1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)

175 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sgk cho HS quan sát và yêucầu các em nghiên cứu Sgk để trả lời câu hỏi : Nội dung cơ bản của phương thảo luận theo nhóm để phát biểu định nghĩa về các thuật ngữ và nêu các kÝ hiệu cơ bả

Trang 1

Ngày soạn : / /

Ngày giảng : / / di truyền và biến dị

Chương I - các thí nghiệm của men den Tiết 1 : men den và di truyền học

  

I

mục tiêu bài học :

- Kiến thức : + Nêu được mục đích , nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

+ Nêu được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden + Trình bày được một số thuật ngữ , kÝ hiệu trong di truyền học

- Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiến thức từ phương

trả lời câu hỏi :

Đối tượng , nội dung và ý

nghĩa của di truyền học là gì ?

- GV gợi ý cho HS trả lời từng

nội dung ( đối tượng , nội dung

, ý nghĩa )

- GV cần giải thích cho HS

thấy rõ : Di truyền và biến dị là

2 hiện tượng song song , gắn

liền với quá trình sinh sản

- GV cho HS liên hệ bản thân :

Xem bản thân giống và khác

và bổ sung dưới sựhướng dẫn của GV ,

HS cả lớp xây dựngđáp án chung

- Một vài HS phátbiểu , rồi nhận xét ,

bổ sung

- HS quan sát tranh ,nghiên cứu Sgk rồi

I Di truyền học :

- Di truyền học nghiên cứubản chất và tính quy luậtcủa hiện tượng di truyền ,biến dị

- Di truyền học đề cập đến

cơ sở vật chất , cơ chế vàtính quy luật của hiệntượng di truyền , biến dị

- Di truyền học cung cấp

cơ sở khoa học cho chọngiống , có vai trò quantrọng trong y học , đặc biệttrong công nghệ sinh học

II Menden - người đặt nền móng cho Di truyền học :

Trang 2

Sgk cho HS quan sát và yêu

cầu các em nghiên cứu Sgk để

trả lời câu hỏi :

Nội dung cơ bản của phương

thảo luận theo nhóm để phát

biểu định nghĩa về các thuật

ngữ và nêu các kÝ hiệu cơ bản

của di truyền học

- GV phân tích thêm khái niệm

thuần chủng và lưu ý HS về

cách viết công thức lai

thảo luận theo nhóm

và cô đại diện trìnhbày kết quả trướclớp

- Các nhóm kháctheo dõi bổ sung vàcùng nhau rót ra kếtluận chung ( dưới

sự chỉ đạo của GV )

- HS đọc Sgk thảoluận theo nhóm , côđại diện phát biểu ýkiến của nhóm

- Các nhóm khácnhận xét , bổ sung

và cùng thống nhấtcâu trả lời

- Lai các cặp bố mẹ thuầnchủng khác nhau về mộthoặc một số cặp tính trạngrồi theo dõi sự di tuyềnriêng rÊ của từng cặp tínhtrạng đó ở con cháu

- Dùng toán thống kê đểphân tích các số liệu thuthập được để rót ra cácquy luật di truyền

cơ thể

- Cặp tính trạng tươngphản là hai trạng thái khácnhau của cùng một loạitính trạng biểu hiện tráingược nhau

- Gen là nhân tố di truyềnquy định một hoặc một sốtính trạng của sinh vật

- Giống ( dòng ) thuầnchủng là giống có đặc tính

di truyền đồng nhất , cácthế hệ sau giống thế hệtrước

* Một số kÝ hiệu :

- P : Cặp bố mẹ xuất phát( thuần chủng )

- G : là giao tư

- F là thế hệ con

IV

củng cố và hoàn thiện :

1 GV cho HS đọc chậm và nhắc lại phần tóm tắt cuối bài

2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài

V hướng dẫn về nhà :

Trang 3

- Học thuộc bài và phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 Sgk trang 7

- Nghiên cứu trước bài 2 : lai một cặp tính trạng

Yêu cầu : + Trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menden

+ Phân biệt được kiểu gen với kiểu hình , thể đồng hợp với thể dị hợp

+ Kẻ bảng 2 trang 8 Sgk vào vở bài tập

Trang 4

+ Phân biệt được kiểu gen với kiểu hình , thể đồng hợp với thể di hợp.

+ Phát biểu được nội dung định luật phân li

+ Giải thích được kết quả thí nghiệm của Menden

- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát và thu nhận kiến thức từ các hình vẽ

2 Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của

Menden gồm những điểm nào ?

- Dưới sự hướng dẫn của

GV , các nhóm p¶i xácđịnh được kiểu hình ở F1

và tỉ lệ kiểu hình ở F2 nhưsau :

+ Kiểu hình F1 : đồng tính ( hoa đỏ , thân cao quảlục )

+ Kiểu hình F2 : phân litheo tỉ lệ trung bình 3 trội :

1 lặn

- HS quan sát tranh và thảoluận theo nhóm , cô đạidiện trình bày

- Dưới sự hướng dẫn của

GV , các nhóm khác bổsung và chốt lại : Kiểu hình

ở F2 có : 1/3 số cây trộikhông thuần chủng ; 1/3 số

I Thí nghiệm của Menden :

Khi lai hai bố mẹ khácnhau về một cặp tínhtrạng thuần chủng tươngphản thì F1 đồng tính vềtính trạng ( của bố hoặc

mẹ ) còn F2 có sự phân

li tính trạng theo tỉ lệtrung bình 3 trội : 1 lặn

II Meden giải thích

Trang 5

di truyền quy định ( ta gọi

là gen ) Ông giả định ,

trong tế bào sinh dưỡng các

nhân tố di truyền tồn tại

sự hướng dẫn của GV , HSthống nhất được những nộidung cơ bản sau :

+ ở các thế hệ P,F1,F2 :gen tồn tại thành từng cặptương ứng tạo thành kiểugen KG quy định kiểuhình của cơ thể

Nếu KG chứa cặp gentương ứng giống nhau gọi

là thể đồng hợp ( AA đồnghợp trội ; aa đồng hợp lặn Nếu KG chứa cặp gentương ứng khác nhau (aa)gọi là thể dị hợp

kết quả thí nghiệm :

- Menden đã giải thíchcác kết quả thí nghiệmcủa mình bằng sự phân

li của cặp nhân tố ditruyền trong quá trìnhphát sinh giao tư và sự

tổ hợp của chóng mộtcách ngẫu nhiên trongthụ tinh

- Sự phân li của cặp gen

aa ở F1 đã tạo ra hai loạigiao tư với tỉ lệ ngangnhau là 1A : 1a  Cơchế di truyền các tínhtrạng

IV Củng cố và hoàn thiện :

1 GV cho HS đọc và nêu lại những nội dung trong phần tóm tắt cuối bài

2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài :

Câu 1 : Cho HS phát biểu các khái niệm : kiểu gen , kiểu hình , thể đồng hợp và thể dị hợp

Câu 2 : Cho HS học thuộc nội dung quy luật phân li trong Sgk

Câu 4 : Hướng dẫn gợi ý cho HS

V hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 Sgk

- Nghiên cứu trước bài 3 : lai một cặp tính trạng ( tiếp theo )

