1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ, huyện Lập Thạch , tỉnh Vĩnh Phúc

70 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 631,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANKhoá luận “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ, huyện Lập Thạch , tỉnh Vĩnh Phúc” được nghiên cứu và thu thập những thông tin từ nhiều nguồn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Khoá luận “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ, huyện Lập Thạch , tỉnh Vĩnh Phúc” được nghiên cứu và

thu thập những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Các thông tin này đãđược chỉ rõ nguồn gốc, đa số thông tin thu thập từ điều tra thực tế các hộ ở địaphương

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khoá luậnnày là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khoá luận này

đã được cảm ơn và những thông tin trong khoá luận đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Trần Mạnh Cường.

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡtận tình của các Cơ quan, Đơn vị, Nhà trường, các thầy, cô giáo cùng bạn bè

và người thân Đến nay, em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Banchủ nhiệm khoa KT&PTNT Trường Học Viện Nông Nghiệp Hà nội và đặc

biệt là Thầy giáo TS Lê ngọc Hướng người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn

em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các bác, các cô, các chú, cácanh và các chị đang công tác tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thônhuyện Lập Thạch , tỉnh Vĩnh Phúc, UBND xã Tiên Lữ đã tận tình giúp đỡ emtrong việc hướng dẫn, cung cấp các thông tin, tài liệu và tạo điều kiện cho emthực hiện đề tài của mình trong thời gian qua

Trong quá trình thực tập, bản thân em đã cố gắng hết sức nhưng dotrình độ và thời gian có hạn nên đề tài tốt nghiệp của em không tránh khỏinhững sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉ bảo củacác thầy, cô giáo, của bạn bè và người thân để đề tài của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Trần Mạnh Cường

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

PHẦN I MỞ ĐẦU vi

1 1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

1 2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Ý nghĩa của đề tài 4

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

1.5 Bố cục của khóa luận 4

Phần II CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản xuất khoai tây 6

2.1.2 Khái niệm và các loại đánh giá 7

2.1.3 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 8

2.2 Cơ sở thực tiễn 10

2.2.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 10

2.2.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam 12

Phần III 15

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Câu hỏi nghiên cứu 15

3.2 Nội dung nghiên cứu 15

3.3 Phương pháp nghiên cứu 16

Trang 4

3.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 16

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 16

3.3.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin 18

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 18

Phần IV 22

KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 22

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã 23

4.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Tiên Lữ huyện Lập Thạch -tỉnh Vĩnh phúc 32

4.2.1Thực trạng phát triển kinh tế của xã Tiên Lữ qua 3 năm 2012-2014 .32

4.2.2 Những thuận lợi – khó khăn trong quá trình sản xuất và phát triển cây Khoai tây tại địa phương 35

4.3 Hiện trạng phát triển sản xuất cây khoai tây 37

4.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất Khoai tây trên địa bàn xã 43

4.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 43

4.4.2 Đánh giá hiệu quả xã hội từ trồng khoai tây 50

4.4.3 Đánh giá hiệu quả môi trường 53

4.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất cây Khoai tây 55

4.5 Quan điểm định hướng 56

4.6 Các giải pháp 56

4.6.1 Giải pháp về đảm bảo quy trình kỹ thuật 56

4.6.2 Giải pháp về thủy lợi 57

4.6.3 Giải pháp về vốn 57

4.6.4 Giải pháp về đất đai 58

4.6.5 Giải pháp về chế biến, bảo quản và tiêu thụ 58

Trang 5

4.6.6 Giải pháp về thị trường 59

4.6 7 Giải pháp cụ thể với từng hộ trồng khoai tây 59

Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 :Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 11Bảng 1.2 : Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam 13Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Tiên Lữ giai đoạn 2012 - 2014 24Bảng 3.2: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của xã Tiên Lữ 26Bảng 3.3 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua 3 năm 2012-2014 31Bảng 3.4: Giá trị sản xuất của xã Tiên Lữ qua 3 năm 2012 – 2014 34Bảng 3.5: Tình hình sản xuất khoai tây của xã Tiên Lữqua 3 năm (2012 –2014) 37Bảng 3.6: Diện tích trồng Khoai tây của xã Tiên Lữ qua 3 năm 38

2012 – 2014 38Bảng 3.7 : Năng suất khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ qua 3 năm từ 2012 –2014 40Bảng 3.8 Năng suất bình quân 1 sào khoai tây của xã Tiên Lữ trong 3 năm(2012 – 2014) 41Bảng 3.9 Bảng giá khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ 41Bảng 3.10: So sánh chi phí sản xuất cho 1 sào Khoai tây với 1 sào Ngô ( Giácác loại phân được tính ở thời điểm năm 2014) 44Bảng 3.11: So sánh chi phí lao động cho 1 sào Khoai tây với 1 sào Ngô 47Bảng 3.12: So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cây Khoai tây với câyNgô 48Bảng 3.13 Ý kiến của các hộ điều tra sau buổi tập huấn 50Bảng 3.14 Mức độ áp dụng kỹ thuật đã học vào thực tế của các hộ điều tra 51Bảng 3.15: Tình hình sử dụng thuốc sâu cho cây khoai tây ở hộ điều tra 53Bảng 3.16: Tình hình sử dụng phân bón cho cây khoai tây ở hộ điều tra 54

Trang 7

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Nền nông nghiệp Việt Nam đã được hình thành từ lâu đời với haingành sản xuất chính là trồng trọt và chăn nuôi Cả hai ngành sản xuất chínhnày luôn gắn bó mật thiết với nhau, cùng thúc đẩy và hỗ trợ lẫn nhau trong

quá trình phát triển

Nước ta là nước có nền sản xuất nông nghiệp lâu đời, ngành trồng trọtphát triển và chiếm một vị trí quan trọng đối với đời sống con người Nó đemlại nhiều lợi ích, không chỉ cung cấp lương thực, thực phẩm lớn có giá trị dinhdưỡng cao cho con người mà còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành côngnghiệp và làm thức ăn cho gia súc

