Giáo án sinh lớp 9 năm học 2014 2015 chuẩn kiến thức kĩ năng, bám sát giảm tải, có nhiều đổi mới quan trọng trong thiết kế và nội dung sáng tạo. Hình thức trình bày khoa học, không có lỗi đánh máy, phù hợp với nhiều đơn vị nhà trường và giáo viên. Được chỉnh sửa qua nhiều năm giảng dạy nên nội dung phong phú và đa dạng.
Trang 1- Nêu được nhiệm vụ, nội dung va vai trò của Di truyền học.
- HS biết được Menden là người đặt nền móng cho Di truyền học
- Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden
- Nêu được các thí nghiệm của Menden và rút ra được các nhận xét
- Phát biểu được nội dung các quy luật phân ly và quy luật phân ly độc lập
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân ly và quy luật phân ly độc lập
- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menden
- Nêu được ứng dụng của quy luật trong sản xuất và đời sống
-2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được các kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
- Biết vận dụng kết quả tung đồng kim loại để giảI thích kết quả thí nghiệm của Menđen
- Viết được sơ đồ lai
- HS nêu được mục đích, nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học
- Giới thiệu Men Đen là người đặt nền móng cho di truyền học
- Nêu được phương pháp ngiên cứu di truyền của men đen
Trang 2HS : Nghiên cứu trước bài mới
III Phương pháp – kĩ thuật dạy học:
Quan sát tìm tòi, vấn đáp, hoạt động nhóm, thuyết trình giảng giải
IV.Tiến trình tiết học
1 Ổn định tổ chức ( 1’) : 9A: 9B : 9C:
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) GV kiểm tra sách giáo khoa và vở ghi của HS
3 Tiến trình bài giảng
ĐVĐ: Trong thực tế mỗi chúng ta sinh ra đều có điểm giống với bố, mẹ nhưng cũng có điểm khác với bố mẹ Tại sao lại có những điểm giống và khác nhau đó => bài mới
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu di truyền học 15’
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và hỏi
? Thế nào là hiện tượng di truyền và biến dị ?
? Nêu mối quan hệ của hai hiện tượng di truyền và
biến dị?
HS: trả lời : Là hai hiện tượng song song gắn liền với
quá trình sinh sản Lớp nhận xét, bổ sung.
GV: Nhấn mạnh và lấy thêm ví dụ
GV: Yêu cầu hs thực hiện lệnh sgk/5 bằng cách điền
vào bảng phụ
=> treo bảng phụ có sẵn nội dung lên
HS: Đại diện một hs lên điền bảng, hs khác bổ sung.
? Những đặc điểm nào là di truyền, đặc điểm nào là biến
dị?
? Vậy di truyền học nghiên cứu những nội dung gì?
Có ý nghĩa như thế nào?
- Vai trò: Trong khoa học chọn giống,
y học và công nghệ sinh học hiện đại
Hoạt động 2: Men Đen người đặt nền móng cho di truyền học 18’
Trang 3GV: Đưa tranh cho hs quan sát chân dung của Men Đen
và giới thiệu về công lao của ông và yêu cầu hs quan sát
-> trả lời câu hỏi
? Thế nào là tính trạng, cặp tính trạng, nhân tố di truyền?
Cho ví dụ cụ thể?
HS: Trả lời câu hỏi
- Đại diện hs trả lời, hs khác bổ sung
GV: Yêu cầu hs ngiên cứu thông tin sgk/6
? Để ng/cứu di truyền học Men Đen đã sử dụng PP nào?
? Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ
lai của Men Đen là gì?
GV: Chốt lại và lưu ý tính chất độc đáo sáng tạo trong
phương pháp nghiên cứu của Men đen ( tách riêng từng
cặp tính trạng để ng/cứu => làm đơn giản tính di truyền
phức tạp ở sinh vật, tạo dòng thuần chủng)
? Vì sao nói Men đen là người đặt nền móng cho di
- Dùng toán thống kê để phân tích
số liệu
- Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai, Men đen đã phát minh ra các quy luật di truyền từ thực nghiệm => đặt nền móng cho di truyền học
4 Củng cố 5’
1 Trình bày ý nghĩa thực tiễn, nội dung của di truyền học?
2 Nêu nội dung cơ bản của PP phân tích các thế hệ lai của Men đen?
5 Hướng dẫn về nhà: 3’
- Học bài, đọc mục “Em có biết?”
- Đọc bài mới, trả lời câu hỏi:
+ Menđen đã tiến hành thí nghiệm như thế nào?
+ Kết quả thu được và Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm ra sao?
- Kẻ bảng 2 SGK/8, chép phần lệnh SGK/9 vào vở và hoàn thành trước ở nhà
Trang 4- HS nêu được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét
- Nêu được các khái niệm kiểu hình (KH), tính trạng trội, tính trạng lăn
- Phát biểu được nội dung quy luật phân li
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích số liệu và kênh hình
- Rèn kỹ năng viết sơ đồ lai, làm bài tập
3 Thái độ:
- Giáo dục hs niềm tin vào khoa học
II Chuẩn bị
GV :- Tranh vẽ phóng to H2.1, H2.2
HS : - Đọc trước bài, kẻ bảng 2 vào vở
III Phương pháp – kĩ thuật dạy học:
Quan sát tìm tòi, vấn đáp, hoạt động nhóm, thuyết trình
IV.Tiến trình tiết học
1 Ổn định tổ chức : 2’ 9A: 9B : 9C:
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
? Di truyền học là gì? Ý nghĩa thực tiễn của di truyền học?
HS: - Di truyền học là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ concháu
- Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiến cho khoa học chọn giống và y học
? Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?
HS: - Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bốmẹ
- Dùng toán thống kê dể phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng
3 Tiến trình bài giảng
ĐVĐ: Bài trước chúng ta đã tìm hiểu và biết được Menđen đã nghiên cứu và tìm ra các quy luật di truyền Vậy cụ thể các quy luật đó được phát biểu như thế nào?=> bài mới
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen 15’
GV: Treo tranh phóng to H2.1 sgk/8 và yêu cầu hs tự I.ThÝ nghiÖm cña Men®en
Trang 5nghiờn cứu thụng tin -> hỏi
? Trỡnh bày cỏch tiến hành và kết quả thớ nghiệm lai
một cặp tớnh trạng của Menđen?
HS: trả lời dựa theo thụng tin sgk/8 Lớp nhận xột, bổ
sung
GV : Nhấn mạnh đõy là cụng việc mà Menđen tiến
hành rất cẩn thận, tỉ mỉ và cụng phu mất nhiều thời gian
GV hướng dẫn hs cỏch ước lượng gần đỳng
? Theo Menđen thỡ tớnh trạng nào là tớnh trạng trội, tớnh
trạng nào là tớnh trạng lặn? Cho vớ dụ?
? Điền cỏc từ hoặc cụm từ thớch hợp vào chỗ trống
trong phần lệnh?