Yêu cầu : + Xác định được nội dung , mục đích và ứng dụng của phép lai

Trang 6

Học xong bài này , học sinh phải :

- Kiến thức : + Hiểu và trình bày được nội dung , mục đích và ứng dụng của phép

Trang 7

* GV : - Tranh phúng to hỡnh 3 Sgk

* HS : - Nghiờn cứu Sgk

III cỏc hoạt động học tập :

1 ổn định tổ chức :

2 Bài củ : 1 Phỏt biểu nội dung của quy luật phõn li ?

2 Menden đó giải thớch kết quả thớ nghiệm trờn đậu Hà Lan nh thỊ nào ?

3 Bài mới :

Menden đó tỡm ra một phương phỏp khoa học hơn để xỏc định cõy mang tớnh trạng trội ( hoa đỏ ) là đồng hợp hay dị hợp , đú là phương phỏp lai phõn tớch Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng

- GV giải thớch khi lai cõy

đậu cú kiểu gen AA và Aa

với đậu cú cú KG aa Do cú

sự phõn li của cỏc gen trong

phỏt sinh giao tư và tổ hợp

tự do của cỏc giao tư trong

thụ tinh , nờn :

AA x aa  Aa ( hoa đỏ )

Aa x aa  1Aa : aa

- GV cho HS biết : Phộp lai

trờn gọi là phộp lai phõn

tớch Vậy , phộp lai phõn

- GV yờu cầu HS tỡm hiểu

Sgk để trả lời cõu hỏi :

Trong sản xuất mà sử

- HS đọc Sgk để trả lờicỏc cõu hỏi : Khi chođậu Hà Lan ở F2 hoa đỏ

và hoa trắng giao phÂnvới nhau thỡ kết quả sẽnhư thế nào ?

- HS đọc Sgk , thảo luậntheo nhúm , cụ đại diệntrỡnh bày và cỏc nhúmkhỏc bổ sung

Dưới sự hướng dẫn của

GV , cả lớp thống nhấtđược đỏp ỏn như sau :+ Kiểu gen AA x aa

 Aa ( toàn hoa đỏ )+ Kiểu gen Aa x aa 

1 Aa ( hoa đỏ ) :1aa(hoa trắng )

- HS suy nghĩ trả lời cõuhỏi , một vài HS trỡnhbày cõu trả lời

- HS tỡm hiểu Sgk , thảoluận theo nhúm , cụ địdiện trỡnh bày

III Lai phõn tớch :

Lai phõn tớch là phộp laigiữa cỏ thể mang tớnhtrạng trội cần xỏc địnhkiểu gen với cỏ thể mangtớnh trạng lặn Nếu kếtquả phộp lai là đồng tớnhthỡ cỏ thể mang tớnh trạngtrội cú kiểu gen đồng hợptrội , cũn kết quả phộp lai

sẽ xuất hiện cỏc tớnh trạnglặn , làm cho giống mất

Trang 8

dụng những giống không

thuần chủng thì sẽ có tác hại

gì ?

Để xác định độ thuần

chủng của giống cần phải

thực hiện phép lai nào ?

- GV lưu ý : Tính trạng trội

thường là những tính trạng

tốt , kiểu hình trội có kiểu

gen AA ( hoặc Aa ) Trong

chọn giống người ta thường

tạo ra những gen tập trung

- Dưới sự hướng dẫncủa GV , HS đưa ra đáp

án cho cả lớp

- HS quan sát tranh ,đọc Sgk , trao đổi theonhóm và cô đại diệntrình bày câu trả lời .Các nhóm khác bổ sung

và cùng xây dựng đáp

án chung dưới sự hướngdẫn của GV

- F1 mang tính trạngtrung gian là vì gen trội( Ā ) không át hoàn toàngen lặn ( a )

- F2 có tỉ lệ 1 : 2 : 1( không là 3 : 1 ) là vìgen trội ( Ā ) không trộihoàn toàn , không átđược hoàn toàn gen lặn( a )

tính đồng nhất và ổn định

và có thể xuất hiện tínhtrạng xấu

- Để xác định độ thuầnchủng của giống ta dùngphương pháp lai phân tích

V Trội không hoàn toàn :

Trội không hoàn toàn làhiện tượng di truyền trong

đó kiểu hình của cơ thể lai

F1 biểu hiện tính trạngtrung gian ( giữa bố và

mẹ ) , còn F2 có tỉ lệ kiểuhình là 1 : 2 : 1

IV củng cố và hoàn thiện :

1 GV cho HS đọc chậm và nêu lại ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài

2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài

V hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc phần tóm tắt cuối bài

-Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 13 Sgk

- Nghiên cứu trước bài 4 : lai hai cặp tính trạng

Yêu cầu : + Đọc và quan sát các hình vẽ Sgk

+ Mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tình trạng của Menden

+ Phân tích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của

Menden

+ Phát biểu được nội dung của quy luật phân li độc lập

Trang 9

+ Giải thích được khái niệm biến di tổ hợp

+ Kẻ sẵn bảng 4 trang 15 Sgk vào vở bài tập

Học xong bài này , học sinh phải :

- Kiến thức : + Mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden

+ Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden + Hiểu và phát biểu được nội dung của quy luật phân li độc lập của Menden

+ Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiến thức từ hình

Trang 10

- Kẻ sẵn bảng 4 trang 15 Sgk vào vở bài tập

Sgk cho HS quan sát và yêu cầu

các em đọc Sgk , lấy tư liệu để

với nhau Đó chính là nội dung

của định luật phân li độc lập

- GV: Hãy phát biểu định luật

phân li độc lập của Menden ?

- Các HS khác nhậnxét , bổ sung Dưới sựhướng dẫn của GV , cảlớp xây dựng được đáp

án đúng

- Một vài HS ( được

GV chỉ định ) phátbiểu định luật

- HS nghiên cứu Sgk ,thảo luận nhóm và côđại diện trình bày câutrả lời

I Thí nghiệm của Menden :

Khi lai cặp bố mẹ khácnhau về hai cặp tínhtrạng thuần chủng tươngphản di truyền độc lậpvới nhau , thì F2 có tỉ lệmỗi kiểu hình bằng tích

tỉ lệ của các tính trạnghợp thành nó

II Biến dị tổ hợp :

Sự phân li độc lập củacác cặp tính trạng dẫnđến sự tổ hợp lại cáctính trạng của P làmxuất hiện kiểu hình khác

P được gọi là biến dị tổhợp

Trang 11

xuất hiện khỏ phong phỳ ở

những loài sinh sản hữu tớnh

IV củng cố và hoàn thiện :

1 GV yờu cầu HS đọc lại phần túm tắt cuối bài và nờu lờn được nội dung của định luật phõn li độc lập và khỏi niệm biến dị tổ hợp

