1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

112 2,6K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 568,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lập các chỉ tiêu như nhóm chỉ tiêu phản ánh thông tin chung về hộ, nhóm chỉtiêu phản ánh tình hình sản xuất tôm, nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình tiêu thụtôm và nhóm chỉ tiêu thể hiện kế

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



-TÔ THỊ HƯƠNG

HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI TÔM SÚ VÀ TÔM THẺ

BÁN THÂM CANH TẠI XÃ ĐÔNG MINH, HUYỆN TIỀN HẢI,

TỈNH THÁI BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾ

Trang 2



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI TÔM SÚ VÀ TÔM THẺ

BÁN THÂM CANH TẠI XÃ ĐÔNG MINH, HUYỆN TIỀN HẢI,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Để tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình” Tôi

đã thu thập tài liệu từ các nguồn sách báo, tạp chí huyện Tiền Hải, tỉnh TháiBình đồng thời thu thập số liệu qua các phiếu điều tra Tôi xin cam đoannhững số liệu và kết quả nghiên cứu sử dụng trong khóa luận này là trungthực, nghiêm túc Mọi thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được chỉ rõnguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Tô Thị Hương

Trang 4

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS QuyềnĐình Hà - giảng viên khoa KT&PTNT, người đã giành nhiều thời gian trựctiếp chỉ đạo, hướng dẫn tận tình cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thànhtốt đề tài tốt nghiệp này.

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Đông Minh, các tổ chức đoàn thểcùng người dân trong xã đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập sốliệu với những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi, bố mẹ, các anh chị em,những người bạn thân đã luôn ở bên tôi, giúp đỡ động viên, chia sẻ và tạo điềukiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Tô Thị Hương

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Ngành thủy sản Việt Nam là ngành đi đầu vươn ra thế giới và đã tăngtrưởng cao qua những năm qua Nuôi trồng thủy sản đã trở thành một hoạtđộng sản xuất chủ yếu đối với rất nhiều ngư dân ở Việt Nam Nuôi trồng thủysản không những là nhân tố đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển nôngnghiệp nông thôn mà còn đóng vai trò nhất định trong nền kinh tế quốc dân.Việt Nam trở thành nước đứng đầu về sản lượng cá tra, đứng thứ 3 thế giới vềsản lượng tôm (trong đó năm 2013 đứng đầu thế giới về sản lượng tôm sú),thuộc nhóm 4 nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới

Xã Đông Minh là xã phát triển kinh tế ven biển đứng đầu huyện, các

mô hình nuôi tôm khá phong phú, diện tích nuôi trồng được mở rộng qua cácnăm, năng suất và sản lượng tôm đạt con số lớn trong toàn huyện Sự pháttriển này tới mức các yếu tố kỹ thuật, con giống, cơ sở hạ tầng, vốn sản

xuất… chưa đáp ứng kịp thời Do đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình” nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi tôm

cho các hộ nông dân

Nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu đánh giá thực trạng nuôi tôm sú vàtôm thẻ bán thâm canh của xã Đông Minh, đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi tôm

và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nuôi tôm của các hộ nông dân

xã, để đề xuất một số khuyến nghị và giải pháp để nâng cao hiệu quả nuôitôm tại xã

Đề tài tập trung nghiên cứu các đối tượng là hộ nông dân có quy mônuôi tôm khác nhau thông qua việc phỏng vấn trực tiếp Ngoài ra, trong quátrình nghiên cứu đề tài tiến hành thu thập và sử dụng các thông tin từ các nguồnsách, báo, internet, các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của xã Đồng thời thiết

Trang 6

lập các chỉ tiêu như nhóm chỉ tiêu phản ánh thông tin chung về hộ, nhóm chỉtiêu phản ánh tình hình sản xuất tôm, nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình tiêu thụtôm và nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả và hiệu quả sản xuất của hộ.

Bằng các phương pháp nghiên cứu như trên đề tài đã thu được nhữngkét quả như sau:

Thứ nhất, tình hình chung về sản xuất tôm sú và tôm thẻ trên địa bàn xã

có diện tích, năng suất, sản lượng đều tăng qua 3 năm 2012 – 2014 và diệntích nuôi trồng tôm sú và tôm thẻ chiếm 80% diện tích NTTS của toàn xã Vàđược chia theo 3 quy mô: lớn, trung bình, nhỏ

Thứ hai, các chủ hộ nuôi tôm đều là nam giới, có sức khỏe, có kinhnghiệm trong nuôi tôm Họ mạnh dạn đầu tư, mở rộng diện tích và cơ sở hạtầng phục vụ sản xuất tôm Vốn đầu tư trong nuôi tôm ngoài số vốn tự có thìcác hộ đi vay chủ yếu là từ ngân hàng hoặc bạn bè với lãi xuất ưu đãi Các hộ

có quy mô lớn đạt năng suất và sản lượng cao hơn so với các hộ có quy môtrung bình và nhỏ, do các hộ này đầu tư chi phí lớn trong sản xuất Về tiêu thụtôm của các hộ thì chủ yếu các hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ đa phần bán chothương lái buôn, phương thức giao dịch trả tiền ngay sau khi mua hàng Gía

cả tôm sú và tôm thẻ biến động nhiều theo quy mô sản xuất của hộ

Thứ ba, qua việc phân tích hiệu quả kinh tế cho thấy hộ nuôi tôm thẻđạt hiệu quả kinh tế cao hơn hộ nuôi tôm sú Trong đó, đối với tôm sú và tômthẻ thì hộ có quy mô lớn đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Thứ tư, nghiên cứu cũng cho thấy sản xuất của các hộ nông dân có rấtnhiều yếu tố ảnh hưởng như quy mô, con giống, chính sách, trình độ quản lý,

cơ sở hạ tầng, vốn… Sự ảnh hưởng của các yếu tố này được đưa ra phân tíchnhằm phát huy những mặt tích cực, hạn chế yếu tố tiêu cực để phát triển sảnxuất và mở rộng thị trường tiêu thụ cho các hộ nông dân

Trang 7

Cuối cùng, từ kết quả nghiên cứu, một số giải pháp được đề xuất chocác hộ nuôi tôm, chính quyền địa phương và các tổ chưc liên quan nhằm nângcao hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân.

MỤC LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 9

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT

BĐKH : Biến đổi khí hậu

BQ : Bình quânBVMT : Bảo vệ môi trường

CC : Cơ cấuCNBQ : Công nghệ bảo quảnCPSX : Chi phí sản xuấtCPTG : Chi phí trung gianCPVC : Chi phí vật chấtCSHT : Cơ sở hạ tầngĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

DT : Diện tíchĐVT : Đơn vị tính

GO : Gía trị sản xuất

GT : Gía trịGTSX : Gía trị sản xuấtHQKT : Hiệu quả kinh tế

IC : Chi phí trung gian

MI : Thu nhập hỗn hợpNN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thônNTTS : Nuôi trồng thủy sản