? Qua thớ nghiệm 1 Mem đen rỳt ra được kết luận gỡ?
GV: Đưa hỡnh 2.2 ra và treo bảng phụ cú nội dung bài
tập và yờu cầu cỏc nhúm điền kết quả
? Hoàn thành bài tập?
HS đại diện nhúm lờn điền Nhúm khỏc bổ sung.
GV chốt lại đỏp ỏn: 1- Đồng tớnh ; 2- 3 trội :1 lặn và
nhấn mạnh
(dự thay đổi vị trớ của cỏc giống làm cõy bố và cõy mẹ
thỡ kết quả của phộp lai khụng thay đổi)
1 Thí nghiệm
P Hoa đỏ x Hoa trắngF1 Hoa đỏ
F2 705 hoa đỏ : 224 hoa trắng
2 Khái niệm
- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể được biểu hiện ra bờn ngoài
- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1
- Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F2 mới đợc biểu hiện
* Nhận xét
- F1 đồng nhất 1 kiểu hình
- F2 có sự phân li tính trang theo tỉ lệ 3:1
> KQ của quy luật trội hoàn toàn
Hoạt động 2: Tỡm hiểu nội dung quy luật phõn li 15’
GV: Đưa ra sơ đồ sau:
Trang 6GV: Giảng: Cặp nhân tố di truyền ban đầu đã có sự phân
li cho ra các giao tử mới , mỗi giao tử đi về một cực
GV: Hỏi
? Quy luật phân li được phát biểu như thế nào?
HS Đại diện trình bầy, hs khác bổ sung.
GV Chốt kiến thức chuẩn Cho thêm các ví dụ khác và
yờu cầu hs viết sơ đồ?
1 P Aa x aa
2 P aa x aa
HS Theo dõi lên bảng và hoàn thành
GV Nhận xét đánh giá
+ Quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân
tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P
4 Củng cố 5’
1, Thế nào là kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn? 2, Làm bài 4 sgk/10: - Vì F1 toàn cá kiếm mắt đen, nên mắt đen là tính trạng trội, mắt đỏ là tính trạng lặn Quy ước: A mắt đen ; a mắt đỏ - cá mắt đen t/c có KG: AA Cá mắt đỏ t/c có KG :aa Sơ đồ lai: P Mắt đen x mắt đỏ AA aa Gp A a F1 Aa F1x F1 Aa x Aa GF1 1A: 1a 1A : 1a F2 1AA : 2Aa : 1aa 3 cá mắt đen : 1 cá mắt đỏ 5 Hướng dẫn học bài ở nhà: 3’
- Học bài theo câu hỏi sgk/10 - Chép phần lệnh sgk/11,12 vào vở chuẩn bị và hoàn thành trước ở nhà - Đọc bài mới và trả lời: ? Thế nào là kiểu gen? Kiểu gen đồng hợp, kiểu gen dị hợp? Thế nào là lai phân tích ? Ý nghĩa của tương quan trội lặn là gì? ? Làm bài tập 1, 2, sgk/ 22 V Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Trang 7- HS trình bày được nội dung, ý nghĩa của phép lai phân tích.
- Nêu được khái niệm kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp cho ví dụ minh hoạ
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
2 Kĩ năng:
- Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh
- Luyện kĩ năng viết sơ đồ lai
3 Thái độ:
* Thái độ: Có niềm tin vào khoa học
* KNS: - Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kỹ năng nắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Lỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
II Chuẩn bị:
GV - Sơ đồ minh hoạ phép lai phân tích
- Bảng phụ có sẵn phần lệnh sgk/11,12 và bài tập củng cố
HS - Đọc trước bài
III Phương pháp – kĩ thuật dạy học:
Vấn đáp, đặt – giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
Động não, vấn đáp tìm tòi, trực quan, dạy học theo nhóm
IV Tiến trình tiết học
1 Ổn định tổ chức : 2’ 9A: 9B: 9C:
2 Kiểm tra bài cũ 5’
? 1 Phát biểu nội dung quy luật quy luật phân li ?
HS: Trong quá trình phát sinh giao tử , mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân
li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
3 Bài mới:
a Mở bài: Lai phân tích là gì? Phép lai phân tích nhằm mục đích gì? Vòa bài tìm hiểu
b Các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu phép lai phân tích 20’
GV: Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm.
? Hãy viết sơ đồ lai của các phép lai: => Đưa sơ đồ
ra
I Lai phân tích
1 Một số khái niệm
Trang 8? Nhận xột gỡ về kết quả của hai phộp lai trờn?
? Qua kết quả của hai phộp lai trờn cho biết làm
thế nào để xỏc định được kiểu gen của cõy hoa đỏ (
GV: Gọi hs lờn bảng điền vào bài tập.
HS thảo luận và lờn điền bảng phụ
Đỏp ỏn:
1-trội, 2-kiểu gen, 3-lặn, 4- đồng hợp, 5- dị hợp
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ cỏc gen trong tế bào của cơ thể
Nếu kết quả của phộp lai là đồng tớnh thỡ
cỏ thể mang tớnh trạng trội cú kiểu gen đồng hợp, cũn kết quả lai phõn tớnh thỡ cỏ thể đú cú kiểu gen dị hợp
* í nghĩa: Nhằm xác định giống có thuần chủng hay không
Hoạt động 2: Tỡm hiểu ý nghĩa của tương quan trội – lặn 10’
GV: Thụng bỏo kiến thức: trong một cơ thể luụn cú
tớnh trạng trội và lăn biểu hiện tương quan với nhau,
thường tớnh trạng trội là TT tốt, TT lặn là TT khụng
tốt Và yờu cầu hs nghiờn cứu thụng tin sgk, thảo
? Việc xỏc định độ thuần chủng của giống cú ý
nghĩa gỡ trong sản xuất?
II í nghĩa của tương quan trội-lặn
- Tớnh trạng trội thường là tớnh trạng tốt
=> cần tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen để tạo giống, cú ý nghĩa kinh tế
- Cần kiểm tra độ thuần chủng của giống
để trỏnh sự phõn li tớnh trạng
Trang 9HS đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.
GV : Chốt kiến thức chuẩn
4 Củng cố 5’
? Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì? ? Đâu là kiểu gen ở thể đồng hợp? Chọn đáp án đúng nhất a) AA, Aa, CC b) AA, Bb, CC c) AA, bb, CC
5 Hướng dẫn học bài ở nhà : 3’ Học bài, làm bài tập 4 sgk/13. Đọc bài mới và trả lời : ? Nêu cách tiến hành thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen? Biến dị tổ hợp là gì? Kẻ bảng 4 sgk/15 vào vở bài tập và hoàn thành trước ở nhà V Rút kinh nghiệm
Trang 10
- HS mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Men đen
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng nắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc SGK
- Kĩ năng phân tích suy đoán kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai
II Chuẩn bị:
GV -Tranh vẽ phóng to hình 4sgk
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4
HS - Đọc trước bài, kẻ bảng 4 vào vở bài tập
III Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:
Hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, quan sát tìm tòi
Động não, trực quan, vấn đáp tìm tòi, dạy học theo nhóm, giải quyết vấn đề
HS: Ta quy ước gen A quy định tính trạng trội (hoa đỏ) nên quả đỏ thuần chủng
có KG AA Cây này đem lai với cây đồng hợp tử gen lặn aa ( lai phân tích)
- Viết sơ đồ lai.⇒ Đáp án b đúng
2.Trình bày cách tiến hành và kết quả thí nghiện lai một cặp tính trạng của mem đen?
