 khái niệm
cơ bản về hiệu quả :
- Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên 1 chi phíđầu tư vào hay nguồn lực sử dụng trong sản xuất với những điều kiện cụ thể về
kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất hiệu quả kỹ thuật thường đượcphản ánh trong mối quan hệ về hàm sản xuất, nó liên quan tới phương tiện vậtchất của sản xuất, chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lạibao nhiêu đơn vị sản phẩm hoặc tăng thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm
- Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sảnphẩm và giá đầu vào được đưa vào tính toán, để phản ánh giá trị sản phẩm thutrên một đơn vị chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệuquả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố đầu vào và giá đầu
ra Việc xác định hiệu quả phân bổ giống như xác định các điều kiện về lýthuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận, có nghĩa là giá trị biên của sản phẩmphải bằng giá trị biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất
- Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cảhiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật Điều đó có nghĩa là các yếu tố vậtchất và yếu tố giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng nguồn lực Chỉkhi nào việc sử dụng nguồn lực đạt hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổthì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế Sự khác nhau về hiệu quả kinh
tế của các doanh nghiệp có thể do sự khác nhau giữa hiệu quả kỹ thuật vàhiệu quả phân bổ (xem đồ thị 2.1)
Trang 23Hình 2.1: Quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
Trong đó: PPE là đường giới hạn khả năng sản xuất
Hiệu quả kỹ thuật (TE)= y1
Y
Hiệu quả phân bổ (AE) = *
1
Y Y
Hiệu quả kinh tế (EE) =
1
2
Y Y
Như vậy qua phân tích cách phân loại như trên chúng ta thấy rằng tuy
có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều thống nhất ởbản chất của nó Người sản xuất muốn thu được lợi nhuận thì phải bỏ ranhững chi phí nhất định như nhân lực, nguyên vật liệu, vốn, so sánh kết quảđạt được với chi phí bỏ ra để đạt kết quả sẽ có hiệu quả kinh tế, chênh lệchcàng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
2.1.1.3 Bản chất và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế là sự thỏa mãn mục đích của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong những điều kiện nhất định của đơn vị sản xuấtnói riêng hay của nền kinh tế nói chung
Bất kỳ một quốc gia nào hay một đơn vị nào khi đi vào hoạt động
Trang 24sản xuất đều mong muốn với nguồn lực có hạn có thể tạo ra được lượngsản phẩm nhiều nhất, với giá trị và chất lượng cao nhất để từ đó thu đượclợi nhuận lớn nhất.
Nâng cao hiệu quả kinh tế là cơ hội để tăng được lợi nhuận từ đó làm
cơ sở để nhà sản xuất, tích lũy vốn và tiếp tục đầu tư tái sản xuất mở rộng, cảithiện thu nhập của người lao động
Nâng cao hiệu quả kinh tế là quá trình tất yếu của sự phát triển xã hội,tuy nhiên ở các vị trí khác nhau thì có mục đích khác nhau Đối với người sảnxuất, tăng hiệu quả chính là tăng lợi nhuận, đối với người tiêu dùng thì tănghiệu quả chính là khi họ nâng cao được độ thỏa dụng khi sử dụng hàng hóa.Như vậy nâng cao hiệu quả sản xuất và người tiêu dùng đều được nâng lên Tóm lại: nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúp
xã hội sử dụng nguồn lực một cách tiết kiệm và hiệu quả, nâng cao thu nhậpcho cộng đồng
2.1.1.4 Tiêu chuẩn hệ thống đánh giá chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
Để đánh giá được hiệu quả kinh tế cần dựa vào hệ thống chỉ tiêu, hệthống chỉ tiêu đánh giá, hiệu quả kinh tế phải xuất phát từ bản chất của hiệuquả và phải đáp ứng được các yêu cầu sau :
- Phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung với hệ thống chỉ tiêu của nềnkinh tế quốc dân nói chung và ngành nông nghiêp nói riêng
- Phải đảm bảo tính toàn diện và tính hệ thống, tính toàn diện thể hiện ởchỗ phải có đầy đủ các chỉ tiêu tổng quát, chỉ tiêu bộ phận, chỉ tiêu chủ yếu,chỉ tiêu bổ sung Tính hệ thống thể hiện ở 3 chỗ nó phải là một bộ phận thốngnhất của hệ thống chỉ tiêu của nền kinh tế quốc dân
- Phải đảm bảo tính toàn diện và tính hệ thống, tính toàn diện thể hiện ở chỗphải có đầy đủ các chỉ tiêu tổng quát, chỉ tiêu bộ phận, chỉ tiêu chủ yếu, chỉ tiêu
bổ sung Tính hệ thống thể hiện 3 chỗ nó phải là một bộ phận thống nhất của hệthống chỉ tiêu cùng loại trong hệ thống chỉ tiêu của nền kinh tế quốc dân
Trang 25- Phương pháp tính phải nhất quán đảm bảo có thể so sánh được hiệu quảkinh tế ở các vùng khác nhau, có khả năng so sánh quốc tế trong đối ngoại.