ÔNMT : Ô nhiễm môi trườngQML : Quy mô lớn

QMN : Quy mô nhỏQMTB : Quy mô trung bình

SL : Số lượng

Trang 11

STT : Số thứ tự

TB : Trung bình

TC : Tổng chi phí sản xuấtTr.đ : Triệu đồng

TSCĐ : Tài sản cố địnhTTCT : Tôm thẻ chân trắngUBND : Uỷ ban nhân dân

VA : Gía trị gia tăng

Trang 12

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, ngành thủy sản Việt Nam làngành đi đầu vươn ra thế giới và đã tăng trưởng cao qua những năm qua Chotới thời điểm này thì ngành thủy sản đã đóng góp không nhỏ cho sự phát triểnkinh tế, xã hội của nước ta Trong đó, nuôi trồng thủy sản là ngành then chốt

và nuôi tôm là nghề chính Nuôi trồng thủy sản đã trở thành một hoạt độngsản xuất chủ yếu đối với rất nhiều ngư dân ở Việt Nam Nuôi trồng thủy sảnkhông những là nhân tố đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển nông nghiệpnông thôn mà còn đóng vai trò nhất định trong nền kinh tế quốc dân, cung cấpthực phẩm hằng ngày cho nhân dân, cung cấp nguyên liệu cho các ngànhcông nghiệp chế biến, ngành y, góp phần tăng tích lũy vốn, xuất khẩu thungoại tệ cho nhà nước, tạo việc làm cho người lao động, góp phần vào côngcuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước Theo báo cáo tại Hội nghị,giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) giai đoạn 2011-2013 của ngànhthủy sản đạt mức tăng trưởng bình quân 4,85%/năm, trong đó giá trị sản xuấttrong khai thác đạt 5,94%/năm Giá trị tổng sản phẩm thủy sản (GDP) đạt tốc

độ tăng 3,66%/năm Tổng sản lượng thủy sản năm 2013 đạt 5,9 triệu tấn(trong đó sản lượng khai thác đạt 2,7 triệu tấn, sản lượng nuôi trồng đạt 3,2triệu tấn) góp phần tạo nên tốc độ tăng tổng sản lượng bình quân đạt mức4,80%/năm, trong đó tốc độ tăng sản lượng khai thác đạt 3,91%/năm, nuôitrồng 5,57%/năm Việt Nam trở thành nước đứng đầu về sản lượng cá tra,đứng thứ 3 thế giới về sản lượng tôm (trong đó năm 2013 đứng đầu thế giới

về sản lượng tôm sú), thuộc nhóm 4 nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thếgiới (Sơ kết 3 năm thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đếnnăm 2020) Có thể nói nghề nuôi tôm có vai trò rất quan trọng đối với kinh tếViệt Nam

Trang 13

Xã Đông Minh là một xã ven biển của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình,nằm ở phía đông huyện lỵ nên xã có một vị trí rất quan trọng cả về kinh tế lẫn

an ninh quốc phòng, dân cư được phân bố theo chiều dài bờ biển là hơn 9 km.Đông Minh là xã có tiềm năng phát triển ngành nuôi trồng thủy sản đặc biệt lànuôi tôm sú và tôm thẻ theo phương thức bán thâm canh Các điều kiện khíhậu ẩm, nước biển có độ mặn cao, ổn định thuận lợi cho việc nuôi tôm sú vàtôm thẻ Trong những năm qua tôm sú và tôm thẻ của xã đã và đang có nhữngbước phát triển khá tốt cả về sản lượng cũng như chất lượng tôm, tuy nhiênđầu ra cho sản phẩm này lại rất thấp, chủ yếu tiêu thụ trôi nổi trên thị trường

Đó còn chưa kể việc bà con tự nhập giống, thức ăn không rõ nguồn gốc, kémchất lượng dẫn đến tôm bị chết do dịch bệnh, gây thiệt hại cho ngư dân Điềunày khiến cho sản phẩm tôm sú và tôm thẻ khó thâm nhập vào thị trường khótính trên thế giới Hơn nữa nghề nuôi tôm ở đây còn phụ thuộc nhiều vào điềukiện thời tiết, vấn đề đặt ra là phải giải quyết như môi trường bị ô nhiễm, dịchbệnh thường xuyên, hiệu quả kinh tế chưa được phân tích, đánh giá chínhxác… Vì vậy, đánh giá thực trạng, xác định kết quả, hiệu quả nghề nuôi tômtìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ cho ngưdân là điều quan trọng Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi lựa chọn nghiên cứu

đề tài: “Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nuôi tôm

sú và tôm thẻ bán thâm canh

 Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tếnuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh của các hộ nông dân tại xã Đông Minh,huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻbán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

 Các yếu tố tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế

 Hai loại tôm chủ yếu được nuôi trong xã là tôm sú và tôm thẻ

 Các hộ nông dân nuôi tôm, các tác nhân liên quan đến sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm tôm sú và tôm thẻ

Trang 15

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả

2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả

Hiệu quả là một phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quảthực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để

có kết quả đó trong những điều kiện nhất định

2.1.1.2 Phân loại hiệu quả

a Theo yếu tố cấu thành

Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm đầu ra có thể đạt được trên

một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng và sản xuất trong điều kiện

cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ Hiệu quả kỹ thuật được sử dụng phổ biếntrong kinh tế vĩ mô để xem xét tình hình sử dụng nguồn lực cụ thể Hiệu quảnày thường được phản ánh trong quan hệ các hàm sản xuất Hiệu quả kỹ thuậtliên quan đến phương diện hiện vật của sản xuất, nó chỉ ra rằng hai đơn vịnguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm, hiệu quả kỹthuật của việc sử dụng các nguồn lực được thể hiện thông qua mối quan hệgiữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào với nhau và giữa các sản phẩm khiđưa ra các quyết định sản xuất Hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào bảnchất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất, kỹ năng người sản xuấtcũng như môi trường kinh tế xã hội khác mà trong đó kỹ thuật được áp dụng

Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản

phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trênmột đơn vị chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quảphân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giácủa đầu ra Việc xác định hiệu quả phân bổ này giống như xác định các điều

Trang 16

kiện về lý thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận, có nghĩa là giá trị biên của sảnphẩm bằng giá trị biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất.

Hiệu quả kinh tế: Là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu

quả kỹ thuật và hiệu quả giá Điều này có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật vàgiá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực Nếu đạt mộttrong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới chỉ là điều kiệncần nhưng chưa đủ cho việc đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào nguồn lực đạt

cả hai chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ khi đó sản xuất mới đạthiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu nhằm

đề cập đến lợi ích kinh tế sẽ đạt được trong sản xuất kinh doanh HQKT phảnánh mặt chất lượng của hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng của hoạt độngkinh tế là một đòi hỏi khách quan của nhà sản xuất và là yêu cầu của công tácquản lý kinh tế hiện nay Tóm lại, HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác và yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thứcquản lý Hiệu quả kinh tế được thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phảnánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất, phù hợp với yêu cầu của xãhội

Mục đích của sản xuất hàng hóa là thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu vậtchất và tinh thần cho xã hội Mục đích đó được thực hiện khi nền sản xuất xãhội tạo ra những kết quả hữu ích ngày càng cao cho xã hội Sản xuất đạt mụctiêu về hiệu quả kinh tế khi có một khối lượng nguồn lực nhất định tạo ra khốilượng sản phẩm hữu ích lớn nhất

Trong mỗi ngành, lĩnh vực thì quan điểm hiệu quả kinh tế được xemxét dưới nhiều góc độ khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu và yêu cầu của hoạtđộng đó nhưng chúng ta có thể đưa ra khái niệm tổng quát như sau: “ HQKT

Trang 17

là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh tế, đượcđánh giá bằng cách so sánh kết quả thu được với chi phí cho hoạt động kinh tếđó”.

b Theo phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là hiệu quả kinh tế xét trên toàn bộ nền

kinh tế đất nước, về chỉ tiêu đánh giá về tình hình sản xuất của các ngành sảnxuất tác động đến tình hình kinh tế quốc dân Một nền kinh tế quốc dân pháttriển phải dựa vào phát triển đồng bộ của toàn bộ các ngành, nghề sản xuấttrong nước