2 Gợi ý trả lời cõu hỏi cuối bài :

Cõu 1 : GV cho HS phỏt biểu nội dung định luật phõn lidộc lập

Cõu 2 : Menden cho rằng cỏc tớnh trạng màu sắc và hỡnh dạng hạt ( trong thớ nghiệm lai đậu Hà Lan ) , di truyền độc lập là vỡ :

 a Tỉ lệ mỗi kiểu hỡnh ở F2 bằng tớch tỉ lệ của cỏc tớnh trạng hợp thành nú

 b F2 phõn li kiểu hỡnh theo tỉ lệ 9 vàng , trơn : 3 vàng , nhăn : 3 xanh , trơn : 1 xanh , nhăn

 c Tất cả F1 cú kiểu hỡnh vàng , trơn

 d Cả a và b

V hướng dẫn về nhà :

- Học và ghi nhớ phần túm tắt cuối bài

- Trả lời cỏc cõu hỏi 1, 2, 3 trang 16 Sgk

- Nghiờn cứu trước bài 5 : lai hai cặp tớnh trạng ( tiếp theo )

Yờu cầu : + Đọc bài mới và quan sỏt hỡnh vẽ Sgk

+ Giải thích đợc kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theoquan

niệm của Menden + Kẻ sẵn bảng 5 trang 18 Sgk vào vở bài tập

Học xong bài này , học sinh phải :

- Kiến thức : + Giải thớch được kết quả thớ nghiệm lai hai cặp tớnh trạng theo quan

niệm của Menden

+ Trỡnh bày được quy luật phõn li độc lập

+ Phõn tớch được ý nghĩa của quy luật phõn li độc lập đối với chọn giống và tiến hoỏ

- Kỹ năng : Phỏt triển kỹ năng quan sỏt và phõn tớch kờnh hỡnh

Trang 12

2 Bài củ : 1 Nêu quy luật của định luật phân li độc lập ?

2 Biến dị tổ hợp là gì ? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ?

3 Bài mới :

Tiết học trước chúng ta đã biết được " Các cặp tính trạng di truyền độc lập " Bàihọc hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem Menden đã giải thích hiện tượng này như thếnào ?

- Các nhóm khác bổ sung

và cùng xây dựng đáp ánđúng

- Hai HS ( được GV gọilên bảng ) : một HS điềnvào bảng : Tỉ lệ của mỗikiểu gen ở F2 ; một HSđiền vào bảng : Tỉ lệ KH

ở F2

- HS cả lớp nhận xét , bổsung Dưới sự hướng dẫn

III Menden giải thích kết quả thí nghiệm :

- F2 có 16 tổ hợp là do

sự kết hợp ngẫu nhiên( qua thụ tinh ) của 4loại giao tư đực với 4loại giao tư cái

- Menden đã giải thíchkết quả thí nghiệm củamình bằng sự phân liđộc lập và tổ hợp tự docủa các cặp gen quyđịnh các cặp tính trạngtrong quá trình phát sinhgiao tư và thụ tinh

Trang 13

Phân tích kết quả lai hai cặp

tính trạng

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý

nghĩa của định luật phân li

độc lập :

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

Sgk để trả lời câu hỏi :

ý nghĩa của định luật phân

li độc lập ?

- GV giải thích cho HS rõ : ở

mọi sinh vật , nhất là sinh

vật bậc cao , trong kiểu gen

có rất nhiều gen , do đó số

loại tổ hợp về kiểu gen và

kiểu hình ở con cháu là rất

lớn

của GV , tất cả HS cùngxây dựng đáp án đúng

- HS nghiên cứu Sgk ,thảo luận theo nhóm , côđại diện phát biểu câu trảlời

sự xuất hiện những biến

dị tổ hợp vô cùng phongphú ở các loài sinh vậtgiao phối Loại biến dị

tổ hợp này là nguồnnguyên liệu quan trọngtrong chọn giống và tiếnhoá

IV củng cố và hoàn thiện :

1 GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và nêu lên được nội dung và ý nghĩa của định luật phân li

2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài :

Câu 1 : Do sự phân li độc lập của các gen trong quá trình phát sinh giao tư và tổ hợp tự do của các giao tư trong thụ tinh

Câu 2 : Nội dung trả lời tham khảo Sgk

Câu 3 : Đánh dấu + vào «  chỉ câu trả lời trong các câu sau :

 a Biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho quátrình

tiến hoá và chọn giống

 b Do các biến dị được nhanh chóng nhanh lên qua quá trình giao phối, nên ở các loài giao phối các biến dị phong phú hơn so với các loài sinh sản vô tính

 c Do không có giao phối , nên biến dị tổ hợp không có ở thực vật

 d ở các loài sinh sản vô tính các biến dị cũng phong phú nh ở các loài sinh sản hữu tính Vì chúng sinh sản nhanh và có số lượng cá thể rất lớn

Câu 4 : Vì P : Tóc xoăn , mắt đen x Tóc thẳng , mắt xanh

Trang 14

V hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 19 Sgk

- Nghiên cứu trước bài 6 : Thực hành : tính xác suất xuất hiện các

mặt của đồng kim loại

Yêu cầu : + Mỗi nhóm mang theo hai 2 đồng kim loại

+ Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 Sgk vào vở bài tập

Ngày soạn : 16/09/08

Ngày giảng : 17+19/09/08 Tiết 6 : thực hành :

tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

  

I mục tiêu bài học :

Học xong bài này , HS có khả năng :

- Kiến thức : + Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy

ra thông qua việc gieo các đồng kim loại

+ Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tư và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng thực hành và phân tích khi gieo các đồng kim loại

và theo dõi , tính toán kết quả

Trang 15

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

* Hoạt động 1 : Gieo một

đồng kim loại :

- GV yêu cầu HS gieo đồng

kim loại xuống mặt bàn và

ghi số lần xuất hiện của

từng mặt sấp và ngửa , rồi

ghi kết quả vào bảng :

Thống kê kết quả gieo một

đồng kim loại ( nội dung

như bảng 6.1 Sgk )

- Tiếp đó , GV nêu câu hỏi :

Có nhận xét gì về tỉ lệ

xuất hiện mặt sấp và ngửa

trong các lần gieo đồng kim

loại ?

- GV nêu câu hỏi yêu cầu

HS liên hệ thực tế :

- Từng nhóm ( 3 - 4 HS )lấy một đồng kim loại ,cầm đứng cạnh và thả rơi

tự do từ một độ cao nhấtđịnh Khi rơi xuống mặtbàn thì mặt trên của đồngkim loại có thể là mộttrong hai mặt ( sấp hayngửa )

- HS ghi kết quả mỗi lầnrơi cho tới 25, 50, 100,

200 lần vào bảng ( nộidung như bảng 6.1 Sgk )

- HS dựa vào bảng thống

kê và sự hướng dẫn của

GV để trả lời câu hỏi

- Từng HS độc lập suynghĩ , rồi trao đổi theo

1 Gieo một đồng kim loại :

- Tỉ lệ xuất hiện mặtsấp : mặt ngửa khi gieođồng kim loại là xấp xỉ

1 : 1

- Khi số lần gieo đồngkim loại càng tăng thì tỉ

lệ đó càng dần tới 1

Hãy liên hệ kết quả này

với tỉ lệ các giao tư được

sinh ra từ con lai F1 ( Aa )