- Hệ thống chỉ tiêu phải có tác dụng kích thích sự phát triển của sản xuất
- Phải đảm bảo tính khoa học
Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bắt nguồn từ bản chất hiệu quả kinh
tế Đó là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, có thể biểu thị chỉtiêu hiệu quả bằng sự mô phỏng tổng quát theo các công thức cơ bản sau :
Công thức 1 :
Hiệu quả = Kết quả thu được - chi phí bỏ ra
Hay H = Q - C Khi so sánh việc dùng số tuyệt đối là cần thiết tuy nhiên để xác địnhđược điểm hiệu quả nhất là bao nhiêu, hay điểm nào là rất khó khăn Chỉ tiêunày cho chúng ta biết được quy mô sản xuất lớn hay nhỏ nhưng lại khôngphản ánh được hiệu quả của một đồng vốn đầu tư Từ công thức này ta có thểđánh giá về tổng giá trị gia tăng (VA) tổng thu nhập hỗn hợp (MI) hay lãiròng thu được Để có sự so sánh một cách xác đáng hơn người ta thường dùngkết hợp với chi tiêu tương đối
Công thức 2: chỉ tiêu này cho ta biết mức độ hiệu quả của đầu vào vàđược dùng khá phổ biến trong so sánh và đánh giá hiệu quả kinh tế
Kết quả thu được Hiệu quả =
Chi phí bỏ raQ
hay H =
CCông thức này phản ánh rõ hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất
Từ công thức chung này, ta có thể tính được các chỉ tiêu như: tỷ suất giá trịsản xuất tính theo công thức chi phí, theo chi phí trung gian hay chi phí một
Trang 26đầu vào cụ thể nào đó.
Trong thực tiễn, khi đánh giá hiệu quả kinh tế người ta thường dùng kếthợp cả 2 chỉ tiêu tương đối với tuyệt đối, hai chỉ tiêu này bổ sung cho nhaucho ta đánh giá hiệu quả kinh tế một cách đầy đủ và chính xác hơn
Ngoài ra khi so sánh hiệu quả kinh tế đầu ta thâm canh người ta thường tínhhiệu quả dựa vào tỷ lệ của chênh lệch kết quả thu được và chênh lệch chi phí
bỏ ra Khi đó chỉ tiêu thường dùng như sau:
Chênh lệch kết quả thu đượcHiệu quả =
Chênh lệch chi phí bán raHay H = Q/C
Công thức này thể hiện rõ hơn mức độ hiệu quả của việc đầu tư thêm,hay tăng thêm chi phí Chỉ tiêu này thường được sử dụng để xác định hiệu quảkinh tế của đầu tư theo chiều sâu hoặc hiệu quả kinh tế của việc áp dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật
Hiệu quả = Chênh lệch kết quả thu được – Chênh lệch chi phí bỏ ra hay
H = Q - C
- Phương pháp tiếp cận hàm sản xuất
Với mục tiêu cực đại lợi nhuận, người sản xuất nói chung và nông dânnói riêng phải (1) sản xuất một lượng đầu ra có thể cao nhất với mức đầu vào
đã cho (nghĩa là đạt hiệu quả kỹ thuật); (2) sử dụng tổ hợp các đầu vào hợp lítrên cơ sở mỗi quan hệ của giá cả từng đầu vào (nghĩa là đạt hiệu quả phân bổđầu vào); (3) phải sản xuất được tổ hợp đầu ra hợp lý với tập hợp các giá cả
đã cho (nghĩa là có hiệu quả phân bổ đầu ra) Các khái niệm này có thể biểudiễn thông qua các sơ đồ qua đó người ta xác định được hiệu quả kinh tế, hiệuquả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
Trang 27*Hiệu quả trong khụng gian đầu vào - đầu vào
X 2
d b c
a
đ ờng đồng l ợng (y ;y )0
*** 1
0 2
X 1
Hỡnh 2.2: Hiệu quả trong khụng gian đầu vào – đầu vào
Khi đú hiệu quả phõn bổ hay hiệu quả giỏ ( AE1) được xỏc định bằng
AE1 = EE1/ TE1 = ( OD/OA)/(OB/OA) = OB/OD
* Hiệu quả trong khụng gian đầu ra – đầu ra
- Cựng mức doanh thu với điểm C là điểm D Hiệu quả doanh thu (hayhiệu quả kinh tế) theo quan hệ đầu ra sẽ được tớnh:
+ Hiệu quả kinh tế : EE= OA/OD
+ Hiệu quả phõn bổ: AE= EF/TE= (OA/OD)/ (OA/OB) = OB/OD
a
c
d b ppf
y 0
y 2
2
y 0 1
y 2
y1
Hỡnh 2.3: Hiệu quả trong khụng gian đầu ra – đầu ra
Trang 28- Hiệu quả trong không gian đầu vào – đầu ra
x
Hình 2.4: Hiệu quả trong không gian đầu vào – đầu ra
Hiệu quả phân bổ chính là tỷ số giữa các mức năng suất tối đa có thểđạt được ở một mức đầu vào nhất định với năng suất tốt đa đạt được ở mứcđầu tư tối ưu
- Hiệu quả phân bổ được xác định bằng tỷ số: AE= Y2/Y1.