Hiệu quả kinh tế ngành: Là tính hiệu quả kinh tế cho những ngành sản

xuất trong nền kinh tế quốc dân, đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc thúc đẩysản xuất một số ngành như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản… pháttriển nhằm tăng hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp và kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh tế vùng: Là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của sản xuất đối với

vùng địa phương Đối với chủ trương của Đảng, Nhà nước, phát triển dựa vàothế mạnh và lợi thế so sánh của từng vùng là hướng phát triển quan trọngnhằm tạo ra các vùng chuyên canh, vùng kinh tế hợp lý

HQKT của việc sử dụng các nguồn lực, các yếu tố đầu vào như hiệuquả sử dụng đất, hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả

sử dụng tài nguyên…đây là chỉ tiêu phản ánh tính năng động trong sản xuất.Điều này khẳng định việc quan trọng phải nghiên cứu các lợi thế so sánh củacác yếu tố nguồn lực và yếu tố đầu vào

Hiệu quả môi trường: Trong quá trình sản xuất kinh doanh mục tiêu

của chúng ta không chỉ dừng lại ở việc tăng lợi ích kinh tế mà còn cần phảiđảm bảo không gây ô nhiễm môi trường sinh thái như không khí, đất, nước…như vậy hiệu quả môi trường là sự đảm bảo về các vấn đề môi trường như bảo

Trang 18

vệ sự đa dạng sinh học, tạo sự cân bằng sinh thái và không ảnh hưởng tiêucực tới môi trường Vấn đề môi trường hiện nay đang được quan tâm rất lớnkhông chỉ của riêng ngành sản xuất nào, quốc gia nào mà là của toàn thế giới.

Hiệu quả xã hội: Là kết quả hoạt động của các hoạt động kinh tế xét

trên khía cạnh công ích phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội

Cùng với hiệu quả kinh tế, hoạt động sản xuất còn tạo ra nhiều kết quảliên quan đến đời sống kinh tế - xã hội như tạo ra việc làm, giảm tỷ lệ thấtnghiệp, giảm tỷ lệ tệ nạn xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần chonhân dân, tăng thu ngân sách cho nhà nước, xây dựng kết cấu hạ tầng từ đónhằm thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước

Hiệu quả kinh tế nó đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng, nó so sánh tối ưu giữa đầu vào,đầu ra cho sản phẩm, lợi ích thu được với chi phí nhất định và được kết quảnhất định

Như vậy, nếu đứng trên góc độ toàn bộ nền kinh tế thì hiệu quả cácdoanh nghiệp về các mặt thì phải gắn bó với hiệu quả chung của toàn xã hội.Hiệu quả đó bao gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường,chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau

2.1.2 Lý luận về hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh

2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế có thể là phần còn lại của kết quả sản xuất kinh doanhsau khi trừ đi chi phí bỏ ra hay có thể là tỷ lệ giữa kết quả sản xuất với chi phí

bỏ ra và nó bao gồm cả hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

2.1.2.1 Nội dung hiệu quả kinh tế

Nói chung để xác định hiệu quả kinh tế bao gồm các nội dung sau:

Trang 19

- Xác định các yếu tố đầu vào: Hiệu quả là một đại lượng để đánh giá xem xétkết quả hữu ích được tạo ra như thế nào, với chi phí là bao nhiêu, trong cácđiều kiện cụ thể nào, có thể chấp nhận được không Như vậy hiệu quả kinh tếliên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và việc sử dụng nó với các yếu tốđầu ra của quá trình sản xuất.

- Xác định các yếu tố đầu ra: Đây là việc xác định các mục tiêu đạt được, cáckết quả đạt được có thể là giá trị sản xuất, khối lượng sản phẩm, giá trị sảnphẩm, giá trị gia tăng, lợi nhuận

Bản chất của hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả của lao động xã hội vàđược xác định bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu ích thu được vớilượng hao phí xã hội

2.1.2.3 Phương pháp tính hiệu quả kinh tế

Từ bản chất và đặc điểm đánh giá hiệu quả kinh tế, đến nay có nhiều ýkiến thống nhất cần sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế như sau:

Cách 1: HQKT = kết quả thu được – chi phí bỏ ra

Hay H = Q – C Trong đó: H là hiệu quả kinh tế, Q là kết quả thuđược, C là chi phí bỏ ra Công thức này cho ta nhận biết quy mô hiệu quả củađối tượng nghiên cứu Loại chỉ tiêu này được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêukhác nhau tùy thuộc vào phạm vi tính chi phí (C) là chi phí trung gian hoặcchi phí vật chất hoặc tổng chi phí Xác định hiệu quả kinh tế từ các chỉ tiêuchủ yếu của hệ thống tài khoản quốc gia và được xác định bằng công thứcsau:

- Tổng giá trị sản xuất (GTSX) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụtạo ra trong một thời kỳ nhất định là một năm

- Chi phí sản xuất bỏ ra, có thể biểu hiện theo các phạm vi tính toán sau:

Trang 20

+ Tổng chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí thườngxuyên bằng tiền mà các chủ thể bỏ ra để mua và thuê các yếu tố đầu vào vàchi phí dịch vụ trong thời kỳ sản xuất ra tổng sản phẩm đó.

+ Tổng chi phí vật chất (CPVC) là toàn bộ các khoản chi phí vật chấttính bằng tiền, gồm chí phí trung gian cộng với các khoản chi phí khấu hao tàisản cố định và khoản tiền thuế, chi phí tài chính khác trong quá trình sản xuấttạo ra sản phẩm đó

+ Tổng chi phí sản xuất (CPSX) là tổng hao phí tính bằng tiền của cácnguồn tài nguyên và các chi phí dịch vụ vật chất khác tham gia vào quá trìnhsản xuất ra tổng sản phẩm đó Hay tổng chi phí sản xuất được bao gồm tổngchi phí vật chất và chi phí tính bằng tiền của lao động gia đình

Cách 2: Hiệu quả = kết quả thu được nhân với chi phí bỏ ra hay H =

QC (2)

Việc tính toán theo công thức này cho phép về kết quả sản xuất (tínhtheo phần tử số) và chi phí sản xuất (tính theo mẫu số) có phạm vi rộng hơn.Phần tử số có thể là kết quả và hiệu quả chung như là: Tổng giá trị sản xuấthoặc giá trị gia tăng hoặc thu nhập hỗn hợp hoặc lợi nhuận Phần mẫu số cóthể hiểu là chi phí các yếu tố đầu vào như: Tổng chi phí bằng tiền (chi phítrung gian, chi phí tài chính, chi phí sản xuất) hay tổng vốn đầu tư sản xuất,tổng diện tích đất canh tác, tổng số lao động đầu tư trong sản xuất ra sảnphẩm đó

Cách 3: Tính toán HQKT bằng cách so sánh mức chênh lệch của kếtquả sản xuất với mức chênh lệch của chi phí bỏ ra Như vậy sẽ có hai cách sosánh là số tuyệt đối và số tương đối, biểu hiện công thức cụ thể sau: H = ∆Q -

∆C (1) và H = ∆Q/∆C (3)

Cách xác định kết quả sản xuất thu được và chi phí sản xuất bỏ ra cũngđược hiệu quả tương tự như đối với công thức thứ 2 trên Xác định ∆Q và ∆C

Trang 21

là chênh lệch của Q và C theo thời gian hay theo tình huống của đối tượng cụthể, tùy từng đối tượng và mục đích nghiên cứu mà lựa chọn chỉ tiêu cho phùhợp.