3.Bài mới
ĐVĐ: Khi lai một cặp TT mem đem thu được kết quả ở F1 là đồng nhất một KH Vậy khi tiến hành lai 2 cặp TT thì kết quả thu được sẽ ntn? -> Vào bài tìm hiểu
Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thí nghiệm 2 của Menđen 20’
GV: Treo tranh vẽ H4-sgk/14, Yêu cầu hs quan sát I Thí nghiệm của Menđen
Trang 11tranh, nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận trả lời câu hỏi
? Trình bày thí nghiệm của Menđen?
HS : Đại diện trả lời, lớp bổ sung.
GV: chốt lại và hỏi:
Ở P hai tính trạng hạt vàng, trơn có ở cùng một cây,
hai tính trạng xanh, nhăn có ở cùng một cây Đến F2
các em thấy hạt vàng có ở những cây nào?
? Điều này giúp chúng ta rút ra nhận xét gì?
( Các tính trạng vàng, trơn và xanh, nhăn di truyền
độc lập không phụ thuộc vào nhau)
GV : treo bảng phụ có bảng 4 sgk
? Dựa vào kết quả hãy hoàn thành bảng 4?
HS đại diện nhóm lên điền bảng, các nhóm khác theo
dõi bổ sung
GV yêu cầu hs
? Tính tỉ lệ rút gọn: vàng: xanh ; trơn: nhăn
GV lưu ý cách giản ước để tính tỉ lệ các cặp tính trạng
ở F2 và phân tích cho hs thấy rõ tích tỉ lệ của từng cặp
tính trạng có mối tương quan với tỉ lệ kiểu hình ở F2
(sgk/15)
? Kết qủa rút gon từng cặp tính trạng cho thấy điều gì?
HS trả lời KQ thu được ở từng cặp tính trạng là 3:1 ->
các cặp tính trạng di truyền phân li với nhau.
GV yêu cầu hs
? Làm bài tập sgk/15
HS điền từ, lớp nhận xét.
? Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính trạng màu
sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập với nhau?
HS Đại diện trả lời, lớp bổ sung.
101 xanh, trơn :32 xanh, nhăn
* Chú ý: Hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản nếu di truyền độc lập với nhau thì F2 có tỉ lệ mỗi KH
bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng
hợp thành nó
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp 10’
GV: yêu cầu hs nghiên cứu lại kết quả thí nghiệm ở F2
trả lời câu hỏi
Trang 12mầu vàng mà con có mầu đen hoặc mầu tam thể?
HS Trả lời câu hỏi
GV Chốt kiến thức và nhấn mạnh
- Khái niệm biến dị tổ hợp xác định dựa vào kiểu hình
của P
- BDTH xuất hiện nhiều hơn ở hình thức sinh sản hữu
tính.
- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập
và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện kiểu hình khác P
- Ý nghĩa: tạo ra nhiều cơ thể ( phong phú) chọn giống được dễ hơn
4 Củng cố 5’
1 làm bài tập 3 (sgk/16)? Đáp án : b 2 Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? HS trả lời, lớp bổ sung GV kết luận 5 Hướng dẫn học bài ở nhà : 3’
- Học bài theo sgk - Đọc bài mới tìm hiểu Nội dung và ý nghĩa của quy luật phân li độc lập?, Kẻ bảng 5 vào vở bài tập V Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Ngày soạn:
Trang 13Ngày giảng: 9A: 9B: 9C:
TIẾT 5:
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (Tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS giải thích được kết quả hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen
- Phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen
- Trình bày và phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lâp với chọn giống và tiến hoá
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5
HS Tìm hiểu về cách giải thích của Menđen, kẻ bảng 5 vào vở bài tập
III Phương pháp – kĩ thuật dạy học
Trực quan, vấn đáp tìm kiến thức, hoạt động nhóm,
IV Tiến trình tiết học
1.Tổ chức : 1’ 9A 9B 9C
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
?1 Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li 3:1, cặp tính trạng thứ hai có tỉ lệ phân li là 1:1
Sự di truyền độc lập của hai cặp tính trạng này sẽ cho tỉ lệ phân li ở F2 như thế nào?
Đáp án: (3:1) x (1:1) = (3:3:1:1)
?2 Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
HS :- Sự phân li độc lập của các tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làmxuất hiện các KH khác P gọi là biến dị tổ hợp
- Xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính
3.Bài giảng
a) Mở bài: Men đen giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào vào bài tìm hiểu b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm 20’
GV: Yêu cầu hs nhắc lại tỉ lệ phân li từng cặp
tính trạng ở F2
? Từ kết quả trên Menđen rút ra kết luận gì?
HS: thảo luận theo nhóm bàn.
- Đại diện một nhóm trả lời, nhóm khác nhận
Trang 14GV: Treo tranh vẽ hình 5 sgk/17 và hướng dẫn
hs quan sát => Hỏi
? Do đâu F1 toàn hạt vàng, trơn?
? Khi F1 hình thành giao tử hai cặp nhân tố di
truyền Aa và Bb phân li về giao tử như thế nào?
GV: lưu ý : Ở cơ thể lai khi hình thành giao tử
do khả năng tổ hợp tự do giữa A và a với B và b
như nhau=> tạo ra 4 loại giao tử có tỉ lệ ngang
nhau Đây là luận điểm cơ bản trong nội dung
quy luật phân li độc lập của Menđen.
HS: Theo dõi hình, tìm câu trả lời
GV: Giải thích sự hình thành 16 giao tử ở F2
=> hướng dẫn cách xác định kiểu hình, kiểu
gen ở F2 và yêu cầu
? Thảo luận hoàn thành bảng 5 sgk/18?
GV: Treo bảng phụ.
- Đại diện một nhóm lên điền, nhóm khác bổ
sung
GV: Chốt lại kiến thức và hỏi.
? Từ phân tích trên, Menđen đã rút ra quy luật
phân li độc lập với nội dung như thế nào ?
HS: Đại diện trả lời
Sơ đồ lai:
P: AABB(Vàng, trơn) aabb(Xanh, nhăn)G: AB ab
AaBB(V-T)
AaBb(V-T)
(V-T)
Aabb(V-N)
AaBb(V-T)
Aabb(V-N)
(V-T)
AaBb(V-T)
aaBB(X-T)
aaBb(X-T)
(V-T)
Aabb(V-N)
aaBb(X-T)
aabb(X-N)
* Nội dung quy luật phân li :
Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
Hoạt động 2: Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập 10’
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk và trả
lời câu hỏi
? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính, biến dị tổ
hợp lại phong phú?