- Khi đó hiệu quả kinh tế là : EE = TE*AE = Y3/Y2 * Y2/Y1 = Y3/Y1.
Như vậy, hiệu quả kinh tế chính là tỷ số giữa năng suất thực tế đạtđược và mức năng suất tối ưu Đó chính là tiếp điểm của hàm sản xuất
Trang 29- Nuôi trồng thủy sản là tác động của con người vào ít nhất một giaiđoạn trong chu kỳ sinh trưởng phát triển của đối tượng nuôi trồng nhằm tăng
tỷ lệ sống, tốc độ sinh trưởng cho chúng nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhấttrong thời gian ngắn nhất (Võ Quý Hoan, 2000)
- Phát triển nuôi trồng thủy sản là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến)
về mọi mặt của nuôi trồng thủy sản trong một chu kỳ nhất định trong đó baogồm cả sự tăng trưởng thêm cả quy mô và sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến
bộ về cơ cấu nuôi trồng thủy sản
- Phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững: là sự đáp ứng ngày càng caohơn nuôi trồng thủy sản hiện tại nhưng không làm mất đi khả năng đáp ứngngày càng cao về phát triển nuôi trồng thủy sản của thế hệ tương lai
2.1.2.2 Các hình thức nuôi
*Nuôi quảng canh (QC)
Nuôi tôm quảng canh là hình thức nuôi đơn giản nhất và còn mang tínhchất sơ khai, ít tốn kém nhất vì người nuôi hoàn toàn dựa vào tự nhiên, từnguồn tôm giống đến thức ăn, người nuôi tốn ít công chăm sóc, không phảithả thêm giống nhân tạo, năng suất đạt từ 30 – 300kg/ha/năm Họ chỉ tiếnhành đắp đê khoanh vùng tạo thành những ao hồ có diện tích khá lớn (thườngtrên 2 ha), rồi lợi dụng thủy triều để đưa giống và thức ăn tự nhiên vào khuvực nuôi, đến kỳ thu sẽ tiến hành thu hoạch Vì thế tôm thu hoạch đa dạng vềchủng loại và kích cỡ
Ưu điểm của hình thức này là ít tốn kém, ngoài chi phí tu bổ xây dựng
hồ ra, chỉ cần ít trang thiết bị đơn giản, khi thu hoạch và người nuôi tômkhông phải bỏ thêm chi phí nào khác, lại tận dụng được nguồn tôm tự nhiên,phù hợp với những hộ nông dân nghèo Tuy nhiên, do nuôi phó mặc cho tựnhiên nên năng suất thấp, sản phẩm không thích ứng với thị trường
Trang 30*Nuôi tôm quảng canh cải tiến (QCCT)
Nuôi tôm quảng canh cải tiến là hình thức nuôi chủ yếu bằng giống vàthức ăn tự nhiên nhưng có bổ sung thêm giống nhân tạo ở mức độ nhất định,mật độ từ 4-6 con/m2 Quy mô diện tích ao nuôi 1-10 ha, năng suất từ 0,3-0,9tấn/ha/vụ Do mật độ tôm còn thấp nên chi phí thức ăn ít, lượng oxy hòa tanthiếu hụt nhiều, mức độ ô nhiễm chưa cao nên chưa phải bơm nước và sục khí
mà chỉ cần thay nước theo chế độ thủy triều, kỹ thuật chăm sóc và quản lývẫn còn đơn giản Cần cải tạo ao hồ, diệt trừ các đối tượng dịch hại để tăng tỷ
lệ sống và năng suất
*Nuôi bán thâm canh (BTC)
Đây là hình thức nuôi tôm vừa kết hợp giữa con giống tự nhiên vừa thảthêm con giống nhân tạo Hình thức nuôi này bắt buộc phải xử lý ao hồ trướckhi nuôi, phải đảm bảo kỹ thuật chăm sóc, đồng thời phải duy trì chế độ ănthường xuyên và kế hoạch nhằm chủ động xử lý điều hòa môi trường nước,thức ăn Với hình thức nuôi này, người nuôi tôm phải đầu tư vốn với hàmlượng công nghiệp nhất định, phải am hiểu kỹ thuật nuôi và phải có kinhnghiệm trong tổ chức quản lý Hình thức này nuôi bằng giống nhân tạo vàthức ăn công nghiệp là chủ yếu, có kết hợp thức ăn tự nhiên có trong đầm.Diện tích ao nuôi từ 0,5 – 1ha, mật độ thả giống từ 30 – 50 con/m2, mực nước