Chỉ tiêu đánh giá ở trường hợp (1) phản ánh mức hiệu quả đạt được khiđầu tư thêm một lượng chi phí yếu tố đầu vào nào đó cho sản xuất Trườnghợp (2) phản ánh mức độ hiệu quả đạt được khi đầu tư thêm một đơn vị yếu tốđầu vào nào đó cho sản xuất Nhóm chỉ tiêu thứ (3) này được sử dụng xácđịnh hiệu quả kinh tế của đầu tư theo chiều sâu hoặc hiệu quả kinh tế của việc

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

- Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQKT bao gồm:

+ Giá trị sản xuất GO (Gross Output): Là toàn bộ giá trị của vật chất

và dịch vụ tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

Trong đó: Qi: khối lượng sản phẩm thứ i

Trang 22

Pi: đơn giá sản phẩm hay công việc thứ i n: số lượng sản phẩm hay công việcChỉ tiêu này phản ánh mục đích của sản xuất và thể hiện chính xác nhất quátrình đầu tư thâm canh là hình thức của tái sản xuất mở rộng trong nông nghiệp

* Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí về vật chất vàdịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm trong thời kỳ nhấtđịnh Trong nuôi tôm, IC là khoản chi phí về công lao động, điện, chi phí vậnchuyển…

Trong đó : Cj: số lượng đầu vào thứ j

Pj: đơn giá đầu vào thứ j

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư nếu sử dụng các chi phí này mộtcách hợp lý, đáp ứng được yêu cầu sẽ có tác dụng làm tăng năng suất, sản lượngtôm sản xuất ra do đó tăng giá trị sản xuất

* Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị sản phẩm được tạo thêm trong thời

kỳ sản xuất, phản ánh hiệu quả của đầu tư các yếu tố chi phí, nó chính là phầncòn lại của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí trung gian Trong nền kinh tếthị trường, người sản xuất luôn quan tâm đến giá trị gia tăng, đặc biệt trongcác quyết định ngắn hạn, nó phản ánh khả năng quản lý của các chủ thể nguồnlực Đây là yếu tố quyết định sự thành bại của một sản phẩm, hay một quátrình sản xuất, phản ánh khả năng quản lý của các chủ nguồn lực

VA = GO – IC

Trang 23

* Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất,bao gồm thu nhập của công lao động (trực tiếp và gián tiếp) và lợi nhuận trong sảnxuất kinh doanh, nó phản ánh khả năng đảm bảo đời sống và tích luỹ của ngườisản xuất.

MI = VA - (A+ T + L)Trong đó : A: giá trị khấu hao tài sản cố định

T: các khoản thuế

L: tiền công lao động thuê (nếu có)

Để đánh giá hiệu quả kinh tế trong nuôi tôm sú và tôm thẻ người ta sửdụng nhiều chỉ tiêu khác nhau, trong đó có các chỉ tiêu thường sử dụng là:

+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí (TGO): Là tỷ số giữa giá trị sảnxuất thu được và chi phí trung gian tiêu tốn của quá trình sản xuất đó

TGO = GO/IC (lần)

Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sảnxuất theo góc độ chi phí Qua chỉ tiêu này cho thấy cứ bỏ ra 1 đồng chi phítrung gian sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị sản phẩm Theo công thức trên,nếu GO/IC càng lớn thì sản xuất càng đạt hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, chỉtiêu này chưa làm rõ được chất lượng đầu tư

Về phương pháp tính toán: TGO thường được tính theo từng loại sảnphẩm để so sánh chỉ tiêu này cho các loại sản phẩm với nhau làm cơ sở choviệc ra quyết định nên sản xuất loại sản phẩm nào

+ Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí trung gian (TVA): Tỷ suất giá trịtăng thêm theo chi phí trung gian là chỉ tiêu đánh giá chất lượng của đầu tưtrong nuôi tôm sú và tôm thẻ, TVA được thể hiện bằng công thức:

Trang 24

TVA = VA/IC (lần)Qua chỉ tiêu này cho thấy: cứ bỏ ra một đồng vốn vào sản xuất thì sẽthu được bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm TVA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quảđầu tư về mặt chất lượng, TVA càng lớn thì nuôi tôm sú và tôm thẻ càng cóhiệu quả cao.

Về phương pháp tính toán: Cũng như việc tính toán TGO, việc tính toán

TVA cũng thường được tính theo từng loại sản phẩm của hộ sản xuất Đây là cơ

sở rất quan trọng cho việc ra quyết định sản xuất

+ Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian (TMI): Tỷ suất thunhập hỗn hợp theo chi phí trung gian là chỉ tiêu phản ánh chất lượng đầu tưtrong nuôi tôm sú và tôm thẻ, TMI được thể hiện bằng công thức:

TMI = MI/IC (lần)Qua chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí trung gian sẽ thu được baonhiêu đồng thu nhập hỗn hợp Về bản chất, chỉ tiêu này gần giống như chỉtiêu tỉ suất lợi nhuận thường tính toán trước đây

Về phương pháp tính toán: Cũng như việc tính toán TVA, việc tính toán

TMI cũng thường được tính theo từng loại sản phẩm nhưng đã tính đến chi phíkhấu hao tài sản cố định, các chi phí phân bổ và thuế Do vậy có thể coi chỉtiêu này là cơ sở tham khảo để ra các quyết định sản xuất

Tỷ suất thu nhập hỗn hợp trên 1 công lao động (TLA): Chỉ tiêu này phảnánh mức độ giá trị 1 ngày công lao động với nguồn thu hiện tại, được thể hiệnbằng công thức:

TLA = MI/LA (đ/công)Trong kinh tế, chỉ tiêu TLA rất quan trọng bởi vì nó phản ánh giá trị thực

Trang 25

của lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, trong một chừngmực nào đó thì chỉ tiêu này chỉ có ý nghĩa tham khảo cho việc ra quyết địnhsản xuất bởi lẽ nó chưa phản ánh được quy mô thu hút sức lao động Trên thực

tế, có những sản phẩm khi đưa vào sản xuất có thể đem lại giá trị ngày công laođộng cao nhưng lại thu hút ít ngày công lao động, có những sản phẩm sản xuấttuy giá trị ngày công lao động có thấp hơn song lại thu hút được nhiều laođộng, kết quả là tổng thu nhập hỗn hợp vẫn lớn hơn

Về phương pháp tính toán: Đáng lưu ý khi tính toán chỉ tiêu này là việcxác định chính xác lượng hao phí sức lao động Thông thường, để tính toánchính xác được công lao động người ta phải quy đổi từ giờ công ra ngày côngtheo quy định 8 giờ làm việc bằng 1 công lao động

- Tổng chi phí sản xuất (TC) là toàn bộ các chi phí bằng tiền của các khoản đầuvào, các tài nguyên tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm

+ Chi phí lao động phục vụ sản xuất chịu ảnh hưởng của các yếu tốnhư: Sức lao động, trình độ lao động, thị trường lao động, chiến lược đào tạo

sử dụng của nhà sản xuất…

+ Chi phí thuế sản xuất chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: chính sáchthuế của nhà nước, mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất, thị trường bán sảnphẩm của doanh nghiệp…

Như vậy, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của việcnuôi tôm sú và tôm thẻ Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của nó phụ thuộc vàochính sách và cơ chế của quốc gia, trình độ năng lực của nhà sản xuất vàngười lao động, mức độ phát triển của khoa học công nghệ… Từ nhận định

đó có thể rút ra một số nhận xét sau:

+ Việc làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế, đánh giá chính xáchiệu quả kinh tế là điều rất khó khăn Để làm được việc đó cần phải đánh giá

Trang 26

chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế, các yếu tố cấu thành vàtác động đến đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất.

