Ngày soạn: Ngày dạy: TuÇn Tiết 42 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI I.. Mục tiêu : - Hs nắm được khái niệm ptrình bậc nhất một ẩn - Hs nắm vững quy tắc chuyển vế, quy tắc nhâ
Trang 1- Hs hiểu khái niệm giải ptrình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
1) Phương trình một ẩn:
- gv đưa bài toán (bảng phụ): Tìm x biết:
2x + 5 = 3(x - 1) + 2
và giới thiệu: hệ thức 2x + 5 = 3(x - 1) + 2 là
một phương trình với ẩn x, nêu các thuật ngữ
vế phải, vế trái
? Hãy chỉ ra vế trái của phương trình?
? Vế phải của phương trình có mấy hạng tử?
Đó là các hạng tử nào?
? Vậy phương trình một ẩn có dạng như thế
nào? Chỉ rõ vế trái, vế phải, ẩn?
-GV yêu cầu hs cho 1 vài ví dụ về phương
trình một ẩn
- GV yêu cầu hs làm ?2
? Em có nhận xét gì về 2 vế của pt khi thay x
= 6?
- Khi đó ta nói: số 6 thỏa mãn (hay nghiệm
đúng) pt đã cho và nói x = 6 là 1 nghiệm của
pt đó
? Vậy muốn biết 1 số có phải là nghiệm của
pt hay không ta làm như thế nào ? GV yêu
cầu hs hoạt động nhóm?3
HS quan s¸t suy nghÜ lµm bµiHs: 2x + 5
Hs: có 2 hạng tử là 3(x - 1) và 2
* Định nghĩa: Sgk / 5 A(x) = B(x) A(x): vế trái; B(x): vế phải; x: ẩn
* Ví dụ: 3x - 5 = 2x là phương trình với ẩn x 3(y - 2) = 3(3 - y) - 1 là phương trình với ẩn y 2u + 3 = u - 1 là phương trình với ẩn u
- Hs làm vào vở, 1 hs lên bảng 2x + 5 = 3(x - 1) + 2 (1)
Thay x = 6 vào 2 vế của phương trình ta được:
VT = 2.6 + 5 = 12 + 5 = 17
VP = 3(6 - 1) + 2 = 15 + 2 = 17Hs: 2 vế của phương trình nhận cùng một giá trị
- Hs nghe giảng và ghi bài-Hs trả lời
-Hs làm vào bảng nhóma) x = -2 không thoả mãn ptrìnhb) x = 2 là một nghiệm của ptrình
* Chú ý: Sgk/5 - 6
- 1 hs đọc phần chú ýVD: phương trình x2 = 4 có 2 nghiệm là x = 2 và
x = -2 phương trình x2 = -1 vô nghiệm
- Hs làm vào vở, 1 hs lên bảng làm
1
Trang 2GVnêu chú ý
-Bài tập (bảng phụ): Tìm trong tập hợp -1; 0;
1; 2 các nghiệm của phương trình:
x2 + 2x - 1 = 3x + 1
2 Hoạt động 2:
2) Giải phương trình:
-GV giới thiệu khái niệm và kí hiệu tập
nghiệm của phương trình
-GV yêu cầu hs làm nhanh ?4
? Vãy khi giải 1 phương trình nghĩa là ta phải
làm gì?
-GV giới thiệu cách diễn đạt 1 số là nghiệm
của một phương trình
VD: số x = 6 là 1 nghiệm của phương trình
2x + 5 = 3(x - 1) + 2 GV yêu cầu hs nêu các
cách diễn đạt khác
Hoạt động 3: 3) Phương trình tương đương:
? Thế nào là 2 tập hợp bằng nhau?
- GV yêu cầu hs giải 2 pt: x = -1(1) và
x+1 = 0 (2)
? Có nhận xét gì về tập nghiệm của 2 phương
trình trên?
- Ta nói rằng 2 phương trình đó tương đương
với nhau Vậy thế nào là 2 phương trình tương
đương?
-GV lưu ý hs không nên sử dụng kí hiệu
“”một cách tuỳ tiện, sẽ học rõ hơn ở i5
- gv y/c hs phát biểu định nghĩa 2 pt tương
đương dựa vào đ/n 2 tập hợp bằng nhau
Hoạt động 4: Củng cố
? Tập nghiệm của phương trình đó?
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Học kĩ bài kết hợp với vở ghi và Sgk
- BTVN: 2, 4, 5/7 (Sgk)
- Đọc phần “Có thể em chưa biết” trang 6
Kết quả: có 2 nghiệm là -1 và 2
- Hs cả lớp nhận xét
* Định nghĩa tập nghiệm: Sgk/6
* Kí hiệu: SHs: a) S = {2}
b) S = Hs: Giả phương trình là tìm tất cả các nghiệm (hay tìm tập nghiệm) của phương trình đó
Hs: + số x = 6 thỏa mãn phương trình:
2x + 5 = 3(x - 1) + 2+ số x = 6 nghiệm đúng phương trình 2x + 5 = 3(x
- 1) + 2+ phương trình 2x + 5 = 3(x - 1) + 2 nhận x = 6 làm nghiệm
3) Phương trình tương đương:
Hs: Hai tập hợp bằng nhau là 2 tập hợp mà mỗi phần tử của tập hợp này cũng là phần tử của tập hợp kia và ngược lại
Hs: S1 = {-1}; S2 = {-1}
Hs: 2 phương trình trên có cùng tập nghiệm
-Hs: Hai phương trình tương đương là 2 phương trình có cùng tập nghiệm
* Định nghĩa: Sgk/6
* Kí hiệu: VD: x + 1 = 0 x = -1
- Hs trả lời
Hs hoạt động nhóm-1 hs lên bảng trình bàya) x = -1 là nghiệm của phương trình 4x - 1 = 3x -2
b) x = -1 không là nghiệm của phương trình x + 1
= 2(x - 3)c) x = -1 là nghiệm của phương trình 2(x + 1) + 3
= 2 - x-Hs cả lớp nhận xét
Hs suy nghĩ trả lời: tập nghiệm là R
Trang 3Ngày soạn:
Ngày dạy:
TuÇn Tiết 42 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I Mục tiêu :
- Hs nắm được khái niệm ptrình bậc nhất (một ẩn )
- Hs nắm vững quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các ptrình bậc nhất
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :
HS1: Nêu định nghĩa phương trình một ẩn và
chú ý?