HS: F2 có sự tổ hợp các nhân tố di truyền hình
thành các kiểu gen khác P
? Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập?
- Đại diện hs trả lời, lớp bổ sung
GV: Chốt lại kiến thức
IV.Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
- Quy luật giải thích được sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá
4 Củng cố 5’
Trang 15
1 Làm bài tập 4sgk/19.
HD : Đáp án “d” vì:
P : Tóc xoăn, mắt đen x tóc thẳng, mắt xanh
AABB aabb
G AB ab F1 AaBb (tóc xoăn, mắt đen) HS trả lời, lớp bổ sung GVkết luận 5 Hướng dẫn về nhà : 3’ Học bài theo sgk, Làm các bài tập còn lại Đọc bài thực hành Mỗi bàn kẻ bảng 6.1 và 6.2 ra giấy V Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Ngày soạn: Ngày giảng: 9A: 9B: 9C:
TIẾT 6
THỰC HÀNH
TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết xác định xác suất của 1 hay 2 sự kiện đồng xảy ra thông qua việc gieo đồng xu kim loại
Trang 16- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỷ lệ các giao tử và tỷ lệ kiểu gien trong lai 1 cặp tính trạng.
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt, phân tích và phán đoán
3 Thái độ:
* Thái độ: Trung thực khi tiến hành thực hành gieo các đồng xu
* KNS: - Kĩ năng thu thập và sử lí thông tin từ SGK để tìm hiểu cách tính tỉ lệ %, xác suất, cách sử
lí số liệu, quy luật xuất hiện mặt sấp, ngửa của đồng xu
- Kĩ năng hợp tác, ứng xử, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm HS chuẩn bị sẵn 2 đồng xu
III Phương pháp – kĩ thuật dạy học:
- Thực hành vận dụng, hoạt động nhóm,
- Thực hành quan sát, dạy học theo nhóm, trình bày một phút
IV Tiến trình các bước:
1 Ổ n định tổ chức: 2’ 9A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Cho đậu Hà Lan A quy định thân cao, B hoa đỏ
a quy định thân thấp, b hoa trắng
Cho P thân cao, hoa trắng x thân thấp, hoa đỏ
F1 thu được 100% thân cao hoa đỏ
Cho F1 tự thụ phấn, tìm kết quả KH của F2
HS: - Viết sơ đồ lai
⇒F2 thu được 9 thân cao, hoa đỏ: 3 thân cao, hoa trắng: 3 thân thấp, hoa đỏ: 1 thân
Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loại 15’
GV: Cho hs chia nhóm và hoạt động theo nhóm bàn
1, Gieo một đồng kim loại
- Lấy một đồng kim loại cầm đứng cạnh
và thả rơi tự do từ độ cao xác định
Trang 17+ Gieo hai đồng xu: Lấy hai đồng kim loại cầm
song song đứng cạnh và thả rơi tự do từ một độ
2, Gieo hai đồng kim loại
Thực hiện tương tự như gieo một đồng
xu nhưng tiến hành với hai đồng xu liền lỳc và ghi kết quả vào bảng 6.2
Lưu ý cú thể xảy ra 3 trường hợp:
- 2 đồng sấp (SS)
- 1 đồng sấp, 1 đồng ngửa (SN)
- 2 đồng ngửa (NN)
Hoạt động 2: Thống kờ kết quả của cỏc nhúm 15’
GV: yờu cầu cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả đó tổng
hợp được của bảng 6.1, 6.2
GV: treo bảng.
Đại diện nhúm bỏo cỏo GVghi bảng
II Bỏo cỏo thu hoạch
Từ kết quả bảng trên gv yêu cầu
? Hãy liên hệ kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các
loại giao tử sinh ra từ con lai F1:Aa
? Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2 (1AA,
2Aa, 1aa) trong lai một cặp tính trạng?
1 2
1x =
P(Aa) =
4
1 2
1 2
1x = P(Aa) =
4
1 2
1 2
1x =
P(aa) =
4
1 2
1 2
- Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ 1SS : 2SN : 1NN=>tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1AA:2Aa: 1 aa
Tỉ lệ Kh ở F2 đợc xác định bởi sự kết hợp giữa 4 loại giao tử đực và 4 giao tử cái có số lợng nh nhau:
(AB : Ab : aB : ab) là 9 : 3 : 3 : 1
Vì tỉ lệ của mỗi KH ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Trang 184 Củng cố: 5’
- Cho HS các nhóm viết thu hoạch - Hoàn thành bảng 6-1 và 6.2 5 Hướng dẫn về nhà: 3’
- Xem lại nội dung các định luật của Men Đen - Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm về lai 1 hay 2 cặp như thế nào? - Làm các bài tập SGK trang 22
V Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Ngày soạn : / /
Ngày giảng: 9A: 9B: 9C:
TIẾT 7: BÀI TẬP CHƯƠNG 7 I Mục tiêu 1 Kiến thức - Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền - Biết vận dụng lí thuyết để viết sơ đồ các dạng, làm các dạng bài tập 2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và bài tập di truyền
3 Thái độ:
II Chuẩn bị.
GV - Bảng phụ ghi ND bài tập 3, 4 để vận dụng
Trang 19+ Bài 1: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp => F1 toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ phấn, xđ kiểu gen và kiểu hình ở F1, F2 Biết rằng tính trạng chiều cao do 1 gen quy định.
+ Bài 2: ở cá kiếm, tính trạng mắt đen (A) là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ (a) P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ => F1 51% cá mắt đen : 49% cá mắt đỏ
Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ như thế nào?
HS làm trước các bài tập sgk/22, 23
III Phương pháp – kĩ thuật dạy học:
Vấn đáp, đặt – giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV.Tiến trình bài giảng
b Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách giải bài tâp 20’
? Nêu ND của quy luật phân li và
quy luật phân li độc lập?
HS nghe nhớ lại kiến thức và trả lời
* Đặc điểm bài toán: Biết tính trội lặn và kiểu hình của
P => xđ kiểu hình, kiểu gen ở F1, F2 hoặc biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con => xđ kiểu gen, kiểu hình
ở P và lập sơ đồ lai
* Cách giải:
+ Bước 1: Quy ước gen + Bước 2: Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai thành tỉ lệ quen thuộc để nhận xét→ từ đó suy ra KG, KH của P
Trang 20+ Bước 3: Viết sơ đồ lai, xđ KG, KH của F
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng 14’
GV yờu cầu hs làm cỏc bài tập sgk
? Đõy là phộp lai gỡ?
? Đỏp ỏn nào là đỳng? Giải thớch?
Viết sơ đồ lai?
? Dạng bài? cỏch giải? Viết sơ đồ lai minh
hoạ ?