+ Hiệu quả kinh tế luôn biến động, chỉ thể hiện tương đối chính xácmối quan hệ giữa giá trị sản phẩm đầu ra trong một giai đoạn nhất định

+ Bất kỳ ở thời điểm nào hiệu quả kinh tế cũng nằm ở 1 trong 3 khảnăng Đó là H < 1, H = 1, H > 1, khi chỉ khi các yếu tố đầu vào nhỏ hơn haybằng giá trị sản phẩm sản xuất ra (lỗ hay hòa vốn), trường hợp này không đạthiệu quả kinh tế Như vậy chỉ có trường hợp H >1 mới đạt hiệu quả kinh tế

Do đó bất kỳ nhà sản xuất nào cũng cố gắng áp dụng khoa học tiên tiến để tiếtkiệm nguyên vật liệu và hao phí lao động; áp dụng chiến lược tiếp thị, quan

hệ hợp tác để tiêu thụ sản phẩm đồng thời mua đủ nguyên vật liệu tốt, rẻ hơn

và bán sản phẩm với giá cao nhất Tất cả các cố gắng đó nhằm mục đích đạthiệu quả kinh tế cao hơn

• Công thức tính hiệu quả kinh tế

Công thức 1: Hiệu quả kinh tế = kết quả thu được /chi phí bỏ ra Hay H = Q/C

Trong đó: Q là kết quả thu được như GO, VA, MI

C là chi phí bỏ ra như IC, CPVC

Công thức 2: So sánh mức chênh lệch của kết quả sản xuất với mứcchênh lệch của chi phí bỏ ra

Trang 27

Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp tính trên một đồngvốn lao động.

2.1.2.5 Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh

Mọi hoạt động sản xuất của con người và quá trình khai thác tài nguyênđều có mục đích chủ yếu là kinh tế Tuy nhiên, kết quả hoạt động đó khôngchỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà đồng thời tạo ra nhiều kết quả có liênquan đến đời sống kinh tế xã hội của con người Xét trên phạm vi cá biệt, mộthoạt động kinh tế có thể mang lại hiệu quả cho một cá nhân, một đơn vị.Nhưng xét trên phạm vi toàn xã hội thì nó có ảnh hưởng đến lợi ích và hiệuquả chung Chính vì vậy, khi đánh giá hiệu quả cần phải phân định và làm rõmối liên hệ giữa chúng để có nhận xét chính xác

Khi xét về hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh là ta

đi đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất tôm sú và tôm thẻ từ khâuđầu tiên đến khâu cuối cùng tức là từ lúc thả tôm giống cho đến khi thu hoạchtôm So sánh lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong quá trìnhnuôi tôm của các hộ nông dân Để đạt được hiệu quả kinh tế thì cần phải tối

đa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong nguồn lực có hạn

2.1.3 Khái niệm về bán thâm canh và phương thức nuôi tôm sú và tôm thẻ

bán thâm canh

Bán thâm canh: Là hình thức nuôi tôm vừa kết hợp giữa con giống tự nhiên

vừa thả thêm con giống nhân tạo Hình thức nuôi này bắt buộc phải xử lý ao

hồ trước khi nuôi, phải đảm bảo kỹ thuật chăm sóc, đồng thời phải duy trì chế

độ ăn thường xuyên và kế hoạch nhằm chủ động xử lý điều hòa môi trườngnước, thức ăn Với hình thức nuôi này, người nuôi tôm phải đầu tư vốn vớihàm lượng công nghiệp nhất định, phải am hiểu kỹ thuật nuôi và phải có kinhnghiệm trong tổ chức quản lý Hình thức này nuôi bằng giống nhân tạo vàthức ăn công nghiệp là chủ yếu, có kết hợp thức ăn tự nhiên có trong đầm

Trang 28

Diện tích ao nuôi từ 0,5 – 1 ha, mật độ thả giống từ 20 – 50 con/m2, mực nước

từ 1,2 – 1,5; năng suất đạt từ 3 – 5 tấn/ha/vụ

Nuôi tôm sú bán thâm canh: Là hình thức nuôi tôm vừa kết hợp giữa congiống tự nhiên vừa thả thêm con giống nhân tạo Hình thức nuôi này bắt buộcphải xử lý ao hồ trước khi nuôi, phải đảm bảo kỹ thuật chăm sóc, đồng thờiphải duy trì chế độ ăn thường xuyên và kế hoạch nhằm chủ động xử lý điềuhòa môi trường nước, thức ăn Ao nuôi tôm sú tốt nhất nên có diện tích từ2.000 - 5.000 m2, mức nước trong ao từ 1,3 – 2m, mật độ nuôi: 8 – 25 con/m2

Nuôi tôm thẻ bán thâm canh: Là hình thức nuôi tôm vừa kết hợp giữa congiống tự nhiên vừa thả thêm con giống nhân tạo Hình thức nuôi này bắt buộcphải xử lý ao hồ trước khi nuôi, phải đảm bảo kỹ thuật chăm sóc, đồng thờiphải duy trì chế độ ăn thường xuyên và kế hoạch nhằm chủ động xử lý điềuhòa môi trường nước, thức ăn Ao nuôi có diện tích từ 1.500 – 3.000m2, chiều

cao bờ từ 2 - 2,5m và mức nước đạt 1,4 – 2m Mật độ thả nuôi: 30 - 80

• Tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng, tăng thu ngoại tệ cho đất nước

Trang 29

Tôm sú và tôm thẻ là hai loại thủy sản xuất khẩu quan trọng của ViệtNam Hiện nay, tôm sú và tôm thẻ là ngành hàng được nhiều nước trên thếgiới và trong khu vực ưa chuộng.

• Phát triển nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi tôm sú, tôm thẻ nói riêng gópphần phát triển kinh tế - xã hội

Nghề nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề nuôi tôm sú, tôm thẻ nóiriêng tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động, giúp bà con ngư dânxóa đói giảm nghèo và tiến lên làm giàu cho bản thân và cho quê hương.Nguồn lao động ở các vùng nông thôn hết sức phong phú nhưng do chịu sựhạn chế về thực lực cũng như quy mô và tốc độ phát triển công nghiệp ViệtNam khiến cho một loạt lao động trẻ mới rất khó được tiếp nhận Hiện nay, ởnông thôn Việt Nam cùng với sự nâng cao về năng xuất lao động và trình độthâm canh hoá sản xuất, hàng loạt lao động nông thôn đã chuyển hướng sangsản xuất phi nông nghiệp Ngoài việc phát triển công nghiệp cho huyện thịnông thôn và làm nghề phụ tay trái thì nghề nuôi trồng thủy sản với ưu thếdiện tích sản xuất lớn, đầu tư ít, đạt hiệu quả kinh tế cao đã kích thích nhữngngười nông dân “rời đất chứ không xa quê” đã mở ra cánh cửa vươn lên làmgiàu ngay trên chính mảnh đất quê hương mình

Với đặc thù nông thôn, ven biển mật độ dân số cao, trình độ dân tríthấp, hàng năm dân số tăng nhanh kéo theo sự gia tăng lao động dư thừa Bêncạnh đó một bộ phận lớn ngư dân làm nghề khai thác ven bờ do nguồn lợi cạnkiệt, khai thác kém hiệu quả, từng bước chuyển sang nuôi trồng thủy sản.Ngoài ra còn một bộ phận nông dân vừa sản xuất nông nghiệp, vừa nuôi trồngthủy sản, làm phong phú thêm cho nền văn minh lúa nước, đưa nền văn minhlúa nước lên cao hơn, hiện đại hơn Phát triển nuôi trồng thủy sản nói chung

và nuôi tôm sú, tôm thẻ nói riêng làm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn,tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện mức sống cho nông ngư dân Góp phần

Trang 30

xây dựng trật tự xã hội, an ninh nông thôn, vùng biển, biên giới, vùng sâu,vùng xa.