từ 1,2 – 1,5, năng suất đạt từ 3 – 5 tấn/ha/vụ
*Nuôi tôm thâm canh (TC)
Nuôi tôm thâm canh là hình thức nuôi đòi hỏi phải cung cấp hoàn toàngiống tôm nhân tạo và thức ăn công nghiệp, được đầu tư cơ sở hạ tầng (hệthống ao chứa, ao xử lý nước, ao nuôi, thủy lợi, giao thông, điện, trang thiết bịmáy móc…) đầy đủ để chủ động khống chế môi trường, nguồn nước, các yêucầu kỹ thuật nuôi phải đảm bảo, đặc biệt là việc quản lý môi trường nước,lượng oxy hòa tan,…Hình thức này đòi hỏi người nuôi phải có trình độchuyên môn cao, trang thiết bị hiện đại, vốn đầu tư lớn Diện tích ao từ 0,2-
Trang 310,5 ha được kiên cố hóa bê tông hoặc lắp bạt, có hệ thống xả đáy, mật độ thảrất cao trên 60 con/m2, độ sâu mực nước từ 1,4 – 1,6 m và đạt năng suất từ 8 –
10 tấn tấn/ha/vụ trở lên Nuôi thâm canh đáp ứng nhu cầu về tôm của xã hộingày càng tăng mà diện tích lại hữu hạn
2.1.2.3 Vai trò của phát triển nuôi NTTS
Ngành thuỷ sản nói chung, ngành NTTS nói riêng có vai trò quan trọngtrong đời sống kinh tế -xã hội của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có hoạtđộng nuôi thuỷ sản Vai trò của nuôi thuỷ sản thể hiện trên các nội dung sau:
- NTTS là ngành quan trọng cung cấp thực phẩm cho nhu cầu đời sốngcon người: thực phẩm nói chung là một trong những nguồn cung cấp nănglượng chủ yếu cho hoạt động sống của con người, thực phẩm thủy sản còn cócác xu thế riêng: thành phần chất đạm cao, ít mỡ, mỡ dễ tiêu, giàu chấtkhoáng đang ngày càng trở thành nguồn thực phẩm được nhiều người ưachuộng, có nhu cầu ngày càng cao trên thế giới Trong khi đó nguồn lợi thủysản tự nhiên có giới hạn và hiện đang bị khai thác đến mức báo động do đóviệc đẩy mạnh phát triển nuôi thủy sản một cách hiệu quả và bền vững đangtrở thành một trong những mục tiêu kinh tế của tất cả các quốc gia
- NTTS là một ngành cung cấp nguyên liệu cho các ngành khác Vai tròquan trọng trước tiên của lĩnh vực này là cung cấp nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến thực phẩm Bên cạnh đó nuôi thủy sản còn cung cấp nguyênliệu cho một số ngành công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp khác nhưhóa chất, dược, thủ công mỹ nghệ
- NTTS là một ngành kinh tế mang lại thu nhập cho người lao động vàmang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước NTTS mang lại thu nhập chonhững người lao động trực tiếp nuôi thủy sản mà đi kèm với phát triển nuôithủy sản là sự phát triển của các ngành dịch vụ hậu cần cho nuôi thủy sản nênnuôi thủy sản còn mang lại thu nhập cho một số lượng lao động đáng kể thamgia sản xuất, dịch vụ hậu cần cho nuôi thủy sản Bên cạnh đó, sản phẩm thủy
Trang 32sản đang được thị trường thế giới ưa chuộng nên xuất khẩu thủy sản ngàycàng có vai trò quan trọng trong việc góp phần tăng tích lũy ngoại tệ cho đấtnước, tạo điều kiện thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đặc biệtvới các nước đang phát triển và nghèo.