-Làm BT 4/7(Sgk): bảng phụ
HS2: Giải phương trình là gì? Thế nào là 2
phương trình tương đương?
-Làm bài tập 5tr7(Sgk)
- GV lưu ý hs: Nếu nhân hay chia 2 vế của một
phương trình với một biểu thức chứa ẩn thì có
thể không được phương trình tương đương
- GV nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Định nghĩa phương trình bậc nhất
một ẩn:
-GV cho VD: 5x + 3 = 0 (1)
?Em có nhận xét gì về ẩn của phương trình (1) ?
(có mấy ẩn, bậc của ẩn)
- phương trình có dạng như phương trình (1)
được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn Vậ
phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình
có dạng như thế nào?
- GV yêu cầu hs cho VD vế phương trình bậc
nhất một ẩn
Hoạt động 3: Hai quy tắc biến đổi phương
trình:
- Để giải phương trình bậc nhất một ẩn, người
ta thương sử dụng 2 quy tắc mà chúng ta sẽ học
ở phần 2
- GV yêu cầu hs nhắc lại 2 tính chất của đẳng
thức số:
+Nếu a= b thì a + c = b + c và ngược lại
+Nếu a = b thì ac = bc Ngược lại, nếu
không tương đương (vì x = 1 thỏa mãn pt (2)
nhưng không thỏa mãn pt (1))
-Hs cả lớp nhận xét bài của bạn1) Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
-Hs: pt (1) có một ẩn là x, bậc 1-Hs trả lời
*Định nghĩa: Sgk/7
ax + b = 0 (a ≠ 0; a, b là 2 số đã cho)
* Ví dụ: 3 - 5y = 02) Hai quy tắc biến đổi phương trình:
Trang 4GV yêu cầu hs nhắc lại quy tắc chuyển vế
đối với đẳng thức số
- Tương tự như vậy ta cũng có quy tắc chuyển
vế trong 1 phương trình
-GV nêu quy tắc, hs nhắc lại
- GV yêu cầu hs làm ?1 (GV hướng dẫn cách
trình bày câu a)
-Tương tự như đẳng thức số, trong phương trình
ta cũng có thể nhân cả 2 vế với cùng 1 số khác
0 và đó chính là nội dung quy tắc nhân với 1 số
- GV yêu cầu hs nêu quy tắc nhân
-GV lưu ý hs khi nhân cả 2 vế với 1 phân số
(VD: 12) thì có nghĩa là ta đã chia cả 2 vế cho
2, từ đó dẫn đến 1 cách phát biểu khác từ quy
tắc nhân
- GV yêu cầu hs hoạt động nhóm ?2
-GV dán bài 1 nhóm lên bảng để sửa, các
nhóm khác tráo bài
-sau đây ta sẽ áp dụng các quy tắc đó để giải
phương trình bậc nhất 1 ẩn
Hoạt động 4: Cách giải phương trình bậc nhất 1
ẩn:
- Ta thừa nhận: từ 1 phương trình, dùng quy tắc
chuyển vế hay quy tắc nhân ta luôn nhận được
1 phương trình mới tương đương với phương
trình đã cho
- GV yêu cầu hs đứng tại chỗ làm, gv ghi bảng
và hướng dẫn hs cách trình bày (yêu cầu hs
giải thích cách làm)
GV yêu cầu hs làm VD1, gọi 1 hs lên bảng
làm
-GV yêu cầu hs giải phương trình ax + b = 0
- Đó chính là cách giả phương trình bậc nhất 1
ẩn ax + b = 0 (a ≠ 0)
GV yêu cầu hs làm ?3
Hoạt động 5: Củng cố:
Bài 6 / 9 (Sgk):
-GV yêu cầu hs làm nhanh câu 1)
Bài 7/10 (Sgk)
-GV yêu cầu hs trả lời (có giải thích)
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
- Học kĩ bài, nắm vững 2 quy tắc biến đổi pt, pt
b) 3
4+x = 0 x = -34 c) 0,5 - x = 0 -x = -0,5 x = 0,5b) Quy tắc nhân với một số: Sgk/8
- Hs trả lời-Hs phát biểu-Hs làm vào bảng nhóma) x
2 = -1 x
2.2 = -1.2 x = -2b) 0,1.x = 1,5 0,1x.10 = 1,5.10 x = 15c) -2,5x = 10 -2,5x 2,51
= 10 2,51
x = -4
- Hs cả lớp nhận xét
3) Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn:
a Ví dụ 1: Giải ptrình:
3x - 9 = 0 3x = 9 x = 3Vậy tập nghiệm của pt là S = {3}
- Hs làm VD2 vào vở, 1 hs lên bảng
b Ví dụ 2: Giải ptrình:
1 - 73x = 0 -73x = -1 x = 37
Vậy pt có tập nghiệm là S = 37
Hs: Diện tích hình thang là:
Trang 5bậc nhất 1 ẩn và cách giải
- BTVN: 6 (câu 2), 8, 9 /9 - 10(Sgk); 11, 12,
13 / 4 - 5(Sbt)
- BT thêm: Hãy dùng 2 quy tắc đã học để đưa
pt sau về dạng ax = -b và tìm tập nghiệm: 2x -
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TuÇn Tiết 43: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng biến đổi pt bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- Yêu cầu hs nắm vững phương pháp giải các pt mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về pt bậc nhất
II Chuẩn bị:
- GV: Nghiªn cøu so¹n gi¸o ¸n
- HS: ¤n bµi , lµm bµi t¹p vỊ nhµ Bảng nhóm, ôn 2 quy tắc biến đổi pt
III Hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất
một ẩn? Cho VD? Phương trình bậc nhất một
ẩn có bao nhiêu nghiệm?
-Làm BT 9(a,c)/10 (Sgk)
HS2: Nêu 2 quy tắc biến đổ phương trình?
-Áp dụng: Dùng 2 quy tắc trên để đưa
phương trình : 2x - (3 - 5x) = 4(x + 3) về dạng
ax = -b và tìm tập nghiệm
-gv nhận xét, ghi điểm
2 Hoạt động 2:
Trong bài này ta tiếp tục xét các phương trình
mà 2 vế của chúng là 2 biểu thức hữu tỉ chứa
ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và đưa được về
-Hs1 trả lời
-Kết quả: a) x ≈ 3,67 b) x ≈ 2,17-Hs2 trả lời
-Hs cả lớp nhận xét1) Cách giải:
*VD1: SgkHs: Bỏ dấu ngoặc, chuyển các số hạng chứa ẩn sang 1 vế, các hằng số sang vế kia rồi giải pt
5
Trang 6-dạng ax + b = 0 hoặc ax = -b với a có thể
khác 0 hoặc bằng 0
-GV quay lại ở phần kiểm tra bài cũ
phương trình trên đã được giải như thế nào?