( Khi cơ thể lai F1 có KG

Aa giảm phân cho hai loại

giao tư với xác suất ngang

nhau ( như khi gieo đồng

gieo hai đồng kim loại , rồi

nhóm và cô đại diện trình bày

ý kiến của nhóm

- Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung và cùng xây dựngđáp án đúng ( dưới sự hướngdẫn của GV )

- Từng nhóm ( 3 - 4 HS ) lấyhai đồng kim loại , cầm đứngcạnh và thả rơi tự do một độcao nhất định Khi rơi xuốngmặt bàn thì mặt trên của hai

2 Gieo hai đồng kim loại :

- Tỉ lệ xuất hiện mặtsấp : mặt sấp vàngửa : mặt ngửa khigieo hai đồng kimloại là xấp xỉ

1 : 2 : 1

Trang 16

thống kê kết quả các lần rồi

ghi vào bảng ( như nội dung

bảng 6.2 Sgk ) Từ đó rót ra

tỉ lệ % số lần gặp các mặt

sấp , ngưa , cả sấp và ngửa

- GV nêu câu hỏi :

Hãy liên hệ tỉ lệ này với tỉ

lệ KG ở F2 trong lai hai cặp

- Các nhóm HS ghi kết quảcủa mỗi lần rơi cho tới 25, 50,

70, 100 vào bảng ( nội dungnhư bảng 6.2 Sgk )

- HS nghe GV gợi ý , trao đổitheo nhóm và cô đại diệntrình bày câu trả lời

- Các nhóm khác nhận xét ,

bổ sung và thống nhất đáp áncho cả lớp

- Dưới sự hướng dẫn của

GV , HS đưa ra đáp án đúngnhư sau :

+ Tỉ lệ KH ở F2 được xácđịnh bởi sự kết hợp giữa 4loại giao tư đực với 4 loạigiao tư cái có số lượng như nhau ( AB : Ab : aB : ab )( AB : Ab : aB : ab ) là9:3:3:1

+ Sở dĩ như vậy là vì : Tỉ lệcủa mỗi KH ở F2 bằng tích tỉ

lệ của các tính trạng hợpthành nó

VD : Trong phép lai củaMenden F2 có : ( 3 vàng : 1xanh ) ; ( 3 trơn : 1 nhăn ) =

9 vàng , trơn : 3 vàng , nhăn :

3 xanh , trơn : 1 xanh , nhăn )

- Khi số lần gieo đồng kim loại càng tăng thì tỉ lệ đó càngdần tới 1 : 2 : 1 hay : :

Trang 17

Học xong bài này , học sinh phải :

- Kiến thức : + Củng cố , khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di

truyền

+ Biết vận dụng lÝ thuyết vào giải bài tập

- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan

II chuẩn bị :

* GV : Bảng phụ ghi cách giải và đáp án của một số bài toán

* HS : Ôn lại các khái niệm kiểu gen , kiểu hình , đồng hợp tư , dị hợp tư , tổ hợp giao tư

cứu Sgk để trả lời câu

I Cơ sở lÝ thuyết cho giải các

bài tập di truyền :

1 Lai một cặp tính trạng :

a) Xác định kiểu gen , kiểu

Trang 18

cô đại diện trình bàycác câu trả lời

- Dưới sự hướng dẫncủa GV , HS xây dựngđược các câu trả lờichung cho cả lớp

hình và tỉ lệ kiểu gen , kiểuhình ở F1 và F2 :

- Đề bài cho biết tính trạng làtrội , lặn hay trung gian , hoặcgen quy định tính trạng và KHcủa P

- Căn cứ vào yêu cầu của đề ra( xác định F1 hay F2 ) , ta suy

ra KG của P , tỉ lệ KG và KHchủ yếu của F1 hay F2

VD : F1 có tỉ lệ :

3 : 1 ( Trội hoàn toàn )

1 : 1 ( Lai phân tích )

1 : 2 : 1 ( Trội không hoàn toàn ) b) Xác định KG , KH ở P :

Đề bài cho biết số lượng hay tỉ

lệ các KH Căn cứ vào KH hay

tỉ lệ của nó , suy ra KG và KHcủa P

- Các nhóm nhận xét ,

bổ sung và cùng tìm

ra câu trả lời đúng( dưới sự hướng dẫncủa GV )

- HS thảo luận nhóm

VD : Nếu F1 có tỉ lệ KH 3 : 1 thì

P đều dị hợp tư cả bố và mẹ ; F1

có tỉ lệ 1 : 1 thì bố ( hoặc mẹ ) dịhợp và mẹ ( hoặc bố ) đồng hợplặn

tỉ lệ kiểu hình ở F1 hoặc F2 .b) Xác định KG ,KH của P :

§Ò bµi cho tØ lÖ kiÓu h×nh ë

F1 hoặc F2 như thế nào để suy ra

tỉ lệ của từng cặp tính trạng , rồixác định kiểu gen , kiểu hình của

P

II Hướng dẫn giải một số bài

tập trong sách giáo khoa :

Trang 19

+ Gen a quy định tính trạng lông dài ( lặn )

Ta có sơ đồ lai :P: AA(lông ngắn) x aa( lông dài)

- GV hỏi :

Làm thế nào để xác

định được câu trả lời

đúng trong 4 câu nêu

cả lớp xác định đượccâu trả lời đúng

- HS đọc bài tập Sgk ,thảo luận theo nhóm

để trả lời câu hỏi

- Cô đại diện trìnhbày câu trả lời

Quy ước : + Gen Ā quy định tính trạng trộikhông hoàn toàn ( hoa đỏ ) + Gen a quy định tính trạng lặn( hoa trắng )

Ta có sơ đồ lai :P: Āa( hoa hồng) x Āa(hoa hồng)

Gp : 1Ā : 1a 1Ā : 1a

F1: KG : 1ĀĀ : 2Āa : 1aa

KH : 25% hoa đỏ : 50% hoahồng : 25% hoa trắng

3 Bài tập 5 trang 23 Sgk :

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 ( theo đề ra )tương ứng với tỉ lệ 9 đỏ , tròn :

3 đỏ , bầu dục : 3 vàng , tròn : 1

đỏ , bầu dục = ( 3 đỏ + 1 vàng )( 3 tròn + 1 bầu dục )

Chứng tỏ phép lai trên tuân theoquy luật phân li độc lập , do đó

F1 có kiểu gen dị hợp ở cả haicặp gen ( AaBb )

Trang 20

Vậy , phương án d thảo mãn yêucầu đề ra :

Ta có sơ đồ lai :

P : AAbb x aaBB (đỏ , bầu dục) (vàng, tròn)

Gp : Ab aB F1 : AaBb (đỏ,tròn)

- GV cho HS lên bảng làm một vài bài tập còn lại trong Sgk /

- Gợi ý đáp án các bài tập còn lại /

V hướng dẫn về nhà :

- Làm hết các bài tập còn lại ở Sgk vào vở bài tập

- Nghiên cứu bài 8 : nhiễm sắc thể

Yêu cầu : + Đọc trước bài mới

+ Quan sát các hình vẽ và mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân

+ Xác định được chức năng của NST

Trang 21

Học xong bài này , học sinh phải :