Sản phẩm của ngành trồng trọt ngoài cung cấp cho thị trường trongnước mà còn để xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới Vì thế cần đảm bảo sốlượng, chất lượng và hiệu quả sử dụng của sản phẩm phải rất cao, vừa phải đủchất dinh dưỡng vừa phải đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm vàphải mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân Để đạt được mục tiêu này đòihỏi trong quá trình sản xuất, kinh doanh phải luôn thay đổi, áp dụng những kỹthuật mới trong sản xuất trồng trọt sao cho phù hợp Muốn đạt được điều đócần chú ý đến các yếu tố đầu vào như cây giống, phân bón, chăn sóc quản lý,điều kiện tự nhiên…và đầu ra cho sản phẩm

Trong những năm gần đây sản xuất nông nghiệp đã thu được nhiều kếtquả, trong đó sản xuất vụ đông đóng vai trò quan trọng, góp phần nâng caotổng sản lượng lương thực và sản lượng các loại cây trồng trong năm Vụđông hiện nay, tùy theo trình độ kỹ thuật mức độ thâm canh, tập quán canhtác và nhu cầu thực tiễn về sản xuất và đời sống mà mỗi địa phương có nhữngcây trồng vụ đông khác nhau như: khoai lang, đậu đỗ, khoai tây, rau các loại.Mỗi cây trồng đều có những đặc điểm riêng và có những yêu cầu nhất định

Trang 8

với ngoại cảnh và thỏa mãn một nội dung kinh tế nhất định là làm tăng sảnphẩm lương thực, thực phẩm cho xã hội và tăng thu nhập cho người sản xuấtnông nghiệp

Khoai tây vừa là cây lương thực vừa là cây thực phẩm có giá trị Trong

củ khoai tây có nhiều chất dinh dưỡng với hàm lượng cao so với nhiều câyngũ cốc và thực phẩm khác Ngoài ra khoai tây còn chiếm giá trị sử dụngkhác như làm thức ăn gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, côngnghiệp hóa chất đàn hồi, tơ nhân tạo, kỹ nghệ chưng cất nước hoa, chưng cấtaxit citric, kỹ nghệ pha chế nhiều loại biệt dược có giá trị

Xã Tiên Lữ , huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc là xã có diện tích trồngkhoai tây cao của Huyện, người dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, và làvùng có điều kiện tự nhiên phù hợp với một số loại cây trồng như ngô, lúa,lạc, khoai tây… So với các loại cây trồng khác thì khoai tây là loại cây trồngđang dần phát triển mạnh, có giá trị kinh tế cao tăng thu nhập cho người dân

- Cây khoai tây rất phù hợp với điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu,nhiệt độ… của xã

- Cây khoai tây là loại cây rau ngắn ngày nhanh cho thu hoạch, là câytrồng chính trong vụ đông của người dân trong xã,…

Để thấy rõ được hiệu quả của việc canh tác cây khoai tây của xã Tiênlữ? Thực trạng sản xuất khoai tây ở xã ra sao? Hiệu quả đạt được ở mức nào?Tại sao có thực trạng đó? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sảnxuất cây khoai tây ở địa phương trong thời gian tới? Xuất phát từ những đòi

hỏi thực tế đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ, huyện Lập Thạch , tỉnh Vĩnh Phúc”.

Trang 9

1 2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của hộ nông dân trênđịa bàn xã Tiên Lữ thời gian qua, và tình hình tiêu thụ khoai tây trên thị trườngqua đó đưa ra các giải pháp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế và thịtrường tiêu thụ để nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người nông dân,góp phần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế của xã Từng bước nâng caochất lượng và năng suất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, tăng sản lượnghàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu

Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sảnxuất cây khoai tây trên địa bàn xã tiên lữ, huyên Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúctrong thời gian tới Chỉ ra những điều kiện cụ thể để triển khai áp dụng và nhânrộng một cách có hiệu quả

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi trồng cây khoai tây

- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây trênđịa bàn xã tiên lữ , huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những hộ trồng khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ nói chung và cụ thể

là các hộ trồng khoai tây của 3 thôn Minh Trụ , thôn Đình , thôn Mới trong 3năm 2012-2014

Trang 10

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã Tiên Lữ, huyện Lập Thạch, tỉnh VĩnhPhúc cụ thể là 3 thôn Minh Trụ, thôn Đình và thôn Mới trong 3 năm 2012 –2014

- Đánh giá thực trạng phát triển cây khoai tây trên địa bàn xã

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của trồng cây khoai tây trên địa bàn xã cụ thểtiến hành điều tra đánh giá hiệu quả của 3 thôn như thôn Minh Trụ, thônĐình, thôn Mới

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng rút ra những bài học kinhnghiệm thực tế

- Rèn luyện và nâng cao các kỹ năng, khả năng tiếp cận, thu thập xử lý

số liệu trong quá trình nghiên cứu, viết báo cáo hoàn thành khóa luận

- Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học được vàonghiên cứu

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đánh giá được hiệu quả kinh tế của cây khoai tây, tạo cơ sở khoa học giúpcho người dân, chính quyền địa phương đưa ra những giải pháp cụ thể và cónhững chiến lược phát huy những tiềm năng, thế mạnh của cây khoai tây trênđịa bàn xã nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, cải thiện mức sống cho ngườidân địa phương

1.5 Bố cục của khóa luận

Phần I: Nêu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

- Phần II Cơ sở lý luận và thực tiễn: hệ thống hóa và phân tích các lý luận đã được phát triển trong và ngoài nước; các khái niệm, quan niệm về vấn

đề nghiên cứu, thực trạng sản xuất khoai tây trên thế giới và Việt Nam

Trang 11

Phần III Các phương pháp nghiên cứu: Đưa ra các phương pháp

nghiên cứu và hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài

-Phần IV Kết quả nghiên cứu: Đặc điểm kinh tế - xã hội, vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, cơ sở hạ tầng, cơ cấu lao động,…; thực trạng phát triển kinh

tế của xã,…

Phần V: Kết luận và kiến nghị: Trình bày ngắn gọn kết quả của khóa luận và đưa ra những kiến nghị cụ thể