- GV yêu cầu hs làm VD2
? phương trình này có gì khác với pt ở VD1?
-GV hướng dẫn cách giải
? Hãy nêu các bước chủ yếu để giả phương
trình ở 2 VD trên?
Hoạt động 3: Áp dụng:
GV cho HS làm ví dụ 3 SGK
?Xác định MTC, nhân tử phụ rồi quy đồng
mẫu thức 2 vế?
?Khử mẫu đồng thời bỏ dấu ngoặc?
?Thu gọn, chuyển vế?
- GV yêu cầu hs cả lớp làm ?2
- GV nhận xét, sửa chữa sai sót nếu có
- GV nêu chú ý (1)
- GV hướng dẫn hs cách giải pt ở VD 4:
không khử mẫu, đặt nhân tử chung là
x - 1 ở VT, từ đó tìm x
- Khi giải ptkhông bắt buộc làm theo thứ tự
nhất định, có thể thay đổi các bước giải để
bài giải hợp lí nhất
-Hs làm vào vở, 1 hs lên bảng trình bày
Vậy tập nghiệm của pt (1) là S = {1}
Hs: - Quy đồng mẫu 2 vế
- Nhân 2 vế với mẫu chung để khử mẫu
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế, các hằng số sang vế kia
- Thu gọn và giải pt nhận được2) Áp dụng:
Vậy tập nghiệm của pt (2) là S = {4}
-Hs làm vào vở, 1 hs lên bảng
Trang 7- GV yêu cầu hs làm VD5 và VD6
? x bằng bao nhiêu thì 0x = -2?
? Tập nghiệm của phương trình là gì?
? x bằng bao nhiêu thì 0x = 0?
? Các pt ở ví dụ 5 và ví dụ 6 có phải là
phương trình bậc nhất một ẩn không? Vì sao?
-GV yêu cầu hs đọc chú ý (2)
Hoạt động 4: Củng cố
Bài 10/12 (Sgk): bảng phụ
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững các bước giải pt và áp dụng một
cách hợp lí
- BTVN: 11, 12, 13, 14 / 13(Sgk)
- Ôn quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- Hs nhận xét, sửa chữa
* Chú ý: Sgk/12-Hs xem Sgk
-Hs thực hiện, 2 hs lên bảngVD5: x + 1 = x - 1 (4) x - x = -1 -1 0x = -2Hs: không có giá trị nào của x để 0x = -2Vậy tập nghiệm của pt (4) là S = VD6: x + 1 = x + 1 (5)
x - x = 1 - 1 0x = 0Hs: với mọi gía trị của x, pt đều nghiệm đúngVậy tập nghiệm của pt (5) là S = R
Hs: pt 0x = -2 và 0x = 0 không phải là pt bậc nhất một ẩn vì hệ số của x bằng 0 (a = 0)
- Hs đọc
- Hs quan sát và sửa lại chỗ saia) Chuyển -x sang vế trái và -6 sang vế phải mà không đổi dấu
Kết quả: x = 3b) Chuyển -3 sanh vế phải mà không đổi dấuKết quả: x = 5
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TuÇn Tiết 44: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Luyện kỹ năng viết ptrình từ một bài toán có nội dung thực tế
- Luyện kỹ năng giải ptrình đưa được về dạng ax + b = 0
II Chuẩ n bÞ
- GV: Nghiªn cøu so¹n gi¸
- HS: ¤n bµi , lµm bµi t¹p vỊ nhµ , ôn 2 quy tắc biến đổi pt, các bước giải pt đưa được về dạng ax+b=0
III Hoạt động trên lớp :
7
Trang 8-GV HSHoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Chữa Bài tập 11 (d, f)/13 (Sgk)
HS2: Chữa Bài tập 12b/13 (Sgk)
- GV yêu cầu hs nêu các bước tiến hành và
giải thích việc áp dụng 2 quy tắc biến đổi pt
ntn
-GV nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 13/13 (Sgk): bảng phụ
Bài 15/13 (Sgk): bảng phụ
? Trong bài toán có những chuyển động nào?
? Toán chuyển động có những đại lượng nào?
-Hs cả lớp nhận xét bài làm của bạn
Hs: Bạn Hoà giải sai vì đã chia cả 2 vế của pt cho x mà theo quy tắc ta chỉ được chia 2 vế của
pt cho cùng 1 số khác 0-Cách giải đúng: x(x + 2) = x(x + 3) x2 + 2x = x2 + 3x x2 + 2x - x2 - 3x = 0 -x = 0 x = 0Vậy tập nghiệm của pt là S = {0}
Hs: Có 2 chuyển động là xe máy và ôtô
Hs: gồm vận tốc, thời gian, quãng đường Côngthức: S = v.t
v (km/h) t (h) S (km)
xe máy 32 x + 1 32(x + 1)
phương trình: 32(x + 1) = 48xHs: pt biểu thị cân bằng: 3x + 5 = 2x + 7-Hs làm vào vở, 3 hs lên bảng trình bàyc) x - 12 + 4x = 25 + 2x - 1
x + 4x - 2x = 25 - 1 + 12
3x = 36
x = 12Vậy tập nghiệm của pt là S = {12}
f) (x - 1) - (2x - 1) = 9 - x
x - 1 - 2x + 1 = 9 - x
x - 2x + x = 9 - 1 + 1
0x = 9Vậy tập nghiệm của pt là S =
- Hs cả lớp nhận xét, sửa chữa
Trang 9- GV yêu cầu hs đổi 0,5 và 0,25 ra phân số rồi
giải
VËy ph¬ng tr×nh trªn cã nghiƯm x b»ng bao
nhiªu ?