GV: Treo bảng phụ cú ND bài 2,3
+ Bài 3: Cho đậu thõn cao lai với đậu thõn
thấp => F1 toàn đậu thõn cao Cho F1 tự thụ
phấn, xđ kiểu gen và kiểu hỡnh ở F1, F2 Biết
rằng tớnh trạng chiều cao do 1 gen quy định
+ Bài 4: ở cỏ kiếm, tớnh trạng mắt đen (A) là
trội hoàn toàn so với tớnh trạng mắt đỏ (a)
? Đõy là dạng toỏn nào? cỏch giải?
? Kiểu gen của người con mắt đen và mắt
xanh như thế nào?
Từ kết quả F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục
=> F1: 3 đỏ thẫm : 1 xanh lụcTheo quy luật phõn li =>
P : Aa x Aa => đỏp ỏn dBài 3:
=> Kiểu gen và kiểu hỡnh của P là:
Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)Hoặc
Trang 21HS trả lời và làm bài, lớp nhận xét
GV chốt lại
Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa)
=> Đáp án là b hoặc c
4 Củng cố:
Viết các dạng sơ đồ sau từ P đến F2: 5’
P : AA (đỏ) x AA (đỏ) P : AA (đỏ) x Aa (đỏ) P : AA (đỏ) x aa (trắng) P : Aa (đỏ) x Aa (đỏ) P : Aa (đỏ) x aa (trắng) P : aa (trắng) x aa (trắng) 5 Hướng dẫn học bài ở nhà : 3’
- GV hướng dẫn bài tập 5 (sgk/23): dựa vào dạng 2 của trường hợp lai hai cặp tính trạng => đáp án :d - HS hoàn thành bài 5 - Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi: ? Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể là gì? Cấu trúc của NST? Chức năng của NST là gì? V Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Chương II
NHIỄM SẮC THỂ
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1 Kiến thức:
- Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài
- Trình bày được sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kỳ tế bào
- Mô tả được cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể và nêu được chức năng của nhiễm sắc thể
- Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái ( đơn, kép), biến đổi số lượng( ở tế bào mẹ
và tế bào con), và sự vận động của nhiễm sắc thể qua các kỳ của nguyên phân và giảm phân
- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân và giảm phân và thụ tinh
- Nêu được một số đặc điểm của NST giới tính và v ai trò của nó đối với sự xác định giới tính
Trang 22- Giải thích được cơ chế NST xác định giới tính và tỷ lệ đực : cái ở mỗi loài là 1:1
- Nêu được các yếu tố của môi trường và ngoài cơ thể ảnh hưởng sự phân hoá giơí tính
- Nêu được thí nghiệm của Moócgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó
- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết
2 Kỹ năng
- Tiếp tục rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi
- Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái NST
- HS nêu được tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài
- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền của các tính trạng
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học
Trực quan, vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm nhỏ
IV.Tiến trình tiết học
1 Ổn định tổ chức: (2’) 9A 9B 9C
2 Kiểm tra: không KT
3 Bài mới:
a) ĐVĐ: Nhiễm sắc thể có ở đâu trong cơ thể và có cấu trúc, chức năng như thế nào? =>
vào bài tìm hiểu
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính đặc trưng của NST (20’)
GV: Thông báo NST là cấu trúc nằm trong nhân
TB, nhuộm màu đặc trưng bằng thuốc nhuộm kiềm
tính
Treo hình và yêu cầu HS quan sát hình8.1,
I Tính đặc trưng của bộ NST.
Trang 23H8.2 và đọc thụng tin, thảo luận nhúm trả lời cõu
? Tế bào ruồi giấm cú bao nhiờu cặp NST?
? Mụ tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và
GV: Phõn tớch thờm: cặp NST giới tớnh cú thể
tương đồng(XX) , khụng tương đồng(XY), hoặc chỉ
cú một chiếc( XO)
? Tớnh đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài được
thể hiện như thế nào?
- Đại diện hs trả lời, lớp bổ sung
GV: Chốt lại kiến thức
GV: Yờu cầu hs đọc bảng 8 sgk/24 trả lời cõu hỏi
? Số lượng NST trong bộ NST cú phản ỏnh trỡnh
độ tiến hoỏ của loài khụng?
HS: Trả lời khụng phản ỏnh sự tiến hoỏ của loài
- Bộ NST đơn bội (n NST) chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng
- Ở những loài đơn tớnh cú sự khỏc nhau giữa cỏ thể đực và cỏi ở cặp NST giới tớnh
=> Mỗi loài sinh vật cú bộ NST đặc trưng
về hỡnh dạng, số lượng
Hoạt động 2: Cấu trỳc của NST (8’)
GV: Thụng bỏo ở kỡ giữa NST cú hỡnh dạng
đặc trưng và cấu trỳc hiển vi của NST được mụ
tả ở kỡ này
GV: Yờu cầu hs quan sỏt H8.3; 8.4; 8.5 =>
Treo hỡnh lờn bảng, trả lời cõu hỏi
? Mụ tả hỡnh dạng, cấu trỳc của NST ?
HS: Quan sát hình, đọc thông tin => thảo luận
- Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 crômatit (nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ở tâm
Trang 24GV: Thông báo và phân tích thông tin sgk/26
? Vì sao những biến đổi về cấu trúc và số
lượng NST lại gây ra biến đổi ở các tính trạng
III Chức năng của NST.
- NST là đơn vị cấu trúc mang gen, trên
đó mỗi gen ở 1 vị trí xác định
- NST có đặc tính tự nhân đôi => các gen quy định các tính trạng được di truyền quacác thế hệ tế bào và cơ thể
4 Củng cố: ( 5’) GV yêu cầu hs hoàn thành các câu hỏi sau => Treo bảng phụ lên bảng
1 Hãy ghép các chữ cái a, b, c ở cột B sao cho phù hợp với các số1,2,3 ở cột A
b là bộ NST chứa một NST của mỗi cặp tương đồng
c là cặp NST giống nhau về hình dạng và kích thước
2-3-
2 Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng?
HS: Trả lời, lớp nhận xét
GV: Chốt lại
5 HDVN : ( 3’)- Học bài theo câu hỏi sgk
- Đọc bài mới, kẻ bảng 9.1; 9.2 vào vở bài tập
Tìm hiểu hình thái của NST biến đổi ntn qua trong chu kì tế bào? Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân? ý nghĩa của nguyên phân?
Ngày giảng: 9A: 9B: 9C:
Tiết 9:
NGUYÊN PHÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
Trang 25III Phương pháp - kĩ thuật dạy học
Vấn đáp, đặt- giải quyết vấn đề, thuyết trình, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
IV Tiến trình tiết học
a) ĐVĐ: Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng
Tuy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua các kì của tế bào Vậy sự biến đổi hình thái đó ntn?
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào (10’)
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk, quan
sát H9.1, H9.2, trả lời =>Đưa hình lên
? Chu kì tế bào gồm mấy giai đoạn? Kể tên?