Trang 12

Phần II CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản xuất khoai tây

Khoai tây là cây lương thực, thực phẩm được trồng ở nhiều nước trênthế giới Củ khoai tây chứa trung bình 25% chất khô, trong đó các chất dinhdưỡng quan trọng như: Năng lượng 94 kcal, protein 2.0 g, lipit 2.0 g,xenluloza 1.0 g, pectin 0,7% - 1,5% khối lượng khoai tây (có nhiều trong vỏkhoai tây), có 21 loại aminoaxit và nhiều loại vitamin A, B1, B6, PP.[1] Vớigiá trị kinh tế cao, khoai tây là một trong bốn cây lương thực quan trọng xếpsau lúa, ngô và khoai lang

Khoai tây là cây thân đứng, tán gọn, ưa lạnh

Khoai tây có thời gian sinh trưởng ngắn, từ 80 - 100 ngày, nhưng cókhả năng cho năng suất từ 15 - 30 tấn củ/ha với giá trị dinh dưỡng cao

Sự phát triển của khoai tây chia làm 5 giai đoạn [2]:

+ Trong giai đoạn đầu, mầm bắt đầu xuất hiện từ khoai tây giống, sựtăng trưởng bắt đầu

+ Trong giai đoạn thứ hai: Quá trình quang hợp bắt đầu khi cây pháttriển lá

+ Trong giai đoạn ba: Nhánh cây phát triển từ nách lá thấp, khi nhánh

dủ lớn sẽ có hoa

+ Củ khoai tây phát triển mạnh ở giai đoạn thứ 4, dinh dưỡng tập trung

để hình thành và làm to củ ở giai đoạn này một số yếu tố quan trọng là độ ẩmtối ưu trong đất, nhiệt độ đất và dinh dưỡng cần được đảm bảo

+ Giai đoạn cuối là sự héo tán cây, vỏ củ cứng lại, đường chuyển hóathành tinh bột

Yêu cầu ngoại cảnh:

- Nhiệt độ: thích hợp cho thân củ phát triển là từ 16-170C

Trang 13

- Ánh sáng: Khoai tây là cây ưa ánh sáng Ánh sáng cần thiết cho quátrình quang hợp, hình thành củ và tích lũy chất khô.

- Độ ẩm: Trong thời gian sinh trưởng, khoai tây cần rất nhiều nước.Trước khi hình thành củ khoai tây cần độ ẩm đất là 60%, khi thành củ yêu cầu

củ cần nhiều lân và kali

2.1.2 Khái niệm và các loại đánh giá

* Khái niệm đánh giá

- Đánh giá là so sánh những gì đã thực hiện bằng nguồn lực của thôn bản

và những hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được.[3].

- Đánh giá sử dụng các phương pháp nghiên cứu để điều tra một cách có

hệ thống các kết quả và hiệu quả vấn đề nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá yêu cầu phải lập kế hoạch chi tiết và có chiến lược lấy mẫutheo phương pháp thống kê

- Đánh giá có thể tiến hành đo lường định kì theo từng giai đoạn thựchiện một đề tài nghiên cứu

- Đánh giá phải tập trung vào các chỉ số kết quả và đánh giá tác độngcủa đề tài nghiên cứu đó

* Các tiêu chí đánh giá

- Đối với các chỉ tiêu mang tính định lượng :

Là các tiêu chí có thể đo đếm được cụ thể, các tiêu chí này thường sửdụng để kiểm tra tiến độ công việc Thông tin cần cho các chỉ tiêu này có thểthực hiện được thông qua việc thu thập số liệu qua sổ sách kiểm tra hoặc

Trang 14

phỏng vấn, …Cũng có thể đo lường trực tiếp trên đồng ruộng, năng suất củacây trồng,

- Đối với các chỉ tiêu định tính :

Là các chỉ tiêu không thể đo đếm được Nhóm chỉ tiêu này thường phảnánh chất lượng của công việc dựa trên định tính nhiều hơn: cây sinh trưởngnhanh hay chậm, màu củ đẹp hay xấu, …Việc xác định chỉ tiêu này thườngthông qua phỏng vấn, quan sát và nhận định của người tham gia giám sátcũng như người dân

* Các loại tiêu chí dùng cho đánh giá :

Các loại chỉ tiêu này dùng cho hoạt động đánh giá là các chỉ tiêu mangtính toàn diện hơn Việc xác định các chỉ tiêu đánh giá phải căn cứ vào mụcđích và hoạt động của dự án, thường có các nhóm chỉ tiêu sau:

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả các hoạt động sản xuất nông nghiệptheo mục tiêu đã đề ra: diện tích, năng suất, cơ cấu, đầu tư, sử dụng vốn,…

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế: tổng thu, tổng chi, thu - chi,hiệu quả lao động, hiệu quả đồng vốn,…

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của dự án đến đời sống kinh tế,văn hóa, xã hội; ảnh hưởng đến môi trường đất (xói mòn, độ phì, độ che phủ,

…), ảnh hưởng đến đời sống (giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, bình đẳnggiới,…)

- Các chỉ tiêu đánh giá phục vụ cho quá trình xem xét, phân tích, đánhgiá hoạt động sản xuất với sự tham gia của cán bộ nông nghiệp và nông dânđịa phương

2.1.3 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù phản ánh mặt

chất lượng của các hoạt động kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏikhách quan của một nền sản xuất xã hội; do nhu cầu cuộc sống tăng, nhu cầucông tác quản lý, tổ chức

Trang 15

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù xã hội với những đặc trưng phức tạpnên đánh giá hiệu quả kinh tế là vấn đề hết sức khó khăn và mang tính chấtphức tạo Mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý là với một lượng dự trữ tàinguyên nhất định, tạo ra được khối lượng sản xuất hàng hóa nhiều nhất, haynói cách khác là ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm như thế nào để cóchi phí tài nguyên lao động thấp nhất Điều đó cho ta thấy hiệu quả kinh tếliên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu ra