Bài 19/14(Sgk)
- Nửa lớp làm câu a), Nửa lớp làm câu b)
-GV dán bài của các nhóm lên bảng
- GV nhận xét bài của các nhóm
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
1x2
2
kết quả: x = 10 (m)-Hs cả lớp nhận xét
Trang 10III Hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :
Bài tập : a) Phân tích đa thức sau thành nhân
tử: P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
b) Điền vào chỗ trống để phát biểu tiếp khẳng
định sau:
Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0
thì…, ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một
trong các thừa số của tích …
ab = 0 …… hoặc …… (a, b là 2 số)
-GV nhận xét, ghi điểm
2 Hoạt động 2:
-Bạn đã phân tích đa thức P(x) thành nhân tử
và được kết quả là (x + 1)(2x - 3) Vậy muốn
giải phương trình P(x) = 0 thì liệu ta có thể lợi
dụng kết quả phân tích P(x) thành tích
(x + 1)(2x - 3) được không và nếu được thì sử
dụng ntn?
-Như các em đã biết ab = 0 a = 0 hoặc b =
0 Trong phương trình cũng tương tự như vậy
Các em hãy vận dụng t/c trên để giải
-GV ghi bảng, hs trả lời
-GV giới thiệu pt tích
?Vậy phương trình tích là pt có dạng ntn?
?Có nhận xét gì về 2 vế của phương trình tích?
?Dựa vào VD1, hãy nêu cách giải phương trình
tích?
-GV nhắc lại cách giải phương trình tích
-Vấn đề chủ yếu trong cách giải phương trình
theo p2 này là việc phân tích đa thức thành
nhân tử Vì vậy trong khi biến đổi phương
trình, các em cần chú ý phát hiện các nhân tử
chung sẵn có để biến đổi cho gọn
GV yêu cầu hs nêu cách giải
-GV hướng dẫn hs biến đổi phương trình
-Hs lên bảng a) P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) = (x + 1)(x - 1) + (x + 1)(x - 2) = (x + 1)(x - 1 + x - 2)
= (x + 1)(2x - 3)b) … tích bằng 0, … bằng 0
ab = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a, b là 2 số)
-hs cả lớp nhận xét bài của bạn1) Phương trình tích và cách giải:
a Ví dụ 1: Giải ph¬ng tr×nh (2x - 3)(x + 1) = 0 2x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 1) 2x - 3 = 0 x = 1,5 2) x + 1 = 0 x = -1Vậy pt có tập nghiệm là: S = {-1; 1,5}
Hs: A(x).B(x) = 0
b Định nghĩa: Sgk/15 A(x).B(x) = 0Hs: Vế trái là một tích các nhân tử, vế phải bằng 0
2) 2x + 5 = 0 2x = -5 x = -2,5Vậy tập nghiệm của pt là S = {0; -2,5}
Trang 11-GV cho hs đọc phần nhận xét
-Trong trường hợp VT là tích của nhiều hơn 2
nhân tử ta cũng giải tương tự
- GV yêu cầu hs làm VD3
-GV yêu cầu hs hoạt động nhóm: Nửa lớp
làm ?3; nửa lớp làm ?4
-GV dán bài của các nhóm lên bảng
Hoạt động 4: Củng cố:
Bài 21c/17 (Sgk):
Bài 22d/17 (Sgk)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Học bài kết hợp vở ghi và Sgk
2) x + 1 = 0 x = -1 3) 2x - 1 = 0 x = 0,5Vậy tập nghiệm của pt là S = {±1; 0,5}
-Hs làm vào bảng nhóm
?3 (x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0
(x - 1)[(x2 + 3x - 2) - (x2 + x + 1)] = 0
(x - 1)(2x - 3) = 0
x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0 1) x - 1 = 0 x = 1 2) 2x - 3 = 0 x = 1,5Vậy tập nghiệm của pt là S = {1; 1,5}
2) x + 1 = 0 x = -1Vậy tập nghiệm của pt là S = {-1; 0}
-Hs sửa bài
-Hs làm vào vở, 1 hs lên bảng (4x + 2)(x2 + 1) = 0
Vì x2 + 1 > 0 với mọi xnên (4x + 2)(x2 + 1) = 0 4x + 2 = 0 x = 1
2
Vậy tập nghiệm của pt là : S = { 1
2
}Hs: x(2x - 7) - 4x + 14 = 0
x(2x - 7) - 2(2x - 7) = 0
(2x - 7)(x - 2) = 0
2x - 7 = 0 hoặc x - 2 = 0 1) 2x - 7 = 0 x = 3,5
11
Trang 122) x - 2 = 0 x = 2Vậy tập nghiệm của pt là S = {3,5; 2}
-Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
Ngµy so¹n
Ngµy dËy
TuÇn Tiết 46: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Rèn cho hs kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng vào giải phương trình tích
- Hs biết cách giải quyết 2 dạng bài tập khác nhau của giải phương trình :
+ Biết một nghiệm, tìm hệ số bằng chữ của phương trình
+ Biết hệ số bằng chữ, giải phương trình
- GV nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2: Luyện tập
3; 1}
-Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
Hs: x2 - 2x + 1 = (x - 1)2, sau khi biến đổi lại có
(x - 1)2 - 4 = 0
Trang 13d) x2 - 5x + 6 = 0
? Hãy biến đổi vế trái của phương trình thành
nhân tử?
Bài 25/17 (Sgk)
-GV nhắc hs lưu ý dấu
- GV kiểm tra bài của vài hs
Bài 33/8(Sbt): bảng phụ:
Biết rằng x = -2 là một trong các nghiệm của
phương trình : x3 + ax2 - 4x - 4 = 0
a) Xác định giá trị của a
b) Với a vừa tìm được ở câu a), tìm các nghiệm
còn lại của phương trình đã cho về dạng pt
tích
? Xác định gtrị của a bằng cách nào?