- NTTS là một ngành tạo được nhiều việc làm có thu nhập cho ngườilao động Phát triển nuôi thủy sản không những tạo việc làm có thu nhập chonhững người tham gia trực tiếp nuôi mà còn tạo việc làm cho rất nhiều laođộng tham gia các khâu dịch vụ hậu cần nuôi thủy sản và chế biến tiêu thụ sảnphẩm nuôi thủy sản Mặt khác hoạt động nuôi thủy sản là một hoạt động sảnxuất dễ tiếp cận, có thể sử dụng cả lao động quá tuổi hoặc chưa đến tuổi laođộng cho một số khâu trong quá trình sản xuất Do đó phát triển nuôi thủy sản
là môi trường quan trọng trong tạo việc làm có thu nhập, đặc biệt cho nhữngngười dân nông thôn
- Nuôi thủy sản có tác dụng cải tạo và bảo vệ môi trường Các côngthức nuôi ghép thủy sản và nuôi thủy sản kết hợp với trồng lúa, chăn nuôi có
tổ chức rất tốt trong sử dụng hợp lý chuỗi thức ăn và giảm thiểu sự ô nhiễmmôi trường do một đối tượng trồng hay chăn nuôi gây ra Phát triển nuôi thủysản còn có tổ chức cải tạo các vùng đất hoang hóa ngập nước, cải tạo cácvùng cát ven biển thành các mặt nước sản xuất phục vụ đời sống con ngườimột cách hiệu quả Bên cạnh đó, phát triển nuôi thủy sản sẽ tạo việc làm cóthu nhập cho người dân, sẽ góp phần giảm áp lực khai thác lên các nguồn lợikhác như lâm nghiệp, hải sản, khoáng sản
2.1.2.4 Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của ngành nuôi thủy sản
- Môi trường nuôi thủy sản khắt khe Mỗi giống loài thủy sản yêu cầumột môi trường sinh thái phù hợp khác nhau về thủy lý, thủy hóa, thủy sinhcủa môi trường đất và nước, về nhiệt độ, dòng chảy Nếu gặp môi trường sốngphù hợp, các đối tượng thủy sản sẽ phát triển nhanh Ngược lại nếu gặp môitrường không phù hợp các đối tượng thủy sản sẽ chậm hoặc không phát triển,
Trang 33phát sinh bệnh tật, nếu điều kiện môi trường thay đổi đột ngột rất dễ dẫn đếnhiện tượng chết hàng loạt.
- Nuôi thủy sản mang tính mùa vụ khác nhau giữa các loài Mặc dù cácloài cùng sống trong môi trường nước nhưng mỗi loài thủy sản có đặc điểmsinh học, sinh sản và sinh trưởng khác nhau, nhất là giữa các bộ khác nhaunhư giáp xác, cá, nhuyễn thể, do đó mùa vụ sinh sản cũng như thời gian sinhtrưởng của mỗi loài thường khác nhau
- Các loài thủy sản sống trong môi trường nước, có khả năng lantruyền dịch bệnh nhanh Do đối tượng nuôi thủy sản là động vật sống, dichuyển nhanh, sống trong môi trường nước là môi trường vật chất mang tính
dễ lan tỏa nên nếu một con bị bệnh sẽ nhanh chóng làm cả ao nuôi bị bệnh.Mặt khác do điều kiện của hệu thống cấp và thoát nước không hoàn chỉnh.Không có đường cấp và thoát riêng, không có hệ thống xử lý nước thải khithải ra môi trường nên khi một ao nuôi bị bệnh cũng sẽ rất dễ dàng dẫn đến cảvùng nuôi sử dụng chung nguồn nước sẽ bị bệnh
- Sản phẩm thủy sản mau ươn thối Động vật thủy sản sống trong môitrường nước, yêu cầu điều kiện môi trường khắt khe nên khi bị tách ra khỏi môitrường nước hoặc đưa vào môi trường nước khác không phù hợp sẽ làm cho cácđộng vật thủy sản chết nhanh chóng Mặt khác do cấu trúc tế bào dễ phân hủy và
có độ đạm cao nên động vật thủy sản sẽ nhanh chóng bị ươn thối sau khi chết
- Các loài thủy sản thường chịu tác động lớn của môi trường Nuôi thủysản mang nhiều tính chất của quá trình sản xuất nông nghiệp vì các loài thủysản cũng có quá trình tự phát triển ngoài tác động của công cụ lao động vàcon người, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, điều kiện môi trường Conngười hiện nay bằng các máy móc kỹ thuật tiến bộ có thể điều chỉnh môitrường nhưng thường chỉ trong phạm vi nhất định và chi phí rất cao, do đóđến nay kết quả hoạt động nuôi thủy sản vẫn phải chịu tác động lớn của môitrường Nhưng biến động bất ngờ của môi trường về khí hậu, đặc biệt là mưa
Trang 34và nhiệt độ, ô nhiễm nguồn nước do chất thải công nghiệp, thuốc trừ sâu từhoạt động nông nghiệp đều có ảnh hưởng không tốt nghiêm trọng tới hiệu quảnuôi trồng thủy sản Ngược lại cũng do đặc tính này, nếu môi trường phù hợpcộng với các tác động hữu ích của con người cũng sẽ thúc đẩy mạnh mẽ quátrình phát triển của đối tượng thủy sản nuôi, mang lại hiệu quả cao.