- Hiệu quả kinh tế với tư cách là một phạm trù kinh tế khách quan, nókhông phải là mục đích cuối cùng của sản xuất Mục đích cuối cùng của sảnxuất là đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần văn hóa cho xã hội Hiệu quả kinh

tế phản ánh thực chất các nhu cầu của xã hội Vì thế việc nghiên cứu xem xéthiệu quả kinh tế không dừng lại ở mức độ đánh giá mà thông qua đó tìm racác giải pháp phát triển sản xuất Như vậy phạm trù hiệu quả kinh tế đóng vaitrò quan trọng trong việc đánh giá sản xuất và phân tích kinh tế nhằm tìm ranhững giải pháp có lợi nhất

2.1.4 Quan điểm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế có rất nhiều cách hiểu, có rất nhiều định nghĩa khácnhau tuỳ thuộc vào mục đích và đối tượng sản xuất

* Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa giá

trị sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó Theoquan điểm này được xác định bằng công thức:

Hiệu quả kinh tế = kết quả thu được – chi phí bỏ ra

(H) = (Q) - (C)

Quan điểm này phản ánh quy mô HQKT song không rõ rệt và chưaphản ánh hết mong muốn của nhà sản xuất kinh doanh, chưa xác định đượcnăng suất lao động xã hội và khả năng cung cấp sản phẩm cho xã hội của các

cơ sở sản xuất có lợi nhuận như nhau

Trang 16

* Quan điểm thứ hai: Hiệu quả kinh tế là mức độ thỏa mãn yêu cầu của

quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng

là đại diện cho mức sống nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sảnxuất xã hội Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sảnxuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân

* Quan điểm thứ ba: Theo quan điểm vi mô thì HQKT đạt được khi:

MC = MR

Trong đó:

MR là doanh thu tăng thêm khi bán thêm một sản phẩm

MC là chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm

Như vậy, nếu hộ sản xuất tại điểm MR lớn hơn MC thì chưa tối đa hóalợi nhuận còn sản xuất ở điểm MR nhỏ hơn MC thì việc đầu tư thêm sẽ làmgiảm lợi nhuận[Nguyễn Văn Song, 2009]

Vậy, có rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh tế nhưng mỗi một quan điểm

có những cách định nghĩa khác nhau và có những ưu, nhược điểm nhất định

Tóm lại: Các quan điểm về HQKT cuối cùng đều có chung một điểm

đó là sự so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra; mối liên

hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới

Trên thế giới, cây khoai tây được coi là cây lương thực có tầm quantrọng đứng thứ tư sau lúa mì, lúa nước và ngô

Khoai tây có nguồn gốc từ Peru Hiện tại người ta cho rằng khoai tây đãđược du nhập vào châu Âu vào khoảng thập niên 1570 (khoảng 8 năm sauchuyến hành trình đầu tiên của Columbus vào năm 1492) và sau đó nó đãđược những người đi biển châu Âu đưa đến các lãnh thổ và các cảng trênkhắp thế giới khi chế độ thực dân châu Âu mở rộng vào thế kỷ 17 và 18 Có

Trang 17

hàng ngàn thứ (bậc phân loại dưới loài) khoai tây được tìm thấy ở vùngAndes, nơi đó người ta có thể tìm thấy hơn một trăm thứ khoai tây ở mộtthung lũng, mỗi hộ nông dân có thể tích trữ tới mười mấy thứ khoai tây Khi đã được phổ biến ở châu Âu, khoai tây đã sớm trở thành một thựcphẩm và cây trồng chủ yếu ở nhiều nới khác trên thế giới Việc thiếu sự đadạng về di truyền do thực tế là có ít loài khác nhau được du nhập ban đầu đãkhiến cho khoai tây vào thời gian này đã dễ bị bệnh Khoai tây là loài quantrọng của 1 số nước châu Âu thời bấy giờ như Idaho, Maine, Bắc Dakota,PrinceEdward Island và Nga vì vai trò rộng lớn của nó trong nền kinh tế nôngnghiệp và lịch sử của các khu vực này Nhưng trong các thập kỷ cuối của thế

kỷ 20, việc mở rộng diện tích trồng trọt khoai tây lớn nhất lại là ở châu Á, nơi

có khoảng 8% số lượng khoai tây được trồng trên thế giới được trồng Kể từkhi Liên Xô bị giải tán, Trung Quốc đã trở thành quốc gia sản xuất kiện khoaitây lớn nhất thế giới, tiếp theo là Ấn Độ

Trang trại trồng khoai tây ở Hoa Kỳ đạt sản lượng với 44,3 tấn/ha, nôngdân New Zealand là những người sản xuất khoai tây có sản lượng cao nhấtThế giới, dao động từ 60-80 tấn/ha, kỷ lục được ghi nhận là 88 tấn/ha

Bảng 1.1 :Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới

( Triệu ha)

Năng suất ( Tấn/ha)

Sản lượng ( Triệu tấn)

Trang 18

Qua bảng số liệu 1.1 ta thấy: diện tích, năng suất và sản lượng khoai tâytrên thế giới liên tục thay đổi qua các năm cụ thể là năm 2005 thế giới trồngvới diện tích là 19,34 triệu ha, năng suất đạt 16,80 tấn /ha, năm 2006 thì diệntích và năng suất lại giảm xuống 18,41 triệu ha, năng suất đạt 16,60 tấn/ha.Năm 2011 diện tích trồng khoai tây của thế giới là 19,25 triệu ha, năng suấtđạt 19,45 tấn/ha Điều đó chứng tỏ sự biến động về diện tích, năng suất, sảnlượng khoai tây trên thế giới liên tục thay đổi, diện tích đang ngày càng được

mở rộng và tăng lên với các giống khoai tây có năng suất cao, áp dụng các kỹthuật mới vào sản xuất và đạt năng suất cao nhằm đáp ứng nhu cầu người dân

và nâng cao hiệu quả kinh tế

2.2.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam

Khoai tây được nhập vào Việt Nam năm 1890, tới năm 2012 này là

122 năm Từ năm 1980, khoai tây được quan tâm và đã có đề tài nghiên cứucấp Nhà nước mà Viện Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam(KHKTNNVN) là cơ quan chủ trì Nhờ vậy, năng suất khoai tây đã đượcnâng cao, trước thường là 8 tấn/ha, cao nhất là 18-20 tấn/ha, từ năm 1981đến nay, năng suất bình quân đạt gần 12 tấn/ha, cao nhất đạt 35-40 tấn/ha,

có thời điểm khoai tây đã xuất khẩu sang Nga (có năm tới 1.000 tấn) Khilương thực lúa gạo và ngô dồi dào thì khoai tây được nghiên cứu theo hướngchất lượng và hiệu quả