-GV yêu cầu hs về nhà làm câu b
-GV lưu ý hs 2 dạng Bt trong bài 33
-Hs làm vào vở, 1 hs lên bảng (x2 - 2x + 1) - 4 = 0
(x - 1)2 - 22 = 0
(x - 1 - 2) (x - 1 + 2) = 0
(x - 3)(x + 1) = 0
x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 1) x - 3 = 0 x = 3 2) x + 1 = 0 x = -1Vậy tập nghiệm của pt là S = {3; -1}
-Hs cả lớp làm vào vở, 2 hs lên bảng làma) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x
2x2(x + 3) = x(x + 3)
2x2(x + 3) - x(x + 3) = 0
x(x + 3)(2x - 1) = 0
x = 0 hoặc x = 3 = 0 hoặc 2x - 1 = 0 1) x = 0
2) x + 3 = 0 x = -3 3) 2x - 1 = 0 x = 0,5Vậy tập nghiệm của pt là S = {0; -3; 0,5}b) (3x - 1)(x2+ 2) = (3x - 1)(7x - 10)
3 2) x - 3 = 0 x = 3 3) x - 4 = 0 x = 4Vậy tập nghiệm của pt là S = {1
3; 3; 4}
- Hs cả lớp nhận xét, sữa chữa
Hs: Thay x = 2 vào pt, từ đó tìm được a (-2)3 + a(-2)2 - 4(-2) - 4 = 0
-8 + 4a + 8 - 4 = 0
13
Trang 14-Hoạt động 3: Trò chơi
-Mỗi nhóm gồm 4 hs đánh số từ 1 -> 4
- GV nêu cách chơi như Sgk/18
-GV cho điểm khuyến khích
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- BTVN: 24(b, c)/17 (Sgk); 29, 31, 33b(Sbt)
- Ôn đk của biến để giá trị của pthức được xác
định, thế nào là 2 pt tương đương
- Xem trước bài: Phương trình chứa ẩn ở mẫu
4a = 4
a = 1
-Đề thi như Sgk/18Kết quả: x = 2; y = 1
- Hs nắm vững khái niệm đk xác định của 1 pt, cách tìm ĐKXĐ của pt
- Hs nắm vững cách giải pt chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặc biết là các bước tìm ĐKXĐ của pt và bước đối chiếu với ĐKXĐ của pt để nhận nghiệm
Hoạt động 1: Ví dụ mở đầu:
-gv đặt vấn đề như Sgk
-Vậy khi biến đổi từ pt có chứa ẩn ở mẫu đến
pt không chứa ẩn ở mẫu có thể được pt mới
không tương đương với pt đã cho Do đó khi
giải pt chứa ẩn ở mẫu ta phải chú ý đến đk xác
= 1, gtrị của pthức 1
x 1 không xác địnhHs: không tương đương vì không có cùng tập nghiệm
2) Tìm điều kiện xác định của một phương trình:
Trang 15-gv giới thiệu kí hiệu của đk xác định
-gv y/c hs QĐ mẫu 2 vế rồi khử mẫu (gv
hướng dẫn hs cách làm bài)
-gv lưu ý hs: ở bước khử mẫu ta dùng “suy ra”
chứ không dùng “” vì pt này có thể không
tương đương với pt đã cho
-gv y/c hs tiếp tục giải pt theo các bước đã học
? x = 8
3
có thỏa mãn ĐKXĐ của pt?
?Vậy để giải 1 pt chứa ẩn ở mẫu ta phải làm
những bước nào?
-gv y/c hs đọc cách giải Sgk/21
4 Hoạt động 4: Củng cố:
Bài 27a/22 (Sgk)
-gv gọi 1 hs lên bảng làm
-gv y/c hs nhắc lại các bước giải pt chứa ẩn ở
mẫu, so sánh với pt không chứa ẩn ở mẫu
5 Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
* Kí hiệu: ĐKXĐVD1: Tìm ĐKXĐ của mỗi pt sau:
x 1 x 2ĐKXĐ: x - 1 ≠ 0 x ≠ 1
x + 2 ≠ 0 x ≠ -2Vậy điều kiện xác định của pt là: x ≠ 1; x ≠ -2-Hs trả lời nhanh
VD2: Giải phương trình
x 2x 2(x 2)2x 3
(1)ĐKXĐ: x ≠ 0, x ≠ 2
Quy đồng mẫu hai vế của pt:
3
}-Hs trả lời
* Cách giải pt chứa ẩn ở mẫu: Sgk/21-Hs làm vào vở, 1 hs lên bảng làm
15
Trang 16Nắm vững ĐKXĐ của pt là đk của ẩn để tất
cả các mẫu của pt khác 0
- Nắm các bước giải phương trình chứa ẩn ở
mẫu, chú ý bước 1 và 4
- BTVN: 27(b, c, d), 28 (a, b)/22 (Sgk)
Quy đồng: 2x -5 3(x + 5)=
x + 5 x + 5Suy ra: 2x - 5 = 3(x + 5)
2x - 3x = 15 + 5 -x = 20
x = -20 (thỏa mãn ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của pt (2) là: S = {-20}
- Củng cố cho hs kĩ năng tìm ĐKXĐ của pt, kĩ năng giải pt chứa ẩn ở mẫu
- Nâng cao kĩ năng tìm đk để giá trị của pthức được xác định, biến đổi pt và đối chiếu với ĐKXĐ của pt để nhận nghiệm
-Hs2: Nêu các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu?
Chữa bài 28a/22 (Sgk)
-gv nhận xét, ghi điể Hoạt động 2:Aùp dụng
-Ở phần này chúng ta sẽ xét một số ptrình
phức tạp hơn
? Tìm ĐKXĐ của pt?
-gv y/c hs làm trình tự theo các bước giải
-gv lưu ý hs khi nào dùng “suy ra”, khi nào
-Hs1 thực hiện
x2 6= x +3
ĐKXĐ: x ≠ 0Kết quả: x = -4 (thoả mãn ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của pt là S = {-4}
-Hs2 thực hiện 2x 1x -1 +1= x -11ĐKXĐ: x ≠ 1Kết quả: x = 1 (không thoả mãn ĐKXĐ)Vậy pt vô nghiệm
-Hs cả lớp nhận xét, sửa bài4) Aùp dụng:
* VD3: Giải phương trình 2(x -3) 2x + 2 (x +1)(x -3)x + x = 2xHs: ĐKXĐ: x ≠ 3; x ≠ -1
MC: 2(x - 3)(x + 1)Quy đồng: x(x 1) x(x 3)2(x -3)(x +1) =2(x +1)(x -3)4x
Trang 17dùng “”
- Trong các giá trị tìm được của ẩn, giá trị nào
thoả mãn ĐKXĐ của pt thì là nghiệm của
ptrình, giá trị nào không thoả mãn ĐKXĐ là
nghiệm ngoại lai, phải loại
-gv y/v hs làm ?3
? T×m §KX§ cđa ph¬ng tr×nh ?
? MÉu thøc chung cđa ph¬ng tr×nh lµ g× ?
?VËy ph¬ng tr×nh cã nghiƯm lµ bao nhiªu ?
? MÉu thøc chung cđa ph¬ng tr×nh lµ g× ?
?VËy ph¬ng tr×nh cã nghiƯm lµ bao nhiªu ?