HS: Gồm 2 gđ kì trung gian và nguyên phân
? Tại mỗi giai đoạn đó tế bào có những hoạt
động gì?
HS: Mô tả đặc điểm tại từng giai đoạn
GV: Chốt kiến thức và treo bảng phụ có nội
dung bảng 9.1 sgk
? Yêu cầu HS hoàn thành bảng 9.1?
HS: Quan sát hình trao đổi hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm lên điền bảng, nhóm khác bổ
sung
GV: Chốt kiến thức và yêu cầu hs theo dõi bảng
kiến thức chuẩn hãy cho biết
? Trong chu kì TB, NST biến đổi hình thái ntn?
? Vì sao nói NST đóng, duỗi xoắn có tính chu
kì?( vì mỗi kì NST có hình thái khác nhau)
? Ý nghĩa của sự đóng và duỗi xoắn này?
( vì ở mỗi kì NST có vai trò riêng -> để thực
hiện vai trò đó NST phải biến đổi hình thái để
Trang 26Hoạt động 2: Những diến biến cơ bản của NST trong qúa trình nguyên phân (17’)
GV: Yêu cầu hs quan sát hình 9.2,9.3sgk/27
=> treo hình lên
? Hình thái NST ở kì trung gian ntn?
? Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì?
HS: quan sát hình, trả lời Lớp nhận xét
GV: Yêu cầu hs
? Nghiên cứu thông tin, quan sát H9.2 điền
bảng 9.2?
-> treo bảng phụ có nội dung bảng 9.2
HS: Trao đổi thảo luận trong nhóm, đại diện
GV: yêu cầu HS dựa vào bảng trên để trả lời
? Trong quá trình phân bào nhân hay chất TB
phân chia trước? ( nhân)
? Màng nhân thay đổi ntn ở kì đầu và kì cuối?
(biến mất và xuất hiện)
? Thoi phân bào thay đổi ntn ở kì đầu và kì
cuối? Vai trò của thoi phân bào?
? Trong chu kì TB, những hoạt động nào của
Trang 27HS trả lời, lớp nhận xét
GV: chốt lại
giống tế bào mẹ (n)
Hoạt động 3: Ý nghĩa của nguyên phân (5’)
GV: Cho hs nghiên cứu thông tin sgk => trả lời
? Do đâu mà số lượng NST của tế bào con
giống tế bào mẹ?
( do NST nhân đôi 1 lần và chia đôi 1 lần)
? Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng mà
bộ NST ko đổi, điều đó có ý nghĩa gì?
( duy trì ổn định bộ NST của loài)
? Vậy nguyên phân có vai trò gì đối với quá
trình sinh trưởng, sinh sản và di truyền của sinh
vật?
HS: Trả lời, lớp nhận xét GV kết luận
III Ý nghĩa của nguyên phân.
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ
5 HDVN : (2’) - Học bài theo câu hỏi sgk
- Đọc bài mới, kẻ bảng 10 sgk/32 vào vở bài tập hoàn thành trước ở nhà
? Giảm phân gồm mấy lần phân bào? Diễn biến cơ bản của NST trong các lần phân bào đó
V Rút kinh nghiệm
………
………
……… Ngày soạn:
Ngày giảng: 9A: 9B: 9C:
Trang 28- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II.
- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 10
2 HS - Tìm hiểu về giảm phân, kẻ bảng 10 sgk/32 vào vở
III Phương pháp – kĩ thuật dạy học
Vấn đáp, đặt- giải quyết vấn đề, thuyết trình, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
IV Tiến trình tiết học
1 Ổn định tổ chức :(1’)
9A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
?1 Cho biết NST biến đổi hình thái ntn trong chu kì TB?
HS: - NST nhân đôi ở kì trung gian và sau đó biến đổi hình thái trong kỳ nguyên phân gồm
4 kì ( kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối)
3 Bài mới:
a) Mở bài: Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của TB sinh dục Vậy diễn biến hình thái của NST và kết quả của quá trình GP ntn => vào bài tìm hiểu
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I (15’)
GV: Thông báo kiến thức:
- Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp
+ Trước lần phân bào một tại kì TG NST có hoạt động
nhân đôi sau đó vào 4 kì.
+ Ở lần phân bào hai cũng qua kì TG nhưng diễn ra rất
ngắn và NST không nhân đôi.
- Giảm phân chỉ diễn ra tại tế bào sinh dục khi chín.
GV: Yêu cầu hs quan sát H10, trả lời câu hỏi => treo hình
- NST duỗi xoắn dài
- Cuối kì NST nhân đôi thành NST lưỡng bội kép dính nhau ở tâm động
Trang 29* Giảm phõn I
Hoạt động 2: Biến đổi hỡnh thỏi của NST trong giảm phõn II (16’)
GV: Hỏi
? Tại kỡ TG của GPII NST cú đặc điểm và hoạt động gỡ?
HS: Đại diện trả lời
GV: Chốt kiến thức và yờu cầu
GV: Yêu cầu HS thảo luân nhóm để hoàn thành bảng 10
HS: quan sát hình, đọc thông tin, thảo luận để hoàn thành
* Giảm phõn II
*Lần phân bào I *Lần phân bào II
Kì đầu - Các NST lưỡng bội kộp xoắn, co ngắn.- Các NST lưỡng bội kép tiếp hợp và có
thể bắt chéo sau đó tách rời nhau
- NST đơn bội kộp co lại cho thấy số ợng l NST kép trong bộ đơn bội.à
l-Kỡ giữa - Cỏc cặp NST lưỡng bội kộp tập trung và xếp thành 2 hàng song song ở mặt
phẳng xớch đạo của thoi phõn bào
- NST đơn bội kộp xếp thành 1 hàng ởmặt phẳng xớch đạo của thoi phõn bào
Kỡ sau - Cỏc cặp NST lưỡng bội kộp tỏch nhau ở tõm động và phõn li độc lập về 2 cực
của tế bào
- Từng NST đơn bội kộp chẻ dọc tõm động thành NST đơn phõn li về 2 cực của tế bào
GV: Yêu cầu hs tiếp tục thảo luận
? Nêu những điểm khác nhau cơ bản của giảm phân I và
II? ( ở kì TG, số lượng NST tại cỏc kỡ, kết quả)
? So sánh quá trình GP với quá trình NP?
? Kết quả của quỏ trỡnh GP là gì?
HS trả lời, lớp nhận xét
GV: kết luận và giảng:( hình thc sinh sản mà số lợng tế bào
tăng lên còn số NST trong tế bào con giảm đi so với số NST
trong tế bào mẹ gọi là phân bào giảm phân)
? Vỡ sao trong giảm phõn cỏc tế bào con lại cú bộ NST
giảm đi một nửa?