Việt Nam là nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Vàomùa đông có nhiệt độ trung bình 15 – 25o C, thuận lợi cho khoai tây sinhtrưởng và phát triển Về năng suất, các nhà nghiên cứu cho rằng năng suấtkhoai tây tiềm năng ở Việt Nam có thể đạt 40 tấn/ha Kết quả thực tế chothấy, năng suất có thể đạt 30 tấn/ha nếu có giống tốt Song năng suất bìnhquân hiện nay mới đạt khoảng 11 – 12 tấn/ha, mà nguyên nhân là do chấtlượng củ giống Tuy nhiên so với các loại cây trồng khác, cây khoai tây có

ưu thế hơn hẳn về thời vụ, năng suất, và giá trị sử dụng cho nên việc sản

Trang 19

xuất khoai tây của nước ta trong những năm gần đây có xu hướng tăng,mang lại nguồn thu nhập cao cho các hộ nông dân cũng như góp phần chosản xuất nông nghiệp đa dạng và bền vững.

Bảng dưới đây thể hiện tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam giaiđoạn 2005 - 2011 như sau:

Bảng 1.2 : Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam

( ha)

Năng suất ( Tấn/ha)

Sản lượng ( tấn)

Nếu như trong năm 2005 năng suất bình quân cả nước mới chỉ đạt dưới10,6 tấn/ha, thì năm 2008 tăng lên đến 11,8 tấn/ha và đạt mức 12 tấn/ha giaiđoạn 2010 nhưng đến năm 2011 lại giảm xuống còn 11,2 tấn/ha

Trong những năm qua, một số giống mới năng suất cao, chất lượngtốt, thích nghi với điều kiện của Việt Nam được nhập nội từ châu Âu, quakhảo nghiệm, nhân giống và đưa vào sản xuất tại các địa phương như: giống,

Trang 20

Kardia, Mariella, KT2, KT3 và khoai tây hạt lai đã dần thay thế cho cácgiống cũ là giống Ackersegen (giống Thường Tín), Lipsi năng suất thấp vàngày càng thoái hoá Việc áp dụng khoa học công nghệ mới trong công tácgiống như: nhập khẩu, chọn lọc, lai tạo, nhân giống khoai tây, nuôi cấy mô,sản xuất hạt lai, khảo nghiệm và xác nhận giống chất lượng đã giúp ngườinông dân ổn định sản xuất, tăng năng suất thu hoạch.

Trang 21

Phần III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Câu hỏi nghiên cứu

Khi tiến hành nghiên cứu đề tài, có rất nhiều câu hỏi đặt ra đòi hỏichúng ta phải giải quyết và làm rõ vấn đề Chính vì vậy, với đề tài đánh giáhiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ, em đã đặt ra rất nhiềucâu hỏi để làm rõ vấn đề nghiên cứu với những câu hỏi như:

- Tại sao lại chọn nghiên cứu đề tài này?

- Mục đích, mục tiêu nghiên cứu là gì?

- Sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào?

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài là gì?

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu? Thực trạngsản xuất khoai tây của xã thế nào?

- Chi phí cho sản xuất và kết quả thu được khi trồng 1 sào khoai tây thế nào?

- Hiệu quả kinh tế và lợi nhuận kinh tế đạt được sau thu hoạch khoaitây trên địa bàn xã?

- Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất khoai tây trên địa bàn xã?

- Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân?

- Những định hướng phát triển sản xuất khoai tây trên địa bàn xã?

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của xã Tiên Lữ– huyệnLập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc

+ Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện kinh tế - xã hội

- Đánh giá thực trạng sản xuất khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ

+ Diện tích, năng suất, sản lượng của trồng khoai tây

+ Tình hình tiêu thụ sản phẩm khoai tây

Trang 22

+ Tổng số hộ tham gia sản xuất trồng khoai tây.

- Đánh giá hiệu quả trồng cây khoai tây

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế từ khoai tây

+ Đánh giá hiệu quả xã hội

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi trồng cây khoai tây.

- Một số định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, các điểm chọn nghiên cứu phảiđảm bảo các điều kiện sau:

- Mang tính đại diện cho các vùng sinh thái trong xã trên phương diện

về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội…

- Có diện tích trồng khoai tây tương đối lớn (trên 1 ha)

Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành chọn 3 thôn trên địa bàn xã nằmtrong 3 vùng sinh thái:

Vùng phía bắc: thôn Minh Trụ có dân số đông, người dân chủ yếu làmnông nghiệp nên diện tích trồng khoai tây lớn nhất trong xã

Vùng giữa: thôn Đình là thôn có dân số tương đối đông, người dân chủyếu làm nông nghiệp và nghề phụ khác, có diện tích trồng khoai tây trungbình trên toàn xã, đứng thứ 2 trong 3 thôn điều tra

Các địa điểm nghiên cứu này có điều kiện đa dạng, đất đai phong phú

Có những thuận lợi, khó khăn nhất định trong sản xuất nông nghiệp nói chung

và trong sản xuất khoai tây nói riêng

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

3.3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn, thường có sẵntrong các báo cáo cuối năm, tổng kết hoặc các tài liệu đã công bố

Trang 23

Những số liệu này thường có được từ: UBND xã, trưởng thôn, hội nôngdân, hội phụ nữ…

2.3.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu chưa từng được công bố