- Nuôi thủy sản có thể thực hiện thâm canh năng suất sản phẩm Sựphát triển của đối tượng nuôi thủy sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện môitrường sống và lượng chất dinh dưỡng làm thức ăn nên con người bằng cáctác động để tạo ra môi trường sống phù hợp với điều kiện thức ăn đầy đủ cóthể thúc đẩy nhanh quá trình sinh sản và sinh trưởng của đối tượng nuôi nêntrong hoạt động nuôi thủy sản có thể thực hiện thâm canh tăng năng suất
- Sản phẩm thủy sản có giá trị cao Thực phẩm thủy sản ngày càngđược ưa chuộng trong đời sống hàng ngày của mọi người Một mặt do sựphân bố rộng khắp của động vật thủy sản trên thế giới đã dẫn đến thói quen
ăn thực phẩm thủy sản làm cho thực phẩm thủy sản trên thế giới đã dần đếnthói quen ăn thực phẩm thủy sản, làm cho thực phẩm thủy sản hợp với khẩu
vị với nhiều người trên thế giới Mặt khác do đặc điểm cấu trúc tế bào cơthể động vật thủy sản là dễ phân hủy, đạm động vật thủy sản dễ tiêu khôngmang nhiều chất cholessterol có hại cho hoạt động tim mạch thường cóhàm lượng cao trong các thực phẩm khác, có nhiều yếu tố vi lượng thường
có hàm lượng cao trong các thực phẩm khác, có nhiều yếu tố vi lượng giúp
cơ thể chống lại một số bệnh nguy hiểm như béo phì, tim mạch Bên cạnh
đó với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, con người ngày càng chiết xuất đượcrất nhiều chất từ sản phẩm thủy sản, sử dụng sản phẩm thủy sản để làmnguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, dược phẩm, thủ công
mỹ nghệ, dẫn đến nhu cầu về sản phẩm thủy sản ngày càng cao trong khinguồn lợi thủy sản tự nhiên có hạn Vì vậy sản phẩm của nuôi thủy sảnngày càng có giá trị kinh tế cao trên thị trường
Trang 352.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của việc nuôi tôm
Theo cách tính hiệu quả kinh tế H = Q/C có thể nhận ra 2 nhóm yếu tốảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế đó là nhóm các yếu tố cấu thành và ảnhhưởng đến tử số (Q), nhóm yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến mẫu số (C)
- Nhóm yếu tố cấu thành ảnh hưởng đến mẫu số (C)
Quá trình sản xuất là tập hợp tất cả các chi phí nguồn lực đầu vào và cácyếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực đó Các chi phí cơ bản phục vụ sản xuất thườngcó: nguyên vật liệu, sức lao động, công nghệ và trang thiết bị Tuy nhiên chi phícho mỗi nguồn lực lại chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều các yếu tố khác, cụ thể là :
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí nguyên vật liệu như :giá đầu mua,điều kiện tự nhiên của kỳ thu mua đối tượng cung cấp, hình thức vận chuyển
- Các yếu tố ảnh hưởng đến khấu hao tài sản cố định như :mức độ hiệnđại của công nghệ, giá thành lắp đặt, thời gian sử dụng
- Chi phí lao động phục vụ sản xuất chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như:sức lao động, trình độ lao động, thị trường lao động, chiến lược đào tạo sửdụng lao động của nhà sản xuất
- Chi phí thuê sản xuất chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: chính sáchthuế của Chính phủ, mặt hàng của doanh nghiệp, thị trường tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp
- Nhóm yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến tử số (Q)
Nhóm này thể hiện giá trị sản phẩm của quá trình sản xuất, phụ thuộcvào 2 yếu tố chủ yếu là giá bán và sản lượng hàng hóa sản xuất ra
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bán như: thị phần của doanh nghiệp,chất lượng sản phẩm, kênh tiêu thụ chiến lược Maketing sản phẩm của nhàsản xuất chính sách phát triển sản xuất của chính phủ, mức độ ổn định củachính trị
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng sản phẩm bao gồm điều kiện tựnhiên (đặc biệt với sản phẩm nông nghiệp), quy mô của doanh nghiệp, mức
Trang 36độ thuận lợi trong thu mua nguyên liệu thị trường tiêu thụ.