- Kiến thức : + Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài

+ Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa củanguyên

phân

+ Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiến thức từ hình

I Tính đặc trưng của

bộ nhiễm sắc thể :

- NST tồn tại thành từngcặp tương đồng , giốngnhau về hình thái , kíchthước Trong đó , mộtNST có nguồn gốc từ bố ,

Trang 22

- GV giảng giải trên hình 8.2

Sgk cho thấy : Bộ NST của

- HS độc lập suy nghĩ ,một vài HS ( được GVchỉ định ) trình bàycâu trả lời

- Cả lớp góp ý kiến ,dưới sự hướng dẫn của

GV , HS nêu câu trảlời đúng ( Số lượngNST trong bộ NST

một NST có nguồn gốc từ

mẹ

- Bộ NST chứa các cặpNST tương đồng gọi làlưỡng bội ( 2n ) , bộ NSTtrong giao tư là bộ đơnbội ( n )

- Những loài đơn tính , có

sự khác nhau giữa cá thểđực với cá thể cái ở cặpNST giới tính ( XX hoặc

được cấu trúc của NST

Nhiễm sắc thể có cấu trúc như thế

những sự biến đổi nào về số lượng

và cấu trúc của NST cũng sẽ gây ra

biến đổi ở các tính trạng di truyền

+ NST có khả năng tự nhân đôi ,

lưỡng bội khôngphản ánh được trình

độ tiến hoá của cácloài sinh vật )

- HS quan sát , thảoluận theo nhóm và

cô đại diện trình bày

về cấu trúc NST

- Các nhóm khác bổsung và dưới sựhướng dẫn của GV ,

cả lớp nêu ra kếtluận chung

- Từng HS độc lậpnghiên cứu Sgk vàtheo dõi những gợi

ý của GV

- HS nghe và ghinhớ kiến thức

II Cấu trúc của

nhiễm sắc thể :

- NST có dạng đặctrưng ở kì giữa : MỗiNST gồm 2 NST tưchị em ( Cr«matÝt )gắn với nhau ở tâmđộng

- Tâm động là nơidính NST vào sợi tơ

vô sắc

- Một số NST , ngoàitâm động còn có eothứ hai

III Chức năng của

nhiễm sắc thể :

- NST là cấu trúcmang gen quy địnhcác tính trạng củasinh vật

- Nhờ có đặc tính tựnhân đôi của NST ,

mà các gen quy địnhtính trạng được saochép lại qua các thế

Trang 23

nên các tính trạng di truyền được

sao chép lại ( thông qua sự phân li

trong quá trình phát sinh giao tư và

- Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 26 Sgk

- Nghiên cứu trước bài 9 : nguyên phân

Yêu cầu : + Nghiên cứu trước bài mới

+ Quan sát hình vẽ và kẻ bảng 9.2 vào vở bài tập

Học xong bài này , học sinh phải :

- Kiến thức : + Trình bày được sự biến đổi hình thái NST ( chủ yếu là sự đóng ,

duỗi xoắn ) trong chu kì tế bào

+ Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân

+ Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản vàsinh

trưởng của cơ thể

- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích để thu nhận kiến thức từ các

2 Bài củ : 1 Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật

Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội ?

2 Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó ?

3 Bài mới :

Trang 24

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu

sự biến đổi hình thái NST

trong chu kì tế bào :

- GV treo tranh phóng to

H.9.1 Sgk cho HS quan

sát và yêu cầu HS đọc Sgk

để nắm được các chu kì tế

bào và nêu câu hỏi :

Vòng đời của một tế bào

được chia làm mÂy kì ?

- HS quan sát tranh , đọcSgk , thảo luận theo nhóm

để xác định các chu kì tếbào

- Dưới sự hướng dẫn của

GV , HS xác định được :Vòng đời của mỗi tế bàogồm có kì trung gian và 4

kì ( kì đầu , kì giữa , kìsau và kì cuối ) , tiếp đến

là sự phân chia chất tếbào và kết thúc sự phânbào

I Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu

kì tế bào :

- ở kì trung gian : NST códạng sợi rất mảnh , trên

đó có các hạt nhiễm sắc( là những chỗ sợi nhiễmsắc sẽ xoắn lại ) Trong

kì này , NST tự nhân đôitạo thành NST kép , cóhai NST con đính vớinhau ở tâm động

- GV dùng tranh phóng to

H.9.2 Sgk cho HS quan sát

và yêu cầu các em đọc Sgk

để mô tả sự biến đổi hình

thái NST trong chu kì phân

- Các nhóm khác bổsung và dưới sự chỉ đạocủa GV , HS đưa rađược cách trình bàyđúng đắn

- HS trao đổi nhóm , côđại diện trình bày kếtquả điền bảng củanhóm

- Bước vào kì đầu , cácNST con bắt đầu xoắn ,đến kì giữa sự đóng xoắnđạt mức cực đại Lúcnày, NST có hình thái vàcấu trúc đặc trưng nhất

Hình thái NST Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối

đại

Trang 25

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu

những diễn biến cơ bản của

NST trong nguyên phân :

biệt được : trung tư , NST ,

màng nhân , tâm động , thoi

phân bào

- GV gọi 4 HS của 4 nhóm

lên bảng trình bày những

diễn biến cơ bản của NST

qua từng kì phân bào

( kì đầu , kì giữa, kì sau , kì

cuối )

- HS quan sát tranh ,nghiên cứu Sgk , thảoluận theo nhóm , cô đạidiện trình bày trước lớp

- Dưới sự hướng dẫncủa GV , cả lớp xâydựng được đáp ánđúng

II Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân :

Kì đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

và nêu câu hỏi :

Nguyên phân có ý nghĩa

gì trong thực tiễn ?

- GV theo dõi , bổ sung và

- HS làm việc với Sgk ,thảo luận nhóm để rót ra

ý nghĩa của nguyênphân trong thực tiễn

- Cô đại diện trả lời

III ý nghĩa của nguyên phân :

- Giúp tế bào sinh sản và

cơ thể lớn lên

- Duy trì ổn định của bộNST đặc trưng của nhữngloài sinh sản vô tính

Trang 26

- Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 Sgk

- Nghiên cứu trước bài 10 : giảm phân

Yêu cầu : + Đọc và quan sát kĩ H.10 : Sơ đồ giảm phân

+ Kẻ bảng 10 : Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân và nêu lên được lần phân bào I và lần phân bào II

Trang 27

Ngày soạn : 30/09/08

Ngày giảng : 1+2/10/08 Tiết 10 : giảm phân

  

I mục tiêu bài học :

Học xong bài này , học sinh phải :

- Kiến thức : + Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của

giảm phân I và giảm phân II

+ Nêu những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II

+ Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng

- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ

2 Bài củ : 1 Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và

duỗi xoắn điển hình ở các kì nào ? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì ?

2 Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân ?