ở bất kỳ tài liệu nào

Thông tin thu thập bằng cách sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếplinh hoạt, phỏng vấn bằng bảng hỏi câu hỏi được lập sẵn, các thông tin sơ cấpthu được thu thập tại các hộ và một số cán bộ xã bằng cách quan sát trực tiếp

và sử dụng phiếu điều tra

Một số phương pháp cụ thể được sử dụng trong các bước nghiên cứu nhưsau:

- Chọn địa điểm nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã và tiếnhành nghiên cứu trên 3 thôn có diện tích trồng lớn nhất, trung bình, thấp nhất ở

xã là: thôn Minh Trụ, thôn Đình, thôn Mới, với số lượng như sau:

+ Nội dung của phiếu điều tra bao gồm các phần:

- Một là: Thông tin cơ bản về hộ

- Hai là: Thông tin chi tiết về vấn đề điều tra

Trang 24

Với phiếu điều tra đã chuẩn bị sẵn, kết hợp với các câu hỏi mở tiếnhành phỏng vấn trực tiếp hộ.

3.3.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin

Sử dụng các phương pháp thống kê: xác định chỉ số, so sánh, đối chiếu

và cân đối trong nghiên cứu các chỉ tiêu, các hiện tượng có quan hệ lẫn nhautrong tổng thể Thực hiện phân tổ thống kê, xác định các chỉ tiêu phân tích.Phân tích từng vấn đề rồi rút ra kết luận

Sử dụng phương pháp so sánh: so sánh về diện tích, sản lượng, năngsuất, chi phí, lợi nhuận,…của cây khoai tây với các cây trồng khác

Sử dụng phương pháp này ta tiến hành lập bảng để xét mức độ biếnđộng tăng hay giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệt đối, sốtương đối, số bình quân chung để xem xét

Dựa vào số liệu đã thu thập tiến hành tổng hợp và phân tích, đánhgiá về hiệu quả sản xuất khoai tây

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

* Giá trị sản xuất (GO):

Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong mộtthời kỳ nhất định thường là một năm Trong sản xuất của hộ thì giá trị sảnxuất là giá trị các loại sản phẩm chính, sản phẩm phụ sản xuất ra trong mộtnăm

- Công thức tính: GO = ∑Qi x Pi

Trong đó:

- Qi là khối lượng sản phẩm khoai tây loại i

- Pi là giá trị cả sản phẩm i

* Chi phí không gian (IC):

Là khoản chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trongquá trình sản xuất ra sản phẩm như: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công cụlao động

Trang 25

- Công thức tính: IC = ∑Ci

Trong đó:

Ci là khoản chi phí thứ i trong vụ sản xuất

* Giá trị tăng thêm (VA):

Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sáng tạo ra trongmột năm hay một chu kỳ sản xuất Nó phản ánh trình độ đầu tư chi phí vật chất lao động và khả năng tổ chức quản lý của chủ thể sản xuất

- Công thức tính: VA = GO – IC

Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp dùng đánh giá tốc độ tăng trưởngcủa ngành nông nghiệp, thể hiện vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tếquốc dân và dùng để tính toán các chỉ tiêu khác như năng suất lao động, thu

+ P: là Giá trị thuê một ngày công lao động

+ L: là số công lao động sử dụng trong một chu kỳ sản xuất

* Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí: (T GO )

Là chỉ số biểu hiện mối tương quan giữa giá trị sản xuất (GO) với chiphí trung gian (IC) tích trong một quy mô diện tích, trong một chu kỳ sảnxuất

- Công thức tính:

TGO = GO/IC (lần)

Nó thể hiện hiệu quả kinh tế trong đầu tư, biểu hiện ở việc đầu tư mộtlượng là bao nhiêu để thu được một kết quả nào đó

Trang 26

* Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí: (T VA )

Là tỷ suất biểu hiện mối tương quan giữa giá trị gia tăng (VA) và lượngchi phí bỏ ra (IC) tích trên một quy mô diện tích trong một chu kỳ sản xuất

- Công thức tính:

TVA = VA/IC (lần)

* Tỷ suất lãi ròng theo chi phí (TPr )

Là tỷ số biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận thu được (Pr) với chi phítrung gian (IC) trên một quy mô diện tích trong một chu kỳ sản xuất

Công thức tính:

T Pr =Pr/IC

+ Giá trị sản xuất trên một công lao động: GO/CLĐ

+ Giá trị gia tăng trên một công lao động: VA/CLĐ

+ Lợi nhuận trên một công lao động: Pr/CLĐ

* Một số công thức tính hiệu quả kinh tế

- Công thức 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa giá trị kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó:

Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được/Chi phí sản xuất

Hay H = Q/C

Trong đó: H là hiệu quả kinh tế

Q là kết quả thu được

C là chi phí sản xuất

Đây là công thức chủ yếu để xác định hiệu quả kinh tế Tuy nhiên côngthức này cho biết mức độ hiệu quả nhưng không cho biết quy mô hiệu quả.Nếu hiệu quả kinh tế kinh tế rất cao nhưng chỉ ở mức đầu tư rất nhỏ thì quátrình sản xuất kinh doanh cũng ít có ý nghĩa

- Công thức 2: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng hiệu số giữa giá trị kết quả đạt dược và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.

Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được - Chi phí sản xuất

Trang 27

Hay H = Q - C

Trong đó: H là hiệu quả kinh tế

Q là kết quả thu được

C là chi phí sản xuất

Công thức này cho ta nhận biết được quy mô hiệu quả của đối tượngnghiên cứu Nó thể hiện bởi nhiều chi tiết khác nhau tùy thuộc vào phạm vitính toán

Nâng cao hiệu quả kinh tế là làm tăng lượng giá trị của các chỉ tiêu trên

- Công thức 3: So sánh mức chênh lệch của kết quả sản xuất với mức chênh lệch của chi phí bỏ ra

So sánh tương đối: H=Q - C

Hay so sánh tuyệt đối: H= Q/C

Trong đó: H là kết quả kinh tế sản xuất bổ sung

Q kết quả bổ sung

C chi phí bổ sung

Xác định Q và C là chênh lệch của Q và C theo thời gian hay theotình huống của đối tượng cụ thể mà ta cần nghiên cứu Do đó có nhiều chỉtiêu cần xác định cụ thể, tùy từng đối tượng và mục đích nghiên cứu mà lựachọn chỉ tiêu cho phù hợp

Trang 28

Phần IV KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Tiên lữ là một xã miền núi, nằm ở phía Đông Bắc huyện LậpThạch , cách trung tâm huyện 13 km Xã có diện tích tự nhiên 115,10 km²với

1945 hộ và 9115 nhân khẩu, sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp

Ranh giới xã được xác định:

+ Phía bắc giáp xã Tử du

+Phía đông bắc giáp xã Đồng ích

+ Phía đông giáp xã Văn quán

+ Phía tây giáp xã xuân lôi

- Do địa hình phức tạp nên việc bố trí sản xuất, phát triển hệ thống hạtầng kỹ thuật gặp nhiều khó khăn

4.1.1.3Đặc điểm khí hậu

+ Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 5 đến thang 7

+ Mùa khô: bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Đặc điểm khí hậumùa khô là ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, không khí lạnh, mưa phùn,thiếu ánh sáng, ẩm ướt, tháng lạnh nhất là tháng 1

Trang 29

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.650 mm, chủ yếu tập trungvào các tháng 6, 7, 8, 9 Đây là nguyên nhân gây ra ngập úng, xói mòn đất.Tháng 8 là tháng có lượng mưa trung bình cao nhất, đạt 307 mm.Lượng mưathấp nhất là tháng 12.

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 230C Nhiệt độ trung bình thángcao nhất là 290C ( tháng 6) Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 150C( tháng 1) Số giờ nắng trung bình hằng năm là 1.760 giờ Tổng tích nhiệt đạt8.3000C

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình hằng năm là 84%, độ ẩm khôngkhí cao nhất là 95%, độ ẩm không khí thấp nhất là 68%

- Hàng năm thường xuất hiện hiện tượng sương muối, sương mù gâykhó khăn trong sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã

4.1.2.1Tình hình sử dụng đất đai của xã

Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất đóng vai trò quantrọng, và là một phần quan trọng của môi trường quyết định đến đời sống củacon người Chính vì vậy việc sử dụng đất đai hợp lý là vấn đề quan trọng có liênquan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và chất lượng môi trường sống củacon người

Trang 30

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Tiên Lữ giai đoạn 2012 - 2014

STT

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

CC (%)

Diện tích (ha) CC (%)

Diện tích (ha)

CC (%) 2013/2012 2014/2013 BQC

Trang 31

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên khôngtăng, giảm mà giữ nguyên với tổng diện tích là 1210,32 ha từ năm 2012 đếnnăm 2014 trong đó các thành phần như đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp,đất chưa sử dụng biến đổi như sau:

- Đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp năm 2010 là 799,83 ha đến năm

2014 là 798,23 ha, giảm 1,6 ha Đất nông nghiệp của xã còn chiếm tỷ lệ caovới 66,09% năm 2010 và 65,96% tổng diện tích đất tự nhiên năm 2014 giảm0,13% nhưng có xu hướng giảm và chuyển đổi sang đất khác

- Đất lâm nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản của xã trong 3 năm 2012 –

2014 không tăng cũng không giảm, chiếm tỷ lệ thấp Đất lâm nghiệp với66,10 ha chiếm 5,46%, đất nuôi trồng thủy sản với 9,20 ha chiếm 0,76% tổngdiện tích đất tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp có xu hướng tăng lên,chiếm tỷ lệ tương đối cao so với tổng diện tích đất tự nhiên, năm 2012 là289,28 ha chiếm 23,90% đến năm 2012 là 290,14 ha chiếm 23,97% tổng diệntích đất tự nhiên, tăng 0,07%

- Đất chưa sử dụng: năm 2012 là 45,91 ha đến năm 2012 là 45,77 ha có

xu hướng giảm nhưng với diện tích nhỏ

Đất đai xã Tiên Lữ có thể chia làm 2 nhóm chính có nguồn gốc phátsinh khác nhau:

- Nhóm đất trên đồi: chủ yếu là đất Feralit đỏ vàng, tập trung chủ yếu ởphía Bắc Loại đất này chiếm tới 60% tổng diện tích đất tự nhiên Đất cóthành phần cơ giới trung bình, độ dày tầng đất là 40 – 80 cm, thường xuyên bịxói mòn và rửa trôi Đất trên đồi của Tiên Lữ phù hợp cho trồng cây côngnghiệp dài ngày, cây ăn quả

- Nhóm đất dưới ruộng: gồm một số loại chủ yếu:

+ Đất dốc tụ: loại đất được hình thành do quá trình rửa trôi, tích tụ lâudài từ các loại đất trên đồi xuống các dộc, khe xen kẽ giữa các quả đồi Loại

Trang 32

đất này có thành phần cơ giới thịt trung bình, độ pH từ 4 – 5, các chất dinhdưỡng trong đất ở mức trung bình.

+ Đất ngập nước mưa mùa hè: Diện tích tương đối nhiều, tập trungphía Đông Nam xã Loại đất này có thành phần cơ giới thịt nặng, độ chuatrung bình, giàu mùn, thích hợp với trồng lúa kết hợp nuôi thả cá

4 Công trình thủy lợi

( Nguồn: Số liệu thống kê xã Tiên Lữ, năm 2014)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Trang 33

* Về giao thông: Tổng chiều dài đường giao thông chính phục vụ đi

lại và sản xuất trên địa bàn xã là 117,11 Km, trong đó:

- Tuyến đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai: chiều dài qua địa bàn xã là 1.7 km

- Tuyến đường tinh lộ: tổng chiều dài là 4,7 km , đường nhựa

- Tuyến đường trục xã: tổng chiều dài 19,85 km, bê tông hóa 12 km,còn lại là đường nhựa