Như vậy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế Tuy nhiênmức độ tác động của các yếu tố này khác nhau tùy thuộc vào điều kiện tựnhiên, chính sách phát triển kinh tế, năng lực của nhà sản xuất và lực lượnglao động, mức độ phát triển khoa học công nghệ, tập quán tiêu dùng Từnhững phân tích trên, cho phép đưa ra những nhận xét về hiệu quả kinh tế Đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế, để nâng cao hiệu quả kinh tế làđiều kiện không dễ dàng để làm được việc đó phải đánh giá chính xác các yếu
tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - các yếu tố cấu thành và tác động đến đầuvào và đầu ra của quá trình sản xuất
Hiệu quả kinh tế luôn biến động, chỉ thể hiện tương đối chính xác mốiquan hệ giữa giá trị các yếu tố đầu vào và giá trị sản phẩm đầu ra trong giaiđoạn nhất định
Hiệu quả kinh tế luôn nằm ở một trong 3 khả năng Đó là lỗ vốn, hòavốn (h = 1) và lãi (H>1) mới đạt hiệu quả kinh tế Do đó bất kỳ nhà sảnxuất nào cũng cố gắng tiết kiệm chi phí (áp dụng khoa học công nghệ, tăngquy mô), áp dụng các chiến lược maketting để đẩy mạnh mục đích là đạthiệu quả kinh tế cao
2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng
2.1.3.1 Đặc điểm sinh học của tôm
Kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tếcủa quá trình sản xuất Đối tượng của ngành nuôi trồng thủy sản nói chung vànuôi tôm nói riêng là những sinh vật sống cho nên việc nuôi tôm cần tạo điềukiện sống phù hợp với đặc điểm sinh học của chúng nhằm thúc đẩy sự sinhtrưởng và phát triển, nâng cao năng suất và sản lượng của quá trình sản xuất.Muốn tôm đạt hiệu quả kinh tế cao phải nắm vững các đặc tính sinh học củatôm để từ đó có biện pháp nuôi thích hợp
Trang 37Ở Việt Nam hiện nay, đối với mỗi vùng sinh thái khác nhau, người dânlựa chọn mỗi giống tôm phù hợp với môi trường nuôi Giống tôm được lựachọn để nuôi ở vùng ven biển thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là tômthẻ chân trắng.
Tôm thẻ chân trắng: tên tiếng Anh là: White Legshrimp, thuộc giống:Penaeus, ngành: Arthropoda, lớp: Crustacea, bộ: Decapoda, loài: PenaeusVannamei Phân bố ở Mỹ La Tinh, Hawai và hiện nay được người nuôi ởnhiều nước trên thế giới như Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam,…Tôm thẻchân trắng ngày càng được ưa chuộng ở các thị trường Mỹ, EU,…So với cácloài tôm khác, nó kháng bệnh mạnh hơn, chịu sự thay đổi điều kiện môitrường tốt hơn
Tập tính sống của tôm: tôm là loài động vật ưa thích sống và di chuyểnchậm hơn các loài thối rữa hay loài giáp xác, thực vật dưới nước, mảnh vụnhữu cơ, giun nhiều tơ, côn trùng, loại hai vỏ Thức ăn thông thường của tôm
là các loài động vật phù du, các mùn bã hữu cơ, thức ăn nhiều đạm như xácđộng vật, cá tạp, sò hến nghiền nát Tôm sống ngoài tự nhiên ăn 85% là giápxác, cua nhỏ, thủy sinh vật, mảnh vụn hữu cơ Tập tính ăn của tôm thay đổi rõrệt theo từng giai đoạn sinh trưởng Tôm bắt mồi mạnh nhất vào ban đêm, đặcbiệt là lúc hoàng hôn và mờ sáng Do hấp thu thức ăn nhanh nên tôm ănthường xuyên Mọi hoạt động bắt mồi và giao vĩ của tôm đều diễn ra vào banđêm nên tôm là loài thích hợp với ánh sáng yếu
Sự thích nghi của tôm với môi trường ao nuôi: ngoài các yếu tố chủquan như chăm sóc của con người, thức ăn, kỹ thuật, …theo nghiên cứu hoạtđộng sống của tôm còn ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố chủ quan khác
Yếu tố nhiệt độ: tôm là loài động vật thủy sinh thở bằng mang, có quan
hệ mật thiết với môi trường nước và chịu ảnh hưởng trực tiếp khi môi trườngthay đổi Nhiệt độ thích hợp cho các loài tôm từ 20 - 30oC Nếu nhiệt độ từ 14– 20 oC hoặc từ 30 – 35oC thì tôm hoạt động kém, bắt mồi ít và gần như
Trang 38ngừng sinh trưởng, khi nhiệt độ dưới 13oC hoặc trên 35oC thì tôm sẽ hoàntoàn ngừng ăn, vùi thân xuống cát để trú ẩn, tình trạng này kéo dài tôm sẽchết hàng loạt