Suy ra: x2 + x + x2 - 3x = 4x 2x2 - 2x - 4x = 0 2x2 - 6x = 0 2x(x - 3) =
2x = 0 hoặc x - 3 = 01) 2x = 0 x = 0 (thoả mãn ĐKXĐ)2) x - 3 = 0 x = 3 (không thỏa mãn ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của pt là S = {0}
-Hs làm vào vở, 2 hs lên bảng làm a) x = x + 4
x -1 x +1ĐKXĐ: x ≠ ±1Quy đồng: (x -1)(x +1) (x +1)(x -1)x(x 1) =(x + 4)(x -1)Suy ra: x(x + 1) = (x + 4)(x - 1) x2 + x = x2 - x + 4x - 4 x2 + x - x2 + x - 4x = -4 -2x = -4 x = 2 (thoả mãn ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của pt là S = {2}
b) 3 = 2x -1 x
x -2 x -2ĐKXĐ: x ≠ 2Quy đồng: 3 =2x -1-x(x -2)
x -2 x -2Suy ra: 3 = 2x - 1 - x2 + 2x
x2 - 4x + 4 = 0 (x - 2)2 = 0 x - 2 = 0 x = 2 (không thỏa mãn ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của pt là: S =
-Hs nhận xét bài làm của bạn-Hs làm vào bảng nhómc) x 1 = x2 12
ĐKXĐ: x ≠ 0Quy đồng: x32x = x42 1
Suy ra: x3 + x = x4 + 1 x3 - x4 + x - 1 = 0 x3 (1 - x) - (1 - x) = 0 (1 - x)(x3 - 1) = 0 (x - 1)(x - 1)(x2 + x + 1) = 0 (x - 1)2(x2 + x + 1) = 0 x - 1 = 0
17
Trang 18-T¬ng tù GV gäi HS lµm ý d
-gv dán bài 2 nhóm lên bảng
-gv nhận xét bài làm của các nhóm
Bài 36/9 (Sbt): bảng phụ
? Bạn Hà đã sử dụng dấu “” khi khử mẫu 2
vế là đúng hay sai?
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- BTVN: 29; 30; 31/23 (Sgk); 35, 37/8-9(Sbt)
- Tiết sau luyện tập
x = 1 (thoả mãn ĐKXĐ)(Vì x2 + x + 1 = (x + 1
2)2 + 3
4> 0 với mọi x)Vậy tập nghiệm của pt là S = {1}
d) x 3 +x -2 2
x +1 xĐKXĐ: x ≠ 0; x ≠ -1Quy đồng: x(x 3) (x 1)(x 2) 2x(x 1)x(x 1)
x(x +1)
-Hs trả lời: Bạn Hà đã làm thiếu bước tìm ĐKXĐ của pt và bước đối chiếu ĐKXĐ để nhận nghiệm
* Cần bổ sung: - ĐKXĐ: x 3; x 1
Trang 19- HS: ¤n bµi , lµm bµi t¹p vỊ nhµ
III Hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
Hỏi : Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn
ở mẫu
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 29 /22 ( Sgk )
- Cho HS nêu ý kiến của mình và giải thích
- GV chú ý cho HS việc khử mẫu phải chú ý
đến ĐKXĐ của phương trình
GV theo dõi các nhóm làm việc
-gv dán bài 4 nhóm lên bảng
-gv nhận xét bài làm của các nhóm
Bài 31 SGK/23
GV yêu cầu HS lên bảng trình bày
HS : Trả lời
1 Bài 29 / 22 ( Sgk )
HS : Trả lời miệng
- Cả hai lời giải đều sai vì đã khử mẫu màkhông chú ý đến ĐKXĐ của phương trình
- ĐKXĐ của phương trình là x 5 Do đó giátrị x = 5 bị loại Vậy PT đã cho vô nghiệm
4 3
2 2
x x
ĐKXĐ : x -3
6 12
6 2 28 42
6 2 28 14
42 14
) 3 (
2 7 4 7 2 ) 3 ( 7 2 ) 1 (
2 2
x x x
x x
x x
x x
3 2
1 6 7
2 3 )
x
d (2) ĐKXĐ: x -7, x 3/2
1 56
6 7 42
4 9
7 42
6 6 4 9 6
) 7 )(
1 6 ( ) 3 2 )(
2 3 ( ) 2 (
2 2
x x x x
x x
x x x
x
x 561 (thảo ĐKXĐ)
x 561 là nghiệm của phương trìnhBài 31 SGK/31
1
21
31
x x
ĐKXĐ : x 1
19
Trang 20-GV kiểm tra bài làm của hS dưới lớp
? T×m §KX§ cđa ph¬ng tr×nh ?
? MÉu thøc chung cđa ph¬ng tr×nh lµ g× ?
?VËy ph¬ng tr×nh cã nghiƯm lµ bao nhiªu ?
T¬ng tù GV gäi HS lµm ý d
-gv nhận xét bài làm của HS
Bài 33 :
2 3
3 1
3 1
Hỏi -Tìm giá trị của a để mỗi biểu thức sau
có giá trị bằng 2 có nghĩa là gì ?
- Giải phương trình với ẩn a khi cho biểu thức
đó bằng 2
Củng cố : Cho HS nêu lại cách làm trong mỗi
bài
Hoạt động 3 : Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài đã làm
Làm bài 30a, c, 31b, d, 32, 33b SGK/23
Hướng dẫn bài 32b : Chuyển vế và sử dụng
hằng đẳng thức (3) để phân tích thành nhân
tử
Bài 33b : Cho biểu thức = 2, tìm a
0 ) 1 4 )(
1 (
0 1 4
4
0 1 3 4
0 1 2
2 2 3 1
) 1 ( 2 3 1 )
3 (
2 2 2
2 2 2
2 2
x x x
x x
x x
x x x x
x
x x x x
1 0
1 4
0 1
x
x x
x
x=1 (Không thoả ĐKXĐ)x= 41 (Thoả ĐKXĐ)x= 41 là nghiệm của PT
) 3 )(
3 (
6 7
2
1 ) 7 2 )(
3 (
13 )
3 0 4
0 ) 3 )(
4 (
0 12 3
4
0 12
42 12
9 39
13
) 7 2
( 6 ) 3 )(
3 (
) 3 (
13 )
4 (
2 2
2
x
x x
x
x x
x x
x
x x
x x
x
x x
x x
x=3 (Không thoả ĐKXĐ)x=-4 (thoả ĐKXĐ) nªn x=-4 là nghiệm của PT
ĐKXĐ : a -3 , a -1/3 (*) (3a-1)(a+3)+(a-3)(3a+1)=2(3a+1)(a+3)
Trang 21- Học sinh nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phưong trình
- Học sinh biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
Hoạt động 1: Biểu diễn một đại lượng bởi một
biểu thức chứa ẩn:
ĐVĐ: Chúng ta đã biết cách giải nhiều bài
toán bằng p2 số học, hôm nay chúng ta được
học một cách giải khác, đó là giải bài toán
bằng cách lập pt
- Trong thực tế, nhiều đại lượng biến đổi phụ
thuộc lẫn nhau Nếu kí hiệu một trong các đại
lượng ấy là x thì các đại lượng khác có thể
được biểu diễn dưới dạng một biểu thức của
biến x
? Hãy biểu diễn S ô tô đi được trong 5h?