3 Bài mới:

GV cho HS biết rằng : Giảm phân là hình thức phân bào có thoi vô sắc nhưnguyên phân ( ở thời kì chín của tế bào sinh dục ) Giảm phân gồm 2 lần phân bào

Trang 28

liên tiếp , nhưng NST chỉ nhân đôi một lần ở kì trung gian trước lần phân bào I ( kìtrung gian của lần phân bào II diễn ra rất ngắn ) Mỗi lần phân bào đều diễn ra qua 4

kì : kì đầu , kì giữa , kì sau và kì cuối

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng

* Hoạt động 1 : Tìm

hiểu những diễn biến cơ

bản của NST trong giảm

phân I :

- GV treo tranh phóng to

H.10 Sgk cho HS quan

sát và yêu cầu HS đọc

Sgk để trả lời câu hỏi :

Những diễn biến cơ

bản của NST trong giảm

phân I diễn ra nh thế nào

hiểu những diễn biến cơ

bản của NST trong giảm

Những diễn biến cơ

bản của NST trong giảm

- Các nhóm khácnhận xét , bổ sung

và cùng nhau xâydựng đáp án đúng

- HS quan sát tranh ,tìm hiểu Sgk vàthảo luận nhóm , côđại diện trình bàykết quả

- Các nhóm khác bổsung và cùng xâydựng đáp án chungcho cả lớp

- HS nghe và ghinhớ kiến thức

- HS trả lời  lớpnhận xét , bổ sung

I Những diễn biến cơ bản của

NST trong giảm phân I :

- Kì đầu : Các NST bắt đầu xoắn

lại , co ngắn Các NST kép trongcặp NST tương đồng tiếp hợptheo chiều dọc và có thể xảy rahiện tượng bắt chéo với nhau ,sau đó tách rời nhau

- Kì giữa : Các NST kép tương

đồng tập trung và xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo củathoi phân bào

II Những diễn biến cơ bản của

NST trong giảm phân II :

- Kì đầu : NST co lại cho thấy

số lượng NST kép trong bộ đơnbội

- Kì giữa : NST kép xếp thành

một hàng ở mặt phẳng xích đạocủa thoi phân bào

- Kì sau : Từng NST kép chẻ

dọc ở tâm động thành 2 NST đơnphân li về 2 cực của tế bào

- Kì cuối : Các NST đơn nằm

gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội

Trang 29

giảm phân là gì ?

IV củng cố và hoàn thiện :

1 GV gọi 2 HS lên bảng , yêu cầu các em tìm các cụm từ phù hợp để điền vào « trống nhằm hoàn chỉnh bảng 10 Sgk Một HS điền vào cột " Lần phân bào I "

và một HS điền vào cột " Lần phân bào II "

Sau khi HS điền xong , GV nhận xét bổ sung và treo bảng phụ công bố đáp án đúng

2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài 1, 2, 3, 4 Sgk

V hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 Sgk

- Nghiên cứu trước bài 11 : phát sinh giao tư và thụ tinh

Yêu cầu : + Nêu được quá trình phát sinh giao tư ở động vật và cây có hoa

+ Phân biệt được quá trình phát sinh giao tư đực và giao tư cái + Giải thích được bản chất của quá trình thụ tinh

Ngày soạn : 2/10/08

Ngày giảng : 3+4/10/08 Tiết 11 : phát sinh giao tư và thụ tinh

  

I mục tiêu bài học :

Học xong bài này , học sinh phải :

- Kiến thức : + Trình bày được các quá trình phát sinh giao tư ở động vật

+ Nêu được những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tư đực và cái

+ Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh

+ Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị

- Kỹ năng : Tiếp tục rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích kênh hình và tư duy lÝ thuyết

II chuẩn bị :

* GV : - Tranh phóng to H.11 : Sơ đồ quá trình phát sinh giao tư và thụ tinh ở động vật

Trang 30

* HS : - Nghiên cứu Sgk

III các hoạt động học tập :

1 ổn định tổ chức :

2 Bài củ : Kiểm tra 15 phút :

Nêu những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân ?

hiểu Sgk để trình bày quá trình

phát sinh giao tư ở động vật

Quá trình phát sinh giao tư

đực và giao tư cái có gì giống

nhau và khác nhau ?

- Dưới sự hướng dẫn của GV ,

các nhóm thống nhất đáp án

- HS quan sáttranh và tìm hiểuSgk , trao đổi theonhóm để tìm rađiểm giống nhau

và khác nhau củaquá trình phát sinhgiao tư đực vàgiao tư cái

I Sự phát sinh giao tư :

* Giống nhau :

- Các tế bào mầm ( noãnnguyên bào ; tinh nguyênbào ) đều thực hiện nguyênphân liên tiếp nhiều lần

- Noãn bào bậc 1 và tinhbào bậc 1 đều thực hiệngiảm phân để hình thànhgiao tư

* Khác nhau :Phát sinh giao tư cái Phát sinh giao tư đực

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I

cho thể cực thứ nhất có kích thước

nhỏ và noãn bào bậc 2 có kích thước

lớn

- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II

cho 1 thể cực thứ hai có kích thước

- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho

2 tinh bào bậc 2

- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân

II cho 2 tinh tư , các tinh tư phát triển

bé và 1 tế bào trứng có kích thước

lớn

- Từ mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm

phân cho 2 thể cực và 1 tế bào

GV lưu ý HS : Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng , các tinh trùng này đều chứa bộ NST đơn bội ( n ) nhưng lại khác nhau về nguồn gốc NST

* Hoạt động 2 : Tìm

hiểu quá trình thụ tinh :

- GV yêu cầu HS quan

II Thụ tinh :

Sự kết hợp giữa giao tưđực và giao tư cái lại tạo

ra các hợp tư có các tổ hợpNST khác nhau về nguồngốc là vì :

Trang 31

ngẫu nhiên giữa giao tư

đực và giao tư cái lại tạo

- GV nêu câu hỏi :

Dựa vào kiến thức ở

mục I hãy nêu ý nghĩa

của giảm phân và thụ

tinh ?

- Dưới sự hướng dẫn của

GV , cả lớp thảo luận vàcùng đưa ra kết luận :Thực chất của quá trìnhthụ tinh là sự kết hợp 2 bộnhân đơn bội ( tổ hợp 2 bộNST đơn bội n ) của giao

tư đực và giao tư cái tạothành bộ NST lưỡng bội ởhợp tư ( 2n )

- HS độc lập suy nghĩ , rồitrao đổi theo nhóm và côđại diện trình bày câu trảlời

- HS thảo luận theo nhóm , cô đại diện trình bày trước lớp

Trong quá trình phát sinhgiao tư các NST trong cặpNST tương đồng phân liđộc lập với nhau và trongquá trình thụ tinh , cácgiao tư lại kết hợp vớinhau một cách ngẫu nhiên( tổ hợp lại các NST vốn

cơ thể

- Giảm phân tạo ra nhiềugiao tư khác nhau vềnguồn gốc NST , sự kếthợp ngẫu nhiên của cácgiao tư qua thụ tinh hợp

- GV nhận xét , bổ sung

và chốt lại

- Các nhóm khác bổsung dưới sự hướng dẫncủa GV , cả lớp xâydựng đáp án đúng

tư mang những tổ hợp NSTkhác nhau  Nguyên nhânchính tạo ra các biến dị tổhợp ( nguyên liệu củaquá trình tiến hoá và chọngiống )

IV củng cố và hoàn thiện :

1 GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài nêu được các vấn đề cơ bản về quá trình phát sinh giao tư , sự thụ tinh và ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài :

Câu 5 : Khi giảm phân và thụ tinh , trong tế bào của một loài giao phối , 2 cặp NST tương đồng kÝ hiệu Aa và Bb sẽ cho ra các tổ hợp NST nào trong các giao tư và các hợp tư ?