2.1.5 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tôm sú và tôm thẻ

- Đông Nam Á: Philipin, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam

- Ở Việt Nam: Cả 3 miền Bắc, Trung, Nam Tập trung nhiều ở vùngDuyên Hải miền Trung

Trang 31

- DO là 5mg/lit.

c Tập tính ăn và thức ăn

- Ăn tạp: Mãnh vụn, bùn bã hữu cơ, giun nhiều tơ, loại hai mãnh vỏ, côn trùng

- Thời gian bắt mồi: Thủy triều rút (sú trong tự nhiên)

Sáng sớm và chiều tối (sú trong ao)

- Động tác bắt mồi: Bằng càng của chân bơi, đẩy thức ăn vào miệng

- Thời gian tiêu hóa thức ăn: từ 4 – 5h

d Sinh sản

- Con đực:

+ Cơ quan sinh dục ngoài nằm giữa đôi chân bơi số 1

+ Cơ quan sinh dục trong thì tinh hoàn màu trắng đục và ống dẫn tinh

- Con cái:

+ Cơ quan sinh dục ngoài nằm ở giữa đôi chân bò số 5

+ Cơ quan sinh dục trong gồm buồng trứng và ống dẫn tinh

- Tuổi thành thục từ tháng thứ 8 trở đi, nhận biết qua túi tinh ở cơ quansinh dục phụ của con cái và trọng lượng con đực từ 500g trở lên

- Buồng trứng đổi màu và kích thước theo sự phát triển của tuyến sinhdục (từ trong suốt màu xanh nhạt, xanh đậm)

- Tôm cái đẻ trứng vào ban đêm (22h – 2h), trứng đẻ được 14 – 15h,nhiệt độ 270C - 280C, thì trở thành ấu trùng Nauplius Số lượng trứng của tômphụ thuộc vào chất lượng buồng trứng và trọng lượng cơ thể tôm

- Tôm sú đẻ quanh năm nhưng thường tập trung từ tháng 3 – tháng 4 và

tháng 7 – tháng 10 hàng năm

Trang 32

Loài: Penaeus vannamei

- Tên tiếng Việt: Tôm bạc Thái Bình Dương, tôm chân trắng (theoFAO), ở Việt Nam thường gọi là tôm chân trắng

a Phân bố

Tôm Lipopenaeus vannamei (Bone 1931) là tôm nhiệt đới, phân bốvùng ven bờ phía Đông Thái Bình Dương, từ biển Pêru đến Nam Mê - hi - cô,vùng biển Equađo; hiện tôm chân trắng đã được di giống ở nhiều nước Đông

Á và Đông Nam Á như Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Indonexia, Malaixia

và Việt Nam

b Hình thái cấu trúc

Tôm chân trắng vỏ mỏng có màu trắng đục nên có tên là tôm bạc, bìnhthường có màu xanh lam, chân bò có màu trắng ngà nên gọi tôm chân trắng.Chuỳ là phần kéo dài tiếp với bụng Dưới chuỳ có 2 - 4 răng cưa, đôi khi cótới 5 - 6 răng cưa ở phía bụng Những răng cưa đó kéo dài, đôi khi tới đốt thứhai

Trang 33

Vỏ đầu ngực có những gai gân và gai râu rất rõ, không có gai mắt vàgai đuôi (gai telssm), không có rãnh sau mắt, đường gờ sau chuỳ khá dài đôikhi từ mép sau vỏ đầu ngực Gờ bên chuỳ ngắn, chỉ kéo dài tới gai thượng vị.

Có 6 đốt bụng, ở đốt mang trứng, rãnh bụng rất hẹp hoặc không có.Telsson (gai đuôi) không phân nhánh Râu không có gai phụ và chiều dài râungắn hơn nhiều so với vỏ giáp Xúc biện của hàm dưới thứ nhất thon dài vàthường có 3 - 4 hàng, phần cuối của xúc biện có hình roi Gai gốc (basial) vàgai ischial nằm ở đốt thứ nhất chân ngực

c Tập tính

Ở vùng biển tự nhiên, tôm chân trắng thích nghi sống nơi đây là bùn,

độ sâu khoảng 72 m, có thể sống ở độ mặn trong phạm vi 5 – 50%, thích hợp

ở độ mặn nước biển 28 – 34%, pH = 7,7 – 8,3, nhiệt độ thích hợp 25 - 320 độ

C, tuy nhiên chúng có thể sống được ở nhiệt độ 12 – 280 độ C

Tôm chân trắng là loài ăn tạp giống như những loài tôm khác Songkhông đòi hỏi thức ăn có hàm lượng đạm cao như tôm sú Tôm chân trắng cótốc độ sinh trưởng nhanh, chúng lớn nhanh hơn tôm sú ở tuổi thành niên.Trong điều kiện tự nhiên từ tôm bột đến tôm cô 40 g/con mất khoảng thờigian 180 ngày hoặc từ 0,1 g có thể lớn tới 15 g trong giai đoạn 90 – 120 ngày

Là đối tượng nuôi quan trọng sau tôm sú

d Sinh sản

Tôm chân trắng thành thục sớm, con cái có khối lượng từ 30 - 45 g/con

là có thể tham gia sinh sản Ở khu vực tự nhiên có tôm chân trắng phân bố thìquanh năm đều bắt được tôm chân trắng Song mùa sinh sản của tôm chântrắng ở vùng biển lại có sự khác nhau ví dụ: Ở ven biển phía Bắc Equađo tôm

đẻ tử tháng 12 đến tháng 4 Lượng trứng của mỗi vụ đẻ phụ thuộc vào cỡ tôm

Trang 34

mẹ: Nếu tôm mẹ từ 30 - 45g thì lượng trứng từ 100.000 - 250.000 trứng,đường kính trứng 0.22mm.

Sau mỗi lần đẻ hết trứng, buồng trứng tôm lại phát triển tiếp Thời giangiữa 2 lần đẻ cách nhau 2 - 3 ngày Con đẻ nhiều nhất tới 10 lần/năm Thườngsau 3 - 4 lần đẻ liên tục thì có lần lột vỏ Sau khi đẻ 14 - 16 giờ trứng nở ra ấutrùng Nauplius, ấu trùng Nauplius trải qua 6 giai đoạn: Zoea qua 3 giai đoạn,Mysis qua 3 giai đoạn thành Postlarvae Chiều dài của Postlarvae tômP.Vannamei khoảng 0,88 - 3mm

2.1.6 Nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán

thâm canh

- Xác định các yếu tố đầu vào: Là việc đánh giá xem xét kết quả hữu ích của việcnuôi tôm được tạo ra như thế nào với chi phí là bao nhiêu trong các điều kiện cụthể nào, có thể chấp nhận được hay không Vậy chi phí để sản xuất ra tôm sú,tôm thẻ như là chi phí về giống, thức ăn, thuốc, hóa chất, vốn, lao động, cơ sởvật chất kỹ thuật, vật tư, chi phí cải tạo đầm và một số chi phí khác