? Nếu S = 100km thì thời gian đi của ô tô được
biểu diễn bởi biểu thức nào?
4,5 270
60
(km/h)-Hs: ta được 500 + x
-Hs: ta được: 10x + 5
21
Trang 22-Hoạt động 2: Ví dụ về giải bài toán bằng cách
lập phương trình
-gv y/c hs đọc đề, tóm tắt đề
? Hãy gọi 1 trong 2 đại lượng là x; x cần đk gì?
? Số con chó?
? Số chân gà? Chân chó?
? Căn cứ vào đâu để lập pt?
-gv gọi 1 hs lên bảng giải pt
? x = 22 có thoả mãn đk của ẩn không?
? Để giải bài toán bằng cách lập pt, ta cần tiến
hành những bước nào? (bảng phụ)
- gv nhấn mạnh: ta có thể chọn ẩn trực tiếp
hoặc chọn một đại lượng chưa biết khác là ẩn
lại thuận lợi hơn
+ Nếu x biểu thị số cây, số con, số người… thì x
nguyên dương
+ Nếu x biểu thị vận tốc, thời gian của 1
chuyển động thì x > 0
-gv y/c hs làm ?3
-gv ghi tóm tắt lời giải
Tuy ta hay đổi cách chọn ẩn nhưng kết quả bài
toán không thay đổi
Hoạt động 3: Củng cố:
Bài 34/25 (Sgk)
? Nếu gọi mẫu số là x thì x cần điều kiện gì?
? Hãy biểu diễn tử số, phân số đã cho?
? Nếu tăng cả tử và mẫu 2 đơn vị thì phân số
mới được biểu diễn ntn?
? Lập pt bài toán?
? Giải pt?
Hoạt động 4:Hướng dẫn về nhà
- Xem lại bài + làm bài 36SGK/26
- Chọn ẩn c là tuổi thọ của Đi-ô-phăng (x z+)
2) Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
* Ví dụ 2: (Bài toán cổ)-Hs thực hiện
Tóm tắt: số gà + số chó = 36 consố chân gà + số chân chó = 100 chânTính số gà? Số chó?
Gọi số gà là x (con, x nguyên dương, x < 36)Số con chó là 36 - x (con)
Số chân gà là: 2x (chân)Số chân chó là: 4(36 - x) (chân)
Vì tổng số chân gà và chó là 100 chân nên ta có pt:
2x + 4(36 - x) = 100
2x + 144 - 4x = 100
- 2x = -44
x = 22 (thoả mãn đk)Vậy số gà là 22 (con)
Số chó là: 36 - 22 = 14 (con)Hs: nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập pt: Sgk/25
- Hs trình bày miệngGọi số chó là x (con, x nguyên dương, x < 36)Số con gà là 36 - x (con)
Số chân chó làãx (chân)Số chân gà là: 2(36 - x) (chân)
Vì tổng số chân gà và chó là 100 chân nên ta có pt:
4x + 2(36 - x) = 100
x = 14 (thoả mãn đk)Vậy số chó là 14 (con)
Số gà là: 36 - 14 = 22 (con)Hs: Gọi mẫu số là x (x nguyên, x ≠ 0) Thì tử số là x - 3
Phân số đã cho là x 3xHs: Nếu tăng cả tử và mẫu thêm 2 đơn vị thì phân số mới là:
Trang 23
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TuÇn Tiết 51: Gi¶i BµI TO¸n B»ng C¸ch LËp Ph¬ng Tr×nh (tiếp)
I Mục tiêu
- Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập pt, chú ý đi sâu ở bước lập pt
+ Cụ thể: chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập pt
- Vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất: toán chuyển động, toán năng suất, toán quan hệ số
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Làm BT 48/11 (Sbt): bảng phụ
-gv nhận xét ghi điể
Hoạt động 2: Ví dụ: Sgk/27
-gv đưa VD (bảng phụ)
? Trong toán chuyển động có những đại lượng
nào? (công thức liên hệ)?
? Trong bài toán này có những đối tương nào
tham gia chuyển động? Cùng chiều hay ngược
chiều?
- GV kẻ bảng, hướng dẫn hs điền vào bảng
? Biết đại lượng nào của xe máy, của ô tô?
hãy chọn ẩn số? Đơn vị của ẩn?
- 1hs lên bảngGọi số kẹo lấy ra từ thùng thou nhất là x (gói, xnguyên dương, x < 60)
thì số kẹo lấy ra từ thùng thứ 2 là 3x (gói)Số gói kẹo còn lại ở thùng thứ nhất là 60 - xSố gói kẹo còn lại ở thùng thứ hai là: 80 - 3x
Ta có pt: 60 - x = 2(80 - 3x) 60 - x = 160 - 6x 5x = 100 x = 20 (thoản mãn đk)Vậy số kẹo lấy ra từ thùng thứ nhất là 20 gói-Hs nhận xét bài làm của bạn
1) Ví dụ: Sgk/27
- 1 hs đọc đềHs: vận tốc, thời gian, quãng đường
23
Trang 24-? Thời gian ô tô đi-?
? Điều kiện của x?
? tính quãng đường mỗi xe đã đi?
? Hai quãng đường này quan hệ với nhau ntn?
- sau khi điền xong, gv y/c hs lên bảng trình
bày lời giải và giải pt
? đối chiếu đk và trả lời bài toán?
-GV lưu ý hs bài trình bày cụ thể trang 27 - 28
(Sgk)
- GV yêu cầu hs làm ?4
? Nhận xét 2 cách chọn ẩn? Cách nào gọn
hơn?
Hoạt động 3: Bài đọc thêm
Bài toán (trang 28) Sgk:
? Trong bài toán này có những đại lượng nào?
Quan hệ ntn?