Đáp án : P : ADa x BDb

Trang 32

Gp : AB , Ab , aB , ab

F1 : (hợp tư) : AABB ; AABb ; AaBB ; AaBb ; AAbb ; aaBB ; aaBb ; aabb

V hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 36 Sgk

- Đọc mục " Em có biết "

- Nghiên cứu bài 12 : cơ chế xác định giới tính

Yêu cầu : + Quan sát kỹ H.12.1 và H.12.2 Sgk

+ Mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính

+ Có mÂy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân + Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1 : 1

Ngày soạn : 7/10/08

Ngày giảng : 8/10/08 Tiết 12 - cơ chế xác định giới tính

  

I mục tiêu bài học :

Học xong bài này , học sinh phải :

- Kiến thức : + Mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính

+ Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính ở người

+ Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính

- Kỹ năng : + Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiÐn thức từ

hình vẽ

+ Giải thích được cơ sở khoa học của việc sinh con trai , con gái Từ

đó phê phán tư tưởng trọng nam khinh nữ

Trang 33

1 ổn định tổ chức :

2 Bài củ : 1 Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính

lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể ?

2 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì trong các sự kiện sau đây ?

a) Sự kết hợp theo nguyên tắc : một giao tư đực với một giao tư cái b) Sự kết hợp nhân của hai giao tư đơn bội

c) Sự tổ hợp bộ NST của giao tư đực và giao tư cái

- Một vài HS ( được

GV chỉ định ) trìnhbày câu trả lời , các

HS khác nhận xét bổsung

I Nhiễm sắc thể giới tính :

- Trong tế bào lưỡng bội( 2n ) , ngoài các NST thườngtồn tại thành từng cặp tươngđồng , còn có một cặp NSTgiới tính XX ( tương đồng )hoặc XY ( không tươngđồng )

giấm , cây gai cặp NST giới

tính của giống cái là XX , của

giống đực là XY ở ếch nhái,

bò sát , chim thì ngược lại

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu cơ

chế NST xác định giới tính :

- GV treo tranh phóng to

H.12.2 Sgk cho HS quan sát

và yêu cầu các em tìm hiểu

Sgk để trả lời các câu hỏi sau:

Có mÂy loại trứng và tinh

- Dưới sự hướng dẫncủa GV , cả lớp nêuđược kết luận về đặcđiểm cơ bản của NSTgiới tính

- HS quan sát tranh ,tìm hiểu Sgk , cô đạidiện trả lời

- NST giới tính mang genquy định tính đực , tính cái

và các tính trạng thườngliên quan với giới tính

II Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính :

- Sự phân li của cặp NSTgiới tính trong quá trìnhphát sinh giao tư và được

tổ hợp lại qua quá trìnhthụ tinh

Trang 34

trùng được tạo ra qua giảm

phân ?

Sự thụ tinh giữa các loại

tinh trùng mang NST giới

tính nào với trứng để tạo hợp

tư phát triển thành con trai

hay con gái ?

Tại sao tỉ lệ con trai và con

gái sơ sinh là xấp xỉ 1 : 1 ?

- GV lưu ý HS : Trên hình vẽ

cho thấy , có sự khác nhau

giữa người bố và người mẹ

trong quá trình phát sinh giao

Do đặc điểm cấu tạo và hoạt

động sinh lÝ của nam và nữ

có điểm khác nhau , nên tỉ lệ

nam : nữ ở các lứa tuổi khác

trả lời câu hỏi :

- Đại diện một vàinhóm HS trình bàykết quả thảo luận củanhóm

Các nhóm khác bổsung và dưới sựhướng dẫn của GV

- HS tham khảo Sgk

- Qua giảm phân , ở người

mẹ chỉ cho ra một loạiNST giới tính X , còn ởngười bố thì cho ra hailoại NST gíi tính là X và

Y

III Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính :

Sự phân hoá giới tính còn

chịu ảnh hưởng của những

- Dưới sự hướng dẫncủa GV , cả lớp chọn rađược ý kiến đúng

- Nhân tố môi trường bêntrong và bên ngoài  ứngdụng di truyền giới tínhvào các lĩnh vực sản xuất ,đặc biệt là việc điều khiển

tỉ lệ đực : cái trong lĩnhvực chăn nuôi

IV củng cố và hoàn thiện :

1 Củng cố :

- GV yêu cầu HS đọc phần tóm tắt cuối bài và phải nêu lên được :

+ Tính đực , cái do NST giới tính quy định

+ Do sự phân li độc lập , tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST giới tính nên tạo

ra tỉ lệ đực : cái xấp xỉ là 1 : 1

+ Quá trình phân hoá giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố bên trong

và bên ngoài cơ thể

2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài

Trang 35

V hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 Sgk

- Đọc mục " Em có biết "

- Nghiên cứu trước bài 13 : di truyền liên kết

Yêu cầu : + Đọc bài mới và quan sát hình vẽ

+ Nghiên cứu thí nghiệm của Moocgan

+ Giải thích được thí nghiệm của Moocgan

Học xong bài này , học sinh phải :

- Kiến thức : +Hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền

+ Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan

+ Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết , đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ

2 Bài củ : 1 Trình bày cơ chế sinh con trai , con gái ở người ?

2 Tại sao trong cấu trúc dân số , tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 ?

3 Bài mới :

Trang 36

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thí

nghiệm của Moocgan :

- GV nêu câu hỏi cho HS ôn

lại kiến thức cũ làm cơ sở tiếp

thu kiến thức mới : Thế nào

là lai phân tích ?

- GV nhấn mạnh phóng to

H.13 Sgk yêu cầu HS quan

sát và tìm hiểu Sgk để trả lời

các câu hỏi sau :

Tại sao phép lai giữa rụi

đực F1 với rụi cái thân đen ,

cánh cụt được gọi là phép lai

- HS quan sát tranh ,tìm hiểu Sgk , thảoluận nhóm và cô đạidiện trình bày

- Đại diện một vàinhóm ( do GV chỉđịnh ) trình bày ,các nhóm khác nhậnxét , bổ sung

- Dưới sự hướngdẫn của GV , cả lớpxây dựng được đáp

án đúng

- HS ghi nhớ kiếnthức

I Thí nghiệm của Moocgan :

ở ruồi giấm , gọi :

cánh dài cũng như thân đen ,

cánh cụt luôn luôn di truyền

với nhau ( được gọi là di

truyền liªn kết ) và cùng nằm

trên một NST , cũng phân li

về các giao tư và cũng được

tổ hợp lại trong quá trình thụ

tinh

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý

nghĩa của di truyền liên kết :

- HS ghi nhớ kiến thức

- HS nghiên cứuSgk , độc lập suy

F2 :

u

en,côt)

s

(x¸m,dµi)

Trang 37

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

Sgk để trả lời câu hỏi :

Di truyền liên kết có ý

nghĩa gì trong chọn giống cây

trồng , vật nuôi ?