Yếu tố độ mặn: nồng độ muối cũng ảnh hưởng đến việc nuôi tôm, nếunồng độ muối cao vỏ tôm sẽ bị cứng khó lột xác, tôm phát triển kém, nồng độmuối thấp vỏ tôm sẽ mềm dễ bị nhiễm bệnh Nói chung với các loại tôm khácnhau thì thích hợp với từng loại nồng độ muối khác nhau, chẳng hạn:
Tôm chân trắng nam mỹ (Pennaeus Vannamei): 5 – 35 0/00
Tôm đất (Metapenaeus ensis): 5 – 25 0/00
Tôm sú (Penaeus monodon): 10 -25 0/00
Các loài giáp xác có khả năng thích nghi theo sự thay đổi của độ mặncủa môi trường Nó ảnh hưởng tới quá trình lột xác của tôm
Yếu tố pH và màu nước: Sự biến động của pH là nguyên nhân dẫn đếnhiện tượng tôm sốc, bỏ ăn và yếu đi Độ pH thích hợp với các loài tôm nóichung là từ 6 – 9 nhưng thích hợp nhất 7 – 8,5 Khi pH có giá trị thấp hơn 4hoặc cao hơn 10 sẽ gây chết cho tôm Sự dao động giữa sáng và chiều tốt nhất
là < 0,5 đơn vị Vì vậy cần theo dõi thường xuyên để bón vôi cho đúng liềulượng Màu nước trong ao nuôi ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và bắtmồi của tôm Màu nước thích hợp nhất là màu xanh tươi, màu nâu nhạt hoặcmàu đất bùn Độ trong thích hợp để tôm phát triển bình thường là khoảng 30– 40 cm (xác định độ trong bằng đĩa Sechi màu trắng, đường kính 25 cm đượcthả thẳng đứng xuống)
Yếu tố oxy: Oxy trong nước là yếu tố quan trọng nhất cần được đặt biệtchú ý trong kỹ nghệ nuôi tôm, là yếu tố môi trường cần thiết cho sinh trưởng,phát triển của tôm Cường độ trao đổi chất của tôm lớn, lượng oxy tiêu haocàng nhiều, do vậy tôm khá nhạy cảm với sự thay đổi của thời tiết, khí áp, nếuthấp sẽ rất dễ gây tôm chết Lượng oxy hòa tan thích hợp là lớn hơn 4mg/lítnước Nếu ao nuôi thiếu oxy, tôm sẽ có triệu chứng: tôm bị đỏ mang và tập
Trang 39trung gần mặt nước, di chuyển đến gần quạt gió, gần vị trí dẫn nước hoặc dọctheo bờ ao, tôm sẽ giảm di chuyển nhưng tăng tốc độ hô hấp, hôn mê và cóthể chết.
Ngoài ra còn có rất nhiều yếu tố khác trong môi trường ao ảnh hưởngđến sự sinh trưởng, phát triển của tôm như các hợp chất nitơ, lưu huỳnh…
2.1.3.2 Yêu cầu kỹ thuật nuôi tôm chân trắng
Tôm thẻ chân trắng là loài có đặc tính sinh vật học phức tạp, cần cókiến thức và nắm kỹ thuật nuôi tốt để đạt được hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao,nên cần chú ý các điểm sau:
*Ao nuôi
- Chọn vị trí: nơi có nguồn nước mặn ít bị ô nhiễm, nguồn nước ngọtchủ động, đồng thời còn thuận lợi về giao thông, điện,…Tập trung ở các vùngđất cát bãi ven biển có qui hoạch
Tiếp theo là tháo cạn và tiến hành bón vôi (vôi công nghệp), lượng vôi
Trang 40bón phụ thuộc vào pH đáy:
Bơm nước vào ao nuôi xử lý bằng BKC (1 lít/1000m3 nước), sau 5 – 6ngày bắt đầu thả tôm giống
Gây màu nước và phiêu sinh bằng: 1,2 kg bột cá + 1,5 kg cám gạo cho1000m3 nước Trộn đều, nấu chín hoặc ủ hai loại trên trong vòng 24 giờ đồng
hồ Ngoài ra có thể bón bổ sung thêm một lượng phân loại NPK (1-2kg/1000m3), trong đó tỷ lệ N/P = 3/1 hoặc 2/1
Kiểm tra các thông số kỹ thuật trước khi thả giống như pH, độ mặn,nhiệt độ, oxy hòa tan, độ kiềm, độ trong,…
*Chọn tôm giống: tôm giống có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, không
mang mầm bệnh, tôm đều con, các phụ bộ bình thường, bơi không hỗn loạn,
có khả năng bơi lội và phản ứng tốt, ruột no đầy, tôm giống không có màutrắng đục, kích cỡ từ 1 – 2 cm Mật độ thả từ 80 – 120 con/m2
*Phương pháp thả: ngâm nguyên bao chứa tôm giống vào ao nuôi
khoảng 5 – 10 phút cho nhiệt độ nước ao và nước trong bao cân bằng sau đó
mở miệng bao cho một ít nước ao vào bên trong để tôm thẻ chân trắng làmquen với nước mới trong ao trong vòng 1 – 2 phút, sau đó nghiêng miệng baocho tôm thẻ chân trắng từ từ ra bên ngoài
*Mùa vụ thả nuôi
- Vụ 1: từ đầu tháng 3 dương lịch cho đến cuối tháng 6 dương lịch
- Vụ 2: từ đầu tháng 6 dương lịch cho đến cuối tháng 9 dương lịch