HS: giảm phõn gồm 2 lần phõn bào liờn tiếp nhưng NST chỉ
nhõn đụi 1 lần ở kỡ trung gian trước lần phõn bào I
GV: Chốt KT và Giảng : Sự phõn li độc lập của cỏc cặp NST
kộp tương đồng, là cơ chế tạo ra cỏc giao tử khỏc nhau về tổ
- Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang
bộ NST đơn bội (n NST)
Trang 30hợp NST * Kết luận chung: SGK
4.Củng cố (5’)
1 Hoàn thành bảng sau:
Tìm đặc điểm khác nhau giữa 2 quá trình NP và GP
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
- Gồm một lần phân bào
- Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST như
tế bào mẹ
- Xảy ra ở TB sinh dục thời kì chín
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
- Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa
so với mẹ
HS trả lời, lớp nhận xét GV chốt lại
5.HDVN :(3’) Học bài theo câu hỏi sgk.
Đọc bài mới
? Tìm hiểu quá trình phát sinh giao tử ở động vật?
? Thực chất của quá trình thụ tinh là gì?
? Tìm hiểu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh?
- HS trình bày được quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tư duy lí luận
3 Thái độ
II Chuẩn bị
Trang 31GV -Tranh vẽ H11- sgk
HS - Đọc trước bài, trả lời trước các câu hỏi sgk
III Phương pháp – kĩ thuật dạy học
Trực quan, vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm
IV.Tiến trình tiết học
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
? Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân?
HS: nêu đc diễn biến cơ bản của NST ở kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối của các lần phân bào 1
và 2
? Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản của nguyên phân và giảm phân?
HS: Nêu được các điểm giống và khác nhau của nguyên phân và giảm phân
3 Bài mới
a) ĐVĐ: Các tế bào con được tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử, nhưng
có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái => bài mới
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát sinh giao tử 16’
GV: Treo tranh vẽ và yêu cầu hs quan sát H11,
nghiên cứu thông tin sgk và thảo luận nhóm
? Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực
thứ nhất (kích thước nhỏ) và noãn bào bậc 2
(kích thước lớn)
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể
cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào trứng
(kích thước lớn.)
- Kết quả: Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân
cho 3 thể cực và 1 tế bào trứng, trong đó chỉ
có tế bào trứng trực tiếp thụ tinh
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc 2
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng
- Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh
tử phát triển thành tinh trùng, đều tham gia thụ tinh
Trang 32Hoạt động 2: Tỡm hiểu về thụ tinh 8’
GV: Yờu cầu hs nghiờn cứu thụng tin
sgk/35=> trả lời cõu hỏi
? Thụ tinh là gỡ?
? Nờu bản chất của quỏ trỡnh thụ tinh ?
? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiờn giữa cỏc
giao tử đực và cỏi lại tạo được cỏc hợp tử
chứa cỏc tổ hợp NST khỏc nhau về nguồn
gốc?
( Do 4 tinh trựng chứa bộ NST đơn bội khỏc
nhau về nguồn gốc →hợp tử cú cỏc tổ hợp
NST khỏc nhau.)
HS: Đại diện phỏt biểu yw kiến, lớp bổ sung
GV: Nhận xột chốt lại kiến thức chuẩn
Hoạt động 3: Tỡm hiểu ý nghĩa của giảm phõn và thụ tinh 8’
GV: Thụng bỏo kiến thức cho HS và yờu cầu
hs trả lời cỏc cõu hỏi
? Nờu ý nghĩa của giảm phõn và thụ tinh về
cỏc mặt:
+ Di truyền?
+ Biến dị?
+ Thực tiễn?
? Những hoạt động nào của NST trong giảm
phõn, những hoạt động nào của giao tử trong
thụ tinh tạo ra cỏc biến dị tổ hợp? (phừn li và
+ Giảm phõn tạo bộ NST đơn bội
+ Thụ tinh khụi phục bộ NST lưỡng bội =>duy trỡ ổn định bộ NST đặc trưng qua cỏc thế hệ cơ thể
- Về mặt biến dị:
Tạo ra cỏc hợp tử mang những tổ hợp NST khỏc nhau (biến dị tổ hợp)
1 Nờu kết luận chung của bài (sgk/30)
2 Trả lời cõu hỏi 4sgk/36.( đỏp ỏn: c)
3 Cho biết kết quả của quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử đực và giao tử cỏi?
5 HDVN : 3’ Học bài
Đọc mục “em có biết?”
Đọc bài mới, trả lời trớc các câu hỏi sgk vào vở
V Rỳt kinh nghiệm
………
………
Trang 33- HS mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó.
- Giải thích được cơ chế NST xác định giới tính ở người và tỉ lệ đực cái ở mỗi loài là 1:1
- Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố môi truờng trong và môi trưòng ngoài đến sự phân hoá giới tính
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình
3 Thái độ - kĩ năng sống
* Thái độ: Có thái độ đúng đắn với việc xác định giới tính ở trẻ nhỏ
* KNS: - Kĩ năng phê phán: phê phán những tư tưởng cho rằng sinh con trai hay con gái là
do phụ nữ quyết định
- Kĩ năng thu thập và sử lí thông tin khi đọc SGK
Trang 34- Kĩ năng tự tin trỡnh bày ý kiến trước nhúm, tổ, lớp.
II Chuẩn bị
GV -Tranh vẽ H12.1; H12.2- sgk/38,39
- Bảng phụ ghi bài tập củng cố
HS - Đọc trước bài, trả lời trước cỏc cõu hỏi sgk
III Phương phỏp – kĩ thuật dạy học
Trực quan, vấn đỏp, thuyết trỡnh, hoạt động nhúm
Phõn tớch thụng tin, vấn đỏp tỡm tũi, trực quan, dạy học theo nhúm
IV.Tiến trỡnh tiết học
1 Ổn định tổ chức : (1’) 9A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
1 Trỡnh bày quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử ở động vật?
HS: Nờu được điểm giống và khỏc nhau của phỏt sinh giao tử đực và giao tử cỏi
2 Trỡnh bày ý nghĩa của quỏ trỡnh giảm phõn và thụ tinh?
HS: - Về mặt di truyền: + Giảm phõn tạo bộ NST đơn bội
+ Thụ tinh khụi phục bộ NST lưỡng bội => duy trỡ ổn định bộ NST đặc trưng qua cỏc thế
Hoạt động 1: Nhiễm sắc thể giới tớnh (10’)
GV: Treo tranh và yờu cầu hs quan sỏt H8.2 trả lời
cõu hỏi
? Nờu những điểm giống và khỏc nhau ở bộ NST
ở ruồi đực và ruồi cỏi?
HS: Trả lời cặp NST khỏc nhau ở ruồi đực và
ruồi cỏi là cặp NST giới tớnh
GV: Yờu cầu HS quan sỏt H12.1
XX, khụng tương đồng XY
- NST giới tớnh mang gen quy định cỏc TT:
+ Tính đực cái
+ Tính trạng liên quan và không liên quan tới giới tính
Trang 35HS: trả lời, lớp nhận xột, bổ sung.