- GV gợi ý : Trong tế bào số

gen lớn hơn số NST rất nhiều

vì vậy có nhiều gen cùng nằm

trên một NST Khi phát sinh

giao tư , các gen cùng nằm

trên một NST , cùng đi về

một giao tư và tạo thành

nhóm gen liên kết

nghĩ và theo dõinhững gợi ý của GV

để trả lời câu hỏi

- Một vài HS ( được

GV chỉ định ) trìnhbày câu trả lời Các

HS khác nhận xét ,

bổ sung để hoànthiện câu trả lời

Di truyền liên kết là hiệntượng một nhóm tính trạngđược di truyền cùng nhau ,được quy định bởi các gentrên một NST cùng phân litrong quá trình phân bào

III ý nghĩa của di truyền liên kết :

Di truyền liên kết đảm bảo

sự di truyền bền vững củatừng nhóm tính trạng đượcquy định bởi các gen trênmột NST Nhờ đó , trongchọn giống người ta có thểchọn được những nhóm tínhtrạng tốt luôn đi kèm vớinhau

IV củng cố và hoàn thiện :

1 Củng cố :

GV cho HS đọc phần tóm tắt cuối bài và phải nêu lên được :

- Thế nào là di truyền liên kết ?

- ý nghĩa của di truyền liên kết ?

2 Gợi ý trả lời một số câu hỏi và bài tập trong Sgk :

Câu 3 :

Pa : Hạt vàng , trơn x Hạt xanh , nhăn

Theo đề ra , ta có thể giải thích nh sau :

Trang 38

Nếu quy ước : gen A ( hạt trơn ) , gen a ( hạt nhăn ) lặn

gen B ( có tua cuốn ) trội , gen b ( không có tua cuốn ) lặn

KH : 1 Hạt trơn , không có tua cuốn

2 Hạt trơn , có tua cuốn

1 Hạt nhăn , có tua cuốn

Kết quản trên phản ánh hiện tượng di truyền liên kết Vậy , trường hợp ( c ) thoả mãn yêu cầu đề ra

V hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 43 Sgk

- Chuẩn bị bài mới : Thực hành : quan sát hình thái nhiÕm sắc thể

Yêu cầu : Xem lại những diễn biến hình thái của NST ở các kì phân bào

Ngày soạn : 14/10/08

Ngày giảng : 15/10/08 Tiết 14 - Thực hành :

Quan sát hình thái nhiễm sắc thể

  

I mục tiêu bài học :

Học xong bài này , HS phải :

- Kiến thức : + Nhận dạng được NST ở các kì phân bào

- Kỹ năng : + Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiến thức từ phương tiện trực quan

II chuẩn bị :

* GV : Tiêu bản ảnh chụp

* HS : Nắm kiến thức về những diễn biến hình thái của NST ở các kì phân bào III các hoạt động học tập :

Trang 39

1 ổn định tổ chức :

2 Bài củ : 1 Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy

luật phân li độc lập của Menden như thế nào ?

2 Hãy giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tế bào học ?

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

* Hoạt động 1 : Quan sát tiêu

kì khác nhau ( kì trung gian ,

kì đầu , kì giữa , kì sau , kì

- GV yêu cầu HS vẽ vào vở

hình của NST quan sát được

- HS thực hành theonhóm

- Từng nhóm quan sát + Khi nhận dạng đượcNST , HS trao đổi theonhóm để xác định được

vị trí của NST ( đangquan sát ) ở kì nào củaquá trình phân bào

- Dưới sự chỉ đạo của

GV : Các nhóm xácđịnh đúng vị trí của cácNST ( đang quan sát )

ở kì nào của quá trìnhphân bào

I Quan sát tiêu bản NST :

- Cần xác định các kìphân bào của NST :+ Kì trung gian + Kì đầu

+ Kì giữa + Kì sau + Kì cuối

II Vẽ hình NST quan sát được :

- GV theo dõi , giúp đỡ và

bổ sung những chi tiếtcần thiết mà quan sáttrên hình rõ nhất của cácnhóm bạn

IV củng cố và hoàn thiện :

- GV cho một vài HS mô tả NST mà các em quan sát được trên tiêu bản chụp

- GV yêu cầu HS vẽ hoàn chỉnh hình NST trên tiêu bản

V hướng dẫn về nhà :

- Học ôn và nắm vững các kiến thức về NST để làm cơ sở cho học chương III ( ADN và gen )

Trang 40

- Nghiên cứu bài mới : ADN

Yêu cầu : + Đọc bài mới ADN

+ Quan sát hình 15 : Mô hình cấu trúc một đoạn phân tử ADN + Dựa vào thông tin trả lời câu hỏi : Vì sao ADN có tính đặc thù và

Học xong bài này , học sinh phải :

- Kiến thức : + Phân tích được thành phần hoá học của ADN , đặc biệt là tính đặc

thù và đa dạng của nó

+ Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của Oátxơn

và Crick

- Kỹ năng : + Rèn kỹ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ

và kỹ năng thảo luận theo nhóm

II chuẩn bị :

* GV : - Mô hình cấu tạo phân tử ADN

- Tranh phóng to H.15 : Mô hình cấu trúc một đoạn phân tử ADN

* HS : Nghiên cứu Sgk

III các hoạt động học tập :

1 ổn định tổ chức :

2 Bài củ :

Ngày đăng: 11/06/2015, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái NST Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
Hình th ái NST Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối (Trang 24)
Bảng 9.2 Sgk cần phải phân - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
Bảng 9.2 Sgk cần phải phân (Trang 25)
Hình của NST quan sát được . - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
Hình c ủa NST quan sát được (Trang 39)
Hình cho HS quan sát và cho - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
Hình cho HS quan sát và cho (Trang 47)
Hình cấu trúc không gian của - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
Hình c ấu trúc không gian của (Trang 56)
Hình   thành   thể   đa   bội   (4n)   do - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
nh thành thể đa bội (4n) do (Trang 72)
Bảng phụ công bố đáp án đúng. - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
Bảng ph ụ công bố đáp án đúng (Trang 99)
Hình : ở năm I , trên ruộng chọn - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
nh ở năm I , trên ruộng chọn (Trang 109)
Bảng về môi trường sống của sinh vật : - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
Bảng v ề môi trường sống của sinh vật : (Trang 118)
Bảng 43.1 Sgk . - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
Bảng 43.1 Sgk (Trang 125)
Hình   của   một   quần   xã: - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
nh của một quần xã: (Trang 140)
Bảng 58.3 Sgk . - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
Bảng 58.3 Sgk (Trang 159)
Bảng phụ ( ghi đáp án ) . - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
Bảng ph ụ ( ghi đáp án ) (Trang 170)
Bảng 64.1 Sgk . - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
Bảng 64.1 Sgk (Trang 173)
Bảng 64.4 Sgk . - Giáo án Sinh 9 trọn bộ(mới)
Bảng 64.4 Sgk (Trang 174)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w