- Xác định các yếu tố đầu ra: Xác định các mục tiêu đạt được như sản lượngtôm sản xuất ra là bao nhiêu, năng suất đạt được đã phù hợp với tiêu chíngười dân đặt ra chưa, các kết quả đạt được có thể là sản lượng tôm sản xuất

ra, giá bán của sản phẩm, giá trị gia tăng, lợi nhuận thu được từ việc sản xuấttôm

2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ

Trang 35

b Thủy văn

Nguồn nước là một trong những điều kiện thiết yếu đầu tiên cho nuôitrồng thủy sản Nguồn nước đủ và không có biến động lớn, không quá caohay thấp là điều kiện lý tưởng cho nuôi thủy sản

c Thổ nhưỡng, môi trường

Điều kiện về thổ nhưỡng và môi trường nước là những điều kiện cơ bảncho phát triển nuôi thủy sản Bao gồm các chỉ số về thành phần cơ học, thànhphần hóa học các thủy lực, thủy sinh vật

 Thị trường tiêu thụ

Là yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, cho cả yếu tốđầu vào và sản phẩm đầu ra của sản xuất Chọn đối tượng nuôi và thời điểmbán được gọi là việc làm cần thiết của người nuôi thủy sản

 Chủ trương chính sách của Nhà nước và các cấp chính quyền

Là yếu tố cực kỳ quan trọng, tuy nó cũng chỉ ảnh hưởng đến kết quả,hiệu quả nhưng các chính sách sẽ tạo ra một môi trường kinh tế, kinh tế - xãhội thuận lợi tạo đà phát triển nuôi trồng thủy sản

 Công nghệ kỹ thuật tiên tiến

Bao gồm các khâu từ chuẩn bị sản xuất tới bảo quản và chế biến, vậnchuyển và tiêu thụ sản phẩm Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới kết quảsản xuất, nó ảnh hưởng trực tiếp tới số lượng, chất lượng và giá thành cũngnhư giá bán sản phẩm mới

 Nhu cầu thị trường

Là yếu tố cực kỳ quan trọng, việc điều tra nắm bắt được các nhu cầu thịtrường là việc rất cần thiết khi muốn phát triển một ngành sản xuất hàng hóalớn

Trang 36

2.1.7.2 Các yếu tố chủ quan

 Giống

Là yếu tố quan trọng quyết định lớn nhất đến kết quả sản xuất cuốicùng Trong vấn đề sản xuất ra tôm chất lượng tốt thì giống là yếu tố cầnđược quan tâm chú trọng khi đưa vào sản xuất

 Vốn

Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh củamọi ngành kinh tế nói chung và của nuôi thủy sản nói riêng Trong vấn đề vềvốn đầu tư thì việc bố trí cơ cấu sử dụng vốn đầu tư hợp lý là hết sức cầnthiết

 Cơ sở hạ tầng

Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh, cơ

sở hạ tầng đồng bộ sẽ giúp cho việc sản xuất cũng như tiêu thụ tôm đạt hiệuquả cao hơn

 Trình độ của các nguồn nhân lực

Có ảnh hưởng đến việc tiếp thu các thông tin về kinh tế, thị trường và

áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong quá trìnhphát triển nuôi thủy sản

 Tổ chức sản xuất và quản lý

Là yếu tố rất quan trọng, mặc dù chỉ có ảnh hưởng gián tiếp tới kết quả,hiệu quả nuôi thủy sản nhưng nó ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển chungcủa nuôi thủy sản trên một vùng cụ thể

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm về hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ ở một số

nước trên thế giới

Thái Lan

Thái Lan có bờ biển dài, điều kiện khí hậu và môi trường tương tự ViệtNam Tuy nhiên, ngành nuôi tôm nước này đã phát triển và luôn đi trước ViệtNam cả về kỹ thuật, sản lượng và chất lượng

Trang 37

Thái Lan bắt đầu nuôi tôm từ những năm 1970, nhưng đến đầu nhữngnăm 1990 đã dẫn đầu thế giới về sản lượng tôm sú Thời kỳ 1985 - 1995, sốlượng trang trại nuôi tôm ở Thái Lan tăng nhanh, từ 4.544 trại nuôi (năm1985) lên 15.060 (năm 1990) và 25.210 (năm 1995); đối tượng nuôi chủ yếutôm sú.

Sau thời gian dài tăng trưởng nhanh cả sản lượng và năng suất, đếnnăm 1994, sản lượng tôm nuôi của Thái Lan bắt đầu giảm, do môi trường khunuôi bị suy thoái, chất thải từ khu nuôi không được kiểm soát, dịch bệnh lantràn Từ đó, Thái Lan phải đầu tư nghiên cứu tìm ra các giải pháp về chínhsách, quy hoạch, công nghệ để khôi phục và phát triển ổn định nghề nuôi tôm

Sau nhiều nỗ lực, đến năm 1999, sản lượng nuôi tôm của Thái Lanđược khôi phục Tuy nhiên, sang năm 2000, sản lượng tôm nuôi của nước nàytiếp tục giảm và khó phục hồi Nguyên nhân được xác định do Hội chứngchậm lớn trên tôm sú nuôi (MSGS) Trước tình hình này, Thái Lan bắt đầutìm kiếm đối tượng nuôi mới, với phương châm không quá chú trọng tômkích thước lớn mà tập trung nuôi ít rủi ro; trong đó nuôi dày, ngắn ngày vớikích thước khoảng 100 con/kg, nhằm giảm chi phí nhưng vẫn đem lại lợinhuận cao

Năm 2001, Thái Lan bắt đầu thử nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng(TTCT) Với đặc tính thời gian nuôi ngắn, khả năng chống chịu tốt điều kiệnmôi trường nuôi, hệ số chuyển đổi thức ăn cao và đặc biệt cho năng suất cao TTCT đã dần thay thế tôm sú Năm 2002, sản lượng TTCT đã đạt 20.000 tấn

và đến năm 2006 là 400.000 tấn Hiện, năng suất TTCT nuôi ở Thái Lan đã

20 - 30 tấn/ha/vụ nuôi và lợi nhuận từ nuôi TTCT cũng tăng 2 - 3 lần so vớitôm sú

Trang 38

Như vậy, bằng các chính sách phù hợp (như không quá chú trọng tăngdiện tích nuôi, chủ yếu tập trung phát triển con giống sạch bệnh, quản lý môitrường nuôi tốt, tái sử dụng nguồn nước, xử lý bùn thải phát sinh trong khinuôi, thay đổi đối tượng nuôi từ tôm sú sang TTCT ), ngành tôm Thái Lan

đã có cuộc cách mạng lớn, không chỉ nhằm đảm bảo nghề nuôi tôm phát triển

ổn định mà còn làm cho sản lượng tôm tăng không ngừng

Bên cạnh đó thì Thái Lan là nước có chất lượng tôm ổn định nhờ chủđộng áp dụng chính sách quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đốivới tôm nuôi theo chuỗi sản xuất từ nhiều năm qua

Bên cạnh các nội dung tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi như GAP, CoC,GMP và HACCP, Thái Lan còn tập trung triển khai 5 chương trình kiểm soáthiệu quả và hỗ trợ nhau theo cách tiếp cận của an toàn thực phẩm, từ trại nuôitới sản phẩm xuất khẩu; đó là các chương trình kiểm soát dư lượng chất độchại trong nuôi trồng thủy sản và kiểm soát thức ăn thủy sản, truy xuất nguồngốc, kiểm tra điều kiện sản xuất nhà máy chế biến thủy sản, giám sát thẩm trasản phẩm và hệ thống chứng nhận điện tử