GV: chốt lại và giải thớch thờm như ở sgk/38
Hoạt động 2: Tỡm hiểu cơ chế NST xỏc định giới tớnh (11’)
GV: Nờu vớ dụ ở người, yờu cầu HS quan sỏt
H12.2, thảo luận nhúm để trả lời cỏc cõu hỏi
? Cú mấy loại trứng và tinh trựng được tao ra
qua giảm phõn?
(mẹ sinh ra 1 loại trứng, bố sinh ra 2 loại tinh
trựng )
? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trựng nào để tạo
ra hợp tử phỏt triển thành con trai hoặc con gỏi?
? Viết thành sơ đồ ?
HS: Đại diện hs trả lời, hs khỏc bổ sung
GV: Gọi 1 HS trỡnh bày trờn tranh vẽ
? Vậy cơ chế NST xỏc định giới tớnh là gỡ?
GV: Phõn tớch cỏc khỏi niệm đồng giao tử, sự
thay đổi tỉ lệ nam: nữ theo lứa tuổi (sgk/39, 40)
? Vỡ sao tỉ lệ con trai và con gỏi sinh ra ≈ 1: 1?
HS: Vì 2 loại tinh trùng tạo ra với tỉ lệ ngang
nhau
? Tỉ lệ này đúng trong điều kiện nào?
HS : các tinh trùng tham gia thụ tinh với xác suất
ngang nhau Số lợng thống kê đủ lớn
? Sinh con trai hay con gái do ngời mẹ đúng hay
sai?
HS: Trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
GV: chốt lại v à nhấn mạnh: Quan niệm cho rằng
sinh con trai hay con gỏi là tại người mẹ là hoàn
(gái) (trai)
=> Sự phân li của cặp NST giới tính trongquá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính
Hoạt động 3: Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến sự phõn hoỏ giới tớnh (10’)
GV: Yờu cầu hs nghiờn cứu thụng tin sgk/40,
cho biết:
? Ngoài NST giới tớnh cũn cú những yếu tố nào
ảnh hưởng đến sự phõn hoỏ giới tớnh?
? Lấy vớ dụ?
? Sự hiểu biết về cơ chế xỏc định giới tớnh cú ý
nghĩa ntn trong sản xuất ? Lấy vớ dụ?
Trang 36
4 Củng cố (5’)
1 Nêu kết luận chung của bài (sgk/40)
2 So sánh sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính ( Treo bảng phụ lên)
5 HDVN: (3’) Học bài theo câu hỏi sgk, làm bài tập 5 vào vở bài tập.
Đọc bài mới trả lời các câu hỏi sgk/43, đọc mục em có biết
Ôn lại kiến thức về lai hai cặp tính trạng
- HS hiểu được những ưu thế của ruồi giấm với nghiên cứu di truyền
- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Mocgan
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
2 Kĩ năng:
- Phát triển tư duy thực nghiệm quy nạp
II Chuẩn bị
GV - Tranh vẽ H13- sgk/42
HS - Đọc trước bài, ôn lại di truyền độc lập về 2 cặp tính trạng của Menđen
III Phương pháp – kĩ thuật dạy học:
Trực quan, vấn đáp thuyết trình, giảng giải
IV.Tiến trình tiết học
1 Ổn định tổ chức : (1’) 9A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Trang 37? Nêu những điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính?
- Thường tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng
bội
- Tồn tại thành tứng cặp tương đồng XX
hoặc không tương đồng XY
- Chủ yếu mang gen quy định giới tính của
? Viết sơ đồ lai sau:( Giữ lại ở góc bảng )
Fb Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh, nhăn
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm của Moocgan 20’
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk, trả
lời câu hỏi
? Vì sao Moocgan lại chọn ruồi giấm làm đối
tượng nghiên cứu ?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Hỏi
? Moocgan tiến hành thí nghiệm ntn?
? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái
đen, cụt được gọi là phép lai phân tích?
HS: Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu
hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn.
? Moocgan tiến hành lai phân tích nhằm mục
Trang 38? F1 cú kiểu gen như thế nào
GV kết luận bằng cơ sở TB học và hướng dẫn
học sinh viết sơ đồ lai
? Vỡ sao dựa vào kiểu hỡnh Fb là 1: 1 Moocgan
lại cho rằng cỏc gen cựng nằm trờn một NST?
GV gợi ý: Nếu diễn ra sự di truyền độc lập thỡ
kết quả ntn?
(Nếu cỏc gen phõn li độc lập thỡ kết quả phải
thu được 4 tổ hợp nhưng ở đõy chỉ thu được 2
tổ hợp mà ruồi thõn đen cụt cho 1 loại giao tử
(bv) Vậy ruồi đực F 1 cho 2 loại giao tử => cỏc
gen cựng nằm trờn một NST, cựng phõn li về
=> Ruồi đực cú KH xỏm, dài cú KG: BV
BV Ruồi cỏi đen, cụt cú KH: bv
Pb: BV (xỏm,dài ) x bv (đen, cụt)
bv bv
G : BV , bv bv Fb: 1 BV : 1 bv
về giao tử và cựng tổ hợp qua thụ tinh
Hoạt động 2: í nghĩa của di truyền liờn kết 14’
GV: Nờu tỡnh huống: ở ruồi giấm 2n = 8 NST,
nhưng tế bào cú khoảng 4000 gen, vậy sự phõn
bố gen trờn NST phải như thế nào?
? So sỏnh kiểu hỡnh F2 trong trường hợp phõn
li độc lập và di truyền liờn kết?
HS : ở F 2 phõn li độc lập xuất hiện biến dị tổ
hợp Di truyền liờn kết ko xuất hiện biến dị tổ
hợp
? Di truyền liờn kết cú ý nghĩa ntn trong chọn
giống?
II ý nghĩa của di truyền liờn kết
- Trong TB, mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhúm gen liờn kết
- Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhúm tớnh trạng được quy định bởi cỏc gen trờn 1 NST
- Trong chọn giống người ta cú thể chọn những nhúm tớnh trạng tốt đi kốm với
Trang 391.Trong trường hợp nào thì các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do?
2.Tại sao nói quy luật liên kết gen ko bác bỏ mà bổ sung cho quy luật phân li độc lập? HS: Trả lời, lớp nhận xét GV chốt lại
Mục tiêu của chương:
1 Kiến thức:
- Thành phần hoá học, tính đặc thù và đa dạng của AND
- Mô tả được cấu trúc không gian của AND và chú ý tới nguyên tắc bổ sung của các cặp nuclêôtit
- Nêu được cơ chế tự sao của AND diễn ra theo các nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn
- Nêu được chức năng của gen
- Kể được các loại ARN
- Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
- Nêu được thành phần hoá học và chức năng của prôtêin( biểu hiện thành tính trạng)
- Nêu đựơc mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ :
Gen > ARN > Prôtêin > Tính trạng
Trang 40HS : Nghiên cứu trước bài mới
III Phương pháp – kĩ thuật dạy học
Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm, thuyết trình
IV.Tiến trình tiết học
1 Ổn định tổ chức : (1’) 9A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ (4’)