- Tuyến đường trục thôn: tổng chiều dài là 25,6 km, chủ yếu là đườngđất

- Tuyến đường ngõ xóm: tổng chiều dài là 35,42 km,chủ yếu là đường đất

- Tuyến đường giao thông nội đồng: tổng chiều dài là 29,84 km, chủyếu đường đất.Trong đó, tổng chiều dài các tuyến chính là 9 km

Các tuyến giao thông chính trên địa bàn xã mặt cắt nhỏ, chủ yếu làđường đất, không đảm bảo phục vụ nhu cầu đi lại và sản xuất của người dân

* Về hệ thống thủy lợi: Xã Tiên Lữ có 5 trạm bơm phục vụ cho nhu cầu

tưới tiêu trên các cánh đồng

Tổng chiều dài các tuyến kênh cấp II và cấp III trên địa bàn xã là 28

* Về hệ thống điện: Xã Tiên Lữ có 9 trạm biến áp với tổng công suất là

1.380 KVA Trong đó:

- Trạm 250 KVA: 1 trạm ( thôn Đình )

Trang 34

- Trạm 180 KVA: 2 trạm ( thôn Minh Trụ , thôn Quang trung).

- Trạm 160 KVA: 4 trạm ( thôn Mới, thôn dộc , thôn cầu , thôn Chùa )

- Trạm 100 KVA: 2 trạm ( thôn Nương ải, thôn đồi )

- Số km đường dây hạ thế khoảng 34 km

- Số hộ được sử dụng điện an toàn là 1.985 hộ, đạt 100% hộ dân được sửdụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện của xã

- Hợp tác xã dịch vụ điện năng quản lý vận hành, bảo dưỡng hệ thốngđiện

Hệ thống điện hiện tại cơ bản đảm bảo cung cấp đủ điện cho sinh hoạt vàsản xuất

* Về cơ sở vật chất trường học:

- Trường Mầm Non: có vị trí tại thôn Minh trụ , diện tích khu đất là7.000 m2 Trường đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1

- Trường Tiểu học: vị trí tại thôn Mới , diện tích khu đất là 0.910 m2

- Trường Trung học cơ sở: vị trí tại thôn Mới, diện tích khu đất là12.480 m2.Trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2009

* Về y tế: Trạm y tế xã có vị trí tại thôn Mới , gần tỉnh lộ 306 Diện tích

khu đất là 850 m2 Trạm y tế xã đã đạt chuẩn Quốc gia.Tỷ lệ người dân thamgia các hình thức BHYT cao Các hoạt động chăm sóc sức khỏe luôn đượcquan tâm và chú trọng

Trang 35

* Chợ: vị trí tại thôn Đình , diện tích khu đất là 4.000 m2 Chợ mangtính chất tạm, không kiên cố Chợ chủ yếu đáp ứng nhu cầu giao thương,trao đổi hàng hóa của nhân dân.

* Bưu điện: Xã có 1 Điểm Bưu điện - Văn hoá tại trung tâm xã phục vụ

việc thư, tín, sách, báo Vị trí tại thôn Đình, diện tích khu đất là 100 m2 Xãchưa có điểm dịch vụ internet tại trung tâm xã, tại các thôn chưa có điểmdịch vụ truy nhập internet công cộng và tư nhân

4.1.2.3 Tình hình dân số và lao động của xã

Dân số trung bình của xã Tiên Lữ năm 2014 là 9115 người Số hộ là

- Lao động phân theo các ngành nghề:

+ Nông nghiệp: 4.541 người, chiếm 90,15%

+ Tiểu thủ công nghiệp: 431 người, chiếm 8,55%

+ Thương mại dịch vụ : 65 người, chiếm 1,29%

- Lao động phân theo kiến thức phổ thông:

+ Tiểu học: 1.069 người, chiếm 21,22%

+ Trung học cơ sở: 2.610 người, chiếm 51,81%

+ Trung học phổ thông cơ sở: 600 người, chiếm 11,91%

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn:

+ Sơ cấp nghề( 3 tháng trở lên): 320 người, chiếm 6,35%

+ Trung cấp: 258 người, chiếm 5,12%

+ Đại học: 153 người, chiếm 3,04%

- Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo chiếm 65%

Ngày đăng: 14/01/2017, 20:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đức Ý, Dinh dưỡng và thực phẩm, Nhà xuất bản Quang Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thực phẩm
Nhà XB: Nhà xuất bản Quang Bình
4. Ủy ban nhân dân xã Tiên lữ (2012, 2013, 2014), Báo cáo tổng kết cuối năm 2012, 2013, 2014, UBND Xã Tiên lữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiên lữ" (2012, 2013, 2014)
5. Ủy ban nhân dân xã Tiên lữ (2012), Đề án nông thôn mới,tiên Lữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiên lữ" (2012), "Đề án nông thôn mới
Tác giả: Ủy ban nhân dân xã Tiên lữ
Năm: 2012
6. Phòng nông nghiệp xã Tiên lữ (2012,2013, 2014), Báo cáo kinh tế xã hội năm 2012,2013, 2014, Tiên lữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiên lữ" (2012,2013, 2014)
7. Phòng thống kê xã Tiên lữ (2012, 2013, 2014), Số liệu thống kê 2012, 2013, 2014, Tiên lữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiên lữ" (2012, 2013, 2014)
2. Website của Cục trồng trọt, http://www.cuctrongtrot.gov.vn/ Link
9. Website của Cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, http://vst.vista.gov.vn/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dưới đây thể hiện tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam giai  đoạn 2005 - 2011 như sau: - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ, huyện Lập Thạch , tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng d ưới đây thể hiện tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2011 như sau: (Trang 17)
Bảng 3.7 : Năng suất khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ qua 3 năm từ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ, huyện Lập Thạch , tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.7 Năng suất khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ qua 3 năm từ (Trang 43)
Bảng 3.13. Ý kiến của các hộ điều tra sau buổi tập huấn - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây trên địa bàn xã Tiên Lữ, huyện Lập Thạch , tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.13. Ý kiến của các hộ điều tra sau buổi tập huấn (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w