Chương trình kiểm soát dư lượng chất độc hại trong nuôi trồng thủysản được xây dựng theo tiêu chuẩn EU, nhằm loại bỏ việc sử dụng hóa chất

và kháng sinh cấm trong nuôi trồng thủy sản Chương trình truy xuất nguồngốc từ trại nuôi tới nhà máy chế biến thông qua hồ sơ vận chuyển Việc vậnchuyển tôm giống từ trại giống đến vùng nuôi và vận chuyển tôm nguyên liệu

từ vùng nuôi đến nhà máy chế biến phải ghi rõ thông tin thời gian, địa điểm,

mã số trong hồ sơ vận chuyển Chương trình kiểm tra điều kiện sản xuất nhàmáy chế biến thủy sản yêu cầu các nhà máy áp dụng GMP/HACCP Tiếnhành thanh tra toàn diện quy trình chế biến của nhà máy ít nhất 2 lần/năm Sửdụng hồ sơ vận chuyển cho việc truy xuất nguồn gốc tại nhà máy chế biến

Trang 39

Ngoài ra, chương trình giám sát thẩm tra sản phẩm được căn cứ trênmức độ đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà máy để xác định tầnsuất lấy mẫu kiểm tra sản phẩm Đối với doanh nghiệp loại 1, cứ 3 tháng lấymẫu 1 lần; với doanh nghiệp loại 2, cứ 2 tháng lấy mẫu 1 lần Hệ thống chứngnhận điện tử được kết nối giữa các cơ quan quản lý, phòng kiểm nghiệm vùnghoặc trung tâm thông qua VPN (Mạng riêng ảo - Virtual Private Network).

Có thể yêu cầu cấp chứng thư vệ sinh trực tuyến qua hệ thống duy nhất

Ngành nuôi tôm Thái Lan hiện nay được công nhận là đứng đầu thếgiới về mọi khía cạnh như dây chuyền cung ứng, sản xuất, kiến thức kỹ thuật,cải tiến, sản lượng… (Hạnh Nguyên – Bài học từ ngành tôm Thái Lan)

Trung Quốc

Từ những năm 1980 chính sách mở cửa của Trung Quốc cùng vớiquyết định phân cấp quản lý đã góp phần quan trọng trong việc chuyển đổingành nuôi trồng thủy sản từ kế hoạch hóa tập trung sang hoạt động thịtrường Từ đó thúc đẩy ngành nuôi trồng thủy sản lên một bước mới đạt hiệuquả hơn Năm 1996 có 1,96 triệu ha nuôi trồng thủy sản, diện tích trung bìnhtăng 5,6%/năm Ngoài diện tích thì sản lượng thu hoạch tăng bình quân9,4%/năm với công nghệ tiên tiến, năng suất tăng từ 2.386 kg/ha năm 1990lên 4.100 kg/ha năm 1996 Do chạy theo lợi nhuận nên từ năm 1990 trongnuôi trồng thủy sản Trung Quốc gặp một số nhược điểm sau: Chất lượngnước, môi trường bị suy giảm, không kiểm soát được dịch bệnh, công suấtchế biến còn nhiều hạn chế, chất lượng con giống không đảm bảo

Năm 2009 ước tính Trung Quốc đạt sản lượng 1,2 triệu tấn tôm thẻchân trắng trong đó có 560.000 tấn nuôi trong các hồ ven bờ Sản lượng nuôitôm sú và các loài tôm he là 150.000 tấn Năng suất nuôi tôm chân trắng ởQuảng Đông trung bình từ 8 -10 tấn/ha/vụ, mật độ thả giống là 120 - 180

Trang 40

con/m2 Năm 2010, sản lượng tôm của Trung Quốc đạt 899.600 tấn, năm

2011 đạt 962.000 tấn Vùng nuôi tôm nhiều nhất ở Trung Quốc là các tỉnhQuảng Tây và Quảng Ðông do có khí hậu ấm và nguồn cung cấp nước dồidào Hiện nay, xây dựng xưởng sản xuất tôm đang trở thành một xu hướngmới ở Quảng Tây, nơi vốn có nghề nuôi tôm ngoài trời rất phát triển Mặc dùviệc xây dựng này khiến giá thành sản xuất cao hơn rất nhiều so với loại hìnhsản xuất cũ là nuôi trong các ao đất nhưng bù lại việc quản lý lại dễ dàng hơn,đồng thời giảm thiểu được ô nhiễm nước và các tổn thất do dịch bệnh (Nguồnbáo thủy sản Việt Nam)

Ấn ĐộVới sản lượng tôm đạt 107.737 tấn trong năm 2011 và dự kiến đạt116.103 tấn trong năm 2012, Ấn Độ xứng đáng đứng ở vị trí thứ 5 trong topcác quốc gia châu Á dẫn đầu về sản xuất tôm

Cơ quan Phát triển Xuất khẩu Thủy sản Ấn Độ (MPEDA) dự đoán, sảnlượng tôm thẻ chân trắng của nước này năm 2012 có thể đạt 60.000 tấn, gấphai so với năm 2011 Tuy nhiên, nhiều dự báo khác lại cho rằng, con số này

có thể là 100.000 tấn

Ấn Độ đang triển khai một số chính sách như kiểm soát việc nhập khẩutôm thẻ chân trắng bố mẹ, kiểm soát ao nuôi tôm, tăng sản lượng tôm theohướng chậm mà chắc do lo ngại sự gia tăng nhanh chóng có thể phát sinh dịchbệnh cũng như các vấn đề vệ sinh và quản lý khác Mặc dù vậy, sản lượngtôm thẻ chân trắng của nước này vẫn sẽ tăng trong thời gian tới (Nguồn báothủy sản Việt Nam)

Ngày đăng: 25/06/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Đông Minh qua 3 năm 2012 - 2014 - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Đông Minh qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 54)
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Đông Minh qua - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Đông Minh qua (Trang 59)
Bảng 4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng tôm sú và tôm thẻ của - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng tôm sú và tôm thẻ của (Trang 68)
Đồ thị 4.2 Năng suất nuôi tôm sú và tôm thẻ của xã Đông Minh - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
th ị 4.2 Năng suất nuôi tôm sú và tôm thẻ của xã Đông Minh (Trang 69)
Đồ thị 4.4 Cơ cấu trình độ học vấn của chủ hộ - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
th ị 4.4 Cơ cấu trình độ học vấn của chủ hộ (Trang 71)
Bảng 4.4 Tình hình cơ sở vật chất phục vụ sản xuất bình quân trên hộ - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.4 Tình hình cơ sở vật chất phục vụ sản xuất bình quân trên hộ (Trang 74)
Bảng 4.6 Diện tích, năng suất, sản lượng nuôi tôm sú và tôm thẻ của các - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.6 Diện tích, năng suất, sản lượng nuôi tôm sú và tôm thẻ của các (Trang 77)
Bảng 4.7 Chi phí sản xuất của hộ nuôi tôm sú - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.7 Chi phí sản xuất của hộ nuôi tôm sú (Trang 78)
Bảng 4.8 Chi phí sản xuất của hộ nuôi tôm thẻ - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.8 Chi phí sản xuất của hộ nuôi tôm thẻ (Trang 80)
Bảng 4.11 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các nhóm hộ nuôi tôm sú - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.11 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các nhóm hộ nuôi tôm sú (Trang 85)
Bảng 4.12 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các nhóm hộ nuôi tôm thẻ - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Bảng 4.12 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các nhóm hộ nuôi tôm thẻ (Trang 87)
6. Hình thức nuôi: - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
6. Hình thức nuôi: (Trang 108)
2. Hình thức thanh toán - Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú và tôm thẻ bán thâm canh tại xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
2. Hình thức thanh toán (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w