- GV yêu cầu hs xem phân tích bài toán và
bài giải
? có nhận xét gì về câu hỏi vàv cách chọn ẩn
của bài toán?
- GV yêu cầu hs chọn ẩn trực tiếp
- Cách 2 chọn ẩn trực tiếp nhưng pt giải phức
- thời gian ô tô đi là: x -25 (h0Hs: x > 25
Hs: Quãng đường xe máy đi là: 35x (km)Quãng đường ô tô đi là: 45 (x -25) (km)Hs: Hai quãng đường này có` tổng là 90 km Tacó pt: 35x + 45 (x -25) = 90
9x - 7(90 - x) = 126 9x - 630 + 7x = 126 16x = 756 x = 1894Thời gian đi là: x:35 = 1894 351 = 2720 (h)Hs: Cách giải này phức tạp hơn, dài hơn
- 1 hs đọc đề bàiHs: các đại lượng: số áo may 1 ngày; số ngày may, tổng số áo
Trang 25tạp hơn Tuy nhiên cả 2 cách đều dùng được
Hoạt động 4: Củng cố:
Bài 37/30 (Sgk) (bảng phụ)
GV yêu cầu hs điền vào bảng phân tích
Hướng dẫn về nhà
- gv lưu ý hs: việc phân tích bài toán không
phải khi nào cũng lập bảng, thông thường ta
hay lập bảng với toán chuyển động, toán năng
suất, toán %, toán đại lượng
- BTVN: 37 -> 44 /30-31 (Sgk)
số áo may 1 ngày
số ngày may
tổng số áo may
kế hoạch 90 x
Thực hiện
- Hs có thể chọn SAB là x (km, x > 0)pt: 2x5 - 2x7 = 20
Trang 26HS 3 : Chửừa baứi 38 /31 sgk
GV kieồm tra baứi veà nhaứ cuỷa HS
Hoaùt ủoọng 2 : Luyeọn taọp :
Baứi 39 / 31sgk
GV yeõu caàu hs ủoùc ủeà baứi :
Hoỷi : Soỏ tieàn Lan mua hai loaùi haứng chửa keồ
thueỏ VAT laứ bao nhieõu ?
GV yeõu caàu HS laọp baỷng , phaõn tớch baứi toaựn
HS theo doừi nhaọn xeựt
Soỏ tieàn chửa keồ thueỏ VAT ( ngaứn ủoàng ) Tieàn thueỏ VAT( ngaứn ủoàng )
GV yeõu caàu HS trỡnh baứy baứi
GV đI giúp đỡ các học sinh gạp khó khăn
Baứi 41 / 31 sgk
Hoỷi : Em haừy neõu caựch vieỏt moọt soỏ tửù nhieõn
dửụựi daùng luyừ thửứa cuứa 10 ?
Baứi 42 :
Yeõu caàu HS ủoùc ủeà baứi
Em haừy choùn aồn soỏ vaứ ẹK cuỷa aồn
HS trỡnh baứy : Goùi soỏ tieàn Lan phaỷi traỷ cho loaùi haứng thửự nhaỏt(khoõng keồ VAT) laứ x (nghỡn ủoàng,x>0)
Soỏ tieàn thueỏ VAT cuỷa loaùi haứng thửự nhaỏt laứx.10%
Soỏ tieàn chửa keồ VAT cuỷa loaùi haứng thửự hai laứ :
110 –xSoỏ tieàn thueỏ VAT cuỷa loaùi haứng thửự hai laứ ứ :(110 – x).8%
Theo ủeà baứi ta coự pt :
Khi theõm chửừ soỏ 1 xen vaứo giửừa 2 chửừ soỏ aỏythỡ ủửụùc soỏ mụựi lụựn hụn soỏ ban ủaàu laứ 370, tacoự pt:
100x + 10 + 2x = 10x+2x+370
x = 4 (nhaọn)Vaọy soỏ ban ủaàu laứ 48
Trang 27Hỏi : Nếu viết thêm số 2 vào bên trái và chữ
số 2vào bên phải số đó thì số mới biểu diễn
như thế nào ?
Bài 43 GV hướng dẫn hs phân tích bài toán
biểu diễn đại lượng và lập phương trình
Hướng dẫn về nhà :
Bài 45 , 46 , 47 , 48 / 31 , 32 SGK
Bài 49 , 50 SBT
HS đọc đề bài Gọi số cần tìm là abVới a , b N ; 1 ≤ a ≤ 9 ; 0 ≤ b ≤ 9
HS : Số mới là : 2ab22ab2 = 2000 + 10 ab + 2 = 2002 + 10 ab Từ đó hS lập phương trình bài toán
2002 + 10 ab = 153 ab
ab = 14 Vậy số phải tìm là 14
HS : lên bảng chữa Gọi tử số của phân số cần tìm là x (0<x<10,xZ+)
Thì mẫu số của phân số cần tìm là x-4Nếu giữ nguyên tử số và viết thêm vào bênphải của mẫu số 1 chữ số đúng bằng tử số thìđược phân số bằng psố 1
5, ta có pt :1
20( )3
HS lên bảng Gọi số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệttheo hợp đồng là x (xZ+)
27
Trang 28GV nhận xét cho điểm
Thực tế diễn biến như thế nào ?
Gọi hs trình bày bước lập PT
Gọi HS lên bảng giải pt và trả lời
Bài 47
GV : Nếu gửi vào quỹ tiết kiệm x ( ngàn đồng
) và lãi suất mỗi tháng là a % thì số tiền lãi
sau tháng thứ nhất tính thế nào ?
Thì số tấm thảm len đã dệt được là x+24Năng suất của xí nghiệp theo hợp đồng là
HS đọc đề bài
HS : Ô tô dự định đi cả quãng đường AB với vận tốc 48 km / h
Thực tế : +1 giờ đầu ô tô đi với vận tốc đó +Ô tô bị tàu hoả chắn 10 phút +Đoạn đường còn lại ô tô đi với vận tốc 48 + 6
= 54 ( km / h )
HS lập bảng :
Vận tốc ( km / h )
Thời gian(h)
Quãng đường (km)
54
Gọi quãng đường AB là x km (x > 48 ) Thì thời gian dự định đi hết quãng đường là : x
48 giờ Đoạn đường còn lại xe đi với vận tốc 48 + 6 =
54 (km/h ) là : x – 48 Thời gian xe đi hết quãng đường còn lại là :
x 4854
Ta có pt :